GMS v.255 kết hợp The Dark Ride: Ride or Die với thiết kế lại lớn của Aran và Shade, cân bằng nhiều lớp và lễ hội Page of Memories. Burning hỗ trợ một nhân vật Hyper Burning chung và thêm một Aran hoặc Shade. Giá trị và thời hạn dưới đây thuộc bản lịch sử này, gồm các chỉnh sửa sau đó.
Aran Redux: di chuyển, combo và đòn mới
Aran có truyện mới, thay nội dung nhiệm vụ trước. Nhiệm vụ Artifact Complete Aran Story Quest đổi Neinheart's Thanks thành Commander of the Past, yêu cầu Aran's Journal cũng đổi. Lilin's Home, Rein Library 1st Floor, Rein Library 2nd Floor, Rein Library 3rd Floor và Mirror Cave điều chỉnh theo độ phân giải đề xuất. Nhân vật chưa chuyển nghề một dùng Lilin's Guidance được.
| Bậc nghề | Kỹ năng mới hoặc thay thế |
|---|---|
| Một | Final Charge đẩy địch phía trước, hủy Beyond Blade được với hồi chiêu ba giây khi đó; Final Toss nhảy hất; Ol' Reliable tăng DEF, ATT và Tỷ lệ chí mạng |
| Hai | Combo Ability cho mười đến hai mươi combo mỗi năm giây khi phát triển, tốc độ đánh/di chuyển theo stack, Tỷ lệ chí mạng/Stance vĩnh viễn; Beyond Blade |
| Ba | Nền băng Permafrost; Beyond Blade Mastery I; giảm sát thương, HP, DEF và kháng đẩy lùi của High Defense |
| Bốn | Adrenaline Overload; trói Glacial Prison; Beyond Blade Mastery II; Cleaving Attack |
| Hyper | Permafrost - Reinforce/Spread/Persist; Hyper Finisher - Last Stand; Finisher - Reinforce/Guardbreak; lá chắn Maha's Blessing mới |
| Năm | Final Beyond Blade - White Tiger; Finisher - Adrenaline Surge |
| Sáu | Endgame; HEXA Finisher - Hunter's Prey sửa đổi; Fenrir Crash Boost thay bằng Final Beyond Blade - White Tiger Boost, Maha's Fury Boost thay bằng Finisher - Adrenaline Surge Boost |
| Kỹ năng Aran | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Regained Memory / Combat Step | Regained Memory bỏ tăng tốc độ di chuyển; mức tăng của Combat Step từ 15→25 |
| Smash Swing | Cấp tối đa 10→15; dùng trên không được |
| Snow Charge / Polearm Mastery | Lần lượt thưởng sát thương cấp tối đa 10%→15%; Sát thương cuối 8%→10% |
| Advanced Combo Ability | Tự học ở chuyển nghề ba, cấp tối đa thành một; áp stack Combo Ability tối đa; bỏ phần Tỷ lệ chí mạng riêng |
| Judgement Draw | Sát thương cấp tối đa 380%→200%; bỏ thưởng lệnh, sát thương theo thời gian và lệnh lên/xuống+kết hợp Attack |
| Adrenaline Rush | Thêm sóng đóng băng quanh người liên tục; bỏ tăng sát thương đòn thường, số đòn và số mục tiêu tối đa cũ |
| Adrenaline Rush Activate | Cấp tối đa 1→20, chung Adrenaline Rush; bỏ cửa sổ kích hoạt, thêm hồi chiêu; combo về không khi hết rồi hoàn theo hit đánh trực tiếp; hoàn ở cấp tối đa 200→500 |
| Might | Cấp tối đa 10→20; thêm Tỷ lệ chí mạng và Boss Damage |
| Adrenaline Overload | Số đòn cần cho Adrenal Awakening trong Adrenaline Rush từ 15→10 |
| Cleaving Attack | Thưởng sát thương cấp tối đa 30%→35%, kèm Bỏ qua DEF |
| Finisher - Hunter's Prey | Thêm hồi chiêu 30 giây; số đòn 7→15; sát thương tối đa 1.070%→790%; mục tiêu tối đa 1→10; bỏ sát thương theo nạp, tự lao tới mục tiêu và điều khiển góc dọc |
| Kỹ năng Aran | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| High Mastery | Sát thương chí mạng tối đa 8%→10%; Sát thương cuối 15%→21% |
| Sudden Strike | Cấp tối đa 30→10; tăng sát thương tối đa Final Charge/Final Toss/Judgement Draw 60%→140%; cũng tăng sát thương Smash Swing/Permafrost |
| Advanced Final Attack | Sát thương cấp tối đa 85%→180% |
| Maha's Carnage | Ở cấp 25, sát thương 1.200%→1.100%, số đòn 15→12 và số nhát chém 2→4; Adrenaline Rush/Awakening giảm hồi chiêu |
| Blizzard Tempest | Bỏ choáng khi dùng; mục tiêu Dire Wolf's Curse 12→10 lúc dùng, 10→5 khi áp theo nhịp; nguyền 10→15 giây, tối đa 20→30; ưu tiên mục tiêu HP cao nhất; Ice Chunk cấp 25 sát thương 950%→1.200%, hồi chiêu 0,4 giây; dùng tăng combo; hồi chiêu kỹ năng 180→90 giây |
| HEXA Beyond Blade | Sát thương hit đầu/hai/ba tối đa 525%→675%; hit thêm 600%→630%; bỏ giảm hồi chiêu đòn thêm của Adrenaline Rush và tăng Sát thương địch thường |
Smash Wave, Body Pressure, Rolling Spin, Command Master I, Swing Studies I, Aero Swing, Final Blow, Gathering Hook, Finisher - Storm of Fear, Heavy Swing, Swing - Boss Rush, Rebounding Swing, Storming Terror, Merciless Hunt, Adrenaline Burst, Maha's Domain và Maha's Fury bị bỏ. Boost Node cũ chứa Smash Wave, Rolling Spin hoặc Gathering Hook chọn thay theo thứ tự Beyond Blade, Hyper Finisher - Last Stand, Finisher - Hunter's Prey; nếu Node đã có một lựa chọn thì dùng kỹ năng tương đương khác. Node riêng lỗi thời bị xóa.
Đợt đổi cũng sửa biểu tượng, hiệu ứng hay mô tả Return to Rein, Combo Kill Blessing, Drain, Snow Charge, Final Attack, Maha's Blessing, Surging Adrenaline, Beyond-er Blade, Beyond Blade Barrage, Piercing Beyond Blade và Heroic Memories. Three Snails dùng lại được.
Shade Redux: linh hồn, hỗ trợ đội và Node
Shade có truyện mới, bỏ nội dung nhiệm vụ cũ. Nhiệm vụ truyện Artifact chuyển Mutual Longing sang Gift of the Fox God, Shade's Journal đổi. Phân loại vũ khí phụ đổi; yêu cầu cấp Blue Fox Marble 20→10, Honorary Fox 27→30. Thêm hoặc đổi huy chương Stranger, Beyond Memory, Fox's Best Friend. Glass Bottle ngừng rơi.
Kỹ năng mới có hộ vệ linh hồn Yearning Heart, tốc độ đánh Fox God's Favor, Foxy Courage, Blade Imp - Direction, Blade Imp - Spin Slash nghề hai, ATT/DEF/Sát thương chí mạng Total Unity, Heartfelt Communion tăng Fox Spirits/Spirit Frenzy, Fox Marble Fusion, Fox God Flash trên không, HEXA Fox Spirits, Advent of the Fox, HEXA Spirit Claw. Bỏ Blade Imp - Spin Slash nghề ba cũ, Fox Spirit Mastery, Fire Fox Spirit Mastery, Spirit Bond Max, Spirit Flow và HEXA Spirit Frenzy.
| Kỹ năng Shade | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Swift Strike / Flash Fist / Vulpes Leap | Cấp tối đa 25→20, 25→20 và 20→10 |
| Blade Imp - Forward Slash | Dùng trên không; cấp tối đa 10→20; bẫy 60→120 giây; sát thương tối đa 110%→155% |
| Blade Imp - Downward Slash | Dùng trên không; bẫy 60→120 giây; sát thương tối đa 100%→155%; sửa hiển thị phím tắt đặt lại hồi chiêu |
| Ground Pound | Bỏ sóng xung kích |
| Fox Spirits | Cấp tối đa 1→10; sát thương tối đa 80%→120% |
| Back Step / Spirit Bond 2 | Cấp tối đa Back Step 15→10; Spirit Bond 2 tốc độ 20→22, thêm tốc độ tối đa, cấp tối đa 10→4 |
| Shockwave Punch | Hit đầu 310%→350%, số đòn 3→4; hit hai 330%→396%, số đòn 3→4; bỏ sóng xung kích |
| Spirit Frenzy / Spirit Trap | Frenzy thành màn đường linh hồn; hồi chiêu Trap 210→120 giây |
| Spirit Bond 3 / Weaken | Bond thay Sát thương/ATT bằng Sát thương cuối/Boss Damage; nhập linh làm yếu 15→30 giây, thêm Bỏ qua DEF |
| Bomb Punch | Sát thương hit đầu/hai/ba cấp tối đa 300%→225%, số đòn 3→4; Sát thương địch thường 255 điểm phần trăm→192% |
| Death Mark | Sát thương tối đa 700%→600%, số đòn 3→8 |
| Soul Splitter | Thành debuff lửa linh hồn; Sát thương cuối đội dưới Fire Spirit's Blessing thành 15%; hồi chiêu 180→60 giây; kháng 90→50 giây; thêm hiển thị kháng; không đặt lại hồi chiêu; đồng đội không thể nhận lại cùng hiệu ứng ngay |
| Kỹ năng Shade | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Spirit Ward | Va chạm địch không tiêu hao hộ vệ; tự dùng lại theo nhịp khi chưa đủ hộ vệ tối đa |
| Critical Insight | Tỷ lệ chí mạng tối đa 25%→10%; Sát thương chí mạng 10%→18% |
| Spirit Bond 4 / Advanced Knuckle Mastery | Lần lượt bỏ tăng Sát thương cuối và Sát thương chí mạng |
| Fox Marble Fusion | Sát thương Orb Fox Spirits ở cấp tối đa 110%→140% |
| Spirit Incarnation | Thời gian giữ phím còn lại giảm hồi chiêu; sát thương 700%→100%, số đòn 1→7 |
| True Spirit Claw | Sát thương cấp 25 là 690%→800% |
| Smashing Multipunch | Giữ tối đa 1,3→1,8 giây; số đòn 5→10; kích final attack 3→8; cơ hội Fox Spirit 100%→50%; bỏ linh hồn thêm lúc kết; sát thương cấp 25 500%→410%, sóng 700%→800% |
| HEXA Fox Spirits | Sát thương tối đa 235%→352%; mức tăng sát thương Fox Marble Fusion 85%→93% |
Hyper đổi thành Fox Spirits - Reinforce, Fox Spirits - Repeated Attack Bonus, Fox Spirits - Summon Chance sau bỏ “Fire” khỏi tên. Spiritgate thành cổng phóng linh hồn tối; Spirit Flow Boost thành Fox God Flash Boost. Fox Trot, Spirit Bond 1, Spirit Affinity, Close Call, Spirit Redemption, Spirit Claw, Heroic Memories sửa hình hay mô tả.
Boost Node Downward Slash/Spin Slash chọn Blade Imp, Spirit Claw rồi Fox Spirits thay, dùng kỹ năng tương đương nếu đã có lựa chọn. Node Forward Slash thành Blade Imp Node; bỏ Node Downward Slash và Spin Slash cũ.
Buff bị động, hồi chiêu chung và Sol Janus
Decent Speed Infusion, Decent Advanced Blessing, Maple Warrior, Call of Cygnus, Rhinne's Protection, President's Orders, Nova Warrior, Hero of the Flora, Anima Warrior và Akatsuki Warrior thành bị động. Decent Advanced Blessing còn tăng Mọi chỉ số vĩnh viễn. Hero's Echo, Exclusive Spell và Focused Time có hồi chiêu 300 giây.
Bỏ thời gian chuẩn bị Goddess's Blessing, thêm hồi chiêu cho Maple World Goddess's Blessing, Empress Cygnus's Blessing, Transcendent Cygnus's Blessing, Transcendent Rhinne's Prayer, Grandis Goddess's Blessing, Otherworld Goddess's Blessing, Princess Sakuno's Blessing. Conversion Overdrive cũng bỏ chuẩn bị. Otherworldly Void kích ít nhất ba lần trong blessing, sửa kích hoạt bất thường. Empress Cygnus's Blessing tuân mức tăng sát thương tối đa; Immune Barrier của Transcendent Rhinne's Prayer bắt đầu với thời lượng tối đa.
Last Resort cấp 25 đổi sát thương nhận thêm 40% thành 30%, Sát thương cuối 35% thành 29%. Weapon Aura tăng tầm dọc. Decent Mystic Door không tiêu hao Magic Rocks. Decent Holy Fountain thêm Node đài hồi máu đội. Mana Overload, Bleed Dart, Blood Money, Blade Clone, Equinox Cycle, Dark Metamorphosis - Enhance, Blue Blood thêm bật tắt hiệu ứng. Hover thanh Luminous, Kaiser, Ark cho chỉ số chi tiết.
Sol Janus không chịu đặt lại hồi chiêu. Come Back I/II, Relentless Attack, Withstand II ngừng giảm hồi chiêu Hyper ảnh hưởng. Sửa vị trí Holy Advent, Nova Guardians, Bladefall, Lasting Grudge; hiệu ứng khi zoom xa của Holy Advent, Forsaken Relic, Nightmare. Sửa Venom Burst lan sát thương tới mục tiêu không đánh được, cài chế độ/lệnh trễ, Noblesse dùng lại thiếu meso, biểu tượng hover Butterfly Garden Light cấp 3, hướng Erda Release, biểu tượng Holy Fountain riêng của Unreliable Memory. Mô tả Divine Wrath đổi.
Cân bằng các lớp Explorer
Trừ hàng ghi cấp 25 hay 30, sát thương và chỉ số là ở cấp kỹ năng tối đa. Phần trăm sát thương, số đòn, chỉ số cộng và điểm phần trăm vẫn là thước đo khác nhau.
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Hero | Độ trễ Upward Charge −35%; Warrior Mastery tốc độ 10→22, tăng tốc độ tối đa 10→20; Rising Rage sát thương 500%→560%; Cry Valhalla 370%→520%, trễ −13%; Burning Soul Blade trễ −7%; Tear in Space của Instinctual Combo cấp 25 là 325%→365%; Sword Illusion trễ −10%; HEXA Rising Rage sát thương 254%→270% |
| Paladin | Upward Charge/Warrior Mastery đổi di chuyển tương tự; Blast 305%→340%; Divine Brand của Divine Judgment 550%→700%; Smite Shield dùng trên không; Sát thương cuối đội Divine Echo cấp 25 20%→13%; Grand Guardian giữ 6→4 giây, thánh giá nhỏ/lớn cấp 25 595%→700% và 1.040%→1.410%, nhịp −16%/−33%, bỏ tốc độ cố định; Mighty Mjolnir gọi mọi búa bằng Attack, hit đầu cấp 25 400%→485%, sóng 450%→550%; HEXA Blast 465%→535%, HEXA Divine Brand 890%→1.160%, Falling Justice 1.300%→1.560%; sửa bật tắt Divine Shield và nhắm cầu Erda Spectrum |
| Dark Knight | Upward Charge/Warrior Mastery đổi di chuyển tương tự; Nightshade Explosion 330%→400%, cho Spear of Darkness không hoạt ảnh; Revenge of the Evil Eye 255%→309%, đòn 5→7; Evil Eye Shock III lúc dùng 370%→630%, đòn 6→7, aura 350%→423%, đòn 3→5; Darkness Aura Life Force tối đa 15→10, mỗi nhát thêm tốn 3→1, nhát cấp 25 1.325%→1.225%, buff giữ khi dùng lại, Dead Space nạp Life Force ngay; Spear of Darkness cấp 25 650%→795%, thêm giới hạn đòn mỗi mục tiêu; Calamitous Cyclone giữ 4,5→4 giây, sát thương giữ cấp 25 945%→730%, đòn 12→8, thêm giới hạn kích, kết 710%→1.545%, kích 5→8, trạng thái bất thường kích ngay; HEXA Nightshade Explosion 580%→750% |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Fire/Poison Arch Mage | Teleport thêm tốc độ/tốc độ tối đa vĩnh viễn; sát thương Teleport Mastery kéo 4→20 giây; sửa mô tả HEXA Flame Haze và HEXA boost thiếu của Poison Mist |
| Ice/Lightning Arch Mage | Teleport thêm tốc độ/tốc độ tối đa vĩnh viễn; Freezing Breath giữ 13→10 giây, hồi 180→120; Lightning Orb giữ 3,6→2 giây, trễ kết −44%, nhịp −42%; Spirit of Snow đòn 9→10; Jupiter Thunder cấp 25 sát thương sốc 600%→800%, dòng điện 400%→520%; sửa mô tả Elquine |
| Bishop | Angel Ray/HEXA Angel Ray, Bahamut, Divine Punishment bỏ debuff; INT nhẫn đặc biệt không còn ảnh hưởng Benediction, Blood of the Divine, Resurrection, Angel of Balance; Teleport thêm chỉ số di chuyển; Blood of the Divine hồi 240→120 giây, bỏ giảm hồi theo INT; Buff Mastery thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Divine Punishment cấp 25 485%→650%, chuẩn bị Holy Light 8,5→11 giây, giới hạn giữ 8→5; Benediction Sát thương cuối đội theo số người, bước INT 2.500→3.000, tối đa theo INT cấp 25 40%→30%, kéo 42→57 giây, chế độ ngắn giảm 14→19 giây, Sát thương cuối HEXA Boost tối đa 10%→17%; Holy Fountain không chồng đài đội khác/Decent Fountain/Traces of the Holy, sửa biểu tượng chết/Memory; sửa mô tả Spell Mastery |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Bow Master | Quiver Cartridge dùng với Hurricane, HEXA Hurricane, Shootout Mode; cơ hội Blood Arrow Enchanted Quiver 70%→60%, hồi HP tối đa 5%→1,8%; Armor Break thêm Sát thương cuối vĩnh viễn, Quiver Barrage thêm Sát thương cuối chủ động; HEXA Arrow Stream/Arrow Blaster tăng đúng bộ đếm Mortal Blow |
| Marksman | Marked Target của Greater Empowered Arrows kéo 15→30 giây, giữ qua chết; Perfect Shot cấp 25 1.700%→1.900%, Marked Target kéo 15→30 giây; Split Shot cấp 25 1.200%→1.400%, sửa mô tả; Surge Bolt cấp 25 trước/sau tập trung 1.000%→1.150% và 1.500%→1.700%, đòn 10→12, kích hit 1→2, hồi 10→20 giây, sửa hình hit; Full Burst Shot cấp 25 750%→1.000%; HEXA Snipe 545%→670%; HEXA Empowered Snipe lúc dùng 605%→635%, hit thêm 380%→410%; HEXA Ultimate Snipe lúc dùng 315%→345%, hit thêm 380%→410%; thưởng Snipe HEXA Piercing Arrow 60%→90%, Empowered Snipe 120%→150% |
| Pathfinder | Curseweaver Sát thương chí mạng mỗi stack Ancient Curse 4%→2%; Ancient Bow Expertise đổi Sát thương chí mạng vĩnh viễn lấy Sát thương cuối; Obsidian Barrier và Burst/Torrent đòn 4→5; Relic Unbound Deluge cấp 25 1.000%→1.500%, nổ Burst 4→6, Torrent cấp 25 1.400%→1.500%, đòn 5→7 |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Night Lord | Độ cao trên không Shadow Leap +11%; Dark Harmony Sát thương cuối 8%→14%; Shurrikane cấp 25 600%→560%, đòn 5→7; Dark Lord's Omen sao cấp 25 850%→1.245%, mỗi địch 5→6, nổ scroll 2.150%→3.120%, đòn 10→12, hồi 60→90 giây; sửa hình hit/âm thanh với người khác |
| Shadower | Dagger Mastery thêm Sát thương cuối; Sonic Blow trễ dùng −50%; Trickblade cấp 25 thường/vết thương tối đa 1.100%→1.350% và 1.350%→1.650%; Slash Shadow Formation cấp 25 đồng minh/thủ lĩnh 850%→1.150% và 1.250%→1.700% |
| Dual Blade | Blade Recruit's Agility thêm Flash Jump lên, hạn chế dùng chéo Blade Ascension; Venom, Shadow Meld thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Asura's Anger kéo 5→3 giây, sát thương 693%→560%, đòn 5→6, nhịp −40%; Blade Storm giữ 5→4 giây, sát thương giữ cấp 25 895%→600%, đòn 5→7, nhịp −33%; HEXA Asura's Anger kéo 5→3 giây, sát thương 1.386%→1.110%, đòn 5→6, nhịp −40%; Karma Blade sát thương hit tiêu hao 857%→1.071%, hit 7→8, số lưỡi 50→35 |
| Buccaneer | Bullet Time thêm tốc độ; Raging Serpent Assault 240%→420%, sửa mô tả; cầu năng lượng Lightning cấp 25 710%→1.045%; Serpent Vortex thêm Serpent Fury Mode dùng toàn Force of the Ocean một lần |
| Corsair | Bullet Time thêm tốc độ; Rapid Fire/HEXA Rapid Fire cho nhảy; Rapid Fire thường 375%→417%, Brain Scrambler 880%→984%; Firing Orders nổ gần Corsair's Marking; Parrotargetting ưu tiên boss; Bullet Barrage kéo 6→4 giây, cấp 25 600%→1.305%, hồi 75→90 giây; Nautilus Assault cấp 25 tàu/loạt bắn 1.200%→1.800% và 600%→900%; Death Trigger cấp 25 650%→710%; HEXA Rapid Fire 555%→610%, Shootout Mode 270%→297%; sửa tên lửa Broadside mất, Scurvy Summons kẹt địa hình |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Cannoneer | Cannon Leap thêm tốc độ/tốc độ tối đa; vật Poolmaker bỏ qua độ trong suốt kỹ năng, không sinh trên Crystal Gates |
Thay đổi Cygnus, Mihile và Hero
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Dawn Warrior | Cosmic Burst 400%→450%; Student of the Blade Sát thương chí mạng 12%→15%; Unpredictable Boss Damage 15%→20%; True Sight - Enhance đổi giảm kháng nguyên tố lấy tăng Sát thương cuối địch nhận; Flare Slash cấp 25 1.100%→1.200%; Cosmos cấp 25 900%→1.000%; sửa Equinox Slash dưới Dazed and Confused, hiệu ứng Soul Eclipse còn lại, mô tả Soul Element |
| Mihile | Soul Devotion tăng tốc độ tối đa 10→20; Vertical Radiant Driver trễ −28%; Sword Mastery Sát thương cuối 15%→20%, thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Install Shield hồi 30→10 giây; Sword of Light đòn 12→15, sửa hình hit; Radiant Soul giữ Royal Guard tối đa, thay ATT bằng Sát thương cuối, nhát cấp 25 880%→1.150%, Light Force Rei đòn 12→15, kích 6→7; HEXA Boost Light of Courage thêm một đòn; Durendal giữ Royal Guard tối đa; sửa buff ATT thiếu Royal Guard/HEXA Royal Guard |
| Blaze Wizard | Firewalk tốc độ 20→22, thêm tối đa; Flashfire tái lập vết lửa, giữ sau dịch chuyển, phím xuống đặt lại thời lượng; Final Orbital Flame bỏ giảm kháng nguyên tố Flame Fox; Blazing Extinction (Lion Mode) cần học và bật Fires of Creation; Blazing Extinction (Fox Mode) nén lửa khi Flame Fox hoạt động; hit thành công giảm hồi Towering Inferno (Fox Mode), Fox Mischief năm stack 1.800%→1.824%, đòn 12→13; Burning Conduit sát thương đội 60%→40%, trễ −20%, sửa nhiều người dùng; Final Flame Elemental thêm Công phép vĩnh viễn; Cataclysm trên không; Savage Flame nổ Lion 5→1, cấp 25 400%→600%, thêm đòn lưu, tầm +11%, Fox 500%→730%; Salamander Mischief cấp 25 300%→325%; HEXA Blazing Extinction 1.090%→1.030%, đòn tối đa mỗi địch 10→4, có dạng Fox |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Wind Archer | Eagle Eye thêm Sát thương cuối; Song of Heaven/HEXA Song of Heaven cho di chuyển, 390%→470% và 960%→1.155%; Storm Bringer cơ hội tên 30%→45%, 380%→620%; Merciless Winds cấp 25 1.100%→840%, đòn 3→5; Vortex Sphere cấp 25 800%→875% |
| Thunder Breaker | Shark Torpedo cấp 25 2.000%→2.100%; Lightning Spear Multistrike cấp 25 đòn nối 1.000%→1.300%, sét nối 1.100%→1.415%, đòn nối cuối 1.400%→1.810%, sét lớn cuối 1.500%→1.950% |
| Mercedes | Ignis Roar kéo 30→45 giây; Elvish Blessing Sát thương cuối 10%→5%; Royal Knights cấp 25 725%→1.020%; Irkalla's Wrath cấp 25 800%→745% |
| Evan | Dragon Soul thêm tốc độ tối đa, tốc độ 10→22; Dragon Slam cấp 25 1.150%→1.400%, đòn 7→8; Spiral of Mana bỏ giảm số đòn Mana Burst IV/HEXA và hồi chiêu, cấp 25 260%→200%, thêm biểu tượng thời lượng |
| Luminous | Light Speed thêm tối đa, tốc độ 20→22; Equilibrium Liberation tăng trạng thái sáng/tối không cần hit; Morning Star Sát thương cuối 36%→40%; Gate of Light/Liberation Orb/Baptism of Light and Darkness trễ −11%/−27%/−7%; Aether Conduit trễ −21%, cấp 25 Sunfire/Eclipse/Equilibrium 900%→1.050%, 640%→850%, 850%→1.000%; sửa hướng Spectral Light và bị động Liberation Orb; bỏ Node Abyssal Drop, thay ưu tiên Ender, Apocalypse, Reflection hay tương đương |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Phantom | Tempest, HEXA Tempest thêm debuff Bỏ qua DEF, bỏ ở Penombre; Aria Amour 30%→45%; Luck of the Draw bỏ tốc độ cố định, giữ 7→5 giây, cấp 25 700%→745%, đồng hồ cát không giảm hồi Hyper ảnh hưởng; Ace in the Hole cấp 25 thường/thêm 1.200%→1.300% và 1.600%→1.750%; Rift break cấp 25 800%→900%; HEXA Tempest 840%→850%; HEXA Mille Aiguilles 450%→485% |
Thay đổi Resistance, Nova và Zero
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Blaster | Revolving Cannon Mastery bỏ sát thương theo ô Dynamo, hit thêm độc lập ô thanh vào địch trúng, 75%→120%; Charge Mastery sát thương 20%→15%; Revolving Cannon Plus/Revolving Cannon Plus II/Revolving Cannon Plus III cộng hit thêm quá nhiệt 20→32, 60→96, 140→224 điểm phần trăm; Gauntlet Expert Sát thương chí mạng và Boss Damage đều 20%→15%; Gatling Punch trễ dùng −28% |
| Battle Mage | Battle Mastery Sát thương cuối 25%→30%; Dark Genesis sét 220%→250%; Party Shield bỏ qua độ trong suốt; Spell Boost Sát thương cuối 5%→22%, Sát thương 10%→15%; Weakening Aura - Elemental Decrease thành Weakening Aura - Enhance, bỏ giảm kháng nguyên tố, Sát thương cuối ghi 8%→5%; Sweeping Staff 650%→1.080%; Abyssal Lightning/Grim Harvest cấp 25 đều 1.600%→1.700%; HEXA Sweeping Staff 1.300%→690%, đòn 2→5, Magic Explosion 325%→555%; sửa bám thang Combat Teleport và khoảng cách theo hướng Hasty Aura |
| Wild Hunter | Another Bite kéo 15→20 giây; Dash 'n Slash thêm Stationary Mode; White Heat Rush nhảy ngoài Jaguar bằng Attack hay lệnh tùy chỉnh; Feline Berserk thêm tốc độ tối đa; Drill Salvo kéo 30→60 giây; lệnh Jaguar Storm gọi ba Jaguar mạnh hơn không cần hướng; Primal Fury ngoài Jaguar không hủy Wild Vulcan Type X; đổi biểu tượng Hunting Assistant Unit, chữ Wild Lure, hình bám thang khi cưỡi |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Mechanic | Rocket Booster thêm tốc độ vĩnh viễn; Overclock Sát thương cuối 39%→42%; Giant Robot SG-88 trên không; Support Unit: H-EX biểu tượng triệu hồi liên tục, giữ ngoài tầm, sửa mô tả; Party Reinforce Sát thương cuối đội 4%→2%; Full Metal Barrage giữ 10→8 giây, đòn 11→12, nhịp −16%, sửa đôi lúc crash; sửa hình Tank Mech Jet Booster và âm đánh thường trên/dưới Mech |
| Demon Slayer | Shadow Swiftness thêm tốc độ tối đa; Demon Impact/HEXA Demon Impact/Demon Chain trễ −11%; Demon Cry hồi 14→6 giây, bỏ giảm hồi từ Boundless Rage |
| Demon Avenger | Surpass Limit thêm ngăn tốn HP kỹ năng tạm thời, bỏ ở Forbidden Contract; Overwhelming Power cấp tối đa 30→25; Dimensional Sword cấp 25 1.850%→2.350%, đòn 14→15, kiếm xoay 900%→1.000%, đòn 8→10; Revenant tốn 50% HP hiện tại, cấp 25 900%→1.200%; giảm Sát thương cuối hit lặp của HEXA Nether Shield chỉ cho boss; Requiem/Demon Sword Roar thêm hiển thị thời lượng |
| Xenon | Propulsion Burst dùng lên được, sau đó cho một Quicksilver: Takeoff/Diagonal Chase; Takeoff hoặc Combat Switch: Fission chặn Burst lên; Core Overload tối đa bảy mươi giây; Temporal Pod không giảm hồi Hyper ảnh hưởng; sửa hiển thị sát thương/đếm phân tích Hypogram Field: Force Field và HEXA; Hero's Echo tốn MP đúng |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Kaiser | Transfiguration dùng chỉ số cố định không theo Morph Gauge; tăng Kháng đẩy lùi ngoài dạng cuối; sửa mô tả Cursebite |
| Kain | Dragon Fang 100%→110%; Lasting Grudge 110%→130%; Dogma Sát thương cuối 20%→25%; [Possess] Dragon Burst bỏ tốc độ di chuyển cố định, cấp 25 885%→1.125%; [Execute] Fatal Blitz cấp 25 665%→750%; sửa mô tả Annihilation |
| Cadena | Keen Eye thêm Sát thương vĩnh viễn; Weapons Expert ATT 30→50, Sát thương chí mạng 16%→19%; Wisdom of Shadows II thêm Boss Damage vĩnh viễn; Chain Arts: Void Strike cấp 25 500%→700%; Muscle Memory Finale cấp 25 500%→600% |
| Zero | Burst Jump dùng lên được, hạn chế lên chéo Burst Step/Jump lặp; End Time tăng ngay stack Recon/Strength Doubletime tối đa; tăng tốc độ đánh Time Distortion không quá bốn giây |
Thay đổi Flora, Anima và Kinesis
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Kinesis | Afterimage of the Otherworld thêm Sát thương chí mạng; thưởng AP trực tiếp mới chưa rõ vì so sánh 15% cũ với “455” không đơn vị, nên không khẳng định hệ số mới. Psychic Tornado đòn 4→8, đòn di chuyển 2→4, nổ 3→6; From Another Realm ném vật về trước lúc kết; sửa biểu tượng buff còn sau đổi map. Ultimate - Mind Over Matter dừng vật ở boss, hồi 90→60 giây, kéo 30→15, sát thương chạm cấp 25 1.000%→1.350%, lúc hết 1.400%→950% |
| Adele | Magic Dispatch, Ruin, Shardbreaker trên không; Shardbreaker Death-Marked cho nửa số mảnh, sát thương tạo/hủy tối đa 2.500%; Martial Discipline thêm tối đa, tốc độ 10→17; Resonance Rush trễ −10%, bỏ stack buff, Sát thương cuối/Bỏ qua DEF đều 5%→10%; Ascent Sát thương cuối 16%→17%; Grave Proclamation bỏ tăng sát thương Death Mark; Bladecaster Expertise thêm Sát thương vĩnh viễn; Strive thay Boss Damage bằng Sát thương vĩnh viễn; sửa hình debuff Noble Summons, Aether Forge mất, mô tả Blade Torrent/Magic Conversion |
| Illium | Crystalline Wings thêm nhảy lên trước bay; Lucent Brand, Lucent Brand II, Lucent Brand III, Umbral Brand, Umbral Brand II, Umbral Brand III kéo 10→20 giây; Might of the Flora Sát thương 10%→15%, tốc độ 10→22, tăng tối đa 10→20; Wisdom of the Crystal Sát thương cuối 40%→47%; Deus đặt lại Crystal Charge, gọi lại được với ít nhất chín mươi charge; Crystal Gates chồng mạch River Courses của Lara được; sửa crystal/thanh Wings of Glory, hình Winged Javelin, mytocrystal ẩn, sát thương Vortex Wing/HEXA, chữ Magic Conversion |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Khali | Hex: Chakram Sweep hủy mượt hơn; Deceiving Blade kéo 10→20 giây; Intuition Sát thương cuối 25%→30%; Chakram Expert Sát thương chí mạng 8%→20%; Redemption Sát thương cuối 30%→40%; sửa hiệu ứng vũ khí Cash trong Void Rush/Blitz |
| Ark | Mystic Arts Mastery tốc độ 25→27; Vengeful Hate sát thương 210%→370%; Advanced Fusion Sát thương cuối 10%→12%; Endless Agony kết ngay bằng Abyssal Guard khi bất thường; Guard 120%→420%, bỏ Sát thương cuối theo thời gian giữ, trễ −29% |
| Lara | Response tốc độ 20→22, tăng tối đa 15→20; Dragon Vein Traces sức chứa 3→4; Vine Coil trên không; Big Stretch mạch thức tỉnh 5→4, cấp 25 1.200%→2.200%; Land's Connection cấp 25 sốc/nổ 1.680%→2.100% và 2.040%→2.800%; Surging Essence cấp 25 1.370%→1.700%; Winding Mountain Ridge cấp 25 600%→1.000%; HEXA Dragon Vein Eruption Absorption Sát thương cuối 20%→21%; HEXA Eruption: Heaving River yếu/dâng 1.050%→1.110% và 1.220%→1.320%; HEXA Eruption: Whirlwind 628%→690%; HEXA Eruption: Sunrise Well dâng lớn/dung nham/bom 1.048%→1.060%, 570%→600%, 668%→675% |
| Hoyoung | Graceful Flight dùng lên; dùng Nimbus Cloud sau đó rút bay, chặn Flight lên tiếp; Light Steps tốc độ 20→22; Fortune Fitness/Shura thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Talisman: Seeking Ghost Flame kéo 40→90 giây; Sage: Tai Yu's Miracle Tonic tạm ngăn tiêu hao Talisman/Scroll Energy; Clone Rampage/Wrath of Gods trên không; sửa mô tả Dream of Shangri-La |
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Angelic Buster | Vụ nổ Mighty Mascot nhận HEXA Boost đúng, còn sát thương định kỳ cấp 30 đổi 1.540%→1.265%, nổ 1.815%→1.485% |
Thay đổi nhiệm vụ chính, Guide và chuyển nghề
Loại Main mới phân biệt chuỗi tiến độ trong Quest UI, thẻ, bong bóng thoại, thông báo, minimap. EXP nhiệm vụ chính dưới cấp 200 điều chỉnh cho Riena Strait, Verne Mine, Join the Alliance, Azwan, Heliseum, Lion King's Castle, Root Abyss, The Alliance Gathers, Temple of Time, Silent Crusade, Stone Colossus, Henesys Ruins, Kritias, Twilight Perion, Haven, Dark World Tree, Silent Crusade 2. EXP nhiệm vụ theme dungeon đặc biệt cấp 30–59 ở Riena Strait, Ellinel Fairy Academy, Gold Beach Resort, Secret Forest of Elodin không còn theo cấp hiện tại.

Level Content của Maple Guide theo cấu trúc mới, làm rõ khu săn, thêm thông báo nhiệm vụ ở bản thu nhỏ. Sửa thoại/hiệu ứng Riena Strait, nhiệm vụ Verne Mine, Alliance, Azwan, Lion King's Castle, Root Abyss, Stone Colossus; bỏ vài nhiệm vụ Root Abyss. Magatia chuyển cấp 85, Temple of Time 130, Twilight Perion 185. Magatia, Temple of Time, Kritias giảm điều kiện; Magatia, Heliseum, Kritias thêm dẫn đường/tự di chuyển. Black Heaven, Heroes of Maple thêm tóm tắt, vào cấp 190. Thêm Silent Crusade 2.
EXP đá nghề 6 giảm 50 tỷ xuống 10 tỷ, gồm nhiệm vụ đang làm. The Goddess Inside Erda (2), (3) không cần nạp Arcane Stone nữa.
Nhiệm vụ Genesis Weapon có cửa sổ riêng sau After the Destined Battle, hồ sơ trước, nhắc nhiệm vụ kế ngay và hình nhiệm vụ thức tỉnh. Lấy Black Mage Remnant thành hạ Genesis Crux; remnant cũ bị xóa, ghi đã xong mục tiêu Crux. Lucid đổi thành hạ khi dùng tối đa năm mươi vật phẩm dùng được. Trang bị Saddle không chặn thức tỉnh.
Arcane River ngày mở ngay sau truyện vùng, bỏ nhiệm vụ hướng dẫn riêng Temple of Time Research Expedition, The Mad Chef, Gray Mask's Request, The Tree Spirits' Request, Ollie's Message, Tenebris Research Group. Bỏ nhiệm vụ Root Abyss ngày và bốn Defense đặc biệt Haven. Haven's Request Reward tăng Diffusion-Line Energy Core (Grade A) mười hai lên hai mươi. Henesys Ruins đổi hình Athena Pierce; Investigation Findings 1 ở Vanishing Journey không chặn Erda Spectrum.
Intense Power Crystal và Monster Park
Intense Power Crystal tách ngày/tuần/tháng. Crystal trước bảo trì 20 tháng 11 giữ giá cũ. Collector hiện hồ sơ bán, đặt lại thứ Năm 00:00 UTC. Sell All tiếp tục bán loại ngày/tháng khi hết lượt tuần. Bản sửa 5 tháng 12 cố định mười bốn crystal tuần/nhân vật. Bán crystal tuần giá cao hơn trả chênh so chiếc đã bán, không tốn thêm hạn mức thế giới.

Monster Park có cửa sổ vào riêng. EXP hoàn thành Beginner/Intermediate/Advanced gấp đôi. Mỗi ngày một lượt miễn phí cộng sáu thêm. Additional Entry Ticket giá 600 NX hay Maple Points ở Interactive, bảy triệu meso ở Heroic theo giải thích 20 tháng 11. MVP Gift Pack từ ngày đó cho Silver hai vé miễn phí, Gold ba, Diamond bảy, Red mười.
Familiar Hotel Arcus và vào boss
Sandblade Marauder, Ironshot Desperado, Puxillian Rover, Puxillian Scrounger, Conductorbot, Houndbot bắt đầu rơi thẻ Familiar. Xong nhóm Hotel Arcus nhận Wasteland Badge, Công phép+1%, Bỏ qua DEF+3%.
Root Abyss không cần Gnarled Wooden Keys hay năm lượt Normal trước Chaos Pierre, Chaos Von Bon, Chaos Crimson Queen, Chaos Vellum nữa. Blazing Imps/Pointy Imps và dạng Elite ngừng rơi chìa, Havis rời Colossal Root. Boss UI và Maple Planner chuyển nhân vật giữa bản đồ vào boss được.
Trưởng đội nhấn Escape bỏ cảnh Akechi Mitsuhide, Lotus, Damien, Lucid, Guardian Angel Slime, Will, Verus Hilla, Black Mage, Chosen Seren, Kalos, Kaling. Người khác nhận quyền bỏ nếu trưởng mất kết nối/đăng xuất.
Hiệu ứng rơi đặc biệt tô Damaged Black Heart, Berserked, Total Control, Magic Eyepatch, Dreamy Belt, Cursed Spellbook Coupon, Endless Terror, Commanding Force Earring, Source of Suffering, Genesis Badge, Mitra's Rage Coupon, bốn Exceptional Hammer, Whisper of the Source, White Jade Boss Ring Box (Exceptional) và Grindstone of Life.
Thưởng boss và sửa trận đấu
Hard/Extreme Chosen Seren, Chaos/Extreme Kalos, Hard/Extreme Kaling thêm Small Concentrated EXP Accumulation Potion vĩnh viễn giao dịch được, bỏ Primal Essence, Small EXP Accumulation Potion và Small Condensed EXP Accumulation Potion Recipe khỏi thưởng đã liệt kê.
Divine Eternal Armor Box của Chaos/Extreme Kalos và Ferocious Beast Eternal Armor Box của Hard/Extreme Kaling ban đầu có ở đây, nhưng sửa 23 tháng 11 hoãn cả hai sang patch sau. Hộp không giao dịch bảy ngày được công bố vì thế không hứa có ở v.255. Divine chọn Eternal Hat/Top/Bottom vĩnh viễn giao dịch được; Ferocious Beast chọn Eternal Top/Bottom/Shoulder vĩnh viễn không giao dịch. Giải thích 20 tháng 11 nói tỷ lệ theo độ khó, bỏ qua Item Drop Rate.
Thêm ngày 20 tháng 11 huy chương One Who Fought the Sun, One Who Freed the Guardian, With the Seasons Renewed, One Who Dug Through the Source cho lượt Hard/Chaos Grandis tương ứng.
| Trận hoặc nơi | Thay đổi |
|---|---|
| High Mountain | Thưởng boss không rơi trên sàn không dùng được; Aspect of Pestilence chịu làm chậm ở giai đoạn 3 |
| Mu Lung Dojo | Tầng 70 gọi Lotus làm lại |
| Will | Tăng hitbox lúc groggy pha 2 |
| Pierre, Crimson Queen, Black Mage, Chosen Seren | Quái thưởng chịu kỹ năng lẫn đánh thường |
| Chosen Seren | Mở rộng vùng an toàn Authority pha 2 |
| Kaling | Qiongqi pha 1 đáp đúng khiêu khích triệu hồi liên quan; Shadow Grab pha 3 hất đúng hướng |
| Lotus | Hạ không đẩy ngay sang sân kế; sửa hoạt ảnh trúng stun pha 2 |
| Story Verus Hilla | Sửa HP thấp bất thường |
| Quái khác | Sửa âm Mirror World Hankie, đòn quái lao sau stun, hình debuff quái dịch chuyển; Black Crescendo Slime chưa hạ không còn lên một cấp và tồn tại vĩnh viễn |
Maple Planner, V Matrix và hiển thị buff
Maple Planner gom tiến độ nội dung lặp, bắt đầu/nhận nhiệm vụ ngày/tuần, theo dõi boss ngày/tuần/tháng.

Ô V Matrix khởi đầu cấp 200 tăng bảy→mười hai, tối đa hai mươi lăm→ba mươi. Mở rộng đã mua meso còn sau 20 tháng 11. Custom Boost Node cho chọn ba kỹ năng theo thứ tự giá 500 Node Shards. Special Node hết hạn gia hạn ba mươi ngày bằng shard; Node chưa hết cũng gia hạn, giá theo thời gian còn. Lắp Special Node mới thay cái cũ bất kể ô đích. Enhance All cảnh báo EXP mất trên cấp tối đa.



Buff Display Settings vào tab UI Options cùng Graphics UI, Game Enter cũ. Auto-sort xếp kỹ năng nghề mình, chung, buff đồ, rồi nghề khác. Minimize ẩn hàng chọn. Buff Favorites có bảng riêng di chuyển, tối đa mười hàng, mười ô/hàng; loại Guild/Mount/Event. Kỹ năng không còn đủ điều kiện bỏ lúc đăng nhập. Biểu tượng Holy Fountain từ Unreliable Memory phân biệt với đài Bishop tự dùng.





Cửa sổ Damage Skin mở rộng, đổi ô tự do, Consolidate đẩy skin lên. Chân cửa sổ hiện ô đã dùng/có, hover xem sức mở rộng còn.

Thay đổi túi, trang bị và giao diện
Hyper Burning dùng Typhoon Growth Potion, Magnificent Growth Potions, Transcendent Growth Potions lấy sau bảo trì 20 tháng 11 được; bản cũ không thuộc thay đổi. Legion's Luck/Wealth cấp 1–3 giữ sau đăng xuất. Soul Enchanter/Soul dùng nhấp đúp. Biểu tượng coupon EXP 1,5×/3× rõ hơn, Mysterious Monsterbloom cảnh báo khi sưu tập đầy, đồng đội thấy Boss Ring Box dùng và kết quả. Tăng Item Drop Rate tối đa nhưng không ghi trần số.
Android thêm ô vũ khí, mắt, khuyên tai, nhẫn. Vũ khí dùng hoạt ảnh một tay, loại hai tay, cửa sổ hiện tóc/mặt/da. Nevel bán emblem cấp 100 sau nhiệm vụ liên quan, trừ Kaiser, Angelic Buster, Xenon; Zero cần Alpha and Omega.
| Giao diện | Thay đổi hoặc sửa |
|---|---|
| Chọn nhân vật | Job Level-Up Status xếp nghề cấp giảm dần, chọn nhân vật khớp; thông tin thêm Combat Power bỏ hướng dẫn chỉ số gốc; ô vẫn hiện; chuyển nút trang, cuộn chuột ở trang/nghề; đổi chữ chọn Burning |
| Hình nhân vật/UI | Điều khiển độ trong suốt thú/Android; nền Character Information rộng; sửa căn ô da và hover Epic Dungeon |
| Macro kỹ năng | Nhấp phải bỏ kỹ năng; chồng lên nhau đổi chỗ |
| Sự kiện/nhiệm vụ | Làm lại danh sách sự kiện đang mở; nhiệm vụ thường xong được ưu tiên bong bóng đúng; rõ hạn chế vào Guild; Guide thu nhỏ giữ vị trí cuối |
| Túi và V Matrix | Bag Auto-Storage ưu tiên túi phụ/túi chính theo đồ chọn; Disassembly tách Select All Pages/Select Current Page; sửa kết quả Consolidate, chỗ trích quá lớn, đếm chuyển nghề Dual Blade, cấp HEXA Stat Node |
| Potential/chế tạo | Lên bậc thêmánh sáng; cảnh báo chọn Before không xác nhận bằng Enter; Crafting Process đóng Escape; chỉ dẫn Cash Item Trade rõ hơn |
| Thông báo/trang bị | Lời mời bạn/Guild giữ qua đổi độ phân giải; Cursed Rune không lẫn thông tin người khác; sửa nhấp đúp nhẫn hai Beta, điểm Hyper Stat còn; tooltip Golden Hammer/Soul và báo thiếu Reward Points đúng |
| Sửa đồ riêng | Hoạt ảnh hai tay Shadow Night Cape; âm Soul Enchanter/Soul; bong bóng Lil Aran/Phantom/Evan; biểu tượng Clockwork Knight Chat Ring/Coupon; Advanced Hunter Pouch ghi Chaos Scroll 100% sai |
Sửa bản đồ và NPC
Programmer Simon cho thử Flag Race ngay từ cửa ra. Yggdrasil Rune, Chaos Yggdrasil Rune của Oko và Monster Park Commemorative Coins của Laku hiện trong cửa hàng. Bavan trở lại sau Black Heaven, Dostov lấy lại dấu Kritias World Map, Taxi Edelstein đổi thoại sau Black Heaven. Jenn trở lại Spiegelmann's Guest House sau Jenn's Brother. Đổi bố cục thoại Young Ifia và hình Lotus ở Labyrinth of Suffering.
Sân chiến Secret Record Reclamation mở rộng. Mary rời Monster Park; Trueffet Outskirts thành map nhiệm vụ riêng; Hungry Muto không hiện công thức ẩn; boss map không có Follow; Outpost dễ vào Cernium Rocky Overlook Entrance hơn.
Sửa số quái Calm Beach 1; nhìn người khác tại Peculiar Foggy Forest, Peculiar 100-Year-Old Herb Garden, Peculiar Temple Entrance, Peculiar Collapsed Temple, Peculiar Sahel; nền Specter Mine Zone; nối lại trong Black Wings on the Move; rơi sàn High Mountain giai đoạn 8; Knight NPC thị trấn El Nath; nhạc Story Hilla; sàn trái First Square bị cắt; map tạo Shade; trứng rồng thiếu ở Steal the Dragon Egg; Elite Champion Dark Wolf thiếu ở Carcion; Piece of Memory/Shard of Recollection rơi ở map Star Force Temple of Time.
Guild Castle đặt lại thứ Năm và thưởng nghiên cứu
Guild Castle đổi đặt lại tuần sang thứ Năm 00:00 UTC. Trạng thái nhiệm vụ, số địch, lượt xong, tính năng lượng, thời gian Common Research còn, thưởng tuần, Breath of the Artisan theo mốc đó.
| Nghiên cứu phân phối mặc định | Cấp 4 | Cấp 5 |
|---|---|---|
| Cường hóa 1 | Năm Nodestone | Mười Nodestone |
| Cường hóa 2 | Bốn Arcane Symbol Selector Coupon | Sáu |
| Cường hóa 3 | Ba Karma Powerful Rebirth Flame và một Karma Hard Cube | Ba flame, hai cube |
| Cường hóa 4 | Năm Nodestone | Mười Nodestone |
| Cường hóa 5 | Năm Arcane Symbol Selector Coupon | Mười |
| Nghiên cứu phân phối ngẫu nhiên | Cấp 4 | Cấp 5 |
|---|---|---|
| Cường hóa lượng nhận tối đa 1 | 0–7 Nodestone | 0–10 |
| Cường hóa 2 | 0–10 Arcane Symbol Selector, 0–7 Nodestone | 0–15 bộ chọn, 0–10 Nodestone |
| Cường hóa 5 | 0–2 Karma Hard Cube, 0–5 Arcane Symbol Selector | 0–3 cube, 0–5 bộ chọn |
Nghiên cứu cá nhân mới Add Advanced Items cấp 1 cho 0–5 Sacred Symbol Selector; cấp 2 giữ chúng, thêm 0–5 Sol Erda Fragment.
Ký hiệu lượng thêm theo năng lượng dưới đây không rõ, không cho tính kết quả cuối. Giữ nguyên hạng tử Energy × +n, không thay bằng tổng hay tích tự đặt.
| Nghiên cứu mới | Cấp | Sacred Symbol Selector thêm | Sol Erda Fragment thêm |
|---|---|---|---|
| Cường hóa lượng nhận tối đa 6 | 1 / 2 / 3 | Energy × +1 / × +2 / × +1 | Không ghi |
| Cường hóa lượng nhận tối đa 7 | 1 / 2 | Không ghi | Energy × +1 / × +2 |
| Cường hóa lượng phân phối mặc định 6 | 1 | Energy × +1 | 2 |
| Như trên, cấp 2 | 2 | Energy × +2 | 5 |
| Như trên, cấp 3 | 3 | Energy × +3 | 9 |
| Cường hóa lượng phân phối mặc định 7 | 1 | 2 | Energy × +1 |
| Như trên, cấp 2 | 2 | 3 | Energy × +2 |
| Như trên, cấp 3 | 3 | 5 | Energy × +6 |
Cache Investigation 3 mở B3 Area 3 Sacred Power, cấp 280, cần 430 Sacred Power cho sát thương thường. Dragon Studies 6 cho EXP thêm vùng đó 100%/200%/300% ở cấp 1–3. Dragon Studies 1 cũ cho B2 Area 1 là 100%/150%/200%; Studies 2–5 cho B2 Areas 2–5 là 100%/200%/300%.
Exceptional Enhancement và High Mountain
Nightmare Fragment, Gravity Module, Mark of Destruction, Helmet of Loyalty thành Exceptional Hammer (Belt), Exceptional Hammer (Face Accessory), Exceptional Hammer (Eye Accessory), Exceptional Hammer (Earrings). Dùng búa hay Wandering Blacksmith tại Henesys, Nameless Town, Cernium Square mở Exceptional Enhancement.

Pitched Boss cường hóa một lần, Brilliant Boss ba. Lần đầu đảm bảo, lần sau có thể hỏng; thêm búa và meso tăng cơ hội. Trích bằng meso đảm bảo, giảm một lượt cường hóa trang bị, trả búa tương ứng.
Express Pass High Mountain giá 10.000 Maple Points sau hoàn thành dungeon ít nhất một lần. Nó cho thưởng gốc ngay; thưởng thêm lấy riêng. Mitra's Power Fragment ở giai đoạn 3/6/9/10 đổi chín hit thành sáu. Giai đoạn 3 lao giảm 30%→25% HP tối đa, độc 5%→1%; giai đoạn 6 Pollutive Explosion 30%→10%, Polluted Area 30%→20%. Cải thiện chuyển giai đoạn, hiệu ứng không khí, chỉ dẫn tương tác.
| Thưởng High Mountain | Giá Maple Points | Thưởng thêm |
|---|---|---|
| EXP giai đoạn 1 | 7.500 | 4× thưởng gốc, EXP thêm và hai mươi Sol Erda Fragment |
| EXP giai đoạn 2 | 30.000 | 8× thưởng gốc, EXP thêm và bốn mươi fragment |
| Sol Erda giai đoạn 1 | 7.500 | Bốn Sol Erda và hai mươi fragment |
| Sol Erda giai đoạn 2 | 30.000 | Tám Sol Erda và bốn mươi fragment |
Fog Forest Training Grounds áp lựa chọn buff Boss Practice không cần sở hữu kỹ năng/potion. Buff chỉ ở sân; dùng chức năng xóa buff đã có, rời đi xóa buff chọn.
Elixir Collector's Request
Từ sau bảo trì 20 tháng 11, nhân vật cấp 200/Zero Act 2 bắt đầu [Collector's Request] In Search of the Legend với Collector, theo truyện Sayram. Xong cho nhân vật cấp 200+ khác mua elixir không lặp nhiệm vụ. Mỗi chiếc hai triệu meso, không giao dịch, mười ngày.
Sayram's Elixir cho mười lăm phút HP/MP tối đa+1.750, Sức công kích/Công phép+10% và +50, Boss Damage+10%, Sát thương chí mạng+16%, Tỷ lệ chí mạng+20%. Không chồng Call of the Wild, Sharp Eyes, Decent Sharp Eyes, Bless, Advanced Blessing, Decent Advanced Blessing. Aurelia's Elixir bỏ qua một đòn chết, không chồng Pantheon, Heaven's Door, Lotus Flower. Cả hai không dùng sau vào map boss, trong Mu Lung Dojo hay Sharenian Culvert.
Ride or Die: chung số mạng qua sáu boss
Ride or Die từ sau bảo trì 20 tháng 11 đến 11 tháng 2 năm 2025 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 200+, Zero qua Act 2, bắt đầu [Ride or Die] Mysterious Contact qua Althea. Mỗi tuần sáu boss xếp ngẫu nhiên: Zakum, Horntail, Papulatus, Darknell, Guardian Angel Slime, Lotus. Code B/A/S là dễ/thường/khó. Althea cho luyện, đổi độ khó hoặc số thử thách ngẫu nhiên, tối đa hai mươi mỗi trận.
Hai mươi mạng dùng chung toàn chuỗi tuần. Độ khó boss và số thử thách định điểm nền, mạng sống thêm thưởng cuối. Kazax can thiệp định kỳ trong trận. Tiến độ đặt lại thứ Tư 00:00 UTC.

Bảng thử thách mô tả nguy cơ sau. Chúng theo kết quả chọn ngẫu nhiên, không phải tất cả cùng có.
| Thử thách | Hiệu ứng |
|---|---|
| Manic Step Dancer | Định kỳ đảo trái/phải |
| Tremor | Định kỳ hất nhân vật lên |
| Black Hole | Tạo vùng hút ở vị trí ngẫu nhiên |
| Pouring Pain | Kazax trút phép từ trên |
| Impact Event | Định kỳ gọi vài thiên thạch lớn |
| Snail's Pace | Định kỳ giảm mạnh tốc độ di chuyển |
| Jump Rope | Định kỳ cho cầu phép qua màn hình |
| Prohibition | Định kỳ cấm potion |
| Kazax's Authority / Kazax's Authority 2 | Đòn dày định kỳ có vùng báo |
| Unstable Rift | Mở khe gọi nhiều loại địch |
| Guided Rounds | Gửi đòn đuổi mục tiêu |
| Dark Healing | Gọi quái hồi máu địch gần |
| Detonator | Địch thành bom hẹn giờ, cần hạ trước nổ |
| Dizzy | Làm mù, hất lên |
| Bleed | Gây sát thương liên tục theo nhịp |
| Fight of the Living Dead | Định kỳ hóa zombie, phạt dùng potion |
| Brittle | Tăng sát thương nhận |
| Vassals of Kazax | Liên tục gọi Elite Boss qua khe |
| Energy Ball | Cầu di chuyển gây sát thương chạm |
| Revolving Death | Tạo vùng quay gây sát thương |
| Begone! | Ma lang thang đẩy nhân vật xa |
| Malaise | Giảm hồi phục |
| Star Shower | Định kỳ gọi nhiều thiên thạch nhỏ |

Thanh hỗ trợ Althea có ba mức nạp. Mỗi mức 150 điểm, mỗi đoạn thanh mười lăm điểm. Tích ít khi chiến đấu; chạm vật xuất hiện mỗi ba mươi giây cho nhiều hơn. Dùng Interact/Harvest khi đã nạp xóa địch triệu hồi và nhiễu theo hiệu ứng hỗ trợ.


Mảnh Kazax và hộp tiếp tế
Kazax Fragment có thể cho thưởng sau. Danh sách không chứng minh xác suất bằng nhau.
| Thưởng | Điều kiện và thời hạn |
|---|---|
| Chains of Resentment Coupon | Chỉ Interactive; chuyển tài khoản, chín mươi ngày. Cho xích không giao dịch ba mươi ngày, tăng quái sinh và tần suất trên map hiện tại. Đã có xích thì không lắp thêm |
| Inkwell Coin | Chỉ Heroic; chuyển tài khoản, chín mươi ngày; đổi lấy 200 triệu meso |
| Silver Inspector Coin x10 Coupon / Silver Inspector Coin x50 Coupon / Silver Inspector Coin x100 Coupon; Gold Inspector Coin Coupon | Chuyển tài khoản, bảy ngày |
| Spell Trace ×50 Coupon; Inspector's Meso Pouch; Extreme Growth Potion; Magnificent Growth Potion; Karma Hard Cube; Mystical Cube; Mysterious Mineral Pouch; Mysterious Herb Pouch | Chuyển tài khoản, bảy ngày. Thêm túi thảo mộc 20 tháng 11; Magnificent Growth Potions này cho Hyper Burning dùng |
| Item Drop Rate Increase Potion (Heroic, +200%) / Item Drop Rate Increase Potion (Interactive, +50%) | Thêm 20 tháng 11; chuyển tài khoản, bảy ngày. Tỷ lệ rơi năm phút: Heroic +200%, Interactive +50% |
| Mapae Nodestone | Chuyển tài khoản, mười ngày; cho Node đặc biệt bảy ngày. Dùng sau lắp ba mươi giây, hiệu lực hai mươi giây, không gia hạn |
| VIP Booster Box Coupon | Thêm 5 tháng 12; giao dịch, bảy ngày. Cho hộp không giao dịch hai mươi tám ngày, mỗi tuần mười VIP Booster trong bốn tuần |
Node Mapae cho một trong Luck Power (Tỷ lệ rơi+20%), Wealth Power (Tỷ lệ meso+20%), EXP Power (EXP+10%), Inspector Power I (Boss Damage+40%) hoặc Inspector Power II (Bỏ qua phòng thủ+40%).
Mỗi tài khoản nhận một hộp tiếp tế mỗi tuần. Sửa 21 tháng 11 đặt nhận đầu vào 27 tháng 11 lúc 00:00 UTC. Cấp hộp theo điểm tuần cuối:
| Cấp tiếp tế | Điểm |
|---|---|
| 1 | 300–4.999 |
| 2 | 5.000–39.999 |
| 3 | 40.000–149.999 |
| 4 | 150.000–349.999 |
| 5 | 350.000–499.999 |
| 6 | 500.000 trở lên |
Cả sáu cấp chứa Mysterious Essence Pouch, Mysterious Magic Powder Pouch, Symbol Selector Coupon, Power Elixir, Inspector's Meso Pouch, EXP Voucher, Gold Inspector Coin, Silver Inspector Coin. Inspector's Magnificent Soul Box thêm ở cấp 2–6, Sol Erda Coupon cấp 4–6. Hộp và thưởng thường chuyển trong thế giới bảy ngày; Power Elixir không giao dịch, vĩnh viễn.

Thưởng tham gia đếm tuần dù chưa hạ boss. Legion Block mười tuần cần thêm điều kiện hạ.
| Tuần | Thưởng và kết quả |
|---|---|
| 2 | Ride or Die System Skin Coupon, chuyển thế giới đến 11 tháng 2; skin vĩnh viễn không giao dịch |
| 4 | Mysterious Cave Background Coupon, chuyển thế giới mười ngày; nền vĩnh viễn chung tài khoản |
| 6 | Inspector Outfit Set Coupon, chuyển thế giới mười ngày; mũ, bộ đồ, găng, giày vĩnh viễn không giao dịch |
| 8 | Kazax's Altar Background Coupon, chuyển thế giới mười ngày; nền vĩnh viễn chung tài khoản |
| 10 | Inspector Weapon Coupon, chuyển thế giới mười ngày; vũ khí vĩnh viễn không giao dịch. Thêm Ride or Die Legion Block vĩnh viễn không giao dịch, Sức công kích/Công phép+35, nếu hạ ít nhất ba boss trong sự kiện |
Thông báo 19 tháng 11 loại rõ Ride or Die Legion Block khỏi Burning World Leap.





Cửa hàng xu Inspector
Đồ mua bằng Gold Inspector Coin chuyển thế giới mười ngày trừ hàng ghi khác. Giới hạn mỗi thế giới suốt sự kiện.
| Mua ở shop vàng | Xu vàng | Giới hạn |
|---|---|---|
| Magnificent Growth Potion | 30 | 3 |
| 100% Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160) | 30 | 1 |
| Karma Black Rebirth Flame | 10 | 30 |
| Sacred Symbol: Cernium / Sacred Symbol: Arcus | mỗi loại 5 | mỗi loại 100 |
| Sacred Symbol: Odium / Sacred Symbol: Shangri-La | mỗi loại 7 | mỗi loại 50 |
| Sacred Symbol: Arteria / Sacred Symbol: Carcion | mỗi loại 10 | mỗi loại 20 |
| Sol Erda Fragment ×10 Coupon | 30 | 10 |
| Mapae Nodestone | 20 | 10 |
| Inspector's Magnificent Soul Box | 10 | 5 |
| Experience Nodestone | 5 | 20 |
| Slime Face Accessory Coupon | 10 | 3 |
| Ride or Die Damage Skin Exchange Ticket | 30 | 1 |
| Kazax's Altar Chair | 30 | 1; không giao dịch, vĩnh viễn |
Hộp Soul chọn Magnificent Darknell Soul, Magnificent Vellum Soul, Magnificent Papulatus Soul hoặc Magnificent Zakum Soul, vĩnh viễn và chuyển thế giới.


Mua bạc cũng giới hạn theo thế giới, chuyển thế giới mười ngày nếu không ghi khác.
| Mua ở shop bạc | Giá | Giới hạn/ngoại lệ |
|---|---|---|
| Silver Inspector Coin x1 Coupon | 10 Bronze Inspector Coins | Không giới hạn |
| Power Elixir ×100 Coupon | 10 xu bạc | Không giới hạn |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 80 | 100 |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 50 | 100 |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | mỗi loại 150 | chỉ Heroic; mỗi loại 20 |
| Arcane Symbol Selector Coupon | 50 | 300 |
| Extreme Growth Potion | 100 | 50 |
| Althea Transformation Potion | 50 | Không giới hạn; Interactive chuyển thế giới mười ngày, Heroic không giao dịch/vĩnh viễn |
| Mysterious Essence Pouch | 100 | 50; vĩnh viễn chuyển trong thế giới Primal Essence, Confusion Fragment, Brilliant Dusk Essence hoặc Dusk Essence |
| Mysterious Magic Powder Pouch | 70 | 100 |
| Trait Boost Potion | 300 | 10 |
| Inspector's Medal of Honor | 100 | 100 |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | chỉ Interactive; 10 |
| Nodestone | 70 | 100 |
| Horntail Chair / Zakum Chair | mỗi loại 500 | mỗi loại 1; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn |
| Damage Skin Extraction Coupon | 300 | 1; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 150 | 5 |


A Page of Memories: truyện, điểm danh và hồ sơ săn
Sự kiện chính sau bảo trì 20 tháng 11 đến 14 tháng 1 năm 2025 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 101+, Zero qua Act 2, vào History's Origin qua [Festival Memories] History Guide's Path và Thales the Librarian. [Book of Forgotten Festivals] Festivals in Memories mở nghiên cứu.
[Festival Memories] Book of Festivals mở truyện Book of Unforgettable Festivals, dùng năm cổng cho Von Leon, Will, Hilla, Curious Spirit/Gruff Spirit, Arkarium. Rita cho rời mà giữ tiến độ. Xong mọi truyện mở epilogue và Book of Unforgettable Festivals Chair của Thales the Librarian, vĩnh viễn chuyển trong tài khoản.


Basic Research cần đăng nhập, nhấn Begin Research. Một lần/ngày, tối đa năm/tuần, ba mươi lăm tổng, tiến độ chung tài khoản. Mỗi ngày xong cho ba 3x EXP Coupons, năm Lavender Candles, năm Jasmine Candles. Coupon EXP chuyển tài khoản bảy ngày; nến đến 14 tháng 1. Basic Research Pass giá 3.000 Maple Points bù nghiên cứu lỡ sau đặt lại thứ Tư 00:00 UTC, không tích một ô lỡ mới mỗi ngày. Mỗi thưởng mốc một lần/tài khoản.

Mọi coupon thưởng Basic Research sau chuyển tài khoản bảy ngày. Kết quả vĩnh viễn ghi riêng.
| Ngày | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Prepared Pendant of the Spirit (30 Day) Coupon; Prepared Pendant of the Spirit chuyển tài khoản ba mươi ngày |
| 2 | Permanent Bottled Memories Mount Coupon; thú cưỡi vĩnh viễn chuyển tài khoản |
| 3 / 13 / 23 | Special Medal of Honor ×50 mỗi mốc |
| 4 / 9 / 14 / 19 / 24 / 29 / 34 | Symbol Selector Coupon: 300 Arcane Symbol hay sáu mươi Sacred Symbol |
| 5 / 15 | Magnificent Growth Potion ×1 mỗi mốc |
| 6 / 16 / 26 | Experience Nodestone ×10 mỗi mốc |
| 7 | Book of Forgotten Festivals Effect Coupon; hiệu ứng vĩnh viễn chuyển tài khoản |
| 8 / 18 / 28 | Karma Black Rebirth Flame ×100 mỗi mốc |
| 10 / 20 | Sol Erda ×2 mỗi mốc |
| 11 / 21 / 31 | Nodestone ×100 mỗi mốc |
| 12 | Magic Memories Action Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễn chuyển tài khoản |
| 17 | Chair of Forgotten Festivals Coupon; Chair of Forgotten Festivals vĩnh viễn chuyển tài khoản |
| 22 | Record Skylark Set Selector Coupon: chọn một Red Record Skylark Hat hoặc Blue Record Skylark Hat, một Record Skylark Suit Outfit (M) hoặc Record Skylark Dress (F); thêm Record Skylark Shoes, Record Skylark Wings, Skylark's Record |
| 25 | Karma 17-Star Enhancement Scroll |
| 27 | A Page of Memories Background Coupon; nền vĩnh viễn chung tài khoản |
| 30 | Fairy Heart Coupon; tim vĩnh viễn không giao dịch |
| 32 | Commander Android Selector Coupon: Von Leonroid, Arkariumroid, Shamaness Hillaroid, Child Willroid, Bunny Orchiroid hay Bunny Lotusroid; vĩnh viễn, chuyển tài khoản ở Interactive, không giao dịch ở Heroic |
| 33 | Karma Solid Cube ×30 |
| 35 | Transcendent Growth Potion ×1 |
Magnificent Growth Potion tăng một cấp ở 200–249, EXP ở 250+; Transcendent Growth Potion tương tự tại 200–269 và 270+. Riêng hàng điểm danh này vẫn ghi Burning không dùng được, mâu thuẫn quy tắc chung 20 tháng 11 cho Hyper Burning dùng Magnificent/Transcendent mới lấy. Vì vậy điều kiện sự kiện này chưa rõ; thay đổi rộng không chứng minh ngoại lệ cho hai thưởng điểm danh này.


Advanced Research cần 2.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp, cho 1.500 Festival Records. Ba lần/tuần, hai mươi mốt tổng, một lần/tài khoản, pass 3.000 Maple Points cho tuần lỡ sau đặt lại thứ Tư. Festival Records, Secret Records, Extra Secret Records chung thế giới.
Phước Azwan và kiếm thuật
Azwan Shamaness Blessing 20 tháng 11–14 tháng 1 cho người đủ Book of Forgotten Festivals nhận [Azwan Shamaness' Blessing] Check từ Hilla ở History's Origin. Tiêu nến/cấp phước chung thế giới. Shop bán mười Jasmine Candles, mười Lavender Candles một lần/tuần/tài khoản, mỗi bó 9.900 Maple Points. Từng chỉ số lên cấp tốn 1, 3, 6, 10, 20, 25 nến tương ứng.
| Phước Hilla | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Sức công kích/Công phép | +5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30 |
| Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ hay Sát thương quái thường | +5 / 10 / 20 / 30 / 35 / 40% each |
| Mọi chỉ số | +10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 |
| HP/MP tối đa | +500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000 |
| Thời lượng buff hay Tỷ lệ chí mạng | +5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% each |
| Arcane Power | +10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 |
| EXP | +2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15% |
| Phước Medina | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Sol Erda Energy boss, cơ hội Monster Collection hay EXP thêm Bounty Hunting/Inferno Wolf | +10 / 20 / 40 / 60 / 80 / 100% mỗi loại |
| EXP Monster Park | +5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50% |
| Symbol Arcane River ngày thêm | +1 / 2 / 4 / 6 / 8 / 10 |
| EXP Arcane River ngày thêm | +10 / 20 / 30 / 40 / 50%; không ghi cấp 6 |
| Symbol Grandis ngày thêm | +1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
| EXP Grandis ngày thêm | +10 / 20 / 30 / 40 / 50%; không ghi cấp 6 |
Von Leon's Swordsmanship 20 tháng 11–16 tháng 12 lúc 23:59 UTC cho cấp 101+ đã mở sách. [Von Leon's Swordsmanship] New Knight Recruitment bật Knightly Training Beginner tại map săn hợp lệ, tự động/thủ công. Mỗi 300 quái hợp lệ nạp thanh, cho EXP, gọi đòn Von Leon. Bộ đếm ngày hiển thị ba mươi kích hoạt/nhân vật.

Secret Records và hai tiền cửa hàng
Preserving Secret Records 20 tháng 11–14 tháng 1 cần cấp 200, nghề năm, mở sách, [Preserving Secret Records] Will's Suggestion. Vào phòng chờ xóa buff, cho hai phút chuẩn bị; thử lại từ cửa ra giữ buff. Mỗi tuần cần xong một Advanced Research để vào, đến khi xong cả hai mươi mốt thì bỏ điều kiện này.
Trận hai phút có bảy giai đoạn tăng HP/phòng thủ, điểm tối đa 2.050. Rời đi đặt lại lượt. Điểm 1–2.000 cho một Secret Record mỗi điểm; năm mươi cuối cho một Extra Secret Record mỗi điểm. EXP theo cấp từ 200, nhận một lần/tuần như record. Cùng nhân vật điểm cao hơn chỉ trả chênh EXP/record. Thứ Tư 00:00 UTC đặt lại tuần.


Secret Training Shop mở 20 tháng 11–19 tháng 1, thêm năm ngày sau hết kiếm record. Cấp 101+ đã xong [Preserving Secret Records] Will's Suggestion dùng Stack of Magic Books. Tiền/giới hạn sự kiện chung thế giới. Mua thường chuyển thế giới mười ngày trừ đá vĩnh viễn, buff một ngày.
| Shop Secret thường | Secret Records | Giới hạn thế giới |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | Không giới hạn; một ngày |
| 3x EXP Coupon | 15 | 2 mỗi ngày |
| Bright Cube ×1 Coupon | 30 | 30 |
| Bonus Bright Cube x1 Coupon | 40 | chỉ Interactive/Burning; 30 |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | mỗi loại 15 | chỉ Heroic; mỗi loại 50; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | chỉ Interactive/Burning; 80 |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | chỉ Interactive/Burning; 20 |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 5 | 100 |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | 200 |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | 500 |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon | 400 | chỉ Interactive/Burning; 30 |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 |
| Chaos Circulator / Black Circulator | 80 / 150 | mỗi loại 30 |
| Sacred Symbol: Cernium | 5 | 250 |
| Sacred Symbol: Arcus | 10 | 150 |
| Sacred Symbol: Odium | 15 | 120 |
| Sacred Symbol: Shangri-La | 20 | 70 |
| Sacred Symbol: Arteria | 30 | 40 |
| Sacred Symbol: Carcion | 40 | 25 |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon | 400 | chỉ Interactive/Burning; 30 |
Mục đặc biệt ghi Karma Abyssal Rebirth Flame giá 1 record, trần 300/thế giới; Sol Erda giá 10, trần mười; Mu Gong's Soul Shard giá 10, trần hai mươi. Flame/Sol Erda chuyển thế giới mười ngày; shard không giao dịch/vĩnh viễn. Sự kiện thêm Extra Secret Records, nhưng cột giá bảng này vẫn Secret Records. Tên tiền chưa rõ; giá này không tự giải quyết số dư dùng trả.
Cửa hàng Festival Records
Festival Training Shop 20 tháng 11–19 tháng 1 qua Skylark Rita, kiếm Festival Record hết 14 tháng 1. Cần cấp 101, mở sách. Trần dưới mỗi thế giới trừ ghi ngày/tuần. Đồ thường chuyển thế giới mười ngày.
| Mua | Festival Records | Giới hạn và ngoại lệ |
|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch x10 Coupon | 100 | chỉ Heroic; 10; không giao dịch, mười ngày |
| Bonus Mystical Cube | 50 | chỉ Interactive/Burning; 200; không giao dịch, mười ngày |
| Bonus Bright Cube x1 Coupon | 400 | chỉ Interactive/Burning; 3 mỗi tuần |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | chỉ Interactive/Burning; 5 |
| Golden Hammer 100% | 60 | chỉ Interactive/Burning; 20 |
| Innocence Scroll 100% | 100 | chỉ Interactive/Burning; 20 |
| Gold Potential Stamp | 20 | 20 |
| Special Bonus Potential Stamp | 30 | chỉ Interactive/Burning; 20 |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon | 500 | chỉ Interactive/Burning; 20 |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | chỉ Interactive/Burning; 10 |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | mỗi loại 150 | chỉ Heroic; mỗi loại 20; vĩnh viễn |
| Karma Powerful Rebirth Flame / Karma Eternal Rebirth Flame | 30 / 60 | mỗi loại 200 |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 300 |
| 1-of-3 Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 3 |
| Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 |
| Karma Bonus Epic Potential Scroll 100% | 3.000 | chỉ Interactive/Burning; 4 |
| Karma Special Heart Scroll Selector Coupon | 2.000 | chỉ Interactive/Burning; 10 |
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | Không giới hạn; một ngày |
| Mysterious Monsterbloom | 300 | chỉ Interactive/Heroic; 3 mỗi tuần; không giao dịch, vĩnh viễn |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | mỗi loại 50 | mỗi loại 3 |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | chỉ Interactive/Heroic; 5; không giao dịch, mười ngày |
| 40-Slot Soul Bag Coupon | 1.000 | 3 |
| 40-slot Chair Bag Coupon | 1.500 | 3 |
| 40-slot Recipe Bag Coupon / 20-slot Production Bag Coupon / 40-slot Scroll Bag Coupon | mỗi loại 1.000 | mỗi loại 3 |
| Arcane Symbol Selector Coupon | 40 | 500 |
| Nodestone | 50 | 400 |
| Experience Nodestone | 650 | 30 |
| Special Medal of Honor | 100 | 150 |
| Chaos Circulator | 800 | 20 |
| Black Circulator | 1.500 | 10 |
| Legendary Circulator | 2.000 | 3 |
| Golden Strawberry Farm Entry Pass | 200 | 5 mỗi tuần |
| Extreme Growth Potion | 70 | 200 |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 2 |
Cửa hàng meso
Festival Training Meso Shop mở 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC, đóng 19 tháng 1. Cấp 101+ mở sách dùng Skylark Romi. Trần mỗi thế giới; scroll vào Scroll Bag nếu đủ chỗ. Đồ mua chuyển thế giới mười ngày trừ thời hạn hay hạn chế kết quả riêng dưới đây.
| Mua | Meso | Giới hạn/kết quả |
|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame | 500 triệu | chỉ Heroic; 30 |
| Karma Black Rebirth Flame | 750 triệu | chỉ Heroic; 200 |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300 triệu | chỉ Interactive/Burning; 50 |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon | 1 tỷ | Chỉ Interactive/Burning; 10; scroll Sức công kích 100% hay Công phép 100%, chuyển thế giới bảy ngày |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon | 1 tỷ | Chỉ Interactive/Burning; 20; scroll Sức công kích hay Công phép, chuyển thế giới bảy ngày |
| Android Ear Sensor Clip | 1,2 tỷ | 1; áp dụng Android đang trang bị sau xác nhận |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200 triệu | 5 |
| Spirited Nine Tails Coupon | 3 tỷ | 1; Spirited Nine Tails vĩnh viễn không giao dịch |
| Permanent Aurora Doe Mount Coupon / Permanent Flower Petal Prop Mount Coupon / Permanent I'm Late! Mount Coupon | 200 triệu mỗi loại | Mỗi loại 1; Aurora Doe Mount, Flower Petal Prop Mount hoặc I'm Late! Mount vĩnh viễn không giao dịch |
| Carousel Chair | 200 triệu | 1; chuyển thế giới, vĩnh viễn |
| Orchid's Bunny Doll Chair / Lotus Otaku Chair / Orchid Otaku Chair / Captive Orchid Pillow Chair / Commander Orchid Pillow Chair / Forever Lotus Pillow Chair | 300 triệu mỗi loại | Mỗi loại 1; chuyển thế giới, vĩnh viễn |
| Bunny Hat Coupon / Feathered Headdress Coupon / Red-Feathered Bandana Coupon / Blue-Feathered Bandana Coupon | 1 tỷ mỗi loại | Mỗi loại 1; Bunny Hat, Feathered Headdress, Red-Feathered Bandana hay Blue-Feathered Bandana vĩnh viễn không giao dịch |
| Commander Android Selector Coupon | 1 tỷ | 1; chọn Von Leonroid, Arkariumroid, Shamaness Hillaroid, Child Willroid, Bunny Orchiroid hay Bunny Lotusroid vĩnh viễn không giao dịch |
| Wooden Display Case | 600.000 | 1; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn |















Item Burning và Zero to One Hundred
Item Burning bắt đầu 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC đến 11 tháng 2. Nhận Hyper Burning mới cấp 200 sau A Greater Power, gồm Moonshade; Zero cần Act 2. Một lần/tài khoản, xóa không đặt lại.
Nhân vật nhận tám món Challenger: vũ khí, mũ, áo, quần, găng, giày, choàng, vai. Xenon nhận vũ khí thường; Zero bảy món không vũ khí. Chỉ số theo nghề. Hạn chế scroll, Star Force, Transfer Hammer, Bonus Stats, đổi Potential. Cho Fusion Anvil, Soul Collector, gắn Soul, Item Tags nhưng thay đổi đặt lại khi đồ lớn lên. Sau Open Advancement nhận vũ khí mới ở nhiệm vụ tiếp xong.
| Nhiệm vụ tăng trưởng theo thứ tự | Cấp tối thiểu |
|---|---|
| Solo Chaos Zakum | 200 |
| Solo Chaos Vellum | 210 |
| Solo Papulatus (Chaos) | 220 |
| Solo Normal Lotus | 225 |
| Solo Normal Guardian Angel Slime | 230 |
Solo độ khó cao hơn tính nhiệm vụ tương ứng. Cuối cần cấp 260, solo Easy Lucid, cho một trăm Sol Erda Fragment vĩnh viễn không giao dịch dùng sau nghề sáu, thêm Sacred Symbol: Cernium cấp 5 cần A Divine Power.
Zero to One Hundred 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC–14 tháng 1 cho cấp 10–100. Dù tên, loại lớp Zero; Burning World vào được. Spiegelette ở Henesys, Nameless Town hay Cernium đăng ký tối đa bảy nhân vật/tài khoản, một/ngày. Chọn tiêu ô vĩnh viễn; xóa không trả hạn bảy hay cho chọn lần hai ngày đó.
Map săn riêng không có EXP đội tăng. Chuyển dải cấp tự động hay qua Spiegelette, ra lúc cấp 101. Cadena, Ark, Illium cần xong hướng dẫn. Vẫn nhận thưởng mốc sau lên cấp ngoài map sự kiện.
Cấp 30/60 nhận Equipment Box không giao dịch ba mươi ngày, chứa vũ khí/giáp phù hợp. Cấp 101 nhận Legendary Cryptic Chest không giao dịch ba mươi ngày, mở cấp 100+, chứa Frozen vĩnh viễn không giao dịch và Frozen Weapon/Secondary Weapon Box bảy ngày, kết quả vĩnh viễn.
| Món Frozen | Chỉ số | Lượt nâng |
|---|---|---|
| Mũ | Mọi chỉ số +23, HP/MP tối đa +270, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +293 | 10 |
| Áo choàng | Mọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +7, Phòng thủ +180, Tốc độ +9, Nhảy +5 | 7 |
| Bộ đồ | Mọi chỉ số +27, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +315 | 10 |
Tài khoản còn nhận mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không giao dịch, Our Maple Tree Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản sau đáp điều kiện quà. Mô tả không xác định mốc cụ thể hơn cho chúng.


Hyper Burning và Moonshade Hyper Burning
Sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho một Hyper Burning chung và một Aran/Shade Blossoming by Moonshade Hyper Burning mỗi tài khoản. Nhân vật mới hay cũ cấp 200–258 đủ; Zero cần Act 2. Burning thêm hai cấp mỗi lần lên từ 11 đến 260, không hủy sau chọn. Nhân vật cũ nhận quà tạo/hỗ trợ nhưng không mốc cấp đã vượt.
Moonshade chỉ định Aran/Shade hợp lệ trước nếu tài khoản chưa chỉ định Hyper Burning chung. Cùng quy tắc tăng trưởng/mốc. Quà tạo nhận lại sau xóa/tạo lại, nhưng mốc cấp không đặt lại. Chỉ Typhoon Growth Potion, Magnificent Growth Potions, Transcendent Growth Potions sau bảo trì 20 tháng 11 thuộc quyền dùng Hyper Burning mới cho phép.
Tạo Burning World mới chọn Mega Burning, Hyper Burning hay thường từ đầu. Hyper Burning ở đó dùng chỉ định tài khoản, chặn chỉ định thế giới khác. Không lặp thưởng mốc giữa Burning và thường; xóa không hoàn quyền mốc tài khoản.
Zero Hyper Burning mới không được 1+2 ở cấp 100–199. Thưởng cần Act 2, Zero cũ cần xong trước chỉ định. Chọn cấp 220 chỉ có Dominator Pendant.

Quà tạo và điều kiện nhận
Quà tạo chung giữa các loại thế giới:
| Quà | Hộp và kết quả |
|---|---|
| Mysterious Cryptic Chest | Không giao dịch, bảy ngày; Snail ba mươi ngày |
| Legendary Cryptic Chest | Không giao dịch đến 11 tháng 2; Frozen Hat, Cape, Suit vĩnh viễn với chỉ số trên |
| Frozen Weapon Box | Không giao dịch, bảy ngày; vũ khí nghề vĩnh viễn |
| Hyper Burning Root Abyss Set Box (Time-Restricted) | Đến 11 tháng 2; Royal Hat, Eagle Eye top, Trixter bottom chín mươi ngày và 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày |
| Eternal Flame Title Coupon | Đến 11 tháng 2; danh hiệu không giao dịch sáu mươi ngày, cần cấp 200, nghề năm, A Greater Power |
| Eternal Flame Ring Coupon | Đến 11 tháng 2; nhẫn vĩnh viễn không giao dịch |
Nghề năm và A Greater Power còn cần cho Nodestone mốc cấp, Infinite Flame. Đã có nhẫn sự kiện đó không nhận bản trùng. Vùng Symbol phải mở truyện; Symbol không ổn định cần chuẩn hóa trước dùng Symbol thưởng.
Mọi mốc Hyper Burning
Cột thường cũng áp Heroic. Symbol vĩnh viễn, Nodestone/Experience Nodestone bảy ngày. Hộp có hạn riêng giữ ngày của chúng.
| Cấp | Thường / Heroic | Burning World |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 7, 100 Nodestone | Symbol Vanishing Journey cấp 10, 200 Nodestone, Trait Boost Potion, Burning Boss Accessory Box có sáu phụ kiện cường hóa |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 7, 100 Nodestone | Symbol Chu Chu cấp 10, 200 Nodestone, 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, Event Ring Exclusive Solid Cube; không ghi số cube |
| 215 | 100 Nodestone | 200 Nodestone và 100 Black Rebirth Flame |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp 7; AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection Box | Symbol Lachelein cấp 10; cùng hộp chọn |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp 7, 100 Nodestone | Symbol Arcana cấp 10, 200 Nodestone, mười Miracle Circulator Coupon |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp 7, 100 Nodestone, Hyper Burning Outfit Set | Symbol Morass cấp 10, 200 Nodestone, bộ đồ, Abyss Hunter Ring Coupon chuyển thế giới bảy ngày cho nhẫn vĩnh viễn |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp 7, năm Experience Nodestone, 150 Arcane Symbol Selector Coupon | Symbol Esfera cấp 10, mười Experience Nodestone, 250 Arcane Symbol Selector Coupon |
| 240 | Năm Experience Nodestone và Infinite Flame Title Coupon | Mười Experience Nodestone, cùng danh hiệu |
| 245 / 250 / 255 | Mỗi cấp năm Experience Nodestone, 150 Arcane Symbol Selector Coupon | Mỗi cấp mười Experience Nodestone, 250 Arcane Symbol Selector Coupon |
| 260 | Hyper Burning Medal vĩnh viễn, Mọi chỉ số+6, Sức công kích/Công phép+6; một trăm Sacred Symbol Selector Coupon vĩnh viễn | Như cột thường |
Hộp chọn cho AbsoLab 17 sao hoặc Dominator Pendant 15 sao. Mũ/overall bộ đồ vĩnh viễn, mỗi món Mọi chỉ số+10, HP/MP tối đa+500 ba mươi ngày; vũ khí ATT/Công phép+10. Infinite Flame là danh hiệu vĩnh viễn, chỉ số sáu mươi ngày Mọi chỉ số+30, ATT/Công phép+30, Boss Damage+20%, Bỏ qua phòng thủ+20%, HP/MP tối đa+1.500, EXP+20%, Arcane Power+100, Sacred Power+50.
Blossoming by Moonshade: Flower Scroll Aran và Moon Scroll Shade
Hai scroll sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Nhiệm vụ Leveling Gifts của Cassandra hay nút thông báo sao đăng ký. Mỗi loại có nhánh cấp mới và nhánh ngày riêng cho mọi nhân vật nghề đó. Hai nghề không chung số quái/điểm danh.
Thưởng cấp cho Aran và Shade mới
Thưởng mới một lần/tài khoản. Trừ ghi khác, hộp/coupon/potion/Node không giao dịch bảy ngày; trang bị vĩnh viễn vẫn không giao dịch. Blossoming by Moonshade Title Coupon cấp 230 ngoại lệ: chuyển thế giới bảy ngày, nhận một lần/tài khoản chung các scroll.
| Cấp | Cấu trúc thưởng chung | Đồ Aran / Shade |
|---|---|---|
| 30 | Level 30 Equipment Box với vũ khí vĩnh viễn; bốn Selective 8-slot Coupon | Mithril Polearm / Prime Hands |
| 100 | Coupon danh hiệu có chỉ số, Legendary Cryptic Chest với Frozen Hat/Outfit/Cape vĩnh viễn, Frozen Weapon Box, Frozen Secondary Weapon Box | Danh hiệu Through Trial, Flowers Bloom; Frozen Polearm; Onyx Maple Dragon Mass / danh hiệu Cloud-Cloaked Moon; Frozen Knuckle; Onyx Maple Fox Mass |
| 150 | Trait Boost Potion; Root Abyss Hat/Top/Bottom Epic 15 sao trong Time-Restricted Set Box bảy ngày, đồ chín mươi ngày; 15-star Fafnir Weapon Box vũ khí chín mươi ngày; hai 3x EXP Coupon (30 phút) | Fafnir Moon Glaive / Fafnir Perry Talon |
| 200 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | Như nhau |
| 205 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút) | Như nhau |
| 210 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Strawberry Farm pass, một 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cube | Chỉ Interactive: ba Tenebris Expedition Ring Enhancement Scrolls, ba Awake Ring Exclusive Enhancement Scroll |
| 215 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Strawberry Farm pass, Unique Emblem Box | Sửa 20 tháng 11: năm Experience Nodestone cho Aran, một trăm cho Shade; Gold Heroes Emblem (Aran) hay Gold Heroes Emblem (Shade) vĩnh viễn cho đúng nghề |
| 220 | Hai trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone sau sửa 20 tháng 11, hai 3x EXP Coupon (30 phút), AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection Box | AbsoLab Hellslayer / AbsoLab Blast Knuckle Unique 17 sao, hoặc Dominator Pendant Unique 15 sao |
| 230 | Blossoming by Moonshade Title Coupon | Danh hiệu vĩnh viễn: Mọi chỉ số+20, HP/MP tối đa+1.000, Sức công kích/Công phép+10, Boss Damage+10% |
Danh hiệu cấp 100 vĩnh viễn với ba mươi ngày Mọi chỉ số+15, HP/MP tối đa+750, ATT/Công phép+15, Boss Damage+10%, Bỏ qua phòng thủ+10%, EXP+10%, Arcane Power+30, Star Force+30. Chọn nhẫn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring đều vĩnh viễn. Vũ khí Fafnir và AbsoLab/Dominator cấp 220 không nâng, chuyển, dùng búa hay đặt lại Potential. Lượng Experience Nodestone cấp 215 chênh lớn trên giữ hai dòng sửa 20 tháng 11 riêng.



Quà ngày cho mọi Aran và Shade
Hạ 1.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp cho một điểm danh/tài khoản/ngày của nghề đó. Chi tiết thưởng chung thế giới. Danh hiệu điểm danh không có chỉ số, riêng với danh hiệu cấp 100 nhân vật mới.
| Ngày | Mọi Aran | Mọi Shade |
|---|---|---|
| 1 | Lil Maha Pet Package: Lil Maha chín mươi ngày, Polearm vĩnh viễn | Lil Moonbeam Pet Package: Lil Moonbeam chín mươi ngày, Lil Moonbeam's Headband vĩnh viễn |
| 2 | Through Trial, Flowers Bloom Title Coupon; danh hiệu vĩnh viễn không chỉ số | Cloud-Cloaked Moon Title Coupon; danh hiệu vĩnh viễn không chỉ số |
| 3 | New Aran Hero Feather Coupon; lông vĩnh viễn | New Shade Hero Feather Coupon; lông vĩnh viễn |
| 4 | Permanent Ice Blossom Mount Coupon | Permanent Vulpine Mount Coupon |
| 5 | Lilin's Cozy Home Chair, bảy ngày | Fox Tree Chair, bảy ngày |
| 6 | Aran Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễn | Shade Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễn |
| 7 | Aran Label/Chat Ring Coupon; Aran Label Ring và Aran Chat Ring vĩnh viễn | Shade Label/Chat Ring Coupon; Shade Label Ring và Shade Chat Ring vĩnh viễn |
| 8 | Aran Emblem Coupon; emblem vĩnh viễn | Shade Emblem Coupon; emblem vĩnh viễn |
| 9 | Nostalgic Aran Set Coupon: Meteoric Glacier Splitter, Heroic Earrings, Aran Helmet, Aran Armor (M/F) đều vĩnh viễn | Nostalgic Shade Set Coupon: Gaming Moonbeam Hat, Yut Partners Chair vĩnh viễn; Fox's Gratitude Set Coupon: Pointy Ear Hat, Pointy Fox Whiskers, Pointy Tail Cape vĩnh viễn |
| 10 | Rien Background Coupon; Rein Background vĩnh viễn chung tài khoản | Fox Point Village Background Coupon; nền vĩnh viễn chung tài khoản |
Gói ngày 1 và coupon/ghế ngày 3–10 chuyển thế giới bảy ngày. Coupon danh hiệu ngày 2 không giao dịch bảy ngày. Thú hồi sinh bằng Water of Life được. Áp skin chưa lưu skin đang dùng xóa skin cũ vĩnh viễn.


















Tera Blink và Burning World
Tera Blink sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho Hyper Burning mới cấp 10–200, gồm Moonshade. Zero cần Act 2. Spiegelmann tại Henesys hay Nameless Town cho [Tera Blink] World Inside the Hat. Map vào tối đa bốn mươi phút/lượt, ra vào tự do; rời xóa kỹ năng/buff nhiệm vụ.
Quà nhiệm vụ vĩnh viễn không giao dịch Spiegelmann's Power Elixir, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, thú Dazzling Hat, Dazzling Hat's Aura, thêm Spiegelmann's Hat Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản. Phép thú chín mươi ngày, hồi sinh bằng Water of Life. Xóa/tạo lại Burning làm lại nhiệm vụ được, nhưng không thêm ghế hay hiệu ứng mũ thứ hai.
Tăng trưởng và hạn chế Burning World
Burning World sau bảo trì 20 tháng 11–12 tháng 2 lúc 22:00 UTC ở NA/EU. Đích Interactive cùng vùng. Tối đa năm nhân vật cấp 150+ Leap về sau; Zero cần Chapter 2.
Mọi nhân vật tạo nhận Burning: EXP×1,5, ATT/Công phép+50, Sát thương quái thường+30%, Boss Damage+30%, Tỷ lệ chí mạng+30%, Sát thương chí mạng+30%, Kháng đẩy lùi+100%, Mọi chỉ số+50, HP/MP tối đa+2.500. Một nhân vật cấp 100 trong thế giới mở tạo Zero.
Tối đa ba Mega Burning. Từ chối lúc tạo không gán về sau; Zero không Mega Burning. Từ cấp 10 thêm hai cấp mỗi lên đến 150. Người khác vẫn nhận kỹ năng Burning thế giới. Character Slot Coupon từ Fairy Bros, Daily Gift, shop mở ô được, nhưng mở ô không Leap.
Mega Burning Project nhận tối đa ba lần, một mỗi Mega Burning. Burning đủ điều kiện tạo lại vẫn nhận, Hyper Burning không. Riêng quà Burning World New Character Celebration ba lượt/tài khoản, một/người, xóa người nhận khônghoàn lượt.
Heroic thay bằng hai Mega Character Burninator chuyển tài khoản ba mươi ngày mỗi thế giới qua Mega Character Burninators for All. Nhận hết 11 tháng 2 trước bảo trì.
Thế giới tạm tắt chuyển Link Skill, Maple Legion, Monster Collection, Maple Tour. Nhiệm vụ không có: Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, Whip the Whelps, Defeat the Golden Wyvern, We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, Legion Introduction, Monster Collector.
Cash Shop mở nhưng không bán Extra Character Slot Coupon, mở kho bốn/tám ô, House Wedding Ticket, Commitment of Love Ticket, Promise Ring, Cupid Ring, Cloud Promise Ring, Venus Fireworks, Crossed Hearts, Illumination Couples Ring, Friendship Ring: Clover/Flower Petal/Star, Snow Dome Friendship Ring. Maple Rewards Shop cũng loại Extra Character Slot Coupon và mở kho tám ô.
Quà tạo Burning World và đồ Mega Burning
Quà tạo gồm huy chương Flameborn vĩnh viễn không giao dịch, Mọi chỉ số+5, HP/MP tối đa+250, ATT/Công phép+1; Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày; Hyper Teleport Rock không giao dịch ba mươi ngày; một nghìn Power Elixir vĩnh viễn không giao dịch; 1.500 Spell Traces vĩnh viễn giao dịch được; nhiệm vụ thưởng mở sáu mươi tư ô.
Pearl Maple cần cấp 30, vĩnh viễn, chuyển một lần trong tài khoản trừ Buckle không giao dịch:

| Món | Chỉ số |
|---|---|
| Pearl Maple Hat | Mọi chỉ số +6, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +100 |
| Pearl Maple Suit | Mọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +155 |
| Pearl Maple Cape | Mọi chỉ số +2, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +40, HP/MP tối đa +50 |
| Pearl Maple Gum | Mọi chỉ số +5, Phòng thủ +10 |
| Pearl Maple Pendant | Mọi chỉ số +8, Phòng thủ +100 |
| Pearl Maple Buckle | Mọi chỉ số +3, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +20 |
Mysterious Cryptic Chest Mega Burning bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh bằng Water of Life. Cấp 30 Equipment Box hết 11 tháng 2 trước bảo trì, cho đồ nghề. Cấp 100 Legendary Cryptic Chest cùng hạn cho Frozen Hat/Cape/Suit cấp 100 vĩnh viễn như trên, Frozen Weapon/Secondary Weapon Box bảy ngày cho đồ nghề vĩnh viễn. Cấp 130 Keep on Burning Title Coupon hết 11 tháng 2 trước bảo trì; danh hiệu vĩnh viễn cho mười bốn ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+400, Bỏ qua phòng thủ+10%, Boss Damage+10%.
Burning World Leap
Leap sau bảo trì 12 tháng 2–25 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Mover ở Burning Leap Zone chuyển tối đa năm người hợp lệ cấp 150+, Zero qua Chapter 2, chỉ Interactive cùng vùng. Được đi nhiều thế giới. Không cần ô trống trừ đích đã chạm số nhân vật tối đa; nếu có ô trống dùng ô đó.
Cần rời/giải tán Guild. Trang bị, túi mang, meso đi theo; Cash Shop inventory, Storage, Auction House, thư không. Nhân vật chưa chuyển cùng meso/đồ/Cash bị xóa sau hạn Leap. Trần shop thế giới theo đích. Nền mở coupon chuyển, Legion Artifact Special Mission xong vẫn xong. Epic Dungeon chưa xong cần đặt lại hồ sơ, làm lượt mới ở đích trước nhận.
Chủ nhật thưởng và Spell Trace Fever lặp lại
Thưởng Chủ nhật cho cấp 101+, Zero qua Act 2 theo ngày UTC đã liệt kê.
| Ngày | Bonus |
|---|---|
| 24 tháng 11; 8 tháng 12; 12 tháng 1 | Rune EXP buff+100%; Combo Kill EXP+300%; EXP ra Inferno Wolf×3; Pollo/Fritto/Especia Bounty Hunting EXP×3; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250% |
| 1 tháng 12; 29 tháng 12 | Shining Star Force: đảm bảo 5/10/15 sao, giảm giá Star Force meso 30%, trừ Superior |
| 15 tháng 12 | Mười VIP Booster chuyển thế giới bảy ngày; Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon chuyển thế giới bảy ngày; cơ hội Magnificent Soul từ shard×5; giá Spell Trace và đặt lại Ability −50% |
| 22 tháng 12 | Cường hóa chỉ số chính HEXA Matrix+20% khi cấp chính 5+; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250% |
| 5 tháng 1 | Hai sao mỗi nâng ở mười sao trở xuống; đặt lại Ability và cường hóa Spell Trace −50%; Monster Collection×2 cơ hội; ba Mysterious Monsterblooms vĩnh viễn không giao dịch |
| 19 tháng 1 | EXP ra Inferno Wolf, Pollo/Fritto/Especia Bounty Hunting×2; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%; Tera Character Burninator Coupon chuyển thế giới bảy ngày |
| 26 tháng 1 | Star Force đảm bảo 5/10/15 sao, trừ Superior |
| 2 tháng 2 | Rune EXP buff+100%; Combo Kill EXP+300%; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%; mười Growth Potion chuyển thế giới bảy ngày |
| 9 tháng 2 | Hai sao mỗi nâng ở mười sao trở xuống; đặt lại Ability và cường hóa Spell Trace −50%; cơ hội Magnificent Soul từ shard×5 |
Spell Trace Fever lặp mỗi thứ Sáu, Bảy, Chủ nhật 00:00–23:59 UTC cho mọi nhân vật Interactive. Tăng cơ hội nâng trang bị; thông báo không có bảng tỷ lệ số mới.
