GMS v.249 đưa Minar Picnic vào game sau bảo trì ngày 20 tháng 3 năm 2024. Các thay đổi lâu dài gồm cải tổ nghề chế tạo, cửa sổ Character Info hợp nhất, nhiều tiện ích trang bị hơn và cải tiến Monster Life. Sefirot's Gardener tiếp nối vào ngày 3 tháng 4. Phần thưởng điểm danh, các lượt ngẫu nhiên và thời hạn dưới đây mô tả bản cập nhật lịch sử này, bao gồm các đính chính trong tháng Ba và tháng Tư.
Cốt truyện Grand Athenaeum và lễ mừng Sefirot
Book of Grandis bổ sung Carcion, Cradle of Life. Để vào Grand Athenaeum cần cấp 100 và “[Grand Athenaeum] Visit the Grand Athenaeum”; Zero phải hoàn thành Chapter 2. Maple Guide và Dimensional Mirror cung cấp đường đi. Mục Carcion trong sách được mở cho cả thế giới khi ít nhất một nhân vật đã nhận Cycles of Life Begin Again. Mô tả Battleship Arteria cũng được chỉnh sửa.
Episode 7, Sefirot's Gardener, mở ngày 3 tháng 4 lúc 00:00 UTC với cùng điều kiện vào ở cấp 100. Skylark Rita bắt đầu tập truyện. Dàn nhân vật mới gồm Aaron, Edvar, Yuel, Eastern Statue, Western Statue, Southern Statue, Northern Statue và Altar Statue. Vật phẩm bổ sung là One Chosen by God, Never-wilting Flower, Asharoid, Orange Flame, Blue Flame và Forest Hidden Treasure. Blue Lantern Nightghost, Orange Lantern Nightghost và Hollow Scarecrow đều được ghi ở cấp 105.
Lễ mừng ra mắt diễn ra từ ngày 3 tháng 4 lúc 00:00 UTC đến ngày 16 tháng 4 lúc 23:59 UTC, yêu cầu cấp 101, nhiệm vụ ghé thăm Grand Athenaeum và Zero Chapter 2 nếu áp dụng. Hoàn thành tập truyện trong thời gian đó mở “[Grand Athenaeum] Sefirot's Gardener”; hoàn thành nhiệm vụ thưởng này trong thời hạn sẽ nhận Never-wilting Flower. Chiếc ghế vĩnh viễn có thể chuyển trong tài khoản và phát nhạc nền.

Nghề chế tạo: nhiều Fatigue hơn và không còn hồi chiêu chế tạo
Nhân vật Interactive có thể học đồng thời Accessory Crafting, Smithing và Alchemy. Nghề đã học không còn được đặt lại. Vật phẩm nghề không còn thời gian hồi chế tạo, mastery ngừng suy giảm và không tăng thêm sau khi đạt Meister.
| Quy tắc nghề | Giá trị trước đây | Giá trị v.249 |
|---|---|---|
| Fatigue tối đa ở Interactive | 200 | 500 |
| Fatigue tối đa ở Heroic | 300 | 600 |
| Hồi phục mỗi giờ, làm rõ ngày 19 tháng 3 | 20 Fatigue mỗi giờ | Loại bỏ |
| Hồi chiêu chế tạo nghề | Tùy vật phẩm | Loại bỏ khỏi mọi vật phẩm chế tạo bằng nghề |
| Vật phẩm chế tạo | Fatigue trước đây | Chi phí mới |
|---|---|---|
| Hard Cube | 25 | 10 |
| Solid Cube | 25 | 10 |
| Powerful Rebirth Flame | 20 | 10 |
| Eternal Rebirth Flame | 25 | 10 |
| Black Rebirth Flame | 25 | 10 |
| Boss Rush Boost Potion | 10 | 5 |
| Hero Potion | 10 | 5 |
| Penetrating Boost Potion | 10 | 5 |
| Great Blessing Potion | 10 | 5 |
| Advanced Boss Rush Boost Potion | 30 | 10 |
| Advanced Great Hero Boost Potion | 30 | 10 |
| Advanced Penetrating Boost Potion | 30 | 10 |
| Advanced Great Blessing Potion | 30 | 10 |
Novice, Intermediate, Advanced và Expert Harvesting Farms trở thành bản đồ riêng cho tổ đội một người. Muốn vào phải hạ một nghìn quái trong khoảng cấp phù hợp, được theo dõi ở Profession UI; hết Fatigue sẽ bị đưa ra ngoài. Gold Flower, Mysterious Vein, Mysterious Legendary Herb và Mysterious Legendary Vein cũng yêu cầu hạ một nghìn quái phù hợp trong ngày trước khi thu hoạch hoặc khai mỏ.
Học Smithing và Accessory Crafting cho phép phân giải tối đa mười vật phẩm cùng lúc. Chức năng Extract trong túi của Ardentmill dùng cấp nghề đã học cao nhất, ngoại trừ Alchemy từ Master Craftsman trở lên được ưu tiên. Grand Spell Essence dễ rơi từ quái hơn và cơ hội nhận Confusion Fragment của Arkarium Easy/Normal tăng. Purple Herbs có thêm cơ hội thấp cho Dusk Essence hoặc Brilliant Dusk Essence. Không công bố tỷ lệ rơi bằng số.
Strength Potion X Recipe và Intelligence Potion X Recipe đổi loại dầu cần thiết từ Juniper Berry Seed Oil sang Juniper Berry Flower Oil.
Monster Life: mua bằng Waru và kéo dài tuổi thọ
Monster Life tăng cơ hội nhận quái loại đặc biệt khi kết hợp. Sức chứa Waru của công trình thành 400% giá trị cũ và tự thu gom lấy từ mọi công trình cùng lúc. Kết hợp do khách thực hiện không còn tiêu hao essence trên mỗi quái; giới hạn kết hợp của khách hằng ngày tăng từ 300 lên 500.
Kéo dài tuổi thọ bằng Gem vẫn có sẵn. Waru cũng có thể kéo dài tuổi thọ các hạng quái sau:
| Hạng quái | Waru để kéo dài tuổi thọ |
|---|---|
| Normal S | 260.000 |
| Special C | 500 |
| Special B | 5.000 |
| Special B+ | 30.000 |
| Special A | 60.000 |
| Special A+ | 130.000 |
| Special S | 260.000 |
| Vật phẩm cửa hàng | Giá Waru |
|---|---|
| Farm Renaming Coupon | 30.000 |
| Basic Monster Slot Expansion | 40.000 |
| Fancy Monster Slot Expansion | 75.000 |
| Ultrafine Monster Box | 40.000 |
| Monster Barn Expansion | 40.000 |
| Mighty Manor | 26.000 |
| Country Mansion | 208.000 |
Vật phẩm mua được bằng Monster Life Gems vẫn giữ lựa chọn đó. Nút Cash Shop của Monster Life và lời nhắc vào Cash Shop khi thiếu Gem biến mất, cùng danh mục Monster Life ở Cash Shop. Superior Monster Incubator và Monster Life Gem x2, x7, x15 Coupons ngừng bán ở đó.
Character Info, bang hội và thay đổi giao diện
Các cửa sổ Character Info và Stat được thay bằng giao diện Character Info hợp nhất. Thú cưỡi chuyển sang chức năng Mount ở Skill UI, Pet Info thay chức năng Excluded Items của Equipment, và Damage Skin chuyển sang thẻ Equipment.
| Khu vực Character Info | Thông tin hiển thị |
|---|---|
| Chỉ số | Chi tiết chỉ số áp dụng, Combat Power, Normal Monster Damage, Cooldown Not Applied, Cooldown Reduction, Additional Status Damage, Weapon Mastery, Ignore Elemental Resistance và Bonus EXP |
| Trang bị | Trang bị, biểu tượng, thú cưng và trang bị thú cưng |
| Kỹ năng | Link Skills đang áp dụng và kỹ năng nghề thứ năm/thứ sáu |
| Trang trí | Thiết lập ngoại hình và trang trí Android; Angelic Buster/Zero hiển thị ngoại hình đang áp dụng |
| Damage Range | Bonus lên boss/quái thường, thông tin vũ khí có thể dùng và hệ số vũ khí đang đeo, đồng thời giữ Damage Range cơ bản trước đây |
Nhấp chỉ số của mình mở cửa sổ giá trị hiện tại/áp dụng; không có cửa sổ chỉ số của nhân vật khác. Mức tăng thời gian triệu hồi trở nên hiển thị, và nhấp avatar đổi hình nền. /characterinfo name hoặc /info name mở cửa sổ nhân vật đang online gần đó; không thể xem mục tiêu offline hoặc ở xa. Combat Power có tham chiếu Help trong cửa sổ cho chức năng so sánh.
Thay đổi giao diện khác hợp nhất phần hiển thị Sol Erda Energy/Fragment sở hữu, thêm phím tắt và giữ trạng thái mở sau đăng xuất. HP boss cập nhật thường xuyên hơn; tooltip cường hóa chắc chắn thành công không còn hiện thông báo thành công Fever. Recruit Boss Party xếp yêu cầu mới nhất lên trước và cho đặt yêu cầu Sacred Power đến 660. Báo cáo liệt kê ba người chơi gần nhất cùng bản đồ. Tùy chọn hiệu ứng chuyển sang thẻ riêng.
Ở độ phân giải từ 1920×1080, UI Size thay UI optimization. Base Ratio khớp tỷ lệ UI 1366×768, Base Ratio (Filter Applied) thêm bộ lọc ở tỷ lệ đó và Ideal Ratio chọn kích thước phù hợp độ phân giải.
Nhân vật vô hình không thể nhận lời mời tổ đội từ xa thông thường, nhưng ngoại lệ cùng bản đồ, cùng kênh vẫn cho phép. Bạn bè vô hình trong phó bản Zero Mirror World không thể nhận yêu cầu tham gia. Ghép đội Ursus bắt đầu ngay khi tổ đội thiếu người, không bỏ phiếu.
Guild Megaphone bị loại bỏ. Buff Noblesse Guild Skill giữ lại sau đăng xuất dù thời gian vẫn trôi. Daedal cho thử lại Culvert từ Path from the Altar mà không đặt lại buff, và Path to the Altar thêm Scarecrow. Số lần hoàn thành Flag Race cần thiết giảm từ ba xuống một, với điểm theo từng đường đua sau:
| Điểm | Daylight Snowfield | Sunset Snowfield | Night Snowfield |
|---|---|---|---|
| 1.000 | Dưới 44 giây | Dưới 37 giây | Dưới 50 giây |
| 800 | 44–45 giây | 37–38 giây | 50–51 giây |
| 650 | 46–47 giây | 39–40 giây | 52–53 giây |
| 550 | 48–49 giây | 41–42 giây | 54–55 giây |
| 450 | 50–51 giây | 43–44 giây | 56–57 giây |
| 400 | 52–53 giây | 45–46 giây | 58–59 giây |
| 350 | 54–55 giây | 47–48 giây | 1:00–1:01 |
| 300 | 56–57 giây | 49–50 giây | 1:02–1:03 |
| 250 | 58 giây–1:00 | 51–53 giây | 1:04–1:06 |
| 200 | 1:01–1:03 | 54–56 giây | 1:07–1:09 |
| 100 | 1:04 trở lên | 57 giây trở lên | 1:10 trở lên |
Các dòng potential HP/MP đã có trên trang bị cấp 151–200 cũng được chỉnh: Unique +9% thành +10% và Legendary +12% thành +13%.
Tuyến nhiệm vụ, boss, bản đồ và trang bị
Hướng dẫn HEXA Matrix nghề thứ sáu có thể bỏ qua. Grand Athenaeum giảm mục tiêu săn/thu thập trong White Mage, Empress in Training, Black Witch, Winter Bard và Shadow Alchemist. Nhiệm vụ hằng ngày Sacred Power thưởng Sacred Symbol Selector Coupons thay cho biểu tượng trực tiếp.
Henesys Ruins, Knight Stronghold và Twilight Perion được sửa điều kiện trước, hội thoại và hiệu ứng. Nhiệm vụ mới gồm “[Knight Stronghold] The Truth of the Future”, “[Twilight Perion] Behind the Dream”, “[Twilight Perion] Finding the Fog of Oblivion”, “[Twilight Perion] Magic Refinement 1”, “[Twilight Perion] Magic Refinement 2”, “[Twilight Perion] To the Other Side of the Vision” và “[Twilight Perion] End of the Dream”. Exploring the Future thành The One from the Past; Alex's Promise thành “[Knight Stronghold] The End is Around the Corner”. “[Henesys Ruins] Dream Fragment” không còn cần cho “[Gate to the Future] The Truth of the Future”.
Hayato và Kanna có thể chuyển nghề lần hai mà không hoàn thành nhiệm vụ truyện. Hướng dẫn của họ thêm chỉ dẫn trang bị, kỹ năng và bình thuốc. Powerless, The Tiger Daimyou, Dark Times và Echigo's Dragon thưởng Sprout Potions; Kobayakawa Takakage bán chúng cùng thức ăn thú cưng cơ bản. Hayato có thể đến Momijigaoka mà không đeo trang bị. Các tuyến truyện lặp lại được rút ngắn và một số tình huống thành mục tiêu đếm quái đơn giản.
Carcion thêm A New Mission, Secure the Infectious Agent, Laboratory Investigation, What is Left to Us, Secret Request, Pinjar Specialty, The Turtles' Goodwill, Reason Over Revenge, Path of Harmony, For a New Start, Honor and Remembrance, Warriors, Rest in Peace, Carcion Public Works 1, Carcion Public Works 2 và A Legend Forever. Gino, Marona, Puana, Rami, Lupamo, Dan và Bamon gia nhập danh sách NPC.
| Điều chỉnh boss/di chuyển | Kết quả |
|---|---|
| Triệu hồi khi vào | Độ trễ cố định trước khi triệu hồi Lotus và Damien Normal/Hard; Guardian Angel Slime Normal/Chaos; Lucid và Will Easy/Normal/Hard; Gloom Normal/Chaos; Darknell và Verus Hilla Normal/Hard; Black Mage Hard/Extreme; Chosen Seren Normal/Hard/Extreme; mọi độ khó Kalos và Kaling được liệt kê; Akechi Mitsuhide Normal |
| Will | HP giai đoạn 1 cập nhật thường xuyên hơn ở Easy, Normal và Hard |
| Pink Bean | Hoàn thành lập tức đưa ra Deep Place of Temple: Forgotten Twilight |
| Cygnus | Hoàn thành lập tức đưa ra Knight Stronghold: Cygnus Garden |
| Horntail | Boss UI đưa thẳng đến Cave of Life: Entrance to Horntail's Cave; lối ra trả về bản đồ trước khi di chuyển qua Boss UI. Certificate of the Dragon Squad và nhiệm vụ phát vật phẩm này không còn cần/có sẵn |
| Hard Ranmaru | Số lần đánh bại giảm từ năm xuống ba; đòn Ranmaru/Restrained Spirit Walker thay đổi, lửa Inferno Spirit Walker mất Bind và lối ra dẫn về bản đồ vào |
| Gollux | Khung camera theo vùng di chuyển; đích portal thay đổi; bàn chân và portal đánh dấu xuất hiện ngay. Vào bằng Boss UI cho trở lại bản đồ cũ qua lối ra |
Rút đồ kho không còn mất phí. Lớp trang trí White Spear 1–3, khả năng nhìn thấy nền đứng của Gentle Summer 4 và tên hiển thị Forgotten Temple Keeper được sửa. Portal đặc biệt tại Cernium Square và Odium Residential District không còn nhận tương tác giữa không trung.
Ancient Korean Bow, Vanilla Ice Cream, Laser Sword, The Jackal, Giant Lollipop, Red Rose, Okie Donkie, Chicken Smackaroo, Red Pencil, Toy Pinwheel và Poo Stick có thể đeo phủ mọi loại vũ khí với tooltip cập nhật. Custom Mix Dye và Custom Colorblend Eye Color Coupons thêm bước xác nhận. Kerning Technical High Uniform/Shoes thành Kerning City High Uniform/Shoes. Dùng lại VIP Buff (EXP) đã hoạt động sẽ hiện cảnh báo.
Power Elixir, Reindeer Milk, Sunset Dew, All-Cure Potion, Mystical Cube, Bonus Mystical Cube và Karma Bonus Mystical Cube xếp chồng đến 9.999 mỗi ô. Golden Hammer và Potential Stamp dùng được trên vật phẩm đang đeo, và nhiều tooltip cho một vật phẩm không còn chồng nhau.
Thay đổi cân bằng lớp và giữ lượt dùng kỹ năng
Vào nội dung xóa một số buff nay giữ lượt dùng chuẩn bị sẵn của Mighty Mjolnir, Divine Punishment, HEXA Angel Ray, Cardinal Torrent, Serpent Vortex, Cannon of Mass Destruction, Crystalline Spirit, Awakened Abyss và Universal Harmony cho từng lớp tương ứng.
| Lớp | Hành vi thay đổi |
|---|---|
| Blaze Wizard | Orbital Explosion bỏ qua phản sát thương |
| Aran | Finisher - Storm of Fear và Finisher - Hunter's Prey tạo combo trong Adrenaline Surge |
| Demon Slayer | Nightmare rút ngắn thời gian kích hoạt Netherworld Judgment sau khi lãnh địa xuất hiện đi 60% |
| Hero | Burning Soul Blade đứng yên dùng cùng phạm vi tấn công dù có hay không Enrage |
| Shadower | Trickblade không còn đưa nhân vật quá xa Kalos ở bất kỳ độ khó được liệt kê |
| Luminous | Thanh sáng/tối giữ lại khi vào nội dung xóa buff |
| Hoyoung | Talisman Energy và Scroll Energy giữ lại khi vào nội dung đó |
| Kanna | Spirit's Domain triệu hồi lại Spiritstone sau hồi sinh, không áp dụng buff khi chết nhưng thời gian vẫn trôi. Biểu tượng Yuki-musume Shoukan xóa được bằng nhấp phải; Blessing of the Five Elements giới hạn phần Magic ATT tăng thêm ở 200 |
| Hayato | Battoujutsu Zankou hiện chỉ dẫn khi không có mục tiêu gần; thế Quick Draw giữ lại sau hồi sinh |
Giải thích của nhà phát triển cho Blessing of the Five Elements nêu công thức một Magic ATT mỗi 700 HP và việc bỏ tăng trưởng không giới hạn trước đây. Mức trần 200 mới nêu áp dụng cho phần tăng của nội tại này.
Điểm danh Minar Picnic và hai mươi phần thưởng
Minar Picnic diễn ra từ ngày 20 tháng 3 sau bảo trì đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101 và Zero Chapter 2 để tham gia. Chino hoặc thông báo sự kiện cung cấp “[Minar Picnic] A Day for a Picnic”, với tiến độ dùng chung toàn tài khoản.
Một lượt điểm danh yêu cầu hạ một nghìn quái chênh không quá hai mươi cấp với nhân vật. Có thể nhận một lần mỗi ngày, năm lần mỗi tuần. Lượt thường cho 2.000 Red Maple Leaves; mỗi lượt thứ năm ghi 4.000. Minar Picnic Pass tốn 3.000 Maple Points cho mỗi lượt bỏ lỡ, giới hạn bởi các lượt chưa hoàn thành từ tuần trước. Tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
Sau đủ hai mươi lượt, “[Minar Picnic] Picnic Ending” xuất hiện ở Chino tại Warm Field hoặc thông báo. Hoàn thành nhiệm vụ hằng ngày hạ một nghìn quái cho 3x EXP Coupon (30 min), một lần mỗi tài khoản.
| Điểm danh | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Tera Character Burninator |
| 2 | Prepared Pendant of the Spirit Coupon (30 ngày) |
| 3 | Extreme Growth Potion ×40 |
| 4 | Karma Solid Cube ×30 |
| 5 | Growth Potion Selector Coupon |
| 6 | Interactive: Bonus Mystical Cube ×100; Heroic: Karma Hard Cube ×100 |
| 7 | Event Ring Exclusive Solid Cube ×200 |
| 8 | Symbol Selector Coupon ×2 |
| 9 | Karma Black Rebirth Flame ×150 |
| 10 | Magnificent Growth Potion |
| 11 | Nodestone ×100 |
| 12 | Event Ring Selector Coupon (Unique), gồm cuộn potential Unique |
| 13 | Extreme Growth Potion ×40 |
| 14 | Bright Cube Coupon, tạo hai mươi Bright Cubes |
| 15 | Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 16 | Experience Nodestone ×10 |
| 17 | Event Ring Selector Coupon (Legendary), gồm cuộn potential Legendary |
| 18 | Symbol Selector Coupon ×2 |
| 19 | Interactive: Bonus Bright Cube Coupon, tạo hai mươi cube; Heroic: hai mươi Karma Black Rebirth Flames |
| 20 | Minar Picnic Box, chứa Karma Star Force 17-Star Enhancement và Sol Erda |
Phần thưởng điểm danh và coupon bên ngoài chuyển được trong tài khoản, tồn tại bảy ngày, trừ flame Heroic ngày 19 theo đính chính ngày 1 tháng 4: không giao dịch và tồn tại bảy ngày. Bright Cubes/Bonus Bright Cubes đã đổi không giao dịch và tồn tại mười ngày. Nội dung hộp ngày 20 cũng chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày.
Tera Character Burninator nhận nhân vật cấp 10–200, cung cấp hiệu ứng Tera Burning sáu tuần từ lúc dùng và thêm hai cấp mỗi lần lên cấp đến cấp 200. Prepared Pendant of the Spirit không giao dịch và tồn tại ba mươi ngày sau khi dùng coupon. Extreme Growth Potion trong bản này yêu cầu cấp 141; ở 141–199 có thể cho đến mười cấp, với cơ hội nhiều cấp giảm khi cấp cao hơn, còn cấp 200 trở lên nhận EXP. Nhân vật Burning không dùng được. Magnificent Growth Potion yêu cầu cấp 200, cho một cấp đến 249 hoặc EXP từ 250+, và không cho nhân vật Burning dùng.
Growth Potion Selector Coupon cho chọn tám Growth Potion (200 - 209), bốn Growth Potion (200 - 219), hai Growth Potion (200 - 229) hoặc một Typhoon Growth Potion. Tất cả yêu cầu cấp 200; giới hạn lên cấp tương ứng là 209, 219, 229 và 239, vượt mức thì nhận EXP. Bình được chọn chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày.
Mỗi Symbol Selector Coupon điểm danh cho chọn hai trăm Arcane Symbol Selector Coupons hoặc bốn mươi Sacred Symbol Selector Coupons. Lựa chọn Arcane là Arcane Symbol: Vanishing Journey, Arcane Symbol: Chu Chu Island, Arcane Symbol: Lachelein, Arcane Symbol: Arcana, Arcane Symbol: Morass và Arcane Symbol: Esfera. Sacred là Sacred Symbol: Cernium, Sacred Symbol: Arcus, Sacred Symbol: Odium, Sacred Symbol: Shangri-La, Sacred Symbol: Arteria và Sacred Symbol: Carcion. Coupon ngoài và coupon lựa chọn tạo ra chuyển được trong tài khoản trong bảy ngày; biểu tượng đã đổi vĩnh viễn và không giao dịch.
Lựa chọn nhẫn sự kiện Unique và Legendary
Ngày 12 thêm Event Ring Exclusive Unique Potential Scroll 100%; ngày 17 thêm Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100%. Cả hai chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày. Mỗi coupon lựa chọn cũng cho chọn nhẫn từ danh sách phù hợp loại thế giới.
| Phạm vi | Lựa chọn nhẫn và nguyên liệu đi kèm |
|---|---|
| Lựa chọn chung | Adventure Deep Dark Critical Ring hoặc Abyss Hunter Ring; vĩnh viễn và chuyển được một lần trong tài khoản. Ngày 12 ghi riêng bản Heroic là không giao dịch |
| Interactive | Tenebris Expedition Ring Coupon với Tenebris Expedition Ring Enhancement Scroll ×3 |
| Interactive | Awake Ring Coupon với Awake Ring Exclusive Enhancement Scroll ×3 |
| Interactive | Glory Guard Ring: Justicar Coupon |
| Interactive | Chaos Ring Coupon |
| Interactive | Master Ring SS Coupon |
| Interactive | Synergy Ring Coupon |
| Interactive | Complete Cosmos Ring Coupon |
| Interactive | Complete Vengeful Ring Coupon |
| Interactive | Complete Sylph Ring Coupon |
| Heroic | Heroic Tenebris Expedition Ring (Complete) Coupon |
| Heroic | Heroic Awake Ring (Lv. 4) Coupon |
| Heroic | Heroic Cosmos Ring Coupon |
| Heroic | Heroic Vengeful Ring Coupon |
| Heroic | Heroic Complete Sylph Ring Coupon |
Coupon nhẫn riêng theo thế giới không giao dịch và tồn tại bảy ngày; nhẫn tạo ra vĩnh viễn và không giao dịch. Cuộn cường hóa đi kèm không giao dịch và tồn tại bảy ngày. Complete Sylph và Heroic Complete Sylph đều cho chọn Flame hoặc Ice cho Critical Damage, Lightning cho Critical Rate, Wood cho Status Resistance, Darkness cho Ignore DEF hoặc Light cho Boss Damage.
Halflinger Treasure Hunt: Bento Boxes đảm bảo và ngẫu nhiên
Treasure Hunt dùng thời gian từ ngày 20 tháng 3 sau bảo trì đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Yêu cầu cấp 101, Zero Chapter 2 nếu áp dụng và “[Minar Picnic] Joyful Picnic”. Kona hoặc “[Halflinger Treasure Hunt] Exciting Treasure Hunt!” bắt đầu hoạt động. Tiến độ dùng chung tài khoản.
Hạ một nghìn quái phù hợp cấp cho phép gửi ba Halflingers đến ba nơi khác nhau. Mỗi tài khoản được gửi một lần hằng ngày và năm lần mỗi tuần. Mỗi điểm đến dùng Yellow Bento Box cho lượng đảm bảo hoặc Red Bento Box cho kết quả ngẫu nhiên. Kết quả có lúc 00:00 UTC và phải nhận thưởng trước đó rồi mới săn lần tiếp theo.
| Điểm đến | Phần thưởng | Lượng Yellow đảm bảo | Kết quả Red với 55% / 30% / 15% |
|---|---|---|---|
| Mountain | Extreme Growth Potion | 3 | 0 / 5 / 10 |
| River | Karma Black Rebirth Flame | 2 | 0 / 3 / 8 |
| Flower Field | Special Medal of Honor | 4 | 0 / 6 / 15 |
| Forest | Nodestone | 6 | 0 / 10 / 20 |
| Pond | Symbol Selector Coupon | 3 | 0 / 5 / 10 |
Phần thưởng này chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày. Bình của Mountain dùng giới hạn cấp 141 và không Burning đã nêu. Mỗi lựa chọn Pond cho mười Arcane hoặc hai Sacred Symbol Selector Coupons, với cùng vùng như điểm danh. Coupon tạo ra chuyển được trong tài khoản bảy ngày; biểu tượng đã đổi vĩnh viễn và không giao dịch.
Kỹ năng săn Pinwheel Play và Flower Viewing
Halflinger Pinwheel Play: Maple Leaf Sliding diễn ra từ ngày 20 tháng 3 sau bảo trì đến ngày 9 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101, Zero Chapter 2 và Joyful Picnic. Corba hoặc “[Halflinger Pinwheel Play] Corba's Child Care” cấp kỹ năng Halflinger Pinwheel Play trong thẻ Beginner. Nó hoạt động trên bản đồ săn phù hợp khoảng cấp và bật/tắt bằng nhấp phải.
Ba mươi quái hợp lệ lấp một trong mười ô Fever. Đầy thanh tự kích hoạt Maple Leaf Sliding: tối đa mười lăm quái, sát thương 1.500% với năm đòn qua bảy lần kích hoạt, cộng EXP chịu ảnh hưởng bonus EXP và giảm do phạt chết. Mỗi nhân vật dùng được mười lần hằng ngày. Đổi bản đồ/kênh hoặc vào Cash Shop ngắt đòn đánh.
Once More! Halflinger Flower Viewing thay giai đoạn đó từ ngày 10 tháng 4 lúc 00:00 UTC đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Ngoài ra phải hoàn thành mọi nhiệm vụ truyện Minar Picnic. Kupo hoặc “[Once More! Halflinger Flower Viewing] Look at the Flowers” cấp Halflinger Flower Viewing. Thanh ba mươi quái, mười ô và mười lần hằng ngày giữ nguyên. Khi Maple Leaf Sliding kết thúc, Flower Viewing kích hoạt với cùng thông số mười lăm mục tiêu, 1.500% ×5 ×7, sau đó Flower Field Halflinger gọi năm Halflingers, mỗi người đánh tối đa mười lăm mục tiêu năm lần với 1.500%. Hiệu ứng chính chỉ người dùng thấy và vẫn chịu bonus EXP/phạt chết.
Không giai đoạn nào hoạt động trên bản đồ không phù hợp khoảng cấp, khu đặc biệt như Mirror World hay Story Mode, hoặc khi người khác đang có kỹ năng sự kiện đó hoạt động trên bản đồ. Chết sẽ ngắt kỹ năng. Flower Viewing cũng nêu rõ kết thúc khi đổi bản đồ/kênh/Cash Shop. Đủ mười lần trong ngày sẽ chặn dùng tiếp; Rune Curse giai đoạn 4 khiến quái hợp lệ không nạp thanh.
Forest Blast: bốn rồng và điểm EXP tài khoản
Forest Blast diễn ra từ ngày 20 tháng 3 sau bảo trì đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC, dành cho người đạt cấp 101, Zero Chapter 2 và A Day for a Picnic. Dolly hoặc “[Forest Blast] Abyssal Forest” bắt đầu. Quick Start yêu cầu không có tổ đội và ghép ba người khác; Party Play nhận ngay tổ đội một đến bốn người.
Mỗi đồng đội chọn rồng khác nhau trong Raiden, Bark, Voltarix và Fluid. Một vòng có ba mươi phút, sáu khu vực, quái thường/đặc biệt và EXP săn chia sẻ kể cả khác bản đồ. Lên cấp mở kỹ năng và ngoại hình. Đổi phím kỹ năng bằng nhấp biểu tượng rồi nhấn phím mới; thiết lập dùng chung tài khoản. Hạ Abyss Manon trong hạn kết thúc cuộc săn. Không hoạt động hoặc rời đầu tiên khỏi nhóm bốn người có thể bị phạt; không nêu thời gian phạt bằng số.
Hoàn thành cho một nghìn điểm EXP khi rời, một lần hằng ngày và ba lần mỗi tuần mỗi tài khoản. Nhận điểm yêu cầu cấp 200. Dolly đổi chúng thành EXP theo cấp, tối đa lượng ở cấp 260 cho nhân vật cấp cao hơn. Sau giới hạn vẫn chơi thêm được nhưng không có điểm mới. Số lượt thưởng tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC; điểm hết hạn ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC.
| Số lần nhận điểm EXP | Phần thưởng cộng dồn, một lần mỗi tài khoản |
|---|---|
| 3 | Symbol Selector Coupon: năm trăm lựa chọn Arcane hoặc một trăm Sacred |
| 6 | Permanent Abyssal Harp Mount Coupon |
| 9 | Experience Nodestone ×10 |
| 10 | Magnificent Growth Potion |
Phần thưởng ngoài chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày. Thú cưỡi sau khi đổi vĩnh viễn và không giao dịch. Lựa chọn biểu tượng dùng cùng sáu vùng Arcane/sáu Sacred; Magnificent Growth Potion giữ điều kiện cấp 200/không Burning.

Dragon Research của Doddy bắt đầu từ “[Forest Blast] Doddy's Dragon Research” tại Autumn Minar Forest: Warm Autumn Field. Mỗi tài khoản hoàn thành được nghiên cứu một rồng khác nhau mỗi tuần, đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Phải nhận thưởng trước khi chuyển sang rồng khác; nghiên cứu rồng đã hoàn thành không được lặp lại. Mỗi bộ rồng có bốn phần vĩnh viễn không giao dịch.
| Rồng | Các phần trang phục |
|---|---|
| Raiden | Raiden Hat, Raiden Wings, Raiden Suit, Raiden Gloves |
| Bark | Bark Hat, Bark Wings, Bark Suit, Bark Gloves |
| Voltarix | Voltarix Hat, Voltarix Wings, Voltarix Suit, Voltarix Gloves |
| Fluid | Fluid Hat, Fluid Wings, Fluid Suit, Fluid Gloves |




Một nhiệm vụ ẩn mỗi tài khoản thưởng Ignis Hat, Ignis Wings, Ignis Suit và Ignis Gloves vĩnh viễn không giao dịch. Patch công bố bộ này mà không tiết lộ điều kiện kích hoạt nhiệm vụ ẩn.

Drop the Acorn: EXP vào nhân vật tham gia
Drop the Acorn diễn ra từ ngày 20 tháng 3 sau bảo trì đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Yêu cầu cấp 200, chuyển nghề lần năm, A Day for a Picnic và Zero Chapter 2 nếu áp dụng. Moose hoặc “[Drop the Acorn] Finding the Acorn Tree” bắt đầu.
Bản đồ chuẩn bị cho hai phút trước khi nói với Moose để chiến đấu. Vào sẽ xóa buff; buff đã áp dụng trước đó giữ lại khi ra để thử tiếp. Trận đấu dài hai phút qua sáu giai đoạn với HP/phòng thủ quái tăng dần, tối đa hằng ngày 1.150 điểm. Rời giữa chừng đặt lại điểm lần thử đó.
Moose trao ngay EXP theo điểm sau hoàn thành, một lần mỗi tuần cho một nhân vật mỗi thế giới. Điểm cao hơn của cùng nhân vật nhận thưởng có thể cộng phần EXP chênh lệch. Kỷ lục tốt nhất ngày đặt lại lúc 00:00 UTC; quyền nhận EXP tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Sau khi nhận EXP tuần vẫn thử tiếp được nhưng không nhận thưởng lặp.
Make Bracelet và đính chính nhận thưởng ngày 18 tháng 4
Make Bracelet diễn ra từ ngày 17 tháng 4 lúc 00:00 UTC đến ngày 30 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Yêu cầu cấp 101, Zero Chapter 2 và A Day for a Picnic. Moodie hoặc “[Minar Picnic] Memory Bracelet” mở giao diện vòng tay. Mỗi ngày mở được một hạt bằng cách đáp ứng một trong các điều kiện sau:
| Hoạt động hợp lệ | Hoàn thành hằng ngày cần thiết | Giới hạn hoạt động |
|---|---|---|
| Minar Picnic | Hạ một nghìn quái phù hợp cấp và nhận thưởng Picnic | Một lần, lặp lại hằng ngày |
| Flower Viewing | Mười lần kích hoạt sau khi nạp ba trăm quái mỗi lần | Lặp lại hằng ngày |
| Treasure Hunt | Một lần tham gia sau một nghìn quái phù hợp cấp | Tối đa năm lần mỗi tuần |
| Forest Blast | Một lần tham gia phó bản | Tối đa ba lần mỗi tuần |
Bản sửa ngày 18 tháng 4 yêu cầu nhận thưởng từng hạt trước khi mở hạt tiếp theo. Sau mười hạt, Complete Bracelet mở phần thưởng cuối.
| Hạt | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Nodestone ×150 |
| 2 | Minar Picnic Small Cube Box: hai mươi lăm Bonus Mystical Cubes ở Interactive hoặc hai mươi lăm Karma Hard Cubes ở Heroic |
| 3 | Symbol Selector Coupon: hai trăm lựa chọn Arcane hoặc bốn mươi Sacred |
| 4 | Experience Nodestone ×5 |
| 5 | Growth Potion Selector Coupon |
| 6 | Minar Picnic Large Cube Box: năm mươi Bonus Mystical Cubes ở Interactive hoặc năm mươi Karma Hard Cubes ở Heroic |
| 7 | Extreme Growth Potion ×20 |
| 8 | Symbol Selector Coupon: hai trăm lựa chọn Arcane hoặc bốn mươi Sacred |
| 9 | Experience Nodestone ×10 |
| 10 | Magnificent Growth Potion Coupon |
Phần thưởng hạt bên ngoài chuyển được trong tài khoản và tồn tại bảy ngày. Cube Interactive cũng chuyển được trong tài khoản bảy ngày; Karma Hard Cubes Heroic không giao dịch bảy ngày. Lựa chọn tăng trưởng, lựa chọn biểu tượng và bình tăng trưởng dùng các lựa chọn, giới hạn đã nêu ở điểm danh. Hoàn thành vòng thưởng Sol Erda Exchange Coupon vĩnh viễn chuyển được trong tài khoản, tạo một Sol Erda, và “[Minar Picnic] Memory Bracelet” vĩnh viễn không giao dịch.

Mua bằng Red Maple Leaf: vật tư hằng ngày và trang phục dã ngoại vĩnh viễn
General Store của Mors và Clothes Store của Pam mở từ bảo trì ngày 20 tháng 3 đến ngày 5 tháng 5 lúc 23:59 UTC, đều ở bản đồ Minar Picnic. Mua sắm yêu cầu cấp 101, Zero Chapter 2 nếu áp dụng và hoàn thành “[Minar Picnic] A Day For a Picnic”. Hàng hằng ngày của General Store đặt lại lúc 00:00 UTC.
General Store tách vật tư luyện cấp ngắn hạn khỏi nguyên liệu nâng cấp chuyển được trong tài khoản. “Thế giới” dưới đây là giới hạn chung mọi nhân vật trong thế giới đó; riêng coupon Teleport Rock dùng giới hạn theo nhân vật.
| Món mua | Lá đỏ | Giới hạn | Chuyển và thời hạn |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | Mười mỗi ngày mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, một ngày; buff EXP hoặc Chỉ số được chọn cũng chuyển trong tài khoản trong một ngày |
| 2x EXP Coupon, mười lăm phút | 30 | Mười mỗi ngày mỗi thế giới | Không giao dịch, một ngày |
| 3x EXP Coupon, mười lăm phút | 150 | Hai mỗi ngày mỗi thế giới | Không giao dịch, một ngày |
| Special Medal of Honor | 100 | Năm mươi mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Special Bonus Potential Scroll, Interactive | 300 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Gold Potential Stamp | 20 | Hai mươi mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Special Potential Stamp, Interactive | 30 | Hai mươi mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100%, Interactive | 200 | Mười mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Mysterious Monsterbloom | 200 | Ba mỗi tuần mỗi thế giới, đính chính ngày 21 tháng 3 | Không giao dịch, vĩnh viễn |
| Power Elixir ×100 Coupon | 5 | Không giới hạn | Không giao dịch, mười ngày |
| Hyper Teleport Rock, coupon một ngày | 15 | Một mỗi ngày mỗi nhân vật | Không giao dịch, mười ngày |
| Trait Boost Potion | 300 | Mười mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | Mười lăm mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| AP Reset Scroll | 50 | Ba mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| SP Reset Scroll | 50 | Ba mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| Infinite Revitalizer | 10 | Năm mỗi ngày mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | Năm mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| 8-Slot Recipe Bag Coupon | 80 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn không giao dịch |
| 8-Slot Production Bag Coupon | 80 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn không giao dịch |
| 20-Slot Scroll Bag Coupon | 200 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn không giao dịch |
| 40-Slot Soul Bag Coupon | 500 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn không giao dịch |
| Chaos Circulator | 800 | Mười lăm mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| Black Circulator | 1.500 | Mười mỗi thế giới | Không giao dịch, mười ngày |
| Legendary Circulator | 2.000 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
Pam bán trang phục Warm Sentiment và đồ sưu tầm dã ngoại. Warm Sentiment Set Coupon giá 1.500 lá chuyển được trong tài khoản trong mười ngày, có năm món mỗi thế giới. Nội dung vĩnh viễn không giao dịch gồm Minar Pinwheel, Warm Sentiment Beret dùng chung và quần áo theo giới tính chọn: Warm Sentiment Coat cùng Warm Sentiment Loafers cho nhân vật nam, Warm Sentiment Dress cùng Warm Sentiment Shoes cho nhân vật nữ.


| Món mua | Lá đỏ | Giới hạn | Chuyển và thời hạn |
|---|---|---|---|
| Dollyroid Coupon | 1.500 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; Dollyroid vĩnh viễn chuyển được trong tài khoản và Lidium Heart vĩnh viễn không giao dịch |
| Minar Picnic Damage Skin, Unit | 1.000 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Picnic with Halflingers Chair | 2.000 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, vĩnh viễn |
| Permanent Sparrow Mount Coupon | 700 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Minar Damage Skin Selection Box | 700 | Không giới hạn | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; skin được chọn chuyển trong tài khoản bảy ngày |
| Damage Skin Extraction Coupon | 1.500 | Một mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, vĩnh viễn |
| 40-slot Chair Bag Coupon | 1.500 | Ba mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn không giao dịch |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 500 | Năm mỗi thế giới | Chuyển trong tài khoản, mười ngày |




Hộp chọn có mười hai kiểu: Bunny Cakes Damage Skin, Acorn Damage Skin, Rice Cake Damage Skin, Persimmon Tree Damage Skin, Leafre Damage Skin, Moon Bunny Damage Skin, Sweet Tea Cake Damage Skin, Full Moon Damage Skin, Gilded Moonlight Damage Skin, Chestnut Damage Skin, Sunny Damage Skin và Striped Damage Skin. Đây là vật phẩm skin bảy ngày sau khi mở hộp mười ngày; mở hộp không tạo vật phẩm vĩnh viễn chờ trong túi.












Yellow Maple Leaves: thưởng boss, hạn nhận và hàng nâng cấp
Cửa hàng Yellow Maple Leaf của Max dùng cùng khoảng ngày 20 tháng 3 đến ngày 5 tháng 5 và điều kiện Picnic. Boss tuần cho tối đa 1.600 lá mỗi thế giới mỗi tuần, dùng chung mọi nhân vật của thế giới. Boss ngày và tháng không đóng góp. Nhận qua Max hoặc thông báo sự kiện; lượt hạ boss chưa nhận đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Hàng tuần của cửa hàng đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
Tham gia tổ đội chỉ được tính nếu nhân vật sống khi boss chết và ở lại bản đồ. Rời trận không giữ một lượt thử khác nếu đội còn lại hoàn thành: nhân vật vắng mặt mất quyền vào tuần đó và không thể quay lại lấy lá. Với boss có hộp thưởng, nhân vật còn phải đánh hộp. Hướng dẫn này gồm Chaos Crimson Queen và Pierre, Lotus, Damien, Guardian Angel Slime, Lucid, Will, Gloom, Darknell, Verus Hilla, Princess No, Akechi Mitsuhide, Chosen Seren, Kalos the Guardian và Kaling ở các độ khó tuần được liệt kê.
Ghi chú có bất nhất về tên: danh sách hộp thưởng gọi độ khó Guardian Angel Slime là “Normal, Hard”, nhưng bảng chi trả thực tế ghi Normal và Chaos. Số thưởng dưới đây giữ nhãn Normal và Chaos của bảng.
| Lá mỗi lượt hạ | Boss tuần và độ khó |
|---|---|
| 5 | Cygnus, Easy hoặc Normal; Hilla, Hard; Pink Bean, Chaos |
| 10 | Zakum, Chaos; Pierre, Chaos; Von Bon, Chaos; Crimson Queen, Chaos; Princess No |
| 20 | Magnus, Hard; Vellum, Chaos |
| 30 | Papulatus, Chaos; Lotus, Normal; Damien, Normal |
| 40 | Guardian Angel Slime, Normal; Lucid, Easy; Akechi Mitsuhide, Normal; Will, Easy |
| 60 | Lucid, Normal; Will, Normal |
| 80 | Gloom, Normal; Darknell, Normal |
| 100 | Lotus, Hard; Damien, Hard |
| 150 | Lucid, Hard; Will, Hard |
| 200 | Verus Hilla, Normal |
| 300 | Guardian Angel Slime, Chaos; Gloom, Chaos; Darknell, Hard |
| 350 | Verus Hilla, Hard |
| 400 | Chosen Seren, Normal; Kalos the Guardian, Easy; Kaling, Easy |
| 500 | Chosen Seren, Hard |
| 700 | Kalos the Guardian, Normal |
| 1.000 | Kaling, Normal; Kalos the Guardian, Chaos |
| 1.100 | Kaling, Hard |
| 1.200 | Chosen Seren, Extreme; Kalos the Guardian, Extreme; Kaling, Extreme |
Mọi món mua Yellow Store được liệt kê đều chuyển trong tài khoản. Phần lớn có hạn mười ngày, trong khi hai droplet Heroic vĩnh viễn và VIP Buff Selector Coupon tồn tại một ngày. Coupon VIP có giới hạn rõ mười mỗi tuần mỗi thế giới; hàng khác chỉ ghi lượng hiển thị mà không có điều kiện hằng ngày.
| Món mua | Lá vàng | Lượng ghi rõ | Giới hạn thế giới hoặc nội dung |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | Mười mỗi tuần mỗi thế giới | Buff EXP hoặc Chỉ số, cũng chuyển trong tài khoản trong một ngày |
| Bonus Glowing Cube Coupon | 40 | 15 | Interactive; cube không giao dịch mười ngày |
| Arcane River Droplet Stone | 15 | 25 | Heroic; vĩnh viễn |
| Stone Origin Droplet | 15 | 25 | Heroic; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 60% | 20 | 25 | Interactive |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | 8 | Interactive |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 5 | 50 | Cả hai loại thế giới |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | 100 | Cả hai loại thế giới |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | 175 | Cả hai loại thế giới |
| Karma Premium Scroll – Pet Equipment Selection Coupon | 400 | 20 | Interactive; chọn cuộn trang bị thú cưng Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, chuyển trong tài khoản mười ngày |
| Karma Premium Scroll – Accessory Selection Coupon | 400 | 20 | Interactive; chọn cuộn phụ kiện Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, chuyển trong tài khoản mười ngày |
| Special Medal of Honor | 10 | 100 | Cả hai loại thế giới |
| Chaos Circulator | 80 | 15 | Cả hai loại thế giới |
| Black Circulator | 150 | 15 | Cả hai loại thế giới |
| Sacred Symbol: Cernium Coupon | 5 | 100 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Arcus Coupon | 10 | 70 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Odium Coupon | 15 | 35 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Shangri-La Coupon | 20 | 20 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Arteria Coupon | 30 | 20 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Carcion Coupon | 40 | 20 | Biểu tượng vĩnh viễn không giao dịch |
Nâng cấp Tinkerer's Chest và bộ trang bị đen
Tinkerer's Chest có từ ngày 22 tháng 3 lúc 08:00 đến ngày 16 tháng 4 lúc 23:59 UTC, dành cho nhân vật cấp 33 và Zero đã qua Chapter 2. Marvel Machine cung cấp rương; nhiệm vụ “Tinkerer's Set” của Yulia giải thích sự kiện. Nhiệm vụ lặp “Tinker Til You Drop” yêu cầu hai trăm quái chênh không quá hai mươi cấp và tiêu một rương để cho ngẫu nhiên phụ kiện vai hoặc thắt lưng. Yulia cũng thử nâng cấp trang bị Tinkerer có sẵn với một rương mỗi lần. Thứ tự sức mạnh là Yellow, Green, Blue, Red rồi Black. Ghi chú không công bố tỷ lệ nâng cấp.
Trang bị đen vĩnh viễn và giao dịch được cho đến khi đeo. Thắt lưng cấp 100 cho STR, DEX, INT, LUK +100, Weapon và Magic ATT +50, Weapon và Magic DEF +100, cùng một ô nâng cấp trước dùng búa. Vai cấp 100 cho cả bốn chỉ số +40, cả hai chỉ số công +15, cả hai phòng thủ +200 và một ô nâng cấp trước dùng búa. Đeo bộ thêm mọi chỉ số +50, Max HP và MP +20%, cả hai công +50 và cả hai phòng thủ +200.
Fairy Bros' Golden Giveaway: điểm danh, hai pass và toàn bộ phần thưởng
Golden Giveaway tiếp tục từ bảo trì ngày 7 tháng 2 đến ngày 11 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101, Zero hoàn thành Chapter 2 và “[Golden Giveaway] The Bros are Back”. Thời gian chỉ tích trên nhân vật hợp lệ cấp 101 trở lên. Sau một giờ online cộng dồn trong ngày, người chơi vẫn phải nhấn Check In ở giao diện Fairy Bros. Mỗi lượt điểm danh thứ bảy có thưởng, nhận một lần mỗi tài khoản.
Golden Pass giá 3.000 Maple Points mua một lượt bỏ lỡ. Số lần dùng được dừng ở số ngày chưa điểm danh tính đến ngày trước đó, không trả trước cho điểm danh tương lai. Special Pass riêng giá 29.800 Maple Points mở phần thưởng ở lượt điểm danh thứ ba mỗi tuần, tương ứng tổng lượt 3, 10, 17 và tiếp theo.
Coupon, hộp hoặc bình bên ngoài của mọi phần thưởng cơ bản chuyển được trong tài khoản và hết hạn sau bảy ngày. Bảng ghi nội dung khi mở làm thay đổi quy tắc chuyển hoặc thời hạn.
| Điểm danh | Phần thưởng cơ bản | Nội dung hoặc giới hạn |
|---|---|---|
| 7 | Fairy Bros' Pet Selection Coupon | Lil Wonky cùng Lil Wonky's Leaf hoặc Lil Wave cùng Lil Wave Wings. Thú cưng không giao dịch trong chín mươi ngày, hồi sinh được bằng Water of Life; trang bị vĩnh viễn không giao dịch. |
| 14 | Fairy Bros' Face Selector Coupon Voucher | Face Selector Coupon không giao dịch bảy ngày, làm rõ ngày 20 tháng 2 |
| 21 | Fairy Bros' Hair Selector Coupon Voucher | Hair Selector Coupon không giao dịch bảy ngày, làm rõ ngày 20 tháng 2 |
| 28 | Skin Coupon Voucher | Skin Coupon không giao dịch bảy ngày |
| 35 | Fairy Bros' Label/Chat Ring Coupon | Một cặp phù hợp từ chín chủ đề trong hình dưới; vĩnh viễn không giao dịch |
| 42 | Magnificent Growth Potion | Cấp 200–249: một cấp; cấp 250+: EXP. Nhân vật Burning không dùng được. |
| 49 | Custom Title Coupon | Custom Title không giao dịch ba mươi ngày |
| 56 | Thunder Butterfly Mount Coupon | Thunder Butterfly Mount vĩnh viễn không giao dịch |
| 63 | Mystery Color Change Coupon | Mystery Mix Dye Coupon và Mystery Colorblend Eye Color Coupon, cả hai không giao dịch bảy ngày |
| 70 | Beauty Salon Slot Expansion Coupon | Beauty Salon Face Slot Coupon và Hair Slot Coupon, cả hai không giao dịch bảy ngày |
| 77 | Magnificent Growth Potion | Cùng giới hạn cấp và Burning như ngày 42 |
| 84 | Custom Mix Coupon Voucher | Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher chuyển trong tài khoản bảy ngày; voucher sau tạo coupon màu mắt không giao dịch ba mươi ngày |
| 91 | Elite Knight Set Coupon | Elite Knight Hat, Elite Knight Suit, Elite Knight Boots và Elite Knight Cape vĩnh viễn không giao dịch |
| 98 | Elite Knight Weapon Coupon | Elite Knight Dual Swords vĩnh viễn không giao dịch |
| 105 | Fairy Bros' Damage Skin, Unit, Selection Box | Bảy kiểu; mỗi vật phẩm trung gian được chọn chuyển trong tài khoản bảy ngày rồi tạo skin vĩnh viễn giao dịch được |
| 112 | Magnificent Growth Potion | Cùng giới hạn cấp và Burning như ngày 42 |


Hình mặt có tám lựa chọn cho mỗi giới tính được minh họa. Hình tóc cũng có tám lựa chọn mỗi giới; ghi chú cung cấp ảnh mà không nêu tên từng kiểu mặt hoặc tóc.




Chủ đề nhẫn ngày 35 gồm Heroes Slumbering Dragon Island, Heroes Transcendence Stone, Heroes Black Mage, Heroes Damien, V, Override, Nova, Ark và Adventure. Mỗi lựa chọn gồm cả Label Ring và Chat Ring tương ứng.
| Chủ đề | Label Ring | Chat Ring |
|---|---|---|
| Heroes Slumbering Dragon Island | Heroes Slumbering Dragon Island Label Ring | Heroes Slumbering Dragon Island Chat Ring |
| Heroes Transcendence Stone | Heroes Transcendence Stone Label Ring | Heroes Transcendence Stone Chat Ring |
| Heroes Black Mage | Heroes Black Mage Label Ring | Heroes Black Mage Chat Ring |
| Heroes Damien | Heroes Damien Label Ring | Heroes Damien Chat Ring |
| V | V Label Ring | V Chat Ring |
| Override | Override Label Ring | Override Chat Ring |
| Nova | Nova Label Ring | Nova Chat Ring |
| Ark | Ark Label Ring | Ark Chat Ring |
| Adventure | Adventure Label Ring | Adventure Chat Ring |





















Lựa chọn Unit damage skin có Basic, Forest of Tenacity, Scorching Heat, Party Quest, Origami, Unripe Tangerine và White Pink. Vật phẩm cuối vĩnh viễn giao dịch được khác với thưởng trung gian bảy ngày, nên hai bước mở có thời hạn riêng.







Mọi thưởng Special Pass dưới đây chuyển được trong tài khoản bảy ngày. Extreme Growth Potions cho tối đa mười cấp ở 141–199, kết quả ít cấp dễ gặp hơn khi cấp nhân vật tăng; từ cấp 200 nhận EXP thay thế. Không dùng được khi có Burning. Magnificent Growth Potions dùng cùng mức tối thiểu cấp 200 và giới hạn đã nêu ở nhánh cơ bản.
| Điểm danh | Thưởng Special Pass |
|---|---|
| 3 | Extreme Growth Potion ×20 |
| 10 | Arcane Symbol Selector Coupon ×250 |
| 17 | Special Medal of Honor ×50 |
| 24 | Nodestone ×100 |
| 31 | Magnificent Growth Potion |
| 38 | Experience Nodestone ×10 |
| 45 | Extreme Growth Potion ×20 |
| 52 | Arcane Symbol Selector Coupon ×250 |
| 59 | EXP Voucher ×9.999 |
| 66 | Magnificent Growth Potion |
| 73 | Nodestone ×200 |
| 80 | Experience Nodestone ×20 |
| 87 | Arcane Symbol Selector Coupon ×250 |
| 94 | Magnificent Growth Potion |
| 101 | Arcane Symbol Selector Coupon ×250 |
| 108 | Symbol Selector Coupon: Arcane ×500 hoặc Sacred ×100 |
Lịch Sunny Sunday và Spell Trace Fever
Sunny Sunday áp dụng cho nhân vật cấp 101 trở lên, Zero hoàn thành Chapter 2. Mỗi ngày được liệt kê chạy từ 00:00 đến 23:59 UTC.
| Ngày năm 2024 | Lợi ích |
|---|---|
| 24 tháng 3 | Cường hóa thành công ở mười sao trở xuống cho thêm hai sao |
| 31 tháng 3 | Gấp đôi cơ hội Monster Collection mới; gấp ba Mysterious Monsterbloom; gấp đôi bounty EXP của Pollo, Fritto và Especia; gấp đôi EXP khi rời Inferno Wolf |
| 7 tháng 4 | Giảm ba mươi phần trăm chi phí Star Force |
| 14 tháng 4 | Giảm năm mươi phần trăm chi phí cường hóa Spell Trace ở Interactive; giảm năm mươi phần trăm đặt lại Ability; gấp năm cơ hội Magnificent Souls từ Soul Shards |
| 21 tháng 4 | Buff Rune thêm 100% EXP; Combo Kill Orbs thêm 300%; hoàn thành Monster Park thêm 50% |
| 28 tháng 4 | Star Force chắc chắn thành công ở năm, mười và mười lăm sao |
Spell Trace Fever mở cho mọi cấp ở Interactive. Tỷ lệ thành công tăng chỉ áp dụng trong những khung UTC sau:
| Ngày năm 2024 | Khung UTC |
|---|---|
| 22 tháng 3 | 08:00–10:00; 18:00–20:00 |
| 23 tháng 3 | 02:00–04:00; 08:00–10:00; 18:00–20:00 |
| 24 tháng 3 | 02:00–04:00 |
| 26 tháng 4 | 08:00–10:00; 18:00–20:00 |
| 27 tháng 4 | 02:00–04:00; 08:00–10:00; 18:00–20:00 |
| 28 tháng 4 | 02:00–04:00 |
Sửa chiến đấu: Origin, di chuyển và lỗi riêng từng lớp
Origin Skills sửa thời gian đôi khi không hoạt động, đòn Origin trước lọt vào lần dùng sau và nền bản đồ thay đổi còn tồn tại sau lần dùng thất bại. Nhóm nền lỗi gồm Sacred Bastion, Frozen Lightning, Life and Death, The Dreadnought, Eternity, Mistral Spring, Zodiac Burst, Defying Fate, Nightmare, Total Annihilation và Mytocrystal Expanse. Chết khi đang dùng Infernal Venom, Halve Cut hoặc Grand Finale trong bản đồ boss có thể ngắt kết nối; lỗi ấy đã sửa. Tắt Mastery Node chưa đủ cấp cũng không còn làm kỹ năng nghề thứ tư trở xuống tương ứng bị vô hiệu sai.
Harmonic Paradox, Hex: Sandstorm và Sage: Apotheosis thay đổi hiển thị với người khác, thời điểm banner trượt và độ trong suốt khi giữ phím. Mục độ trong suốt xuất hiện hai lần trong danh sách chính thức. Nightmare và Requiem sửa hiệu ứng thiếu với người xem khác. Dùng Blink lần đầu trong bản đồ không còn ép di chuyển trái. Cài đặt âm thanh kỹ năng, hiệu ứng góc màn hình và hiển thị cửa sổ kỹ năng có thêm sửa lỗi; hiệu ứng dùng Ice Age cũng không còn hiện với nghề khác.
Sửa di chuyển tại vị trí lỗi trong đấu trường Guardian Angel Slime cho Teleport của Fire/Poison, Ice/Lightning, Bishop và Evan; Teleport Ver. 2 của Battle Mage; Final Form của Kaiser; Burst Step của Zero; Plummet của Adele; Crystalline Wings của Illium; Thousand-Ton Stone của Hoyoung; và Mana Warp của Kanna.
| Lớp | Hành vi được sửa |
|---|---|
| Hero | Burning Soul Blade có thể không triệu hồi lưỡi kiếm khi dùng ngay trước lúc chuyển bản đồ. |
| Paladin | Thánh vực của Sacred Bastion có thể biến mất khi dùng ngay trước đổi bản đồ. |
| Bowmaster | Mô tả kỹ năng và HEXA Boost của Inhuman Speed Boost được làm rõ. |
| Marksman | Perfect Shot có thể nhắm quái cách xa vị trí nhấp ở độ phân giải cao. |
| Buccaneer | Serpent Scale không tốn MP, còn Serpent Assault và Raging Serpent Assault tốn MP khi kích hoạt trong Sea Serpent. Neptunus Enrage của Unleash Neptunus có thể ngừng đánh trên dây hoặc thang, hoặc ngắt kết nối người dùng; cả hai lỗi được xử lý. |
| Dawn Warrior | Cosmic Burst tự động có thể thiếu orb khi Equinox Slash hủy kỹ năng trước. Flare Slash có thể không hoạt động ngay trước lúc nắm dây hoặc thang. |
| Aran | Dire Wolf's Curse có thể hiện hiệu ứng băng Blizzard Tempest đã tắt khi aura kết thúc. Awakened Adrenaline và Finisher – Storm of Fear có thể hiện sai combo, Adrenaline Surge mất đòn cuối hoặc hiển thị thời gian, và stun của Blizzard Tempest hoạt động sai trên mục tiêu đã chịu absolute stun. |
| Evan | Magic Debris có thể còn tồn tại khi đáng lẽ biến mất. Elemental Barrage không nạp Elemental Radiance khi HEXA Boost của nó hoạt động. Wyrmking's Breath tiếp tục gây sát thương sau khi Return hủy. |
| Mercedes | Unfading Glory có thể áp dụng lúc chết hoặc đặt lại thời gian Spirit King Form. Hiệu ứng trúng Ursus của Ishtar's Ring được sửa. |
| Luminous | Mô tả Aether Conduit và HEXA Boost được chỉnh. Authority of truth của Harmonic Paradox có thể lộ người dùng với người khác hoặc ngăn vào Equilibrium. |
| Demon Slayer | Netherworld Judgment của Nightmare có thể không kích hoạt hoặc không gây đúng sát thương. Hiệu ứng Demon Fury có thể hiện trên nghề không liên quan. |
| Blaster | Mô tả Bunker Buster Explosion được sửa. Revolving Cannon có thể không hoạt động khi Rocket Punch và Afterimage Shock cùng bật. |
| Battle Mage | Mô tả Crimson Pact được làm rõ. |
| Mechanic | Humanoid Mech và Tank Mech có thể không tác dụng lên mục tiêu yêu cầu đánh thường. Nhấp tên AP Salvo Plus trong sách kỹ năng có thể dùng dạng cũ khi HEXA Mastery Node đang hoạt động. |
| Xenon | Liberty Boosters và Omega Blaster có thể dùng cùng nhau sai. Đặt Omega Blaster trong Artificial Evolution đôi khi thiếu bất tử trước một số đòn. |
| Kain | Sau đổi bản đồ, [Possess/Execute] Unseen Sniper có thể thiếu buff blessing và merit của Death's Blessing, đòn Lasting Grudge đã xóa vẫn tiếp tục. [Execute] Chain Sickle và [Execute] Fatal Blitz được sửa mô tả. Death domain của Thanatos Descent có thể không hủy hoạt ảnh dùng HEXA Falling Dust và [Possess] HEXA Falling Dust. |
| Zero | Assist và sóng xung kích Piercing Thrust Assist của Air Riot có thể không hoạt động. Shadow Strike tạo dư Blades, dùng Blade Ring trên không rồi Flash Assault có thể trì hoãn Blade Ring và Blades của Boosts, còn Doubletime thiếu giảm hồi chiêu tấn công. Critical Bind có thể áp dụng sai khi ngắn hơn absolute stun có sẵn. Traces of Time của Time Piece đã xóa vẫn đánh sau khi đổi bản đồ. |
| Kinesis | Âm thanh Ultimate – B.P.M., mô tả Psychic Grab, Psychic Clutch và From Another Realm được sửa. Mental Overdrive có thể mất nhạc đổi hoặc hồi Psychic Point sau đổi bản đồ. Psychic Tornado có thể ném vật thu gom khi nền đứng biến mất. |
| Adele | Mô tả HEXA Magic Dispatch được sửa. |
| Illium | Tăng sát thương của Radiant Orb không áp dụng cho HEXA Radiant Javelin, nay nêu trong hướng dẫn. Từ dịch “Cost” của kỹ năng Crystal được sửa thành “Required”. |
| Ark | Một chuỗi liên kết đơn nhất định từ Unstoppable Impulse hoặc Tenacious Instinct qua Basic Charge Drive có thể thiếu cú nhảy tiếp. Mô tả Abyssal Recall và hồi HP thiếu từ vụ nổ cuối được sửa. |
| Fire/Poison Arch Mage | Creeping Toxin có thể tạo vùng từ dấu ấn người khác. Infernal Venom trục trặc khi Sealed đến cùng lúc. |
| Bishop | Resurrection có thể không hồi sinh đồng đội ở vị trí định sẵn. |
| Pathfinder | Curse Enchant Force có thể dùng ở bản đồ sự kiện. Relic Gauge bị Nova Blast tiêu hao có thể hiện sai, giọng Deluge của Combo Assault mất và Obsidian Barrier được HEXA tăng có thể không cộng Ancient Curse. |
| Shadower | Halve Cut có thể trục trặc khi người dùng bị Sealed cùng lúc. Hình vũ khí của Assassinate được sửa cho trang bị thường và cash bị ảnh hưởng. |
| Blaze Wizard | Orbital Inferno có thể không quay về. Inferno Sphere kết thúc ngay dù còn một Phoenix Feather. |
| Wind Archer | Đặt lại Mistral Spring có thể xóa biểu tượng buff. |
| Wild Hunter | Triệu hồi Call of the Hunter có thể gây sai sát thương. Mô tả Wild Arrow Blast sửa định dạng và chữ thừa. Call of the Wild có thể không đánh được mục tiêu chỉ nhận đánh thường. |
| Cadena | Hiển thị xích Chain Arts: Fury được sửa. Final Damage có thể không áp dụng, gồm lag ảnh hưởng bonus truyền từ Chain Arts: Thrash đã liên kết sang kỹ năng đích. |
| Angelic Buster | Superstar Spotlight có thể ngắt kết nối người dùng. |
| Night Lord và Cannoneer | HEXA Quad Star và HEXA Cannon Barrage có thể đóng client người chơi khác. |
| Mihile | Shield of Light có thể thiếu bảo vệ tổ đội trước Sealed và Missed. Durendal chỉ áp dụng absolute stun ở đòn đầu. |
| Shade | Awakening, Fox God Claw và Fox God Avatar của Advent of the Fox có thể thiếu hiệu ứng Spirit Bond 1. |
| Lara | Wind Swing đặt sau hồi sinh có thể bỏ qua cài đặt thành viên tổ đội được dùng. |
| Dual Blade | Karma Blade có thể không kích hoạt Blade Clone. |
| Kanna | Yuki-musume Shoukan có thể giấu thời gian hồi sinh còn lại sau chết dù thời gian vẫn trôi khi chết. Giảm Mana tiêu hao có thể không hoạt động sau hồi sinh. Vanquisher's Charm hủy dù còn Mana dưới hiệu ứng giảm chi phí. Cộng dồn Spirit's Domain có thể hiện với đồng đội; biểu tượng buff Hakumenkonmou Juubi có thể mất bóng. |
| Hayato | Instant Slice có thể dùng trên dây. Bóng biểu tượng buff Jin Quick Draw và âm thanh Quick Leap trong Quick Draw được sửa. Áo choàng có thể mất khi cưỡi Thunder Lion từ thế Quick Draw. |
| Nghề Sengoku | Princess Sakuno's Blessing có thể thiếu thời gian nạp còn lại và hồi chiêu từng tầng. Mô tả Blossom Barrier được bổ sung rằng đứng bên trong hồi máu người chơi. |
Shadow Assault Boost, tên và chi tiết dùng Hero's Will, cùng tên Echo of Hero/Hero's Echo không nhất quán cũng được sửa chữ. Potion Pot không còn hồi Demon Fury sai. Những sửa lỗi này không nêu hệ số sát thương mới cho kỹ năng liên quan.
Sửa boss: đọc được đòn đánh, hồi phục stun và hành vi thưởng
Black Mage Hard và Extreme có thể gây sát thương trừng phạt của Aeon và Tanadia trước khi thấy hoạt ảnh. Aeonian Rise và Tanadian Ruin trong Story có thể lao mà không di chuyển hoặc trừng phạt khi đứng yên. Ở Hard và Extreme, từ ba trạng thái Stun Resist có thể biến mất khỏi hiển thị HP và Moonlight Spear giai đoạn hai phủ cả bản đồ. Tất cả lỗi ấy được sửa. Sun's Fury của Chosen Seren cũng không còn sinh sai trên toàn sàn cùng lúc.
Vụ nổ và Odium Sphere của Kalos the Guardian có thể hụt mục tiêu Dark Sight; đính chính bỏ khả năng tránh ngoài ý muốn này. Cả Kalos và Guardian Angel Slime có tương tác absolute stun sau groggy ngăn Stun thường trong một thời gian. Kaling Easy giai đoạn ba có thể để mẫu đòn tiếp tục sau khi Frenzied Kaling bị hạ; Judgement của Death-Gripped Taowu thiếu sét tại vùng liên quan ở cả bốn độ khó được liệt kê. Sửa tên Qiongqi viết sai và âm thanh Hàn của Extreme Evil Aura Release.
Kaling còn hai lỗi hồi sinh. Chết dưới Dawn Shield ở giai đoạn ba có thể ngăn hồi sinh. Khi đeo Breath of Divinity, chết vì Evil Aura Release có thể không giảm willpower hoặc không hiện cửa sổ hồi sinh. Thay đổi sửa các kết quả ấy. Dawn Shield cũng có thể không hủy được khi ngồi.
Các sửa lỗi boss và quái khác gồm:
- Duplicate in Twisted Darkness của Arkarium không còn được tính là quái phù hợp khoảng cấp. Đánh thường hộp thưởng Crimson Queen và Pierre Normal hoặc Chaos, cùng hộp Chosen Seren Normal, Hard hoặc Extreme, giới hạn một lượt đánh được áp dụng.
- Vị trí xuất hiện Blade của Darknell có thể đổi khi quay phải. Hiệu ứng vào của Damien thiếu, Spatial Collapse của Will hiển thị kém ở góc màn hình, và luồng rời rồi hồi sinh của Hilla có thể hồi nhân vật ngoài đấu trường.
- Quái Guard the Castle Gates có thể nhận sai các kỹ năng Slow và Stun bị ảnh hưởng. Quái bị đẩy khỏi nền có thể không rơi đồ. Elite Pikeman Skeleknights trong Hilla's Tower có ngoại hình không nhất quán.
- Lửa Pyromancer của Ranmaru có thể xuất hiện sai vị trí; Sanada Yukimura vẫn đưa lựa chọn Normal và Hard đã bỏ. Móng vuốt Papulatus có thể ở vị trí bất thường. Ngoại hình và mô tả Blue Mushmom được làm khớp.
- Mô tả Normal Gollux, Princess No Annihilation và Golden Glory ghi Reward Point mâu thuẫn. Lose Control Heaven Core có thể rơi sai lượng Extraordinary Energy Core, Grade S. Kacchuu Musha có thể không rơi Sakura Musha Familiar. Ghi chú không công bố lượng hay tỷ lệ rơi bằng số mới cho các sửa lỗi này.
- Hoạt ảnh chết General Hornet được sửa. Tên The Corruptor Barrels và Polluter Barrel dùng sai dạng số nhiều.
Sửa vật phẩm và ngoại hình
Black Basile Boots từ Equipment Box cấp 60 thiếu trong bộ Pirate thứ hai. Black Rebirth Flame có thể không cho Traits. Susano-o's Energy Chain không bán cho NPC được, Emilia's Insignia Recharger Potion không dùng được. Mở Red Familiar Card trước giao diện Familiar có thể gây lỗi. Potential Max HP, Max MP và DEF trên trang bị cấp 151 trở lên có thể thiếu bonus bậc thêm một phần trăm, tách biệt với thay đổi potential cấp 151–200 nêu rõ trước đó.
Nhiều tooltip ảnh hưởng sử dụng thực tế: Royal Adventure Suit nay ghi chuyển kho Heroic, khả năng giao dịch dự kiến của Sol Erda Fragment được làm rõ, Floraroid Coupon lấy lại thời hạn và Appearance Reset Coupon làm rõ mục tiêu. “Player Tab 8-slot Coupon” đổi thành “Use Tab 8-slot Coupon”. Dùng Storage Room 4-slot Coupon khi đã tối đa có thể hiện sai thông báo. SP Reset Scroll, Fairy Bros' Face Selector Coupon, Dominator Pendant, Illumination Couples' Ring và Kitchen Knife Hanging Cooking Shelf sửa chữ; Black Moon Chat Ring gọi nhầm mình là Label Ring. Cube và scroll sự kiện còn ghi “Reboot” đổi thành “Heroic”. Mô tả Chameleon's Rainbow chỉnh sửa, các vật phẩm nhắc Homunscullo được thống nhất.
Sửa hình ảnh và hoạt ảnh bao gồm các nhóm trang bị có tên sau:
| Đối tượng | Hiển thị được sửa |
|---|---|
| Iden Sea Otter Gloves; Iden Wooden, Iron và Golden Harpoon Guns | Hiển thị trang bị khó coi |
| Mũ M-Forcer dạng Red, Blue, Green, Black, Pink, Yellow, Shadow và White | Tai Elf và Flora vẫn hiện sai; danh sách gốc lặp mũ nữ Yellow |
| Bald Wig; Accent Braids Hair; Colorblended Blade Master Hair | Hiển thị tóc giả hoặc chuyển động, màu phối biến mất dưới một số mũ |
| The Jackal; Vanilla Ice Cream; Giant Lollipop; Red Rose; Red Pencil; Toy Pinwheel; Poo Stick; Bichon Gloves; Rainbow Wings | Những phần hoạt ảnh sai |
| Red and Black Warm-ups; Apatite Skin; Birth of Dessert | Hiển thị ngoại hình hoặc chuyển động |
| Mu Lung Dojo Conquer Chair; Throne of Masters; Symbol of Brilliant Honor | Dáng ngồi khi người xem ở trên nhân vật hoặc hiển thị tên nhân vật dài |
| Robo Rabbit Recharger Chair | Ghế có thể nổi trên sàn |
| Nickyroid | Âm thanh sai khi đeo |
| Lil Enki; Okya & Tobi | Hoạt ảnh dưới các lệnh thú cưng liên quan |
| Infinite Cluster; Shining Rod of Equilibrium | Hình và vị trí Shining Rod của Luminous trong hoạt ảnh vũ khí cash |
| Moon Bunny Gloves cùng Moon Bunny Costume | Hiển thị khi kết hợp trang bị |
| Lovely Idol Set | Hội thoại thiếu hoặc sai |
| Arcane Symbol: Esfera; Nodestone | Bóng biểu tượng sai khi thả |
| Frost Staff trên Angelic Buster; Death's Scythe | Hoạt ảnh đứng yên hoặc hoạt ảnh vũ khí bị ảnh hưởng |
| Dark Musician Scarf; White SF Electronic Sword | Chồng lên mặt ở thế chiến đấu hoặc lớp hoạt ảnh súng |
| Glory Wing Cape | Thiếu hiệu ứng nổi |
| Amaterasu's Lupine Muramasa cùng Silver Wolf Outfit | Điểm ảnh đen trong trang phục |
| Halloween, Bubble Pop và Party Quest Unit damage skins | Lần lượt hiển thị xem trước, hình chí mạng thừa và dấu thập phân bị ẩn |
| Cute Taowu | Hộp chữ thú cưng quá nhỏ |
| Ghế Pixel Hall of Maple Warriors | Cấp Legion năm chữ số có thể bị cắt bên trái |
Title cũng có thể không đeo được trong hoàn cảnh nhất định. Remove All của Android Beautician Lauren có thể hiện quần áo nam trên android nữ. Night Walker mua đồ phủ phi tiêu có thể nhận cảnh báo vũ khí không tương thích sai. Tên từ Pet Name Tag có thể đổi sau khởi động lại, liên quan giới hạn tên nhân vật mười hai chữ. Tooltip sức mạnh Lil Mercedes trong Monster Life gọi nhầm Lil Orchid.
Sửa bản đồ, giao diện, nhiệm vụ và client
Carcion cải thiện đồ họa chậm, di chuyển giật và ngắt kết nối thường xuyên của một số người chơi. Lỗi sập riêng có thể xảy ra khi leo 700m Up với hai Boulders quá sát. Tiêu Reward Points và mesos trong cùng lượt vào Cash Shop có thể ngắt kết nối. Dùng Bright Cube lên trang bị không phải vũ khí đang đeo qua giao diện Weapon của Zero và tuyển tổ đội boss cũng được sửa lỗi đóng client. Tooltip Potential Stamp có thể làm client treo.
Thay đổi địa điểm khôi phục vào Golden Temple qua World Map Teleport và ghi nhận Blue Mushroom Forest cho nhiệm vụ khám phá Henesys. Nostalgic Drive-in Theater 6 của Hotel Arcus chỉnh vị trí quái, còn Ramshackle Desert Town có điểm kẹt di chuyển. Quái Esfera Guardian rơi khỏi nền thấp nhất; Unknown Area của Monster Park Extreme có thể giấu nhân vật sau cây khi đi lên từ nền dưới hai bên. Giá trị hướng dẫn Sacred Power của Train with No Destination 1 sai trên mini-map Railroad Way Station.
Transformation Potions không dùng được trong bản đồ đấu boss. Khu cao nhất Altar of Desire, dây Labyrinth of Suffering Core, hiệu ứng tường Lower Right Corridor ở Arteria, nền Among Tainted Trees 2 ở Carcion, vật thể Very Low-quality Trueffet Square của Morass và nhánh Giant Tree ở North Forest sửa bố trí hoặc hình ảnh. Bốn khu rìa Empress Road ở Ereve có thể sáng quá với một số kỹ năng. Lilin's Home ở Snow Island, tầng một Rien Library và Ventilation Ducts của Black Heaven sửa lối thoát ngoài biên. Closet House của Henesys có thể cho nhận nhiệm vụ chưa có. Portal đặc biệt Cernium Square đặt sai thú cưng hoặc android, mini-map Mushroom Hillside sai và Wu Tien Time Attack có thể gửi đến bản đồ kịch bản. Hiệu ứng Rune of Contact có thể theo người vừa hồi sinh vào thị trấn.
Nhạc Destroyed Palace Main Hall được làm khớp Burning Cernium. Portal hướng dẫn Honnou-ji Alleyway của Kanna có chữ lỗi định dạng; viết hoa Aqua Road trên bản đồ thế giới được sửa, Third Floor Classroom sai tên. Rời bản đồ chờ tổ đội sự kiện hoặc World Party Quest có thể đeo sai title.
Sửa giao diện ảnh hưởng cả độ chính xác thông tin và hành vi nhập:
- Stat Details có thể thiếu Damage Range và ATT từ đạn. Maple Guide có thể trục trặc ở Top Deck Passage 6 hoặc thiếu dấu Defeat Kaling. Thanh Stone nghề thứ sáu có thể mất. Thành tựu khám phá Monster Collection có thể đếm sai sau thưởng một hàng, còn Hilla's Dignity, Magnus's Pride và Bold Indifference không ghi vào thẻ Medal. Maple Pop Star Medal đã có có thể không xuất hiện khi thử lại.
- Áo choàng Zero Alpha có thể phủ Beta ở chọn nhân vật; giao diện Weapon hiển thị sai mesos từ một trăm tỷ. Use Again cho cube trên đồ không phải vũ khí từ giao diện ấy nay yêu cầu mở Inventory. Traces của đồ không phải vũ khí không còn hiện nội dung riêng soul. Công thức tạo một món có thể gây hiểu nhầm thành nhiều món.
- Chuyển bản đồ toàn màn hình và đổi tùy chọn độ phân giải có thể đổi hoặc không áp dụng độ phân giải đã chọn. Blind và lớp Close Game để dải trái không tối ở độ phân giải liên quan. ALT+F4 rồi hủy có thể lặp lời nhắc thoát. Client di chuyển bằng Windows cùng phím mũi tên có thể nhảy về khi đổi màn hình. Nhấp phải tên chat ngoài có thể hiển thị kém từ 1920×1080.
- Sửa con trỏ Recruit Party, nhận lời mời bởi người không phải trưởng nhóm, đánh dấu menu Meso Market chưa dùng, hướng dẫn vào Fritto ở một số độ phân giải, vùng nhấp hướng dẫn thưởng, đóng tooltip Event List và cửa sổ không nổi lên trước. Phím Sit của ghế có thể nhập chữ phím vào chat; lệnh chữ biểu cảm có thể không hoạt động.
- Show Silhouettes When Hitting Foes có thể tự bật. Kéo tháo hoặc thay trang bị có thể thiếu tiếng. Biểu tượng Heroes Cube Chair hiển thị kém trong túi ghế sáu hoặc mười ô. Thanh cuộn diễn đàn Monster Life có thể mất; Guild Info và Guild Intro kết quả tìm dùng cùng phông. Xóa thông báo hệ thống trùng.
- Nút Masteria Epic Move của Contents Guide có thể không hoạt động. Vào Home lệch chữ Soul Weapon. Maple Achievements gần đây mờ hoặc thiếu khoảng trắng, chọn chỉ số Legion tràn cửa sổ thông tin, và Unicube cắt “Legendary” hoặc dùng phông khác cho số lượng có. Sửa viết hoa loại trang bị và chữ Acquire Skill bị cắt của HEXA Skill. Nút Dimensional Mirror căn nhất quán.
- Ô Beauty Salon mở rộng có thể không phản hồi. Nút Transform của Angelic Buster không hiện tóc và mặt dress-up. Tạo Demon sang Demon Avenger có thể đổi sai màu tóc; Demon Avengers nhận Red thay vì Black Solitaire Hair. Mô tả thế giới nhấp nháy, nhóm Seasonal World không hoạt động vẫn hiện và MapleTip còn nhắc NX trả trước.
Sửa NPC và truyện gồm Shammos tiêu Hoblin Warrior Mark cho trao đổi Rex's Hyena đã học, thiếu ảnh NPC khi phối màu tóc hoặc mắt, Bastille thiếu hội thoại sau “[Silent Crusade] Traces of Arkarium”, hình Asia cũ và Sion viết “Zion”. Câu hỏi quà Kamaitachi của Threads of Fate có thể có dấu hỏi thừa. Hướng dẫn Home thiếu nội thất mặc định; tên menu xây Pond Garden Traditional House không khớp mẫu Eastern-Style Home.
Sửa nhiệm vụ giữ các thay đổi tiến độ và trình bày riêng sau:
| Nhiệm vụ hoặc truyện | Sửa lỗi |
|---|---|
| Maple Chronicle, Limina Chapter 1 | Nhân vật chưa hoàn thành nhiệm vụ Limina có thể không chơi lại được một phần |
| [The Day After] The Day After; The Alliance's Newest Member | Lần lượt cảnh Blaze Wizard và hình Cygnus |
| [Labyrinth of Suffering] Into the Labyrinth | Guardian of Time có thể ở lại Crash Site sau hoàn thành; cutscene Labyrinth khác kết thúc trước hội thoại |
| [Cernium (After)] Salvation; [Convergence] Under Ereve | Hiển thị cảnh bị ảnh hưởng, gồm cảnh Convergence của Kaiser |
| [Shangri-La] A Paradise Blooming with Peach Blossoms; [Odium] The Corrupted Researcher | Lỗi chất lượng hoặc độ phân giải hình cutscene; Odium có thể để màn hình không rõ |
| [Daily Quest] Shangri-La Contamination Purification | Hạ Shangri-La Skylark có thể không tăng số đếm nhiệm vụ |
| Drake Attack 1; The Fairy Queen | Lựa chọn Kaiser trùng hoặc tiến độ được mở sai |
| Chuyển nghề thứ sáu; chương Lachelein của Maple Chronicle | Hiển thị hoặc biến mất cửa sổ hội thoại NPC |
| Hoàn thành Heroes of Maple; nhiệm vụ tuần Kritias | Hướng dẫn nhiệm vụ hoặc thưởng không nhận được sai |
| Diligent Explorer | Thời gian có thể đặt lại khi vào Cross World Channel |
| [Gate to the Future] The Truth of the Future | Bỏ [Henesys Ruins] Dream Fragment khỏi điều kiện hoàn thành |
| The Asura Crisis: Find the Princess | Nhân vật và quái có thể di chuyển ngoài biên camera Fort Asura |
| Vào Lucid ở Lachelein; [Riena Strait] Saving the Glacier 2 | Chữ giao diện hoặc hội thoại chưa dịch |
| Takeda Shingen's Request 3 | Thiếu hướng dẫn đường sau nói với Mouri Motonari |
| Missing Mechanical Parts | Tóm tắt thiếu thưởng 300.000 mesos |
| Ulrika's Offer Part 1; A Tenacious One | Tham chiếu Part 2 sai hoặc lựa chọn chấp nhận đảo nhau |
| Heroes of Maple Act 4; mở đầu Guild Castle; Merged Dimension | Chữ nhấn mạnh khó đọc, chữ chồng hoặc âm thanh bị cắt |
| Chu Chu's Finest Cuisine | Chấp nhận có thể phát cả hội thoại chấp nhận và từ chối |
“Subjects” nhiệm vụ được bỏ cho The Armory's Vision Bombs, The Frozen Soldier's Final Words, The Soldier Who Didn't Escape, Mihile's Return và The Need For Change; ghi chú nói bỏ subjects chứ không xóa năm bản ghi nhiệm vụ. Thông báo preset mới của Legion Preset Coupon, ngày từ chối nhận EXP và định dạng dòng Time Force/Demon Fury của Hyper Stat có thêm sửa chữ.
