Cơ sở dữ liệu MapleStory

GMS v255: The Dark Ride và Aran, Shade Redux

GMS v.255Ngày đăng ghi chú Đọc 77 phút
Tiêu đề The Dark Ride trên cổng lửa trong căn phòng đá

GMS v.255 kết hợp The Dark Ride: Ride or Die với thiết kế lại lớn của Aran và Shade, cân bằng nhiều lớp và lễ hội Page of Memories. Burning hỗ trợ một nhân vật Hyper Burning chung và thêm một Aran hoặc Shade. Giá trị và thời hạn dưới đây thuộc bản lịch sử này, gồm các chỉnh sửa sau đó.

Aran Redux: di chuyển, combo và đòn mới

Aran có truyện mới, thay nội dung nhiệm vụ trước. Nhiệm vụ Artifact Complete Aran Story Quest đổi Neinheart's Thanks thành Commander of the Past, yêu cầu Aran's Journal cũng đổi. Lilin's Home, Rein Library 1st Floor, Rein Library 2nd Floor, Rein Library 3rd Floor và Mirror Cave điều chỉnh theo độ phân giải đề xuất. Nhân vật chưa chuyển nghề một dùng Lilin's Guidance được.

Bậc nghềKỹ năng mới hoặc thay thế
MộtFinal Charge đẩy địch phía trước, hủy Beyond Blade được với hồi chiêu ba giây khi đó; Final Toss nhảy hất; Ol' Reliable tăng DEF, ATT và Tỷ lệ chí mạng
HaiCombo Ability cho mười đến hai mươi combo mỗi năm giây khi phát triển, tốc độ đánh/di chuyển theo stack, Tỷ lệ chí mạng/Stance vĩnh viễn; Beyond Blade
BaNền băng Permafrost; Beyond Blade Mastery I; giảm sát thương, HP, DEF và kháng đẩy lùi của High Defense
BốnAdrenaline Overload; trói Glacial Prison; Beyond Blade Mastery II; Cleaving Attack
HyperPermafrost - Reinforce/Spread/Persist; Hyper Finisher - Last Stand; Finisher - Reinforce/Guardbreak; lá chắn Maha's Blessing mới
NămFinal Beyond Blade - White Tiger; Finisher - Adrenaline Surge
SáuEndgame; HEXA Finisher - Hunter's Prey sửa đổi; Fenrir Crash Boost thay bằng Final Beyond Blade - White Tiger Boost, Maha's Fury Boost thay bằng Finisher - Adrenaline Surge Boost
Kỹ năng AranThay đổi số và chức năng
Regained Memory / Combat StepRegained Memory bỏ tăng tốc độ di chuyển; mức tăng của Combat Step từ 15→25
Smash SwingCấp tối đa 10→15; dùng trên không được
Snow Charge / Polearm MasteryLần lượt thưởng sát thương cấp tối đa 10%→15%; Sát thương cuối 8%→10%
Advanced Combo AbilityTự học ở chuyển nghề ba, cấp tối đa thành một; áp stack Combo Ability tối đa; bỏ phần Tỷ lệ chí mạng riêng
Judgement DrawSát thương cấp tối đa 380%→200%; bỏ thưởng lệnh, sát thương theo thời gian và lệnh lên/xuống+kết hợp Attack
Adrenaline RushThêm sóng đóng băng quanh người liên tục; bỏ tăng sát thương đòn thường, số đòn và số mục tiêu tối đa cũ
Adrenaline Rush ActivateCấp tối đa 1→20, chung Adrenaline Rush; bỏ cửa sổ kích hoạt, thêm hồi chiêu; combo về không khi hết rồi hoàn theo hit đánh trực tiếp; hoàn ở cấp tối đa 200→500
MightCấp tối đa 10→20; thêm Tỷ lệ chí mạng và Boss Damage
Adrenaline OverloadSố đòn cần cho Adrenal Awakening trong Adrenaline Rush từ 15→10
Cleaving AttackThưởng sát thương cấp tối đa 30%→35%, kèm Bỏ qua DEF
Finisher - Hunter's PreyThêm hồi chiêu 30 giây; số đòn 7→15; sát thương tối đa 1.070%→790%; mục tiêu tối đa 1→10; bỏ sát thương theo nạp, tự lao tới mục tiêu và điều khiển góc dọc
Kỹ năng AranThay đổi số và chức năng
High MasterySát thương chí mạng tối đa 8%→10%; Sát thương cuối 15%→21%
Sudden StrikeCấp tối đa 30→10; tăng sát thương tối đa Final Charge/Final Toss/Judgement Draw 60%→140%; cũng tăng sát thương Smash Swing/Permafrost
Advanced Final AttackSát thương cấp tối đa 85%→180%
Maha's CarnageỞ cấp 25, sát thương 1.200%→1.100%, số đòn 15→12 và số nhát chém 2→4; Adrenaline Rush/Awakening giảm hồi chiêu
Blizzard TempestBỏ choáng khi dùng; mục tiêu Dire Wolf's Curse 12→10 lúc dùng, 10→5 khi áp theo nhịp; nguyền 10→15 giây, tối đa 20→30; ưu tiên mục tiêu HP cao nhất; Ice Chunk cấp 25 sát thương 950%→1.200%, hồi chiêu 0,4 giây; dùng tăng combo; hồi chiêu kỹ năng 180→90 giây
HEXA Beyond BladeSát thương hit đầu/hai/ba tối đa 525%→675%; hit thêm 600%→630%; bỏ giảm hồi chiêu đòn thêm của Adrenaline Rush và tăng Sát thương địch thường

Smash Wave, Body Pressure, Rolling Spin, Command Master I, Swing Studies I, Aero Swing, Final Blow, Gathering Hook, Finisher - Storm of Fear, Heavy Swing, Swing - Boss Rush, Rebounding Swing, Storming Terror, Merciless Hunt, Adrenaline Burst, Maha's Domain và Maha's Fury bị bỏ. Boost Node cũ chứa Smash Wave, Rolling Spin hoặc Gathering Hook chọn thay theo thứ tự Beyond Blade, Hyper Finisher - Last Stand, Finisher - Hunter's Prey; nếu Node đã có một lựa chọn thì dùng kỹ năng tương đương khác. Node riêng lỗi thời bị xóa.

Đợt đổi cũng sửa biểu tượng, hiệu ứng hay mô tả Return to Rein, Combo Kill Blessing, Drain, Snow Charge, Final Attack, Maha's Blessing, Surging Adrenaline, Beyond-er Blade, Beyond Blade Barrage, Piercing Beyond Blade và Heroic Memories. Three Snails dùng lại được.

Shade Redux: linh hồn, hỗ trợ đội và Node

Shade có truyện mới, bỏ nội dung nhiệm vụ cũ. Nhiệm vụ truyện Artifact chuyển Mutual Longing sang Gift of the Fox God, Shade's Journal đổi. Phân loại vũ khí phụ đổi; yêu cầu cấp Blue Fox Marble 20→10, Honorary Fox 27→30. Thêm hoặc đổi huy chương Stranger, Beyond Memory, Fox's Best Friend. Glass Bottle ngừng rơi.

Kỹ năng mới có hộ vệ linh hồn Yearning Heart, tốc độ đánh Fox God's Favor, Foxy Courage, Blade Imp - Direction, Blade Imp - Spin Slash nghề hai, ATT/DEF/Sát thương chí mạng Total Unity, Heartfelt Communion tăng Fox Spirits/Spirit Frenzy, Fox Marble Fusion, Fox God Flash trên không, HEXA Fox Spirits, Advent of the Fox, HEXA Spirit Claw. Bỏ Blade Imp - Spin Slash nghề ba cũ, Fox Spirit Mastery, Fire Fox Spirit Mastery, Spirit Bond Max, Spirit Flow và HEXA Spirit Frenzy.

Kỹ năng ShadeThay đổi số và chức năng
Swift Strike / Flash Fist / Vulpes LeapCấp tối đa 25→20, 25→20 và 20→10
Blade Imp - Forward SlashDùng trên không; cấp tối đa 10→20; bẫy 60→120 giây; sát thương tối đa 110%→155%
Blade Imp - Downward SlashDùng trên không; bẫy 60→120 giây; sát thương tối đa 100%→155%; sửa hiển thị phím tắt đặt lại hồi chiêu
Ground PoundBỏ sóng xung kích
Fox SpiritsCấp tối đa 1→10; sát thương tối đa 80%→120%
Back Step / Spirit Bond 2Cấp tối đa Back Step 15→10; Spirit Bond 2 tốc độ 20→22, thêm tốc độ tối đa, cấp tối đa 10→4
Shockwave PunchHit đầu 310%→350%, số đòn 3→4; hit hai 330%→396%, số đòn 3→4; bỏ sóng xung kích
Spirit Frenzy / Spirit TrapFrenzy thành màn đường linh hồn; hồi chiêu Trap 210→120 giây
Spirit Bond 3 / WeakenBond thay Sát thương/ATT bằng Sát thương cuối/Boss Damage; nhập linh làm yếu 15→30 giây, thêm Bỏ qua DEF
Bomb PunchSát thương hit đầu/hai/ba cấp tối đa 300%→225%, số đòn 3→4; Sát thương địch thường 255 điểm phần trăm→192%
Death MarkSát thương tối đa 700%→600%, số đòn 3→8
Soul SplitterThành debuff lửa linh hồn; Sát thương cuối đội dưới Fire Spirit's Blessing thành 15%; hồi chiêu 180→60 giây; kháng 90→50 giây; thêm hiển thị kháng; không đặt lại hồi chiêu; đồng đội không thể nhận lại cùng hiệu ứng ngay
Kỹ năng ShadeThay đổi số và chức năng
Spirit WardVa chạm địch không tiêu hao hộ vệ; tự dùng lại theo nhịp khi chưa đủ hộ vệ tối đa
Critical InsightTỷ lệ chí mạng tối đa 25%→10%; Sát thương chí mạng 10%→18%
Spirit Bond 4 / Advanced Knuckle MasteryLần lượt bỏ tăng Sát thương cuối và Sát thương chí mạng
Fox Marble FusionSát thương Orb Fox Spirits ở cấp tối đa 110%→140%
Spirit IncarnationThời gian giữ phím còn lại giảm hồi chiêu; sát thương 700%→100%, số đòn 1→7
True Spirit ClawSát thương cấp 25 là 690%→800%
Smashing MultipunchGiữ tối đa 1,3→1,8 giây; số đòn 5→10; kích final attack 3→8; cơ hội Fox Spirit 100%→50%; bỏ linh hồn thêm lúc kết; sát thương cấp 25 500%→410%, sóng 700%→800%
HEXA Fox SpiritsSát thương tối đa 235%→352%; mức tăng sát thương Fox Marble Fusion 85%→93%

Hyper đổi thành Fox Spirits - Reinforce, Fox Spirits - Repeated Attack Bonus, Fox Spirits - Summon Chance sau bỏ “Fire” khỏi tên. Spiritgate thành cổng phóng linh hồn tối; Spirit Flow Boost thành Fox God Flash Boost. Fox Trot, Spirit Bond 1, Spirit Affinity, Close Call, Spirit Redemption, Spirit Claw, Heroic Memories sửa hình hay mô tả.

Boost Node Downward Slash/Spin Slash chọn Blade Imp, Spirit Claw rồi Fox Spirits thay, dùng kỹ năng tương đương nếu đã có lựa chọn. Node Forward Slash thành Blade Imp Node; bỏ Node Downward Slash và Spin Slash cũ.

Buff bị động, hồi chiêu chung và Sol Janus

Decent Speed Infusion, Decent Advanced Blessing, Maple Warrior, Call of Cygnus, Rhinne's Protection, President's Orders, Nova Warrior, Hero of the Flora, Anima Warrior và Akatsuki Warrior thành bị động. Decent Advanced Blessing còn tăng Mọi chỉ số vĩnh viễn. Hero's Echo, Exclusive Spell và Focused Time có hồi chiêu 300 giây.

Bỏ thời gian chuẩn bị Goddess's Blessing, thêm hồi chiêu cho Maple World Goddess's Blessing, Empress Cygnus's Blessing, Transcendent Cygnus's Blessing, Transcendent Rhinne's Prayer, Grandis Goddess's Blessing, Otherworld Goddess's Blessing, Princess Sakuno's Blessing. Conversion Overdrive cũng bỏ chuẩn bị. Otherworldly Void kích ít nhất ba lần trong blessing, sửa kích hoạt bất thường. Empress Cygnus's Blessing tuân mức tăng sát thương tối đa; Immune Barrier của Transcendent Rhinne's Prayer bắt đầu với thời lượng tối đa.

Last Resort cấp 25 đổi sát thương nhận thêm 40% thành 30%, Sát thương cuối 35% thành 29%. Weapon Aura tăng tầm dọc. Decent Mystic Door không tiêu hao Magic Rocks. Decent Holy Fountain thêm Node đài hồi máu đội. Mana Overload, Bleed Dart, Blood Money, Blade Clone, Equinox Cycle, Dark Metamorphosis - Enhance, Blue Blood thêm bật tắt hiệu ứng. Hover thanh Luminous, Kaiser, Ark cho chỉ số chi tiết.

Đính chính chungKỹ năng ảnh hưởng
Sol Janus: Dawn kích sai từ các đòn nàyGuided Arrow; Hammers of the Righteous; Ignite; Darkness Aura; Arrow Blaster/HEXA Arrow Blaster chế độ Set-up; Quiver Cartridge; Speed Mirage; Silhouette Mirage; Storm of Arrows; Lord of the Deep; Monkey Business; Poolmaker; Radiant Soul; Return Flame; Altar of Annihilation; Dark Shock; Dark Genesis; Hunting Assistant Unit; Drill Salvo; Pinpoint Salvo; Aegis System; Demonic Frenzy; Chain Arts: Void Strike; Superstar Spotlight; Psychic Drain; Ultimate - B.P.M.; Ultimate - Mind Over Matter; Infinity Blade; Legacy Restoration; Winding Mountain Ridge
Sol Janus: Dusk kích sai từ các triệu hồi nàyIfrit, Elquines, Bahamut, Phoenix, Frostprey, Shadow Raven
Dùng đứng yên lặp lại ngăn Dusk kíchOpen Portal, Crystal Gate, Blink Shot, Blink Bolt, Flashfire, Abyssal Lightning, Manifestation: Where the River Courses, Talisman: Warp Gate
Triệu hồi mất nhưng biểu tượng còn sau Cash Shop/Auction/đổi kênhErda Fountain; True Arachnid Reflection; Sol Janus: Dawn; Nightmare Invite; Resistance Infantry; Lotus Flower; Spirit of Snow; Fountain of Vengeance; Blink Shot/Blink Bolt; Arrow Illusion; cả ba dạng Relic Unbound; Dark Lord's Omen; Mirrored Target; Broadside/HEXA Broadside; Firing Orders; Anchors Away/HEXA Anchors Away; Monkey Militia; Rolling Rainbow; Install Shield; Cosmic Shower/HEXA Cosmic Shower; Soul Eclipse; Summon Onyx Dragon; Elemental Radiance; Gate of Light; Hypogram Field và dạng HEXA Penetrate/Force Field/Support; Hypogram Field: Fusion; Robo Launcher RM7; Rock 'n Shock; Bots 'n Tots; Stone Dragon; Death Blossom; Templar Knight; Eruption: Heaving River / HEXA Eruption: Heaving River và Eruption: Whirlwind / HEXA Eruption: Whirlwind; Talisman: Warp Gate; Scroll: Star Vortex; Scroll: Tiger of Songyu

Sol Janus không chịu đặt lại hồi chiêu. Come Back I/II, Relentless Attack, Withstand II ngừng giảm hồi chiêu Hyper ảnh hưởng. Sửa vị trí Holy Advent, Nova Guardians, Bladefall, Lasting Grudge; hiệu ứng khi zoom xa của Holy Advent, Forsaken Relic, Nightmare. Sửa Venom Burst lan sát thương tới mục tiêu không đánh được, cài chế độ/lệnh trễ, Noblesse dùng lại thiếu meso, biểu tượng hover Butterfly Garden Light cấp 3, hướng Erda Release, biểu tượng Holy Fountain riêng của Unreliable Memory. Mô tả Divine Wrath đổi.

Cân bằng các lớp Explorer

Trừ hàng ghi cấp 25 hay 30, sát thương và chỉ số là ở cấp kỹ năng tối đa. Phần trăm sát thương, số đòn, chỉ số cộng và điểm phần trăm vẫn là thước đo khác nhau.

LớpThay đổi
HeroĐộ trễ Upward Charge −35%; Warrior Mastery tốc độ 10→22, tăng tốc độ tối đa 10→20; Rising Rage sát thương 500%→560%; Cry Valhalla 370%→520%, trễ −13%; Burning Soul Blade trễ −7%; Tear in Space của Instinctual Combo cấp 25 là 325%→365%; Sword Illusion trễ −10%; HEXA Rising Rage sát thương 254%→270%
PaladinUpward Charge/Warrior Mastery đổi di chuyển tương tự; Blast 305%→340%; Divine Brand của Divine Judgment 550%→700%; Smite Shield dùng trên không; Sát thương cuối đội Divine Echo cấp 25 20%→13%; Grand Guardian giữ 6→4 giây, thánh giá nhỏ/lớn cấp 25 595%→700% và 1.040%→1.410%, nhịp −16%/−33%, bỏ tốc độ cố định; Mighty Mjolnir gọi mọi búa bằng Attack, hit đầu cấp 25 400%→485%, sóng 450%→550%; HEXA Blast 465%→535%, HEXA Divine Brand 890%→1.160%, Falling Justice 1.300%→1.560%; sửa bật tắt Divine Shield và nhắm cầu Erda Spectrum
Dark KnightUpward Charge/Warrior Mastery đổi di chuyển tương tự; Nightshade Explosion 330%→400%, cho Spear of Darkness không hoạt ảnh; Revenge of the Evil Eye 255%→309%, đòn 5→7; Evil Eye Shock III lúc dùng 370%→630%, đòn 6→7, aura 350%→423%, đòn 3→5; Darkness Aura Life Force tối đa 15→10, mỗi nhát thêm tốn 3→1, nhát cấp 25 1.325%→1.225%, buff giữ khi dùng lại, Dead Space nạp Life Force ngay; Spear of Darkness cấp 25 650%→795%, thêm giới hạn đòn mỗi mục tiêu; Calamitous Cyclone giữ 4,5→4 giây, sát thương giữ cấp 25 945%→730%, đòn 12→8, thêm giới hạn kích, kết 710%→1.545%, kích 5→8, trạng thái bất thường kích ngay; HEXA Nightshade Explosion 580%→750%
LớpThay đổi
Fire/Poison Arch MageTeleport thêm tốc độ/tốc độ tối đa vĩnh viễn; sát thương Teleport Mastery kéo 4→20 giây; sửa mô tả HEXA Flame Haze và HEXA boost thiếu của Poison Mist
Ice/Lightning Arch MageTeleport thêm tốc độ/tốc độ tối đa vĩnh viễn; Freezing Breath giữ 13→10 giây, hồi 180→120; Lightning Orb giữ 3,6→2 giây, trễ kết −44%, nhịp −42%; Spirit of Snow đòn 9→10; Jupiter Thunder cấp 25 sát thương sốc 600%→800%, dòng điện 400%→520%; sửa mô tả Elquine
BishopAngel Ray/HEXA Angel Ray, Bahamut, Divine Punishment bỏ debuff; INT nhẫn đặc biệt không còn ảnh hưởng Benediction, Blood of the Divine, Resurrection, Angel of Balance; Teleport thêm chỉ số di chuyển; Blood of the Divine hồi 240→120 giây, bỏ giảm hồi theo INT; Buff Mastery thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Divine Punishment cấp 25 485%→650%, chuẩn bị Holy Light 8,5→11 giây, giới hạn giữ 8→5; Benediction Sát thương cuối đội theo số người, bước INT 2.500→3.000, tối đa theo INT cấp 25 40%→30%, kéo 42→57 giây, chế độ ngắn giảm 14→19 giây, Sát thương cuối HEXA Boost tối đa 10%→17%; Holy Fountain không chồng đài đội khác/Decent Fountain/Traces of the Holy, sửa biểu tượng chết/Memory; sửa mô tả Spell Mastery
LớpThay đổi
Bow MasterQuiver Cartridge dùng với Hurricane, HEXA Hurricane, Shootout Mode; cơ hội Blood Arrow Enchanted Quiver 70%→60%, hồi HP tối đa 5%→1,8%; Armor Break thêm Sát thương cuối vĩnh viễn, Quiver Barrage thêm Sát thương cuối chủ động; HEXA Arrow Stream/Arrow Blaster tăng đúng bộ đếm Mortal Blow
MarksmanMarked Target của Greater Empowered Arrows kéo 15→30 giây, giữ qua chết; Perfect Shot cấp 25 1.700%→1.900%, Marked Target kéo 15→30 giây; Split Shot cấp 25 1.200%→1.400%, sửa mô tả; Surge Bolt cấp 25 trước/sau tập trung 1.000%→1.150% và 1.500%→1.700%, đòn 10→12, kích hit 1→2, hồi 10→20 giây, sửa hình hit; Full Burst Shot cấp 25 750%→1.000%; HEXA Snipe 545%→670%; HEXA Empowered Snipe lúc dùng 605%→635%, hit thêm 380%→410%; HEXA Ultimate Snipe lúc dùng 315%→345%, hit thêm 380%→410%; thưởng Snipe HEXA Piercing Arrow 60%→90%, Empowered Snipe 120%→150%
PathfinderCurseweaver Sát thương chí mạng mỗi stack Ancient Curse 4%→2%; Ancient Bow Expertise đổi Sát thương chí mạng vĩnh viễn lấy Sát thương cuối; Obsidian Barrier và Burst/Torrent đòn 4→5; Relic Unbound Deluge cấp 25 1.000%→1.500%, nổ Burst 4→6, Torrent cấp 25 1.400%→1.500%, đòn 5→7
LớpThay đổi
Night LordĐộ cao trên không Shadow Leap +11%; Dark Harmony Sát thương cuối 8%→14%; Shurrikane cấp 25 600%→560%, đòn 5→7; Dark Lord's Omen sao cấp 25 850%→1.245%, mỗi địch 5→6, nổ scroll 2.150%→3.120%, đòn 10→12, hồi 60→90 giây; sửa hình hit/âm thanh với người khác
ShadowerDagger Mastery thêm Sát thương cuối; Sonic Blow trễ dùng −50%; Trickblade cấp 25 thường/vết thương tối đa 1.100%→1.350% và 1.350%→1.650%; Slash Shadow Formation cấp 25 đồng minh/thủ lĩnh 850%→1.150% và 1.250%→1.700%
Dual BladeBlade Recruit's Agility thêm Flash Jump lên, hạn chế dùng chéo Blade Ascension; Venom, Shadow Meld thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Asura's Anger kéo 5→3 giây, sát thương 693%→560%, đòn 5→6, nhịp −40%; Blade Storm giữ 5→4 giây, sát thương giữ cấp 25 895%→600%, đòn 5→7, nhịp −33%; HEXA Asura's Anger kéo 5→3 giây, sát thương 1.386%→1.110%, đòn 5→6, nhịp −40%; Karma Blade sát thương hit tiêu hao 857%→1.071%, hit 7→8, số lưỡi 50→35
BuccaneerBullet Time thêm tốc độ; Raging Serpent Assault 240%→420%, sửa mô tả; cầu năng lượng Lightning cấp 25 710%→1.045%; Serpent Vortex thêm Serpent Fury Mode dùng toàn Force of the Ocean một lần
CorsairBullet Time thêm tốc độ; Rapid Fire/HEXA Rapid Fire cho nhảy; Rapid Fire thường 375%→417%, Brain Scrambler 880%→984%; Firing Orders nổ gần Corsair's Marking; Parrotargetting ưu tiên boss; Bullet Barrage kéo 6→4 giây, cấp 25 600%→1.305%, hồi 75→90 giây; Nautilus Assault cấp 25 tàu/loạt bắn 1.200%→1.800% và 600%→900%; Death Trigger cấp 25 650%→710%; HEXA Rapid Fire 555%→610%, Shootout Mode 270%→297%; sửa tên lửa Broadside mất, Scurvy Summons kẹt địa hình
LớpThay đổi
CannoneerCannon Leap thêm tốc độ/tốc độ tối đa; vật Poolmaker bỏ qua độ trong suốt kỹ năng, không sinh trên Crystal Gates

Thay đổi Cygnus, Mihile và Hero

LớpThay đổi
Dawn WarriorCosmic Burst 400%→450%; Student of the Blade Sát thương chí mạng 12%→15%; Unpredictable Boss Damage 15%→20%; True Sight - Enhance đổi giảm kháng nguyên tố lấy tăng Sát thương cuối địch nhận; Flare Slash cấp 25 1.100%→1.200%; Cosmos cấp 25 900%→1.000%; sửa Equinox Slash dưới Dazed and Confused, hiệu ứng Soul Eclipse còn lại, mô tả Soul Element
MihileSoul Devotion tăng tốc độ tối đa 10→20; Vertical Radiant Driver trễ −28%; Sword Mastery Sát thương cuối 15%→20%, thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Install Shield hồi 30→10 giây; Sword of Light đòn 12→15, sửa hình hit; Radiant Soul giữ Royal Guard tối đa, thay ATT bằng Sát thương cuối, nhát cấp 25 880%→1.150%, Light Force Rei đòn 12→15, kích 6→7; HEXA Boost Light of Courage thêm một đòn; Durendal giữ Royal Guard tối đa; sửa buff ATT thiếu Royal Guard/HEXA Royal Guard
Blaze WizardFirewalk tốc độ 20→22, thêm tối đa; Flashfire tái lập vết lửa, giữ sau dịch chuyển, phím xuống đặt lại thời lượng; Final Orbital Flame bỏ giảm kháng nguyên tố Flame Fox; Blazing Extinction (Lion Mode) cần học và bật Fires of Creation; Blazing Extinction (Fox Mode) nén lửa khi Flame Fox hoạt động; hit thành công giảm hồi Towering Inferno (Fox Mode), Fox Mischief năm stack 1.800%→1.824%, đòn 12→13; Burning Conduit sát thương đội 60%→40%, trễ −20%, sửa nhiều người dùng; Final Flame Elemental thêm Công phép vĩnh viễn; Cataclysm trên không; Savage Flame nổ Lion 5→1, cấp 25 400%→600%, thêm đòn lưu, tầm +11%, Fox 500%→730%; Salamander Mischief cấp 25 300%→325%; HEXA Blazing Extinction 1.090%→1.030%, đòn tối đa mỗi địch 10→4, có dạng Fox
LớpThay đổi
Wind ArcherEagle Eye thêm Sát thương cuối; Song of Heaven/HEXA Song of Heaven cho di chuyển, 390%→470% và 960%→1.155%; Storm Bringer cơ hội tên 30%→45%, 380%→620%; Merciless Winds cấp 25 1.100%→840%, đòn 3→5; Vortex Sphere cấp 25 800%→875%
Thunder BreakerShark Torpedo cấp 25 2.000%→2.100%; Lightning Spear Multistrike cấp 25 đòn nối 1.000%→1.300%, sét nối 1.100%→1.415%, đòn nối cuối 1.400%→1.810%, sét lớn cuối 1.500%→1.950%
MercedesIgnis Roar kéo 30→45 giây; Elvish Blessing Sát thương cuối 10%→5%; Royal Knights cấp 25 725%→1.020%; Irkalla's Wrath cấp 25 800%→745%
EvanDragon Soul thêm tốc độ tối đa, tốc độ 10→22; Dragon Slam cấp 25 1.150%→1.400%, đòn 7→8; Spiral of Mana bỏ giảm số đòn Mana Burst IV/HEXA và hồi chiêu, cấp 25 260%→200%, thêm biểu tượng thời lượng
LuminousLight Speed thêm tối đa, tốc độ 20→22; Equilibrium Liberation tăng trạng thái sáng/tối không cần hit; Morning Star Sát thương cuối 36%→40%; Gate of Light/Liberation Orb/Baptism of Light and Darkness trễ −11%/−27%/−7%; Aether Conduit trễ −21%, cấp 25 Sunfire/Eclipse/Equilibrium 900%→1.050%, 640%→850%, 850%→1.000%; sửa hướng Spectral Light và bị động Liberation Orb; bỏ Node Abyssal Drop, thay ưu tiên Ender, Apocalypse, Reflection hay tương đương
LớpThay đổi
PhantomTempest, HEXA Tempest thêm debuff Bỏ qua DEF, bỏ ở Penombre; Aria Amour 30%→45%; Luck of the Draw bỏ tốc độ cố định, giữ 7→5 giây, cấp 25 700%→745%, đồng hồ cát không giảm hồi Hyper ảnh hưởng; Ace in the Hole cấp 25 thường/thêm 1.200%→1.300% và 1.600%→1.750%; Rift break cấp 25 800%→900%; HEXA Tempest 840%→850%; HEXA Mille Aiguilles 450%→485%

Thay đổi Resistance, Nova và Zero

LớpThay đổi
BlasterRevolving Cannon Mastery bỏ sát thương theo ô Dynamo, hit thêm độc lập ô thanh vào địch trúng, 75%→120%; Charge Mastery sát thương 20%→15%; Revolving Cannon Plus/Revolving Cannon Plus II/Revolving Cannon Plus III cộng hit thêm quá nhiệt 20→32, 60→96, 140→224 điểm phần trăm; Gauntlet Expert Sát thương chí mạng và Boss Damage đều 20%→15%; Gatling Punch trễ dùng −28%
Battle MageBattle Mastery Sát thương cuối 25%→30%; Dark Genesis sét 220%→250%; Party Shield bỏ qua độ trong suốt; Spell Boost Sát thương cuối 5%→22%, Sát thương 10%→15%; Weakening Aura - Elemental Decrease thành Weakening Aura - Enhance, bỏ giảm kháng nguyên tố, Sát thương cuối ghi 8%→5%; Sweeping Staff 650%→1.080%; Abyssal Lightning/Grim Harvest cấp 25 đều 1.600%→1.700%; HEXA Sweeping Staff 1.300%→690%, đòn 2→5, Magic Explosion 325%→555%; sửa bám thang Combat Teleport và khoảng cách theo hướng Hasty Aura
Wild HunterAnother Bite kéo 15→20 giây; Dash 'n Slash thêm Stationary Mode; White Heat Rush nhảy ngoài Jaguar bằng Attack hay lệnh tùy chỉnh; Feline Berserk thêm tốc độ tối đa; Drill Salvo kéo 30→60 giây; lệnh Jaguar Storm gọi ba Jaguar mạnh hơn không cần hướng; Primal Fury ngoài Jaguar không hủy Wild Vulcan Type X; đổi biểu tượng Hunting Assistant Unit, chữ Wild Lure, hình bám thang khi cưỡi
LớpThay đổi
MechanicRocket Booster thêm tốc độ vĩnh viễn; Overclock Sát thương cuối 39%→42%; Giant Robot SG-88 trên không; Support Unit: H-EX biểu tượng triệu hồi liên tục, giữ ngoài tầm, sửa mô tả; Party Reinforce Sát thương cuối đội 4%→2%; Full Metal Barrage giữ 10→8 giây, đòn 11→12, nhịp −16%, sửa đôi lúc crash; sửa hình Tank Mech Jet Booster và âm đánh thường trên/dưới Mech
Demon SlayerShadow Swiftness thêm tốc độ tối đa; Demon Impact/HEXA Demon Impact/Demon Chain trễ −11%; Demon Cry hồi 14→6 giây, bỏ giảm hồi từ Boundless Rage
Demon AvengerSurpass Limit thêm ngăn tốn HP kỹ năng tạm thời, bỏ ở Forbidden Contract; Overwhelming Power cấp tối đa 30→25; Dimensional Sword cấp 25 1.850%→2.350%, đòn 14→15, kiếm xoay 900%→1.000%, đòn 8→10; Revenant tốn 50% HP hiện tại, cấp 25 900%→1.200%; giảm Sát thương cuối hit lặp của HEXA Nether Shield chỉ cho boss; Requiem/Demon Sword Roar thêm hiển thị thời lượng
XenonPropulsion Burst dùng lên được, sau đó cho một Quicksilver: Takeoff/Diagonal Chase; Takeoff hoặc Combat Switch: Fission chặn Burst lên; Core Overload tối đa bảy mươi giây; Temporal Pod không giảm hồi Hyper ảnh hưởng; sửa hiển thị sát thương/đếm phân tích Hypogram Field: Force Field và HEXA; Hero's Echo tốn MP đúng
LớpThay đổi
KaiserTransfiguration dùng chỉ số cố định không theo Morph Gauge; tăng Kháng đẩy lùi ngoài dạng cuối; sửa mô tả Cursebite
KainDragon Fang 100%→110%; Lasting Grudge 110%→130%; Dogma Sát thương cuối 20%→25%; [Possess] Dragon Burst bỏ tốc độ di chuyển cố định, cấp 25 885%→1.125%; [Execute] Fatal Blitz cấp 25 665%→750%; sửa mô tả Annihilation
CadenaKeen Eye thêm Sát thương vĩnh viễn; Weapons Expert ATT 30→50, Sát thương chí mạng 16%→19%; Wisdom of Shadows II thêm Boss Damage vĩnh viễn; Chain Arts: Void Strike cấp 25 500%→700%; Muscle Memory Finale cấp 25 500%→600%
ZeroBurst Jump dùng lên được, hạn chế lên chéo Burst Step/Jump lặp; End Time tăng ngay stack Recon/Strength Doubletime tối đa; tăng tốc độ đánh Time Distortion không quá bốn giây

Thay đổi Flora, Anima và Kinesis

LớpThay đổi
KinesisAfterimage of the Otherworld thêm Sát thương chí mạng; thưởng AP trực tiếp mới chưa rõ vì so sánh 15% cũ với “455” không đơn vị, nên không khẳng định hệ số mới. Psychic Tornado đòn 4→8, đòn di chuyển 2→4, nổ 3→6; From Another Realm ném vật về trước lúc kết; sửa biểu tượng buff còn sau đổi map. Ultimate - Mind Over Matter dừng vật ở boss, hồi 90→60 giây, kéo 30→15, sát thương chạm cấp 25 1.000%→1.350%, lúc hết 1.400%→950%
AdeleMagic Dispatch, Ruin, Shardbreaker trên không; Shardbreaker Death-Marked cho nửa số mảnh, sát thương tạo/hủy tối đa 2.500%; Martial Discipline thêm tối đa, tốc độ 10→17; Resonance Rush trễ −10%, bỏ stack buff, Sát thương cuối/Bỏ qua DEF đều 5%→10%; Ascent Sát thương cuối 16%→17%; Grave Proclamation bỏ tăng sát thương Death Mark; Bladecaster Expertise thêm Sát thương vĩnh viễn; Strive thay Boss Damage bằng Sát thương vĩnh viễn; sửa hình debuff Noble Summons, Aether Forge mất, mô tả Blade Torrent/Magic Conversion
IlliumCrystalline Wings thêm nhảy lên trước bay; Lucent Brand, Lucent Brand II, Lucent Brand III, Umbral Brand, Umbral Brand II, Umbral Brand III kéo 10→20 giây; Might of the Flora Sát thương 10%→15%, tốc độ 10→22, tăng tối đa 10→20; Wisdom of the Crystal Sát thương cuối 40%→47%; Deus đặt lại Crystal Charge, gọi lại được với ít nhất chín mươi charge; Crystal Gates chồng mạch River Courses của Lara được; sửa crystal/thanh Wings of Glory, hình Winged Javelin, mytocrystal ẩn, sát thương Vortex Wing/HEXA, chữ Magic Conversion
LớpThay đổi
KhaliHex: Chakram Sweep hủy mượt hơn; Deceiving Blade kéo 10→20 giây; Intuition Sát thương cuối 25%→30%; Chakram Expert Sát thương chí mạng 8%→20%; Redemption Sát thương cuối 30%→40%; sửa hiệu ứng vũ khí Cash trong Void Rush/Blitz
ArkMystic Arts Mastery tốc độ 25→27; Vengeful Hate sát thương 210%→370%; Advanced Fusion Sát thương cuối 10%→12%; Endless Agony kết ngay bằng Abyssal Guard khi bất thường; Guard 120%→420%, bỏ Sát thương cuối theo thời gian giữ, trễ −29%
LaraResponse tốc độ 20→22, tăng tối đa 15→20; Dragon Vein Traces sức chứa 3→4; Vine Coil trên không; Big Stretch mạch thức tỉnh 5→4, cấp 25 1.200%→2.200%; Land's Connection cấp 25 sốc/nổ 1.680%→2.100% và 2.040%→2.800%; Surging Essence cấp 25 1.370%→1.700%; Winding Mountain Ridge cấp 25 600%→1.000%; HEXA Dragon Vein Eruption Absorption Sát thương cuối 20%→21%; HEXA Eruption: Heaving River yếu/dâng 1.050%→1.110% và 1.220%→1.320%; HEXA Eruption: Whirlwind 628%→690%; HEXA Eruption: Sunrise Well dâng lớn/dung nham/bom 1.048%→1.060%, 570%→600%, 668%→675%
HoyoungGraceful Flight dùng lên; dùng Nimbus Cloud sau đó rút bay, chặn Flight lên tiếp; Light Steps tốc độ 20→22; Fortune Fitness/Shura thêm Sát thương cuối vĩnh viễn; Talisman: Seeking Ghost Flame kéo 40→90 giây; Sage: Tai Yu's Miracle Tonic tạm ngăn tiêu hao Talisman/Scroll Energy; Clone Rampage/Wrath of Gods trên không; sửa mô tả Dream of Shangri-La
LớpThay đổi
Angelic BusterVụ nổ Mighty Mascot nhận HEXA Boost đúng, còn sát thương định kỳ cấp 30 đổi 1.540%→1.265%, nổ 1.815%→1.485%

Thay đổi nhiệm vụ chính, Guide và chuyển nghề

Loại Main mới phân biệt chuỗi tiến độ trong Quest UI, thẻ, bong bóng thoại, thông báo, minimap. EXP nhiệm vụ chính dưới cấp 200 điều chỉnh cho Riena Strait, Verne Mine, Join the Alliance, Azwan, Heliseum, Lion King's Castle, Root Abyss, The Alliance Gathers, Temple of Time, Silent Crusade, Stone Colossus, Henesys Ruins, Kritias, Twilight Perion, Haven, Dark World Tree, Silent Crusade 2. EXP nhiệm vụ theme dungeon đặc biệt cấp 30–59 ở Riena Strait, Ellinel Fairy Academy, Gold Beach Resort, Secret Forest of Elodin không còn theo cấp hiện tại.

Danh sách Main quest chia nhóm truyện

Level Content của Maple Guide theo cấu trúc mới, làm rõ khu săn, thêm thông báo nhiệm vụ ở bản thu nhỏ. Sửa thoại/hiệu ứng Riena Strait, nhiệm vụ Verne Mine, Alliance, Azwan, Lion King's Castle, Root Abyss, Stone Colossus; bỏ vài nhiệm vụ Root Abyss. Magatia chuyển cấp 85, Temple of Time 130, Twilight Perion 185. Magatia, Temple of Time, Kritias giảm điều kiện; Magatia, Heliseum, Kritias thêm dẫn đường/tự di chuyển. Black Heaven, Heroes of Maple thêm tóm tắt, vào cấp 190. Thêm Silent Crusade 2.

EXP đá nghề 6 giảm 50 tỷ xuống 10 tỷ, gồm nhiệm vụ đang làm. The Goddess Inside Erda (2), (3) không cần nạp Arcane Stone nữa.

Nhiệm vụ Genesis Weapon có cửa sổ riêng sau After the Destined Battle, hồ sơ trước, nhắc nhiệm vụ kế ngay và hình nhiệm vụ thức tỉnh. Lấy Black Mage Remnant thành hạ Genesis Crux; remnant cũ bị xóa, ghi đã xong mục tiêu Crux. Lucid đổi thành hạ khi dùng tối đa năm mươi vật phẩm dùng được. Trang bị Saddle không chặn thức tỉnh.

Arcane River ngày mở ngay sau truyện vùng, bỏ nhiệm vụ hướng dẫn riêng Temple of Time Research Expedition, The Mad Chef, Gray Mask's Request, The Tree Spirits' Request, Ollie's Message, Tenebris Research Group. Bỏ nhiệm vụ Root Abyss ngày và bốn Defense đặc biệt Haven. Haven's Request Reward tăng Diffusion-Line Energy Core (Grade A) mười hai lên hai mươi. Henesys Ruins đổi hình Athena Pierce; Investigation Findings 1 ở Vanishing Journey không chặn Erda Spectrum.

Intense Power Crystal và Monster Park

Intense Power Crystal tách ngày/tuần/tháng. Crystal trước bảo trì 20 tháng 11 giữ giá cũ. Collector hiện hồ sơ bán, đặt lại thứ Năm 00:00 UTC. Sell All tiếp tục bán loại ngày/tháng khi hết lượt tuần. Bản sửa 5 tháng 12 cố định mười bốn crystal tuần/nhân vật. Bán crystal tuần giá cao hơn trả chênh so chiếc đã bán, không tốn thêm hạn mức thế giới.

Cửa hàng Intense Power Crystal với hồ sơ bán tuần

Monster Park có cửa sổ vào riêng. EXP hoàn thành Beginner/Intermediate/Advanced gấp đôi. Mỗi ngày một lượt miễn phí cộng sáu thêm. Additional Entry Ticket giá 600 NX hay Maple Points ở Interactive, bảy triệu meso ở Heroic theo giải thích 20 tháng 11. MVP Gift Pack từ ngày đó cho Silver hai vé miễn phí, Gold ba, Diamond bảy, Red mười.

Familiar Hotel Arcus và vào boss

Sandblade Marauder, Ironshot Desperado, Puxillian Rover, Puxillian Scrounger, Conductorbot, Houndbot bắt đầu rơi thẻ Familiar. Xong nhóm Hotel Arcus nhận Wasteland Badge, Công phép+1%, Bỏ qua DEF+3%.

Root Abyss không cần Gnarled Wooden Keys hay năm lượt Normal trước Chaos Pierre, Chaos Von Bon, Chaos Crimson Queen, Chaos Vellum nữa. Blazing Imps/Pointy Imps và dạng Elite ngừng rơi chìa, Havis rời Colossal Root. Boss UI và Maple Planner chuyển nhân vật giữa bản đồ vào boss được.

Trưởng đội nhấn Escape bỏ cảnh Akechi Mitsuhide, Lotus, Damien, Lucid, Guardian Angel Slime, Will, Verus Hilla, Black Mage, Chosen Seren, Kalos, Kaling. Người khác nhận quyền bỏ nếu trưởng mất kết nối/đăng xuất.

Hiệu ứng rơi đặc biệt tô Damaged Black Heart, Berserked, Total Control, Magic Eyepatch, Dreamy Belt, Cursed Spellbook Coupon, Endless Terror, Commanding Force Earring, Source of Suffering, Genesis Badge, Mitra's Rage Coupon, bốn Exceptional Hammer, Whisper of the Source, White Jade Boss Ring Box (Exceptional) và Grindstone of Life.

Thưởng boss và sửa trận đấu

Hard/Extreme Chosen Seren, Chaos/Extreme Kalos, Hard/Extreme Kaling thêm Small Concentrated EXP Accumulation Potion vĩnh viễn giao dịch được, bỏ Primal Essence, Small EXP Accumulation Potion và Small Condensed EXP Accumulation Potion Recipe khỏi thưởng đã liệt kê.

Divine Eternal Armor Box của Chaos/Extreme Kalos và Ferocious Beast Eternal Armor Box của Hard/Extreme Kaling ban đầu có ở đây, nhưng sửa 23 tháng 11 hoãn cả hai sang patch sau. Hộp không giao dịch bảy ngày được công bố vì thế không hứa có ở v.255. Divine chọn Eternal Hat/Top/Bottom vĩnh viễn giao dịch được; Ferocious Beast chọn Eternal Top/Bottom/Shoulder vĩnh viễn không giao dịch. Giải thích 20 tháng 11 nói tỷ lệ theo độ khó, bỏ qua Item Drop Rate.

Thêm ngày 20 tháng 11 huy chương One Who Fought the Sun, One Who Freed the Guardian, With the Seasons Renewed, One Who Dug Through the Source cho lượt Hard/Chaos Grandis tương ứng.

Trận hoặc nơiThay đổi
High MountainThưởng boss không rơi trên sàn không dùng được; Aspect of Pestilence chịu làm chậm ở giai đoạn 3
Mu Lung DojoTầng 70 gọi Lotus làm lại
WillTăng hitbox lúc groggy pha 2
Pierre, Crimson Queen, Black Mage, Chosen SerenQuái thưởng chịu kỹ năng lẫn đánh thường
Chosen SerenMở rộng vùng an toàn Authority pha 2
KalingQiongqi pha 1 đáp đúng khiêu khích triệu hồi liên quan; Shadow Grab pha 3 hất đúng hướng
LotusHạ không đẩy ngay sang sân kế; sửa hoạt ảnh trúng stun pha 2
Story Verus HillaSửa HP thấp bất thường
Quái khácSửa âm Mirror World Hankie, đòn quái lao sau stun, hình debuff quái dịch chuyển; Black Crescendo Slime chưa hạ không còn lên một cấp và tồn tại vĩnh viễn

Maple Planner, V Matrix và hiển thị buff

Maple Planner gom tiến độ nội dung lặp, bắt đầu/nhận nhiệm vụ ngày/tuần, theo dõi boss ngày/tuần/tháng.

Maple Planner với hoạt động ngày, tuần và boss

Ô V Matrix khởi đầu cấp 200 tăng bảy→mười hai, tối đa hai mươi lăm→ba mươi. Mở rộng đã mua meso còn sau 20 tháng 11. Custom Boost Node cho chọn ba kỹ năng theo thứ tự giá 500 Node Shards. Special Node hết hạn gia hạn ba mươi ngày bằng shard; Node chưa hết cũng gia hạn, giá theo thời gian còn. Lắp Special Node mới thay cái cũ bất kể ô đích. Enhance All cảnh báo EXP mất trên cấp tối đa.

V Matrix có mười hai ô Node trống ban đầu
Tạo Custom Boost Node chọn ba kỹ năng với năm trăm shard
Xác nhận gia hạn Special Node với ngày hết hạn mới

Buff Display Settings vào tab UI Options cùng Graphics UI, Game Enter cũ. Auto-sort xếp kỹ năng nghề mình, chung, buff đồ, rồi nghề khác. Minimize ẩn hàng chọn. Buff Favorites có bảng riêng di chuyển, tối đa mười hàng, mười ô/hàng; loại Guild/Mount/Event. Kỹ năng không còn đủ điều kiện bỏ lúc đăng nhập. Biểu tượng Holy Fountain từ Unreliable Memory phân biệt với đài Bishop tự dùng.

Options sắp buff tự động và yêu thích
Biểu tượng buff tự xếp hàng
Hàng giữa thu gọn trong buff nhỏ
Buff Favorites cài hàng và ô
Buff yêu thích trên thanh trạng thái nhân vật

Cửa sổ Damage Skin mở rộng, đổi ô tự do, Consolidate đẩy skin lên. Chân cửa sổ hiện ô đã dùng/có, hover xem sức mở rộng còn.

Lưới Damage Skin với skin đang dùng tách riêng

Thay đổi túi, trang bị và giao diện

Hyper Burning dùng Typhoon Growth Potion, Magnificent Growth Potions, Transcendent Growth Potions lấy sau bảo trì 20 tháng 11 được; bản cũ không thuộc thay đổi. Legion's Luck/Wealth cấp 1–3 giữ sau đăng xuất. Soul Enchanter/Soul dùng nhấp đúp. Biểu tượng coupon EXP 1,5×/3× rõ hơn, Mysterious Monsterbloom cảnh báo khi sưu tập đầy, đồng đội thấy Boss Ring Box dùng và kết quả. Tăng Item Drop Rate tối đa nhưng không ghi trần số.

Android thêm ô vũ khí, mắt, khuyên tai, nhẫn. Vũ khí dùng hoạt ảnh một tay, loại hai tay, cửa sổ hiện tóc/mặt/da. Nevel bán emblem cấp 100 sau nhiệm vụ liên quan, trừ Kaiser, Angelic Buster, Xenon; Zero cần Alpha and Omega.

Giao diệnThay đổi hoặc sửa
Chọn nhân vậtJob Level-Up Status xếp nghề cấp giảm dần, chọn nhân vật khớp; thông tin thêm Combat Power bỏ hướng dẫn chỉ số gốc; ô vẫn hiện; chuyển nút trang, cuộn chuột ở trang/nghề; đổi chữ chọn Burning
Hình nhân vật/UIĐiều khiển độ trong suốt thú/Android; nền Character Information rộng; sửa căn ô da và hover Epic Dungeon
Macro kỹ năngNhấp phải bỏ kỹ năng; chồng lên nhau đổi chỗ
Sự kiện/nhiệm vụLàm lại danh sách sự kiện đang mở; nhiệm vụ thường xong được ưu tiên bong bóng đúng; rõ hạn chế vào Guild; Guide thu nhỏ giữ vị trí cuối
Túi và V MatrixBag Auto-Storage ưu tiên túi phụ/túi chính theo đồ chọn; Disassembly tách Select All Pages/Select Current Page; sửa kết quả Consolidate, chỗ trích quá lớn, đếm chuyển nghề Dual Blade, cấp HEXA Stat Node
Potential/chế tạoLên bậc thêmánh sáng; cảnh báo chọn Before không xác nhận bằng Enter; Crafting Process đóng Escape; chỉ dẫn Cash Item Trade rõ hơn
Thông báo/trang bịLời mời bạn/Guild giữ qua đổi độ phân giải; Cursed Rune không lẫn thông tin người khác; sửa nhấp đúp nhẫn hai Beta, điểm Hyper Stat còn; tooltip Golden Hammer/Soul và báo thiếu Reward Points đúng
Sửa đồ riêngHoạt ảnh hai tay Shadow Night Cape; âm Soul Enchanter/Soul; bong bóng Lil Aran/Phantom/Evan; biểu tượng Clockwork Knight Chat Ring/Coupon; Advanced Hunter Pouch ghi Chaos Scroll 100% sai

Sửa bản đồ và NPC

Programmer Simon cho thử Flag Race ngay từ cửa ra. Yggdrasil Rune, Chaos Yggdrasil Rune của Oko và Monster Park Commemorative Coins của Laku hiện trong cửa hàng. Bavan trở lại sau Black Heaven, Dostov lấy lại dấu Kritias World Map, Taxi Edelstein đổi thoại sau Black Heaven. Jenn trở lại Spiegelmann's Guest House sau Jenn's Brother. Đổi bố cục thoại Young Ifia và hình Lotus ở Labyrinth of Suffering.

Sân chiến Secret Record Reclamation mở rộng. Mary rời Monster Park; Trueffet Outskirts thành map nhiệm vụ riêng; Hungry Muto không hiện công thức ẩn; boss map không có Follow; Outpost dễ vào Cernium Rocky Overlook Entrance hơn.

Sửa số quái Calm Beach 1; nhìn người khác tại Peculiar Foggy Forest, Peculiar 100-Year-Old Herb Garden, Peculiar Temple Entrance, Peculiar Collapsed Temple, Peculiar Sahel; nền Specter Mine Zone; nối lại trong Black Wings on the Move; rơi sàn High Mountain giai đoạn 8; Knight NPC thị trấn El Nath; nhạc Story Hilla; sàn trái First Square bị cắt; map tạo Shade; trứng rồng thiếu ở Steal the Dragon Egg; Elite Champion Dark Wolf thiếu ở Carcion; Piece of Memory/Shard of Recollection rơi ở map Star Force Temple of Time.

Guild Castle đặt lại thứ Năm và thưởng nghiên cứu

Guild Castle đổi đặt lại tuần sang thứ Năm 00:00 UTC. Trạng thái nhiệm vụ, số địch, lượt xong, tính năng lượng, thời gian Common Research còn, thưởng tuần, Breath of the Artisan theo mốc đó.

Nghiên cứu phân phối mặc địnhCấp 4Cấp 5
Cường hóa 1Năm NodestoneMười Nodestone
Cường hóa 2Bốn Arcane Symbol Selector CouponSáu
Cường hóa 3Ba Karma Powerful Rebirth Flame và một Karma Hard CubeBa flame, hai cube
Cường hóa 4Năm NodestoneMười Nodestone
Cường hóa 5Năm Arcane Symbol Selector CouponMười
Nghiên cứu phân phối ngẫu nhiênCấp 4Cấp 5
Cường hóa lượng nhận tối đa 10–7 Nodestone0–10
Cường hóa 20–10 Arcane Symbol Selector, 0–7 Nodestone0–15 bộ chọn, 0–10 Nodestone
Cường hóa 50–2 Karma Hard Cube, 0–5 Arcane Symbol Selector0–3 cube, 0–5 bộ chọn

Nghiên cứu cá nhân mới Add Advanced Items cấp 1 cho 0–5 Sacred Symbol Selector; cấp 2 giữ chúng, thêm 0–5 Sol Erda Fragment.

Ký hiệu lượng thêm theo năng lượng dưới đây không rõ, không cho tính kết quả cuối. Giữ nguyên hạng tử Energy × +n, không thay bằng tổng hay tích tự đặt.

Nghiên cứu mớiCấpSacred Symbol Selector thêmSol Erda Fragment thêm
Cường hóa lượng nhận tối đa 61 / 2 / 3Energy × +1 / × +2 / × +1Không ghi
Cường hóa lượng nhận tối đa 71 / 2Không ghiEnergy × +1 / × +2
Cường hóa lượng phân phối mặc định 61Energy × +12
Như trên, cấp 22Energy × +25
Như trên, cấp 33Energy × +39
Cường hóa lượng phân phối mặc định 712Energy × +1
Như trên, cấp 223Energy × +2
Như trên, cấp 335Energy × +6

Cache Investigation 3 mở B3 Area 3 Sacred Power, cấp 280, cần 430 Sacred Power cho sát thương thường. Dragon Studies 6 cho EXP thêm vùng đó 100%/200%/300% ở cấp 1–3. Dragon Studies 1 cũ cho B2 Area 1 là 100%/150%/200%; Studies 2–5 cho B2 Areas 2–5 là 100%/200%/300%.

Exceptional Enhancement và High Mountain

Nightmare Fragment, Gravity Module, Mark of Destruction, Helmet of Loyalty thành Exceptional Hammer (Belt), Exceptional Hammer (Face Accessory), Exceptional Hammer (Eye Accessory), Exceptional Hammer (Earrings). Dùng búa hay Wandering Blacksmith tại Henesys, Nameless Town, Cernium Square mở Exceptional Enhancement.

Giao diện trích Exceptional Hammer cho đai

Pitched Boss cường hóa một lần, Brilliant Boss ba. Lần đầu đảm bảo, lần sau có thể hỏng; thêm búa và meso tăng cơ hội. Trích bằng meso đảm bảo, giảm một lượt cường hóa trang bị, trả búa tương ứng.

Express Pass High Mountain giá 10.000 Maple Points sau hoàn thành dungeon ít nhất một lần. Nó cho thưởng gốc ngay; thưởng thêm lấy riêng. Mitra's Power Fragment ở giai đoạn 3/6/9/10 đổi chín hit thành sáu. Giai đoạn 3 lao giảm 30%→25% HP tối đa, độc 5%→1%; giai đoạn 6 Pollutive Explosion 30%→10%, Polluted Area 30%→20%. Cải thiện chuyển giai đoạn, hiệu ứng không khí, chỉ dẫn tương tác.

Thưởng High MountainGiá Maple PointsThưởng thêm
EXP giai đoạn 17.5004× thưởng gốc, EXP thêm và hai mươi Sol Erda Fragment
EXP giai đoạn 230.0008× thưởng gốc, EXP thêm và bốn mươi fragment
Sol Erda giai đoạn 17.500Bốn Sol Erda và hai mươi fragment
Sol Erda giai đoạn 230.000Tám Sol Erda và bốn mươi fragment

Fog Forest Training Grounds áp lựa chọn buff Boss Practice không cần sở hữu kỹ năng/potion. Buff chỉ ở sân; dùng chức năng xóa buff đã có, rời đi xóa buff chọn.

Elixir Collector's Request

Từ sau bảo trì 20 tháng 11, nhân vật cấp 200/Zero Act 2 bắt đầu [Collector's Request] In Search of the Legend với Collector, theo truyện Sayram. Xong cho nhân vật cấp 200+ khác mua elixir không lặp nhiệm vụ. Mỗi chiếc hai triệu meso, không giao dịch, mười ngày.

Sayram's Elixir cho mười lăm phút HP/MP tối đa+1.750, Sức công kích/Công phép+10% và +50, Boss Damage+10%, Sát thương chí mạng+16%, Tỷ lệ chí mạng+20%. Không chồng Call of the Wild, Sharp Eyes, Decent Sharp Eyes, Bless, Advanced Blessing, Decent Advanced Blessing. Aurelia's Elixir bỏ qua một đòn chết, không chồng Pantheon, Heaven's Door, Lotus Flower. Cả hai không dùng sau vào map boss, trong Mu Lung Dojo hay Sharenian Culvert.

Ride or Die: chung số mạng qua sáu boss

Ride or Die từ sau bảo trì 20 tháng 11 đến 11 tháng 2 năm 2025 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 200+, Zero qua Act 2, bắt đầu [Ride or Die] Mysterious Contact qua Althea. Mỗi tuần sáu boss xếp ngẫu nhiên: Zakum, Horntail, Papulatus, Darknell, Guardian Angel Slime, Lotus. Code B/A/S là dễ/thường/khó. Althea cho luyện, đổi độ khó hoặc số thử thách ngẫu nhiên, tối đa hai mươi mỗi trận.

Hai mươi mạng dùng chung toàn chuỗi tuần. Độ khó boss và số thử thách định điểm nền, mạng sống thêm thưởng cuối. Kazax can thiệp định kỳ trong trận. Tiến độ đặt lại thứ Tư 00:00 UTC.

Chọn Ride or Die hiện sáu boss, hai mươi mạng, Code B/A/S

Bảng thử thách mô tả nguy cơ sau. Chúng theo kết quả chọn ngẫu nhiên, không phải tất cả cùng có.

Thử tháchHiệu ứng
Manic Step DancerĐịnh kỳ đảo trái/phải
TremorĐịnh kỳ hất nhân vật lên
Black HoleTạo vùng hút ở vị trí ngẫu nhiên
Pouring PainKazax trút phép từ trên
Impact EventĐịnh kỳ gọi vài thiên thạch lớn
Snail's PaceĐịnh kỳ giảm mạnh tốc độ di chuyển
Jump RopeĐịnh kỳ cho cầu phép qua màn hình
ProhibitionĐịnh kỳ cấm potion
Kazax's Authority / Kazax's Authority 2Đòn dày định kỳ có vùng báo
Unstable RiftMở khe gọi nhiều loại địch
Guided RoundsGửi đòn đuổi mục tiêu
Dark HealingGọi quái hồi máu địch gần
DetonatorĐịch thành bom hẹn giờ, cần hạ trước nổ
DizzyLàm mù, hất lên
BleedGây sát thương liên tục theo nhịp
Fight of the Living DeadĐịnh kỳ hóa zombie, phạt dùng potion
BrittleTăng sát thương nhận
Vassals of KazaxLiên tục gọi Elite Boss qua khe
Energy BallCầu di chuyển gây sát thương chạm
Revolving DeathTạo vùng quay gây sát thương
Begone!Ma lang thang đẩy nhân vật xa
MalaiseGiảm hồi phục
Star ShowerĐịnh kỳ gọi nhiều thiên thạch nhỏ
Bảng Ride or Die liệt kê nguy cơ thử thách chọn được

Thanh hỗ trợ Althea có ba mức nạp. Mỗi mức 150 điểm, mỗi đoạn thanh mười lăm điểm. Tích ít khi chiến đấu; chạm vật xuất hiện mỗi ba mươi giây cho nhiều hơn. Dùng Interact/Harvest khi đã nạp xóa địch triệu hồi và nhiễu theo hiệu ứng hỗ trợ.

Vật hỗ trợ sáng nạp giúp đỡ Althea
Thanh Althea ở mức nạp một, hai và ba

Mảnh Kazax và hộp tiếp tế

Kazax Fragment có thể cho thưởng sau. Danh sách không chứng minh xác suất bằng nhau.

ThưởngĐiều kiện và thời hạn
Chains of Resentment CouponChỉ Interactive; chuyển tài khoản, chín mươi ngày. Cho xích không giao dịch ba mươi ngày, tăng quái sinh và tần suất trên map hiện tại. Đã có xích thì không lắp thêm
Inkwell CoinChỉ Heroic; chuyển tài khoản, chín mươi ngày; đổi lấy 200 triệu meso
Silver Inspector Coin x10 Coupon / Silver Inspector Coin x50 Coupon / Silver Inspector Coin x100 Coupon; Gold Inspector Coin CouponChuyển tài khoản, bảy ngày
Spell Trace ×50 Coupon; Inspector's Meso Pouch; Extreme Growth Potion; Magnificent Growth Potion; Karma Hard Cube; Mystical Cube; Mysterious Mineral Pouch; Mysterious Herb PouchChuyển tài khoản, bảy ngày. Thêm túi thảo mộc 20 tháng 11; Magnificent Growth Potions này cho Hyper Burning dùng
Item Drop Rate Increase Potion (Heroic, +200%) / Item Drop Rate Increase Potion (Interactive, +50%)Thêm 20 tháng 11; chuyển tài khoản, bảy ngày. Tỷ lệ rơi năm phút: Heroic +200%, Interactive +50%
Mapae NodestoneChuyển tài khoản, mười ngày; cho Node đặc biệt bảy ngày. Dùng sau lắp ba mươi giây, hiệu lực hai mươi giây, không gia hạn
VIP Booster Box CouponThêm 5 tháng 12; giao dịch, bảy ngày. Cho hộp không giao dịch hai mươi tám ngày, mỗi tuần mười VIP Booster trong bốn tuần

Node Mapae cho một trong Luck Power (Tỷ lệ rơi+20%), Wealth Power (Tỷ lệ meso+20%), EXP Power (EXP+10%), Inspector Power I (Boss Damage+40%) hoặc Inspector Power II (Bỏ qua phòng thủ+40%).

Mỗi tài khoản nhận một hộp tiếp tế mỗi tuần. Sửa 21 tháng 11 đặt nhận đầu vào 27 tháng 11 lúc 00:00 UTC. Cấp hộp theo điểm tuần cuối:

Cấp tiếp tếĐiểm
1300–4.999
25.000–39.999
340.000–149.999
4150.000–349.999
5350.000–499.999
6500.000 trở lên

Cả sáu cấp chứa Mysterious Essence Pouch, Mysterious Magic Powder Pouch, Symbol Selector Coupon, Power Elixir, Inspector's Meso Pouch, EXP Voucher, Gold Inspector Coin, Silver Inspector Coin. Inspector's Magnificent Soul Box thêm ở cấp 2–6, Sol Erda Coupon cấp 4–6. Hộp và thưởng thường chuyển trong thế giới bảy ngày; Power Elixir không giao dịch, vĩnh viễn.

Tổng điểm tuần Ride or Die với sáu ngưỡng hộp

Thưởng tham gia đếm tuần dù chưa hạ boss. Legion Block mười tuần cần thêm điều kiện hạ.

TuầnThưởng và kết quả
2Ride or Die System Skin Coupon, chuyển thế giới đến 11 tháng 2; skin vĩnh viễn không giao dịch
4Mysterious Cave Background Coupon, chuyển thế giới mười ngày; nền vĩnh viễn chung tài khoản
6Inspector Outfit Set Coupon, chuyển thế giới mười ngày; mũ, bộ đồ, găng, giày vĩnh viễn không giao dịch
8Kazax's Altar Background Coupon, chuyển thế giới mười ngày; nền vĩnh viễn chung tài khoản
10Inspector Weapon Coupon, chuyển thế giới mười ngày; vũ khí vĩnh viễn không giao dịch. Thêm Ride or Die Legion Block vĩnh viễn không giao dịch, Sức công kích/Công phép+35, nếu hạ ít nhất ba boss trong sự kiện

Thông báo 19 tháng 11 loại rõ Ride or Die Legion Block khỏi Burning World Leap.

Nền thông tin nhân vật Mysterious Cave
Mũ trùm, bộ đồ, găng và giày Inspector mặc cùng
Nền thông tin nhân vật Kazax's Altar
Kiếm Inspector cùng bộ đồ Inspector
Ride or Die Legion Block hiện khối SSS

Cửa hàng xu Inspector

Đồ mua bằng Gold Inspector Coin chuyển thế giới mười ngày trừ hàng ghi khác. Giới hạn mỗi thế giới suốt sự kiện.

Mua ở shop vàngXu vàngGiới hạn
Magnificent Growth Potion303
100% Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160)301
Karma Black Rebirth Flame1030
Sacred Symbol: Cernium / Sacred Symbol: Arcusmỗi loại 5mỗi loại 100
Sacred Symbol: Odium / Sacred Symbol: Shangri-Lamỗi loại 7mỗi loại 50
Sacred Symbol: Arteria / Sacred Symbol: Carcionmỗi loại 10mỗi loại 20
Sol Erda Fragment ×10 Coupon3010
Mapae Nodestone2010
Inspector's Magnificent Soul Box105
Experience Nodestone520
Slime Face Accessory Coupon103
Ride or Die Damage Skin Exchange Ticket301
Kazax's Altar Chair301; không giao dịch, vĩnh viễn

Hộp Soul chọn Magnificent Darknell Soul, Magnificent Vellum Soul, Magnificent Papulatus Soul hoặc Magnificent Zakum Soul, vĩnh viễn và chuyển thế giới.

Slime Face Accessory cùng bộ Inspector
Kazax's Altar Chair có biểu tượng lửa trên ngai

Mua bạc cũng giới hạn theo thế giới, chuyển thế giới mười ngày nếu không ghi khác.

Mua ở shop bạcGiáGiới hạn/ngoại lệ
Silver Inspector Coin x1 Coupon10 Bronze Inspector CoinsKhông giới hạn
Power Elixir ×100 Coupon10 xu bạcKhông giới hạn
Karma Eternal Rebirth Flame80100
Karma Powerful Rebirth Flame50100
Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Dropletmỗi loại 150chỉ Heroic; mỗi loại 20
Arcane Symbol Selector Coupon50300
Extreme Growth Potion10050
Althea Transformation Potion50Không giới hạn; Interactive chuyển thế giới mười ngày, Heroic không giao dịch/vĩnh viễn
Mysterious Essence Pouch10050; vĩnh viễn chuyển trong thế giới Primal Essence, Confusion Fragment, Brilliant Dusk Essence hoặc Dusk Essence
Mysterious Magic Powder Pouch70100
Trait Boost Potion30010
Inspector's Medal of Honor100100
Pure Clean Slate Scroll 100%200chỉ Interactive; 10
Nodestone70100
Horntail Chair / Zakum Chairmỗi loại 500mỗi loại 1; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn
Damage Skin Extraction Coupon3001; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn
Damage Skin Slot Expansion Coupon1505
Horntail Chair hiện ba đầu rồng
Zakum Chair có boss đá sau nhân vật

A Page of Memories: truyện, điểm danh và hồ sơ săn

Sự kiện chính sau bảo trì 20 tháng 11 đến 14 tháng 1 năm 2025 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 101+, Zero qua Act 2, vào History's Origin qua [Festival Memories] History Guide's Path và Thales the Librarian. [Book of Forgotten Festivals] Festivals in Memories mở nghiên cứu.

[Festival Memories] Book of Festivals mở truyện Book of Unforgettable Festivals, dùng năm cổng cho Von Leon, Will, Hilla, Curious Spirit/Gruff Spirit, Arkarium. Rita cho rời mà giữ tiến độ. Xong mọi truyện mở epilogue và Book of Unforgettable Festivals Chair của Thales the Librarian, vĩnh viễn chuyển trong tài khoản.

Rita là chim xanh
Book of Unforgettable Festivals Chair với hình nhân vật xưa

Basic Research cần đăng nhập, nhấn Begin Research. Một lần/ngày, tối đa năm/tuần, ba mươi lăm tổng, tiến độ chung tài khoản. Mỗi ngày xong cho ba 3x EXP Coupons, năm Lavender Candles, năm Jasmine Candles. Coupon EXP chuyển tài khoản bảy ngày; nến đến 14 tháng 1. Basic Research Pass giá 3.000 Maple Points bù nghiên cứu lỡ sau đặt lại thứ Tư 00:00 UTC, không tích một ô lỡ mới mỗi ngày. Mỗi thưởng mốc một lần/tài khoản.

Book of Forgotten Festivals hiện Basic Research, ba ô Advanced Research tuần và ba loại record

Mọi coupon thưởng Basic Research sau chuyển tài khoản bảy ngày. Kết quả vĩnh viễn ghi riêng.

NgàyPhần thưởng
1Prepared Pendant of the Spirit (30 Day) Coupon; Prepared Pendant of the Spirit chuyển tài khoản ba mươi ngày
2Permanent Bottled Memories Mount Coupon; thú cưỡi vĩnh viễn chuyển tài khoản
3 / 13 / 23Special Medal of Honor ×50 mỗi mốc
4 / 9 / 14 / 19 / 24 / 29 / 34Symbol Selector Coupon: 300 Arcane Symbol hay sáu mươi Sacred Symbol
5 / 15Magnificent Growth Potion ×1 mỗi mốc
6 / 16 / 26Experience Nodestone ×10 mỗi mốc
7Book of Forgotten Festivals Effect Coupon; hiệu ứng vĩnh viễn chuyển tài khoản
8 / 18 / 28Karma Black Rebirth Flame ×100 mỗi mốc
10 / 20Sol Erda ×2 mỗi mốc
11 / 21 / 31Nodestone ×100 mỗi mốc
12Magic Memories Action Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễn chuyển tài khoản
17Chair of Forgotten Festivals Coupon; Chair of Forgotten Festivals vĩnh viễn chuyển tài khoản
22Record Skylark Set Selector Coupon: chọn một Red Record Skylark Hat hoặc Blue Record Skylark Hat, một Record Skylark Suit Outfit (M) hoặc Record Skylark Dress (F); thêm Record Skylark Shoes, Record Skylark Wings, Skylark's Record
25Karma 17-Star Enhancement Scroll
27A Page of Memories Background Coupon; nền vĩnh viễn chung tài khoản
30Fairy Heart Coupon; tim vĩnh viễn không giao dịch
32Commander Android Selector Coupon: Von Leonroid, Arkariumroid, Shamaness Hillaroid, Child Willroid, Bunny Orchiroid hay Bunny Lotusroid; vĩnh viễn, chuyển tài khoản ở Interactive, không giao dịch ở Heroic
33Karma Solid Cube ×30
35Transcendent Growth Potion ×1

Magnificent Growth Potion tăng một cấp ở 200–249, EXP ở 250+; Transcendent Growth Potion tương tự tại 200–269 và 270+. Riêng hàng điểm danh này vẫn ghi Burning không dùng được, mâu thuẫn quy tắc chung 20 tháng 11 cho Hyper Burning dùng Magnificent/Transcendent mới lấy. Vì vậy điều kiện sự kiện này chưa rõ; thay đổi rộng không chứng minh ngoại lệ cho hai thưởng điểm danh này.

Bộ Record Skylark với mũ hồng và xanh
Nền thông tin nhân vật A Page of Memories

Advanced Research cần 2.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp, cho 1.500 Festival Records. Ba lần/tuần, hai mươi mốt tổng, một lần/tài khoản, pass 3.000 Maple Points cho tuần lỡ sau đặt lại thứ Tư. Festival Records, Secret Records, Extra Secret Records chung thế giới.

Phước Azwan và kiếm thuật

Azwan Shamaness Blessing 20 tháng 11–14 tháng 1 cho người đủ Book of Forgotten Festivals nhận [Azwan Shamaness' Blessing] Check từ Hilla ở History's Origin. Tiêu nến/cấp phước chung thế giới. Shop bán mười Jasmine Candles, mười Lavender Candles một lần/tuần/tài khoản, mỗi bó 9.900 Maple Points. Từng chỉ số lên cấp tốn 1, 3, 6, 10, 20, 25 nến tương ứng.

Phước HillaCấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6
Sức công kích/Công phép+5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30
Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ hay Sát thương quái thường+5 / 10 / 20 / 30 / 35 / 40% each
Mọi chỉ số+10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60
HP/MP tối đa+500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000
Thời lượng buff hay Tỷ lệ chí mạng+5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% each
Arcane Power+10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60
EXP+2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15%
Phước MedinaCấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6
Sol Erda Energy boss, cơ hội Monster Collection hay EXP thêm Bounty Hunting/Inferno Wolf+10 / 20 / 40 / 60 / 80 / 100% mỗi loại
EXP Monster Park+5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50%
Symbol Arcane River ngày thêm+1 / 2 / 4 / 6 / 8 / 10
EXP Arcane River ngày thêm+10 / 20 / 30 / 40 / 50%; không ghi cấp 6
Symbol Grandis ngày thêm+1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6
EXP Grandis ngày thêm+10 / 20 / 30 / 40 / 50%; không ghi cấp 6

Von Leon's Swordsmanship 20 tháng 11–16 tháng 12 lúc 23:59 UTC cho cấp 101+ đã mở sách. [Von Leon's Swordsmanship] New Knight Recruitment bật Knightly Training Beginner tại map săn hợp lệ, tự động/thủ công. Mỗi 300 quái hợp lệ nạp thanh, cho EXP, gọi đòn Von Leon. Bộ đếm ngày hiển thị ba mươi kích hoạt/nhân vật.

Thanh Knightly Training hiện không trong ba mươi kích hoạt hôm nay

Secret Records và hai tiền cửa hàng

Preserving Secret Records 20 tháng 11–14 tháng 1 cần cấp 200, nghề năm, mở sách, [Preserving Secret Records] Will's Suggestion. Vào phòng chờ xóa buff, cho hai phút chuẩn bị; thử lại từ cửa ra giữ buff. Mỗi tuần cần xong một Advanced Research để vào, đến khi xong cả hai mươi mốt thì bỏ điều kiện này.

Trận hai phút có bảy giai đoạn tăng HP/phòng thủ, điểm tối đa 2.050. Rời đi đặt lại lượt. Điểm 1–2.000 cho một Secret Record mỗi điểm; năm mươi cuối cho một Extra Secret Record mỗi điểm. EXP theo cấp từ 200, nhận một lần/tuần như record. Cùng nhân vật điểm cao hơn chỉ trả chênh EXP/record. Thứ Tư 00:00 UTC đặt lại tuần.

Bảy sách màu khác nhau làm giai đoạn trận Secret Record
Tiền Secret Record xanh và Extra Secret Record đỏ

Secret Training Shop mở 20 tháng 11–19 tháng 1, thêm năm ngày sau hết kiếm record. Cấp 101+ đã xong [Preserving Secret Records] Will's Suggestion dùng Stack of Magic Books. Tiền/giới hạn sự kiện chung thế giới. Mua thường chuyển thế giới mười ngày trừ đá vĩnh viễn, buff một ngày.

Shop Secret thườngSecret RecordsGiới hạn thế giới
VIP Buff Selector Coupon5Không giới hạn; một ngày
3x EXP Coupon152 mỗi ngày
Bright Cube ×1 Coupon3030
Bonus Bright Cube x1 Coupon40chỉ Interactive/Burning; 30
Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Dropletmỗi loại 15chỉ Heroic; mỗi loại 50; vĩnh viễn
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%20chỉ Interactive/Burning; 80
Ark Innocence Scroll 100%20chỉ Interactive/Burning; 20
Karma Powerful Rebirth Flame5100
Karma Eternal Rebirth Flame10200
Karma Black Rebirth Flame20500
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon400chỉ Interactive/Burning; 30
Special Medal of Honor10300
Chaos Circulator / Black Circulator80 / 150mỗi loại 30
Sacred Symbol: Cernium5250
Sacred Symbol: Arcus10150
Sacred Symbol: Odium15120
Sacred Symbol: Shangri-La2070
Sacred Symbol: Arteria3040
Sacred Symbol: Carcion4025
Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon400chỉ Interactive/Burning; 30

Mục đặc biệt ghi Karma Abyssal Rebirth Flame giá 1 record, trần 300/thế giới; Sol Erda giá 10, trần mười; Mu Gong's Soul Shard giá 10, trần hai mươi. Flame/Sol Erda chuyển thế giới mười ngày; shard không giao dịch/vĩnh viễn. Sự kiện thêm Extra Secret Records, nhưng cột giá bảng này vẫn Secret Records. Tên tiền chưa rõ; giá này không tự giải quyết số dư dùng trả.

Cửa hàng Festival Records

Festival Training Shop 20 tháng 11–19 tháng 1 qua Skylark Rita, kiếm Festival Record hết 14 tháng 1. Cần cấp 101, mở sách. Trần dưới mỗi thế giới trừ ghi ngày/tuần. Đồ thường chuyển thế giới mười ngày.

MuaFestival RecordsGiới hạn và ngoại lệ
Heroic Meso Pouch x10 Coupon100chỉ Heroic; 10; không giao dịch, mười ngày
Bonus Mystical Cube50chỉ Interactive/Burning; 200; không giao dịch, mười ngày
Bonus Bright Cube x1 Coupon400chỉ Interactive/Burning; 3 mỗi tuần
Epic Potential Scroll 100%3005
Special Bonus Potential Scroll300chỉ Interactive/Burning; 5
Golden Hammer 100%60chỉ Interactive/Burning; 20
Innocence Scroll 100%100chỉ Interactive/Burning; 20
Gold Potential Stamp2020
Special Bonus Potential Stamp30chỉ Interactive/Burning; 20
Pet Equipment Scroll Selector Coupon500chỉ Interactive/Burning; 20
Pure Clean Slate Scroll 100%200chỉ Interactive/Burning; 10
Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Dropletmỗi loại 150chỉ Heroic; mỗi loại 20; vĩnh viễn
Karma Powerful Rebirth Flame / Karma Eternal Rebirth Flame30 / 60mỗi loại 200
Event Ring Exclusive Solid Cube60300
1-of-3 Event Ring Selector Coupon3.0003
Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100%4.0003
Karma Unique Potential Scroll 100%3.0004
Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%3.000chỉ Interactive/Burning; 4
Karma Special Heart Scroll Selector Coupon2.000chỉ Interactive/Burning; 10
VIP Buff Selector Coupon50Không giới hạn; một ngày
Mysterious Monsterbloom300chỉ Interactive/Heroic; 3 mỗi tuần; không giao dịch, vĩnh viễn
Trait Boost Potion30020
Selective 8-slot Coupon10015
AP Reset Scroll / SP Reset Scrollmỗi loại 50mỗi loại 3
Infinite Revitalizer105 mỗi ngày
Character Slot Expansion Coupon200chỉ Interactive/Heroic; 5; không giao dịch, mười ngày
40-Slot Soul Bag Coupon1.0003
40-slot Chair Bag Coupon1.5003
40-slot Recipe Bag Coupon / 20-slot Production Bag Coupon / 40-slot Scroll Bag Couponmỗi loại 1.000mỗi loại 3
Arcane Symbol Selector Coupon40500
Nodestone50400
Experience Nodestone65030
Special Medal of Honor100150
Chaos Circulator80020
Black Circulator1.50010
Legendary Circulator2.0003
Golden Strawberry Farm Entry Pass2005 mỗi tuần
Extreme Growth Potion70200
Magnificent Growth Potion10.0002

Cửa hàng meso

Festival Training Meso Shop mở 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC, đóng 19 tháng 1. Cấp 101+ mở sách dùng Skylark Romi. Trần mỗi thế giới; scroll vào Scroll Bag nếu đủ chỗ. Đồ mua chuyển thế giới mười ngày trừ thời hạn hay hạn chế kết quả riêng dưới đây.

MuaMesoGiới hạn/kết quả
Karma Eternal Rebirth Flame500 triệuchỉ Heroic; 30
Karma Black Rebirth Flame750 triệuchỉ Heroic; 200
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%300 triệuchỉ Interactive/Burning; 50
Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon1 tỷChỉ Interactive/Burning; 10; scroll Sức công kích 100% hay Công phép 100%, chuyển thế giới bảy ngày
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon1 tỷChỉ Interactive/Burning; 20; scroll Sức công kích hay Công phép, chuyển thế giới bảy ngày
Android Ear Sensor Clip1,2 tỷ1; áp dụng Android đang trang bị sau xác nhận
Pet Equipment Stat Transfer Scroll200 triệu5
Spirited Nine Tails Coupon3 tỷ1; Spirited Nine Tails vĩnh viễn không giao dịch
Permanent Aurora Doe Mount Coupon / Permanent Flower Petal Prop Mount Coupon / Permanent I'm Late! Mount Coupon200 triệu mỗi loạiMỗi loại 1; Aurora Doe Mount, Flower Petal Prop Mount hoặc I'm Late! Mount vĩnh viễn không giao dịch
Carousel Chair200 triệu1; chuyển thế giới, vĩnh viễn
Orchid's Bunny Doll Chair / Lotus Otaku Chair / Orchid Otaku Chair / Captive Orchid Pillow Chair / Commander Orchid Pillow Chair / Forever Lotus Pillow Chair300 triệu mỗi loạiMỗi loại 1; chuyển thế giới, vĩnh viễn
Bunny Hat Coupon / Feathered Headdress Coupon / Red-Feathered Bandana Coupon / Blue-Feathered Bandana Coupon1 tỷ mỗi loạiMỗi loại 1; Bunny Hat, Feathered Headdress, Red-Feathered Bandana hay Blue-Feathered Bandana vĩnh viễn không giao dịch
Commander Android Selector Coupon1 tỷ1; chọn Von Leonroid, Arkariumroid, Shamaness Hillaroid, Child Willroid, Bunny Orchiroid hay Bunny Lotusroid vĩnh viễn không giao dịch
Wooden Display Case600.0001; chuyển trong thế giới, vĩnh viễn
Áo choàng Spirited Nine Tails trên nhân vật
Aurora Doe Mount có hươu hồng sáng
Flower Petal Prop Mount treo nhân vật dưới hoa
I'm Late Mount với nhân vật trên cổng xoáy
Carousel Chair với ngựa hồng nhỏ
Orchid's Bunny Doll Chair với thỏ trắng khổng lồ
Lotus Otaku Chair giữa đồ lưu niệm Lotus
Orchid Otaku Chair giữa đồ lưu niệm Orchid
Captive Orchid Pillow Chair với gối Orchid
Commander Orchid Pillow Chair với gối Commander Orchid
Forever Lotus Pillow Chair với gối Lotus và giường tím
Bunny Hat với tai thỏ hồng dài
Feathered Headdress với lông đỏ/trắng
Red-Feathered Bandana trên nhân vật
Blue-Feathered Bandana trên nhân vật

Item Burning và Zero to One Hundred

Item Burning bắt đầu 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC đến 11 tháng 2. Nhận Hyper Burning mới cấp 200 sau A Greater Power, gồm Moonshade; Zero cần Act 2. Một lần/tài khoản, xóa không đặt lại.

Nhân vật nhận tám món Challenger: vũ khí, mũ, áo, quần, găng, giày, choàng, vai. Xenon nhận vũ khí thường; Zero bảy món không vũ khí. Chỉ số theo nghề. Hạn chế scroll, Star Force, Transfer Hammer, Bonus Stats, đổi Potential. Cho Fusion Anvil, Soul Collector, gắn Soul, Item Tags nhưng thay đổi đặt lại khi đồ lớn lên. Sau Open Advancement nhận vũ khí mới ở nhiệm vụ tiếp xong.

Nhiệm vụ tăng trưởng theo thứ tựCấp tối thiểu
Solo Chaos Zakum200
Solo Chaos Vellum210
Solo Papulatus (Chaos)220
Solo Normal Lotus225
Solo Normal Guardian Angel Slime230

Solo độ khó cao hơn tính nhiệm vụ tương ứng. Cuối cần cấp 260, solo Easy Lucid, cho một trăm Sol Erda Fragment vĩnh viễn không giao dịch dùng sau nghề sáu, thêm Sacred Symbol: Cernium cấp 5 cần A Divine Power.

Zero to One Hundred 20 tháng 11 lúc 14:00 UTC–14 tháng 1 cho cấp 10–100. Dù tên, loại lớp Zero; Burning World vào được. Spiegelette ở Henesys, Nameless Town hay Cernium đăng ký tối đa bảy nhân vật/tài khoản, một/ngày. Chọn tiêu ô vĩnh viễn; xóa không trả hạn bảy hay cho chọn lần hai ngày đó.

Map săn riêng không có EXP đội tăng. Chuyển dải cấp tự động hay qua Spiegelette, ra lúc cấp 101. Cadena, Ark, Illium cần xong hướng dẫn. Vẫn nhận thưởng mốc sau lên cấp ngoài map sự kiện.

Cấp 30/60 nhận Equipment Box không giao dịch ba mươi ngày, chứa vũ khí/giáp phù hợp. Cấp 101 nhận Legendary Cryptic Chest không giao dịch ba mươi ngày, mở cấp 100+, chứa Frozen vĩnh viễn không giao dịch và Frozen Weapon/Secondary Weapon Box bảy ngày, kết quả vĩnh viễn.

Món FrozenChỉ sốLượt nâng
MũMọi chỉ số +23, HP/MP tối đa +270, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +29310
Áo choàngMọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +7, Phòng thủ +180, Tốc độ +9, Nhảy +57
Bộ đồMọi chỉ số +27, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +31510

Tài khoản còn nhận mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không giao dịch, Our Maple Tree Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản sau đáp điều kiện quà. Mô tả không xác định mốc cụ thể hơn cho chúng.

My Friend Orange Mushroom Hat có nấm cam nhỏ
Our Maple Tree Chair với cây thu và xích đu

Hyper Burning và Moonshade Hyper Burning

Sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho một Hyper Burning chung và một Aran/Shade Blossoming by Moonshade Hyper Burning mỗi tài khoản. Nhân vật mới hay cũ cấp 200–258 đủ; Zero cần Act 2. Burning thêm hai cấp mỗi lần lên từ 11 đến 260, không hủy sau chọn. Nhân vật cũ nhận quà tạo/hỗ trợ nhưng không mốc cấp đã vượt.

Moonshade chỉ định Aran/Shade hợp lệ trước nếu tài khoản chưa chỉ định Hyper Burning chung. Cùng quy tắc tăng trưởng/mốc. Quà tạo nhận lại sau xóa/tạo lại, nhưng mốc cấp không đặt lại. Chỉ Typhoon Growth Potion, Magnificent Growth Potions, Transcendent Growth Potions sau bảo trì 20 tháng 11 thuộc quyền dùng Hyper Burning mới cho phép.

Tạo Burning World mới chọn Mega Burning, Hyper Burning hay thường từ đầu. Hyper Burning ở đó dùng chỉ định tài khoản, chặn chỉ định thế giới khác. Không lặp thưởng mốc giữa Burning và thường; xóa không hoàn quyền mốc tài khoản.

Zero Hyper Burning mới không được 1+2 ở cấp 100–199. Thưởng cần Act 2, Zero cũ cần xong trước chỉ định. Chọn cấp 220 chỉ có Dominator Pendant.

Màn chọn nhân vật hiện Set as Hyper Burning

Quà tạo và điều kiện nhận

Quà tạo chung giữa các loại thế giới:

QuàHộp và kết quả
Mysterious Cryptic ChestKhông giao dịch, bảy ngày; Snail ba mươi ngày
Legendary Cryptic ChestKhông giao dịch đến 11 tháng 2; Frozen Hat, Cape, Suit vĩnh viễn với chỉ số trên
Frozen Weapon BoxKhông giao dịch, bảy ngày; vũ khí nghề vĩnh viễn
Hyper Burning Root Abyss Set Box (Time-Restricted)Đến 11 tháng 2; Royal Hat, Eagle Eye top, Trixter bottom chín mươi ngày và 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày
Eternal Flame Title CouponĐến 11 tháng 2; danh hiệu không giao dịch sáu mươi ngày, cần cấp 200, nghề năm, A Greater Power
Eternal Flame Ring CouponĐến 11 tháng 2; nhẫn vĩnh viễn không giao dịch

Nghề năm và A Greater Power còn cần cho Nodestone mốc cấp, Infinite Flame. Đã có nhẫn sự kiện đó không nhận bản trùng. Vùng Symbol phải mở truyện; Symbol không ổn định cần chuẩn hóa trước dùng Symbol thưởng.

Mọi mốc Hyper Burning

Cột thường cũng áp Heroic. Symbol vĩnh viễn, Nodestone/Experience Nodestone bảy ngày. Hộp có hạn riêng giữ ngày của chúng.

CấpThường / HeroicBurning World
200Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 7, 100 NodestoneSymbol Vanishing Journey cấp 10, 200 Nodestone, Trait Boost Potion, Burning Boss Accessory Box có sáu phụ kiện cường hóa
210Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 7, 100 NodestoneSymbol Chu Chu cấp 10, 200 Nodestone, 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, Event Ring Exclusive Solid Cube; không ghi số cube
215100 Nodestone200 Nodestone và 100 Black Rebirth Flame
220Arcane Symbol: Lachelein cấp 7; AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection BoxSymbol Lachelein cấp 10; cùng hộp chọn
225Arcane Symbol: Arcana cấp 7, 100 NodestoneSymbol Arcana cấp 10, 200 Nodestone, mười Miracle Circulator Coupon
230Arcane Symbol: Morass cấp 7, 100 Nodestone, Hyper Burning Outfit SetSymbol Morass cấp 10, 200 Nodestone, bộ đồ, Abyss Hunter Ring Coupon chuyển thế giới bảy ngày cho nhẫn vĩnh viễn
235Arcane Symbol: Esfera cấp 7, năm Experience Nodestone, 150 Arcane Symbol Selector CouponSymbol Esfera cấp 10, mười Experience Nodestone, 250 Arcane Symbol Selector Coupon
240Năm Experience Nodestone và Infinite Flame Title CouponMười Experience Nodestone, cùng danh hiệu
245 / 250 / 255Mỗi cấp năm Experience Nodestone, 150 Arcane Symbol Selector CouponMỗi cấp mười Experience Nodestone, 250 Arcane Symbol Selector Coupon
260Hyper Burning Medal vĩnh viễn, Mọi chỉ số+6, Sức công kích/Công phép+6; một trăm Sacred Symbol Selector Coupon vĩnh viễnNhư cột thường

Hộp chọn cho AbsoLab 17 sao hoặc Dominator Pendant 15 sao. Mũ/overall bộ đồ vĩnh viễn, mỗi món Mọi chỉ số+10, HP/MP tối đa+500 ba mươi ngày; vũ khí ATT/Công phép+10. Infinite Flame là danh hiệu vĩnh viễn, chỉ số sáu mươi ngày Mọi chỉ số+30, ATT/Công phép+30, Boss Damage+20%, Bỏ qua phòng thủ+20%, HP/MP tối đa+1.500, EXP+20%, Arcane Power+100, Sacred Power+50.

Blossoming by Moonshade: Flower Scroll Aran và Moon Scroll Shade

Hai scroll sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Nhiệm vụ Leveling Gifts của Cassandra hay nút thông báo sao đăng ký. Mỗi loại có nhánh cấp mới và nhánh ngày riêng cho mọi nhân vật nghề đó. Hai nghề không chung số quái/điểm danh.

Thưởng cấp cho Aran và Shade mới

Thưởng mới một lần/tài khoản. Trừ ghi khác, hộp/coupon/potion/Node không giao dịch bảy ngày; trang bị vĩnh viễn vẫn không giao dịch. Blossoming by Moonshade Title Coupon cấp 230 ngoại lệ: chuyển thế giới bảy ngày, nhận một lần/tài khoản chung các scroll.

CấpCấu trúc thưởng chungĐồ Aran / Shade
30Level 30 Equipment Box với vũ khí vĩnh viễn; bốn Selective 8-slot CouponMithril Polearm / Prime Hands
100Coupon danh hiệu có chỉ số, Legendary Cryptic Chest với Frozen Hat/Outfit/Cape vĩnh viễn, Frozen Weapon Box, Frozen Secondary Weapon BoxDanh hiệu Through Trial, Flowers Bloom; Frozen Polearm; Onyx Maple Dragon Mass / danh hiệu Cloud-Cloaked Moon; Frozen Knuckle; Onyx Maple Fox Mass
150Trait Boost Potion; Root Abyss Hat/Top/Bottom Epic 15 sao trong Time-Restricted Set Box bảy ngày, đồ chín mươi ngày; 15-star Fafnir Weapon Box vũ khí chín mươi ngày; hai 3x EXP Coupon (30 phút)Fafnir Moon Glaive / Fafnir Perry Talon
200Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry PassNhư nhau
205Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút)Như nhau
210Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Strawberry Farm pass, một 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, năm mươi Event Ring Exclusive Solid CubeChỉ Interactive: ba Tenebris Expedition Ring Enhancement Scrolls, ba Awake Ring Exclusive Enhancement Scroll
215Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một Strawberry Farm pass, Unique Emblem BoxSửa 20 tháng 11: năm Experience Nodestone cho Aran, một trăm cho Shade; Gold Heroes Emblem (Aran) hay Gold Heroes Emblem (Shade) vĩnh viễn cho đúng nghề
220Hai trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone sau sửa 20 tháng 11, hai 3x EXP Coupon (30 phút), AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection BoxAbsoLab Hellslayer / AbsoLab Blast Knuckle Unique 17 sao, hoặc Dominator Pendant Unique 15 sao
230Blossoming by Moonshade Title CouponDanh hiệu vĩnh viễn: Mọi chỉ số+20, HP/MP tối đa+1.000, Sức công kích/Công phép+10, Boss Damage+10%

Danh hiệu cấp 100 vĩnh viễn với ba mươi ngày Mọi chỉ số+15, HP/MP tối đa+750, ATT/Công phép+15, Boss Damage+10%, Bỏ qua phòng thủ+10%, EXP+10%, Arcane Power+30, Star Force+30. Chọn nhẫn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring đều vĩnh viễn. Vũ khí Fafnir và AbsoLab/Dominator cấp 220 không nâng, chuyển, dùng búa hay đặt lại Potential. Lượng Experience Nodestone cấp 215 chênh lớn trên giữ hai dòng sửa 20 tháng 11 riêng.

Danh hiệu Through Trial Flowers Bloom trên Aran
Danh hiệu Cloud-Cloaked Moon trên nhân vật
Danh hiệu Blossoming by Moonshade trên nhân vật

Quà ngày cho mọi Aran và Shade

Hạ 1.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp cho một điểm danh/tài khoản/ngày của nghề đó. Chi tiết thưởng chung thế giới. Danh hiệu điểm danh không có chỉ số, riêng với danh hiệu cấp 100 nhân vật mới.

NgàyMọi AranMọi Shade
1Lil Maha Pet Package: Lil Maha chín mươi ngày, Polearm vĩnh viễnLil Moonbeam Pet Package: Lil Moonbeam chín mươi ngày, Lil Moonbeam's Headband vĩnh viễn
2Through Trial, Flowers Bloom Title Coupon; danh hiệu vĩnh viễn không chỉ sốCloud-Cloaked Moon Title Coupon; danh hiệu vĩnh viễn không chỉ số
3New Aran Hero Feather Coupon; lông vĩnh viễnNew Shade Hero Feather Coupon; lông vĩnh viễn
4Permanent Ice Blossom Mount CouponPermanent Vulpine Mount Coupon
5Lilin's Cozy Home Chair, bảy ngàyFox Tree Chair, bảy ngày
6Aran Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễnShade Damage Skin (Unit) Coupon; skin vĩnh viễn
7Aran Label/Chat Ring Coupon; Aran Label Ring và Aran Chat Ring vĩnh viễnShade Label/Chat Ring Coupon; Shade Label Ring và Shade Chat Ring vĩnh viễn
8Aran Emblem Coupon; emblem vĩnh viễnShade Emblem Coupon; emblem vĩnh viễn
9Nostalgic Aran Set Coupon: Meteoric Glacier Splitter, Heroic Earrings, Aran Helmet, Aran Armor (M/F) đều vĩnh viễnNostalgic Shade Set Coupon: Gaming Moonbeam Hat, Yut Partners Chair vĩnh viễn; Fox's Gratitude Set Coupon: Pointy Ear Hat, Pointy Fox Whiskers, Pointy Tail Cape vĩnh viễn
10Rien Background Coupon; Rein Background vĩnh viễn chung tài khoảnFox Point Village Background Coupon; nền vĩnh viễn chung tài khoản

Gói ngày 1 và coupon/ghế ngày 3–10 chuyển thế giới bảy ngày. Coupon danh hiệu ngày 2 không giao dịch bảy ngày. Thú hồi sinh bằng Water of Life được. Áp skin chưa lưu skin đang dùng xóa skin cũ vĩnh viễn.

Thú Lil Maha cầm polearm
New Aran Hero Feather đội đầu
Ice Blossom Mount với hoa tinh thể xanh
Lilin's Cozy Home Chair với Lilin cạnh lò sưởi
Viền nhẫn tên/chat Aran
Aran Emblem sáng trên nhân vật
Bộ giáp, mũ, polearm Nostalgic Aran
Nền thông tin Rien với cảnh tuyết
Thú Lil Moonbeam tai cáo hồng
New Shade Hero Feather đội đầu
Vulpine Mount có cáo và trăng sáng
Fox Tree Chair với nhân vật dưới cây rừng
Viền nhẫn tên/chat Shade
Shade Emblem sáng trên nhân vật
Gaming Moonbeam Hat với Moonbeam trên đầu nhân vật
Yut Partners Chair có người quanh bàn trò chơi
Bộ Fox's Gratitude tai nhọn, râu và đuôi
Nền thông tin Fox Point Village có cầu gỗ

Tera Blink sau bảo trì 20 tháng 11–11 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho Hyper Burning mới cấp 10–200, gồm Moonshade. Zero cần Act 2. Spiegelmann tại Henesys hay Nameless Town cho [Tera Blink] World Inside the Hat. Map vào tối đa bốn mươi phút/lượt, ra vào tự do; rời xóa kỹ năng/buff nhiệm vụ.

Quà nhiệm vụ vĩnh viễn không giao dịch Spiegelmann's Power Elixir, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, thú Dazzling Hat, Dazzling Hat's Aura, thêm Spiegelmann's Hat Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản. Phép thú chín mươi ngày, hồi sinh bằng Water of Life. Xóa/tạo lại Burning làm lại nhiệm vụ được, nhưng không thêm ghế hay hiệu ứng mũ thứ hai.

Tăng trưởng và hạn chế Burning World

Burning World sau bảo trì 20 tháng 11–12 tháng 2 lúc 22:00 UTC ở NA/EU. Đích Interactive cùng vùng. Tối đa năm nhân vật cấp 150+ Leap về sau; Zero cần Chapter 2.

Mọi nhân vật tạo nhận Burning: EXP×1,5, ATT/Công phép+50, Sát thương quái thường+30%, Boss Damage+30%, Tỷ lệ chí mạng+30%, Sát thương chí mạng+30%, Kháng đẩy lùi+100%, Mọi chỉ số+50, HP/MP tối đa+2.500. Một nhân vật cấp 100 trong thế giới mở tạo Zero.

Tối đa ba Mega Burning. Từ chối lúc tạo không gán về sau; Zero không Mega Burning. Từ cấp 10 thêm hai cấp mỗi lên đến 150. Người khác vẫn nhận kỹ năng Burning thế giới. Character Slot Coupon từ Fairy Bros, Daily Gift, shop mở ô được, nhưng mở ô không Leap.

Mega Burning Project nhận tối đa ba lần, một mỗi Mega Burning. Burning đủ điều kiện tạo lại vẫn nhận, Hyper Burning không. Riêng quà Burning World New Character Celebration ba lượt/tài khoản, một/người, xóa người nhận khônghoàn lượt.

Heroic thay bằng hai Mega Character Burninator chuyển tài khoản ba mươi ngày mỗi thế giới qua Mega Character Burninators for All. Nhận hết 11 tháng 2 trước bảo trì.

Thế giới tạm tắt chuyển Link Skill, Maple Legion, Monster Collection, Maple Tour. Nhiệm vụ không có: Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, Whip the Whelps, Defeat the Golden Wyvern, We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, Legion Introduction, Monster Collector.

Cash Shop mở nhưng không bán Extra Character Slot Coupon, mở kho bốn/tám ô, House Wedding Ticket, Commitment of Love Ticket, Promise Ring, Cupid Ring, Cloud Promise Ring, Venus Fireworks, Crossed Hearts, Illumination Couples Ring, Friendship Ring: Clover/Flower Petal/Star, Snow Dome Friendship Ring. Maple Rewards Shop cũng loại Extra Character Slot Coupon và mở kho tám ô.

Quà tạo Burning World và đồ Mega Burning

Quà tạo gồm huy chương Flameborn vĩnh viễn không giao dịch, Mọi chỉ số+5, HP/MP tối đa+250, ATT/Công phép+1; Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày; Hyper Teleport Rock không giao dịch ba mươi ngày; một nghìn Power Elixir vĩnh viễn không giao dịch; 1.500 Spell Traces vĩnh viễn giao dịch được; nhiệm vụ thưởng mở sáu mươi tư ô.

Pearl Maple cần cấp 30, vĩnh viễn, chuyển một lần trong tài khoản trừ Buckle không giao dịch:

Huy chương Flameborn dưới nhân vật Burning World
MónChỉ số
Pearl Maple HatMọi chỉ số +6, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +100
Pearl Maple SuitMọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +155
Pearl Maple CapeMọi chỉ số +2, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +40, HP/MP tối đa +50
Pearl Maple GumMọi chỉ số +5, Phòng thủ +10
Pearl Maple PendantMọi chỉ số +8, Phòng thủ +100
Pearl Maple BuckleMọi chỉ số +3, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +20

Mysterious Cryptic Chest Mega Burning bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh bằng Water of Life. Cấp 30 Equipment Box hết 11 tháng 2 trước bảo trì, cho đồ nghề. Cấp 100 Legendary Cryptic Chest cùng hạn cho Frozen Hat/Cape/Suit cấp 100 vĩnh viễn như trên, Frozen Weapon/Secondary Weapon Box bảy ngày cho đồ nghề vĩnh viễn. Cấp 130 Keep on Burning Title Coupon hết 11 tháng 2 trước bảo trì; danh hiệu vĩnh viễn cho mười bốn ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+400, Bỏ qua phòng thủ+10%, Boss Damage+10%.

Burning World Leap

Leap sau bảo trì 12 tháng 2–25 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Mover ở Burning Leap Zone chuyển tối đa năm người hợp lệ cấp 150+, Zero qua Chapter 2, chỉ Interactive cùng vùng. Được đi nhiều thế giới. Không cần ô trống trừ đích đã chạm số nhân vật tối đa; nếu có ô trống dùng ô đó.

Cần rời/giải tán Guild. Trang bị, túi mang, meso đi theo; Cash Shop inventory, Storage, Auction House, thư không. Nhân vật chưa chuyển cùng meso/đồ/Cash bị xóa sau hạn Leap. Trần shop thế giới theo đích. Nền mở coupon chuyển, Legion Artifact Special Mission xong vẫn xong. Epic Dungeon chưa xong cần đặt lại hồ sơ, làm lượt mới ở đích trước nhận.

Chủ nhật thưởng và Spell Trace Fever lặp lại

Thưởng Chủ nhật cho cấp 101+, Zero qua Act 2 theo ngày UTC đã liệt kê.

NgàyBonus
24 tháng 11; 8 tháng 12; 12 tháng 1Rune EXP buff+100%; Combo Kill EXP+300%; EXP ra Inferno Wolf×3; Pollo/Fritto/Especia Bounty Hunting EXP×3; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%
1 tháng 12; 29 tháng 12Shining Star Force: đảm bảo 5/10/15 sao, giảm giá Star Force meso 30%, trừ Superior
15 tháng 12Mười VIP Booster chuyển thế giới bảy ngày; Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon chuyển thế giới bảy ngày; cơ hội Magnificent Soul từ shard×5; giá Spell Trace và đặt lại Ability −50%
22 tháng 12Cường hóa chỉ số chính HEXA Matrix+20% khi cấp chính 5+; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%
5 tháng 1Hai sao mỗi nâng ở mười sao trở xuống; đặt lại Ability và cường hóa Spell Trace −50%; Monster Collection×2 cơ hội; ba Mysterious Monsterblooms vĩnh viễn không giao dịch
19 tháng 1EXP ra Inferno Wolf, Pollo/Fritto/Especia Bounty Hunting×2; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%; Tera Character Burninator Coupon chuyển thế giới bảy ngày
26 tháng 1Star Force đảm bảo 5/10/15 sao, trừ Superior
2 tháng 2Rune EXP buff+100%; Combo Kill EXP+300%; EXP hoàn thành Monster Park thêm+250%; mười Growth Potion chuyển thế giới bảy ngày
9 tháng 2Hai sao mỗi nâng ở mười sao trở xuống; đặt lại Ability và cường hóa Spell Trace −50%; cơ hội Magnificent Soul từ shard×5

Spell Trace Fever lặp mỗi thứ Sáu, Bảy, Chủ nhật 00:00–23:59 UTC cho mọi nhân vật Interactive. Tăng cơ hội nâng trang bị; thông báo không có bảng tỷ lệ số mới.