Cơ sở dữ liệu MapleStory

Ghi chú cập nhật GMS v244: Punch King, thưởng boss Reboot và chi phí biểu tượng

GMS v.244Ngày đăng ghi chú Đọc 77 phút
Banner Punch King Palooza trước đại sảnh cung điện trang trí cầu kỳ

GMS v.244, Punch King Palooza, ra mắt ngày 30 tháng 8 năm 2023. Những thay đổi lâu dài vượt xa sự kiện Punch King: điều kiện nhận thưởng boss ở Reboot, Potential, chi phí biểu tượng, buff sau khi chết và nhiều kỹ năng đều thay đổi cùng lúc. Các sự kiện bên dưới giữ lịch gốc từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2023 và đã kết thúc; bảng giữ nguyên chi phí và thông số kỹ năng lịch sử của bản cập nhật này.

Thưởng boss Reboot và chỉ báo sát thương trực tiếp

Trong tổ đội từ hai người trở lên, nhân vật Reboot cần gây ít nhất 5% tổng sát thương của tổ đội lên boss để nhận thưởng boss và Intense Power Crystals. Phần làm rõ ngày 6 tháng 9 xác định quy mô tổ đội đó. Nhiệm vụ hạ boss, thành tựu và vật phẩm rơi riêng của nhiệm vụ vẫn nhận được bất kể ngưỡng thưởng mới này.

Giá crystal chuyển từ số người vào trận sang số thành viên đạt điều kiện sát thương 5%. Giao diện HP tổ đội hiển thị điều kiện nhận thưởng khi tỷ lệ sát thương thay đổi:

Chỉ báoTỷ lệ tổng sát thương tổ độiTrạng thái thưởng
ĐỏDưới 5%Không đủ điều kiện
Xanh dươngTừ 5% nhưng dưới 10%Đủ điều kiện
Xanh lá10% trở lênĐạt đầy đủ ngưỡng hiển thị

Potential, giới hạn giao dịch và lựa chọn Spell Trace chắc chắn

Tỷ lệ tăng bậc Cube tăng, và Bonus Mystical Cube có thể cho bậc Epic. Cube không còn quay ra DEF ở Unique/Legendary; dòng DEF sẵn có giữ nguyên cho đến khi quay lại. Điều chỉnh thông số Potential và Bonus Potential cũng áp dụng cho dòng đã tồn tại.

Platinum Scissors of Karma dùng được tối đa mười lần cho cả năm phiên bản nghề của Eternal Hat/Top/Bottom, cùng Twilight Mark, Estella Earrings, Daybreak Pendant, Dominator Pendant, Mechanator Pendant, Chaos Horntail Necklace, Silver Blossom Ring, Noble Ifia's Ring, Guardian Angel Ring, Dawn Guardian Angel Ring, Condensed Power Crystal, Aquatic Letter Eye Accessory, Black Bean Mark, Papulatus Mark, Will o' the Wisps, Dea Sidus Earring, Golden Clover Belt và Enraged Zakum Belt. Berserked, Source of Suffering, Magic Eyepatch, Dreamy Belt, Endless Terror và Commanding Force Earring có giới hạn năm lần.

Lựa chọn Equipment Enchant mớiSpell Traces
Pure Clean Slate Scroll 100%20.000
Innocence Scroll 100%12.000
Ark Innocence Scroll 100%24.000
Golden Hammer 100%24.000

Pure Clean Slate 5%, Innocence 30% và Ark Innocence 30% bị gỡ khỏi giao diện đó. Thêm cuộn Armor/Glove 15% mới. Dùng Innocence lên trang bị Star Force có thêm bước xác nhận; giá meso có dấu phân cách và thông báo bảo vệ trên 17 sao rõ hơn.

Biểu tượng rơi và chi phí tăng cường

Quái Arcane River có thể rơi Arcane Symbol Selector Coupons giao dịch được, chỉ cho khu vực mà người dùng đã xong nhiệm vụ biểu tượng ban đầu. Quái Cernium có thể rơi Sacred Symbol: Cernium Coupons sau A Divine Power; quái Hotel Arcus có thể rơi Sacred Symbol: Arcus Coupons sau nhiệm vụ đó và [Hotel Arcus] 'Til We Meet Again. Phiên bản Reboot không giao dịch được.

Chi phí meso sau thay thế lịch tăng cường trước đó. Nhãn cấp là các cấp được ghi trong bảng chi phí của bản cập nhật này.

Meso tăng cường Arcane Symbol

CấpVanishing JourneyChu Chu IslandLacheleinArcanaMorassEsfera
1970.0001.210.0001.450.0001.690.0001.930.0002.170.000
21.230.0001.530.0001.830.0002.130.0002.430.0002.730.000
31.660.0002.060.0002.460.0002.860.0003.260.0003.660.000
42.260.0002.800.0003.340.0003.880.0004.420.0004.960.000
53.060.0003.780.0004.500.0005.220.0005.940.0006.660.000
64.040.0004.980.0005.920.0006.860.0007.800.0008.740.000
75.220.0006.420.0007.620.0008.820.00010.020.00011.220.000
86.600.0008.100.0009.600.00011.100.00012.600.00014.100.000
98.180.00010.020.00011.860.00013.700.00015.540.00017.380.000
109.990.00012.210.00014.430.00016.650.00018.870.00021.090.000
1112.010.00014.650.00017.290.00019.930.00022.570.00025.210.000
1214.260.00017.360.00020.460.00023.560.00026.660.00029.760.000
1316.740.00020.340.00023.940.00027.540.00031.140.00034.740.000
1419.450.00023.590.00027.730.00031.870.00036.010.00040.150.000
1522.420.00027.140.00031.860.00036.580.00041.300.00046.020.000
1625.630.00030.970.00036.310.00041.650.00046.990.00052.330.000
1729.100.00035.100.00041.100.00047.100.00053.100.00059.100.000
1832.830.00039.530.00046.230.00052.930.00059.630.00066.330.000
1936.820.00044.260.00051.700.00059.140.00066.580.00074.020.000

Meso tăng cường Sacred Symbol

CấpCerniumHotel ArcusOdium
136.500.00041.700.00046.900.000
291.200.000104.800.000118.500.000
3160.700.000186.100.000211.500.000
4241.900.000282.200.000322.500.000
5331.500.000390.000.000448.500.000
6426.200.000506.100.000586.000.000
7522.900.000627.400.000732.000.000
8618.200.000750.700.000883.200.000
9709.000.000872.600.0001.036.200.000
10792.000.000990.000.0001.188.000.000

Nội dung ngừng hoạt động và cửa hàng giữ lại

Dimension Invasion và Evolution Lab rời Dimensional Mirror; nhiệm vụ liên quan không còn làm được. Thành tựu Dimension Invasion Defender và Deep Learning chuyển sang Memory. Spearman Skeleknights chuyển đến bản đồ chiến đấu của Hilla. NPC cửa hàng xu Evolution rời phòng thí nghiệm, nhưng Maple Administrator tại Event Hall giữ cửa hàng đến 23:59 UTC ngày 31 tháng 1 năm 2024. Cửa hàng vũ khí phụ trong thị trấn bán Evolving Secondary Weapon Selection Box bằng meso, trừ Katara.

Fight for Azwan rời Dimensional Mirror và World Map, cửa hàng xu cũng đóng. Silent Crusade gỡ NPC/quái/nhiệm vụ Mystic Gate, cửa sổ/phím tắt riêng, việc nhận Crusader Coin và Path of Kin. Boss cho Spell Traces thay thế. Thêm hội thoại Hero/Demon khi ngăn Commander Arkarium. Wence tại Silent Crusade Hideout hoặc Maple Administrator giữ Supply Shop đến 23:59 UTC ngày 31 tháng 1 năm 2024. General Store ở Monster Park bán Mystic Eye Accessory bằng Commemorative Coins. Một số thành tựu Crusade chuyển sang Memory và thêm thành tựu mới.

Heliseum/Tyrant's Castle thêm dẫn đường và di chuyển tự động theo nhiệm vụ, đồng thời gỡ Chemical Seal, Seal Remover, Decoding of the PW 2, The Research Isn't Finished Yet và Magical Remnant. Black Heaven thêm cốt truyện Evolution System.

Nhiệm vụ, di chuyển và bản đồ săn Tenebris

Cốt truyện Moonbridge, Labyrinth of Suffering và Limina được rút ngắn và đơn giản hóa.

Các nhiệm vụ Moonbridge thay đổi là [Moonbridge] Sky Ferry Access, [Moonbridge] Foggy Investigation, [Moonbridge] Foggy Depths, [Moonbridge] Nautilus Support, [Moonbridge] Edea's Investigation, [Moonbridge] Closer Inspection, [Moonbridge] Shipwreck Rescue, [Moonbridge] Looming Despair và [Moonbridge] Guiding Light. Labyrinth thay đổi [Labyrinth of Suffering] Signal Flare Necessities, [Labyrinth of Suffering] Into the Labyrinth, [Labyrinth of Suffering] Disappearance and Ambush, [Labyrinth of Suffering] Search and Rescue, [Labyrinth of Suffering] Follow the Screams, [Labyrinth of Suffering] Reunited with an Alliance Member, [Labyrinth of Suffering] Toward the Crash Site, [Labyrinth of Suffering] Rat in the Swamp, [Labyrinth of Suffering] Traces in the Endless Labyrinth, [Labyrinth of Suffering] Irrevocable, [Labyrinth of Suffering] Mysterious Encounter, [Labyrinth of Suffering] Alone Again, [Labyrinth of Suffering] Can't Let Go, [Labyrinth of Suffering] Remaining Willpower và [Labyrinth of Suffering] Futile Struggle. Limina thay đổi [Limina] World's Sorrow, [Limina] A Tenacious One, [Limina] The Dark Knights, [Limina] Guard Captain Darknell, [Limina] On the Resistance Ship và [Limina] Light of Annihilation.

Việc vào nội dung có thể tự tạo/giải tán tổ đội cho boss, nội dung đặc biệt Arcane River, Monster Park, Mu Lung Dojo, Tower of Oz, Ghost Park, Sharenian Culvert, Flag Race, Hyper Space Cube và Maple Tour. Story Magnus/Gloom/Verus Hilla/Black Mage/Kalos/Kaling cũng có thể tự tạo tổ đội. Lối ra Inferno Wolf/Pollo đặt nhân vật lệch phải hơn một chút. Tầng 24 của Oz thêm thông báo hệ thống dự phòng cho gợi ý hình ảnh bị thông báo thời tiết che; đổi ngày không còn làm sai thông tin tầng. Infiltrate của Resistance bị chặn trong Oz.

Flag Race ẩn huy chương, danh hiệu, tên guild và android. Hiệu ứng nhấp nháy điểm đến trên World Map rõ hơn cho bản đồ Arcane/Sacred Power. Sửa mép trái của Scrapyard Hill 1 và vị trí trái cây ở Sky Nest III. Mở rộng Cernium Square, Destroyed Cernium Square và Ramshackle Desert Town. Gỡ xúc tu Moonbridge và vật rơi Scrapyard. Vào Horntail's Cave không còn hủy hội thoại. Cổng ẩn vào hang trong của Cave of Trials 2 chuyển từ giữa sang mép trái. Nút ra ở Midnight Chaser được chuyển chỗ và Ranheim Defense thêm nút ra. Âm thanh đánh khi thiếu Star Force/Arcane/Sacred Power nhỏ hơn.

Twilight Perion thêm phiên bản Star Force của Desolate North Rocky Road, Dusty Wind Canyon, Closed Area và Excavation Intermission Area, với [★] Swollen Stump cấp 190, [★] Pillaging Wild Boars cấp 192, [★] Ancient Dark Golem cấp 197 và [★] Ancient Mixed Golem cấp 198.

Giữ buff và thay đổi trận boss

Hiệu ứng buff giờ giữ lại sau khi chết nhờ cải tiến Buff Freezer. Normal Zakum/Zakum (Chaos) và Easy/Normal/Chaos Horntail chuyển EXP từ quái thành phần như Zakum's Arms sang lần hạ cuối. EXP hoàn thành này cố định, không chịu buff EXP. Ranmaru, Princess No (Normal) và Mitsuhide có tổ đội tự động và bỏ hồi chờ vào; Gollux có tổ đội tự động.

Thay đổi MagnusLuật mới
Phạt hồi phục ngoài vùngKhông ở Easy; Normal 20% thay 90%; Hard 40% thay 90%
Khoảng gây sát thương ngoài vùng ở HardHai giây thay vì một
Sát thương thiên thạch xanh dương/tím ở Normal60% /80% HP tối đa thay 100%
Sát thương thiên thạch xanh dương ở Hard80% HP tối đa thay 100%
Thiên thạch giai đoạn bốnÍt hơn ở Normal và Hard
Vị trí hồi sinhGiữa thay vì mép trái
Hồi chiêu Spin Slash / Clone Summon / Rush Slash12 /10 /8 giây
Hồi chiêu Strength Release / Falcon DiveMỗi kỹ năng 15 giây
Khí gây ngủ ở Hard, giai đoạn 1/2/3/4Mỗi 40/30/30/20 giây

Phạm vi Slow/Undead của Magnus thay đổi và có thể cúi né Spin Slash. Chaos Pierre/Von Bon (Chaos)/Chaos Crimson Queen/Vellum (Chaos), Magnus (Hard) và Papulatus (Chaos) ở thế giới thường thêm Bonus Mystical Cubes. Điều chỉnh vật phẩm rơi Powerful/Eternal/Black Rebirth Flame để giảm chênh lệch nhận giữa thế giới thường/Reboot, nhưng không công bố tỷ lệ rơi mới bằng số.

Boss khácThay đổi, gồm bổ sung 30 tháng 8
PapulatusClock Bomb ở Chaos đổi sát thương 100% → 70% HP tối đa; hồi dùng vật phẩm năm giây. Phạm vi trúng Gearwheel Tongs −13%, đổi một số vị trí. Torrent of Time chuyển nổ/dịch chuyển khi không gây đủ sát thương quy định trong một khoảng; đổi mẫu ép dịch chuyển khi lặp Torrent.
LucidGọi rồng chặn Forced Teleport; đổi vị trí Nightmare Golem để giảm cản di chuyển.
GloomKhông tạo Void Fragment cho nhân vật trong Terror; một số mảnh rơi chậm, có cảnh báo, chỉnh vị trí/tốc độ để giảm nổ liên tục tại cùng chỗ.
DarknellBa loại cầu năng lượng dễ phân biệt hơn, chỉnh tốc độ rơi, cảnh báo và tỷ lệ xuất hiện. Hạ bệ dưới và vùng cao nhất của bản đồ.
Black MagePhạm vi trúng thiên thạch Authority of Creation −20%; Forces of Creation/Destruction không còn trúng bằng đòn trước đó.
Chosen SerenVa chạm không gây sát thương. Có thể cúi né Sword Charge ở mọi giai đoạn và đòn đầu/thứ hai của Dusk Sun Slash.
KalosCảnh báo nổ hiện phạm vi chính xác hơn; số vùng nổ ít hơn.

Chế độ luyện tập thêm Extreme Black Mage; Normal/Hard/Extreme Chosen Seren; Chaos Kalos; và Normal Kaling. Số lượt luyện tập từ 20 mỗi ngày thành không giới hạn. Vào lại boss không còn chờ, nhưng mọi thành viên phải rời địa điểm vào trước đó trước khi vào lần nữa. Hiệu ứng hồi phục của một số quái không còn hiển thị hình hồi máu.

Rương thưởng boss giữ yêu cầu 100 đòn đánh, đồng thời đổi HP và sát thương nhận: Normal/Hard Lotus/Damien/Darknell/Verus Hilla; Normal/Chaos Guardian Angel Slime/Gloom; Easy/Normal/Hard Lucid/Will; Chaos Kalos; Normal Kaling; và Normal Mitsuhide.

Cầu năng lượng Darknell có dấu vàng
Cầu năng lượng Darknell có dấu xanh dương
Cầu năng lượng Darknell có dấu xanh lá

Daily Gift thay đổi từ ngày 1 tháng 10

Phần sửa ngày 30 tháng 8 đặt lịch đổi Daily Gift sau đây vào ngày 1 tháng 10, không phải lúc ra bản cập nhật. Trừ khi ghi khác, thưởng chuyển trong tài khoản được trong bảy ngày. Mỗi thưởng 2x EXP được liệt kê gồm hai coupon 30 phút.

NgàyThưởngNgoại lệ MVP
1, 15Hyper Teleport Rock (3 Day) CouponKhông
2, 10, 19, 242x EXP CouponsKhông
3Pendant of the Spirit Coupon (7 Day)Không
4Spell Trace ×500, vĩnh viễn; giao dịch ở thế giới thường, chuyển trong tài khoản ở RebootKhông
5, 23Special Medal of HonorKhông
6, 16, 22Slot Expansion CouponKhông
7500 Reward Points Token, không giao dịch/bảy ngàyBronze I ×2
8Mega Character BurninatorKhông
9Safety Charm CouponKhông
11Extreme Growth PotionBronze II ×2
12Special Bonus Potential Scroll ở thế giới thường; Mysterious Mesos Pouch ×5, không giao dịch/bảy ngày ở RebootKhông
13Trait Increase PotionKhông
14Glowing Cube CouponBronze III ×2
17Pendant of the Spirit (7 Day)Không
18Karma Eternal Rebirth FlameBronze IV ×2
20Epic Potential Scroll 100%Không
211,000 Reward Points Token, không giao dịch/bảy ngàySilver ×2
25Karma Black Rebirth FlameGold ×2
26Nodestone ×3Không
27Bonus Glowing Cube Coupon ở thế giới thường; Mysterious Meso Pouch ×20, không giao dịch/bảy ngày ở RebootCube thế giới thường: Bronze/Silver/Gold/Diamond/Red ×2/3/4/5/5
28Bright Cube CouponBronze/Silver/Gold/Diamond/Red ×2/3/4/5/5

Các cải tiến tiện ích khác

Giới hạn giữ meso tăng 99.999.999.999 → 499.999.999.999, và Meso Market cho đăng 100 lần mỗi ngày. Thirst Quenching thêm hướng dẫn chi tiết; quy trình nhận Tera Character Burninator for All được đơn giản hóa. Growth Potions giải thích tỷ lệ EXP khi dùng trên khoảng cấp. Coupon Label/Chat Ring trong kho Cash thêm xem trước. Potential của Sylph Pendant dùng khoảng mười cấp thay vì chín. Một số trang bị kỷ niệm tám năm giải thích đặt lại Potential, và mô tả Paradise Sage Gown/Fairy Skirt/Sage's Dance thay đổi.

Tùy chọn đồ họa Background cũng điều khiển hạt hiệu ứng bản đồ để máy yếu chơi tốt hơn. Câu chữ Reboot Wonderberry giới hạn theo luật thực tế. Thông báo Ursus Golden Opportunity dừng khi tài khoản hết lượt vào. View All của kho giữ tab, phím tắt Legion có thể đóng cửa sổ, coupon Single Hair/Face/Skin hiện xem trước trong tooltip. Menu dưới nhận mũi tên trái/phải. Tiến độ sự kiện/thưởng chưa nhận khi đăng xuất được đơn giản hóa, một số nhắc nhở chỉ hiện tuần cuối. Làm mới hướng dẫn vào Cash Shop lần đầu.

Cân bằng kỹ năng và điều khiển

Phím tắt kỹ năng tích lượt hiện thời gian nạp lại thay cho hồi chiêu thông thường, trừ thời gian nạp từ năm giây trở xuống. Áp dụng cho Maple World Goddess's Blessing, Empress Cygnus's Blessing/Transcendent Cygnus's Blessing, Otherworld Goddess's Blessing, Transcendent Rhinne's Prayer, Grandis Goddess's Blessing, Weapon Aura và Princess Sakuno's Blessing; Mighty Mjolnir của Paladin; Divine Punishment của Bishop; Cardinal Torrent của Pathfinder; Serpent Vortex của Buccaneer; Barrel Roulette/Cannon of Mass Destruction của Cannoneer; Inferno Sphere của Blaze Wizard; Howling Gale của Wind Archer; Altar of Annihilation của Battle Mage; Scattering Shot/Shaft Break/Falling Dust/Unseen Sniper của Kain; Crystalline Spirit của Illium; và Dragon Vein Traces của Lara.

Hero's Will, Cygnus Knights's Will, The Demon's Will, The Transcendents' Will, Nova Temperance, Floran Hero's Will và Anima Hero's Will đổi 360 → 300 giây ở bậc tối đa được ghi. Hero's Will/Nova Temperance/Floran Hero's Will/Anima Hero's Will cũng không còn nhận Combat Orders. Impenetrable Skin của Warrior đổi hồi chiêu 240 → 120 giây, thời lượng ở cấp 25 từ 35 → 17 giây và sát thương mỗi lần trúng từ 3% ×10 tầng → 6% ×5.

Trừ khi ghi cấp khác, các so sánh số bên dưới dùng cấp kỹ năng tối đa.

Hero

Thay đổi kỹ năng
Dùng Burning Soul Blade cùng phím xuống gọi trực tiếp ở chế độ cố định.

Paladin

Thay đổi kỹ năng
Có thể ẩn hiệu ứng Divine Shield bằng nhấp phải. Sát thương Blast 285% → 305%; Divine Judgment 500% → 550%; Heaven's Hammer 570% → 620%; Mighty Mjolnir ở cấp 25 đổi 360% → 400% và Shock Wave 400% → 450%.

Dark Knight

Thay đổi kỹ năng
Sát thương cuối Dark Resonance 10% → 8%; Tấn công Dark Thirst 80 → 50.

Ice/Lightning

Thay đổi kỹ năng
Sát thương Chain Lightning 200% → 220%.

Bishop

Thay đổi kỹ năng
Sát thương cuối mỗi thành viên của Blessed Ensemble 2% → 1%. Blessed Harmony thêm sát thương cuối vĩnh viễn +4%, nhưng giá trị mỗi thành viên 3% → 2% và làm rõ câu chữ. Tùy chỉnh Benediction/Angel of Balance có thể chọn thời lượng/hồi chiêu rút ngắn ngay mà không dùng lại.

Cung thủ Explorer

Thay đổi kỹ năng
Độ trễ Double Jump theo tốc độ đánh.

Bow Master

Thay đổi kỹ năng
Nội tại Inhuman Speed hoạt động khi hiệu ứng chủ động không có.

Marksman

Thay đổi kỹ năng
Thả nhấp chuột của Perfect Shot sau khi bắn tỉa không còn tương tác với NPC.

Đạo tặc Explorer

Thay đổi kỹ năng
Shadow Walker cấp 25 hồi chiêu 195 → 185 giây; sát thương cuối 15% → 13%.

Night Lord

Thay đổi kỹ năng
Assassin's Mark thành 150% không theo cấp nhân vật; Night Lord's Mark thành 255% ở cấp tối đa, cũng độc lập cấp. Độ trễ Shadow Leap giảm khoảng 18%. Dark Harmony đổi sát thương cuối 10% → 8% và Tấn công 40 → 20. Death Star thêm +100 điểm phần trăm sát thương Mark. Tấn công Bleed Dart 60 → 50.

Shadower

Thay đổi kỹ năng
Phạm vi phía dưới của Shadow Veil tăng khoảng 16%.

Dual Blade

Thay đổi kỹ năng
Chains of Hell dùng trên không và khi dùng Bloody Storm/Blade Ascension; hiệu ứng xích hụt biến mất sớm hơn.

Hải tặc

Thay đổi kỹ năng
Overdrive cấp 25 hồi chiêu 65 → 62 giây, thời lượng 30 → 28 giây.

Buccaneer

Thay đổi kỹ năng
Mức giảm của Protective Shield từ Defensive Stance 30% → 25%, hiệu ứng không phụ thuộc độ trong suốt. Lord of the Deep chỉ vào chiến đấu khi thi triển.

Corsair

Thay đổi kỹ năng
Phạm vi pháo kích Broadside đặt bởi Firing Orders tăng 33%.

Cannoneer

Thay đổi kỹ năng
Barrel Roulette tích một lượt mỗi 15 giây, tối đa bốn; bỏ hồi chiêu thường và hiệu ứng giảm nửa hồi chiêu khi không ra băng. Sát thương Cannon Barrage 750% → 780%; Rolling Rainbow 600% → 800%.

Dawn Warrior

Thay đổi kỹ năng
Bonus Tấn công Cosmic Orb của Soul Blessing I và Soul Blessing II mỗi cái 30 → 15; sát thương chí mạng Sword Mastery 15% → 12%.

Blaze Wizard

Thay đổi kỹ năng
Bonus lên quái thường của Grand Orbital Flame 20% → 25%; Final Orbital Flame 40% → 50%. Sát thương cuối Liberated Magic 30% → 25%. Towering Inferno chế độ Fox đổi sát thương 340% → 630%, số đòn 4 → 6, đòn thêm khi có năm tầng Fox's Mischief 5 → 12.

Wind Archer

Thay đổi kỹ năng
Dùng Howling Gale lên/xuống thất bại bình thường khi thiếu Wind Energy.

Night Walker

Thay đổi kỹ năng
Nhấp phải ẩn hiệu ứng Shadow Momentum. Sát thương cuối Dark Blessing 10% → 8%; sát thương Shadow Spear cấp 25 từ 400% → 375%.

Thunder Breaker

Thay đổi kỹ năng
Lệnh dừng di chuyển tới trước của Tidal Crash đổi thành dừng bằng mũi tên xuống, không còn dùng chung hồi chiêu tối thiểu của Thunder. Nội tại Lightning Cascade hoạt động khi hiệu ứng chủ động không có.

Mihile

Thay đổi kỹ năng
Bất tử của Royal Guard bỏ qua thiết lập trong suốt hiệu ứng. Sửa khóa dùng liên tiếp sau khi dùng Radiant Driver. Royal Oath đổi sát thương cuối 18% → 23%; Roiling Soul 30% → 25%; hồi chiêu Install Shield 40 → 30 giây.

Aran

Thay đổi kỹ năng
Finisher - Storm of Fear và Finisher - Hunter's Prey gán thẳng vào phím tắt được.

Evan

Thay đổi kỹ năng
Wind Flash thêm +75 điểm phần trăm sát thương lên quái thường. Magic ATT của Blessing of the Onyx 80 → 55; Magic ATT của Dragon Fury 35% → 30%.

Luminous

Thay đổi kỹ năng
Equilibrium Liberation trở thành lệnh vào Equilibrium khi thanh Light/Dark đầy. Chế độ tự động bằng nhấp phải còn cho Equilibrium, Gate of Light, Aether Conduit hoặc Baptism of Light and Darkness kích hoạt vào. Sát thương Imbalance/Balance của Liberation Orb cấp 25 từ 1.000%/1.100% → 1.200%/1.300%, tăng theo lượng phép dư 115 → 150 điểm phần trăm.

Mercedes

Thay đổi kỹ năng
Độ trễ Lightning Edge giảm khoảng 22%, khởi động di chuyển giảm 60%; sửa khóa dùng liên tiếp.

Phantom

Thay đổi kỹ năng
Đánh/nhảy/dùng kỹ năng khác hủy Shroud Walk ngay. Sát thương Mille Aiguilles 140% → 160%; Tempest 400% → 455%.

Shade

Thay đổi kỹ năng
Spirit Redemption thành bật/tắt với hiệu ứng/âm thanh đổi mới. Spirit Ward hiện Guardian Spirits còn lại trong buff/ô nhanh và bỏ qua độ trong suốt hiệu ứng.

Các nghề Demon

Thay đổi kỹ năng
High Jump của Dark Winds theo tốc độ đánh. Defender of the Demon cấp 25 đổi hồi chiêu 150 → 120 giây, tiêu HP 5% → 4% HP tối đa, thời lượng 55 → 44 giây.

Demon Slayer

Thay đổi kỹ năng
Tiêu HP của Spirit of Rage đổi từ 10% HP tối đa sang 2.000.

Blaster

Thay đổi kỹ năng
Có thể dùng lại Bobbing/Weaving cùng Jump hoặc tùy chỉnh hành động để hủy khi đứng yên ở mép bệ/bản đồ. Độ trễ Shotgun Punch giảm khoảng 7%, không đổi thời điểm nối. Ballistic Hurricane thành một đòn rộng thay giữ phím, hiệu ứng/âm thanh mới, hồi chiêu 45 → 15 giây, thời lượng tầng Combo Training tối đa 12 giây khi trúng, tiêu 60 MP mỗi lần thay 20 mỗi đòn khi giữ, và dùng trên không được. Ballistic Hurricane - Reinforce thay Ballistic Hurricane - Cooldown Cutter.

Battle Mage

Thay đổi kỹ năng
Aura Scythe không còn hủy khi dùng lại; Altar of Annihilation hiện thời lượng bàn thờ còn ngắn nhất. Sát thương Dark Aura 20% → 10%; Spell Boost thêm sát thương cuối +5%; bonus boss Dark Aura - Boss Rush 10% → 5%; sát thương cuối kẻ địch nhận từ Weakening Aura - Elemental Decrease 10% → 8%. Hồi chiêu Master of Death/Abyssal Lightning 200 → 180 giây; Aura Scythe/Grim Harvest 100 → 90; thời gian sẵn sàng Altar of Annihilation 23 → 20.

Wild Hunter

Thay đổi kỹ năng
Graviboots thêm lựa chọn lên trên, không kết hợp với dùng tới trước. Tiêu MP Wild Arrow Blast Type P 200 → 50.

Mechanic

Thay đổi kỹ năng
Mechanic Dash trên không không còn vào chiến đấu; Homing Beacon dễ dùng tiếp ngay hơn, khoảng bắn giảm 15%. Open Portal: GX-9 hiện thời lượng cổng ngắn nhất. Robot Mastery thay sát thương theo từng robot bằng cố định +45%. Full Spread hủy bằng nhấp phải được, hồi chiêu 100 → 90 giây. Full Metal Barrage cho dùng một số buff chỉ số khi thi triển. Sát thương cuối Overclock 34% → 39%; Enhanced Support Unit 10% → 7%; Support Unit: H-EX - Party Reinforce 5% → 4% và rõ câu chữ hơn. Hồi chiêu Doomsday Device/Full Metal Barrage/Mecha Carrier 200 → 180.

Xenon

Thay đổi kỹ năng
Sát thương Mecha Purge: Snipe 360% → 395%; tốc độ cầu Hypogram Field: Force Field tăng khoảng 33%; Orbital Cataclysm dùng trên không được. Sát thương Photon Ray cấp 25 từ 700% → 800%, lúc đầu nhắm boss có HP tối đa cao nhất trong tầm.

Kaiser

Thay đổi kỹ năng
Transfiguration bỏ tốc độ đánh theo Morph Gauge và thanh tự giảm. Sword Mastery thêm tốc độ đánh +1. Final Form dùng hitbox nhân vật nhất quán. Nội tại Dragonflare hoạt động khi không có hiệu ứng chủ động.

Kain

Thay đổi kỹ năng
Possession dùng ngay sau Shadow Swift lên trên đáng tin cậy hơn.

Cadena

Thay đổi kỹ năng
Đòn thêm của Chain Arts: Pursuit, Muscle Memory I và Muscle Memory II không còn nhận đặt lại hồi chiêu; hồi chiêu đòn Muscle Memory I và Muscle Memory II từ 0,25 → 0,2 giây.

Angelic Buster

Thay đổi kỹ năng
Nhấp phải Greatest Affinity ẩn giao diện Soul Battery.

Zero

Thay đổi kỹ năng
Sát thương cuối Long Sword Mastery/Heavy Sword Mastery 21% → 23%. Giá trị combo ba đòn Alpha và Beta của Twin Blades of Time cấp 25 từ 1.920/1.830/2.200% → 2.000/1.900/2.400%; đòn hợp lực 2.050% → 2.200%.

Kinesis

Thay đổi kỹ năng
Độ trễ Ultimate - Deep Impact giảm khoảng 23%, khởi động di chuyển 27%. Hồi khi trúng của Psychic Drain chỉ còn quái thường; nội tại mới hồi Psychic Points khi đánh boss, trừ Psychic Drain và một số triệu hồi, một số Ultimate chỉ kiểm tra đòn đầu.

Adele

Thay đổi kỹ năng
Hunting Decree hiện thời lượng kiếm còn ngắn nhất.

Ark

Thay đổi kỹ năng
Blissful Restraint bỏ sát thương trì hoãn cho sát thương nhận khi bị khống chế. Hồi chiêu Endless Agony bắt đầu khi giữ phím. Charge Spell Amplifier áp dụng cho buff được cấp lúc thi triển.

Lara

Thay đổi kỹ năng
Nhấp phải Manifestation: Wind Swing bật/tắt quyền dùng cho tổ đội. Advanced Wand Mastery thêm tốc độ đánh +1. Hồi chiêu Dragon Vein Conversion 3 → 1 giây; mức tăng sau chuyển đổi thành công 4 → 6 giây.

Hoyoung

Thay đổi kỹ năng
Chi phí Sage: Tai Yu Clone đổi từ 15% HP tối đa sang 200 MP.

Flora

Thay đổi kỹ năng
Conversion Overdrive cấp 25 đổi hồi chiêu 200 → 120 giây; chuẩn bị một lần dùng mỗi 180 giây, tối đa hai; sát thương tối đa theo MP hiện tại 45% → 40%.

Vanquisher's Charm và Spirit's Domain của Kanna

Ở cấp 30, Vanquisher's Charm đổi tiêu Mana 15 → 40 và sát thương 300% → 330%: cơ bản/tăng theo cấp từ 210 +3 mỗi cấp thành 240 +3. Giữ tám mục tiêu, năm đòn liên tiếp, di chuyển/nhảy khi giữ phím và hồi chiêu 60 giây. Bỏ yêu cầu thêm 30 tầng Mana để gọi Shikigami Doppelganger. Tích Mana sau Domain được sửa theo lượng tiêu thực tế; thay đổi chi phí/ngưỡng đi đôi nhằm giữ thời gian nạp Stage 2 gần trước đây.

Spirit's Domain giữ 40 Mana, Cursed Spiritstone 70 giây, 600% ×3 lên mười lăm kẻ địch mỗi ba giây, hồi định kỳ 3% HP/MP tối đa và kháng trạng thái +25. Sát thương cuối cho tổ đội ở cấp 30 giảm 11% → 5%, từ 5 +0,2 mỗi cấp thành 2 +0,1. Các giai đoạn mới:

Giai đoạnHiệu ứng
Cơ bảnĐòn đánh/hồi máu giữ lại, sát thương cuối thấp hơn và kháng trạng thái
Tăng cường 1Hiệu ứng cơ bản ×2; tốc độ đánh tổ đội +1; sát thương boss người dùng +50% ở 30, tăng 20 +1 mỗi cấp; tiêu Mana −50%
Tăng cường 2Hiệu ứng cơ bản ×3; tốc độ đánh tổ đội +2; sát thương boss người dùng +100% ở 30, tăng 40 +2 mỗi cấp; tiêu Mana −100%

Khối hiệu ứng trong bản cập nhật ghi hấp thụ 120 Mana mỗi lần tăng cấp, nhưng danh sách thay đổi sau đó ghi 500 → 150. Hai phát biểu ngưỡng này mâu thuẫn; không cái nào xác lập một ngưỡng nhất quán. Tầng Mana hiện trên biểu tượng buff góc trên phải, mô tả được sửa và chuyển động biểu tượng được sửa lỗi. Phần giải thích thiết kế chuyển trọng tâm sang sát thương riêng của Kanna và tương tác với giảm Mana như Summon Yuki-Musume và Mana Vein. Ghost Yaksha: Great Oni Lord's Legion giữ lễ vật Yaksha từ nghề thấp hơn qua cái chết.

Sách mới của Maple Chronicle

Book of the Beginning thêm cốt truyện Explorer, Cygnus Knight và Resistance. Mở sách của một nghề cần thành tựu Book of Job của nghề đó và ít nhất một lần chuyển nghề. Thông báo sẽ thêm nghề khác và The Day After trong Book of Arcane River ở bản cập nhật sau. Giải thích của Romi đổi để hướng dẫn làm mới thành tựu.

Book of Grandis thêm Shangri-La, mở khi một nhân vật bất kỳ trong thế giới hoàn thành Peach Blossom Paradise. Sau khi mở, nhân vật cấp 100 đã xong [Grand Athenaeum] Visit the Grand Athenaeum, hoặc Zero sau Story Act 2, có thể vào qua Maple Guide/Dimensional Mirror.

Tinkerer's Chest

Sự kiện diễn ra sau bảo trì ngày 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9, dành cho cấp 33 và Zero Chapter 2. Tinkerer's Chest từ Marvel Machine mở nhiệm vụ của Yulia ở các thị trấn lớn/lối vào Henesys Market. Tinkerer's Set giải thích hệ thống; Tinker Til You Drop lặp lại cần 200 quái trong chênh 20 cấp và tiêu một rương để nhận ngẫu nhiên vai hoặc thắt lưng.

Mỗi lần thử nâng cấp cũng tiêu một rương để có cơ hội cải thiện món sẵn có. Màu tăng theo vàng → xanh lá → xanh dương → đỏ → đen. Vai/thắt lưng cùng màu cho bonus bộ của màu đó.

Secret Tickets và ba quầy Ring Shop

Sự kiện săn của Spiegelmann diễn ra sau bảo trì 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9, dành cho cấp 101 và Zero Chapter 2. Quầy ở Henesys, Leafre và Nameless Town mở đến 23:59 UTC ngày 24 tháng 9, cũng là hạn vé.

Quái gần cấp rơi Secret Tickets, không giao dịch và dùng chung giữa nhân vật trong thế giới, tối đa 200 mỗi ngày mỗi thế giới, gấp đôi số nhận/giới hạn vào Chủ nhật. [Ring Shop] Spiegelmann and the Secret Ring Shop Visit hiện số dư. Top Secret Tickets rất hiếm giao dịch được, không giới hạn, mỗi vé cho hai mươi Secret Tickets ngoài giới hạn săn hằng ngày; không nhân đôi Chủ nhật khi đổi chúng. Phần làm rõ 6 tháng 9 cho tiến độ cửa hàng dùng chung giữa nhân vật.

Quầy Neon

Mỗi món mua được một lần mỗi thế giới. Coupon/hộp bên ngoài chuyển trong tài khoản được trong mười ngày; vật phẩm trang trí nhận ra được liệt kê là vĩnh viễn và không giao dịch.

Neon Spiegelmannroid có mũ phát sáng và viền neon
Neon Action Damage Skin có số viền nhiều màu
Bộ Neon Diamond với băng tóc kim cương xanh
Neon Diamond Ring Mount với nhẫn vàng và kim cương xanh

Quầy Ring: nhẫn

Mọi số lượng bên dưới là năm mỗi thế giới. Coupon dùng mười ngày, trừ khi liệt kê trực tiếp nhẫn vĩnh viễn.

Món bánVéChuyển
Master Ring SS Coupon2.000Không giao dịch
Adventure Deep Dark Critical Ring3.500Chuyển trong tài khoản một lần; vĩnh viễn
Synergy Ring Coupon800Không giao dịch
Complete Cosmos Ring Coupon1.200Không giao dịch
Complete Vengeful Ring Coupon1.200Không giao dịch
Complete Sylph Ring Coupon500Chuyển trong tài khoản
Tenebris Expedition Ring Coupon3.500Không giao dịch
Awake Ring Coupon3.500Không giao dịch
Glory Guard Ring: Justicar3.500Không giao dịch; vĩnh viễn
Reboot Tenebris Expedition Ring (Complete)3.500Không giao dịch; vĩnh viễn
Reboot Awake Ring (Lv. 4)3.500Không giao dịch; vĩnh viễn
Reboot Cosmos Ring Coupon1.200Không giao dịch
Reboot Vengeful Ring Coupon1.200Không giao dịch
Reboot Complete Sylph Ring Coupon500Chuyển trong tài khoản

Quầy Ring: tăng cường

Trừ khi ghi khác, vật phẩm không giao dịch trong mười ngày. Thế giới thường ở đây là Aurora, Bera, Elysium, Luna và Scania.

Món bánVéGiới hạnHạn chế
Hai 2x EXP Coupons 15 phút30Năm mỗi ngày mỗi nhân vậtMọi thế giới
Event Ring Exclusive Solid Cube100200 mỗi thế giớiMọi thế giới
Strong Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Dexterous Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Intelligent Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Lucky Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Healthy Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Balanced Sylph Stone100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Strong Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Dexterous Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Intelligent Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Lucky Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Healthy Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Balanced Sylph Crystal100Mười mỗi nhân vậtThế giới thường
Tenebris Expedition Ring Enhancement Scroll500Ba mỗi nhân vậtThế giới thường
Awake Ring Exclusive Enhancement Scroll500Ba mỗi nhân vậtThế giới thường
Event Ring Exclusive Unique Potential Scroll 100%2.000Một mỗi thế giớiChuyển trong tài khoản, mười ngày

World's Best Punch King

Thử thách diễn ra 00:00 UTC ngày 6 tháng 9–23:59 UTC ngày 3 tháng 10; nhận thưởng xếp hạng 18–31 tháng 10, từ 00:00 ngày đầu đến 23:59 ngày cuối. Cần chuyển nghề thứ năm và cốt truyện Vanishing Journey; loại Jett. Champion Toben Hair hoặc [Punch King] World's Best Punch King Season 1 cho vào sảnh và khu chuẩn bị.

Vào khu chuẩn bị xóa buff đang có, nên phải buff tại đó trước thử thách. Trong hai phút, mười hai giai đoạn tăng cấp quái, phòng thủ và HP. Điểm tối đa 1.500. Nói với Toben sau đó để ghi nhận; chỉ hoàn thành đủ 1.500 điểm mới được xếp hạng, theo thời gian hoàn thành. Bằng thời gian thì lần ghi nhận sớm hơn thắng. Điểm tuần đặt lại 00:00 UTC thứ Tư, còn kỷ lục cá nhân và xếp hạng giữ nguyên.

Thưởng tuần dùng điểm cao nhất của thế giới, một lần mỗi tuần mỗi thế giới, nhận qua Claim Your Weekly Score Reward! bằng nhân vật cấp 101 hoặc Zero sau Story Act 2.

Điểm cao nhấtLựa chọn thưởng
Dưới 1.000Một
1.000–1.199Hai
1.200–1.399Ba
1.400–1.499Bốn
1.500Năm

Mỗi lựa chọn là 3x EXP Coupon 15 phút chuyển trong tài khoản được bảy ngày hoặc Toben Hair's Buff. Món sau kéo dài 30 phút, mọi chỉ số +15, HP/MP tối đa +1.500, Tấn công/Tấn công phép +15, IED +15% và sát thương boss +15%. Hồ sơ nhận thưởng tuần đặt lại cùng điểm.

Xếp hạng/thưởng tách theo thế giới thường/Reboot và từng nghề trong 52 nghề. Xóa nhân vật, chuyển nghề mở hoặc World Leap có thể xóa kết quả. Status Board trong thị trấn tìm theo nghề đang chọn. Hạng 1–10 nhận World Best Punch King Chair Coupon không giao dịch/bảy ngày, cho ghế vĩnh viễn không giao dịch hiện thứ hạng. Hạng nhất còn nhận World's Best Effect Coupon, cùng hạn và quy tắc chuyển, cho hiệu ứng biểu tượng nghề vĩnh viễn.

World's Best Effect với biểu tượng nghề vàng
World's Best Punch King Chair hạng nhất

Giai đoạn, booster và thưởng Tactical Relay

Tactical Relay diễn ra 00:00 UTC ngày 20 tháng 9 đến 23:59 UTC ngày 3 tháng 10 cho cấp 101 và Zero Chapter 2. Cassandra hoặc [Tactical Relay] Tactical Relay 2023 Is Here mở cửa sổ. Chín giai đoạn mở theo thứ tự mỗi ngày; nhân vật phải bấm Start Mission, làm xong rồi bấm Mission Complete. Mỗi giai đoạn hoàn thành một lần mỗi nhân vật mỗi ngày, đặt lại 00:00 UTC.

Giai đoạnNhiệm vụ
1Hạ 500 quái trong chênh 20 cấp
2Đạt 150 Combo Kills
3Hạ 1.000 quái gần cấp
4Kích hoạt một rune
5Hoàn thành Monster Park, kể cả Extreme; ngày sự kiện đầu thêm một lượt Monster Park
6Hạ 1.000 quái gần cấp
7Hạ một boss ngày
8Hạ ba Elite Monsters/Champions
9Hạ 1.000 quái Arcane/Sacred Power

Sự kiện cho ba Daily Boosters, tối đa một mỗi ngày. Dùng trước, trong hay sau nhiệm vụ ngày đó đều nhân đôi điểm nhiệm vụ đã kiếm và sẽ kiếm trong cùng ngày; không kéo sang ngày khác. Thưởng hằng ngày một lần mỗi thế giới: sau giai đoạn 3 nhận năm 2x EXP Coupons 15 phút chuyển trong tài khoản/bảy ngày, sau 6 nhận Extreme Growth Potion và sau 9 nhận Symbol Selector (Arcane ×20/Sacred ×4).

Điểm tích lũyThưởng
1.000Mitra's 2x EXP Coupon Box, chuyển trong tài khoản/34 ngày; bốn lượt, mỗi bảy ngày một lượt, mỗi lượt năm coupon 30 phút
2.000Prepared Pendant of the Spirit (14 Day) Coupon
3.000Tactical Relay Chair 2023 Coupon; Tactical Relay Chair 2023 vĩnh viễn chuyển trong tài khoản
4.000Karma Solid Cube ×20
5.000Karma Eternal Rebirth Flame ×20
6.000Symbol Selector, Arcane ×100/Sacred ×20
7.000Growth Potion Selector Coupon
8.000Experience Nodestone
9.000Karma Black Rebirth Flame ×30
10.000Great Tactical Relay Chair 2023 Coupon; Great Tactical Relay Chair 2023 vĩnh viễn chuyển trong tài khoản
12.50020.000 Maple Points, không giao dịch/bảy ngày; ngày 20 tháng 9 sửa thành một lần mỗi tài khoản

Trừ khi ghi khác, coupon/vật phẩm tiêu hao mốc điểm chuyển trong tài khoản được bảy ngày. Nhiệm vụ đặc biệt cần 10.000 điểm và ba lần solo Normal/Hard Lotus bằng một nhân vật khác mỗi lần. Làm cả hai cho Perfect Tactical Relay Chair Coupon một lần mỗi thế giới, chuyển trong tài khoản được bảy ngày.

Tactical Relay Chair 2023 với hoa văn vàng nhạt và tím
Great Tactical Relay Chair 2023 với ngai vàng và tượng
Perfect Tactical Relay Chair có nhiều nhân vật ngồi quanh ngai vàng

Sixth Star chương III và IV

Chapter III diễn ra sau bảo trì 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9; Chapter IV từ 00:00 UTC ngày 20 tháng 9 đến 23:59 UTC ngày 10 tháng 10. Cần cấp 101 và Zero Chapter 2. [Sixth Star] Terry Came Bearing Special News mở sự kiện.

Mỗi chương I–V cần mười nhiệm vụ ngày, năm nhiệm vụ thử thách và đã nhận thưởng chương trước, trừ điều kiện chương trước của chương I. Vẫn nhận được sau khi chương kết thúc nếu đủ điều kiện. Tiến độ thử thách nhìn chung phải thực hiện trong chương đó, với ngoại lệ tính tiến độ trước được ghi bên dưới.

Lựa chọn nhiệm vụ ngày có cơ hội bằng nhau giữa bảy việc và một lượt đổi miễn phí trước khi nhận; đã nhận thì không đổi hay bỏ được. Danh sách gồm ngồi Starlight Energy Chair 30 phút, nhặt 100 Star Fragments từ quái gần cấp và dùng Starlight Concentrator, nhặt năm Dazzling Star Fragments từ Elites/Champions, hoàn thành Monster Park/Extreme hai lần, hoặc dùng Radiant Hexagonal Starlight trên bản đồ. Bảng nhiệm vụ ghi vật phẩm nhiệm vụ tạm hết hạn 02:00 UTC cùng ngày, nhưng danh sách thưởng nhiệm vụ riêng ghi 00:00 UTC. Ghế/vật phẩm khí quyển phát qua nhiệm vụ chuyển trong tài khoản được; bản thưởng và mảnh không giao dịch.

Daily Mission Completion Box chuyển trong tài khoản/một ngày cho Starlight Growth Potion chuyển trong tài khoản/mười ngày, cùng lựa chọn chuyển trong tài khoản/mười ngày giữa 10% EXP Coupon 30 phút, Nodestone hoặc Arcane Symbol Selection Coupon ×3.

Thử thách Chương III

Thưởng chuyển trong tài khoản được 14 ngày.

Điều kiệnThưởng
Nhận năm món Boss Accessory Set từ bossNodestone ×20
Phong ấn mười Holy Gates của Guardian Angel SlimeHai EXP Coupons một giờ
Xóa hai mươi dấu DamienDamage Skin Slot Expansion Coupon
Hoàn thành Lotus không mất lượt chếtKarma Solid Cube ×5
Hoàn thành tích lũy 1.000 tầng Master Mu Lung DojoKarma Eternal Rebirth Flame ×5
Hoàn thành Easy Lucid bằng nhân vật Hyper BurningExtreme Growth Potion ×10
Hạ từng loại trong sáu Black Mage Elite GuardRarer Treasure Chest ×5
Gây một vết thương chí mạng lên Inferno WolfMega Character Burninator
Đạt hạngA trở lên ở Ursus mười lầnUrsus Loot Box
Hoàn thành Vellum (Chaos) trong 180 giây bằng nhân vật Hyper Burning1-of-3 Event Ring Selector Coupon

Chapter III Completion Box chuyển trong tài khoản được 14 ngày. Hộp chứa Chapter III EXP Potion, Karma Legendary Potential Scroll 100%, Unique Frozen Secondary Weapon Box, Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% và Terryroid Coupon, tất cả chuyển trong tài khoản/14 ngày; Weekly Boss Clear Count Reset Ticket ×6 dùng 28 ngày. Terryroid vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản và Lidium Heart vĩnh viễn/không giao dịch. Third Star Piece vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản.

Android Terryroid đeo kính

Thử thách Chương IV

Điều kiệnThưởng
Tích lũy 600 giờ khám phá Monster Collection, chuyến khám phá hoàn thành trong chươngMysterious Monsterbloom ×5, không giao dịch/14 ngày
Thu hoạch/đào 100 lầnProfession Coupon ×10
Tự chế hai mươi Transformation Potions bằng AlchemyInfinite Revitalizer ×5
Mọi dấu hoàn thành Maple Guide cấp 30–249; tính cả đã làm trướcBudding Sprout
Hạ mười boss ngoài đồng; chỉ Giant Centipede tại 80-Year Old Herb Garden được tính là boss đóKarma Hard Cube ×15
Hoàn thành mọi chương FriendStoryArcane Symbol Selection Coupon ×50
Vào đủ 34 bản đồ Eos Tower và nhặt mười lăm loại vật phẩm rơiDamage Skin Selection Box
Nhận Snowfield Explorer Medal qua nhiệm vụ El NathEvent Ring Exclusive Solid Cube ×10
Hoàn thành mọi màn Black Heaven hoặc Heroes of MapleBlack Circulator ×5
Hoàn thành tích lũy 300 tầng Tower of OzOz Point Pouch ×20

Trừ khi ghi khác, thưởng thử thách chuyển trong tài khoản/14 ngày. Chapter IV Completion Box có cùng hạn/quy tắc chuyển, chứa Chapter IV EXP Potion, Karma Solid Cube ×30, Prepared Pendant of the Spirit Coupon và Pure Clean Slate Scroll 100% ×6, mỗi món chuyển trong tài khoản/14 ngày; Experience Nodestone ×6 dùng 28 ngày; Karma Solid Cube ×20 dùng 14 ngày; và Hexagonal Star Glass Marble Chair vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản. Mặt dây không giao dịch trong 30 ngày. Fourth Star Piece vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản.

Phần làm rõ 6 tháng 9 cho chuyển Star Pieces từ Burning World qua World Leap, nhưng yêu cầu mọi mảnh ở cùng thế giới đích cho Sixth Chapter sau đó.

Hexagonal Star Glass Marble Chair có quả cầu tím phát sáng

Burning World Leap, 30 tháng 8–13 tháng 9

Sau bảo trì 30 tháng 8, nhân vật Burning đến Burning Leap Zone và có thể nói với Mover đến 13 tháng 9 trước bảo trì. Tối đa năm nhân vật cấp 150+ được chuyển dù có hiệu ứng Burning hay không; Zero cần Chapter 2.

Đích chỉ là Aurora/Bera/Elysium/Luna/Scania cùng khu vực. Nhân vật có thể chia sang nhiều thế giới. Không cần ô trống trừ khi đích đã đạt tối đa nhân vật, khi đó phải xóa để có chỗ; nếu sẵn ô trống thì sẽ dùng ô đó. Phải rời guild hoặc giải tán guild/liên minh qua Mover hoặc giao diện Guild.

Trang bị đang đeo, hành trang và meso đi theo. Cash Inventory, kho, Auction House và thư không đi theo, nên cần đưa đồ vào hành trang nhân vật trước. Nhân vật còn lại sau hạn cùng meso/vật phẩm/đồ Cash sẽ bị xóa.

Cấp cửa hàng/hạn mua Wongstaurant theo thế giới đích. Wongstaurant Coins nhân vật giữ được chuyển, còn Wongstaurant Boss Coins dùng chung thế giới không chuyển. Cả hai không dùng được trong Leap Zone nên thời hạn thưởng/tiêu xu gốc vẫn quan trọng. Hoàn thành nhiệm vụ cấp 220 của Step Up còn cho 10.000 Maple-Point Coupon một lần mỗi tài khoản.

Thưởng điểm danh mùa thu Fairy Bros

Đợt quà 30 tháng 8–14 tháng 11 cần cấp 101 và Zero Chapter 2. [Golden Giveaway] The Bros are Back mở cửa sổ. Sau tích lũy một giờ online bằng nhân vật đủ điều kiện, phải bấm điểm danh. Thưởng một lần mỗi tài khoản, mỗi bảy lượt điểm danh. Golden Pass giá 3.000 Maple Points bù một ngày bỏ lỡ, chỉ cho ngày chưa xong đến hết ngày trước.

Mọi thưởng bên ngoài dưới đây dùng bảy ngày và chuyển trong tài khoản được.

Điểm danhThưởng
7Custom Title Coupon: Custom Title không giao dịch, hạn 30 ngày
14Event Pet Selection Box: chọn một gói thú cưng trong bảng sau
21Mystery Color Change Coupon: coupon Mystery Mix Dye và Mystery Colorblend Eye Color không giao dịch/bảy ngày
28Typhoon Growth Potion
35Neon Sign Effect Cape Selector: Yeti Neon Sign Effect Cape hoặc Pink Bean Neon Sign Effect Cape vĩnh viễn không giao dịch
42Custom Mix Coupon Voucher: chọn Custom Mix Dye Coupon hoặc Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher, chuyển trong tài khoản/bảy ngày
49Permanent Thunder Lion Mount Coupon: thú cưỡi vĩnh viễn không giao dịch
56Chu Chu Island Tomboy Pidol Set Coupon: Chu Chu Island Tomboy Pidol Hat và Chu Chu Island Tomboy Pidol Outfit vĩnh viễn không giao dịch
63Fairy Bros' Damage Skin (Unit) Selection: Basic Damage Skin (Unit), Forest of Tenacity Damage Skin, Scorching Heat Damage Skin (Unit), Party Quest Damage Skin (Unit), Origami Damage Skin (Unit) hoặc Unripe Tangerine Damage Skin (Unit); mỗi thưởng chuyển trong tài khoản/bảy ngày
70Magnificent Growth Potion

Gói thú cưng cũng chuyển trong tài khoản được bảy ngày. Mỗi thú không giao dịch với 90 ngày phép; trang bị của thú vĩnh viễn và không giao dịch.

Thunder Lion Mount với sư tử xanh phát sáng
Bộ Chu Chu Island Tomboy Pidol

Quy tắc chuyển nghề Jett và bồi thường

Sự kiện Jett bắt đầu sau bảo trì 27 tháng 7. Ở bản cập nhật này, hạn kết thúc vẫn là cuối đợt cập nhật mùa đông, dự kiến tháng 2 năm 2024. Jett đã chuyển nghề thứ tư trở lên chọn một trong 15 nghề Explorer qua [Jett] Job Advancement to Explorer. Chơi Jett thông thường dự kiến kết thúc ở bản mùa đông đầu tiên, dự kiến tháng 11 năm 2023; sau đó đăng nhập Jett còn lại bắt buộc chuyển nghề. Khi sự kiện kết thúc hẳn, Jett còn lại trở thành Beginner và thành tựu Jett chuyển sang History.

Nhiệm vụ chiếu cảnh, chọn nghề và xác nhận trước khi đổi trang bị, chỉ số và kỹ năng. Chỉ số chính, bonus stats, tăng cường cuộn/Star Force, Potential và Bonus Potential của đồ đang đeo đổi sang chỉ số chính nghề chọn. Đồ đổi giữ mức Star Force và thuộc tính giao dịch, kể cả trạng thái Platinum Scissors of Karma sẵn có. Không tính trang bị tạm. Đồ khác bị khóa nghề chỉ đổi giá trị tăng cường, không đổi giới hạn nghề.

Chỉ đổi đồ đang đeo, ngoại trừ vũ khí Genesis đã/ chưa giải phong trong hành trang. Dual Blade chọn Shadow hoặc Charm thay vì Katara. Attack của Magnificent Soul đổi sang Magic Attack cho Magician. Không thể chuyển Cannoneer khi đang đeo Susano-o's Baleful Blaster.

Ô trang bịĐồ Jett chuyển được ghi trong bản cập nhật này
Vũ khíFafnir Zeliska; AbsoLab Point Gun; Arcane Umbra Pistol; Genesis Pistol; Sweetwater Shooter; Susano-o's Baleful Blaster; Susano-o's Lupine Baleful Blaster; Terminus Raider
MũRoyal Wanderer Hat; AbsoLab Pirate Fedora; Arcane Umbra Pirate Hat; Eternal Pirate Hat; Susano-o's Helm
Áo/quầnEagle Eye Wanderer Coat; Eternal Pirate Coat; Trixter Wanderer Pants; Eternal Pirate Pants
Áo liềnAbsoLab Pirate Suit; Arcane Umbra Pirate Suit; Susano-o's Armor
GiàyAbsoLab Pirate Shoes; Arcane Umbra Pirate Shoes; Susano-o's Shoes; Tyrant Altair Boots
GăngAbsoLab Pirate Gloves; Arcane Umbra Pirate Gloves; Susano-o's Gloves; Tyrant Altair Gloves
Áo choàngAbsoLab Pirate Cape; Arcane Umbra Pirate Cape; Susano-o's Cape; Tyrant Altair Cloak
VaiAbsoLab Pirate Shoulder; Arcane Umbra Pirate Shoulder; Eternal Pirate Shoulder; Susano-o's Epaulet
Thắt lưngSusano-o's Belt; Tyrant Altair Belt
Huy hiệuGold Astro Emblem; Mitra's Rage: Pirate
TotemDark Avenger Totem; Billy Figurine; Schrodinger At The School Infirmary; Mighty Joe Joe Totem; Black Boss Kumi Totem
Vũ khí phụArcturus Fist; Princess No's Orion Fist; Onyx Maple Claw; Frozen Maple Claw; Maple Treasure Fist

Skill Nodes và Boost Nodes đổi thành Experience Nodestones theo cấp và EXP tích lũy của từng node, kèm đủ Nodeshards để tạo/tăng node về cấp cũ. Skill Nodes dùng chung và Special Nodes giữ trong V Matrix; node kỹ năng nghề thứ năm cốt lõi đổi theo lớp mới. Các bonus chỉ số chính và Attack/Magic ATT từ Potential của Familiar đang sở hữu đổi theo chỉ số tương ứng của nghề chọn.

Mỗi Jett đã chuyển nhận bốn coupon không giao dịch, hạn bảy ngày: Character Name Change Coupon; Jett Basic Outfit Coupon cho bộ nam/nữ vĩnh viễn không giao dịch với Jett Cape, Jett Shoes, Jett Outfit (M) hoặc Jett Outfit (F) và Jett Hat; Permanent Anti Gravity Cycle SFF-X Mount Coupon cho thú cưỡi vĩnh viễn không giao dịch; và Cerberus Symbol Coupon cho hiệu ứng Cash biểu tượng nghề Jett Cerberus Symbol vĩnh viễn không giao dịch.

Khi mọi Jett trong thế giới đã chuyển, thưởng một lần mỗi thế giới cho Trace of Jett, chuyển trong tài khoản/365 ngày, giữ hiệu ứng link tối đa mọi chỉ số và Attack/Magic Attack +35 cùng Legion Critical Damage +6%. Còn cho Magnificent Growth Potion; Growth Potion Selector Coupon chọn tám bình 200–209, bốn bình 200–219, hai bình 200–229 hoặc một Typhoon Growth Potion; Nodestone ×100; Symbol Selector Coupon (Arcane ×100/Sacred ×20); và mười 3x EXP Coupons 15 phút. Các thưởng khác này chuyển trong tài khoản được bảy ngày.

Số Jett bắt buộc đã cố định khi sự kiện bắt đầu. Xóa Jett sau đó không tính là đã chuyển; một Jett chưa xong chặn thưởng chung. Jett bị loại khỏi nội dung/sự kiện xếp hạng sau khi đợt chuyển bắt đầu. Bảng xếp hạng website chuyển Jett khỏi Explorer sang Classic Jett đã đóng băng; bảng Beginner cũ vẫn có cạnh bảng mới loại Jett đã chuyển. Jett Core Aura Package, Supernova Dust, Condensed Supernova Dust, Stellar Cosmic Dust Solidifier và Cosmic Dust Shifter đã rời Cash Shop ngày 9 tháng 8 năm 2023.

Sunny Sunday và Spell Trace Fever

Ưu đãi Chủ nhật diễn ra 00:00–23:59 UTC, cần cấp 101 và Zero Chapter 2.

Ngày năm 2023Ưu đãi
3 tháng 9Star Force thành công ở mười sao trở xuống cho hai sao; số nhận/giới hạn Secret Ticket gấp đôi, trừ đổi Top Secret Ticket
10 tháng 9Cơ hội đăng ký Monster Collection +100%, cộng với Adventurer's Curiosity; Mysterious Monsterbloom ×3 không giao dịch/vĩnh viễn, một lần mỗi tài khoản đến 23:59; số nhận/giới hạn Secret Ticket gấp đôi cùng ngoại lệ
17 tháng 9Cơ hội Magnificent Soul ×5; số nhận/giới hạn Secret Ticket gấp đôi cùng ngoại lệ
24 tháng 9EXP Combo Kill +300%; EXP buff rune +100%
1 tháng 10EXP Pollo/Fritto/Especia ×2; EXP tham gia Inferno Wolf ×2

Spell Trace Fever áp dụng ở mọi cấp trên Aurora/Bera/Elysium/Luna/Scania: 22 tháng 9, 08:00–10:00 và 18:00–20:00; 23 tháng 9, 02:00–04:00, 08:00–10:00 và 18:00–20:00; 24 tháng 9, 02:00–04:00 UTC.

Vấn đề đã biết và ngày giải quyết

Thông báo 22 tháng 9 nói Royal Hair/Face Coupon vẫn ngẫu nhiên, dù tooltip trong game ghi lựa chọn. Ghi chú boss ngoài đồng 20 tháng 9 giới hạn yêu cầu Giant Centipede của Sixth Star chỉ với con ở 80-Year Old Herb Garden.

Ngày giải quyếtVấn đề đã sửa
30 tháng 8Giao dịch Auction House Burning World chờ xử lý chặn World Leap
30 tháng 8Cửa hàng Reboot gỡ nhầm Pendant Slot thứ hai
30 tháng 8Lần hoàn thành Easy Lucid của Hyper Burning trong Sixth Star không ghi nhận cho đa số thành viên
30 tháng 8Extreme Black Mage và Chaos Kalos thiếu chế độ luyện tập đã ghi
6 tháng 9Hayato không vào được World's Best Punch King
6 tháng 9Spirit Frenzy của Shade không giữ buff sát thương cuối tăng thêm
15 tháng 9Weekly Boss Clear Count Reset Ticket không đặt lại lượt vào một số boss tuần

Sửa thêm về chiến đấu, nhiệm vụ, vật phẩm và giao diện

Sửa lỗi boss

Trường hợp đã sửa
Magnus (Normal, Hard): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Papulatus (Easy, Normal, Chaos): kỹ năng xóa trạng thái giờ có tác dụng khi A Curse in Time khóa kỹ năng, thay vì chọn được nhưng vô hiệu.
Von Leon (Normal): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Cygnus (Normal): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Damien (Normal, Hard): sửa Sword of Destruction đôi lúc ngừng di chuyển.
Lucid (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 2: sửa việc không xuất hiện lại sau đòn mạnh.
Verus Hilla (Story): đòn trúng giờ hiển thị damage skin.
Kalos the Guardian (Chaos): subspace infiltration không còn để đòn đánh ở vị trí trước dịch chuyển.
Kaling (Normal): Dark Flames ngừng đánh khi Chaos Dark Flame Frenzy hết; hồi sinh không còn đôi lúc lặp âm thanh chết.
Magnus (Story, Easy, Normal, Hard): sửa hiệu ứng hình ảnh Spin Slash.
Damien (Normal, Hard): sửa Sword of Destruction bị ngừng chuyển động trong trận boss như đã báo.
Lucid (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 2: sửa việc biến mất sau đòn mạnh trong trận boss.
Kalos the Guardian (Chaos): đòn Subspace Infiltration dùng vị trí đã dịch chuyển thay cho chỗ cũ.
Kaling (Normal): chấm dứt Dark Flames còn hoạt động sau Chaos Dark Flame Frenzy và âm thanh chết lặp khi hồi sinh; sửa Taowu không có động tác đánh, Death-Gripped Kaling dùng mẫu không được phép khi Peril còn sống, và vùng trúng Button Mine quá lớn.
Guardian Angel Slime (Normal, Chaos): sửa kỹ năng di chuyển ra sau địch làm boss chuyển ra phía trước khi groggy.
Chosen Seren (Normal, Hard, Extreme): sửa trường hợp cúi nhưng không né được Sword Charge.
Hilla (Normal): sửa cửa sổ hồi sinh sau chết.
Lotus (Normal, Hard), giai đoạn 1: chỉnh hitbox laser đôi lúc sai cho khớp tia hiển thị.
Guardian Angel Slime (Normal, Chaos): trói boss không còn đôi lúc làm Guardian Angel Slimes biến mất.
Will (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 1: ngăn 2 Will đôi lúc xuất hiện cùng bản đồ.
Khôi phục âm thanh Stump bị thiếu.
Khôi phục âm thanh Cynical Orange Mushroom bị thiếu.
Rune of Riches: sửa Mimic đôi lúc không rơi vật phẩm.
Hilla's Tower Hallway: Spearman Skeleknights bị hạ giờ rơi thưởng.

Sửa lỗi nhiệm vụ

Trường hợp đã sửa
Khôi phục ‘Couples Army Building the Statue Stage 6’ vào tab Completed.
Lara và Khali làm tiếp Someone's Forgotten Story và Your Endless Story được.
Bỏ qua Moonbridge rồi chơi Chronicle không còn hoàn thành nhầm [Moonbridge] Destroy the Core.
Sửa trình tự tiến triển Light That Protects All.
Sửa mô tả nhiệm vụ [Morass] The Prince and the Princess 4, [Kin] The Second Path of the Kin và [Esfera] Origin Sea.
Sửa lỗi trình bày đôi lúc xảy ra khi bỏ qua Esfera.
Looking Into the Lion King: Final: sửa cách cửa sổ hoàn thành hiển thị thứ tự hoàn thành.
Victoria Island or Bust: sửa hình Shangri-La hiện trong nhiệm vụ.
Sửa vấn đề tiến triển ở một số tình huống trong Mad Dragons Part 1, Mad Dragons Part 2 và Mad Dragons Part 3.
Nhận [Grand Athenaeum] Visit the Grand Athenaeum không còn cản cổng ra Grand Athenaeum.
Maple Chronicle: chỉnh hình Shangri-La của Lith Harbor cho khớp ngoại hình thực.
Return to Maple Island: sửa mô tả trong tab Complete.
Rondo's Hat: khôi phục nhãn Able to Start bị thiếu.
Maple Chronicle Dual Blade Chapter 3 Replay không còn dẫn nhầm sang truyện Alliance dùng chung của Explorer.
Maple Chronicle Explorer Chapter 2 Replay: khôi phục Xenon ở Mine Entrance cho các nhân vật Explorer bị ảnh hưởng.
Sugar's Suggestion: tab tiến độ ghi Entrance to Adventurer Training Center thay vì Adventurer Training Center.
[Maple Rewards] Defeat Easy Cygnus for Riches and Honor!: chỉnh điều kiện cấp cho khớp cấp vào boss thực tế.
[Forest of Endurance] The Double-Rooted Red Ginseng: khôi phục cấp bắt đầu trong tab nhận nhiệm vụ.
Sửa ngoại hình Anne trong [Elodin] Anne's Plea for Help.
Kaiser's Fate and Grandis: thêm thông tin thưởng vào tab hoàn thành. Nguồn chia tên thành hai phần ‘Kaiser's Fate’ và ‘Grandis’.
Sửa câu chữ Traces of Arkarium.
Story Verus Hilla: sửa cổng ra khiến không thể rời trận.

Sửa lỗi vật phẩm và ngoại hình

Trường hợp đã sửa
Specialty Mint Chocolate Ice Cream: sửa lượng hồi phục được áp dụng.
Sửa chính tả tên vật phẩm Hilla Specialist.
Mercury Gloves: chỉnh vị trí găng trái trong động tác Catching Your Breath.
Napoleon Cape: sửa vị trí áo choàng trong động tác bị lỗi.
Cecelia Twist: giữ bóng tóc mái trong đường viền tóc.
The Empress is Watching: sửa hình chồng nhau khi đứng hay di chuyển.
Round-Eyed Face: sửa hình miệng đổi khi chớp mắt.
Sửa biểu tượng vật phẩm Spiral Choc (M).
Denim Hoodie: sửa ngoại hình trong động tác bị lỗi.
Fairy Knit Hat: sửa lớp hiển thị của một số vũ khí hai tay trên mũ.
Strong Odd Eye nữ màu xanh dương hoặc thạch anh tím: chỉnh mép dưới mắt phải cho khớp màu khác.
Cat Soul: sửa chuyển động vũ khí bị ảnh hưởng.
Death's Scythe: sửa ngoại hình trong chuyển động bị lỗi.
Squishy Mushroom: ngăn vũ khí bị che trong động tác bị lỗi.
School for the Gifted Shoes: sửa khung chuyển động bị ảnh hưởng.
Pixel Sword: sửa ngoại hình trong động tác bị lỗi.
Sửa hiển thị Knights Damage Skin (Unit).
Knight of Wind Cape: sửa ngoại hình trong động tác bị lỗi.
Hammer of Toad: ngăn đầu che vật phẩm trong động tác bị lỗi.
Transform Potion: sửa hình nhân vật biến thân đối với người chơi khác.
Sửa ngoại hình khi đeo Big Expedition Hat.
Sửa ngoại hình khi đeo White, Brown và Black Ursus Hats.
Sửa ngoại hình khi đeo Golden Pickaxe và Diamond Pickaxe.
Winter Deer Tambourine: sửa đi bộ với chuyển động vũ khí hai tay được chọn.
Khôi phục hình thiếu trong động tác bị lỗi khi đeo Catkerchief Gloves hoặc Catkerchief Packed Lunch.
Yellow Twenty Hair: kiểu tóc không bị ép xuống không còn hiện Twenty Hair màu cam.
Ultra Bangs đen hoặc đỏ: cúi không còn đổi màu sau đầu.
[Monster Collection] A Little More Special Exploration: cập nhật số đếm thành tựu khi Stop Dialogue đóng hội thoại sau khi Mysterious Monsterbloom cho Substantial Exploration Box.
Chỉnh số sát thương Battle Analysis cho khớp sát thương thực lên boss.
Sửa mô tả vật phẩm Dark Tachion.
Blue Constantly Curious Face: khôi phục chuyển động mắt trong Sparkling Eyes.
Khôi phục lông mày thiếu trên Jerome's Excited Face.
Heart Constellation Mount: sửa biểu tượng khi trỏ chuột trong cửa sổ Mount.
Line Scratch với tóc giả: sửa động tác làm lộ tóc sai.
Mysterious Cryptic Chest nhận khi tạo nhân vật Reboot giờ cho thưởng Snail.
Sửa ngoại hình Apatite Skin.
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%: thêm hạn chế không giao dịch bị thiếu vào mô tả.
My Outfit Awards Chair: sửa hiển thị sừng Lara khi dùng ghế.
Blue Aran Hair (F): sửa phần hiện màu xanh lá.
Black Cat Cross Bag: khôi phục quai túi trong động tác bị lỗi.
Zero trong thị trấn: Tag sau khi đeo áo choàng tự lên thú cưỡi giờ kích hoạt thú cưỡi đúng.
Sửa chuyển động bị lỗi của Aro và Polar.
Yellowdillo: đồng bộ chuyển động thú cưng và trang bị thú bị lỗi.
Sửa chuyển động Red Dragon bị lỗi.
Kiwi Puff: khôi phục trang bị thú biến mất trong động tác bị lỗi.
Cat Soul: sửa chuyển động súng bị lỗi.
Detective Glass: sửa chuyển động vũ khí hai tay bị lỗi.
Sherbet Hair: sửa tóc lộ ngoài mũ đang đeo.
Duckling Cross Bag: sửa chuyển động đánh bị lỗi.
Chỉnh Timid Face (M) đã đổi cho khớp Timid Face (F) mặc định.
Phép thú cưng hết hạn không còn để trang bị thú hoạt động trong tình huống bị ảnh hưởng.
Ngăn đeo trang bị thú sau khi phép của thú đang dùng hết hạn.
Sửa điều kiện cấp áp dụng lên Meow Hairband.
Sửa phần mô tả trang bị bị lỗi của Maple Saint.
Sửa chuyển động Luminous Edge bị lỗi.
Verus Hilla: thú cưng không còn dùng Potion Pot khi bị cấm dùng bình.
Chosen Seren, Dusk giai đoạn 2: hiệu ứng giảm hồi phục giờ cũng áp dụng đúng lên Potion Pot.

Sửa lỗi giao diện

Trường hợp đã sửa
Hội thoại NPC giờ hiện mức tăng Attack Power của vật phẩm đúng.
Khôi phục màu biểu tượng Elluel khi dùng Interdimensional Portal, Promessa hoặc Kerkaporta.
Ly hôn giờ tuân thời gian chờ 24 giờ sau nộp đơn.
Bỏ Burning Medal không cấp lại được không còn hiện thông báo gợi ý có thể thay thế.
Sửa vùng nhấp của món bán trong NPC Shop.
Khôi phục đăng ảnh đại diện Monster Life.
Tower of Oz: cửa sổ Content End không hiện biểu tượng cập nhật kỷ lục nếu kỷ lục tuần không đổi.
Sau Open Job Advancement, Arcane/Sacred Symbols liên kết trong chat hiện chỉ số nhất quán cho người khác.
Thông tin guild cập nhật đúng khi duyệt người xin vào khác kênh với quản lý.
Chế node V Matrix giờ hiện hiệu ứng mới nhận.
Sửa hình cuộn sách của Book of Arcane River và Book of Grandis.
Làm rõ điều kiện hoàn thành Legend of Legends II và Legend of Legends III.
Phantom: đổi Auto Buff Skill đăng ký qua Loadout sang kỹ năng không hợp lệ rồi đăng xuất không còn xóa buff thú cưng.
Picture Mode: ngăn chữ hướng dẫn bị cắt ở độ phân giải bị ảnh hưởng.
Boss UI, tab Clear Status: khôi phục hiệu ứng trỏ nút Easy.
Totem Slash của Especia: sửa nhận vị trí thanh khi bấm Harvest 1 lần rồi 1 lần nữa; hai lần không còn bị tính nhầm cùng vị trí.
Sửa lỗi đôi lúc không vào Ursus được khi ghép tổ đội.
Khôi phục biểu tượng thanh hành động khi gán Interact/Harvest vào phím ký tự đặc biệt bị lỗi.
Legion: có Zero không còn gán sai Combat Power thành viên cho nhân vật khác.
Trưởng tổ đội ở kênh khác vẫn không được đuổi thành viên đang ở nơi cấm đuổi.
Thêm Bonus Mystical Cubes bị thiếu trong danh sách thưởng boss Maple Guide bị ảnh hưởng.
Extractor: sửa hiển thị tên kết hợp chữ và số.
Ngăn cửa sổ Profession đôi lúc xuất hiện khi thoát game.
Kết quả Ursus giờ hiện đúng thời gian đã qua.
Tùy chọn đồ họa Very High (Slower Performance) không còn hiển thị hiệu ứng kỹ năng bị ảnh hưởng ở chất lượng thấp.
Sửa lỗi đôi lúc không dùng được Pet Auto Buff Skills đã đăng ký.
Demon Select Your Path: chỉ số chính Demon Avenger giờ là HP tối đa thay HP hiện tại.
Ngăn trang giới thiệu xuất hiện sai khi đổi bản đồ.
Maple Achievement Crest giờ hiện đúng hạng cho người khác.
Sắp xếp tên thành tựu giờ xử lý số trong tên Maple Achievement.
Ngăn thông báo đạt tối đa Legion Coins kích hoạt trong Maple Auction và Monster Life.
V Matrix: bỏ khựng ngắn khi đóng cảnh báo mất EXP lúc tăng node.
Vào Dungeon Blast không còn tắt các kỹ năng bị lỗi đã đăng ký báo hết hồi chiêu.
Tooltip kho Cash Shop giờ hiện Cannot Be Traded cho đồ không giao dịch.
Sửa lỗi hiển thị Event Coin UI đôi lúc xảy ra.
Sửa kéo thả khi cả bảng trang bị Arcane Symbol và Sacred Symbol đang mở.
Dùng Luna Crystal: sửa hiển thị vật liệu khả dụng bị đảo trong tình huống bị lỗi.
Ghép Luna Crystal: sửa hiển thị vật phẩm khả dụng sau chọn vật phẩm gốc và đổi kích thước hành trang.

Sửa lỗi bản đồ

Trường hợp đã sửa
Khôi phục đặt Legion-Assigned Member ở Forgotten Twilight và Four Seasons Pavilion.
Tầng cuối Monster Park Vanishing Journey: ngăn bệ che thanh HP quái.
Return Scroll - Nearest Town giờ dùng được ở Mushbud Forest 1, Mushbud Forest 2 và Mushbud Forest 3 khi [Yum Yum] A New Town chưa hoàn thành.
Gale Plateau: sửa vật thể hiện đè trước nhân vật.
Sửa hiển thị bản đồ khi dùng kỹ năng bị ảnh hưởng ở Aurora Low Forest 1, Aurora Low Forest 2, Aurora High Forest 1 và Aurora High Forest 2.
Eos Tower: sửa nền Eos Tower 2nd Floor và Eos Tower 3rd Floor.
Verne Mine: sửa hiển thị bản đồ khi dùng kỹ năng bị ảnh hưởng ở Shaft 2, Shaft 3 và Shaft 4.
Cernium: sửa ảnh bản đồ nhỏ của Cernium Square.
Đổi tên cửa hàng: Ellinia Weapon Store → Ellinia Weapon / Armor Store; Orbis Weapon Store → Orbis Weapon / Armor Store; Henesys Weapon Store → Henesys Weapon / Armor Store; El Nath Weapon Store → El Nath Weapon / Armor Store.
Sửa gián đoạn di chuyển khi nhân vật khác hồi sinh trên bản đồ boss.
Biển bên phải Amherst giờ ghi Entrance to Adventurer Training Center thay Training Center.
Tăng Arcane/Sacred Symbol giờ tuân nơi cấm tăng vật phẩm.
Odium, The City of the Researchers: sửa hiển thị cổng đặt sẵn khi dùng.
El Nath, El Nath Market: chuyển vị trí mô tả thị trấn Profession.
Tenebris, Source of Suffering: khôi phục hiển thị thú cưng và android.
Cursed Temple ở Sleepywood: sửa quái sinh không đều.
Monster Park Knight Stronghold: sửa hình nền và phần dưới bản đồ.
Sửa vật thể nền và cổng sai vị trí trên bản đồ bị ảnh hưởng.
Door to Zakum: sửa hình cửa vào boss và vị trí cổng.
Entrance to Zakum's Altar: sửa vị trí cổng.
Sửa bản đồ bị ảnh hưởng trong [Labyrinth of Suffering] Toward the Black Sun.
[Tower of Oz] Undersea 3F: sửa hình vật thể bị lỗi.
[Ellin Forest] Queen's Hiding Place: ngăn cổng Bounty Hunter đôi lúc xuất hiện.
Hilla's Tower Hallway giờ cần hạ hết quái trước khi sang tầng tiếp.

Sửa lỗi kỹ năng

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Kỹ năng có Action Customization, Command Lock, chế độ tự động hay thiết lập đặc biệt khác giờ hiện biểu tượng thiết lập trong cửa sổ, phím tắt và mô tả kỹ năng.
Sửa hiển thị hồi chiêu Maple World Goddess's Blessing, Empress Cygnus's Blessing, Transcendent Cygnus's Blessing, Otherworld Goddess's Blessing, Grandis Goddess's Blessing và Transcendent Rhinne's Prayer.
Thêm hồi chiêu giữa các lần dùng liên tiếp Grandis Goddess's Blessing và Transcendent Cygnus's Blessing.
Làm rõ mô tả kỹ năng: Impact Wave, Wing Beat và Cursebite của Kaiser; Angel Ray của Bishop; Ultimate - Deep Impact, Ultimate - Trainwreck và Ultimate - B.P.M của Kinesis.
Weapon Aura: sửa hình sóng hào quang đối với người khác khi không trúng địch.
Kích hoạt node Withstand giờ hiện đúng tên kỹ năng trên biểu tượng buff.
Vào/rời Ursus không còn đôi lúc xóa Maple World Goddess's Blessing, Empress Cygnus's Blessing, Transcendent Cygnus's Blessing, Otherworld Goddess's Blessing, Blessing of Grandis hoặc Transcendent Rhinne's Prayer đã chuẩn bị.
Vào Ursus giờ tắt các kỹ năng triệu hồi trước đó vẫn hoạt động sai.
Có thể nhận hồn Soul Weapon khi đang Dark Sight.
Explorer Magicians: sửa vị trí hiệu ứng Mana Wave khi rơi xuống.
Solus giờ kích hoạt khi chiến đấu tiếp diễn do đòn hào quang bị ảnh hưởng: Lord of the Deep của Buccaneer, Inferno Aura của Arch Mage (Fire, Poison), Metamorphosis của Demon Slayer và Demonic Frenzy của Demon Avenger.
Heroes of Maple: khôi phục lan đòn của Reflection do Luminous dùng.
Sửa hiển thị tóc khi Master of Disguise đổi ngoại hình nhân vật trong lúc dùng kỹ năng thú cưỡi làm đổi ngoại hình.

Marksman

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Marksman: sửa chuyển động chuột ngay sau Sniping của Perfect Shot.

Dual Blade

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Dual Blade: sửa lỗi hiển thị hiệu ứng Chains of Hell đôi lúc xảy ra đối với người khác.

Luminous

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Luminous: khôi phục giọng vào Equilibrium, ngăn phát giọng lặp khi đổi bản đồ trong trạng thái đó. Eclipse giờ đổi khi thanh Light/Dark đầy mà chưa học Equilibrium Liberation, và Equilibrium Liberation dùng được trong Equilibrium.

Demon Slayer

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Demon Slayer: Demon Lash - Spread giờ tác động lên Demon Lash khi Demon Awakening đang hoạt động.

Wild Hunter

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Wild Hunter: Double Jump lên trên giờ tiêu MP; Graviboots di chuyển đúng khi dùng ngay sau White Heat Rush.

Mechanic

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Mechanic: Double Acceleration lên trên giờ tiêu MP; kích hoạt Homing Beacon không mục tiêu không còn vào chiến đấu. Mech Palette Swap đổi màu trong Tank Mech ngay, không cần lên lại máy.

Xenon

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Xenon: sửa động tác thi triển Promessa Escape, Airframes từ Triangulation sai vị trí và mô tả Hypogram Field. Sửa Omega Blaster tự bắn mức nạp tối đa khi dùng ngay sau đổi bản đồ lúc hủy lần nạp đã giữ quá 90 giây. Cũng sửa vị trí hiệu ứng ngắm Photon Ray, mô tả Xenon Mastery, Gravity Pillar và Hypogram Field, cùng biểu tượng Hypogram Field: Support chồng biểu tượng thời lượng triệu hồi còn lại.

Kaiser

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Kaiser: Wing Beat không còn nhận buff sát thương cuối sai sau đòn Dragon Link; sửa hình chết trong Final Form đối với người khác.

Kain

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Kain: sửa Scattering Shot đôi lúc không tạo Malice.

Kinesis

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Kinesis: đổi bản đồ/kênh khi Ultimate - B.P.M. bật không còn vào chiến đấu sai; hiệu ứng Mental Tempest không còn lưu trên nhân vật khác sau đòn kết thúc.

Ark

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Ark: khôi phục tăng tốc di chuyển của Basic Buff và tăng tốc đánh di chuyển đã ghi của Gust Buff khi Charge Spell Amplifier cấp Charge Spell cho đồng đội. Khôi phục tăng tốc di chuyển khi Basic Buff bật trong Charge Spell Amplifier; dùng Spell Bullets đúng lúc Charge Spell Amplifier hết không còn cấp Charge Spell lần nữa cho đồng đội.

Phantom

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Phantom: khi Ace in the Hole đang đuổi biến mất, chọn mục tiêu mới mất 3 giây thay 4. Judgment Draw tự động không còn hủy Shroud Walk khi Phantom đang dùng Shroud Walk.

Hero

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Hero: gọi Burning Soul Blade trực tiếp ở chế độ cố định giờ nạp đầy combo.

Aran

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Aran: khôi phục dư ảnh Swing Studies I và II cho Finisher - Storm of Fear và Finisher - Hunter's Prey, cùng Direwolf's Curse từ Blizzard Tempest cho Finisher - Hunter's Prey. Gathering Hook khi không dùng polearm không còn hủy động tác trước. Sửa hình Finisher - Storm of Fear đối với người khác và hiển thị choáng Blizzard Tempest. Khoảng hồi HP/MP tổ đội và xóa trạng thái của Maha's Domain khớp mô tả; đòn đáp đất Maha's Domain không còn gây sát thương cho người dùng khi gặp Damage Reflection. Sửa mô tả Maha's Domain.

Battle Mage

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Battle Mage: sửa hiển thị thời lượng còn lại của Altar of Annihilation trên bản đồ lớn.

Night Lord

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Night Lord: Dark Lord's Omen không còn nhắm hay trúng địch không thể tấn công; Shadow Surge giờ di chuyển nhân vật khi dùng Shuriken Burst.

Corsair

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Corsair: khôi phục âm trúng lặp của Brain Scrambler, âm thiếu Broadside/Quickdraw và tiếng pháo sau đặt Firing Orders.

Mercedes

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Mercedes: sửa hình đôi lúc hỏng khi dùng Wrath of Enlil trên Sylvidia.

Demon Avenger

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Demon Avenger: dùng Revenant lại ngay không còn kết thúc nó sai.

Blaster

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Blaster: sửa hiệu ứng quái bị bắt khi dùng lại Revolving Blast ngay và sửa mô tả Gatling Punch.

Zero

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Zero: sửa hình Assist trên không và chồng hình Ego Weapon của Beta. Assist Beta giờ kích hoạt khi Tag Alpha bằng Flash Assault hoặc Rolling Cross lúc Beta cúi. Sửa biểu tượng Alpha đổi thành Falling Star đến hết combo Giga Crash khi dùng combo khác ngay sau Falling Star. Cải thiện dùng Transcendent Rhinne's Prayer trong lúc nối kỹ năng.

Illium

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Illium: Winged Javelin giờ tạo Magic Missiles lên quái thường; sửa thời lượng bất tử Crystalline Bulwark và di chuyển khi Illium quá xa Machina đang theo Crystal.

Khali

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Khali: khôi phục mô tả Void Rush trong thông báo kỹ năng; Resonate và Resonate: Ultimatum không còn đuổi mục tiêu không thể theo dõi.

Hoyoung

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Hoyoung: sửa nhạc khi chết trong Sage: Wrath of Gods và phát lặp nhạc Sage: Wrath of God.

Bishop

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Bishop: debuff Angel Ray cấp thấp giờ cộng dồn lên mục tiêu đã dính Angel Ray cấp cao; hồi sinh/đổi kênh không còn rút ngắn Angel of Balance khi bật Action Customization.

Bow Master

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Bow Master: sửa đặt Arrow Blaster khi bắn Flaming Arrow của Quiver Barrage.

Buccaneer

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Dùng Lie Detector được lên Buccaneer chỉ đang chiến đấu bằng Lord of the Deep.

Dawn Warrior

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Dawn Warrior: ngăn Blazing Assault/Luster Charge đôi lúc di chuyển ra ngoài bản đồ; dùng Cosmos thất bại không còn đôi lúc tính hồi chiêu.

Kanna

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Kanna: hủy gọi Ghost Yaksha Boss không còn tiêu Mana.

Night Walker

Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Night Walker: bật Darkness Ascending không còn đôi lúc nhận sát thương từ địch Damage Reflection.

Các sửa lỗi tiếp theo

Trường hợp đã sửa
Bishop: sửa số thành viên tổ đội hiển thị cho hiệu ứng Blessed Harmony đang hoạt động.
Wind Archer: Howling Gale giờ nhận tổ hợp phím hướng khi gán vào macro kỹ năng.
Aran: khôi phục hiệu ứng Hyper Passive và tăng cường V Matrix cho Finisher - Hunter's Prey.
Evan: khôi phục tăng sát thương quái thường của Wind Flash.
Phantom: Ace in the Hole đang đuổi mà biến mất giờ tìm địch mới sau 3 giây thay 4.
Tooltip Maple Auction giờ hiện mức tăng chỉ số thực từ tăng cường Star Force.
Cửa sổ Legion giờ mở được khi chạy game trên máy đã bật lâu.
Kalos the Guardian (Chaos): khôi phục dùng Guardian's Rage.
Kaling (Normal): khôi phục Halo Explosion của Qionqi và Dark Flame Amplification của Hundun.
Hero: gọi Burning Soul Blade cố định giờ nạp đầy combo.
Phantom: Judgment Draw tự động không còn hủy Shroud Walk trong lúc Shroud Walk.
Battle Mage: sửa hiển thị thời gian còn lại Altar of Annihilation trên bản đồ lớn.
Spell Trace Enhancement: sửa All Stats Scroll 15% cho giáp cấp 1–70 có tỷ lệ thành công bị đặt nhầm 30%.
Spell Trace Enhancement: sửa giá Enhancement Scroll 15% cho giáp cấp 1–70.
Sau Mega Burning hết, nhân vật đã dùng Mega Character Burninator giờ dùng Tera Character Burninator từ cấp 150 được.
Gỡ biểu tượng buff trùng của kỹ năng bị lỗi.
Hashtag Master Chair và Hashtag Master Chair (2.0) giờ dùng nền đúng thay nền mặc định.
Khôi phục vào các bản đồ bị chặn sau Tenebris Quest Revamp.
Ngăn vật phẩm nhiệm vụ cũ tiếp tục rơi ở bản đồ bị ảnh hưởng sau Tenebris Quest Revamp.
Ngăn đặt lại ngoài ý muốn hoặc tiến độ sai cho các thành tựu sau: [Monster Collection] Toward the Fire, Toward the Water; [Monster Collection] Toward the Grass, Toward the Forest; [Monster Collection] Toward the Ground, Toward the Clouds; [Monster Collection] Toward the Wilderness, Toward the Valley; [Monster Collection] Toward the Continent, Toward the Satellite; [Monster Collection] Junior Exploration Captain; [Monster Collection] Intermediate Exploration Captain; [Monster Collection] Decent Exploration Captain; [Monster Collection] Amazing Exploration Captain; Did You See Me There?; One Whole Year!; [Fame] You Have A Good Reputation; [Fame] You Have the Face of a Star; [Fame] You Also Have Great Style; [Fame] Your Hairstyle Suits You Too; [Fame] You Also Have A Great Sense of Humor; [Fame] Very Plain; [Fame] A Person Who Stands Out From the Crowd; [Fame] Rising Star of Stylist; [Fame] Charismatic Charm; [Fame] A Person With Magical Charms; [Star Force] Join the 10 Billion Club; [Star Force] Join the 1 Trillion Club; [Star Force] You Took a Lot of My Money; [Meso] Every Penny Counts; [Meso] Billions and Billions; [Shop] You Were Blessed by Satisfied Merchants.
Journey Towards the Sixth Star Guide: thay ngày mẫu trong phần Hyper Burning.
Thống nhất tên buff giữa thông báo thế giới và thời tiết khi vật phẩm lên Legendary.
Xác nhận Cash Cube không còn mô tả sai thành dùng vật phẩm lên cube.
Khôi phục dấu ‘-’ bị thiếu trong mô tả Slot Expansion Coupon.
Sửa ngữ pháp The Unending Curse.
Khôi phục dấu ‘%’ thiếu trong mô tả Advanced Cardinal Force.
Sửa số quái ghi trong mô tả Blue Mushmoms.
Dịch hội thoại Orange Mushroom còn chưa dịch.
Chỉnh hình nền Deadly Biteysnek Chair.
Chỉnh chữ cảnh Tai Yu khớp giọng lồng tiếng.
Thống nhất cách viết Qionqi với tên thần thoại và các lần nhắc Peril trước.
Thú hết hạn không hồi sinh được giờ ghi rõ không thể hồi sinh.
Sửa chữ nhận Collapsing Shangri-la 2.
Sửa thanh HP chồng hình nhân vật khi nhân vật lớn lên.
Gỡ đường đen không mong muốn ở nền bản đồ bị ảnh hưởng khi dùng 1920x 1080.
Apparent Threat: chỉnh hội thoại bị lỗi cho khớp giọng sau nhận nhiệm vụ.
Sửa hình Red Cube cũ trong hướng dẫn Cash Shop.
Cập nhật chân dung Neinheart/Cygnus cũ trong cảnh Nautilus.
Dịch lỗi hiện khi thử chuyển Susano-o's Baleful Blaster.
Gỡ đoạn nhắc sai NX Credit trong giao diện Maple Reward Points.
Sửa câu chữ Guild Castle News cho thành viên mới.
Mua Event Ring Exclusive Solid Cube không còn gọi nhầm Meister's Cube trong cảnh báo.
Night Walker: ngăn lỗi chat của Shadow Spear mà tích nhiều có thể làm client sập.
Sửa ngữ pháp ‘1 times’ trong mô tả vật phẩm tăng cường đặc biệt.
Làm rõ chữ thành tựu gần đây bị nhòe trong cửa sổ Maple Achievements.
Hồi sinh trong chuyến buôn San Commerci không còn ngắt kết nối.
Thêm dấu ‘:’ thiếu trong chữ bonus thành viên Legion của Night Lord.
Cập nhật biểu tượng/chuyển động cũ của kỹ năng Decent từ dòng Potential.
Chỉnh điều kiện vào Princess No (Normal) cho khớp các boss lớn khác.
Sửa lỗi hình ảnh phản chiếu nhân vật người chơi ở Esfera.
Khôi phục hiệu ứng Miracle Time cho Miracle Time Badges bị ảnh hưởng.
Sửa lớp hiển thị Snow Bear Scarf với găng bị lỗi.
Gỡ dấu ‘-’ dư trong mô tả Max Mobility.
Thống nhất chỉ số Legion Bowmaster với các chỉ số Legion khác.
Chỉnh hội thoại ăn của White Fox cho khớp độ no.
BLINK Hair pha màu giờ hiện đúng màu khi dùng Two-Handed Weapon Motion.
Nhiệm vụ Warm-Up thứ 6 không còn tính lần Magma Slime thành công thuộc đồng đội.
Sửa hành vi bị lỗi của buff Tengu's Judgement nhận qua Tengu.
Kinesis: sửa tình huống vụ nổ Psychic Tornado không kích hoạt.
Người được duyệt vào guild không còn hiện sai là chưa có guild.
Ngăn thông báo không khớp khi đánh quái bằng Shadow Spear.
Sửa hiển thị [Guild Castle] Guild Research.
Bishop: ngăn thông báo lỗi do Peacemaker kích hoạt.
Tooltip Emoticon System phản hồi nhanh hơn.
Tham gia Bounty Hunter không còn làm cửa sổ Soul Weapon biến mất.
Sửa áp dụng đồng thời các hiệu ứng Familiar đổi màu nhân vật.