GMS v.247, New Age: Into the Abyss, ra mắt ngày 13 tháng 12 năm 2023. Bản cập nhật bổ sung Arteria, lên lịch mở Carcion ngày 10 tháng 1, mở rộng độ khó Kalos và Kaling, đồng thời giới thiệu hệ thống phát triển lính đánh thuê của Abyssal Expedition. Identisk tiếp tục với những hoạt động cuối cùng trên đảo, song song với Maplemas và lễ hội Blue Dragon năm 2024. Các khung thời gian dưới đây thuộc tháng 12 năm 2023 đến tháng 2 năm 2024 và đều đã kết thúc.
Thay đổi độ khó Kalos và Kaling
Chế độ Chaos cũ của Kalos the Guardian trở thành Normal, đồng thời bổ sung Easy, Chaos và Extreme mới. Kaling có thêm Easy, Hard và Extreme. Lần hạ gục đầu tiên của Chaos/Extreme Kalos và Hard/Extreme Kaling kích hoạt cả thông báo toàn bộ thế giới lẫn thông báo đầu tiên tương ứng của nhóm thế giới Regular/Reboot.
| Boss | Phần thưởng bổ sung |
|---|---|
| Kalos the Guardian | Nickyroid, vĩnh viễn và không thể giao dịch sau khi trang bị; Kalos's Residual Determination Fragment, vĩnh viễn và không thể giao dịch; Mark of Destruction, vĩnh viễn và có thể giao dịch |
| Kaling | Kalingroid, vĩnh viễn và không thể giao dịch sau khi trang bị; Ferocious Entanglement Ring Fragment, vĩnh viễn và không thể giao dịch; Helmet of Loyalty, vĩnh viễn và có thể giao dịch |
Các nhiệm vụ Maple Rewards được bổ sung là [Maple Rewards] Defeat Easy Kalos for Riches and Honor!; [Maple Rewards] Defeat Normal Kalos for Riches and Honor!; [Maple Rewards] Defeat Extreme Kalos for Riches and Honor!; [Maple Rewards] Defeat Easy Kaling for Riches and Honor!; [Maple Rewards] Defeat Hard Kaling for Riches and Honor!; [Maple Rewards] Defeat Extreme Kaling for Riches and Honor!.


Điều kiện vào Arteria, cốt truyện và symbol hằng ngày
Arteria mở ngày 13 tháng 12 sau bảo trì cho nhân vật cấp 280 đã chuyển job lần năm và hoàn thành [Shangri-La] One Who Arrived in Paradise. [Arteria] To Maple World trong biểu tượng bóng đèn bắt đầu cuộc phòng thủ trước cuộc xâm lược High Flora của Reina. Hoàn thành cốt truyện nhận Sacred Symbol: Arteria và mở nhiệm vụ hằng ngày của Neinheart tại Operations Center để nhận thêm mười symbol.
Các nhiệm vụ cốt truyện [Arteria] gồm [Arteria] To Maple World; [Arteria] Maple World Invaded; [Arteria] To the Front Lines; [Arteria] Where Is the Nearest Front Line?; [Arteria] Reinforce the Northern Outskirts; [Arteria] Northern Barrier Stone Activation; [Arteria] Western Outskirts Reclamation; [Arteria] Reinforce Oz; [Arteria] Until Reinforcements Arrive; [Arteria] Reinforcements Arrive; [Arteria] Counterattack; [Arteria] Ship Invasion; [Arteria] Discreet Choice; [Arteria] Move Forward; [Arteria] Stagnant Front Lines; [Arteria] Clash; [Arteria] To Go to the Upper Area; [Arteria] Chill Felt Space; [Arteria] Where's the Empress?; [Arteria] A Chill Coming from the Door; [Arteria] Wrath; [Arteria] The Best Choice; [Arteria] Postwar Settlement.
| Khu vực | Bản đồ bổ sung |
|---|---|
| Empress Road | Operations Center; Supply Depot; Northern Outskirts; Western Outskirts; Southern Outskirts; Eastern Outskirts; Outskirts Combat Zone 1; Outskirts Combat Zone 2 |
| Battleship Arteria, các tuyến dưới | Hangar; Bottom Deck Passage 1; Bottom Deck Passage 2; Bottom Deck Passage 3; Bottom Deck Passage 4; Bottom Deck Passage 5; Bottom Deck Passage 6; Top Deck Access Corridor; Lower Left Corridor; Lower Right Corridor; Flora Barracks Lower Level; High Flora Armory; Lower Level Access Corridor |
| Battleship Arteria, các tuyến trên | Top Deck Passage 1; Top Deck Passage 2; Top Deck Passage 3; Top Deck Passage 4; Top Deck Passage 5; Top Deck Passage 6; Top Deck Passage 7; Top Deck Passage 8; Surveillance Station; Top Deck Left Corridor; Cryogenic Barracks; Drafty Doorway; Command Room |
NPC cốt truyện mới gồm Cygnus Soldier, Oz, Cygnus, Neinheart, Gaon, Kidan, Eckhart, Irena và Claudine. Quái thường gồm High Flora Reconnaissance Drone và High Flora Foot Soldier ở cấp 280; High Flora Magician cấp 281; High Flora Armored Soldier cấp 282; High Flora Longswordsman cấp 283; Frozen Flora Foot Soldier / Frozen Flora Magician cấp 284. High Flora Leader là Elite Boss mới.
Huy chương cốt truyện Promise to Meet Again không thể giao dịch và có Attack Power +3, Magic Attack +3 vĩnh viễn. Arteria cũng tăng cấp dùng để tính phạt chênh lệch cấp đối với EXP/meso: nhân vật trên 289 dùng 294 thay cho 289 trong phép tính đó.

Carcion mở cửa trong tháng 1
Carcion mở lúc 00:00 UTC ngày 10 tháng 1 năm 2024. Điều kiện vào là cấp 285, chuyển job lần năm và [Arteria] The Need For Change. [Carcion] An Absent Empress bắt đầu câu chuyện chống cuộc xâm lược của Limbo và mối đe dọa đối với cổ thần sông Keira. Hoàn thành nhận Sacred Symbol: Carcion, sau đó mở nhiệm vụ hằng ngày của Duhan tại Eye of the Ishfira để nhận mười symbol.
Các nhiệm vụ cốt truyện [Carcion] gồm [Carcion] An Absent Empress; [Carcion] Aftermath of the Invasion; [Carcion] Gaon's Past; [Carcion] Towards Carcion; [Carcion] Traces of the Flora Army; [Carcion] Enter the Outskirts of Carcion; [Carcion] Pinjar Search; [Carcion] History of War; [Carcion] Supporting the Scouts; [Carcion] Laguna Search; [Carcion] Unstoppable Pursuit; [Carcion] The Cause of Infection; [Carcion] Whereabouts of the Snakes; [Carcion] Removing the Power of Gods; [Carcion] Lost Contact; [Carcion] Exploring the Sea Cave; [Carcion] God of Rivers, Keira; [Carcion] Reclaiming the Sanctuary; [Carcion] Last Chance; [Carcion] A Future Without Gods; [Carcion] Return to Ereve; [Carcion] A Letter from Across the Continent. Duhan, Eto, Hinya và Lopa gia nhập danh sách NPC.
Abyssal Informant và Despairing Guard ở cấp 285; Abyssal Guard và Monstrous Shadow Bird cấp 286; Despairing Hunter cấp 287; Abyssal Hunter và Shadowy Black Panther cấp 288; Knight of the Source / Priest of the Source cấp 289. Abyss Guide là Elite Boss mới. Huy chương The Eternal Tree's Guardian vĩnh viễn, không thể giao dịch, có Attack Power/Magic Attack +3. Với nhân vật trên 294, cách tính phạt chênh lệch cấp và quái gần cấp dùng 299 thay cho 294.

Maple Chronicle, thành tích và Monster Collection
Nhân vật cấp 100 có [Grand Athenaeum] Visit the Grand Athenaeum, cùng Zero Chapter 2, có thể xem lại Battleship Arteria trong Book of Grandis sau khi một nhân vật cùng thế giới hoàn thành thành tích đó. Maple Guide và Dimensional Mirror dẫn đến Grand Athenaeum.
Thành tích mới gồm [Area Exploration] Arteria, Battleship Arteria, [Exceptional] Unshackled Wolf, [Exceptional] I Pledge My Eternal Loyalty, [Carcion] Cycles of Life Begin Again và [Area Exploration] Carcion. Thành tích mới của Kalos gồm And it Really Was a Thrill; There's Something About Power; Power is Nothing Without Control; Send Barr My Regards; One of Many Legends; Ignore Legends at Your Risk; Something Even the Gods Fear; A Qualified Entry; Hard Work for a Machine; Failed to Stop Intruder; This Is a Real Thrill; How to Fix A Broken Machine; và Guardian of Karote. Của Kaling gồm Heartless Adversary; Only the Husk; No One Left to Disturb; Can You Get Up?; Why Don't You Get Up Now?; No Rest at the End; The Means to an End; Now You See Me; Now I See the Light; I Need My Research!; Too Much Research, Zigang!; và You Never Say Hi at the Lab Anymore.
Điều kiện thay đổi cho [Kalos] Guard Against the Guardian, Guardian's Adversary, An Eye For An Eye, Knock Knock, Dispose of the Defects và True Vessel Parameters.
Grandis Monster Collection bổ sung High Flora Foot Soldier, High Flora Magician, High Flora Armored Soldier, High Flora Longswordsman, Beefy Seal Master High Flora Leader, High Flora Recon Drone, Frozen Flora Foot Soldier, Frozen Flora Magician và Unstoppable Frozen Flora Magician; Despairing Guard, Abyssal Guard, Monstrous Shadow Bird, Shadowy Black Panther, Despairing Hunter, Abyssal Hunter, Master of Disguise Abyssal Hunter, Abyssal Informant, Black Chains Undead Abyss Guide, Knight of the Source, Priest of the Source, Undead Knight of the Source và Black Chains Priest of the Source. Abyss Guide Cube Chair mới vĩnh viễn và có thể chuyển trong tài khoản.
Battoujutsu Ultimate Will - God of Blades của Hayato được đổi tên thành Battoujutsu Ultimate Will, phân biệt với kỹ năng Hyper God of Blades. Một số bản đồ Momijigaoka cũng được cập nhật.

Tham gia Abyssal Expedition và lính đánh thuê
Abyssal Expedition diễn ra từ 00:00 UTC ngày 20 tháng 12 đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Mỗi nhân vật cấp 101 trở lên, hoàn thành Zero Chapter 2, đều có thể tham gia. [Abyssal Expedition] Request to Join the Maple Expedition đưa nhân vật tới Maple Expedition Abyssal Entrance; Investigate the Crevasse in Minar Forest, nhận từ biểu tượng thông báo hoặc Pascal, bổ nhiệm nhân vật làm đội trưởng. Pascal cũng phát Reputation, tiền dùng để tuyển lính và thăng cấp chỉ huy.
Expedition Captain's First Mission: Recruit Mercenary của Norman cung cấp Joss và Nami. Tuyển thêm tùy Command Rank: Basic giá 400 Reputation, Intermediate 800, Advanced 1.200, Superior 1.600 và Special 2.000. Expedition Management bố trí những thành viên đã tuyển.
Lính đánh thuê đạt cấp 10 nhờ thời gian thám hiểm. Thời gian lên các cấp 2–10 lần lượt là 30, 60, 120, 200, 300, 400, 500, 650 và 800 phút. Ô kỹ năng mở ở 5 và 10; một số kỹ năng chỉ dành cho từng job và không thể gỡ kỹ năng riêng. Vũ khí, mũ và trang phục tăng chỉ số. Trang bị đến từ cửa hàng Reputation của Doddy/Vanessa, nhiệm vụ thám hiểm, boss từng tầng và Expedition Support Box hằng ngày.
| Quan hệ | Hiệu ứng và điều kiện |
|---|---|
| Family | EXP +10% khi thám hiểm cùng nhau |
| Ally | Speed +5 khi thám hiểm cùng nhau |
| Couple | Attack Speed +1 sau khi đã tuyển cả hai |
| Rival | Attack Power +30 khi thám hiểm cùng nhau |
| Grudge | Attack Power −15 khi thám hiểm cùng nhau |
| Teacher–Student | Attack Power +15 sau khi đã tuyển cả hai |
Command Rank và điều kiện vào tầng
Expedition Level là tổng cấp của các thành viên. Pascal cho tăng Command Rank một lần mỗi ngày sau khi đủ Expedition Level và Reputation yêu cầu. Nhóm Veteran mở ngày 3 tháng 1 và Master mở ngày 17 tháng 1, đều lúc 00:00 UTC.
| Hạng | Ngày mở | Cấp thám hiểm | Reputation | Lính ra trận | Hạng tuyển | Thời gian tự săn hằng ngày | Giới hạn tầng ghi trong nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Beginner | 20 tháng 12 | Hạng ban đầu | Hạng ban đầu | 1 | Basic | 2 giờ | 1-3 |
| Junior | 20 tháng 12 | 10 | 100 | 2 | Basic | 3 giờ | 2-2 |
| Senior I | 20 tháng 12 | 20 | 500 | 3 | Basic | 4 giờ | 2-4 |
| Senior II | 20 tháng 12 | 35 | 1.000 | 3 | Intermediate | 5 giờ | 3-2 |
| Senior III | 20 tháng 12 | 50 | 1.500 | 3 | Intermediate | 6 giờ | 3-4 |
| Veteran I | 3 tháng 1 | 70 | 2.000 | 4 | Advanced | 7 giờ | 4-2 |
| Veteran II | 3 tháng 1 | 90 | 2.000 | 4 | Advanced | 8 giờ | 4-3 |
| Veteran III | 3 tháng 1 | 115 | 2.000 | 4 | Superior | 9 giờ | 4-4 |
| Master I | 17 tháng 1 | 140 | 3.000 | 5 | Superior | 10 giờ | 5-2 |
| Master II | 17 tháng 1 | 170 | 3.000 | 5 | Special | 11 giờ | 5-3 |
| Master III | 17 tháng 1 | 200 | 3.000 | 5 | Special | 12 giờ | 5-4 |
Từng địa điểm còn có điều kiện riêng:
| Khu vực và địa điểm | Command Rank và Expedition Level |
|---|---|
| Abyssal Entrance Base Camp / Hairy Creature's Den 1 | Beginner |
| Hairy Creature's Den 2 / Hairy Creature's Den 3 | Beginner, 3 / 6 |
| Hairy Creature's Den 4 | Junior, 10 |
| Quiet Trails Base Camp / Hairy Creature's Hideout 1 | Junior, 13 |
| Hairy Creature's Hideout 2 | Junior, 16 |
| Hairy Creature's Hideout 3 / Hairy Creature's Hideout 4 | Senior I, 20 / 25 |
| Abyssal Valley Base Camp / Valley of Abyss Steep Cliff 1 | Senior II, 30 |
| Steep Cliff 2 | Senior II, 35 |
| Steep Cliff 3 / Steep Cliff 4 | Senior III, 50 / 55 |
| Abyssal Cliff Base Camp / Cliff of Abyss Primal Minar 1 | Veteran I, 70 |
| Primal Minar 2 | Veteran I, 80 |
| Primal Minar 3 | Veteran II, 90 |
| Primal Minar 4 | Veteran III, 100 |
| End of the Abyss Base Camp / Abyssal Minar Forest 1 | Master I, 140 |
| Abyssal Minar Forest 2 | Master I, 150 |
| Abyssal Minar Forest 3 | Master II, 170 |
| Abyssal Minar Forest 4 | Master III, 200 |
| End of the Abyss: Abyssal Entrance | Master III, 220 |
Junior mở To Your Position!, đưa toàn đội đến vị trí được chọn trên bản đồ với hồi chiêu 60 giây; Assemble, đưa họ đến người chơi và tạo lá chắn với hồi chiêu 60 giây; Aim, nhắm quái được chỉ định với hồi chiêu 30 giây. Veteran I thêm Roar: Attack Power +10, Speed +10, Attack Speed +2 và EXP +10% trong 30 phút, hồi chiêu 1.800 giây.
Săn quái Abyss, thời gian boss và nhiệm vụ
Cổng bên trái thang nâng tại lối vào chọn tầng có thể tới. Cổng trắng dẫn từ trại căn cứ đến bản đồ săn; cổng đỏ dẫn vào hang boss. Mỗi lính phải có vũ khí để săn. Không thể đổi đội hình khi đang săn, nhưng có thể đổi trang bị và kỹ năng. Thời gian tự săn tùy hạng, đặt lại lúc 00:00 UTC và đưa người chơi về trụ sở khi hết. Lính nhận EXP từ thời gian trong bản đồ săn, còn EXP quái chúng kiếm được chuyển ngay cho người chơi; tầng sâu hơn cho người chơi nhiều EXP hơn.
Trận boss cho phép mười phút. Rời sớm hoặc thất bại được vào lại sau năm phút; rời sau đủ mười phút chiến đấu chịu hồi chiêu bốn giờ. Boss bị hạ xuất hiện lại sau bốn giờ, tối đa ba lần hạ boss mỗi ngày. Pascal phát thưởng boss tại trụ sở.
Bulletin Board đưa ba nhiệm vụ hằng ngày ngẫu nhiên tùy Expedition Level; không thể đổi lại. Pascal phát thưởng. Săn quá một giờ cũng đủ nhận Expedition Reward một lần mỗi ngày theo thời gian, đặt lại lúc 00:00 UTC.
| Thời gian thám hiểm | Support Box |
|---|---|
| 1 / 2 giờ | Basic ×2 / ×4 |
| 3 giờ | Intermediate ×2 |
| 4 giờ | Intermediate ×2 và Basic ×2 |
| 5 giờ | Intermediate ×2 và Basic ×4 |
| 6 giờ | Intermediate ×4 và Basic ×4 |
| 7 giờ | Advanced ×2 và Intermediate ×4 |
| 8 giờ | Advanced ×4 và Intermediate ×4 |
| 9 giờ | Superior ×2 và Advanced ×4 |
| 10 giờ | Superior ×4 và Advanced ×4 |
| 11 giờ | Special ×2 và Superior ×4 |
| 12 giờ | Special ×4 và Superior ×4 |
Support Box từ nhiệm vụ/thám hiểm không thể giao dịch, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2 và cho trang bị/kỹ năng lính có chất lượng phù hợp hạng hộp. Boss cho Old Supply Box (Basic–Final) ×6, có cơ hội thêm một hoặc hai hộp, với cùng quy tắc hết hạn và chuyển nhượng.
Chuỗi thành tích và khối Legion
Nhiệm vụ thành tích của Pascal tạo thành chuỗi. Mọi bước sau bước đầu đều yêu cầu thành tích trước, cùng boss, hạng và Expedition Level riêng.
| Thành tích | Yêu cầu bổ sung | Thưởng một lần mỗi thế giới |
|---|---|---|
| Abyssal Entrance | Nhiệm vụ Base Camp Introduction; Abyss Master Birk; Junior; cấp 13 | Mở thành tích kế tiếp |
| Quiet Trails | Abyss Dark Master Birk; Senior II; cấp 30 | Maple Expedition Growth Potion I ×4; Nodestone ×30 |
| Valley of Abyss | Abyss Master Harp; Veteran I; cấp 70 | Maple Expedition Growth Potion II ×2; Symbol Selector Coupon ×10, mỗi cái chọn Arcane ×4 hoặc Sacred ×1 |
| Cliff of Abyss | Abyss Dark Master Harp; Master I; cấp 140 | Maple Expedition Growth Potion III; Karma Powerful Rebirth Flame ×5 |
| End of Abyss | Abyss Master Hoblin; Master III; cấp 200 | Maple Expedition Growth Potion IV; Experience Nodestone ×3 |
| Ancient Manon's Forest | Abyss Manon; Master III; cấp 220 | Khối Legion Abyssal Expedition (Minar Forest); Permanent Abyss Harp Mount Coupon |
Potion và các phần thưởng tiêu hao/phiếu khác có thể chuyển trong tài khoản trong bảy ngày. Potion I–IV yêu cầu cấp 200, tăng một cấp đến 209/219/229/239 tương ứng và cho EXP khi vượt khoảng đó. Khối Legion vĩnh viễn cho Weapon ATT/Magic ATT +35, không chiếm hạn mức thành viên được bố trí và chiếm một trong hai vị trí khối sự kiện được phép.
Khối Legion Abyssal Expedition không thể chuyển qua Burning World Leap. Nhân vật Burning World có thể tham gia, nhưng phần thưởng đó ở lại. Giới hạn thưởng thành tích là một lần mỗi thế giới, được làm rõ ngày 20 tháng 12.

Cửa hàng Reputation
Vanessa và Doddy giao dịch tại Abyss Temporary Headquarters. Vanessa bán Slash Blast, Energy Bolt, Arrow Blow, Double Stab và Double Shot với giá mỗi món 50 Reputation. Từ 00:00 UTC ngày 3 tháng 1, cô còn bán Dark Impale, Explosion, Shining Ray, Speed Mirage, Bolt Burst, Snipe, Shuriken Challenge, Quad Star, Blackboot Bill và Brain Scrambler với giá mỗi món 300.
| Trang bị Doddy | Reputation |
|---|---|
| Silver Ladle; Yellow Raincoat; Brown Bamboo Hat | mỗi món 30 |
| Chicken Smackaroo | 50 |
| Blue Kitty Hoodie | 60 |
| Old Wisconsin; Sky Blue Starry Bandana | mỗi món 70 |
| Royal Marine Flag | 90 |
| Frozen Tuna; Heart Wand; Maple Bow; Plastic Bottle; The Negotiator; Recycled Box | mỗi món 100 |
| AbsoLab Weapon Box, từ 00:00 UTC ngày 3 tháng 1 | 3.000 |
Hyper Burning đến cấp 260
Hyper Burning diễn ra từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Một nhân vật mỗi tài khoản được nhận: nhân vật mới tạo hoặc nhân vật hiện có cấp 200–258. Zero hiện có cần Chapter 2. Không thể hủy chỉ định. Từ cấp 11, mỗi cấp kiếm được thêm hai cấp đến 260; Zero không nhận cấp thêm ở 100–199 và không thể nhận thưởng trước Chapter 2.
Nếu Growth Revamp để lại đủ EXP tích lũy để lên cấp, nhân vật phải đăng nhập và lên cấp trước khi được chỉ định. Trong Burning World, màn hình chọn nhân vật có Set as Hyper Burning cho nhân vật hiện có hoặc Hyper khi tạo. Hủy tạo ra nhân vật thường. Nhân vật Hyper Burning trong Burning World dùng ô Hyper duy nhất của tài khoản và không thể nhận thưởng Mega Burning Project.
Extreme Growth, Growth Potion (200–209/219/229), Typhoon Growth và Magnificent Growth Potions bị chặn với nhân vật Hyper Burning dưới 260. Có thể nhận lại Growth Support Reward sau khi xóa và tạo lại nhân vật Hyper, nhưng không thể nhận lại mốc cấp đã lấy. Nhân vật hiện có nhận thưởng hỗ trợ, bỏ qua các mốc bằng hoặc dưới cấp ban đầu: chỉ định ở 230 bắt đầu đủ điều kiện mốc từ 235.
Không thể cùng nhận thưởng Burning World và ngoài Burning của một mốc. Title và Nodestone yêu cầu job lần năm còn cần A Greater Power. Symbol selector chỉ cho vùng đã hoàn thành. Symbol Arcane Catalyst cần ổn định trước khi nhận symbol cấp 5/7. Mỗi nhân vật chỉ được sở hữu một Eternal Flame Ring.
Trang bị và title Growth Support
Mysterious Cryptic Chest không thể giao dịch trong bảy ngày, cho Snail Pet 30 ngày không thể hồi sinh. Hộp trang bị cấp 30 không thể giao dịch hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Legendary Cryptic Chest yêu cầu cấp 100 và hết hạn cùng lúc; trang bị cấp 100 vĩnh viễn, không thể giao dịch của nó có các giá trị sau:
| Trang bị Frozen | Chỉ số và số lần nâng cấp |
|---|---|
| Frozen Hat | Chỉ số chính +23; HP/MP tối đa +270; Attack/Magic ATT +1; Defense +293; mười lần nâng cấp |
| Frozen Cape | Chỉ số chính +7; Attack/Magic ATT +7; Defense +180; Speed +9; Jump +5; bảy lần nâng cấp |
| Frozen Suit | Chỉ số chính +27; Attack/Magic ATT +1; Defense +315; mười lần nâng cấp |
| Vũ khí và vũ khí phụ | Chỉ số phù hợp lớp; mỗi hộp không thể giao dịch trong bảy ngày |
Root Abyss Set Box (Time-Restricted) yêu cầu cấp 150, không thể giao dịch và hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Nó cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom 90 ngày và 15-Star Fafnir Weapon Set Box 90 ngày. Zero không nhận trang bị cấp 30, hộp vũ khí/vũ khí phụ Frozen hay hộp vũ khí Fafnir.
Eternal Flame Title Coupon hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2, cho title vĩnh viễn không thể giao dịch với hiệu ứng 60 ngày: chỉ số chính +15, Attack/Magic ATT +15, HP/MP tối đa +750, IED +10%, Boss Damage +10%, EXP +10% và Arcane Power +50.

Các mốc cấp
Symbol và trang bị vĩnh viễn, không thể giao dịch. Phần thưởng khác trong bảng không thể giao dịch trong bảy ngày, trừ ngoại lệ ghi rõ.
| Cấp | Ngoài Burning World | Burning World |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 5; Nodestone ×50 | Symbol cấp 7; Nodestone ×100 |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 5; Eternal Flame Ring Coupon | Symbol cấp 7; cùng phiếu nhẫn |
| 215 | Nodestone ×50 | Nodestone ×100 |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp 5; chọn 17-Star AbsoLab Weapon hoặc 15-Star Dominator Pendant | Symbol cấp 7; cùng lựa chọn trang bị |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp 5; Nodestone ×50 | Symbol cấp 7; Nodestone ×100 |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp 5; Nodestone ×50; Hyper Burning Outfit Set Coupon | Symbol cấp 7; Nodestone ×100; cùng trang phục; 20000-Maple-Point Coupon |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp 5; Experience Nodestone ×2 | Symbol cấp 7; Experience Nodestone ×5 |
| 240 | Arcane Symbol Selector Coupon ×100; Nodestone ×50; Experience Nodestone ×2 | Cùng selector; Nodestone ×100; Experience Nodestone ×5 |
| 245 | Karma Solid Cube ×30; Arcane Symbol Selector Coupon ×100; Experience Nodestone ×2 | Cube ×50; cùng selector; Experience Nodestone ×5 |
| 250 | Arcane Symbol Selector Coupon ×100; Experience Nodestone ×2; Infinite Flame Coupon | Cùng selector/title; Experience Nodestone ×5 |
| 255 | Arcane Symbol Selector Coupon ×100; Experience Nodestone ×2 | Cùng selector; Experience Nodestone ×5 |
| 260, mọi thế giới | Huy chương HYPER BURNING, vĩnh viễn và không thể giao dịch; Sacred Symbol Selector Coupon ×100, vĩnh viễn và không thể giao dịch | Như nhau |
Zero nhận mặt dây chuyền cấp 220 thay vì vũ khí AbsoLab. Eternal Flame Ring yêu cầu cấp 120, vĩnh viễn, không thể giao dịch, chỉ trang bị một: chỉ số chính +40, HP/MP tối đa +4.000 và Attack/Magic ATT +25. Trang phục cho Hyper Burning Crown / Hyper Burning Robe vĩnh viễn không thể giao dịch, mỗi món có chỉ số chính +10 và HP/MP tối đa +500 trong 30 ngày; Hyper Burning Sword có Attack/Magic ATT +10 trong 30 ngày. Infinite Flame là title vĩnh viễn không thể giao dịch, có chỉ số chính +10, Attack/Magic ATT +10, HP/MP tối đa +500, Boss Damage +10%, EXP +10%, Arcane Power +50 và Sacred Power +50 trong 30 ngày. Huy chương HYPER BURNING cho chỉ số chính và Attack/Magic ATT +6 vĩnh viễn.



Burning World, Mega Burning và thưởng tạo nhân vật
Burning World có ở NA và EU từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 7 tháng 2 trước bảo trì. Kỹ năng Burning của thế giới cho mọi nhân vật được tạo: EXP 1,5×, Attack/Magic ATT +50, Normal Monster Damage +30%, Boss Damage +30%, Critical Rate/Damage +30%, Knockback Resistance +100%, chỉ số chính +50 và HP/MP tối đa +2.500.
Tối đa ba nhân vật chọn Mega Burning khi tạo; từ chối thì không thể đổi lại sau. Zero bị loại khỏi Mega Burning. Từ cấp 10, Mega Burning thêm hai cấp mỗi lần lên cấp đến 150. Các nhân vật khác vẫn nhận kỹ năng bị động của thế giới. Phiếu ô nhân vật Event/Fairy Bros/Daily Gift dùng được ở đây, nhưng ô mở rộng không chuyển qua World Leap.
Burning World New Character Celebration! thưởng tối đa ba nhân vật, mỗi nhân vật một lần; xóa người nhận không khôi phục lượt. Huy chương Flameborn vĩnh viễn, không thể giao dịch, cho chỉ số chính +5, HP/MP tối đa +250 và Attack/Magic ATT +1. Pearl Maple Armor Set Box không thể giao dịch trong bảy ngày cho các món cấp 30 vĩnh viễn; trừ khóa thắt lưng, tất cả có thể chuyển một lần trong tài khoản.
| Món Pearl Maple | Chỉ số |
|---|---|
| Pearl Maple Hat | Chỉ số chính +6; Attack/Magic ATT +1; Defense +100 |
| Pearl Maple Suit | Chỉ số chính +7; Attack/Magic ATT +1; Defense +155 |
| Pearl Maple Cape | Chỉ số chính +2; Attack/Magic ATT +1; Defense +40; HP/MP tối đa +50 |
| Pearl Maple Gum | Chỉ số chính +5; Defense +10 |
| Pearl Maple Pendant | Chỉ số chính +8; Defense +100 |
| Pearl Maple Buckle, không thể giao dịch | Chỉ số chính +3; Attack/Magic ATT +1; Defense +20 |
Tạo nhân vật còn cho Hyper Teleport Rock 30 ngày không thể giao dịch; Power Elixir ×1.000 vĩnh viễn không thể giao dịch; Spell Trace ×1.500 vĩnh viễn có thể giao dịch; mở rộng túi đồ đến 56 qua nhiệm vụ thưởng.
Mega Burning Project! Gift Giveaway! thưởng được ba nhân vật Mega, mỗi nhân vật một lần, gồm cả nhân vật thay thế sau khi xóa nhân vật Burning trước. Nó cho Snail Pet 30 ngày không thể hồi sinh; hộp trang bị vĩnh viễn không thể giao dịch ở 30; Legendary Cryptic Chest ở 100, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Trang bị Frozen có cùng giá trị trên, với hộp vũ khí/vũ khí phụ vĩnh viễn. Ở 130, Keep on Burning Title Coupon vĩnh viễn không thể giao dịch cho title vĩnh viễn với hiệu ứng 14 ngày: chỉ số chính +10, Attack/Magic ATT +10, HP/MP tối đa +400, IED +10% và Boss Damage +10%.
Hạn chế và thời gian chuyển thế giới
Burning World tắt chuyển Link Skill, Maple Legion, Monster Collection và Maple Tour. Nhiệm vụ bị chặn gồm Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, [Legion] Whip the Whelps, [Legion] Defeat the Golden Wyvern, [Legion] We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, [Legion] Legion Introduction, [Monster Collection] Monster Collector và [Maple Tour] Lulu Spinel's Request. Meso Market vẫn dùng được.
Cash Shop không bán Extra Character Slot Coupon; Storage Room +4/+8 slots; House Wedding Ticket; Commitment of Love Ticket; Promise Ring; Cupid Ring; Cloud Promise Ring; Venus Fireworks; Crossed Hearts; Illumination Couples Ring; Friendship Ring: Clover, Flower Petal và Star; Snow Dome Friendship Ring. Maple Rewards Shop cũng không bán Extra Character Slot Coupon và Storage Room +8 slots.
World Leap diễn ra từ 7 tháng 2 sau bảo trì đến 22 tháng 2 trước bảo trì. Tối đa năm nhân vật cấp 150+, với Zero Chapter 2, chuyển qua Mover ở Burning Leap Zone tới Aurora, Bera, Elysium, Luna hoặc Scania trong cùng khu vực; có thể chia sang các thế giới này. Nếu có ô trống thì dùng ô đó; nếu không, không cần ô trống trừ khi nơi đến đã đủ số nhân vật tối đa, khi đó phải tạo chỗ trước.
Số dư Sunlight/Wind và giới hạn cửa hàng Sunlight/Wind/Meso của thế giới đích áp dụng sau khi chuyển. Không thể tiêu xu trong Burning Leap Zone, nên hạn tiêu sớm hơn là 7 tháng 2 trước bảo trì. Phải rời Guild qua cửa sổ Guild hoặc tùy chọn giải tán guild/alliance của Mover. Trang bị đang mặc, túi đồ nhân vật và meso được chuyển; Cash Shop Inventory, Storage, Auction House và thư không chuyển. Nhân vật chưa chuyển cùng mọi vật phẩm/cash item/meso bị xóa sau hạn chót.
Thưởng nhiệm vụ Burning Step Up
New! Burning World Step Up! diễn ra từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 7 tháng 2 trước bảo trì cho nhân vật Burning World cấp 30+, bất kể hiệu ứng Burning; Zero cần Chapter 2. Tiến độ dùng chung và thưởng một lần mỗi thế giới. Mỗi mốc cấp yêu cầu bắt đầu nhiệm vụ trước khi hoàn thành và nhận thưởng.
Trừ khi ghi khác, phiếu/vật phẩm tiêu hao có thể chuyển trong tài khoản trong bảy ngày.
| Cấp | Nhiệm vụ | Phần thưởng |
|---|---|---|
| 30 | Hoàn thành Ellinel Fairy Academy, Gold Beach, Riena Strait hoặc Secret Forest of Elodin | Năm 2x EXP Coupon 30 phút; Power Elixir ×1.000 Coupon, cho elixir vĩnh viễn không thể giao dịch |
| 30 | Di chuyển qua Maple Guide một lần | Spell Trace ×5.000, vĩnh viễn và có thể giao dịch; phiếu Hyper Teleport Rock bảy ngày, cho rock không thể giao dịch bảy ngày |
| 60 | Dùng Spell Trace | Spell Trace ×5.000, vĩnh viễn và có thể giao dịch |
| 60 | Trang bị vũ khí có ít nhất năm sao | Mystical Cube ×300, vĩnh viễn và có thể chuyển trong tài khoản |
| 70 | Hoàn thành Pollo, Fritto, Especia hoặc Inferno Wolf một lần | Phiếu Pollo/Fritto hai lượt, cho vé không thể giao dịch một ngày; Safety Charm ×5 Coupon cho charm không thể giao dịch 30 ngày |
| 70 | Kích hoạt rune | Năm 2x EXP Coupon 30 phút |
| 101 | Hoàn thành [Identisk] To the Island of Summer and Winter | Trait Boost Potion; Special Medal of Honor ×10 |
| 101 | Vào Burning Field | Năm 2x EXP Coupon 30 phút; Power Elixir ×1.000 Coupon |
| 120 | Hoàn thành Monster Park một lần | Monster Park REBORN Coupon ×5; mỗi cái cho hai REBORN Coupon có thể chuyển trong tài khoản một ngày |
| 120 | Hạ 300 quái Star Force gần cấp | Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 140 | Hạ Normal Zakum | Miracle Circulator ×3 Coupon, cho circulator không thể giao dịch bảy ngày; Epic Potential Scroll 100% ×3 |
| 140 | Hoàn thành [Ursus] Rumors of The Mighty | Boss Accessory Box; Karma Powerful Rebirth Flame ×100 |
| 170 | Đặt lại chỉ số bổ sung của vật phẩm | Năm 2x EXP Coupon 30 phút |
| 170 | Đạt Ability Unique | Karma Star Force 12-Star Enhancement; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 190 | Hoàn thành tầng 10 Mu Lung Dojo | Karma Solid Cube ×30; Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 190 | Trang bị vật phẩm pocket | Karma Black Rebirth Flame ×50 |
| 200 | Hoàn thành Vanishing Journey | Arcane Symbol Selector Coupon ×100; Experience Nodestone ×3 |
| 200 | Hạ Easy Cygnus | Bright Cube x10 Coupon, cho mười Bright Cubes không thể giao dịch 30 ngày; năm 2x EXP Coupon 30 phút |
| 220 | Đạt 160 Arcane Power | Unique Emblem Box, có thể chuyển trong tài khoản đến 7 tháng 2 trước bảo trì, cho emblem phù hợp lớp |
Boss Accessory Box cho trang bị vĩnh viễn trở thành không thể giao dịch sau khi mặc: Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Silver Blossom Ring chỉ trang bị một, Dea Sidus Earring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge. Event-ring selector cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring cấp 120 vĩnh viễn, không thể giao dịch, chỉ trang bị một; Tenebris và Awake kèm ba scroll nâng cấp riêng.
Zero to One Hundred và vào Identisk
New Age Zero to One Hundred diễn ra từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Mỗi ngày chỉ định một nhân vật cấp 10–100, tối đa bảy mỗi tài khoản; xóa nhân vật không khôi phục ô hay cho chỉ định thêm trong ngày. Không thể chỉ định Zero. Nhân vật Burning đủ điều kiện, còn Cadena, Ark và Illium phải xong hướng dẫn đầu để nhận đúng EXP bản đồ tăng tốc.
Spiegelmann tại Henesys, Nameless Town hoặc Cernium, hoặc nhiệm vụ thông báo, bắt đầu hoạt động. Move to the Leveling Acceleration Hunting Zone dẫn đến Windflower Hill ở 10–29, Gentle Waters ở 30–49, Tranquil Wetlands ở 50–69, Cloud Stairs ở 70–89 và Lab - Area D-2 ở 90–100. Spiegelmann chuyển nhân vật tiếp khi đạt cấp cao nhất của bản đồ; đạt 101 tự động đưa về bản đồ trước.
Các mốc cho hộp trang bị không thể giao dịch 30 ngày ở 30 và 60, Legendary Cryptic Chest 30 ngày ở 101 với chỉ số Frozen kể trên và hộp vũ khí/vũ khí phụ bảy ngày. Nhiệm vụ thưởng cấp 101/quà đặc biệt nhận được bằng nhân vật cấp 101+, Zero cần Chapter 2. Special Gift một lần mỗi tài khoản nhận được ở thế giới khác, chứa mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không thể giao dịch và Our Maple Tree Chair vĩnh viễn có thể chuyển trong tài khoản, người chơi khác cũng có thể dùng chung.
Identisk diễn ra từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2 cho nhân vật cấp 101 và Zero Chapter 2. [Identisk] To the Island of Summer and Winter đưa nhân vật tới đảo hợp nhất. Phần hai mở lúc 00:00 ngày 13 tháng 12 với Vanished Wind Blessing. Phần ba mở lúc 00:00 ngày 10 tháng 1 với The Ancient God's Blessing, yêu cầu The Blessing Returned, But… từ phần hai.
Thu Sunlight giới hạn 500 mỗi ngày mỗi tài khoản, Wind 1.200 mỗi tuần mỗi thế giới; số dư thực tế dùng chung trong thế giới. Các hoạt động Identisk sau yêu cầu [Identisk Exploration] Finding the Vanished Blessing, cấp 101 và Zero Chapter 2, trừ khi có yêu cầu cấp hẹp hơn.

Identisk Exploration và chỉ số Gift
Basic Exploration yêu cầu đăng nhập và nhấn Do Basic Exploration, một lần mỗi ngày mỗi tài khoản. Nó cho 500 Sunlight Coins và thưởng điểm danh tiếp theo. In-depth Exploration yêu cầu 2.000 quái trong khoảng 20 cấp và Do In-depth Exploration, một lần mỗi ngày, tối đa ba lần mỗi tuần mỗi thế giới. Tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC; tiến độ thưởng dùng chung tài khoản và thưởng một lần mỗi tài khoản.
Trong Iden Exploration, lần In-depth thứ nhất/thứ hai trong tuần cho mỗi lần mười Identisk Point, lần thứ ba cho 30. Trong Tisk Exploration, lần lượt cho 20, 20 và 40. Điểm kiếm theo tài khoản và tiêu theo thế giới. Phiếu bù Basic hoặc In-depth giá 3.000 Maple Point cho mỗi lượt bỏ lỡ. Bù Basic bao phủ ngày bỏ lỡ đến ngày trước; In-depth bao phủ phần chưa hoàn thành của tuần trước sau đặt lại thứ Tư và vẫn cho điểm.
Sunlight Coin x1 Coupon yêu cầu nhiệm vụ thám hiểm, có thể đổi số lượng tự chọn khi cửa hàng còn mở, đến 23:59 UTC ngày 11 tháng 2. Xu đổi vào số dư thế giới. Scroll mua được vào túi scroll còn chỗ trong túi Use.
Điểm danh Basic Exploration
Trừ khi ghi khác, mỗi thưởng/phiếu có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày. Lựa chọn symbol viết theo lượng Arcane/Sacred.
| Ngày điểm danh | Phần thưởng |
|---|---|
| 1, 29 | Ba mươi 2x EXP Coupon 30 phút, hạn 30 ngày |
| 2, 9, 16, 23 | Special Medal of Honor ×10 |
| 3, 17 | Trait Boost Potion |
| 4 | Warm Wave Effect Coupon: hiệu ứng cash vĩnh viễn không thể giao dịch |
| 5, 12, 19, 26, 33, 40, 47, 54 | Sunlight Coin x1 Coupon ×1.000 |
| 6, 13, 20, 27, 34, 41, 48, 55 | Symbol Selector: Arcane ×200 hoặc Sacred ×40 |
| 7 | Prepared Pendant of the Spirit (60 Day) Coupon: mặt dây chuyền không thể giao dịch 60 ngày |
| 8, 15, 22, 36, 43, 50 | Symbol Selector: Arcane ×100 hoặc Sacred ×20 |
| 10, 24, 31, 45 | Extreme Growth Potion ×10 |
| 11 | Permanent Sea Otter Mount Coupon |
| 14 | Growth Potion Selector: tám 200–209, bốn 200–219, hai 200–229 hoặc một Typhoon Growth Potion |
| 18 | Identisk Action Damage Skin (Unit), vĩnh viễn khi áp dụng |
| 21 | 1-of-3 Event Ring Selector: Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring |
| 25 | Legendary Circulator |
| 28, 42, 56 | Magnificent Growth Potion |
| 30, 37, 44, 51 | Special Medal of Honor ×15 |
| 32 | Enkiroid Coupon: Enkiroid vĩnh viễn có thể chuyển trong tài khoản, có chức năng cửa hàng; Lidium Heart vĩnh viễn không thể giao dịch |
| 35 | Rosy or Flushed Skin Coupon: chọn Rosy Skin Coupon hoặc Flushed Skin Coupon vĩnh viễn có thể chuyển trong tài khoản |
| 38, 52 | Symbol Selector: Arcane ×50 hoặc Sacred ×10 |
| 39 | VIP Royal Hair + Face Coupon: phiếu VIP Royal Hair và Face không thể giao dịch 30 ngày |
| 46 | Identisk Chair, vĩnh viễn và có thể chuyển trong tài khoản |
| 49 | Custom Mix Coupon Voucher: Custom Mix Dye Coupon hoặc Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher, mỗi loại có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày |
| 53 | Small Sea Otter Outfit Set Coupon: Small Sea Otter Ears, Small Sea Otter Shirt, Small Sea Otter Slippers, Small Sea Otter Tail và Small Sea Otter Clam vĩnh viễn không thể giao dịch |
Cả ba nhẫn sự kiện đều vĩnh viễn, không thể giao dịch, chỉ trang bị một. Tenebris/Awake kèm ba scroll nâng cấp ở thế giới Regular; Reboot thay bằng Reboot Tenebris Expedition Ring (Complete) hoặc Reboot Awake Ring (Lv. 4).
Các lựa chọn Growth Potion selector yêu cầu cấp 200, tăng một cấp trong khoảng ghi trên tên và cho EXP khi vượt khoảng đó; Typhoon kết thúc ở 239. Magnificent yêu cầu 200, tăng một cấp đến 249 và cho EXP khi vượt. Extreme tăng tối đa mười cấp ở 141–199, xác suất tăng nhiều cấp giảm khi cấp cao hơn, cho EXP ở 200+. Nhân vật Burning không dùng được Extreme hoặc Magnificent Growth Potions.
Các mốc thưởng In-depth
Mọi thưởng/phiếu bên ngoài dưới đây có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày.
| Lần hoàn thành | Phần thưởng |
|---|---|
| 1, 13 | Karma Powerful Rebirth Flame ×75 |
| 2, 14 | Bonus Mystical Cube ×50 ở thế giới Regular; Karma Hard Cube ×50 ở Reboot |
| 3, 15 | Experience Nodestone ×10 |
| 4 | Nodestone ×100 |
| 5, 17 | Karma Eternal Rebirth Flame ×100 |
| 6, 18 | Karma Hard Cube ×25 |
| 7 | Event Ring Exclusive Solid Cube ×200 |
| 8 | Karma Solid Cube ×10 |
| 9 | Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% |
| 10, 20 | Karma Black Rebirth Flame ×100 |
| 11, 21 | Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 12 | Glowing Cube x20 Coupon, cho hai mươi Glowing Cubes |
| 16 | Nodestone ×200 |
| 19 | Karma Solid Cube ×20 |
| 22 | Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 23 | Bright Cube x20 Coupon, cho hai mươi Bright Cubes |
| 24 | Bonus Glowing Cube x20 Coupon ở thế giới Regular; Karma Black Rebirth Flame ×30 ở Reboot |
Cube Glowing, Bright và Bonus Glowing bên trong không thể giao dịch. Giá trị thời hạn bên trong ở nguồn lịch sử là 10, không ghi đơn vị thời gian; hạn bảy ngày của phiếu bên ngoài là riêng biệt.

Phân bổ Gift of Identisk
[Identisk Gift] Power from the Statue mở kỹ năng Identisk Gift ở thẻ Beginner. Nhân vật cùng thế giới đã mở dùng chung cấp kỹ năng. Mỗi chỉ số đạt tối đa cấp 6; các cấp kế tiếp giá 5, 10, 15, 30, 50 và 60 Identisk Point, không hoàn lại. Kỹ năng kết thúc lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2.
| Chỉ số | Cấp 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Attack/Magic ATT | +5 | +10 | +15 | +20 | +25 | +30 |
| STR/DEX/INT/LUK | +10 | +20 | +30 | +40 | +50 | +60 |
| HP/MP tối đa | +500 | +1.000 | +1.500 | +2.000 | +2.500 | +3.000 |
| IED, Normal Monster Damage hoặc Boss Damage | +5% | +10% | +20% | +30% | +35% | +40% |
| Buff Duration hoặc Critical Rate | +5% | +10% | +15% | +20% | +25% | +30% |
| Arcane Power | +10 | +20 | +30 | +40 | +50 | +60 |
| EXP nhận được | +2,5% | +5% | +7,5% | +10% | +12,5% | +15% |








Hoạt động Tisk đến ngày 9 tháng 1
Ba hoạt động sau diễn ra từ 00:00 UTC ngày 13 tháng 12 đến 23:59 UTC ngày 9 tháng 1.
Tisk Food Storehouse
Nhân vật cấp 101–259, gồm cả Burning, vào Tisk Food Storehouse qua nhiệm vụ Another Food Storehouse / [Identisk] Visit Tisk Food Storehouse của Tooh. Một nhân vật mỗi ngày mỗi thế giới được vào, tối đa ba ngày mỗi tuần, đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Một lượt 15 phút có 1.000 Tisk Island Lavaling với HP/EXP theo cấp, chịu tác động buff EXP. Cứ 200 quái hạ gục sinh Tisk Island Sol Erda cho EXP thêm.
Đạt 260 bên trong không ngừng EXP của quái còn lại, nhưng rời ở 260 thì không được vào lại. Nếu chưa đạt, lượt chưa xong tiếp tục được trên cùng nhân vật trước 00:00 UTC, không đặt lại quái còn lại. Hạ đủ 1.000 hoặc hết giờ kết thúc lượt.

Tisk Tropical Adventure
[Tisk Tropical Adventure] Ancient God's Blessing của Toma mở Tisk Tangled Forest Entrance. Quick Start khi không có tổ đội ghép ba người; Party Play nhận ngay tổ đội một đến ba người. Rái cá biến hình dùng A/D để đi trái/phải và chuột trái để bắn ná, phím cố định. Quái bị hạ rơi đòn mạnh hơn dùng được 20 phát. Đội cần 50.000 điểm trong 30 phút; đạt một trong hai điều kiện kết thúc lượt.
Rời Tisk Tangled Forest Exit nhận 1.000 EXP Point một lần mỗi ngày, tối đa ba lần mỗi tuần mỗi tài khoản. Thời điểm rời quyết định ngày nhận thưởng, nên qua nửa đêm trước khi rời được tính ngày mới. Điểm dùng chung tài khoản, đổi qua [Identisk] Use the EXP Points trên nhân vật cấp 200+, gồm Hyper Burning, với Zero Chapter 2. EXP ngừng tăng theo cấp ở 260. Đổi thưởng kết thúc lúc 23:59 UTC ngày 6 tháng 2, muộn hơn ngày đóng trò chơi 9 tháng 1.
Các lần hoàn thành có thưởng 4/7/10 lần lượt cho Golden Slingshot, Diamond Slingshot và Tisk Sea Otter Hat / Tisk Sea Otter Suit / Tisk Sea Otter Gloves vĩnh viễn không thể giao dịch, một lần mỗi tài khoản. Chơi thêm sau thưởng hằng ngày không cho EXP Point hay EXP cấp. Người đầu rời chịu phạt vào lại mười phút; không hoạt động bị cảnh báo, hai cảnh báo loại người chơi không thưởng và chịu cùng mức phạt. Thưởng tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.

Toong's Prayer
[Toong's Prayer] Collect Gentle Wind mở kỹ năng Beginner, tự động hoạt động trên bản đồ săn quái gần cấp đủ điều kiện. Đầy thanh breeze luân phiên Blow, Gale, Blow, Gale, rồi Rage, Hurricane, đánh quái gần và cho EXP. Thanh giữ qua đổi bản đồ và đặt lại ngày, nhưng đòn đánh kết thúc khi đổi bản đồ/kênh hoặc vào Cash Shop.
Mỗi nhân vật có 30 lần kích hoạt hằng ngày. Chỉ người chơi thấy đòn đánh; buff EXP/phạt chết tác động lượng nhận. Bản đồ không có quái gần cấp, lời nguyền Rune cấp 4 và bản đồ đặc biệt như Mirror World/Story Mode vô hiệu kỹ năng. Phần đòn đánh cũng không kích hoạt nơi người khác đang dùng Blow, Gale hoặc Rage, Hurricane, hay sau khi hết lượt ngày.
Coconut Smash và hoạt động Identisk cuối
Coconut Smash Challenge diễn ra từ 20 tháng 12 đến 6 tháng 2, 00:00 đến 23:59 UTC, cho nhân vật cấp 200+ job lần năm. Nhiệm vụ Mysterious Coconut Juice của Tobi dẫn đến hai phút chuẩn bị, rồi hai phút đánh Coconut Turtle qua sáu giai đoạn HP/phòng thủ tăng. Vào xóa buff; vào lại từ bản đồ ra giữ buff. Rời sớm xóa điểm.
Tối đa 1.150 điểm mỗi ngày. EXP trao cho nhân vật tham gia một lần mỗi ngày, tối đa ba lần mỗi tuần, một người nhận mỗi ngày mỗi thế giới. Thử lại điểm cao hơn nhận phần EXP chênh. Điểm tốt nhất ngày đặt lại lúc 00:00 UTC; lượt tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00. Thử thêm sau thưởng tuần vẫn chơi được nhưng không nhận EXP.
Identisk Food Storage, 10 tháng 1–6 tháng 2
[Identisk Food Storage] New Food Storage của Tooh/Obin kết hợp Iden Island Icicler và Tisk Island Lavaling. Một lượt thế giới mỗi ngày, ba mỗi tuần, cho 1.000 quái theo cấp trong 15 phút cho cấp 101–259. Cứ 200 lần hạ sinh Iden Island Sol Erda hoặc Tisk Island Sol Erda tương ứng. Ở 300 lần hạ, Ancient God Blessing cho 20 giây tấn công và EXP thêm, không giữ khi rời/vào lại.
Quái và thời gian còn lại được lưu trên cùng nhân vật đến 00:00 UTC; vào lại không tiêu thêm lượt. Đạt 260 bên trong vẫn được hoàn thành, nhưng rời khi trên 259 thì không được quay lại. Hạ hết quái hoặc hết giờ đưa người chơi ra; tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
Identisk Hunting Adventure, 10 tháng 1–6 tháng 2
The Ancient God's Blessing Returns của Oshik mở Where Summer and Winter Dance. Quick Start ghép ba người chưa có tổ đội; Party Play cho một đến ba. Đội chọn Warrior, Shaman và Hunter không trùng, vai chưa chọn tự phân sau 30 giây.
| Vai trò | Kỹ năng |
|---|---|
| Warrior | Sea Otter Spearsmanship: Three Consecutive Strikes, Sea Otter Spearsmanship: Leap và Sea Otter Spearsmanship: Spinning Strike; Sea Otter Roar |
| Shaman | Sea Otter Spell: Nor'easter, Sea Otter Spell: Teleport, Sea Otter Spell: Sea Otter Blessing và Sea Otter Spell: Sea Otter Curse |
| Hunter | Sea Otter Archery: Rapid Fire, Sea Otter Archery: Retreating Fire và Sea Otter Archery: Freeze Harpoon; Sea Otter Song |
Có thể đổi phím kỹ năng khi chơi, dùng chung nhân vật tài khoản. Đội cần 50.000 điểm trong 30 phút. Rời Identisk Calm Border nhận 1.000 EXP Point, một lần mỗi ngày, ba lần mỗi tuần mỗi tài khoản, theo ngày rời. Đổi điểm theo cùng điều kiện cấp 200+, Hyper Burning, trần tăng theo cấp 260 và hạn 6 tháng 2 của cuộc phiêu lưu trước.
Sáu lần hoàn thành có thưởng cho Baby Sea Otter Hat vĩnh viễn không thể giao dịch một lần mỗi tài khoản. Hoàn thành trong 180 giây nhận huy chương Identisk Warrior / Identisk Shaman / Identisk Hunter vĩnh viễn không thể giao dịch theo vai đã chọn; làm được với cả ba nhận Identisk Veteran Hunter. Thời gian tốt nhất lưu theo vai mỗi tài khoản; mỗi huy chương thưởng một lần mỗi tài khoản, phải nhận trước 23:59 UTC ngày 6 tháng 2. Phạt rời sớm và không hoạt động hai cảnh báo là mười phút, không thưởng khi bị loại. Tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC; chơi thêm trong ngày không cho thêm điểm.


Dance of Sun and Wind, 10 tháng 1–6 tháng 2
[Dance of the Sun and Wind] Oran and Toran của Oran and Toran mở kỹ năng săn. Ba trăm lần hạ quái gần cấp làm đầy Dance Energy, kích hoạt đòn/điệu múa Dance of Sun and Wind: Oran and Toran, tiếp theo Dance of Sun and Wind: Identisk Resident. Đòn đánh cho EXP, chỉ người chơi thấy, theo buff EXP/phạt chết. Mỗi nhân vật được ba mươi lần kích hoạt mỗi ngày.
Đổi bản đồ/kênh hoặc vào Cash Shop ngắt đòn đang hoạt động. Không có quái gần cấp, lời nguyền Rune cấp 4 và bản đồ đặc biệt vô hiệu kỹ năng nền; điệu múa người khác đang hoạt động hoặc đạt 30 lần còn chặn kỹ năng tấn công.
Mười lăm nhiệm vụ Identisk Festival
[Identisk Festival] Twin Island Festival của Tomo diễn ra 10 tháng 1–6 tháng 2. Mười lăm nhiệm vụ chuẩn bị mở mỗi ngày một nhiệm vụ lúc 00:00 UTC, phải làm theo thứ tự, nhưng nhiệm vụ đã mở chưa xong có thể làm bù bất cứ lúc nào trong sự kiện. Mỗi nhiệm vụ cần 1.000 quái trong khoảng 20 cấp; quái bản đồ đặc biệt như Mirror World/Story Mode không tính. Tiến độ/lịch sử và thưởng một lần thuộc tài khoản.
Trừ khi ghi khác, thưởng có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày.
| Nhiệm vụ | Phần thưởng |
|---|---|
| 1, 6, 11 | Năm 3x EXP Coupon 30 phút |
| 2 | Prepared Pendant of the Spirit (30 Day) Coupon: mặt dây chuyền không thể giao dịch 30 ngày |
| 3, 8, 13 | Symbol Selector: Arcane ×100 hoặc Sacred ×20, mỗi cái có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày |
| 4 | Event Ring Exclusive Solid Cube ×100 |
| 5 | Festive Identisk Chair, vĩnh viễn/có thể chuyển trong tài khoản, phát một trong hai bản nhạc nền |
| 7 | Special Medal of Honor ×20 |
| 9 | Karma Black Rebirth Flame ×50 |
| 10 | Enki Gift Box: Enki Label Ring / Enki Chat Ring vĩnh viễn không thể giao dịch, pet Lil Enki 90 ngày và trang bị Small Clam vĩnh viễn |
| 12 | Experience Nodestone ×5 |
| 14 | Bright Cube x10 Coupon, cho mười Bright Cubes không thể giao dịch mười ngày |
| 15 | Magnificent Growth Potion |
Lil Enki có thể hồi sinh bằng Water of Life. Hoàn thành nhiệm vụ 15 mở [Identisk Festival] Tomo's Reward: thêm 1.000 lần hạ quái gần cấp để nhận 3x EXP Coupon 30 phút, có thể chuyển trong tài khoản bảy ngày, một lần mỗi ngày mỗi tài khoản. Nhiệm vụ ẩn một lần mỗi tài khoản cho Okya & Tobi Pet Set bảy ngày, có thể chuyển trong tài khoản, chứa Okya & Tobi không thể giao dịch, hồi sinh được 90 ngày và trang bị Smaller Clam vĩnh viễn không thể giao dịch.
Lựa chọn Sacred Symbol Selector gồm Sacred Symbol: Cernium, Sacred Symbol: Arcus, Sacred Symbol: Odium, Sacred Symbol: Shangri-La, Sacred Symbol: Arteria và Sacred Symbol: Carcion, với symbol vĩnh viễn không thể giao dịch. Karma Black Rebirth Flame vào túi scroll thẻ Use còn chỗ khi nhận.




Identisk Sunlight Coin Shop
Cửa hàng của Toya mở từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 11 tháng 2. Nó yêu cầu nhiệm vụ thám hiểm và dùng Sunlight Coins từ Basic Exploration. Kho tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Trong bảng, Regular/Burning là Aurora, Bera, Elysium, Luna, Scania và Burning World.
Vật phẩm thẻ Enhancement có thể chuyển trong tài khoản mười ngày, trừ thưởng vĩnh viễn hoặc không thể giao dịch đã ghi.
| Vật phẩm nâng cấp | Sunlight Coins | Giới hạn mua | Ngoại lệ thế giới/thời hạn |
|---|---|---|---|
| Reboot Meso Pouch ×10 Coupon | 100 | 10 mỗi thế giới | Chỉ Reboot; không thể giao dịch, mười ngày |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 mỗi thế giới | Tất cả |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | 5 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Golden Hammer 100% | 60 | 20 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Innocence Scroll 100% | 100 | 20 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Gold Potential Stamp | 20 | 20 mỗi thế giới | Tất cả |
| Special Potential Stamp | 30 | 20 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Scroll for Pet Equip. for ATT 100% / M. ATT 100% | mỗi loại 500 | mỗi loại 10 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | 10 mỗi thế giới | Regular/Burning |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | mỗi loại 150 | mỗi loại 20 mỗi thế giới | Chỉ Reboot; vĩnh viễn |
| Tenebris Expedition Ring Enhancement Scroll / Awake Ring Exclusive Enhancement Scroll | mỗi loại 500 | mỗi loại 3 mỗi nhân vật | Regular/Burning; không thể giao dịch, mười ngày; nhẫn tương ứng phải còn lượt nâng cấp |
Các mục thẻ Growth có hạn chế sau. Dấu gạch trong cột giới hạn mua nghĩa là nguồn không nêu giới hạn cho mục đó.
| Vật phẩm phát triển | Xu | Giới hạn mua | Chuyển nhượng và thời hạn |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | 10 mỗi tuần mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, một ngày |
| 2x EXP Coupon 15 phút | 30 | 10 mỗi ngày mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Mysterious Monsterbloom | 200 | 3 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, vĩnh viễn; không có ở Burning World |
| Monster Life Gem ×7 Coupon | 20 | 10 mỗi tuần mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày; chỉ Regular/Burning |
| Power Elixir ×100 Coupon | 5 | Không nêu | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Hyper Teleport Rock Coupon (1 Day) | 15 | 1 mỗi ngày mỗi nhân vật | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Trait Boost Potion | 300 | 10 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | mỗi loại 50 | mỗi loại 3 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | 5 mỗi ngày mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày; không có ở Burning World |
| 8-Slot Recipe Bag Coupon / 8-Slot Production Bag Coupon | mỗi loại 80 | mỗi loại 3 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi nhận được vĩnh viễn/không thể giao dịch |
| 20-Slot Scroll Bag Coupon | 200 | 3 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn/không thể giao dịch |
| 40-Slot Soul Bag Coupon | 500 | 3 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn/không thể giao dịch |
| Damage Skin Extraction Coupon | 1.500 | 1 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, vĩnh viễn |
| 40-Slot Chair Bag Coupon | 1.500 | 3 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày; túi vĩnh viễn/không thể giao dịch |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 500 | 5 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Chaos Circulator | 800 | 15 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Black Circulator | 1.500 | 10 mỗi thế giới | Không thể giao dịch, mười ngày |
| Legendary Circulator | 2.000 | 3 mỗi thế giới | Có thể chuyển trong tài khoản, mười ngày |
VIP Buff chọn EXP Obtained +15% trong 30 phút, hoặc STR +15, HP/MP tối đa +1.500, Attack/Magic ATT +15, IED +15% và Boss Damage +15% trong 60 phút; cả hai vật phẩm buff có thể chuyển trong tài khoản một ngày. Monster Life Gem Coupon phải dùng lại sau khi chuyển sang thẻ Cash để vào túi Use của nông trại. Không thể mua phiếu ô nhân vật khi đã tối đa ô, nhưng giao diện vẫn có thể bán nhiều phiếu hơn số ô còn mở được; giới hạn kho hằng ngày ghi trong nguồn không ngăn việc mua thừa.
Wind Coins: điều kiện boss, đặt lại và cửa hàng
Nora thưởng Wind Coins cho boss tuần, gồm cả hoàn thành tổ đội; boss ngày và tháng không tính. Trần tuần 1.200 mỗi thế giới, dùng chung nhân vật. Rời trước khi hạ hoặc đang chết khi hạ thì không nhận xu. Người rời khi tổ đội còn sống hoàn thành không thể vào lại boss tuần để lấy lại cơ hội.
Với boss có hộp thưởng, một thành viên phải đánh hộp. Các trận ghi cần hộp gồm Chaos Pierre/Crimson Queen; Normal/Hard Lotus và Damien; Guardian Angel Slime (điều kiện này ghi Normal/Hard); Easy/Normal/Hard Lucid và Will; Normal/Chaos Gloom; Normal/Hard Darknell và Verus Hilla; Princess No; Normal Akechi Mitsuhide; Normal/Hard/Extreme Chosen Seren; mọi chế độ Kalos/Kaling. Một người đánh là đủ. Bảng thưởng dưới ghi Chaos Guardian Angel Slime ở 300 xu.
Kỷ lục hạ boss đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC, nên phải nhận xu còn lại trước. Kho cửa hàng tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Cửa hàng mở từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 11 tháng 2.
| Wind Coins mỗi lần hạ | Boss/chế độ tuần |
|---|---|
| 5 | Easy/Normal Cygnus; Hilla (Hard); Chaos Pink Bean |
| 10 | Chaos Zakum, Chaos Pierre, Chaos Von Bon và Chaos Crimson Queen; Princess No |
| 20 | Magnus (Hard); Chaos Vellum |
| 30 | Papulatus (Chaos); Normal Lotus và Damien |
| 40 | Normal Guardian Angel Slime; Easy Lucid; Akechi Mitsuhide (Normal); Easy Will |
| 60 | Normal Lucid và Will |
| 80 | Normal Gloom và Darknell |
| 100 | Hard Lotus và Damien |
| 150 | Hard Lucid và Will |
| 200 | Normal Verus Hilla |
| 300 | Chaos Guardian Angel Slime và Gloom; Hard Darknell |
| 350 | Hard Verus Hilla |
| 400 | Normal Chosen Seren; Easy Kalos; Easy Kaling |
| 500 | Hard Chosen Seren |
| 700 | Normal Kalos |
| 1.000 | Normal Kaling; Chaos Kalos |
| 1.100 | Hard Kaling |
| 1.200 | Extreme Chosen Seren, Kalos hoặc Kaling |
Mọi vật phẩm cửa hàng có thể chuyển trong tài khoản mười ngày, trừ ngoại lệ riêng ghi rõ.
| Vật phẩm cửa hàng Wind | Xu | Giới hạn thế giới | Hạn chế |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | 10 mỗi tuần | Phiếu/buff một ngày; cùng hiệu ứng VIP như cửa hàng Sunlight |
| Bonus Glowing Cube x1 Coupon | 40 | 30 | Regular/Burning; cube không thể giao dịch mười ngày |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | mỗi loại 15 | mỗi loại 50 | Reboot; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 60% | 20 | 50 | Regular/Burning |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | 15 | Regular/Burning |
| Karma Powerful / Eternal / Black Rebirth Flame | 5 / 10 / 20 | 100 / 200 / 250 | Tất cả |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% / Magic ATT 100% | mỗi loại 400 | mỗi loại 20 | Regular/Burning |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% / Magic ATT 100% | mỗi loại 400 | mỗi loại 20 | Regular/Burning |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 | Tất cả |
| Chaos Circulator / Black Circulator | 80 / 150 | mỗi loại 30 | Tất cả |
| Sacred Symbol: Cernium x1 Coupon | 8 | 210 | Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Sacred Symbol: Arcus x1 Coupon | 10 | 140 | Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Sacred Symbol: Odium x1 Coupon | 15 | 70 | Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Sacred Symbol: Shangri-La x1 Coupon | 30 | 40 | Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch |
Identisk Meso Shop
Cửa hàng của Bruce dùng cùng khung 15 tháng 11–11 tháng 2 và điều kiện thám hiểm. Scroll mua được vào túi scroll thẻ Use còn chỗ. Trừ khi ghi khác, vật phẩm tiêu hao có thể chuyển trong tài khoản mười ngày, giới hạn theo thế giới.
| Vật phẩm | Meso | Giới hạn | Phạm vi/ngoại lệ |
|---|---|---|---|
| Karma Powerful Rebirth Flame | 20.000.000 | 30 | Regular/Burning |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 90.000.000 Regular; 500.000.000 Reboot | 30 | Tất cả |
| Karma Black Rebirth Flame | 150.000.000 Regular; 750.000.000 Reboot | 200 | Tất cả |
| Mystical Cube | 1.000.000 | 100 | Reboot; không thể giao dịch, mười ngày |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 60% | 70.000.000 | 50 | Regular/Burning |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% / Magic ATT 100% | 2.000.000.000 / 1.600.000.000 | mỗi loại 5 | Regular/Burning; không thể giao dịch, mười ngày |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% / Magic ATT 100% | 2.000.000.000 / 1.600.000.000 | mỗi loại 10 | Regular/Burning; không thể giao dịch, mười ngày |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 | Không thể giao dịch, mười ngày; áp dụng ngay vào android đang trang bị |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200.000.000 | 5 | Regular/Burning; không thể giao dịch, mười ngày; không gồm trang bị Petite Luna |
| Dragon Pop Headband Coupon | 4.000.000.000 | 1 | Dragon Pop Headband vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Rookie Bobble Heart Band Coupon | 3.000.000.000 | 1 | Rookie Bobble Heart Band vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Manji Outfit Coupon / Lania Outfit Coupon | mỗi loại 2.000.000.000 | mỗi loại 1 | Trang phục vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Star Magic Student Set Coupon | 2.000.000.000 | 1 | Bộ trang phục vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Event Android Selector Coupon | 600.000.000 | 5 | Không kèm heart; chi tiết bên dưới |
| Fairy Heart | 4.000.000.000 | 1 | Không thể giao dịch, vĩnh viễn |
Star Magic Student Set chọn Star Wizarding Student's Uniform hoặc Star Witching Student's Uniform; giới tính nào cũng mặc được cả hai. Cả hai gồm Star Magic Student's Hat, Star Magic Student's Shoes, Star Magic Student's Aura và Star Magic Student's Cane. Event Android Selector cho Verus Hillaroid, Willroid, Serenoid hoặc Alliance Commander Cygnusroid vĩnh viễn, có thể mở cửa hàng. Chúng chuyển trong tài khoản được ở Regular và không thể giao dịch ở Reboot.






Bản đồ Sacred Power riêng sau 13 tháng 12
Đính chính 12 tháng 12 bỏ săn Sacred Power riêng khỏi Regular vào 13 tháng 12 sau bảo trì, giữ ở Reboot đến ngày kết thúc đã ghi 6 tháng 2. Unknown Energy in Grandis, từ Edea, yêu cầu cấp 260 và A Divine Power.
Ở Reboot, quái vẫn riêng từng người, hai người săn đồng thời và không sinh quái cho người thứ ba. Elite Monster/Champion/Boss và Rune of Darkness/Riches không xuất hiện; vào khi có tổ đội sẽ giải tán tổ đội. Chết xóa quái riêng và yêu cầu ra/vào lại ngay cả hồi sinh tại chỗ. Combo Kill, Multi KO, Bounty Hunter và Inferno Wolf vẫn dùng được.
Trên bản đồ săn mọi thế giới, rune xuất hiện nhiều hơn, cho EXP tăng và hồi chiêu ngắn hơn; cổng Pollo/Fritto/Especia xuất hiện nhiều hơn, rời Inferno Wolf cho nhiều EXP hơn trong sự kiện.
Home Maplemas và quà 25 tháng 12
Home Maplemas diễn ra từ 13 tháng 12 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 12. Yêu cầu cấp 200, hướng dẫn Home và Zero Chapter 2. Nhiệm vụ đầu [Home] Decorate a Beautiful Maplemas House! ghi riêng cấp 61 và một lần mỗi tài khoản, sau đó [Home] Winter Is Here, một lần mỗi thế giới. Đính chính 13 tháng 12 cho người đã hoàn thành truyện Maplemas 2022 mua ngay không cần lặp lại. Đổi nhân vật kịch bản đang hoạt động cần đặt lại tiến độ nhiệm vụ My Home và bắt đầu lại.
Hai mươi ba nội thất Maplemas khác nhau cho Soft Snowman Bed; 25 mở bản thiết kế Maplemas Hut ba tầng. Kenneth's Blueprint Box bán diện mạo khác bằng Querencia Coins. Nhà ba tầng thêm tương tác ống khói tầng dưới ở lò sưởi. Caretaker mua sắm mất chín giờ với gói Large hoặc sáu giờ với Small; cả hai có thể cho món trùng.
Mười chuyến mua sắm cho Elaborate Maplemas Tree. Ngày 25 tháng 12, 00:00–23:59 UTC, bấm cây đó hoặc Decorated Maplemas Tree nhận Maplemas Neighborly Gift. Đặt nó bằng bấm cây bạn bè cho Exchanged Maplemas Gift, có thể chuyển trong tài khoản một ngày, chứa 3x EXP Coupon 30 phút dùng đến 23:59 UTC ngày 31 tháng 12 và 1.000 EXP cho một trait.
Maplemas Chandelier bật/tắt đèn. Querencia's Winter Snow Globe đổi thời tiết ngoài trời sang tuyết. Antique Phonograph cho phiên bản Jazz của Querencia, A Much Needed Break, El Nath, Login Theme, Cygnus Garden, Ludibrium, Ariant và Training Forest. Donation Kettle nhận meso; người góp nhiều nhất nhận Querencia Donor, huy chương vĩnh viễn không thể giao dịch, DEX +10, HP tối đa +20 và Speed +10. Xếp hạng quyên góp đặt lại hằng tháng.



Rudi và Giant Tree, 20–26 tháng 12
Nhân vật cấp 101 có Zero Chapter 2 nhận [Maplemas] Rudi and the Giant Tree qua thông báo hoặc Rudi ở Henesys, Nameless Town và Leafre. Thu 100 Small Baubles từ quái trong khoảng 20 cấp cho Permanent Maplemas Ball Mount Coupon, chuyển trong tài khoản bảy ngày. Nhiệm vụ ẩn một lần mỗi thế giới cho Permanent Maplemas Stocking Mount Coupon với cùng hạn chế. Sự kiện cũng một lần mỗi thế giới.
Sau khi nhận nhiệm vụ, Gift Box gần đó bán các món sau. Phiếu ngoại hình/mount chuyển trong tài khoản bảy ngày, cho ngoại hình vĩnh viễn không thể giao dịch.
| Vật phẩm Gift Box | Meso |
|---|---|
| Maplemas Light Hairband Coupon, Maplemas Hairpin Coupon, Maplemas Wreath Coupon, Lovely Maplemas Coupon hoặc Maplemas Bell Coupon | mỗi loại 200.000.000 |
| Permanent Maplemas Golden Ball Mount Coupon / Permanent Maplemas Golden Stocking Mount Coupon | mỗi loại 400.000.000 |
| Permanent Maplemas Star Mount Coupon | 1.000.000.000 |
| Pink Bean Snowball Fight Chair / Yeti Snowball Fight Chair | mỗi loại 2.000.000.000; mỗi loại một mỗi thế giới; vĩnh viễn và có thể chuyển trong tài khoản |

Legendary Blue Dragon, 1–7 tháng 1
Sự kiện Năm Mới diễn ra từ 00:00 UTC ngày 1 tháng 1 đến 23:59 UTC ngày 7 tháng 1 cho nhân vật cấp 101 và Zero Chapter 2, theo thế giới. Dragon Expert tại Henesys, Leafre hoặc Cernium Square, hoặc [Legendary Blue Dragon] Resurrection of the Dragon, mở sự kiện. Supreme Blue Dragon cho một Blue Dragon Egg mỗi ngày, tối đa bảy. Săn quái gần cấp chỉ cho tổng cộng chín Blue Dragon Eggs, cùng trứng Golden và Red.
Tám trứng cùng loại triệu hồi rồng đó tại Dragon Altar. Blue triệu hồi một lần mỗi ngày và hai lần toàn sự kiện, Gold một lần mỗi ngày, Red ba lần mỗi ngày. Cần đủ cả bảy quà Blue hằng ngày để triệu hồi Blue hai lần. Trứng dùng đổi thành Dragon Egg Gift, chọn thưởng từ nhóm tương ứng; triệu hồi Blue còn cho Legendary Blue Dragon Chair vĩnh viễn có thể chuyển trong tài khoản.
Trừ khi ghi khác, thưởng/phiếu chuyển trong tài khoản mười ngày. Mục riêng Regular cũng áp dụng Burning World.
| Rồng | Nhóm thưởng Gift |
|---|---|
| Blue | Karma Star Force 17-Star Enhancement; Magnificent Growth Potion x1 Coupon; Symbol Selector (Arcane ×200/Sacred ×40); Legendary Circulator; Experience Nodestone; Karma Black Rebirth Flame; Karma Solid Cube. Regular/Burning: Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Magic ATT 100%. Reboot: Reboot Meso Pouch ×10 Coupon không thể giao dịch mười ngày. |
| Golden | Black Circulator; Chaos Circulator; Karma Eternal Rebirth Flame; Sacred Symbol Selector Coupon; Karma Hard Cube; Nodestone; Extreme Growth Potion; 3x EXP Coupon 15 phút. Regular/Burning: Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hoặc Magic ATT 100%, Scroll for Pet Equip. ATT 100% hoặc M. ATT 100%, Bonus Mystical Cube. Reboot: Reboot Meso Pouch ×10 Coupon không thể giao dịch mười ngày. |
| Red | Trait Boost Potion; Special Medal of Honor ×3 Coupon; Karma Powerful Rebirth Flame; Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon; Nodestone; 2x EXP Coupon 15 phút. Regular/Burning: Bonus Mystical Cube. Reboot: Reboot Meso Pouch ×10 Coupon không thể giao dịch mười ngày. |
Phiếu Magnificent của Blue cho potion không thể giao dịch bảy ngày. Symbol selector của nó cho phiếu symbol chuyển trong tài khoản bảy ngày. Sacred selector của Golden chỉ cho vùng nhân vật đã xong cốt truyện. Khoảng cấp growth potion và loại trừ Burning theo quy tắc ở Identisk Exploration.

Tạo Zero và thưởng khai trương Reboot Hyperion
Tạo Zero diễn ra từ 13 tháng 12 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2 ở mọi thế giới, gồm Burning. Yêu cầu đã có nhân vật cấp 100 cùng thế giới.
Thưởng khai trương Reboot Hyperion diễn ra từ 15 tháng 11 sau bảo trì đến 23:59 UTC ngày 6 tháng 2, một lần mỗi tài khoản và chỉ cho nhân vật tạo ở đó trong sự kiện. Cần cấp 30 và Zero Chapter 2. New World Emergency Supply! mở thưởng mốc. Trừ khi ghi khác, tiêu hao/phiếu dưới đây chuyển trong tài khoản bảy ngày.
| Cấp | Meso | Thưởng khác |
|---|---|---|
| 30 | 20.000.000 | Năm 2x EXP Coupon 30 phút; Power Elixir ×1.000 Coupon; Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon |
| 50 | 20.000.000 | Mystical Cube ×200, vĩnh viễn/chuyển trong tài khoản; Safety Charm ×5 Coupon |
| 70 | 30.000.000 | Pollo/Fritto Entry Ticket ×2 Coupon; năm 2x EXP Coupon 30 phút |
| 100 | 30.000.000 | Trait Boost Potion; Special Medal of Honor ×10; năm 2x EXP Coupon 30 phút; Hyperion Ring; Power Elixir ×1.000 Coupon |
| 120 | 50.000.000 | Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 140 | 50.000.000 | Miracle Circulator ×3 Coupon; Epic Potential Scroll 100% ×3; Karma Powerful Rebirth Flame ×100; Boss Accessory Box |
| 160 | 50.000.000 | Karma Star Force 12-Star Enhancement; năm 2x EXP Coupon 30 phút; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 180 | 100.000.000 | Karma Solid Cube ×30; Karma Star Force 12-Star Enhancement; Karma Black Rebirth Flame ×50 |
| 200 | 100.000.000 | Arcane Symbol Selection Coupon ×100; Nodestone ×500; Chu Chu Island Set Coupon; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon (Legendary) Set |
Phiếu elixir cho elixir vĩnh viễn không thể giao dịch; rock không thể giao dịch bảy ngày, charm 30 ngày, vé vào một ngày, circulator bảy ngày. Hyperion Ring vĩnh viễn, không thể giao dịch, chỉ trang bị một, cấp 100: chỉ số chính +10, HP/MP tối đa +20, Attack/Magic ATT +10 và Defense +10, không được có Potential.
Boss Accessory Box cho sáu món vĩnh viễn ghi ở Step Up, không thể giao dịch sau khi mặc. Selector cấp 160 cho Reboot Tenebris Expedition Ring (Complete), Glory Guard Ring: Justicar hoặc Reboot Awake Ring (Lv. 4) cấp 120, vĩnh viễn, không thể giao dịch, chỉ trang bị một. Bộ Legendary cấp 200 cho phiếu chuyển trong tài khoản bảy ngày cho cùng các nhẫn, Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% và Event Ring Exclusive Solid Cube ×30.
Chu Chu Island Set chọn Chu Chu Cafe Polo chỉ nam hoặc Chu Chu Cafe Dress chỉ nữ, cùng Sweet Headband, Fruit Leaves, Sour Slippers và Slurpy Ribbon Bracelet. Trang bị vĩnh viễn không thể giao dịch, hiệu ứng từng món 30 ngày: overall Defense +300; headband và Fruit Leaves mỗi món chỉ số chính +30, HP/MP tối đa +1.500; slippers Speed/Jump +50; bracelet Attack/Magic ATT +30. Ba món cho chỉ số chính +5, Attack/Magic ATT +3, HP/MP tối đa +250; năm món lần lượt +10, +7, +500.


Chuyển job Jett bắt buộc và hạn tháng 2
Thời gian chuyển Jett từ 27 tháng 7 năm 2023 sau bảo trì đến 7 tháng 2 năm 2024 sau bảo trì. Jett job lần bốn trở lên chọn một trong 15 job Explorer. Từ bảo trì 15 tháng 11, Jett còn lại đăng nhập vào Jett's Spaceship: Spaceship Cockpit, phải nói với Maple Administrator và hoàn thành chuyển job mới ra được. Đến hạn, Jett không tham gia thành Beginner, thành tích Jett chuyển sang History.
Nhiệm vụ chiếu cắt cảnh, chọn job và xác nhận trước khi chuyển trang bị, chỉ số và kỹ năng. Chỉ số chính, chỉ số bổ sung, nâng cấp scroll/Star Force, Potential và Bonus Potential của vật phẩm đang mặc đổi sang chỉ số chính job đã chọn. Trang bị giữ cấp Star Force và thuộc tính giao dịch, gồm trạng thái Platinum Scissors of Karma có sẵn. Trang bị tạm thời bị loại. Trang bị khác giới hạn job đổi giá trị nâng cấp nhưng giữ giới hạn job.
Chỉ vật phẩm đang mặc được chuyển, trừ vũ khí Genesis phong ấn/đã giải phong trong túi. Dual Blade nhận lựa chọn Shadow hoặc Charm thay vì Katara. Magnificent Soul Attack đổi sang Magic Attack cho Magician. Không thể chuyển Cannoneer khi đang trang bị Susano-o's Baleful Blaster.
Skill Node và Boost Node chuyển thành Experience Nodestone theo cấp và EXP tích lũy mỗi node, với đủ Nodeshard để tạo lại/nâng node lên cấp cũ. Shared Skill và Special Node ở lại V Matrix; node kỹ năng job lần năm cốt lõi đổi sang lớp mới. Bonus Potential chỉ số chính và Attack/Magic ATT của Familiar đang có đổi sang chỉ số tương ứng job chọn.
Mỗi Jett đã chuyển nhận các phiếu sau không thể giao dịch bảy ngày: Character Name Change Coupon; Jett Basic Outfit Coupon, cho trang phục nam/nữ vĩnh viễn không thể giao dịch gồm Jett Cape, Jett Shoes, Jett Outfit (M) hoặc Jett Outfit (F), cùng Jett Hat; Permanent Anti Gravity Cycle SFF-X Mount Coupon, cho mount vĩnh viễn không thể giao dịch; Cerberus Symbol Coupon, cho hiệu ứng cash biểu tượng job Jett vĩnh viễn không thể giao dịch.
Khi mọi Jett trong thế giới đã chuyển, thưởng một lần mỗi thế giới cho Trace of Jett, chuyển trong tài khoản 365 ngày, giữ hiệu ứng link tối đa gồm mọi chỉ số và Attack/Magic Attack +35, Legion Critical Damage +6%. Còn cho Magnificent Growth Potion; Growth Potion Selector Coupon chọn tám potion 200–209, bốn 200–219, hai 200–229 hoặc một Typhoon Growth Potion; Nodestone ×100; Symbol Selector Coupon (Arcane ×100/Sacred ×20); mười 3x EXP Coupon 15 phút. Các thưởng khác này chuyển trong tài khoản bảy ngày.
Số Jett yêu cầu cố định khi sự kiện bắt đầu. Xóa Jett sau đó không hoàn thành phần chuyển của nó; một Jett chưa xong ngăn thưởng chung. Jett bị loại khỏi nội dung/sự kiện xếp hạng sau khi sự kiện chuyển bắt đầu. Xếp hạng trang web chuyển Jett từ Explorer vào Classic Jett đóng băng; bảng Beginner cũ ở lại cùng bảng mới không tính Jett đã chuyển. Jett Core Aura Package, Supernova Dust, Condensed Supernova Dust, Stellar Cosmic Dust Solidifier và Cosmic Dust Shifter rời Cash Shop ngày 9 tháng 8 năm 2023.
Sunny Sunday và Spell Trace Fever
Sunday yêu cầu cấp 101 và Zero Chapter 2; mỗi ngày kéo dài 00:00–23:59 UTC.
| Chủ nhật | Bonus |
|---|---|
| 17 tháng 12 năm 2023 | Chi phí Star Force −30%, trừ trang bị Superior |
| 24 tháng 12 | Tera Character Burninator, chuyển trong tài khoản bảy ngày; EXP hoàn thành Monster Park +50%; chi phí đặt lại Ability −50% |
| 31 tháng 12 | Chi phí Star Force −30%, trừ trang bị Superior |
| 7 tháng 1 năm 2024 | EXP hoàn thành Monster Park +50%; chi phí đặt lại Ability −50% |
| 14 tháng 1 | Star Force chắc chắn thành công ở 5/10/15, trừ trang bị Superior; xác suất Magnificent Soul từ Soul Shard gấp năm |
| 21 tháng 1 | EXP hoàn thành Monster Park +50%; chi phí đặt lại Ability −50% |
| 28 tháng 1 | Chi phí Spell Trace −50% ở Aurora/Bera/Elysium/Luna/Scania; xác suất Magnificent Soul gấp năm |
| 4 tháng 2 | Hai sao cho nâng cấp Star Force thành công ở mười sao trở xuống |
Spell Trace Fever áp dụng mọi cấp ở Aurora, Bera, Elysium, Luna và Scania. Đợt đầu gồm 22 tháng 12 lúc 08:00–10:00/18:00–20:00 UTC, 23 tháng 12 lúc 02:00–04:00/08:00–10:00/18:00–20:00, 24 tháng 12 lúc 02:00–04:00. Đợt hai gồm 26 tháng 1 lúc 08:00–10:00/18:00–20:00, 27 tháng 1 lúc 02:00–04:00/08:00–10:00/18:00–20:00, 28 tháng 1 lúc 02:00–04:00.
Sửa chiến đấu, nhiệm vụ và trình bày
| Lĩnh vực | Hành vi đã sửa |
|---|---|
| Kỹ năng và di chuyển | Luck of the Draw của Phantom cấp buff hồi chiêu đang hoạt động cho nhân vật/tổ đội; Kinesis di chuyển được sau Ultimate - Deep Impact ở attack speed 9/10; Hayato không thể Quick Leap từ thế thường; Spirit's Domain của Kanna kết thúc khi Spiritstone biến mất. |
| Thưởng boss và ổn định | Bonus Potential Cube rơi từ Lost Light Mirror sau Hard Will; di chuyển trên bản đồ Kaling không còn gây mất kết nối gián đoạn đã báo. |
| Chữ và âm thanh kỹ năng | Sửa chi phí HP Blood Prison và chữ Hero's Will cũ; phần trăm kỹ năng dùng dấu thống nhất; Hayato Jin Quick Draw và Kanna Hakumenkonmou Juubi phát âm thanh; chữ chế tạo V Matrix của Mercedes nằm trong cửa sổ. |
| Chữ nhiệm vụ và NPC | Sửa ngày/cấp hướng dẫn Tisk Food Storehouse, hội thoại Shangri-La Contamination Purification, chữ Hobb của Hoblin Warrior Mark, tên Contaminated Tear Face Accessory, tên nhiệm vụ Use the EXP Points và tên Snowman của Nyalmo. Chữ mở đầu Ark của Salvo đọc được, Nile không còn gọi Khali nam là con gái. |
| Ngoại hình | Romantic Vagabond che kiểu tóc bị ảnh hưởng; Glory Wing Cape nổi; căn chỉnh biểu cảm Serious Face; thang Burning Royal Library có lại điểm ảnh thiếu; sửa động tác súng Holy Kindling và White Night Outfit trong Hayato Quick Draw; hiệu ứng totem Angelic Buster hiện trong Dress Up Mode. |
| Giao diện | Vị trí con trỏ nhập tên thống nhất; biểu tượng kháng bind hiện đúng; bấm được tính năng bản đồ độ phân giải cao; Guild Castle hiện đúng vị trí người chơi; không đăng ký được Miracle Time ngoài sự kiện theo lịch. |
Vấn đề đã biết ngày 13 tháng 12 có thể kẹt người chơi trong cắt cảnh Home Maplemas. Khởi động lại client là cách khắc phục tạm thời đã nêu; ghi chú vẫn liệt kê vấn đề chưa giải quyết.
