Ghi chú cập nhật GMS v244: Punch King, thưởng boss Reboot và chi phí biểu tượng
GMS v.244Ngày đăng ghi chú Đọc 77 phút
GMS v.244, Punch King Palooza, ra mắt ngày 30 tháng 8 năm 2023. Những thay đổi lâu dài vượt xa sự kiện Punch King: điều kiện nhận thưởng boss ở Reboot, Potential, chi phí biểu tượng, buff sau khi chết và nhiều kỹ năng đều thay đổi cùng lúc. Các sự kiện bên dưới giữ lịch gốc từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2023 và đã kết thúc; bảng giữ nguyên chi phí và thông số kỹ năng lịch sử của bản cập nhật này.
Thưởng boss Reboot và chỉ báo sát thương trực tiếp
Trong tổ đội từ hai người trở lên, nhân vật Reboot cần gây ít nhất 5% tổng sát thương của tổ đội lên boss để nhận thưởng boss và Intense Power Crystals. Phần làm rõ ngày 6 tháng 9 xác định quy mô tổ đội đó. Nhiệm vụ hạ boss, thành tựu và vật phẩm rơi riêng của nhiệm vụ vẫn nhận được bất kể ngưỡng thưởng mới này.
Giá crystal chuyển từ số người vào trận sang số thành viên đạt điều kiện sát thương 5%. Giao diện HP tổ đội hiển thị điều kiện nhận thưởng khi tỷ lệ sát thương thay đổi:
Chỉ báo
Tỷ lệ tổng sát thương tổ đội
Trạng thái thưởng
Đỏ
Dưới 5%
Không đủ điều kiện
Xanh dương
Từ 5% nhưng dưới 10%
Đủ điều kiện
Xanh lá
10% trở lên
Đạt đầy đủ ngưỡng hiển thị
Potential, giới hạn giao dịch và lựa chọn Spell Trace chắc chắn
Tỷ lệ tăng bậc Cube tăng, và Bonus Mystical Cube có thể cho bậc Epic. Cube không còn quay ra DEF ở Unique/Legendary; dòng DEF sẵn có giữ nguyên cho đến khi quay lại. Điều chỉnh thông số Potential và Bonus Potential cũng áp dụng cho dòng đã tồn tại.
Pure Clean Slate 5%, Innocence 30% và Ark Innocence 30% bị gỡ khỏi giao diện đó. Thêm cuộn Armor/Glove 15% mới. Dùng Innocence lên trang bị Star Force có thêm bước xác nhận; giá meso có dấu phân cách và thông báo bảo vệ trên 17 sao rõ hơn.
Biểu tượng rơi và chi phí tăng cường
Quái Arcane River có thể rơi Arcane Symbol Selector Coupons giao dịch được, chỉ cho khu vực mà người dùng đã xong nhiệm vụ biểu tượng ban đầu. Quái Cernium có thể rơi Sacred Symbol: Cernium Coupons sau A Divine Power; quái Hotel Arcus có thể rơi Sacred Symbol: Arcus Coupons sau nhiệm vụ đó và [Hotel Arcus] 'Til We Meet Again. Phiên bản Reboot không giao dịch được.
Chi phí meso sau thay thế lịch tăng cường trước đó. Nhãn cấp là các cấp được ghi trong bảng chi phí của bản cập nhật này.
Meso tăng cường Arcane Symbol
Cấp
Vanishing Journey
Chu Chu Island
Lachelein
Arcana
Morass
Esfera
1
970.000
1.210.000
1.450.000
1.690.000
1.930.000
2.170.000
2
1.230.000
1.530.000
1.830.000
2.130.000
2.430.000
2.730.000
3
1.660.000
2.060.000
2.460.000
2.860.000
3.260.000
3.660.000
4
2.260.000
2.800.000
3.340.000
3.880.000
4.420.000
4.960.000
5
3.060.000
3.780.000
4.500.000
5.220.000
5.940.000
6.660.000
6
4.040.000
4.980.000
5.920.000
6.860.000
7.800.000
8.740.000
7
5.220.000
6.420.000
7.620.000
8.820.000
10.020.000
11.220.000
8
6.600.000
8.100.000
9.600.000
11.100.000
12.600.000
14.100.000
9
8.180.000
10.020.000
11.860.000
13.700.000
15.540.000
17.380.000
10
9.990.000
12.210.000
14.430.000
16.650.000
18.870.000
21.090.000
11
12.010.000
14.650.000
17.290.000
19.930.000
22.570.000
25.210.000
12
14.260.000
17.360.000
20.460.000
23.560.000
26.660.000
29.760.000
13
16.740.000
20.340.000
23.940.000
27.540.000
31.140.000
34.740.000
14
19.450.000
23.590.000
27.730.000
31.870.000
36.010.000
40.150.000
15
22.420.000
27.140.000
31.860.000
36.580.000
41.300.000
46.020.000
16
25.630.000
30.970.000
36.310.000
41.650.000
46.990.000
52.330.000
17
29.100.000
35.100.000
41.100.000
47.100.000
53.100.000
59.100.000
18
32.830.000
39.530.000
46.230.000
52.930.000
59.630.000
66.330.000
19
36.820.000
44.260.000
51.700.000
59.140.000
66.580.000
74.020.000
Meso tăng cường Sacred Symbol
Cấp
Cernium
Hotel Arcus
Odium
1
36.500.000
41.700.000
46.900.000
2
91.200.000
104.800.000
118.500.000
3
160.700.000
186.100.000
211.500.000
4
241.900.000
282.200.000
322.500.000
5
331.500.000
390.000.000
448.500.000
6
426.200.000
506.100.000
586.000.000
7
522.900.000
627.400.000
732.000.000
8
618.200.000
750.700.000
883.200.000
9
709.000.000
872.600.000
1.036.200.000
10
792.000.000
990.000.000
1.188.000.000
Nội dung ngừng hoạt động và cửa hàng giữ lại
Dimension Invasion và Evolution Lab rời Dimensional Mirror; nhiệm vụ liên quan không còn làm được. Thành tựu Dimension Invasion Defender và Deep Learning chuyển sang Memory. Spearman Skeleknights chuyển đến bản đồ chiến đấu của Hilla. NPC cửa hàng xu Evolution rời phòng thí nghiệm, nhưng Maple Administrator tại Event Hall giữ cửa hàng đến 23:59 UTC ngày 31 tháng 1 năm 2024. Cửa hàng vũ khí phụ trong thị trấn bán Evolving Secondary Weapon Selection Box bằng meso, trừ Katara.
Fight for Azwan rời Dimensional Mirror và World Map, cửa hàng xu cũng đóng. Silent Crusade gỡ NPC/quái/nhiệm vụ Mystic Gate, cửa sổ/phím tắt riêng, việc nhận Crusader Coin và Path of Kin. Boss cho Spell Traces thay thế. Thêm hội thoại Hero/Demon khi ngăn Commander Arkarium. Wence tại Silent Crusade Hideout hoặc Maple Administrator giữ Supply Shop đến 23:59 UTC ngày 31 tháng 1 năm 2024. General Store ở Monster Park bán Mystic Eye Accessory bằng Commemorative Coins. Một số thành tựu Crusade chuyển sang Memory và thêm thành tựu mới.
Việc vào nội dung có thể tự tạo/giải tán tổ đội cho boss, nội dung đặc biệt Arcane River, Monster Park, Mu Lung Dojo, Tower of Oz, Ghost Park, Sharenian Culvert, Flag Race, Hyper Space Cube và Maple Tour. Story Magnus/Gloom/Verus Hilla/Black Mage/Kalos/Kaling cũng có thể tự tạo tổ đội. Lối ra Inferno Wolf/Pollo đặt nhân vật lệch phải hơn một chút. Tầng 24 của Oz thêm thông báo hệ thống dự phòng cho gợi ý hình ảnh bị thông báo thời tiết che; đổi ngày không còn làm sai thông tin tầng. Infiltrate của Resistance bị chặn trong Oz.
Flag Race ẩn huy chương, danh hiệu, tên guild và android. Hiệu ứng nhấp nháy điểm đến trên World Map rõ hơn cho bản đồ Arcane/Sacred Power. Sửa mép trái của Scrapyard Hill 1 và vị trí trái cây ở Sky Nest III. Mở rộng Cernium Square, Destroyed Cernium Square và Ramshackle Desert Town. Gỡ xúc tu Moonbridge và vật rơi Scrapyard. Vào Horntail's Cave không còn hủy hội thoại. Cổng ẩn vào hang trong của Cave of Trials 2 chuyển từ giữa sang mép trái. Nút ra ở Midnight Chaser được chuyển chỗ và Ranheim Defense thêm nút ra. Âm thanh đánh khi thiếu Star Force/Arcane/Sacred Power nhỏ hơn.
Hiệu ứng buff giờ giữ lại sau khi chết nhờ cải tiến Buff Freezer. Normal Zakum/Zakum (Chaos) và Easy/Normal/Chaos Horntail chuyển EXP từ quái thành phần như Zakum's Arms sang lần hạ cuối. EXP hoàn thành này cố định, không chịu buff EXP. Ranmaru, Princess No (Normal) và Mitsuhide có tổ đội tự động và bỏ hồi chờ vào; Gollux có tổ đội tự động.
Thay đổi Magnus
Luật mới
Phạt hồi phục ngoài vùng
Không ở Easy; Normal 20% thay 90%; Hard 40% thay 90%
Khoảng gây sát thương ngoài vùng ở Hard
Hai giây thay vì một
Sát thương thiên thạch xanh dương/tím ở Normal
60% /80% HP tối đa thay 100%
Sát thương thiên thạch xanh dương ở Hard
80% HP tối đa thay 100%
Thiên thạch giai đoạn bốn
Ít hơn ở Normal và Hard
Vị trí hồi sinh
Giữa thay vì mép trái
Hồi chiêu Spin Slash / Clone Summon / Rush Slash
12 /10 /8 giây
Hồi chiêu Strength Release / Falcon Dive
Mỗi kỹ năng 15 giây
Khí gây ngủ ở Hard, giai đoạn 1/2/3/4
Mỗi 40/30/30/20 giây
Phạm vi Slow/Undead của Magnus thay đổi và có thể cúi né Spin Slash. Chaos Pierre/Von Bon (Chaos)/Chaos Crimson Queen/Vellum (Chaos), Magnus (Hard) và Papulatus (Chaos) ở thế giới thường thêm Bonus Mystical Cubes. Điều chỉnh vật phẩm rơi Powerful/Eternal/Black Rebirth Flame để giảm chênh lệch nhận giữa thế giới thường/Reboot, nhưng không công bố tỷ lệ rơi mới bằng số.
Boss khác
Thay đổi, gồm bổ sung 30 tháng 8
Papulatus
Clock Bomb ở Chaos đổi sát thương 100% → 70% HP tối đa; hồi dùng vật phẩm năm giây. Phạm vi trúng Gearwheel Tongs −13%, đổi một số vị trí. Torrent of Time chuyển nổ/dịch chuyển khi không gây đủ sát thương quy định trong một khoảng; đổi mẫu ép dịch chuyển khi lặp Torrent.
Lucid
Gọi rồng chặn Forced Teleport; đổi vị trí Nightmare Golem để giảm cản di chuyển.
Gloom
Không tạo Void Fragment cho nhân vật trong Terror; một số mảnh rơi chậm, có cảnh báo, chỉnh vị trí/tốc độ để giảm nổ liên tục tại cùng chỗ.
Darknell
Ba loại cầu năng lượng dễ phân biệt hơn, chỉnh tốc độ rơi, cảnh báo và tỷ lệ xuất hiện. Hạ bệ dưới và vùng cao nhất của bản đồ.
Black Mage
Phạm vi trúng thiên thạch Authority of Creation −20%; Forces of Creation/Destruction không còn trúng bằng đòn trước đó.
Chosen Seren
Va chạm không gây sát thương. Có thể cúi né Sword Charge ở mọi giai đoạn và đòn đầu/thứ hai của Dusk Sun Slash.
Kalos
Cảnh báo nổ hiện phạm vi chính xác hơn; số vùng nổ ít hơn.
Chế độ luyện tập thêm Extreme Black Mage; Normal/Hard/Extreme Chosen Seren; Chaos Kalos; và Normal Kaling. Số lượt luyện tập từ 20 mỗi ngày thành không giới hạn. Vào lại boss không còn chờ, nhưng mọi thành viên phải rời địa điểm vào trước đó trước khi vào lần nữa. Hiệu ứng hồi phục của một số quái không còn hiển thị hình hồi máu.
Rương thưởng boss giữ yêu cầu 100 đòn đánh, đồng thời đổi HP và sát thương nhận: Normal/Hard Lotus/Damien/Darknell/Verus Hilla; Normal/Chaos Guardian Angel Slime/Gloom; Easy/Normal/Hard Lucid/Will; Chaos Kalos; Normal Kaling; và Normal Mitsuhide.
Daily Gift thay đổi từ ngày 1 tháng 10
Phần sửa ngày 30 tháng 8 đặt lịch đổi Daily Gift sau đây vào ngày 1 tháng 10, không phải lúc ra bản cập nhật. Trừ khi ghi khác, thưởng chuyển trong tài khoản được trong bảy ngày. Mỗi thưởng 2x EXP được liệt kê gồm hai coupon 30 phút.
1,000 Reward Points Token, không giao dịch/bảy ngày
Silver ×2
25
Karma Black Rebirth Flame
Gold ×2
26
Nodestone ×3
Không
27
Bonus Glowing Cube Coupon ở thế giới thường; Mysterious Meso Pouch ×20, không giao dịch/bảy ngày ở Reboot
Cube thế giới thường: Bronze/Silver/Gold/Diamond/Red ×2/3/4/5/5
28
Bright Cube Coupon
Bronze/Silver/Gold/Diamond/Red ×2/3/4/5/5
Các cải tiến tiện ích khác
Giới hạn giữ meso tăng 99.999.999.999 → 499.999.999.999, và Meso Market cho đăng 100 lần mỗi ngày. Thirst Quenching thêm hướng dẫn chi tiết; quy trình nhận Tera Character Burninator for All được đơn giản hóa. Growth Potions giải thích tỷ lệ EXP khi dùng trên khoảng cấp. Coupon Label/Chat Ring trong kho Cash thêm xem trước. Potential của Sylph Pendant dùng khoảng mười cấp thay vì chín. Một số trang bị kỷ niệm tám năm giải thích đặt lại Potential, và mô tả Paradise Sage Gown/Fairy Skirt/Sage's Dance thay đổi.
Tùy chọn đồ họa Background cũng điều khiển hạt hiệu ứng bản đồ để máy yếu chơi tốt hơn. Câu chữ Reboot Wonderberry giới hạn theo luật thực tế. Thông báo Ursus Golden Opportunity dừng khi tài khoản hết lượt vào. View All của kho giữ tab, phím tắt Legion có thể đóng cửa sổ, coupon Single Hair/Face/Skin hiện xem trước trong tooltip. Menu dưới nhận mũi tên trái/phải. Tiến độ sự kiện/thưởng chưa nhận khi đăng xuất được đơn giản hóa, một số nhắc nhở chỉ hiện tuần cuối. Làm mới hướng dẫn vào Cash Shop lần đầu.
Hero's Will, Cygnus Knights's Will, The Demon's Will, The Transcendents' Will, Nova Temperance, Floran Hero's Will và Anima Hero's Will đổi 360 → 300 giây ở bậc tối đa được ghi. Hero's Will/Nova Temperance/Floran Hero's Will/Anima Hero's Will cũng không còn nhận Combat Orders. Impenetrable Skin của Warrior đổi hồi chiêu 240 → 120 giây, thời lượng ở cấp 25 từ 35 → 17 giây và sát thương mỗi lần trúng từ 3% ×10 tầng → 6% ×5.
Trừ khi ghi cấp khác, các so sánh số bên dưới dùng cấp kỹ năng tối đa.
Sát thương cuối mỗi thành viên của Blessed Ensemble 2% → 1%. Blessed Harmony thêm sát thương cuối vĩnh viễn +4%, nhưng giá trị mỗi thành viên 3% → 2% và làm rõ câu chữ. Tùy chỉnh Benediction/Angel of Balance có thể chọn thời lượng/hồi chiêu rút ngắn ngay mà không dùng lại.
Cung thủ Explorer
Thay đổi kỹ năng
Độ trễ Double Jump theo tốc độ đánh.
Bow Master
Thay đổi kỹ năng
Nội tại Inhuman Speed hoạt động khi hiệu ứng chủ động không có.
Marksman
Thay đổi kỹ năng
Thả nhấp chuột của Perfect Shot sau khi bắn tỉa không còn tương tác với NPC.
Mức giảm của Protective Shield từ Defensive Stance 30% → 25%, hiệu ứng không phụ thuộc độ trong suốt. Lord of the Deep chỉ vào chiến đấu khi thi triển.
Corsair
Thay đổi kỹ năng
Phạm vi pháo kích Broadside đặt bởi Firing Orders tăng 33%.
Barrel Roulette tích một lượt mỗi 15 giây, tối đa bốn; bỏ hồi chiêu thường và hiệu ứng giảm nửa hồi chiêu khi không ra băng. Sát thương Cannon Barrage 750% → 780%; Rolling Rainbow 600% → 800%.
Bonus lên quái thường của Grand Orbital Flame 20% → 25%; Final Orbital Flame 40% → 50%. Sát thương cuối Liberated Magic 30% → 25%. Towering Inferno chế độ Fox đổi sát thương 340% → 630%, số đòn 4 → 6, đòn thêm khi có năm tầng Fox's Mischief 5 → 12.
Wind Archer
Thay đổi kỹ năng
Dùng Howling Gale lên/xuống thất bại bình thường khi thiếu Wind Energy.
Lệnh dừng di chuyển tới trước của Tidal Crash đổi thành dừng bằng mũi tên xuống, không còn dùng chung hồi chiêu tối thiểu của Thunder. Nội tại Lightning Cascade hoạt động khi hiệu ứng chủ động không có.
Bất tử của Royal Guard bỏ qua thiết lập trong suốt hiệu ứng. Sửa khóa dùng liên tiếp sau khi dùng Radiant Driver. Royal Oath đổi sát thương cuối 18% → 23%; Roiling Soul 30% → 25%; hồi chiêu Install Shield 40 → 30 giây.
Aran
Thay đổi kỹ năng
Finisher - Storm of Fear và Finisher - Hunter's Prey gán thẳng vào phím tắt được.
Evan
Thay đổi kỹ năng
Wind Flash thêm +75 điểm phần trăm sát thương lên quái thường. Magic ATT của Blessing of the Onyx 80 → 55; Magic ATT của Dragon Fury 35% → 30%.
Spirit Redemption thành bật/tắt với hiệu ứng/âm thanh đổi mới. Spirit Ward hiện Guardian Spirits còn lại trong buff/ô nhanh và bỏ qua độ trong suốt hiệu ứng.
Các nghề Demon
Thay đổi kỹ năng
High Jump của Dark Winds theo tốc độ đánh. Defender of the Demon cấp 25 đổi hồi chiêu 150 → 120 giây, tiêu HP 5% → 4% HP tối đa, thời lượng 55 → 44 giây.
Có thể dùng lại Bobbing/Weaving cùng Jump hoặc tùy chỉnh hành động để hủy khi đứng yên ở mép bệ/bản đồ. Độ trễ Shotgun Punch giảm khoảng 7%, không đổi thời điểm nối. Ballistic Hurricane thành một đòn rộng thay giữ phím, hiệu ứng/âm thanh mới, hồi chiêu 45 → 15 giây, thời lượng tầng Combo Training tối đa 12 giây khi trúng, tiêu 60 MP mỗi lần thay 20 mỗi đòn khi giữ, và dùng trên không được. Ballistic Hurricane - Reinforce thay Ballistic Hurricane - Cooldown Cutter.
Transfiguration bỏ tốc độ đánh theo Morph Gauge và thanh tự giảm. Sword Mastery thêm tốc độ đánh +1. Final Form dùng hitbox nhân vật nhất quán. Nội tại Dragonflare hoạt động khi không có hiệu ứng chủ động.
Đòn thêm của Chain Arts: Pursuit, Muscle Memory I và Muscle Memory II không còn nhận đặt lại hồi chiêu; hồi chiêu đòn Muscle Memory I và Muscle Memory II từ 0,25 → 0,2 giây.
Angelic Buster
Thay đổi kỹ năng
Nhấp phải Greatest Affinity ẩn giao diện Soul Battery.
Độ trễ Ultimate - Deep Impact giảm khoảng 23%, khởi động di chuyển 27%. Hồi khi trúng của Psychic Drain chỉ còn quái thường; nội tại mới hồi Psychic Points khi đánh boss, trừ Psychic Drain và một số triệu hồi, một số Ultimate chỉ kiểm tra đòn đầu.
Conversion Overdrive cấp 25 đổi hồi chiêu 200 → 120 giây; chuẩn bị một lần dùng mỗi 180 giây, tối đa hai; sát thương tối đa theo MP hiện tại 45% → 40%.
Vanquisher's Charm và Spirit's Domain của Kanna
Ở cấp 30, Vanquisher's Charm đổi tiêu Mana 15 → 40 và sát thương 300% → 330%: cơ bản/tăng theo cấp từ 210 +3 mỗi cấp thành 240 +3. Giữ tám mục tiêu, năm đòn liên tiếp, di chuyển/nhảy khi giữ phím và hồi chiêu 60 giây. Bỏ yêu cầu thêm 30 tầng Mana để gọi Shikigami Doppelganger. Tích Mana sau Domain được sửa theo lượng tiêu thực tế; thay đổi chi phí/ngưỡng đi đôi nhằm giữ thời gian nạp Stage 2 gần trước đây.
Spirit's Domain giữ 40 Mana, Cursed Spiritstone 70 giây, 600% ×3 lên mười lăm kẻ địch mỗi ba giây, hồi định kỳ 3% HP/MP tối đa và kháng trạng thái +25. Sát thương cuối cho tổ đội ở cấp 30 giảm 11% → 5%, từ 5 +0,2 mỗi cấp thành 2 +0,1. Các giai đoạn mới:
Giai đoạn
Hiệu ứng
Cơ bản
Đòn đánh/hồi máu giữ lại, sát thương cuối thấp hơn và kháng trạng thái
Tăng cường 1
Hiệu ứng cơ bản ×2; tốc độ đánh tổ đội +1; sát thương boss người dùng +50% ở 30, tăng 20 +1 mỗi cấp; tiêu Mana −50%
Tăng cường 2
Hiệu ứng cơ bản ×3; tốc độ đánh tổ đội +2; sát thương boss người dùng +100% ở 30, tăng 40 +2 mỗi cấp; tiêu Mana −100%
Khối hiệu ứng trong bản cập nhật ghi hấp thụ 120 Mana mỗi lần tăng cấp, nhưng danh sách thay đổi sau đó ghi 500 → 150. Hai phát biểu ngưỡng này mâu thuẫn; không cái nào xác lập một ngưỡng nhất quán. Tầng Mana hiện trên biểu tượng buff góc trên phải, mô tả được sửa và chuyển động biểu tượng được sửa lỗi. Phần giải thích thiết kế chuyển trọng tâm sang sát thương riêng của Kanna và tương tác với giảm Mana như Summon Yuki-Musume và Mana Vein. Ghost Yaksha: Great Oni Lord's Legion giữ lễ vật Yaksha từ nghề thấp hơn qua cái chết.
Sách mới của Maple Chronicle
Book of the Beginning thêm cốt truyện Explorer, Cygnus Knight và Resistance. Mở sách của một nghề cần thành tựu Book of Job của nghề đó và ít nhất một lần chuyển nghề. Thông báo sẽ thêm nghề khác và The Day After trong Book of Arcane River ở bản cập nhật sau. Giải thích của Romi đổi để hướng dẫn làm mới thành tựu.
Book of Grandis thêm Shangri-La, mở khi một nhân vật bất kỳ trong thế giới hoàn thành Peach Blossom Paradise. Sau khi mở, nhân vật cấp 100 đã xong [Grand Athenaeum] Visit the Grand Athenaeum, hoặc Zero sau Story Act 2, có thể vào qua Maple Guide/Dimensional Mirror.
Sự kiện diễn ra sau bảo trì ngày 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9, dành cho cấp 33 và Zero Chapter 2. Tinkerer's Chest từ Marvel Machine mở nhiệm vụ của Yulia ở các thị trấn lớn/lối vào Henesys Market. Tinkerer's Set giải thích hệ thống; Tinker Til You Drop lặp lại cần 200 quái trong chênh 20 cấp và tiêu một rương để nhận ngẫu nhiên vai hoặc thắt lưng.
Mỗi lần thử nâng cấp cũng tiêu một rương để có cơ hội cải thiện món sẵn có. Màu tăng theo vàng → xanh lá → xanh dương → đỏ → đen. Vai/thắt lưng cùng màu cho bonus bộ của màu đó.
Sự kiện săn của Spiegelmann diễn ra sau bảo trì 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9, dành cho cấp 101 và Zero Chapter 2. Quầy ở Henesys, Leafre và Nameless Town mở đến 23:59 UTC ngày 24 tháng 9, cũng là hạn vé.
Quái gần cấp rơi Secret Tickets, không giao dịch và dùng chung giữa nhân vật trong thế giới, tối đa 200 mỗi ngày mỗi thế giới, gấp đôi số nhận/giới hạn vào Chủ nhật. [Ring Shop] Spiegelmann and the Secret Ring Shop Visit hiện số dư. Top Secret Tickets rất hiếm giao dịch được, không giới hạn, mỗi vé cho hai mươi Secret Tickets ngoài giới hạn săn hằng ngày; không nhân đôi Chủ nhật khi đổi chúng. Phần làm rõ 6 tháng 9 cho tiến độ cửa hàng dùng chung giữa nhân vật.
Quầy Neon
Mỗi món mua được một lần mỗi thế giới. Coupon/hộp bên ngoài chuyển trong tài khoản được trong mười ngày; vật phẩm trang trí nhận ra được liệt kê là vĩnh viễn và không giao dịch.
Thử thách diễn ra 00:00 UTC ngày 6 tháng 9–23:59 UTC ngày 3 tháng 10; nhận thưởng xếp hạng 18–31 tháng 10, từ 00:00 ngày đầu đến 23:59 ngày cuối. Cần chuyển nghề thứ năm và cốt truyện Vanishing Journey; loại Jett. Champion Toben Hair hoặc [Punch King] World's Best Punch King Season 1 cho vào sảnh và khu chuẩn bị.
Vào khu chuẩn bị xóa buff đang có, nên phải buff tại đó trước thử thách. Trong hai phút, mười hai giai đoạn tăng cấp quái, phòng thủ và HP. Điểm tối đa 1.500. Nói với Toben sau đó để ghi nhận; chỉ hoàn thành đủ 1.500 điểm mới được xếp hạng, theo thời gian hoàn thành. Bằng thời gian thì lần ghi nhận sớm hơn thắng. Điểm tuần đặt lại 00:00 UTC thứ Tư, còn kỷ lục cá nhân và xếp hạng giữ nguyên.
Thưởng tuần dùng điểm cao nhất của thế giới, một lần mỗi tuần mỗi thế giới, nhận qua Claim Your Weekly Score Reward! bằng nhân vật cấp 101 hoặc Zero sau Story Act 2.
Điểm cao nhất
Lựa chọn thưởng
Dưới 1.000
Một
1.000–1.199
Hai
1.200–1.399
Ba
1.400–1.499
Bốn
1.500
Năm
Mỗi lựa chọn là 3x EXP Coupon 15 phút chuyển trong tài khoản được bảy ngày hoặc Toben Hair's Buff. Món sau kéo dài 30 phút, mọi chỉ số +15, HP/MP tối đa +1.500, Tấn công/Tấn công phép +15, IED +15% và sát thương boss +15%. Hồ sơ nhận thưởng tuần đặt lại cùng điểm.
Xếp hạng/thưởng tách theo thế giới thường/Reboot và từng nghề trong 52 nghề. Xóa nhân vật, chuyển nghề mở hoặc World Leap có thể xóa kết quả. Status Board trong thị trấn tìm theo nghề đang chọn. Hạng 1–10 nhận World Best Punch King Chair Coupon không giao dịch/bảy ngày, cho ghế vĩnh viễn không giao dịch hiện thứ hạng. Hạng nhất còn nhận World's Best Effect Coupon, cùng hạn và quy tắc chuyển, cho hiệu ứng biểu tượng nghề vĩnh viễn.
Giai đoạn, booster và thưởng Tactical Relay
Tactical Relay diễn ra 00:00 UTC ngày 20 tháng 9 đến 23:59 UTC ngày 3 tháng 10 cho cấp 101 và Zero Chapter 2. Cassandra hoặc [Tactical Relay] Tactical Relay 2023 Is Here mở cửa sổ. Chín giai đoạn mở theo thứ tự mỗi ngày; nhân vật phải bấm Start Mission, làm xong rồi bấm Mission Complete. Mỗi giai đoạn hoàn thành một lần mỗi nhân vật mỗi ngày, đặt lại 00:00 UTC.
Giai đoạn
Nhiệm vụ
1
Hạ 500 quái trong chênh 20 cấp
2
Đạt 150 Combo Kills
3
Hạ 1.000 quái gần cấp
4
Kích hoạt một rune
5
Hoàn thành Monster Park, kể cả Extreme; ngày sự kiện đầu thêm một lượt Monster Park
6
Hạ 1.000 quái gần cấp
7
Hạ một boss ngày
8
Hạ ba Elite Monsters/Champions
9
Hạ 1.000 quái Arcane/Sacred Power
Sự kiện cho ba Daily Boosters, tối đa một mỗi ngày. Dùng trước, trong hay sau nhiệm vụ ngày đó đều nhân đôi điểm nhiệm vụ đã kiếm và sẽ kiếm trong cùng ngày; không kéo sang ngày khác. Thưởng hằng ngày một lần mỗi thế giới: sau giai đoạn 3 nhận năm 2x EXP Coupons 15 phút chuyển trong tài khoản/bảy ngày, sau 6 nhận Extreme Growth Potion và sau 9 nhận Symbol Selector (Arcane ×20/Sacred ×4).
20.000 Maple Points, không giao dịch/bảy ngày; ngày 20 tháng 9 sửa thành một lần mỗi tài khoản
Trừ khi ghi khác, coupon/vật phẩm tiêu hao mốc điểm chuyển trong tài khoản được bảy ngày. Nhiệm vụ đặc biệt cần 10.000 điểm và ba lần solo Normal/Hard Lotus bằng một nhân vật khác mỗi lần. Làm cả hai cho Perfect Tactical Relay Chair Coupon một lần mỗi thế giới, chuyển trong tài khoản được bảy ngày.
Sixth Star chương III và IV
Chapter III diễn ra sau bảo trì 30 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 9; Chapter IV từ 00:00 UTC ngày 20 tháng 9 đến 23:59 UTC ngày 10 tháng 10. Cần cấp 101 và Zero Chapter 2. [Sixth Star] Terry Came Bearing Special News mở sự kiện.
Mỗi chương I–V cần mười nhiệm vụ ngày, năm nhiệm vụ thử thách và đã nhận thưởng chương trước, trừ điều kiện chương trước của chương I. Vẫn nhận được sau khi chương kết thúc nếu đủ điều kiện. Tiến độ thử thách nhìn chung phải thực hiện trong chương đó, với ngoại lệ tính tiến độ trước được ghi bên dưới.
Lựa chọn nhiệm vụ ngày có cơ hội bằng nhau giữa bảy việc và một lượt đổi miễn phí trước khi nhận; đã nhận thì không đổi hay bỏ được. Danh sách gồm ngồi Starlight Energy Chair 30 phút, nhặt 100 Star Fragments từ quái gần cấp và dùng Starlight Concentrator, nhặt năm Dazzling Star Fragments từ Elites/Champions, hoàn thành Monster Park/Extreme hai lần, hoặc dùng Radiant Hexagonal Starlight trên bản đồ. Bảng nhiệm vụ ghi vật phẩm nhiệm vụ tạm hết hạn 02:00 UTC cùng ngày, nhưng danh sách thưởng nhiệm vụ riêng ghi 00:00 UTC. Ghế/vật phẩm khí quyển phát qua nhiệm vụ chuyển trong tài khoản được; bản thưởng và mảnh không giao dịch.
Daily Mission Completion Box chuyển trong tài khoản/một ngày cho Starlight Growth Potion chuyển trong tài khoản/mười ngày, cùng lựa chọn chuyển trong tài khoản/mười ngày giữa 10% EXP Coupon 30 phút, Nodestone hoặc Arcane Symbol Selection Coupon ×3.
Hoàn thành mọi màn Black Heaven hoặc Heroes of Maple
Black Circulator ×5
Hoàn thành tích lũy 300 tầng Tower of Oz
Oz Point Pouch ×20
Trừ khi ghi khác, thưởng thử thách chuyển trong tài khoản/14 ngày. Chapter IV Completion Box có cùng hạn/quy tắc chuyển, chứa Chapter IV EXP Potion, Karma Solid Cube ×30, Prepared Pendant of the Spirit Coupon và Pure Clean Slate Scroll 100% ×6, mỗi món chuyển trong tài khoản/14 ngày; Experience Nodestone ×6 dùng 28 ngày; Karma Solid Cube ×20 dùng 14 ngày; và Hexagonal Star Glass Marble Chair vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản. Mặt dây không giao dịch trong 30 ngày. Fourth Star Piece vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản.
Phần làm rõ 6 tháng 9 cho chuyển Star Pieces từ Burning World qua World Leap, nhưng yêu cầu mọi mảnh ở cùng thế giới đích cho Sixth Chapter sau đó.
Burning World Leap, 30 tháng 8–13 tháng 9
Sau bảo trì 30 tháng 8, nhân vật Burning đến Burning Leap Zone và có thể nói với Mover đến 13 tháng 9 trước bảo trì. Tối đa năm nhân vật cấp 150+ được chuyển dù có hiệu ứng Burning hay không; Zero cần Chapter 2.
Đích chỉ là Aurora/Bera/Elysium/Luna/Scania cùng khu vực. Nhân vật có thể chia sang nhiều thế giới. Không cần ô trống trừ khi đích đã đạt tối đa nhân vật, khi đó phải xóa để có chỗ; nếu sẵn ô trống thì sẽ dùng ô đó. Phải rời guild hoặc giải tán guild/liên minh qua Mover hoặc giao diện Guild.
Trang bị đang đeo, hành trang và meso đi theo. Cash Inventory, kho, Auction House và thư không đi theo, nên cần đưa đồ vào hành trang nhân vật trước. Nhân vật còn lại sau hạn cùng meso/vật phẩm/đồ Cash sẽ bị xóa.
Cấp cửa hàng/hạn mua Wongstaurant theo thế giới đích. Wongstaurant Coins nhân vật giữ được chuyển, còn Wongstaurant Boss Coins dùng chung thế giới không chuyển. Cả hai không dùng được trong Leap Zone nên thời hạn thưởng/tiêu xu gốc vẫn quan trọng. Hoàn thành nhiệm vụ cấp 220 của Step Up còn cho 10.000 Maple-Point Coupon một lần mỗi tài khoản.
Thưởng điểm danh mùa thu Fairy Bros
Đợt quà 30 tháng 8–14 tháng 11 cần cấp 101 và Zero Chapter 2. [Golden Giveaway] The Bros are Back mở cửa sổ. Sau tích lũy một giờ online bằng nhân vật đủ điều kiện, phải bấm điểm danh. Thưởng một lần mỗi tài khoản, mỗi bảy lượt điểm danh. Golden Pass giá 3.000 Maple Points bù một ngày bỏ lỡ, chỉ cho ngày chưa xong đến hết ngày trước.
Mọi thưởng bên ngoài dưới đây dùng bảy ngày và chuyển trong tài khoản được.
Sự kiện Jett bắt đầu sau bảo trì 27 tháng 7. Ở bản cập nhật này, hạn kết thúc vẫn là cuối đợt cập nhật mùa đông, dự kiến tháng 2 năm 2024. Jett đã chuyển nghề thứ tư trở lên chọn một trong 15 nghề Explorer qua [Jett] Job Advancement to Explorer. Chơi Jett thông thường dự kiến kết thúc ở bản mùa đông đầu tiên, dự kiến tháng 11 năm 2023; sau đó đăng nhập Jett còn lại bắt buộc chuyển nghề. Khi sự kiện kết thúc hẳn, Jett còn lại trở thành Beginner và thành tựu Jett chuyển sang History.
Nhiệm vụ chiếu cảnh, chọn nghề và xác nhận trước khi đổi trang bị, chỉ số và kỹ năng. Chỉ số chính, bonus stats, tăng cường cuộn/Star Force, Potential và Bonus Potential của đồ đang đeo đổi sang chỉ số chính nghề chọn. Đồ đổi giữ mức Star Force và thuộc tính giao dịch, kể cả trạng thái Platinum Scissors of Karma sẵn có. Không tính trang bị tạm. Đồ khác bị khóa nghề chỉ đổi giá trị tăng cường, không đổi giới hạn nghề.
Chỉ đổi đồ đang đeo, ngoại trừ vũ khí Genesis đã/ chưa giải phong trong hành trang. Dual Blade chọn Shadow hoặc Charm thay vì Katara. Attack của Magnificent Soul đổi sang Magic Attack cho Magician. Không thể chuyển Cannoneer khi đang đeo Susano-o's Baleful Blaster.
Skill Nodes và Boost Nodes đổi thành Experience Nodestones theo cấp và EXP tích lũy của từng node, kèm đủ Nodeshards để tạo/tăng node về cấp cũ. Skill Nodes dùng chung và Special Nodes giữ trong V Matrix; node kỹ năng nghề thứ năm cốt lõi đổi theo lớp mới. Các bonus chỉ số chính và Attack/Magic ATT từ Potential của Familiar đang sở hữu đổi theo chỉ số tương ứng của nghề chọn.
Khi mọi Jett trong thế giới đã chuyển, thưởng một lần mỗi thế giới cho Trace of Jett, chuyển trong tài khoản/365 ngày, giữ hiệu ứng link tối đa mọi chỉ số và Attack/Magic Attack +35 cùng Legion Critical Damage +6%. Còn cho Magnificent Growth Potion; Growth Potion Selector Coupon chọn tám bình 200–209, bốn bình 200–219, hai bình 200–229 hoặc một Typhoon Growth Potion; Nodestone ×100; Symbol Selector Coupon (Arcane ×100/Sacred ×20); và mười 3x EXP Coupons 15 phút. Các thưởng khác này chuyển trong tài khoản được bảy ngày.
Số Jett bắt buộc đã cố định khi sự kiện bắt đầu. Xóa Jett sau đó không tính là đã chuyển; một Jett chưa xong chặn thưởng chung. Jett bị loại khỏi nội dung/sự kiện xếp hạng sau khi đợt chuyển bắt đầu. Bảng xếp hạng website chuyển Jett khỏi Explorer sang Classic Jett đã đóng băng; bảng Beginner cũ vẫn có cạnh bảng mới loại Jett đã chuyển. Jett Core Aura Package, Supernova Dust, Condensed Supernova Dust, Stellar Cosmic Dust Solidifier và Cosmic Dust Shifter đã rời Cash Shop ngày 9 tháng 8 năm 2023.
Sunny Sunday và Spell Trace Fever
Ưu đãi Chủ nhật diễn ra 00:00–23:59 UTC, cần cấp 101 và Zero Chapter 2.
Cơ hội Magnificent Soul ×5; số nhận/giới hạn Secret Ticket gấp đôi cùng ngoại lệ
24 tháng 9
EXP Combo Kill +300%; EXP buff rune +100%
1 tháng 10
EXP Pollo/Fritto/Especia ×2; EXP tham gia Inferno Wolf ×2
Spell Trace Fever áp dụng ở mọi cấp trên Aurora/Bera/Elysium/Luna/Scania: 22 tháng 9, 08:00–10:00 và 18:00–20:00; 23 tháng 9, 02:00–04:00, 08:00–10:00 và 18:00–20:00; 24 tháng 9, 02:00–04:00 UTC.
Vấn đề đã biết và ngày giải quyết
Thông báo 22 tháng 9 nói Royal Hair/Face Coupon vẫn ngẫu nhiên, dù tooltip trong game ghi lựa chọn. Ghi chú boss ngoài đồng 20 tháng 9 giới hạn yêu cầu Giant Centipede của Sixth Star chỉ với con ở 80-Year Old Herb Garden.
Sửa thêm về chiến đấu, nhiệm vụ, vật phẩm và giao diện
Sửa lỗi boss
Trường hợp đã sửa
Magnus (Normal, Hard): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Papulatus (Easy, Normal, Chaos): kỹ năng xóa trạng thái giờ có tác dụng khi A Curse in Time khóa kỹ năng, thay vì chọn được nhưng vô hiệu.
Von Leon (Normal): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Cygnus (Normal): khôi phục chữ thông báo boss bị thiếu.
Damien (Normal, Hard): sửa Sword of Destruction đôi lúc ngừng di chuyển.
Lucid (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 2: sửa việc không xuất hiện lại sau đòn mạnh.
Verus Hilla (Story): đòn trúng giờ hiển thị damage skin.
Kalos the Guardian (Chaos): subspace infiltration không còn để đòn đánh ở vị trí trước dịch chuyển.
Kaling (Normal): Dark Flames ngừng đánh khi Chaos Dark Flame Frenzy hết; hồi sinh không còn đôi lúc lặp âm thanh chết.
Magnus (Story, Easy, Normal, Hard): sửa hiệu ứng hình ảnh Spin Slash.
Damien (Normal, Hard): sửa Sword of Destruction bị ngừng chuyển động trong trận boss như đã báo.
Lucid (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 2: sửa việc biến mất sau đòn mạnh trong trận boss.
Kalos the Guardian (Chaos): đòn Subspace Infiltration dùng vị trí đã dịch chuyển thay cho chỗ cũ.
Kaling (Normal): chấm dứt Dark Flames còn hoạt động sau Chaos Dark Flame Frenzy và âm thanh chết lặp khi hồi sinh; sửa Taowu không có động tác đánh, Death-Gripped Kaling dùng mẫu không được phép khi Peril còn sống, và vùng trúng Button Mine quá lớn.
Guardian Angel Slime (Normal, Chaos): sửa kỹ năng di chuyển ra sau địch làm boss chuyển ra phía trước khi groggy.
Chosen Seren (Normal, Hard, Extreme): sửa trường hợp cúi nhưng không né được Sword Charge.
Hilla (Normal): sửa cửa sổ hồi sinh sau chết.
Lotus (Normal, Hard), giai đoạn 1: chỉnh hitbox laser đôi lúc sai cho khớp tia hiển thị.
Guardian Angel Slime (Normal, Chaos): trói boss không còn đôi lúc làm Guardian Angel Slimes biến mất.
Will (Easy, Normal, Hard), giai đoạn 1: ngăn 2 Will đôi lúc xuất hiện cùng bản đồ.
Khôi phục âm thanh Stump bị thiếu.
Khôi phục âm thanh Cynical Orange Mushroom bị thiếu.
Rune of Riches: sửa Mimic đôi lúc không rơi vật phẩm.
Hilla's Tower Hallway: Spearman Skeleknights bị hạ giờ rơi thưởng.
Sửa lỗi nhiệm vụ
Trường hợp đã sửa
Khôi phục ‘Couples Army Building the Statue Stage 6’ vào tab Completed.
Kỹ năng có Action Customization, Command Lock, chế độ tự động hay thiết lập đặc biệt khác giờ hiện biểu tượng thiết lập trong cửa sổ, phím tắt và mô tả kỹ năng.
Làm rõ mô tả kỹ năng: Impact Wave, Wing Beat và Cursebite của Kaiser; Angel Ray của Bishop; Ultimate - Deep Impact, Ultimate - Trainwreck và Ultimate - B.P.M của Kinesis.
Weapon Aura: sửa hình sóng hào quang đối với người khác khi không trúng địch.
Kích hoạt node Withstand giờ hiện đúng tên kỹ năng trên biểu tượng buff.
Vào Ursus giờ tắt các kỹ năng triệu hồi trước đó vẫn hoạt động sai.
Có thể nhận hồn Soul Weapon khi đang Dark Sight.
Explorer Magicians: sửa vị trí hiệu ứng Mana Wave khi rơi xuống.
Solus giờ kích hoạt khi chiến đấu tiếp diễn do đòn hào quang bị ảnh hưởng: Lord of the Deep của Buccaneer, Inferno Aura của Arch Mage (Fire, Poison), Metamorphosis của Demon Slayer và Demonic Frenzy của Demon Avenger.
Heroes of Maple: khôi phục lan đòn của Reflection do Luminous dùng.
Sửa hiển thị tóc khi Master of Disguise đổi ngoại hình nhân vật trong lúc dùng kỹ năng thú cưỡi làm đổi ngoại hình.
Marksman
Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Marksman: sửa chuyển động chuột ngay sau Sniping của Perfect Shot.
Dual Blade
Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Dual Blade: sửa lỗi hiển thị hiệu ứng Chains of Hell đôi lúc xảy ra đối với người khác.
Luminous: khôi phục giọng vào Equilibrium, ngăn phát giọng lặp khi đổi bản đồ trong trạng thái đó. Eclipse giờ đổi khi thanh Light/Dark đầy mà chưa học Equilibrium Liberation, và Equilibrium Liberation dùng được trong Equilibrium.
Mechanic: Double Acceleration lên trên giờ tiêu MP; kích hoạt Homing Beacon không mục tiêu không còn vào chiến đấu. Mech Palette Swap đổi màu trong Tank Mech ngay, không cần lên lại máy.
Kinesis: đổi bản đồ/kênh khi Ultimate - B.P.M. bật không còn vào chiến đấu sai; hiệu ứng Mental Tempest không còn lưu trên nhân vật khác sau đòn kết thúc.
Phantom: khi Ace in the Hole đang đuổi biến mất, chọn mục tiêu mới mất 3 giây thay 4. Judgment Draw tự động không còn hủy Shroud Walk khi Phantom đang dùng Shroud Walk.
Hero
Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Hero: gọi Burning Soul Blade trực tiếp ở chế độ cố định giờ nạp đầy combo.
Aran
Lỗi hoặc hành vi được chỉnh
Aran: khôi phục dư ảnh Swing Studies I và II cho Finisher - Storm of Fear và Finisher - Hunter's Prey, cùng Direwolf's Curse từ Blizzard Tempest cho Finisher - Hunter's Prey. Gathering Hook khi không dùng polearm không còn hủy động tác trước. Sửa hình Finisher - Storm of Fear đối với người khác và hiển thị choáng Blizzard Tempest. Khoảng hồi HP/MP tổ đội và xóa trạng thái của Maha's Domain khớp mô tả; đòn đáp đất Maha's Domain không còn gây sát thương cho người dùng khi gặp Damage Reflection. Sửa mô tả Maha's Domain.
Illium: Winged Javelin giờ tạo Magic Missiles lên quái thường; sửa thời lượng bất tử Crystalline Bulwark và di chuyển khi Illium quá xa Machina đang theo Crystal.
Bishop: debuff Angel Ray cấp thấp giờ cộng dồn lên mục tiêu đã dính Angel Ray cấp cao; hồi sinh/đổi kênh không còn rút ngắn Angel of Balance khi bật Action Customization.
Khôi phục vào các bản đồ bị chặn sau Tenebris Quest Revamp.
Ngăn vật phẩm nhiệm vụ cũ tiếp tục rơi ở bản đồ bị ảnh hưởng sau Tenebris Quest Revamp.
Ngăn đặt lại ngoài ý muốn hoặc tiến độ sai cho các thành tựu sau: [Monster Collection] Toward the Fire, Toward the Water; [Monster Collection] Toward the Grass, Toward the Forest; [Monster Collection] Toward the Ground, Toward the Clouds; [Monster Collection] Toward the Wilderness, Toward the Valley; [Monster Collection] Toward the Continent, Toward the Satellite; [Monster Collection] Junior Exploration Captain; [Monster Collection] Intermediate Exploration Captain; [Monster Collection] Decent Exploration Captain; [Monster Collection] Amazing Exploration Captain; Did You See Me There?; One Whole Year!; [Fame] You Have A Good Reputation; [Fame] You Have the Face of a Star; [Fame] You Also Have Great Style; [Fame] Your Hairstyle Suits You Too; [Fame] You Also Have A Great Sense of Humor; [Fame] Very Plain; [Fame] A Person Who Stands Out From the Crowd; [Fame] Rising Star of Stylist; [Fame] Charismatic Charm; [Fame] A Person With Magical Charms; [Star Force] Join the 10 Billion Club; [Star Force] Join the 1 Trillion Club; [Star Force] You Took a Lot of My Money; [Meso] Every Penny Counts; [Meso] Billions and Billions; [Shop] You Were Blessed by Satisfied Merchants.
Journey Towards the Sixth Star Guide: thay ngày mẫu trong phần Hyper Burning.
Thống nhất tên buff giữa thông báo thế giới và thời tiết khi vật phẩm lên Legendary.
Xác nhận Cash Cube không còn mô tả sai thành dùng vật phẩm lên cube.
Khôi phục dấu ‘-’ bị thiếu trong mô tả Slot Expansion Coupon.