Cơ sở dữ liệu MapleStory

GMS v251: Angelic Buster mới, High Mountain và Legion Artifact

GMS v.251Ngày đăng ghi chú Đọc 102 phút
Biển GO WEST giữa các cột đèn màu ở Dreaming Lachelein

GMS v.251 mở chơi ngày 12 tháng 6 năm 2024. GO WEST mang thiết kế lại Angelic Buster, High Mountain, Legion Artifact cùng cấu hình trang bị và Ability. Sự kiện hè mở các chặng Dreaming Lachelein và Burning dài hạn. Giá trị, ngày sự kiện dưới đây thuộc bản lịch sử này, gồm những đính chính về sau.

Bỏ Soul Recharge, thêm MP. Exclusive Spell, Soul Buster, Terms and Conditions, Day Dreamer, Dress-Up, Star Bubble, Feather Hop, Lovely Sting, Pink Pummel, Soul Seeker, Star Crash, Celestial Roar, Trinity, Finale Ribbon, Soul Resonance, Star Gazer, Nova Warrior, Nova Temperance, Supreme Supernova, Final Contract, Pretty Exaltation, Trinity Fusion, Mighty Mascot, Sparkle Burst, Superstar Spotlight, HEXA Trinity và Grand Finale dùng MP. Âm thanh, giọng, nhiều hiệu ứng/mô tả đổi mới.

On Stage thành kỹ năng Beginner biểu diễn nhạc ngẫu hứng và đổi nhạc người gần. Center Stage thành kỹ năng nghề ba gom sức mạnh. Bỏ Heavenly Crash. Shining Star Burst thành Star Crash; Iron Blossom thành Shining Lotus.

Angelic Buster tóc hồng và đồ sân khấu thiết kế lại
Kỹ năngThay đổi số và chức năng
Terms and ConditionsHồi chiêu cấp tối đa 90→60 giây; bỏ trễ động tác
Dress-UpGrappling Heart/Feather Hop không còn biến hình; nhảy khỏi dây/thang không biến hình ngoài ý muốn
Star BubbleĐánh quanh ngay; cấp tối đa mục tiêu 6→8, sát thương 500%→165%, đòn 1→3; bỏ qua Tốc độ đánh; trễ động tác khoảng −16%
Feather HopDùng khi không mang vũ khí/phụ được
Melody Cross / Love Me HeartThêm hiệu ứng MP tối đa
Affinity Heart IBỏ tính năng tỷ lệ recharge
Lovely StingĐánh quanh ngay; sát thương cấp tối đa 600%→160%, đòn 1→4, trễ động tác khoảng −11%
Pink PummelSát thương cấp tối đa 480%→125%, đòn 1→4
Power TransferThành bị động; cấp tối đa 20→10; giảm sát thương thay lá chắn
Beautiful SoulCấp tối đa 4→14; thêm Sát thương cuối
Affinity Heart IIBỏ recharge sau số quái hạ; thêm Sát thương và Tỷ lệ chí mạng
Soul Seeker / Soul Seeker ExpertSeeker mới còn khi mục tiêu đầu biến mất; Expert kích hoạt nhiều hơn cùng Celestial Roar
Star CrashBỏ bonus mục tiêu trên không từ Heavenly Crash; sát thương cấp tối đa 780%→185%, đòn 1→5, trễ động tác khoảng −13%
Kỹ năngThay đổi số và chức năng
Shining LotusThêm Sát thương cuối
Dragon WhistleThêm Bỏ qua phòng thủ và Sát thương chí mạng
Affinity Heart IIIBỏ recharge sau thất bại liên tiếp; thêm Sát thương cuối; Sát thương cấp tối đa 20%→10%
Celestial RoarTrễ động tác khoảng −4%, tầm khoảng +9%
TrinityBỏ Sát thương cuối/Bỏ qua phòng thủ bị động
Finale RibbonTầm khoảng +9%; thêm debuff sát thương theo thời gian, bỏ lợi Sát thương cuối debuff cho Angelic Buster
Soul ResonanceThêm thời lượng bất tử
Star GazerSát thương chí mạng cấp tối đa 45%→20%
Soul Shooter ExpertThêm Sát thương cuối; bỏ tăng Tỷ lệ/Sát thương chí mạng
Affinity Heart IVSát thương cấp tối đa 30%→25%; bỏ thử recharge lại; đánh kích buff Sát thương trừ Soul Seeker Expert và Cheering Balloons của Grand Finale
Finale Ribbon - ArmorbreakBỏ qua phòng thủ bị động áp khi học Finale Ribbon
Supreme SupernovaBiểu tượng buff hiện thời gian, cho hủy bằng nhấp phải
Final ContractThêm Sát thương khi bật, Bỏ qua phòng thủ, Sát thương boss; thêm trễ động tác không chịu Tốc độ đánh
Kỹ năngThay đổi số và chức năng
Pretty ExaltationHồi chiêu 120→60 giây; thời lượng 30→20 giây; đổi nhạc, thêm/tái tạo Soul Seekers và giảm Sát thương cuối của chúng; Sát thương cuối+5% khi bật; bỏ Bỏ qua phòng thủ/Sát thương boss cũ và trễ động tác
Sparkle BurstTăng nhanh năng lượng di vật rồi nổ
Superstar SpotlightBuff áp bất kể vị trí đèn; cấp 25 sát thương 800%→1.600%; đèn sau trên cùng mục tiêu giảm Sát thương cuối; trễ động tác khoảng −19%
Mighty MascotEskalade thành linh vật phối hợp đánh
Grand FinaleThêm Cheering Balloons cuối khi Pretty Exaltation; cho Soul Seeker Expert trong concert, Sound Waves, Cannon Roars; cấp 30 Cannon Roars 7.200%→694%, balloon cuối 680%→490%, balloon lúc buff 680%→673%; Affinity Heart IV khi dùng 20→30 giây; bỏ tối đa Magical Bubbles tức thì và tăng nhanh Sparkle Burst

Balloon Grand Finale vẫn còn khi mục tiêu đầu biến mất, tìm mục tiêu kế xa hơn. Superstar Spotlight không thay nhạc Grand Finale đang phát. Exclusive Spell, Soul Buster, Grappling Heart, Day Dreamer, True Heart Inheritance, Nova Warrior, Nova Temperance, Trinity Fusion và HEXA Trinity đổi hiệu ứng/mô tả. Mô tả Hyper đổi ở Soul Seeker - Reinforce, Soul Seeker - Make Up, Piercing Soul Seeker, Finale Ribbon - Reinforce/Finale Ribbon - Cooldown Cutter, Trinity - Reinforce, Piercing Trinity và Trinity - Extra Strike.

Giá trị Terms and Conditions cuối thay thông tin sai trên stream xem trước:

Cấp LinkSát thương tăng của kỹ năng bản thânThời lượngHồi chiêu
1+60%Mười giâyChín mươi giây
2+90%Mười giâySáu mươi giây
3+120%Mười giâySáu mươi giây

Dùng làm Link Skill giảm nửa hiệu ứng. Node Heavenly Crash bị bỏ. Boost Node chứa nó chọn Trinity rồi Soul Seeker rồi Celestial Roar, bỏ qua kỹ năng đã có trong Node.

Thay truyện nhiệm vụ và diện mạo

Diện mạo mặc định/Dress-Up, tranh cuối Black Heaven, Lovely Buster Suite và tranh Tear, Angelic Buster, Kaiser, Velderoth, Fenelle, Kylan, Nefarious Priest đổi. Thêm đồ nhiệm vụ Essence Stone, West Sanctum Holy Stone, Sealed Document. Đổi cảnh Aftermath của Angelic Buster/Kaiser.

Một số nhiệm vụ thêm và bỏ trùng tên; tên giống không làm thành cùng nhiệm vụ. What About the West Sanctum, Enemy Mastermind, Start the Counterattack của Kaiser đổi. Kaiser bỏ North Sanctum Patrol, Anor's Request, Sweeping the Enemy Base, Seal Breaking, A Guide to Portal Operation, Approach of the Alliance, Just Like Magnus, New Alliance. Reclaiming the Relic thành Reclaiming the Holy Stone với nội dung mới.

High Mountain: thưởng tuần và hệ số trả phí

Epic Dungeon: High Mountain cần cấp 260, xong truyện Cernium (After). High Mountain qua Selazar ở Cernium Square mở truyện Mitra, lưu mỗi nhân vật; một người xong cho nhân vật khác cùng thế giới bỏ qua. Thường có mười màn, một giờ/màn, thanh đợt quái đến100%, boss mỗi màn thứ ba.

Biến Mitra dùng Authority từ hạ quái, tối đa một nghìn. Double Jump, nhảy+Lên cho di chuyển ngang/dọc; Sun Surge tốn năm mươi, Prominence150, Solar Flare hai trăm Authority. Unleash Authority tốn một nghìn, tạm miễn phí kỹ năng kèm đòn cháy, nhưng ngừng kiếm Authority và hết khi ngừng biến.

Mỗi tài khoản xong và nhận thưởng thường một lần/tuần, đặt lại thứ Năm00:00 UTC. Nhận ở UI thưởng sau cổng ra boss; qua đặt lại tính tuần mới. Interactive mua Bonus7.500 Maple Points hoặc Special Bonus15.000. Đã nhận cơ bản vẫn trả lấy phần thêm2×/4× được; để UI mở qua đặt lại có thể mất quyền thưởng thêm.

Thế giới/bậc thưởngHệ số EXPSol Erda không giao dịch ba mươi ngàySol Erda Fragment
Interactive cơ bản1×1Mười, giao dịch được vĩnh viễn
Interactive Bonus, 7.500 điểm3× tổng3Ba mươi, giao dịch được vĩnh viễn
Interactive Special Bonus, 15.000 điểm5× tổng5Năm mươi, giao dịch được vĩnh viễn
Heroic cơ bản1×1Bốn mươi, không giao dịch vĩnh viễn

Legion Artifact: chỉ số hết hạn riêng với cấp

Legion Artifact thay Monster Life, mọi nhân vật trừ Burning World dùng được. [Legion] Artifact of Mysterious Power giới thiệu nhiệm vụ, EXP/cấp Artifact, AP, Points. Cấp tăng sức chứa crystal, cho AP, tăng kho Point. AP nâng cấp crystal; Points đổi chỉ số, đặt lại AP hay gia hạn.

Mỗi crystal chọn ba chỉ số khác nhau, đến cấp năm, kéo ba mươi ngày từ mở. Tổng cấp chỉ số trần mười. Crystal hết hạn không góp Artifact Bonus. Gia hạn đủ ba mươi ngày tốn một nghìn Points; crystal còn hạn giảm phí theo tỷ lệ. Mỗi lần đổi chỉ số/đặt lại AP tốn năm trăm.

Cấp ArtifactCrystal dùng được
1 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 603 / 4 / 5 / 6 / 7 / 8 / 9
Cấp CrystalCấp chỉ số đóng gópAP để đạt cấp đó
11Không ghi phí
221
332
442
553

Chọn Mọi chỉ số, HP/MP tối đa, Sức công kích/Công phép, Sát thương, Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ, Thời lượng buff, cơ hội bỏ hồi chiêu, Meso nhận, Tỷ lệ rơi đồ, Tỷ lệ chí mạng, Sát thương chí mạng, EXP thêm, Kháng trạng thái, Thời lượng triệu hồi và sát thương Final Attack.

Nhiệm vụ tuần thườngEXP Artifact và Điểm
Hạ 2.000 / 5.000 / 10.000 / 20.000 quái hợp lệ50 / 150 / 200 / 400
Đăng nhập một / hai / ba / bốn ngày100 / 200 / 300 / 600

Boss Mission chỉ tính ba boss cao nhất đã hạ, cho EXP/Points và đặt lại thứ Năm00:00 UTC. Special Mission gồm hạng Legion, truyện vùng, thành tựu boss, cho EXP một lần/thế giới. Thành tựu đã xong nhận ngay được.

Cấu hình và cải tiến V Matrix

Ba Equipment Preset, ba Ability Preset đổi tự do. Đồ preset một chung đến khi thay riêng; chỉ sửa preset đang dùng. Ability riêng mỗi preset. Năm Character Preset ghép Equipment, Hyper Stats, Ability, Legion, Link Skill, tính tổng phí đổi thành phần. Đổi tên/chọn qua menu/phím hoặc Swap Preset+1–5.

Năm Legion Preset thành vĩnh viễn. Thời gian còn và Legion Preset Coupons đang có được hoàn Legion Coins khi bảo trì12 tháng 6; coupon rời shop. Show Medal/Title sang Options Effects.

Tách đồ Cash có chỉ số và Outfit Preset trang trí. Đồ tab Cash dùng chung đến khi thay diện mạo, nhưng chỉ đồ tab Cash cho chỉ số. Outfit Preset chỉ thay vẻ ngoài, không cho chỉ số riêng. Bộ đang mặc sang tab Cash, bộ khác giữ preset. Chỉ sửa bộ đang áp; Double-click to equip đưa đồ trang trí kho vào, Clear phục hồi vẻ tab Cash.

Mở nhiều Nodestone cùng khi có ít nhất hai, ưu tiên sắp hết hạn/không giao dịch, theo chỗ Node Storage trống. Enhance All dùng nguyên liệu cấp thấp trước, trừ Node khóa và Concentrated Experiences, dừng trước khi phí EXP.

Sửa kỹ năng chung và chia lại đòn Origin

Erdas Shower, Erda Fountain tính Sát thương cuối từ Shadow Partner (Night Lord) / Shadow Partner (Shadower), Mirror Image, Buckshot, Falling Moon/Equinox Cycle, Dark Servant, Arc Charger, Blue Blood, Manifest Projector đang bật. Aeonian Rise, kỹ năng bất tử Genesis Weapon, hồi180→120 giây. Âm sát thương theo thời gian giảm nửa. Mẫu nhập lặp cùng phím có thể vô hiệu kích kỹ năng/dùng cổng.

Sửa chungKỹ năng/hành vi ảnh hưởng
Mục tiêu, tầm, hiển thịEmpirical Knowledge chọn địch HP tối đa cao nhất; Guided Arrow đuổi/xóa hiệu ứng khi vào nơi xóa buff đúng; sửa Counterattack I, Combo Kill Blessing, mô tả Link và hiển thị Ring of Restraint biến mất; buff party HEXA không chồng sai; đòn thêm Origin tuân hạn chế kỹ năng
Khóa di chuyển Guardian Angel SlimeTeleport (Explorer Mages) cho Fire/Poison, Ice/Lightning, Bishop và Teleport (Evan); Battle Mage Teleport Ver. 2; Kaiser Final Form; Zero Burst Step; Adele Plummet; Illium Crystalline Wings; Hoyoung Thousand-Ton Stone; Kanna Mana Warp
Buff party tới người gần đủ điều kiệnHero's Echo, Exclusive Spell, Focused Time
Sửa động tác giữBullet Barrage, Tempest/HEXA Tempest, Spirit Frenzy, Beam Dance
Kỹ năng từ Potential hiện cửa sổ kỹ năngDecent Haste, Decent Mystic Door, Decent Sharp Eyes, Decent Combat Orders, Decent Advanced Blessing, Decent Speed Infusion
Nới hạn chế triệu hồi cùng chỗRaven Tempest, Fury of the Wild Tempest, Howling Gale, Winding Mountain Ridge
Sửa chungKỹ năng/hành vi ảnh hưởng
Phần Origin hoạt động dù trạng thái bất thườngGod of Hellfire của Karma Blade; đòn cuối Adrenaline Surge; Netherworld Judgment của Nightmare; Demon Sword Roar của Requiem
Kỹ năng bỏ bị tắt trong báo hồi chiêuKỹ năng Special Ring, Soul, Link và nghề năm
Đòn Origin liên tiếp kích Final Attack đúngSacred Bastion, Dead Space, Infernal Venom, Frozen Lightning, Ascendant Shadow, Final Aim, Dreadnought, Durendal, Unfading Glory, Crimson Pact, Nature's Truth, Requiem

Sửa chuyển động/hiệu ứng người khác ở Poison Chain, Infernal Venom, Final Aim, Life and Death, Monkey Business, Poolmaker, Super Cannon Explosion, Vortex Sphere, Mistral Spring, Shadow Spear, Silence, Defying Fate, Dark Shock, Abyssal Lightning, Crimson Pact, Primal Grenade, Nature's Truth, Nightmare, Dragonflare, Nova Triumphant, Muscle Memory, Chain Arts: Void Strike, Psychic Drain, Ultimate - B.P.M., Psychic Tornado, From Another Realm. Mọi Nova đổi âm/hiệu ứng Nova Temperance/Exclusive Spell. Không hủy thời lượng Special Node V Matrix bằng nhấp phải biểu tượng buff; Zero dùng End Time dưới dạng Beta không áp Critical Bind nữa.

Origin và kỹ năng thường Explorer

Bảng tách hệ số sát thương, đòn mỗi lần kích và số lần kích. Giá trị cấp tối đa trừ ghi cấp25/cấp khác. Chỉ hệ số thấp hơn không tóm hết chuỗi đánh đã chia lại.

Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Hero Spirit Calibur Chase Cut3.900%→472%Kích12→33; thêm đòn cuối470% ×15 đòn, bốn mươi tám lần kích
Hero Weapon Mastery / Rising RageThêm Tỷ lệ chí mạng / dùng trên khôngSửa biểu tượng Spirit Blade
Paladin Sacred Bastion sóng đầu3.600%→787%Đòn7→9; kích7→28
Sacred Bastion sóng hai3.300%→895%Đòn12→14; kích5→17
Sacred Bastion Light of Judgment1.800%→1.200%Đòn6→13; sát thương vẫn hoạt động sau thánh địa mất
Paladin High PaladinSát thương chí mạng 15%→20%Giá trị cấp tối đa
Dark Knight Dead Space Chase Cut / Gate of Darkness3.600%→1.200% / 6.000%→1.035%Kích2→6 /10→58
Fire/Poison Infernal Venom nổ / phép nổ7.200%→540% / 5.400%→530%Kích3→17 /8→42; Spell Mastery (Fire/Poison) tăng Tỷ lệ chí mạng không ghi số; sửa chuyển động debuff Poison Mist
Ice/Lightning Bolt Barrage, cấp 251.875%→780%Đòn12→15; dùng lại đánh cùng chỗ; bỏ giảm Sát thương cuối đòn lặp; sửa đặt/hiển thị người khác
Frozen Lightning sóng đầu3.000%→815%Đòn6→7; kích10→32
Frozen Lightning sóng hai5.400%→818%Đòn11→12; kích4→24
Frozen Lightning Magic Power Bloom3.600%→1.680%Đòn7→15
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Ice/Lightning khácĐòn cuối Lightning Orb dùng hệ số cố định bất kể thời gian giữSpell Mastery (Ice/Lightning) tăng Tỷ lệ chí mạng; Absolute Zero Aura hết cho party khi rời map/party
Bishop Holy Advent truy kích đầu / hai3.120%→570% / 4.020%→475%Đòn6→8 /10→12; kích6→25 /5→35
Holy Advent Archangel of Balance / Benevolence / Avenging Archangel900%→515% / 1.800%→600% / 1.500%→500%Đòn8→14 /4→12 /4→12
Bishop khácTriumph Feather ngừng đánh vật thể nội dung không liên quanSửa hiển thị bị động Benediction cùng Righteously Indignant và HEXA Boost
Bowmaster Ascendant Shadow loạt đầu / hai8.100%→1.425% / 2.700%→1.543%Đòn đầu12→14; kích8→39 /4→7; làm rõ mô tả Silhouette Mirage
Marksman Final Aim sóng xung kích / mũi tên7.800%→1.560% / 11.940%→1.710%Đòn sóng6→7; kích8→35 /5→35; Split Shot giới hạn mười ba lần kích trong Final Aim; mảnh Piercing Arrow đánh đúng
Pathfinder Forsaken Relic sóng xung kích / nổ8.400%→1.555% / 9.900%→1.545%Đòn8→9 /13→14; kích5→24 /5→30
Forsaken Relic Magic Arrows / Cursed Explosion2.700%→1.620% / 2.400%→1.280%Đòn3→5 /8→15
Pathfinder khácSát thương Nova Blast hoạt động đúngLàm rõ Cardinal Deluge, Bountiful Deluge/Burst, Shadow Raven; hiện điều kiện HEXA Bountiful Burst
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Night Lord Life and Death Chase Cut1.620%→1.180%Kích8→33
Life and Death phi tiêu lớn2.700%→1.158%Đòn3→7; khoảng cách thời gian khoảng −51%; làm rõ mô tả buff
Shadower Halve Cut truy kích đầu / hai / đòn cuối6.300%→960% / 7.200%→782% / 8.400%→850%Kích5→23 /5→32 /8→55
Night Lord / Shadower khácDùng lại Dark Flare (Night Lord) hay Dark Flare (Shadower) cùng chỗ thay triệu hồi cũPulverize không kích Dark Sight chưa học nữa
Dual Blade Karma Blade truy kích đầu / hai2.400%→960% / 3.600%→900%Đòn đầu4→5; kích3→6 /5→20
Karma Blade thường / God of Hellfire Chase Cut1.200%→857% / 6.600%→1.100%Đòn thường5→7; Hellfire kích5→30
Dual Blade khácBất tử Chains of Hell chống phản sát thương được; Blade Clone kích qua Karma Blade và ngừng rút MP auto-buff liên tục khi không trang bịSửa giới hạn lặp trên không Blade Ascension, hiệu ứng dùng Karma Blade, thời điểm Final Cut cùng Hellfire; làm rõ Asura's Anger/Chains
Buccaneer Unleash Neptunus sóng xung kích / Ocean Fury3.000%→1.380% / 4.500%→1.140%Đòn8→13 /12→15; kích3→4 /7→22
Neptunus Enrage đòn một đến năm2.100→1.680%; 2.400→1.800%; 3.000→1.920%; 3.000→1.920%; 3.600→2.180%Số đòn6→12 /8→13 /10→15 /10→15 /12→15
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Buccaneer khácSerpent's Mark thời lượng15→30 giâySửa quyền báo hồi Sea Serpent; làm rõ Octopunch/HEXA Octopunch
Corsair Dreadnought Wind and Waves / oanh kích7.200%→1.270% / 3.000%→1.500%Đòn10→12 /4→8; Wind and Waves kích11→52
Corsair khácWhaler's Potion thay sát thương triệu hồi cố định bằng tăng Sát thương cuối triệu hồiSửa áp Parrotargetting; làm rõ Jolly Roger
Cannoneer Cannon of Mass Destruction, cấp 25825%→1.690%Đòn4→5; va một địch40→25
Super Cannon Explosion oanh kích / nổ lớn9.000%→1.920% / 12.900%→2.220%Kích12→68 /8→52; Lightning của Barrel Roulette áp được
Cannoneer khácThe Nuclear Option ngừng đánh sau vào cổng Bounty lúc dùngLàm rõ Scatter Shot, Cannon Spike/Bazooka/Barrage, Monkey Militia, Battleship Nautilus, Rolling Rainbow

Các nghề Cygnus, Mihile và Hero

Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Mihile Loyal Oath / Expert Sword MasterySát thương cuối23%→25%; Sát thương chí mạng15%→20%Giá trị cấp tối đa
Durendal Chase Cut / Earth Waves / đòn kết thúc4.500%→1.500% / 5.400%→1.350% / 6.600%→1.375%Kích2→6 /9→30 /5→24; Earth Waves đòn5→6; Cygnus thấy Queen of Tomorrow
Dawn Warrior Astral Blitz Chase Cut / Big Bang7.200%→2.100% / 9.900%→2.062%Kích14→48 /5→24; sửa vị trí Equinox Power
Blaze Wizard Eternity lửa / Flame of the Cycle6.600%→2.100% / 10.800%→3.700%Flame kích9→38; Cycle đòn12→13, khoảng thời gian khoảng −33%; Word of Fire thêm Tỷ lệ chí mạng; Salamander Mischief đánh đầu chọn địch HP tối đa cao nhất
Wind Archer Mistral Spring Wind Blades2.400%→1.670%Kích9→13
Mistral Spring Spirit / Excited Spirit / Strong Spirit Arrows6.600%→1.320% / 8.700%→1.440% / 10.200%→1.275%Đòn1→5 /1→6 /1→7
Wind Archer khácTầng Howling Gale còn khi vào dungeon xóa buffEmerald Flower áp Slow; sửa hiệu ứng đánh/mô tả Boost Trifling Wind
Night Walker Silence Chase Cut / Shadow Throwing Stars6.000%→945% / 2.700%→900%Chase đòn8→12 và kích8→34; sao đòn4→12; sửa biểu tượng buff Vitality Siphon
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Thunder Breaker GainsTỷ lệ chí mạng 10%→15%Giá trị cấp tối đa
Lightning Strike190%→380%Mục riêng trong UI Skills; không hưởng Hyper Passive/Boost Annihilate; Sát thương boss+40%, Bỏ qua phòng thủ+20% cũng áp Massive Thunderbolt
Massive ThunderboltĐòn mới cấp 30 340% ×5Thay Lightning Strike khi đánh Lightning Brand qua Link Mastery, nối Lightning Spear Multistrike hoặc Thunder Wall Sea Wave, trừ Sea Wave. Auto Mode Lightning God Spear Strike cũng kích Lightning Strike; mỗi đòn Thunder Wall đặt brand còn thiếu được
Thunder Wall Sea Wave sóng đầu / hai3.240%→1.390% / 5.520%→1.370%Kích11→32 /14→62; đòn đầu4→5
Aran Adrenaline Surge đòn cuối8.400%→2.057%Kích cơ bản7→29; combo cần thêm một lần kích200→50; làm rõ Maha's Blessing
Evan Zodiac Burst sức phép / mưa thiên thạch5.400%→1.120% / 1.440%→1.080%Magic kích5→24; meteor đòn6→8; sửa quickslot Dragon Flash/Dive, độ cao Mir, mô tả Spiral of Mana; Advance Dragon Spark đổi tên Advanced Dragon Spark
Luminous Harmonic Paradox Entity / Authority of Truth4.200%→3.000% / 6.000%→1.538%Entity đòn5→7; Authority kích10→39; làm rõ mô tả Moonlight Spear/hiệu ứng Baptism
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Mercedes Unfading Glory va đập3.600%→870%Đòn9→15; kích12→28; sóng mới840% ×10 kích ba mươi sáu lần cùng Great Spirit/Ancient Spirit King's Blessing
Unfading Glory Spirit King / đòn tăng cường5.400%→2.200% / 7.200%→1.440%Đòn thường10→15, khoảng thời gian khoảng −15%; đòn tăng12→15, thành bốn sóng đồng thời; sửa đòn tăng lặp
Mercedes khácĐổi biểu tượng HEXA Ishtar's RingĐổi mô tả Spikes Royale / Spikes Royale - Temper Link và hiệu ứng màn hình Spirit King
Phantom Defying Fate Chase Cut / Hero's Will6.300%→780% / 7.200%→640%Chase kích7→57; Will đòn4→15, khoảng thời gian khoảng −67%
Phantom khácHourglass Luck of the Draw ảnh hưởng hồi party; đặt lại/hiện giảm hồi Impeccable Memory và Boost cấp20 Carte Blanc hoạt độngSửa Boost V Matrix cấp20 Carte Blanc
Shade Advent of the Fox Awakening / Fox God Avatar1.920%→960% / 1.320%→440%Kích8→16 /1→3; Spirit Claw do Spirit Flow dẫn không tạo avatar sai
Shade khácKnuckle Mastery thêm Tỷ lệ chí mạng; Critical Insight bỏ Tỷ lệ/Sát thương chí mạng khi địch≤50%HP, thêm Sát thương chí mạng/cuối, đổi biểu tượngSpirit Frenzy ghi tốc độ cố định; đòn dẫn Spirit Flow kích đúng; làm rõ Knuckle Mastery/Spirit Ward/Insight/Flow

Các nghề Resistance, Demon, Nova và Zero

Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Blaster Final Destroyer nhiệt / nổ5.400%→1.500% / 6.600%→1.550%Kích12→43 /7→30; sửa kích Rocket Punch, hiện đạn và nạp lặp Revolving Cannon; làm rõ Revolving Cannon Plus III
Battle Mage Crimson Pact truy kích đầu / hai9.000%→1.772% / 12.600%→2.863%Đòn đầu8→11; kích13→48 /5→22; tầm Abyssal Lightning khoảng+9%; làm rõ Finishing Blow
Wild Hunter Nature's Truth sóng xung kích / tiếng gầm / Soul Resonance truy kích7.800%→1.950% / 9.600%→2.100% / 3.900%→1.950%Kích3→12 /5→23 /3→6; tầm Soul Resonance khoảng+21%
Wild Hunter khácWild Lure Provoke kéo ba mươi giây, áp đềuDrill Salvo/Hunting Assistant Unit có biểu tượng buff hủy được; sửa hiển thị stun sai Exploding Arrows
Mechanic Homing Beacon / Advanced Homing Beacon350%→210% /500%→300%Humanoid đánh nhiều mục tiêu; bỏ phạt Sát thương cuối Tank Mech và Full Spread; Full Metal Barrage tăng Sát thương cuối Homing Beacon, sửa hiệu ứng
Ground Zero chấn động / nổ / oanh kích7.800%→2.040% / 13.200%→1.980% / 5.400%→2.888%Chấn động đòn7→8, kích3→10; nổ đòn12→15, kích6→32; oanh kích đòn6→15
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Mechanic khácTỷ lệ chí mạng Mechanic Mastery10%→15%; thanh Jet Booster vẫn hiệnLàm rõ Humanoid Mech, Gatling Gun, Mecha Carrier
Xenon Artificial Evolution oanh kích / Enhanced Airframes3.600%→710% / 1.800%→1.080%Oanh kích kích6→31; Airframe đòn3→5
Xenon khácTạo orb Hypogram Field: Fusion nhanh hơn khoảng41%Sửa đặt Hypogram, hiệu ứng vùng rộng/người khác, orb cuối; Multilateral II–V tăng HP sau tăng HP khác như MP; tầng Triangulation riêng từng chủ, tầng người khác trong suốt, giảm chính xác cố định, sửa số tầng/tương tác debuff/đòn ba tầng; sửa Time Capsule và macro dùng cùng Omega Blaster
Demon Slayer Nightmare sóng xung kích / Netherworld flames / judgment3.600%→3.000% / 3.900%→2.229% / 9.000%→1.760%Sóng kích5→6; lửa đòn4→7; judgment kích9→46
Demon Slayer khácInsult to Injury thay Tỷ lệ chí mạng tùy điều kiện bằng tăng vô điều kiệnSửa hồi party/hồi dùng lại Leech Aura, Weapon Aura cùng Blue Blood và hiển thị buff đòn hiện tại Demon Lash/Enhanced Demon Lash; làm rõ Demonic Blood, Insult to Injury, Focused Fury
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Demon Avenger Requiem truy kích / Demon Requiem kiếm / Demon Sword Roar7.500%→1.200% / 3.600%→2.270% / 9.600%→1.255%Chase đòn8→10, kích10→50; khoảng thời gian kiếm khoảng −24%; roar kích6→46
Demon Avenger khácTỷ lệ chí mạng Demonic Veracity20%→15%; Abyssal Connection thêm Tỷ lệ chí mạngLàm rõ Bat Swarm/Abyssal Connection/Requiem
Kaiser Nova Triumphant truy kích / đòn cuối6.600%→2.357% / 8.100%→1.909%Kích5→14 /12→47; đòn cuối12→13
Kaiser khácSửa thời điểm cảnh báo Final Form dùng lặp và âm Nova TemperanceSửa mô tả Guardian's Return và âm Tempest Blades dùng lặp
Kain Total Annihilation Chase Cut4.800%→1.100%Kích6→12; sóng Black Nova mới830% ×8 đòn, ba mươi ba lần
Total Annihilation Death's Blessing tăng cường870%→725%Đòn10→12; cùng Incarnation, cấp tối đa755% ×15
Total Annihilation Devil Dragon's Breath3.300%→1.320%Đòn12→15; hai kích đồng thời; không hủy bất tử bằng nhấp phải nữa
Kain khácSửa hiệu ứng Death's Blessing và sát thương vùng chết Thanatos Descent; âm Lasting Grudge không phát cho người khácSửa hình hover [Possess] Strike Arrow, Scattering Shot, Shaft Break, Falling Dust, Dragon Burst, [Execute] Tearing Knife, Phantom Blade, Chain Sickle, Poison Needle, Fatal Blitz
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Cadena Chain Arts: Grand Arsenal nối thứ nhất / hai / ba5.100%→700% / 5.400%→730% / 6.600%→780%Kích12→54 /3→17 /7→60; đòn đầu/hai5→8 /7→9; sửa nổ Veteran Shadowdealer
Cadena Muscle Memory FinaleTầm khoảng+62%Đổi hiệu ứng
Angelic Buster mục cân bằng, Sound Wave4.800%→694%Đòn8→9; kích3→12
Angelic Buster mục cân bằng, Cannon Roar5.880%→703%Kích7→38
Angelic Buster mục cân bằng, cuối / Cheering đang bật Balloons465%→490% /395%→673%Sát thương cuối giảm từ balloon thứ hai; còn ghi Tỷ lệ chí mạng cấp tối đa21%→25% nhưng không rõ kỹ năng
Angelic Buster khácSoul Buster không dùng trên dây/thang; sửa biến hình Dress-Up qua macro/thú cưỡi/ghếSparkle Burst có lại bất tử sau hồi sinh, sửa biểu tượng/hiệu ứng hồi phía sau; đổi động tác Lovely Sting/Finale Ribbon/Mighty Mascot và biểu tượng mascot
Zero Shadow Flash, cấp 25, Alpha tạo / phá1.000%→1.300% / 800%→1.045%Weapon Aura kích khi tạo thánh địa
Shadow Flash, Beta tạo / phá1.300%→1.690% / 1.750%→1.520%Đòn kiếm phá2→3
Ego Weapon, cấp 25, Lazuli / Lapis350%→455% mỗi loạiTime Piece hiện trong chi tiết Node HEXA Wind Cutter / HEXA Giga Crash; Twin Blades of Time kích Ego Weapon
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
End Time truy kích / Time Distortion / đòn cuối6.300%→1.400% / 5.400%→1.400% / 9.300%→1.430%Kích4→17 /7→22 /7→32; đòn cuối12→14, sửa hiển thị sát thương
Transcendent Rhinne's Prayer, cấp 25Đòn thêm 250%→330%Thêm Sát thương cuối khi bật
Zero khácGrand Rolling Cross/Advanced Rolling Assault luôn kích ba lưỡi hai lần, chỉnh khoảng; đòn thường không nhận Doubletime nữa; chặn tag khi HP khôngSửa vị trí tag/nhân vật, Assist Alpha với Wind Cutter/Storm Break/Severe Storm Break/bản HEXA, hiệu ứng Wheel Wind/Prayer, Twin Blades, âm Time Piece và lớp vũ khí Assist; làm rõ Spin Driver, HEXA Wind Striker/Storm Break/Falling Star/Groundbreaker, Time Piece

Hai phần Angelic Buster không khớp hệ số cuối Cannon Roar: Redux cấp30 ghi694%, phần cân bằng cấp tối đa703%, giá trị cũ cũng khác. Cả hai giữ trên; chưa xác định một hệ số cuối rõ cho phần này.

Các nghề Flora, Anima, Kinesis và Sengoku

Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Kinesis From Another Realm nổ8.400%→1.575%Kích15→32; đòn cuối mới1.586% ×13 đòn, bốn mươi bốn lần; tầm khoảng −57%
Kinesis khácPsychic Tornado nổ đều; sửa đòn trùng Psychic Smash và đòn hụt Ultimate - B.P.M.Sửa hiển thị giảm phòng thủ Ultimate - Metal Press thường/HEXA, Psychic Clutch, Ultimate - Psychic Shot; làm rõ mô tả Deep Impact, Trainwreck, Psychic Shot, Mind Quake và hiệu ứng cuối Law of Gravity cho người khác
Adele Maestro truy kích / đòn cuối6.600%→1.370% / 7.800%→1.370%Kích6→29 /10→57
Adele khácSát thương cuối Ascent15%→16%; Mastery thêm Sát thương chí mạngSửa mô tả True Nobility, Aether Sword Trail Infinity Blade, biểu tượng không bật Enhanced Cleave và áp Grave Proclamation
Illium Mytocrystal Expanse nổ thứ nhất / hai / ba5.400%→1.200% / 6.000%→1.330% / 6.600%→1.500%Đòn4→8 /6→10 /12→15; kích7→12 /5→13 /4→16
Mytocrystal Expanse Resonance / Mytocrystal2.400%→1.920% / 2.400%→1.200%Đòn12→15 /1→2
Illium khácRadiant Orb tìm crystal khi tạo orb; Wings of Glory còn khi đổi kênh; Crystal Gate đặt dở được làm lại sau hồiSửa mô tả Shelter Return, tìm mục tiêu đồng nhất ba Enchanted Javelins, Giant's Potion trong Wings, thời lượng/điện tích dở Crystal Battery III qua kênh và hiệu ứng đánh Vortex Wings
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
Khali Hex: Sandstorm Chakram Storm3.300%→770%Đòn7→15; khoảng thời gian khoảng −25%
Sandstorm Chase Cut / nổ4.500%→830% / 5.400%→820%Đòn8→10 /12→14; kích6→13 /6→34
Khali khácHex: Chakram Sweep hủy sang Void Rush/Blitz tin cậySummon Chakri, Void Enhance dùng trên không; làm rõ mô tả
Ark Primordial Abyss Source Erosion9.710%→1.101%Đòn12→14; kích9→68
Primordial Abyss Abyssal Grips8.590%→1.730%Số lần6→15; khoảng thời gian khoảng −50%
Ark khácInitiate Fusion thêm Tỷ lệ chí mạngSửa nhìn người khác của Grievous Wound trên không, số dấu quickslot và trong suốt Vengeful Hate
Lara Surging Essence, cấp 25Shock 1.020%→1.370%Kích5→6
Universe in Bloom hoa / Vein Energy8.400%→2.100% / 10.800%→1.385%Kích2→8 /10→64; làm rõ hiệu ứng Leap/mô tả Where the River Courses
Hoyoung Sage: Apotheosis đòn giữ / Sage / Primal Bolt2.700%→1.013% / 3.720%→1.240% / 8.520%→1.077%Đòn3→8 /5→15 /12→14; Primal Bolt kích9→61
Hoyoung khácUniversal Harmony tăng HEXA Heaven: Iron Fan Gale, HEXA Earth: Ground-Shattering Wave, HEXA Humanity: As-You-Will Fan bằng Action CustomizationSeeking Ghost Flame không hiện thiếu sức mạnh khi đủ Arcane/Sacred Power
Nghề / phần kỹ năngHệ số sát thươngSố đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác
KannaBlessing of the Five Elements trần Mana hai trăm; Yosuzume hiện kích100%Sửa timer Summon Yuki-musume sau hồi sinh và hiệu ứng giảm Mana; Vanquisher's Charm không hủy khi còn Mana; Spirit's Domain gọi lại stone với thời gian còn sau hồi sinh, ẩn tầng với người nhận party; sửa bóng buff Hakumenkonmou Juubi
HayatoInstant Slice không dùng trên dây; Battoujutsu Zankou báo không có quái gầnSửa bóng Jin Quick Draw, âm Quick Leap trong Quick Draw, tooltip Gale Monsoon Blade/Hitokiri Hundred Strike, hạn biểu tượng Battoujutsu sau hồi sinh
LynnGiảm khoảng dừng trước tự đánh sau Source FlowKhông ghi thời gian trễ

Nhiệm vụ ngày, tuyến truyện và đồ nhiệm vụ đổi

Batch Accept Arcane River Daily Quest và Batch Accept Grandis Daily Quests vào bóng đèn nhiệm vụ ngày. Vẫn cần xong hướng dẫn đầu, bật Add Notifier. Esfera Research Orders chấp nhận quái Sellas. Chu Chu: Below the Falls, Yum Yum: A Message From Chu Chu Village lên đầu danh sách; trong Ellin Forest được bỏ đồ nhiệm vụ vốn không bỏ được.

Heroes of Maple đổi tuyến/truyện Act1–4, thành tựu Act3: Unfamiliar World, Transforming Sinkhole Kinesis và cutscene [Moonbridge] Back to Maple World/Maple Chronicle. Một số Act cần đặt lại để chơi bản sửa. Điều kiện lấy huy chương Icebreaker, Final Hitter, A Proper Hero, Luminous's Focus, Freud's Leadership, Shade's Compassion, Phantom's Freedom, Aran's Strength, Mercedes's Speed, Shattering Pot, Ignorant of the Truth, Damien's Nemesis đổi.

Black Heaven ngắn, đơn giản hơn, chỉnh Act3/map, thêm kịch bản Kinesis Act2, đổi tranh đứng NPC và bỏ phạt chết ở màn săn. Heliseum có tuyến thay và nhiệm vụ phụ sau:

Nhiệm vụ Heliseum thêmTên
Mở đầu và vật tư[Heliseum] Beldar's Letter; [Heliseum] Another World; [Heliseum] To Pantheon; [Heliseum] Heliseum Reclamation HQ; [Heliseum] Trouble at HQ; [Heliseum] Edea and Piston; [Heliseum] Battle Hound Battleground; [Heliseum] Front Line Shield Soldiers; [Heliseum] Quartermaster Harpoon; [Heliseum] Supply Run; [Heliseum] Liberating Some Armor; [Heliseum] Military Strength Consolidation - Soldier Training 1; [Heliseum] Military Strength Consolidation - Soldier Training 2; [Heliseum] Petulant Eurenth the Sage; [Heliseum] Eurenth's Test; [Heliseum] Popo's Tears
Đại bác và vào[Heliseum] How to Restore the Blue Dragon Cannon; [Heliseum] Grandis Shadow; [Heliseum] No Free Trade; [Heliseum] Trust Matters; [Heliseum] Blue Dragon Cannon Test Operation; [Heliseum] Blue Dragon Cannon Firing Coordinate Investigation; [Heliseum] Blue Dragon Cannon, You're Mine!; [Heliseum] Blue Dragon Cannon Maintenance; [Heliseum] Firepower Matters; [Heliseum] Commence Operation; [Heliseum] Edea's Magical Surprise; [Heliseum] Heliseum or Bust; [Heliseum] Chaos in the Center; [Heliseum] Securing the Center 1; [Heliseum] Securing the Center 2; [Heliseum] Securing the Center 3
Nhiệm vụ Heliseum thêmTên
Thành và kết[Heliseum] Citadel Reconnaissance; [Heliseum] Citadel Guardian; [Heliseum] Citadel Eastern Situation; [Heliseum] Underground Passage; [Heliseum] Goodbye Seal; [Heliseum] Mad Scientist Treglow; [Heliseum] Citadel Western Situation; [Heliseum] Breaking and Entering; [Heliseum] Melancholy Victor; [Heliseum] Three Keys; [Heliseum] An Obvious Trap; [Heliseum] What Happened to Friendship?; [Heliseum] Counterattack; [Heliseum] Velderoth the Traitor; [Heliseum] The Final Battle; [Heliseum] Celebration Performance; [Heliseum] Alliance of Two Worlds
Nhiệm vụ phụDoodles of the Past 1; Doodles of the Past 2; Boss Kaiser?; Beldar's Gratitude; Trade with the Shadowdealers 1; Trade with the Shadowdealers 2; Trade with the Shadowdealers 3

Chemical Seal Breaker, Catalion's D-02 Receiver, Velderoth's Relic, Victor's Relic, Treglow's Relic, Dragon King Relic bỏ được. Các sửa nhiệm vụ khác:

VùngSửa
Chuyển nghề và truyện nhân vậtHorizon Portal biến mất sau nghề năm; Gen hiện What Does It All Mean và truyện Cadena; sửa hướng dẫn Mihile's Return, The Soldier Who Didn't Escape, lặp Resistance Chronicle, dáng Clue of the Altar, tiến độ Cygnus Constellation, Kao trong Temple of Time: What's in a Name và nhận Gold Chaser Emblem lặp
Nhiệm vụ vùngFox Valley Ranger Recruitment Test/Not So Cute and Cuddly/Among the Clouds bỏ phạt chết; Simia hiện kết Chu Chu; Cartalion hiện Downtown Black Market ngày; đổi mô tả Grand Athenaeum Maple Behind, tranh Aaron/Edvard Flame and the Value of Life, thoại kho đầy Arcane ngày
Hoàn tất truyện/thành tựuThe Will of Light thêm giọng; The Day After Khali thêm giọng Cygnus; không hủy Celebrity qua Dalair; THIS IS PANTHEON lấy được; không dùng Researcher's Diary sau bỏ [Odium] The Corrupted Researcher; [Shangri-La] One Who Arrived in Paradise không mất khi thoát client lúc hoàn tất

Vật phẩm, giao dịch và diện mạo

Extreme Growth Potion dùng từ cấp130. Compact Angelic Buster đang mang đánh dấu trong kho, ưu tiên bản không giao dịch đầu nếu có nhiều bản giống. Special Skill Ring Box Heroic cho Angelic Buster Limit Ring, Mana Cut Ring, Crisis HM Ring, Crisis M Ring được. Danh hiệu Yeti x Pink Bean thêm HP/MP tối đa+1.000. Chaos Zakum Helmet bỏ hạn đồ độc nhất; Rare Treasure Chest thành một ngày. Sol Erda ở kho Use bỏ được.

Pink Toy Hammer, Orange Toy Hammer, Angel Wand, Yellow Spatula, Sunflower Stalk, Santa Sack, Yellow Candy Cane, Red Candy Cane, Green Candy Cane, Bouquet mặc phủ mọi loại vũ khí được. Pink/Purple/Blue/Green Soul Ring, Evolving Green Soul Ring, Frozen Soul Ring, Maple Treasure Soul Ring đổi biểu tượng/diện mạo. Đổi tên Angelic Buster Ring, Illustration Collection: Angelic Buster, Angelic Buster's Mystery Mastery Book, Angelic Buster's Autograph; đổi mô tả Autograph, Mystery Mastery Book, Angelic Limited Gift.

Confirm/Cancel Return Scroll thành Revert/Apply. Chỉ số cập nhật ngay, View Details so tooltip trước/sau, Escape đóng so sánh. Android Ear Sensor Clip cảnh báo android không giống người. Sharing Tag ghi rõ chuyển một lần trong thế giới. Tooltip Oberon, Titania, Petite Pico, Victory, Glory, Lil Pony, Mazurka, Cantabile, Lil Time ghi hồi sinh Luna Petite Water of Life.

Nhóm sửa đồVật phẩm/hành vi ảnh hưởng
Động tác đồ, tóc, thú cưỡiTisk Sea Otter Gloves; phía sau Bouncy Hair; phụ kiện mặt trên Dreaming Flower Chair; Busy Ant Mount; Busy Honey Bee Mount; phần Dream Debut Performance Chair; Elven Spirit Cape; Dark Force Cape; Chicky Pile; Shoulder Blanche; Sweet Penguin Gloves; Glossy Flyaway Hair khi nằm; Fireworks Horse Mount; Red Moon Master Mount; vị trí người cưỡi Double Pink Unicorn, vị trí Robo Rabbit Recharger Chair; Lace Berry; Silver Lotus Wig; Magic School Purple Uniform (F); Bichon Gloves; Maple Momentree Crown (M) / Maple Momentree Crown (F); Star Shadow
Hình vũ khíĐổi hình nỏ Marksman đang mang cả đồ cũ; sửa búa/staff/wand với khiên, động tác đứng/trên không Bubbling Shot Knuckle/Arm Cannon, Celena với Shining Rod, chỗ biểu tượng AbsoLab Soul Shooter và hiệu ứng vũ khí Cash nổi
Hiệu ứng android/phương tiệnHiệu ứng Memory Guide Ring/Chocolate Ribbon trên Tank Mech; hiệu ứng sau android [BLACKPINK] BLACK Shadow (M), [BLACKPINK] Venom Shadow (F), [BLACKPINK] PINK Roller Skates; sửa hiện người ghế nhóm
Nhóm sửa đồVật phẩm/hành vi ảnh hưởng
ThúIce Dragon phản ứng cho ăn ở một trăm Closeness; lệnh Gleam Buddy hoạt động; UI loại nhặt ẩn khi thú không Ignore Item hay tháo; nhặt đồ nhiệm vụ lúc thoại NPC không chặn nhiệm vụ party nữa
Kho, buff, thưởngHình vật Labyrinth of Suffering; Anima Shapeshift lúc Remove All/Beauty Coupon; buff EXP còn khi chết trùng đổi kênh/đóng client; hộp Shade cấp30 cho đồ dùng được; sửa vài quà Cash Angelic Buster/biểu tượng Wonderberry cắt; đồ không giao dịch đã bỏ biến mất; Item Pot Fruit/Diamonds không thu lại sau chết lúc nhận
Quy tắc bộ/nhiệm vụGenesis/Eternal Zero không áp bậc bộ quá mức; Paladin làm Genesis Traces of Von Leon, Arkarium, Magnus bằng Sealed Genesis Hammer/Two-handed Hammer được
Chữ vật phẩmThú Orange Teddy; Level Jump/Weapon Jump Ring; khoảng cách Friendly Nine-Tailed Fox Tail, Orca Bro, My Buddy DJ; Boss Damage Yeti x Pink Bean, Yeti Incredi, Holy Pink Beanity; số lượng gói Cash giảm; hướng dẫn CCPB (30 Day) Box; Masarayu's Gift Atmospheric Effect

Đổi tooltip găng Sweet Penguin Gloves, Beaky Owl Gloves, Bichon Gloves, Cozy Penguin Gloves, Racing Elephant Gloves, Catkerchief Gloves, Penguin Gloves (M), Penguin Gloves (F), Pink Elephant Gloves, Harp Seal Doll Gloves, Chicken Glovaroo, Soft Duck Gloves, Puffy Puppy Gloves, Snowman Gloves, Pink Panda Gloves, Blue Panda Doll Gloves. Đổi biểu tượng Emergency Kit/First-Aid Box.

Meso auto-steal thành meso thêm, sửa phạt meso nhìn thấy khi dùng chỉ số Mesos Obtained. Nodestone/Sol Erda Fragment rơi Interactive sau12 tháng 6 giao dịch được, như fragment Erda's Request và Sol Erda Booster mới. Bản trước không trong thay đổi.

Vào boss, thưởng và sửa trận

UI Boss Entry chọn độ khó/Practice Mode boss tuần/tháng đủ điều kiện, hỗ trợ nhiệm vụ thức tỉnh Genesis và vài boss truyện. Practice Settings áp buff kỹ năng/đồ đã chọn không giới hạn khi vào, xóa khi ra. Bỏ giới hạn vào ngày Balrog, boss tuần/tháng. Lotus, Damien, Mitsuhide không cần truyện tiên quyết, chỉ cần cấp.

Thêm Small Concentrated EXP Accumulation Potion, Small Concentrated EXP Accumulation Potion Recipe vào Hard Damien/Lotus/Lucid/Will, Normal/Hard Verus Hilla, Chaos Guardian Angel Slime/Gloom, Hard Darknell, Normal/Hard/Extreme Seren, mọi Easy/Normal/Chaos/Extreme Kalos, mọi Easy/Normal/Hard/Extreme Kaling và Hard/Extreme Black Mage. Tỷ lệ rơi đồ không ảnh hưởng.

BossThay đổi
Gloom Normal/ChaosTầm đánh có thể trúng khoảng+40%
Verus Hilla / Seren / Kalos / KalingKhông hạ được sau trận đã thất bại
Verus HillaSửa chạm dây đỏ đúng lúc qua và hiển thị cát đồng hồ
DarknellĐòn kiếm ultimate báo và diễn động tác đều
KalingSửa Four Gracious Plants trùng pha1/3, Taowu ngừng pha1 và hình phá cân bằng Four Perils nhiễm
WillHiện phần trăm HP còn
Hard LucidSửa hiệu ứng mẫu hồi phục
SerenMidnight Light pha2 không áp seal sai nữa
Normal RanmaruChỉnh sát thương/hồi đòn, cấp/HP/sát thương Restrained/Healing Spirit Walker, không ghi số mới
Hard RanmaruTăng HP tối đa, chỉnh đòn/hồi; Restrained/Healing/Blazing Spirit Walker, Fire Pillar thành cấp195; Force Atom không đánh Fire Pillar nữa

Khu Sacred, map luyện và giao diện

Sửa Heroic Sacred Power Field17 tháng 6 làm rune, Rune/Elite Boss Curse, Elite Monster/Champion cá nhân. Chỉ người chiếm map gọi/dùng rune vô hình với người khác khi hồi rune riêng cho phép. Rời rune chưa dùng xóa nó; hạ quái map khác gọi ngay cùng loại. Chậm dùng gây Elite Boss Curse chỉ xóa bằng rune.

Chỉ người gọi hạ Elite Monster/Champion của mình, rời xóa chúng. Chỉ người dùng map lúc Elite Boss xuất hiện hạ nó được; người gây sát thương nhận EXP/đồ, EXP Sacred cao hơn boss Elite thường. Rời/chết làm boss đó không hạ được nữa. Boss có một thuộc tính. Điều kiện Monster Collection đổi, chủ mục cũ tự nhận mục mới.

Cải thiện địa hình/sinh quái các map Arcane River sau:

Nhóm vùngMap
Morass và EsferaWhere Coastal Cats Appear 2; Bully Blvd.; Bully Blvd. 3; Mirror-touched Sea 2; Mirror-touched Sea 3

Fungos Forest 6 thêm vào đề xuất Maple Guide. Nhân vật thấp hơn cấp bắt đầu gợi ý mười cấp đến vùng dưới200 đi Guide được. Vào Monster Park bỏ sát thương rơi; cửa Culvert hiện thú, cho cường hóa. Sửa nền Destroyed Square Burning Cernium, Western City Ramparts in Battle 3, biểu tượng/số địch Monster Park Limina màn6, cổng Suspicious Base Entrance, kẹt Empress Operations Center, thú Ramuramu Path to the Ruins, Totem Slash Especia, mất kết nối Carcion/vùng săn, đồ họa/minimap Henesys, đích ra Cygnus, UI Legion/báo ra cửa Horntail và dây Bully Blvd. 3.

UI boss thêm đi/tuyển Monster Park Extreme, điều kiện Combat Power, xem Character Info/Combat Power. Mở Character Info từ tên chat và pop-up mời/gợi ý party. Cảnh báo HP/MP lưu mỗi nhân vật.

Túi Scroll/Recipe/Soul dùng nhấp đúp, kéo ra, sắp/gộp/khóa sắp được. Flame dùng vị trí kho gốc trước đồ túi; Zero Weapon hiện đồ cường hóa trong túi. Loại đồ thú nhặt nhận quái/thu hoạch kể cả không giao dịch, trừ một số nhiệm vụ đặc biệt, tối đa ba mươi món/thú. Tab Cash Character Information thêm nút preset.

Nhóm sửa giao diệnHành vi sửa
Nhập và bố cụcBiểu tượng âm tạo nhân vật, âm đóng UI/Escape Monster Collection, di chuyển Pet Excluded Items riêng, AP Auto-Assign Beginner, hồi Guide, crash Boss Recruitment, đóng Ignore Item, thiết lập Damage Skin, vùng nhấn Monster Park, báo Sealed Box dài, Overload chồng và đăng ký phím thiếu
Guild/điểmCulvert không tính sát thương quá giờ; Guild Personal Weekly Score khớp Daedal; cải thiện báo thất bại tìm vị trí thành viên; tab Alliance cập nhật ngay; Super Megaphone không hiện như kỹ năng bật
Diện mạo nhân vậtSửa đồ Cash Dress-Up Angelic Buster, cánh Nova, tai/đuôi Anima, sừng/hoa văn mặt/động tác vũ khí người khác, hiện cấp Legion chưa bắt đầu và mastery sai quá99%
Auction HouseCỡ nền preview; tìm loại Cash; vùng hover tab bán; giữ trang khi đổi tab; tên mua/bán dài; chat sau Remove All preview; tooltip biểu tượng mua lô
Tooltip/cửa sổPreview gói Cash, dáng Abyssal Informant, hiệu ứng vào Monster Park Extreme, coupon, hiệu ứng bộ recipe liên kết, Damage Skin chồng/xóa, pop-up đồ không cường hóa, hover đồ túi, bắt góc cửa sổ, thông báo đến nhiệm vụ chồng, vị trí Arcane Stone lưu, tooltip NPC Shop/Event List
Nhóm sửa giao diệnHành vi sửa
Chữ Legion/tạo nhân vậtCập nhật Raider/Raid Power, High Flora Khali, tên dài, xu nhận ngoài thị trấn, mô tả Open Advancement Night Lord/tạo Explorer; lấy huy chương Victoria Collector nhận lịch sử Victoria Monster Master; Cash Maple Points trên mười triệu hiện đúng

Potential, rune, giao dịch và hệ thống khác

Đặt lại Potential/Bonus Potential có thể ra cả ba dòng Ignore Defense%, Boss Damage% hay Item Drop Rate%. Meso Market thêm giá gợi ý cạnh trung bình/tức thì, lấy giá gợi ý làm giá mong muốn đầu và tăng cỡ giao dịch một→năm tỷ meso.

Auction House thêm nhấp đúp mua, nhấp phải Purchase/Preview/Search Market Price/Wishlist, lọc giới tính Cash và Purchase All dưới giá chọn. Purchase All cho Use/ETC và Cash chỉ định: cube, Wisp's Wondrous Wonderberry, Luna Crystal, Mystery Colorblend Eye Color Coupon, Mystery Mix Dye Coupon. Ít hàng hợp lệ có thể mua một phần hay thất bại. Ô bán mặc định mười→một trăm.

RuneHành vi mới
ThunderSố sét một→ba
ContactNăm tia dựa vị trí nhân vật
Kỹ năngGiảm hồi kỹ năng ảnh hưởng năm→hai giây
PurificationBỏ thời gian nạp prism; đánh định kỳ quái gần
DestructionTăng thời gian/sát thương mây độc, ngắn khoảng đánh; không ghi số thay
GiantsRune of Might cũ; tạo Giants' Potion tạm dùng hóa khổng lồ
Recovery / RichesBỏ

Dùng Platinum Scissors of Karma mười lần trên trang bị Sweetwater sau:

Emoticon dùng ở boss/vài map sự kiện, chat Buddy/Guild được. Tên hiện chat, nhấp xem và liên kết kèm lời được. Lệnh /emoticon hay /! rồi Space mở yêu thích chỉnh được bằng1–9; mũi tên nhớ lịch sử, hết hạn xóa, dùng quá dày tạm hạn chat. Sửa preview coupon mẫu.

Wence's Supply Warehouse mở dungeon sưu tập Lord Skeleton/Master Hoblin sau [Silent Crusade] The Last Report hay Once Loyal, Twice Evil. Protagonist of the Heliseum Reclamation sang Memory với thay mới; đổi yêu cầu Kaiser/Cadena Journal. Mua Cash tháng có báo đặt lại. Sửa chậm thoại shop NPC, màu báo Shop/Storage sự kiện khác, Monster Park Shuttle từ chối dưới105.

Fairy Bros Daily Gift thành MAPLE Daily Gift. Tùy chọn UI Reward Point giữ khi đóng client. Sửa tai chế tác, tiêu đề/chụp toàn màn/chat ngoài, treo độ phân giải/Cash Shop/vào nhân vật mới, thông báo cường hóa Epic+ với Equipment Trace đúng và tương tác âm chọn nhân vật/cutscene. Tắt âm video client không hoạt động. Không đổi Legion Preset nơi không mở UI Legion.

Monster Life đóng khi bảo trì12 tháng 6, bỏ Potential quái và Farm Reset Scroll của Jimmy-Jack. Sửa16 tháng 7 gia hạn đổi EXP Artifact qua Maple Administrator đến27 tháng 8 23:59 UTC; đổi Monster Life Coin và shop Jimmy-Jack/Clara cùng hạn. Sát thương cuối bị động Heroic:15% cấp1–99; 20%100–149; 25%150–199; 35%200–249; 45%250–300.

Hyper Burning tiếp diễn12 tháng 6 sau bảo trì–27 tháng 8 23:59 UTC. Mỗi tài khoản chọn một nhân vật mới/cũ cấp200–258, Zero qua Act2. Từ11 đến260 mỗi lên thêm hai cấp, không hủy. Nhân vật cũ nhận Growth Support nhưng không mốc đã đạt. Xóa không hoàn mốc đã nhận; cùng mốc không nhận cả Burning World lẫn thế giới khác.

Hyper Burning dưới260 không dùng Extreme Growth, Growth Potion200–209/219/229, Typhoon Growth Potion, Transcendent Growth Potions, Magnificent Growth Potions. Zero không1+2 ở100–199, cần Act2 để nhận, cấp220 chỉ chọn Dominator Pendant. Nghề năm, A Greater Power cần cho Eternal Flame Title Coupon, Nodestone, Infinite Flame Title Coupon. Symbol cần truyện vùng; symbol Catalyst không ổn định phải chuẩn hóa. Chủ Eternal Flame Ring không nhận trùng.

Growth Support có Mysterious Cryptic Chest bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh, hộp đồ cấp30 và Legendary Cryptic Chest cấp100 hết27 tháng 8, hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày cho đồ nghề không giao dịch vĩnh viễn. Eternal Flame Ring Coupon chín mươi ngày cho nhẫn vĩnh viễn. Hyper Burning Root Abyss Set Box cấp150 hết27 tháng 8, cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom, 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày.

Món Frozen cấp100Danh sách Hyper Burning lịch sửLượt nâng
MũMọi chỉ số +23, HP/MP tối đa +270, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +29310
Áo choàngMọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +7, Phòng thủ +187
Bộ đồMọi chỉ số +27, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +31510

Dòng cape Hyper Burning ghi Phòng thủ+18; Mega Burning bên dưới ghi+180, Tốc độ+9, Nhảy+5 riêng. Giữ khác biệt, không gộp thành một giá trị đã sửa.

Mọi mốc không giao dịch. Symbol vĩnh viễn; Nodestone/Experience Nodestone, Karma Solid Cube và coupon chọn thường bảy ngày trừ ghi khác.

CấpNgoài Burning WorldBurning World
200Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp5, năm mươi NodestoneSymbol cấp8, một trăm Nodestone
210Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp5, năm mươi NodestoneSymbol cấp8, một trăm Nodestone
215Năm mươi NodestoneMột trăm Nodestone
220Arcane Symbol: Lachelein cấp5 và vũ khí AbsoLab17 sao hay Dominator Pendant15 sao vĩnh viễn, nhận đến27 tháng 8Symbol cấp8, cùng lựa chọn
225Arcane Symbol: Arcana cấp5, năm mươi NodestoneSymbol cấp8, một trăm Nodestone
230Arcane Symbol: Morass cấp5, năm mươi Nodestone, Hyper Burning Outfit Set CouponSymbol cấp8, một trăm Nodestone, bộ đồ giống
235Arcane Symbol: Esfera cấp5, hai Experience NodestoneSymbol cấp8, năm Experience Nodestone
240Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, năm mươi Nodestone, hai Experience NodestoneMột trăm selector, một trăm Nodestone, năm Experience Nodestone
245Ba mươi Karma Solid Cube, một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience NodestoneNăm mươi cube, một trăm selector, năm Experience Nodestone
250Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience Nodestone, Infinite Flame Title CouponMột trăm selector, năm Experience Nodestone, cùng danh hiệu
255Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience NodestoneMột trăm selector, năm Experience Nodestone
260, mọi thế giớiHuy chương HYPER BURNING bảy ngày, Mọi chỉ số+6, ATT/Công phép+6; Arcane Umbra Weapon Box bảy ngày; một trăm Sacred Symbol Selector Coupon vĩnh viễnNhư nhau

Hyper Burning Crown, Hyper Burning Robe, Hyper Burning Sword vĩnh viễn, chỉ số ba mươi ngày: Crown/Robe mỗi Mọi chỉ số+10, HP/MP tối đa+500; Sword Sức công kích/Công phép+10. Infinite Flame vĩnh viễn, sáu mươi ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+500, Sát thương boss+10%, EXP+10%, Arcane Power+100, Sacred Power+50. Sacred selector gồm Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion.

Hyper Burning Crown, Robe và Sword
Danh hiệu Infinite Flame
Huy chương HYPER BURNING

Tera Blink cùng hạn12 tháng 6–27 tháng 8. Đính chính14 tháng 6 chỉ nhận Hyper Burning mới cấp10–200, Zero qua Act2. World Inside the Hat qua Spiegelmann ở Henesys/Nameless Town cho bốn mươi phút/lượt. Ra thu kỹ năng/buff tạm, Ordinary Necklace, Sparkling Necklace; vào lại trả đồ nhiệm vụ áp dụng. Heroic bỏ màn11 Equipment Is the Source of Power, nhận Ordinary Necklace màn12. Xóa/tạo lại Hyper Burning làm nhiệm vụ lại được nhưng không ghế Hat thứ hai. Thú Dazzling Hat, Aura không vào kho Cash.

Thưởng đầu Spiegelmann's Power Elixir, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, thú Dazzling Hat, Dazzling Hat's Aura không giao dịch vĩnh viễn, thêm Spiegelmann's Hat Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn. Thú có phép chín mươi ngày, hồi bằng Water of Life.

Hiệu ứng Spiegelmann's Dazzling Hat
Thú Dazzling Hat và Aura
Ghế Spiegelmann's Hat

[Tera Blink] Spiegelmann's Diary mở sau nhiệm vụ đầu. Ba mươi lăm dấu cho Dazzling Hat Effect một lần/tài khoản; quà nhiệm vụ cuối một lần/tài khoản. Ursus/Daily Gift chung tài khoản, việc khác thuộc Hyper Burning tham gia. Monster Park cần hai lần qua cùng ngày cho một dấu ngày; Erda Spectrum cho ba dấu bất kể ngày.

Việc nhật kýDấuPhần thưởng
Vanishing Journey Research7Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon không giao dịch bảy ngày
Monster Park hai lần7Năm Monster Park REBORN Coupon x1 Voucher chuyển tài khoản bảy ngày; coupon chuyển tài khoản mười ngày
Vào Ursus ba lần7Mười Masarayu's Gift Atmospheric Effect Coupons không giao dịch bảy ngày; hiệu ứng không giao dịch một ngày cho ATT/Công phép+30
Normal Zakum7Hai nghìn Power Elixir không giao dịch vĩnh viễn
Nhận Daily Gift7Hai 3x EXP Coupon (30 phút) chuyển tài khoản bảy ngày
Erda Spectrum, tuần3Năm mươi Nodestone không giao dịch bảy ngày
Chaos Zakum, tuần1Năm VIP Buff Selector Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; VIP Buff (EXP) hay VIP Buff (Stats) chuyển tài khoản bảy ngày

Burning World, Step Up và Leap

Burning World12 tháng 6 sau bảo trì–28 tháng 8 trước bảo trì cả NA/EU, chỉ sang Interactive cùng vùng. Mọi nhân vật nhận Burning: EXP×1,5, ATT/Công phép+50, Sát thương quái thường+30%, Sát thương boss+30%, Tỷ lệ chí mạng+30%, Sát thương chí mạng+30%, Kháng đẩy lùi+100%, Mọi chỉ số+50, HP/MP tối đa+2.500. Một nhân vật100 mở tạo Zero.

Tối đa ba Mega Burning nhận1+2 từ mười đến150. Chọn khi tạo, từ chối không thêm sau; trừ Zero. Nhân vật khác vẫn có bị động thế giới. Mở ô Event/Daily Gift/Fairy Bros không chuyển. Mega Burning Project ba lần nhận, mỗi Mega Burning một, gồm tạo lại hợp lệ; Hyper Burning không nhận. Quà tạo riêng ba lần, mỗi người một, xóa người nhận vẫn tốn. Chọn Hyper Burning ở đây chặn chọn nhân vật thế giới khác.

Heroic cho hai Mega Character Burninator ba mươi ngày chuyển tài khoản mỗi thế giới qua Mega Character Burninators for All, nhận đến28 tháng 8 trước bảo trì.

Burning World tắt chuyển Link, Legion, Monster Collection, Maple Tour; tắt nhiệm vụ Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, Whip the Whelps, Defeat the Golden Wyvern, We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, Legion Introduction, Monster Collector. Cash Shop không có Extra Character Slot Coupon, mở kho bốn/tám ô, House Wedding Ticket, Commitment of Love Ticket, Promise Ring, Cupid Ring, Cloud Promise Ring, Venus Fireworks, Crossed Hearts, Illumination Couples Ring, Friendship Ring: Clover/Flower Petal/Star, Snow Dome Friendship Ring. Rewards Shop còn loại ô nhân vật/mở kho tám ô.

Quà tạo Flameborn vĩnh viễn không giao dịch (Mọi chỉ số+5, HP/MP tối đa+250, ATT/Công phép+1), Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày, Hyper Teleport Rock ba mươi ngày không giao dịch, một nghìn Power Elixir vĩnh viễn không giao dịch,1.500 Spell Traces giao dịch vĩnh viễn và năm mươi sáu ô kho qua nhiệm vụ thưởng.

Món Pearl Maple cấp30 vĩnh viễnChỉ số
MũMọi chỉ số +6, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +100
Bộ đồMọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +155
Áo choàngMọi chỉ số +2, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +40, HP/MP tối đa +50
GumMọi chỉ số +5, Phòng thủ +10
Dây chuyềnMọi chỉ số +8, Phòng thủ +100
Khóa thắt lưngMọi chỉ số +3, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +20

Đồ Pearl Maple chuyển tài khoản một lần trừ Buckle không giao dịch. Mysterious Cryptic Chest Mega Burning bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh. Hộp cấp30 và Legendary Cryptic Chest100 hết28 tháng 8 trước bảo trì. Chest cho Frozen Hat, Frozen Suit, Frozen Cape vĩnh viễn, hộp vũ khí/phụ bảy ngày cho vũ khí nghề vĩnh viễn. Hat/Suit khớp Hyper Burning; cape ghi Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5. Cấp130 Keep on Burning Title Coupon hết28 tháng 8 trước bảo trì; danh hiệu vĩnh viễn có mười bốn ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+400, Bỏ qua phòng thủ+10%, Sát thương boss+10%.

Huy chương Flameborn
Danh hiệu Keep on Burning

Mọi nhiệm vụ Step Up

Step Up12 tháng 6–28 tháng 8 trước bảo trì cho mọi Burning World bất kể hiệu ứng, Zero cần Chapter2. New! Burning World Step Up mở UI. Start Mission/Claim Reward đẩy tiến độ chung thế giới, thưởng một lần/thế giới. Coupon/đồ dùng thường chuyển tài khoản bảy ngày, Spell Traces giao dịch vĩnh viễn.

CấpNhiệm vụPhần thưởng
30Qua Ellinel Fairy Academy, Gold Beach, Riena Strait hay Secret Forest of ElodinNăm 2x EXP Coupon (30 phút); Power Elixir x1,000 Coupon cho elixir không giao dịch vĩnh viễn
30Đi Maple Guide một lầnNăm nghìn Spell Traces; Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon, rock bảy ngày không giao dịch
60Dùng Spell TraceNăm nghìn Spell Traces
60Mang vũ khí ít nhất năm saoBa trăm Mystical Cube chuyển tài khoản vĩnh viễn
70Qua Pollo, Fritto, Especia hay Inferno WolfPollo and Fritto Entry Ticket x2 Coupon cho hai vé không giao dịch một ngày; Safety Charm x5 Coupon cho năm charm không giao dịch ba mươi ngày
70Kích một runeNăm nghìn Spell Traces; năm 2x EXP Coupon (30 phút)
101Xong Dreaming Lachelein InvitationTrait Boost Potion; mười Special Medal of Honor
101Vào Burning FieldNăm 2x EXP Coupon (30 phút); Power Elixir x1,000 Coupon
120Qua Monster ParkNăm Monster Park REBORN Coupon Coupon chuyển tài khoản bảy ngày, mỗi cho một Monster Park REBORN Coupon chuyển tài khoản một ngày; năm nghìn Spell Traces
120Săn ba trăm quái Star Force chênh tối đa hai mươi cấpKarma Star Force 12-Star Enhancement
140Gán một cấp Hyper StatNăm 2x EXP Coupon (30 phút); Abyss Hunter Ring Coupon cho nhẫn bảy ngày chuyển tài khoản một lần, theo sửa9 tháng 7
140Xong Ursus: Rumors of The MightyBoss Accessory Box; một trăm Karma Powerful Rebirth Flame
170Hạ Normal ZakumMiracle Circulator x10 Coupon cho đồ không giao dịch bảy ngày; ba Epic Potential Scroll 100%
170Đạt Ability UniqueNăm nghìn Spell Traces; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon
190Qua Mu Lung Dojo tầng mườiBa mươi Karma Solid Cube; Karma Star Force 12-Star Enhancement
190Đặt lại bonus stat trang bịNăm 2x EXP Coupon (30 phút); năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cube
200Qua Vanishing JourneyMột trăm Arcane Symbol Selector Coupon; năm Experience Nodestone
200Mang pocket itemNăm nghìn Spell Traces; Karma Star Force 12-Star Enhancement
220Hạ Easy CygnusNăm mươi Karma Black Rebirth Flame; năm 2x EXP Coupon (30 phút)
220Đạt160 Arcane PowerBright Cube x10 Coupon cho mười cube không giao dịch ba mươi ngày; Unique Emblem Box hết28 tháng 8 trước bảo trì

Boss Accessory Box cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Silver Blossom Ring, Dea Sidus Earring, Golden Clover Belt, Crystal Ventus Badge vĩnh viễn, không giao dịch sau mang. Chọn nhẫn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring cấp120 vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất; Tenebris/Awake kèm ba scroll riêng ở thế giới thường. Hộp emblem cho emblem nghề hay phụ Unique Xenon, Angelic Buster, Kaiser.

Hạn Leap và giới hạn tiền sự kiện

Burning World Leap28 tháng 8 sau bảo trì–12 tháng 9 trước bảo trì. Mover chuyển tối đa năm nhân vật150+, Zero qua Chapter2, chỉ Interactive cùng vùng; được chọn nhiều đích. Tạo ô khi cần trừ đích đầy trần nhân vật, lúc đó phải xóa một trước. Người đi phải rời/giải tán Guild.

Đồ mang, kho trong người, meso chuyển; kho Cash Shop, Storage, Auction House, thư không. Nhân vật không chuyển và tài sản bị xóa lúc hạn. Sửa26 tháng 8 đặt giới hạn shop theo đích, cảnh báo Reverie Fragments, Dance Fragments, Night Fragments cùng Yeti/Slime/Orange Mushroom/Golden Masks không dùng trong khu Leap.

Dreamer Zero to One Hundred và giới hạn fragment

Dreamer Zero to One Hundred tiếp12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC cho cấp10–100 kể cả Burning, trừ Zero. Spiegelette ở Henesys/Nameless Town/Cernium chọn tối đa bảy nhân vật/tài khoản, một/ngày. Chọn tốn ô dù xóa, không chọn người thứ hai cùng ngày. Map săn theo dải cấp, trả về ở101. Cadena, Ark, Illium cần xong hướng dẫn trước kiếm EXP.

Hộp cấp30 và sáu mươi không giao dịch ba mươi ngày chứa đồ phù hợp. Cấp101 có Legendary Cryptic Chest ba mươi ngày mở từ100, chứa Frozen Hat, Frozen Suit, Frozen Cape vĩnh viễn, hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày. Chỉ số khớp Mega Burning gồm cape Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5. Quà đặc biệt mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không giao dịch, Our Maple Tree Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản cho người khác ngồi cùng.

Dreaming Lachelein12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC qua [Dreaming Lachelein] Invitation, cấp101+/Zero Chapter2. Hạn năm trăm Reverie Fragments ngày/tài khoản, năm trăm Dance Fragments ngày/thế giới,1.600 Night Fragments tuần/thế giới.

Mũ My Friend Orange Mushroom và ghế Our Maple Tree

Midnight Party: thưởng ngày và tuần

Midnight Party12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC qua [Midnight Party] Party in a Splendid Dream từ Dreaming Lucid. Daily Party đăng nhập rồi Check-in, một lần/tài khoản/ngày, cho năm trăm Reverie Fragments và mốc thưởng. Daily Pass3.000 Maple Points mỗi ngày lỡ, chỉ bù đến ngày trước.

Weekly Party cần2.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp, Check-in. Số hạ chưa nhận giữ qua nửa đêm. Một lần/ngày, ba/tuần/thế giới, đặt lại thứ Tư00:00 UTC; tiến độ/nhận chung tài khoản, mốc một lần/tài khoản. Weekly Pass3.000 Maple Points bù lượt lỡ khả dụng tuần trước sau đặt lại.

Tuần sự kiệnLượt tuần đầu/hai, Shimmer + Secret PointsLượt ba
1–310 + mỗi loại 1020 + 15
4–710 + mỗi loại 1035 + 25
8–1010 + mỗi loại 1040 + 40

Đủ bảy mươi mốc ngày

Trừ dòng ghi khác, quà/coupon ngày chuyển tài khoản bảy ngày. Symbol Selector chuẩn chọn300 Arcane hay sáu mươi Sacred Symbol Selector Coupon, cũng chuyển tài khoản bảy ngày.

NgàyThưởng Daily Party
1 / 8 / 15 / 22 / 29 / 36 / 43 / 50Mỗi mốc năm 3x EXP Coupon (30 phút)
2 / 30 / 58Trait Boost Potion
3 / 10 / 17 / 24 / 31 / 38 / 45 / 52Mỗi mốc mười Special Medal of Honor
4 / 18 / 32 / 46Mỗi mốc mười Extreme Growth Potion
5 / 19 / 33 / 47Mỗi mốc năm trăm Reverie Fragment x1 Coupon
6 / 13 / 20 / 27 / 34 / 41 / 55Mỗi mốc một Symbol Selector chuẩn
7Prepared Pendant of the Spirit (30 Days) Coupon
9Năm Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon
11 / 25 / 39 / 53Mỗi mốc bảy mươi Nodestone
12 / 26 / 40 / 54Mỗi mốc năm trăm Dance Fragment x1 Coupon
14Một nghìn EXP Voucher, một Sol Erda
16Ba Black Circulator
21Rosy or Flushed Skin Coupon; Rosy Skin Coupon hay Flushed Skin Coupon vĩnh viễn chuyển tài khoản
23Slot Expansion Coupon chọn một Selective 8-slot Coupon, Character Slot Expansion Coupon hay Damage Skin Slot Expansion Coupon không giao dịch bảy ngày
28Một Magnificent Growth Potion, một Sol Erda
35Dreamer Action Damage Skin Gift Box; Dreamer Action Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản mười bốn ngày
37Rock Spirit Chat Emoticon; vĩnh viễn sau đăng ký
42Hai nghìn EXP Voucher, hai Sol Erda
44Midsummer Lachelein Background Coupon; nền vĩnh viễn cho nhân vật ở thế giới đổi
48Symbol Selector Coupon; ngày này bỏ chi tiết chọn khác dòng chuẩn
49VIP Royal Hair + Face Coupon; VIP Royal Hair/VIP Royal Face Coupon ba mươi ngày không giao dịch
51Ghế Dreaming Lachelein chuyển tài khoản vĩnh viễn, phát nhạc chủ đề
56Custom Mix Coupon Voucher; Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher chuyển tài khoản bảy ngày
57 / 64Mỗi mốc mười 3x EXP Coupon (30 phút)
59 / 66Mỗi mốc ba mươi Special Medal of Honor
60Hai mươi Extreme Growth Potion
61Một nghìn Reverie Fragment x1 Coupon
62 / 69Mỗi mốc hai Symbol Selector chuẩn
63Tera Character Burninator; Tera Burning sáu tuần cho nhân vật cũ10–199, loại Zero và hiệu ứng Burning sẵn
65Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon
67Một trăm bốn mươi Nodestone
68Một nghìn Dance Fragment x1 Coupon
70Hai Magnificent Growth Potions, hai Sol Erda
CuốiTranscendent Growth Potion

Coupon masquerade chọn Butterfly Dance Fedora hay Butterfly Dance Hairpin, Masquerade Striped Vest (M) hay Masquerade Frilled Dress (F), Ballroom Shoes (M) hay Ballroom Pumps (F), thêm Dreamy Butterfly Wings, Masquerade Centerpiece. Mọi kết quả không giao dịch vĩnh viễn.

EXP Voucher cần200, Zero qua Chapter2;260+ nhận cùng EXP. Extreme Growth ngẫu nhiên cấp130–199, EXP ở200+, không Burning. Magnificent Growth Potion cho một cấp200–249, sau đó EXP; Transcendent Growth Potion ở200–269 và270+. Cả hai cần200+, loại Burning.

Diện mạo da Rosy và Flushed
Dreamer Action Damage Skin Unit
Biểu cảm chat Rock Spirit
Nền thông tin nhân vật Midsummer Lachelein

Đủ ba mươi mốc tuần

Mỗi lượt1–24 kèm một nghìn EXP Voucher,25–30 hai nghìn. Quy tắc cấp/Zero/260+ như voucher ngày. Quà tuần thường chuyển tài khoản bảy ngày.

Lượt xongThưởng thêm
1 / 13Mười Experience Nodestone
2 / 14 / 26Interactive: năm mươi Bonus Mystical Cube; Heroic: năm mươi Karma Hard Cube
31-of-3 Event Ring Selector Coupon
4 / 10Năm mươi Karma Black Rebirth Flame
5 / 17 / 29Một trăm Event Ring Exclusive Solid Cube
6Một Sol Erda
7Dreamer Background Coupon Gift Box; coupon chuyển tài khoản mười bốn ngày; nền vĩnh viễn ở thế giới đổi
8Hai mươi Karma Hard Cube
9 / 21Karma Unique Potential Scroll 100%
11Mười lăm Karma Solid Cube
12Glowing Cube x20 Coupon
15Legendary Circulator
16 / 22Một trăm Karma Black Rebirth Flame
18Hai Sol Erda
19Dreamer Label/Chat Ring Gift Box; Dreamer Label Ring, Dreamer Chat Ring không giao dịch vĩnh viễn
20Bốn mươi Karma Hard Cube
23Ba mươi Karma Solid Cube
24Bright Cube x20 Coupon; hai mươi Bright Cubes không giao dịch mười ngày
25Karma Star Force 17-Star Enhancement
27Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100%
28Dreamer Medal Gift Box; huy chương DREAMER không giao dịch
30Interactive: Bonus Bright Cube x20 Coupon cho hai mươi Bright Cubes không giao dịch mười ngày dù tên coupon Bonus Bright; Heroic: hai mươi Karma Black Rebirth Flame
CuốiDreaming Lucidroid Coupon; Dreaming Lucidroid vĩnh viễn chuyển tài khoản Interactive, không giao dịch Heroic; Fairy Heart không giao dịch vĩnh viễn

Selector cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất. Interactive Tenebris/Awake kèm ba scroll; Heroic nhận Tenebris Expedition Ring (Complete) hay Awake Ring (Lv. 4).

Ghế nhạc Dreaming Lachelein
Lựa chọn đồ Lachelein Masked Masquerade
Nền thông tin nhân vật Dreamer
Nhẫn tên và chat Dreamer
Huy chương DREAMER
Dreaming Lucidroid

Nâng cấp Dream Messenger

Dream Messenger12 tháng 6–27 tháng 8 cho101+/Zero Chapter2 sau Invitation. Prankster Protective Mask qua [Dream Messenger] Dream in the Jewelry Box cấp Dream Messenger Beginner, chung nhân vật đủ điều kiện cùng thế giới. Midnight Party cho Shimmer/Secret Points; điểm tiêu không hoàn. Mỗi nhân vật làm mở đầu một lần.

Nâng cấpPhí các cấp liên tiếp
Shimmering Dream cấp1–65 / 10 / 15 / 30 / 50 / 60 Shimmer Points
Secret Dream cấp1–410 / 25 / 45 / 60 Secret Points
Chỉ số ShimmeringCấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6
Sức công kích/Công phép5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30
Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ hay Sát thương địch thường5 / 10 / 20 / 30 / 35 / 40% cho mỗi chỉ số
Mọi chỉ số hay Arcane Power10 / 20 / 30 / 40 / 50 / mỗi loại 60
HP/MP tối đa500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000
Thời lượng buff hay Tỷ lệ chí mạng5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% cho mỗi chỉ số
EXP2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15%
Secret DreamCấp1 /2 /3 /4
Convergence, Sol Erda Energy từ boss+20 / 40 / 60 / 100%
Đăng ký Monster Collection+25 / 40 / 65 / 100%
EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia+5 / 10 / 20 / 30%
EXP Monster Park+10 / 20 / 35 / 50%
Arcane Mission, Symbol thêm / EXP Tenebris ngày+1/10%, +2/20%, +4/30%, +6/40%
Sacred Mission, Symbol thêm / EXP Grandis ngày+1/10%, +2/20%, +3/30%, +4/40%

Monster Collection không dùng Burning World. Arcane/Sacred Mission một lần/ngày/thế giới; Decline cho người khác lấy, lợi Symbol/EXP có thể chia người hay nhiệm vụ ngày khác. Sacred Mission gồm Cernium đến Carcion.

Két Gold Richie

Gold Richie's Safe3–30 tháng 7 23:59 UTC cho230+, Zero Chapter2, Midnight Party. Quái hợp lệ rơi Safe Ticket x1 Coupon sau nhiệm vụ Safe. Năm mươi vé/ngày chung Interactive/Burning, Heroic năm mươi riêng. Mỗi đoán tốn mười vé, tối đa mười lăm đoán/két/vòng.

Hết vòng loại hết số trùng. Số độc nhất còn lại Golden chọn hai mươi thấp nhất Interactive hay tám Heroic, Diamond mười hay bốn. Ít số độc nhất ít người thắng, không ai nếu mọi số trùng. Golden/Diamond độc lập; NA/EU và Interactive/Heroic tính riêng; Burning vào Interactive.

Nhận quà thắng ở thế giới khác cùng loại qua Learn About Gold Richie's Safe đến6 tháng 8 23:59 UTC. Tham gia vòng theo tài khoản. Thưởng vào cơ bản một lần/thế giới: Golden Safe Chair, Diamond Safe Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn khi vào từng két, Gold Richie Mask Coupon bảy ngày chuyển tài khoản sau cả hai, cho mask chín mươi ngày không giao dịch.

Hai mươi tám vòng Golden Safe

Lịch sau gộp các vòng lặp. Quà Golden thường chuyển tài khoản mười ngày, Inkwell Coin không giao dịch vĩnh viễn.

VòngThưởng Golden
1 / 8 / 15 / 22Hai trăm Special Medal of Honor
2 / 9 / 16 / 23Năm mươi Extreme Growth Potion, giữ hạn cấp/Burning trên
3 / 10 / 17 / 24Hai trăm Karma Black Rebirth Flame
4 / 11 / 18 / 25Mười Magnificent Lucid Soul
5 / 12 / 19 / 26Interactive: năm Symbol Selector Coupon, mỗi chọn năm trăm Arcane hay một trăm Sacred Symbol Selector, chuyển tài khoản bảy ngày; Heroic: mười lăm Inkwell Coin
6 / 13 / 20 / 27Năm Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon, mỗi chọn một Sol Erda bảy ngày không giao dịch hay ba mươi fragment không giao dịch vĩnh viễn
7 / 14 / 21 / 28Mười lăm Inkwell Coin
Golden Safe Chair, Diamond Safe Chair và Gold Richie Mask

Thú, tóc, đồ Diamond Safe

Coupon bộ thú và coupon thú Diamond chuyển tài khoản ba mươi ngày. Sửa22 tháng 7 làm thú kết quả không giao dịch chín mươi ngày, xác nhận hiệu ứng bộ Petite Luna không áp Heroic.

VòngThưởng bộ thú và coupon thú
1Petite Luna 1st: Oberon Pet Coupon, Titania Pet Coupon, Petite Pico Pet Coupon
2Petite Luna 2nd: Victory Pet Coupon, Glory Pet Coupon, Lil Pony Pet Coupon
3Petite Luna 3rd: Dusk Pet Coupon, Dawn Pet Coupon, Lil Glowy Pet Coupon
4Petite Luna 4th: Toth Pet Coupon, Vella Pet Coupon, Lil Death Pet Coupon
5Interactive Petite Luna 5th: Mazurka Pet Coupon, Cantabile Pet Coupon, Lil Time Pet Coupon; Heroic lặp bộ 4th
Bộ thú Petite Luna thứ đầu
Bộ thú Petite Luna thứ hai
Bộ thú Petite Luna thứ ba
Bộ thú Petite Luna thứ bốn
Bộ thú Petite Luna thứ năm

Selector tóc/bộ chuyển tài khoản ba mươi ngày, cho lựa chọn/đồ vĩnh viễn không giao dịch.

VòngSelector tócLựa chọn
6Master Fairy Hair CouponFairy King Oberon Hair Coupon (M); Fairy Queen Titania Hair Coupon (F)
7Master Pony Hair CouponVictory Rider Hair Coupon (M); Star Rider Hair Coupon (F)
8Master Glowy Butterfly Hair CouponGlowy Butterfly Hair Coupon (M); Glowy Butterfly Hair Coupon (F)
9Dread Master Hair CouponToth Hair Coupon (M); Vella Hair Coupon (F)
10Timemaster Hair CouponTemporal White Rabbit Hair Coupon (M); Temporal Alice Hair Coupon (F)
11Master Flora Hair CouponGlorious Hair Coupon (M); Dazzling Hair Coupon (F)
12Snow Royal Hair CouponKai Hair Coupon (M); Luxurious Locks Hair Coupon (F)
13Master Crimson Hair CouponPale Moonlit Hair Coupon (M); Foggy Moonlit Hair Coupon (M); Snowlit Hair Coupon (F); Foggy Snowlit Hair Coupon (F)
14Master Stellar Hair CouponCiel Hair Coupon (M); Foggy Ciel Hair Coupon (M); Elodie Hair Coupon (F); Foggy Elodie Hair Coupon (F)
15Master Shadow Hair CouponFlawless Hair Coupon (M); Foggy Flawless Hair Coupon (M); Graceful Hair Coupon (F); Foggy Graceful Hair Coupon (F)
16Master Star Messenger Hair CouponGentle Breeze Hair Coupon (M); Foggy Gentle Breeze Hair Coupon (M); Glimmering Ripple Hair Coupon (F); Foggy Glimmering Ripple Hair Coupon (F)
17Master Maze Hair CouponPuzzle King Hair Coupon (M); Silky Puzzle King Hair Coupon (M); Clue Queen Hair Coupon (F); Silky Clue Queen Hair Coupon (F)
Lựa chọn tóc Master Fairy
Lựa chọn tóc Master Pony
Lựa chọn tóc Master Glowy Butterfly
Lựa chọn tóc Dread Master
Lựa chọn tóc Timemaster
Lựa chọn tóc Master Flora
Lựa chọn tóc Snow Royal
Lựa chọn tóc Master Crimson
Lựa chọn tóc Master Stellar
Lựa chọn tóc Master Shadow
Lựa chọn tóc Master Star Messenger
Lựa chọn tóc Master Maze
VòngCoupon bộLựa chọn và đồ kèm
18Master Fairy Set CouponBaby Doll Puka (M) hay Baby Doll Linka (F); Romance Rose, Fairy Spark, Star Winkle, Fairy Pico
19Master Pony Set CouponBon-Bon Pony Hat (M) hay Pon-Pon Pony Hat (F); Grand Pony (M) hay Glory Pony (F); Pony Gloves, Pony Wing Shoes, Pony's Carrot
20Master Glowy Butterfly Set CouponRed Dusk (M) hay Blue Twilight (F); Glowy Light (M) hay Shiny Light (F); Glowing Lights, Glowy Leather Shoes, Dewdrop Lantern
21Dread Master Set CouponGothic Boys Uniform (M) hay Gothic Girls Uniform (F); Cross Wing Hair Pin, Death Waltz Cloak, Black Forte Boots, Death's Scyth
22Timemaster Set CouponWhite Time hay Black Time; Time Getup (M) hay Time Cantabile (F); Mr. Time Shoes (M) hay Ms. Time Shoes (F); Eternal Clockwork, Master Time
23Master Flora Set CouponPure Dew (M) hay Crystal Dew (F); Navillera Loafers (M) hay Navillera Flats (F); Flower Garden Morning, Alicia's Flower Wings, Fairy Flora
24Snow Royals Set CouponSnow King hay Snow Queen; King's Banquet (M) hay Queen's Evening Party (F); Fancy Dance Shoes (M) hay Brilliant Dance Shoes (F); Winter's Whisper, Frost Staff
25Master Crimson Set CouponCrimson Fate Mark hay Crimson Fate Rosette; Crimson Fate Topcoat (M) hay Crimson Fate Topcoat (F); Crimson Fate Shoes (M) hay Crimson Fate Shoes (F); Crimson Fate Seal, Blood Oath Weapon
26Master Stellar Set CouponMisty Moonlight hay Misty Starlight; Majestic Moonlight Attire (M) hay Shimmering Starlight Attire (F); Majestic Moonlight Oxfords (M) hay Shimmering Starlight Pumps (F); Misty Nocturne hay Misty Fantasia; Infinite Star Cluster
27Master Shadow Set CouponLord of Shadows (M) hay Castellan of Shadows (F); Daybreak Advance (M) hay Daybreak March (F); Infatuation Fragment, Bond of Destiny, Light of the Dawn
28Master Star Messenger Set CouponDream Guide (M) hay Dream Courier (F); Message from the Stars, Light's Blessing, Starlit Walk, Star Messenger
Bộ đồ Master Fairy
Bộ đồ Master Pony
Bộ đồ Master Glowy Butterfly
Bộ đồ Dread Master
Bộ đồ Timemaster
Bộ đồ Master Flora
Bộ đồ Snow Royals
Bộ đồ Master Crimson
Bộ đồ Master Stellar
Bộ đồ Master Shadow
Bộ đồ Master Star Messenger

Cửa hàng Reverie và Dance Fragment

Bốn shop Lachelein cần101+, Zero Chapter2/Act2, Midnight Party, mở đến1 tháng 9 23:59 UTC. Reverie mở12 tháng 6 14:00 UTC, shop khác sau bảo trì. Scroll mua vào Scroll Bag trống. Hạn thường mỗi thế giới, đồ dùng/coupon thường chuyển tài khoản mười ngày trừ ghi khác.

Hàng Reverie Fragment

Jolly Gray Mask bán Reverie. Hạn tuần đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Dance Fragment x1 Coupon cần Midnight Party, không tính trần fragment kiếm ngày. Hướng dẫn ô nhân vật nói coupon vô hạn nhưng danh sách bán ghi năm/thế giới; không mua khi đầy ô, cảnh báo mua nhiều coupon vượt chỗ còn.

Vật phẩmReverie FragmentsGiới hạn/ngoại lệ
Heroic Meso Pouch x10 Coupon100Heroic; mười; không giao dịch, mười ngày
Epic Potential Scroll 100%300năm
Special Bonus Potential Scroll300Interactive/Burning; năm
Golden Hammer 100%60Interactive/Burning; hai mươi
Innocence Scroll 100%100Interactive/Burning; hai mươi
Gold Potential Stamp20hai mươi
Special Potential Stamp30Interactive/Burning; hai mươi
Pet Equipment Scroll Selector Coupon500Interactive/Burning; hai mươi; Scroll for Pet Equip. for ATT 100% hay M. ATT 100%, chuyển tài khoản bảy ngày
Pure Clean Slate Scroll 100%200Interactive/Burning; mười
Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet150 mỗi loạiHeroic; hai mươi mỗi loại; vĩnh viễn
VIP Buff Selector Coupon50năm mỗi ngày; coupon và VIP Buff (EXP)/(Stats) một ngày
2x EXP Coupon (15 min)30năm mỗi ngày; một ngày
3x EXP Coupon (15 min)150hai mỗi ngày; một ngày
Dance Fragment x1 Coupon1Không ghi giới hạn mua
Mysterious Monsterbloom200Interactive/Heroic; ba mỗi tuần; không giao dịch vĩnh viễn
Power Elixir x100 Coupon5Không ghi giới hạn mua
Hyper Teleport Rock (1 Day) Coupon15một mỗi nhân vật/ngày; không giao dịch, mười ngày
Trait Boost Potion300mười
Selective 8-slot Coupon100mười lăm
AP Reset Scroll / SP Reset Scroll50 mỗi loạiba mỗi loại
Infinite Revitalizer10năm mỗi ngày
Character Slot Expansion Coupon200Interactive/Heroic; năm theo danh sách bán; không giao dịch, mười ngày
8-Slot Recipe Bag Coupon / 8-Slot Production Bag Coupon80 mỗi loạiba mỗi loại; túi tương ứng không giao dịch vĩnh viễn
20-Slot Scroll Bag Coupon200ba; 20-slot Scroll Bag không giao dịch vĩnh viễn
40-Slot Soul Bag Coupon500ba; 40-slot Soul Bag không giao dịch vĩnh viễn
40-slot Chair Bag Coupon1.500ba; 40-slot Chair Bag không giao dịch vĩnh viễn
Chaos Circulator800mười lăm
Black Circulator1.500mười
Legendary Circulator2.000ba; cần Ability Legendary

Hàng Dance Fragment

Dream Rock Spirit bán Dance. Sự kiện chính ghi năm trăm Dance Fragments kiếm ngày mỗi thế giới, mở đầu shop nói mỗi tài khoản; hai mô tả chưa thống nhất phạm vi. Mọi mua Dance sau trần năm/thế giới trừ Damage Skin Extraction Coupon một. Hộp/coupon, thú cưỡi/skin ghi theo chuyển tài khoản mười ngày; ghế vĩnh viễn/extraction ghi riêng.

Vật phẩmDance FragmentsBên trong/thời lượng
Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon1.500Butterfly Dance Fedora/Butterfly Dance Hairpin; Masquerade Striped Vest (M)/Masquerade Frilled Dress (F); Ballroom Shoes (M)/Ballroom Pumps (F); Dreamy Butterfly Wings và Masquerade Centerpiece, không giao dịch vĩnh viễn
Purple Fantasy Outfit Set Box1.200Purple Dream Hairpin/Purple Dream Hairband; Purple Caped Suit (M)/Purple Strapless Dress (F); Purple Fantasy Shoes và Loyal Butterfly, không giao dịch vĩnh viễn
Azure Teddy Outfit Set Box900Azure Teddy Hat (M)/Azure Teddy Headband (F); Azure Teddy Suit (M)/Azure Teddy Dress (F); Azure Teddy Loafers không giao dịch vĩnh viễn
Dreamkeeper-roid Coupon1.500Dreamkeeper-roid có shop giao dịch được vĩnh viễn, Lidium Heart không giao dịch vĩnh viễn
Dreaming Lachelein2.000ghế nhạc chuyển tài khoản vĩnh viễn
Sheep Counting Night / Sunset Beach Chair1.000 mỗi loạichuyển tài khoản vĩnh viễn
Permanent Stardust Mount Coupon700Coupon mười ngày
Shrimp Tempura Mount / Sea Explorer Mount700 mỗi loạiMười ngày theo bảng
Night Waves Action Damage Skin1.200Mười ngày theo bảng
Lachelein Damage Skin (Unit)1.000Mười ngày theo bảng
Sweet Dream Damage Skin / Moonlight Damage Skin / Dream Guide Damage Skin / Constellation Damage Skin700 mỗi loạiMười ngày theo bảng
Damage Skin Extraction Coupon1.500một mỗi thế giới; chuyển tài khoản vĩnh viễn
Damage Skin Slot Expansion Coupon500năm mỗi thế giới; mười ngày
Bộ đồ Purple Fantasy
Bộ đồ Azure Teddy
Android Dreamkeeper-roid
Ghế Sheep Counting Night
Ghế Sunset Beach
Thú cưỡi Stardust
Thú cưỡi Shrimp Tempura
Thú cưỡi Sea Explorer
Hiệu ứng Night Waves Action Damage Skin
Hiệu ứng Lachelein Damage Skin Unit
Hiệu ứng Sweet Dream Damage Skin
Hiệu ứng Moonlight Damage Skin
Hiệu ứng Dream Guide Damage Skin
Hiệu ứng Constellation Damage Skin

Thưởng boss và shop Night Fragment

Fabulous Dreamkeeper cho Night Fragments từ boss tuần, trừ boss ngày/tháng. Party được, nhưng chết lúc hạ/rời trước hạ không nhận. Rời rồi party còn lại hoàn tất không vào lại lấy tuần đó. Boss có rương/vật thưởng cần đánh vật đó. Danh sách gồm Chaos Crimson Queen/Pierre; Normal/Hard Lotus/Damien; Guardian Angel Slime; Easy/Normal/Hard Lucid/Will; Normal/Chaos Gloom; Normal/Hard Darknell/Verus Hilla; Princess No; Akechi Mitsuhide; mọi độ khó Seren/Kalos/Kaling đã nêu.

Trần1.600/thế giới/tuần. Sửa22 tháng 8 đặt lại hồ sơ boss thứ Năm00:00 UTC, nhận fragment cuối đến27 tháng 8 23:59 UTC. Shop còn mở sau. Mua Sacred Symbol Coupon cần truyện vùng.

Boss tuần/vật thưởngFragment
Cygnus (Easy, Normal); Hilla (Hard); Chaos Pink Bean5
Chaos Zakum; Pierre Treasure Chest (Chaos); Crimson Queen Treasure Chest (Chaos); Von Bon (Chaos); Princess No10
Magnus (Hard); Vellum (Chaos)20
Papulatus (Chaos); Lotus - Lose Control Heaven Core (Normal); Damien - Restrained Sword of Destruction (Normal)30
Guardian Angel Slime - Treasure Chest (Normal); Lucid - Final Music Box (Easy); Akechi Mitsuhide - Mitsuhide's Sword (Normal); Will - Lost Light Mirror (Easy)40
Lucid - Final Music Box (Normal); Will - Lost Light Mirror (Normal)60
Gloom - Core (Normal); Darknell - Treasure Chest (Normal)80
Lotus - Lose Control Heaven Core (Hard); Damien - Restrained Sword of Destruction (Hard)100
Lucid - Final Music Box (Hard); Will - Lost Light Mirror (Hard)150
Verus Hilla - Treasure Chest (Normal)200
Guardian Angel Slime - Treasure Chest (Chaos); Gloom - Core (Chaos); Darknell - Treasure Chest (Hard)300
Verus Hilla - Treasure Chest (Hard)350
Seren - Treasure Chest (Normal); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Easy); Kaling - Peace Blooms Again (Easy)400
Seren - Treasure Chest (Hard)500
Kalos the Guardian - Treasure Chest (Normal)700
Kaling - Peace Blooms Again (Normal); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Chaos)1.000
Kaling - Peace Blooms Again (Hard)1.100
Seren - Treasure Chest (Extreme); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Extreme); Kaling - Peace Blooms Again (Extreme)1.200

Mua Night thường chuyển tài khoản mười ngày, droplet stone vĩnh viễn/buff một ngày. Hạn số mỗi thế giới, VIP mỗi tuần.

Vật phẩmNight FragmentsGiới hạn
VIP Buff Selector Coupon5mười mỗi tuần; VIP Buff (EXP)/(Stats) một ngày
Bonus Bright Cube Coupon40Interactive/Burning; ba mươi; Bonus Bright Cube không giao dịch mười ngày
Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet15 mỗi loạiHeroic; năm mươi mỗi loại; vĩnh viễn
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%20Interactive/Burning; năm mươi
Ark Innocence Scroll 100%20Interactive/Burning; mười lăm
Karma Powerful Rebirth Flame5một trăm
Karma Eternal Rebirth Flame10hai trăm
Karma Black Rebirth Flame20hai trăm năm mươi
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon400Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hay Magic ATT 100%, chuyển tài khoản mười ngày
Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon400Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hay Magic ATT 100%, chuyển tài khoản mười ngày
Special Medal of Honor10ba trăm
Chaos Circulator / Black Circulator80 / 150ba mươi mỗi loại
Sacred Symbol: Cernium Coupon5hai trăm năm mươi; Sacred Symbol: Cernium không giao dịch vĩnh viễn
Sacred Symbol: Arcus Coupon10một trăm năm mươi; Sacred Symbol: Arcus không giao dịch vĩnh viễn
Sacred Symbol: Odium Coupon15tám mươi; Sacred Symbol: Odium không giao dịch vĩnh viễn
Sacred Symbol: Shangri-La Coupon20năm mươi; Sacred Symbol: Shangri-La không giao dịch vĩnh viễn
Sacred Symbol: Arteria Coupon30ba mươi; Sacred Symbol: Arteria không giao dịch vĩnh viễn
Sacred Symbol: Carcion Coupon40hai mươi; Sacred Symbol: Carcion không giao dịch vĩnh viễn

Shop meso Lachelein

Energetic Gallus bán hàng meso đến1 tháng 9. Đồ thường chuyển tài khoản mười ngày, hạn thế giới. Scroll Bag và điều kiện truyện Sacred vẫn giữ. Android Ear Sensor Clip áp ngay android mang. Moni Face Coupons, Lania Face Coupons, Manji Face Coupons không dùng trên android.

Vật phẩmMesoGiới hạn/hạn chế
Karma Powerful Rebirth Flame10 triệuInteractive/Burning; ba mươi
Karma Eternal Rebirth Flame70 triệuInteractive/Burning; ba mươi
Karma Eternal Rebirth Flame (Heroic)500 triệuHeroic; ba mươi
Karma Black Rebirth Flame100 triệuchỉ Interactive; hai trăm
Karma Black Rebirth Flame (Heroic)750 triệuHeroic; hai trăm
Mystical Cube (Heroic)1 triệuHeroic; một trăm; không giao dịch, mười ngày
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%300 triệuInteractive/Burning; năm mươi
Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100%1 tỷInteractive/Burning; năm
Karma Prm. Scroll for Acc. Magic ATT 100%800 triệuInteractive/Burning; năm
Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100%1 tỷInteractive/Burning; mười
Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Magic ATT 100%800 triệuInteractive/Burning; mười
Android Ear Sensor Clip1,2 tỷmột
Pet Equipment Stat Transfer Scroll200 triệuInteractive/Burning; năm; không giao dịch, mười ngày
Moni Face Coupon (F) / Lania Face Coupon (F) / Manji Face Coupon (M)2 tỷ mỗi loạiba mỗi loại
Event Android Selector Coupon600 triệunăm; Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hay Moniroid vĩnh viễn, chuyển tài khoản Interactive và không giao dịch Heroic
Heroes Life-Sized Cutout Chair: Mercedes / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Aran / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Phantom / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Luminous / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Evan / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Shade200 triệu mỗi loạimột mỗi loại; chuyển tài khoản vĩnh viễn
Permanent Adventurous Black Bean Coupon1 tỷmột; chuyển thế giới mười ngày
Diện mạo mặt Moni
Diện mạo mặt Lania
Diện mạo mặt Manji
Lựa chọn Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid, Moniroid
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Mercedes
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Aran
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Phantom
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Luminous
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Evan
Ghế Heroes Life-Sized Cutout Chair: Shade
Thú cưỡi Adventurous Black Bean

Banquet, Dreamcatcher và Tomato Festival

Lachelein Banquet12 tháng 6 sau bảo trì–2 tháng 7 23:59 UTC; Tea Party3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC theo lịch bản này. Cả hai cần101+, Zero Act2, Midnight Party, truyện Lachelein. [Lachelein Banquet] Delicious Dishes của Cute Plate mở Happy Banquet; Warm Tea Table của Cutesy Plate mở Happy Teatime.

Cả thanh ba ô, mỗi ô một trăm hạ hợp lệ cho Happy Banquet, ba trăm Tea Party. Happy Banquet đầy đánh mười lăm quái1.500% ×5 sáu lần liền, cho EXP. Mini Teatime đánh mười lăm1.600% ×6 ba lần; sau hai Mini, Happy Teatime lặp sáu. Thanh dở giữ qua ngày/map, nhưng đổi map/kênh/vào Cash Shop ngắt kỹ năng đang bật, quái nó hạ không nạp thanh kế. Mỗi kỹ năng ba mươi kích/người/ngày. Không dùng khi không quái gần cấp, curse rune cấp4, map đặc biệt, chết hay người khác cùng kỹ năng đang chạy, trừ map riêng.

Midnight Dreamcatcher mùa một và hai

Mùa1 từ12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC sau Invitation; mùa2 từ3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC sau Midnight Party. Cả hai101–260/Zero Act2 qua Mr. Flopsy the Dreamweaver nhận Dream Defender. Một nhân vật/thế giới/ngày, ba/tuần, đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Mục tiêu một nghìn Strange Masquerade Residents trong mười lăm phút, hết quái dừng sớm. Mỗi hai trăm hạ sinh doll ngoài số đó: Powerful Summon Doll mùa1, Very Powerful Summon Doll mùa2. Đạt260 trả EXP tương đương259.

Mùa1 xóa buff vào, cấm Use trừ hồi HP/MP, áp EXP Boost Buff trừ đồ dùng. Resident theo cấp người. Doll hai mươi giây, hạ cho EXP thêm, Monster Extermination1.500% ×5 lên mười lăm địch. Cùng người vào lại thời gian/quái còn, người khác không. Nửa đêm ở ngoài đặt lại phần còn, ở trong giữ. Đạt260 không vào lại. Burning dưới260 được.

Tomato Festival của Gallina

Tomato3–30 tháng 7 23:59 UTC cần200+, nghề năm, Zero Act2, Midnight Party, truyện sự kiện. Thoughtful Gallina chuyển từ Path to the Tomato Festival sang chuẩn bị, xóa buff, cho hai phút chuẩn bị. Trận hai phút qua sáu màn HP/phòng thủ tăng, tối đa1.150 điểm. Không dùng HEXA Common Node hay đổi Ability Preset.

Rời giữa trận xóa điểm/thưởng, thử lại từ cửa ra giữ buff. Nhận EXP tính lần một/thế giới/tuần. Cùng người điểm cao hơn chỉ nhận EXP chênh; điểm/nhận đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Một lượt cho Permanent Baby Tomato Mount Coupon chuyển thế giới bảy ngày, bốn lượt cho Permanent Ripe Tomato Mount Coupon theo sửa20 tháng 6.

Thú cưỡi Baby Tomato và Ripe Tomato

Monster Arcade và Treasure Hunt của Gold Richie

Come Visit Monster Arcade qua Dream Slime mở trò sau Invitation cho101+/Zero Chapter2. Mùa1 từ12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC; mùa2 từ3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC. Trò kiếm tối đa năm trăm Dance Fragments/thế giới/ngày. Đạt trần vẫn làm nhiệm vụ sưu tập. Nhận thưởng đến27 tháng 8 23:59 UTC.

Trò chơiQuy tắc, tiền, nhiệm vụ
Thinking of You, mùa1 qua Dreaming Orange MushroomTrái cho thuyền xanh lá, Lên bướm đỏ, Phải hạc xanh dương. Lời mời thầy bói hé một hình ngay trước đến. Fever đầy+Space gửi nhanh. Mỗi tám trăm điểm một fragment, tối đa một trăm/lượt. Một triệu điểm tích lũy cho Forest Wizard Gloves Coupon
One Card, mùa1 qua Dreaming Pink BeanBốn người bắt đầu bảy lá, đánh trùng số/loại hay rút. Quá mười bảy lá kết lượt người đó. Lá đặc biệt tấn công/phòng thủ. Người đầu hết bài hay mười phút kết, xếp lá còn trả300/200/150/100 fragment. Năm nghìn điểm tích lũy cho Forest Wizard Outfit Selection Box. Auto lượt lặp không thưởng, cấm mười lăm phút. Party2–4 tránh phạt nhưng không fragment; câu loại tiến độ nhiệm vụ lại ghi Supernatural Yut nên One Card party chưa rõ
Supernatural Yut, mùa2 qua Dreaming Pink BeanHai người đua bốn quân về, dùng một trong hai năng lực một lần/lượt trước tung. Thắng hay mười phút kết; thắng/hòa/thua300/200/150 fragment. Auto lặp không thưởng, phạt mười lăm phút. Party hai người không tiền/tiến độ, tránh phạt. Năm nghìn điểm cho Forest Wizard Hood Coupon. Sửa9 tháng 7 giữ trần năm trăm fragment ngày cùng bonus10 tháng 7
Seesaw, mùa2 qua Dreaming Orange MushroomInteract/Harvest trong vùng vàng; liên tục thành công tăng tốc, hẹp vùng, tăng điểm. Trượt hay bốn mươi nhảy thành công kết. Mỗi bốn mươi điểm một fragment, tối đa một trăm/ngày. Một nghìn nhảy tích lũy cho Forest Wizard Shoes Coupon

Coupon găng/mũ/giày và hộp đồ chuyển tài khoản bảy ngày; Forest Wizard Gloves, Forest Wizard Hood, Forest Wizard Shoes, Forest Wizard Outfit (M) / Forest Wizard Outfit (F) vĩnh viễn không giao dịch. Xong mọi nhiệm vụ sưu tập nhận Dance Fragment Collector Box chuyển tài khoản bảy ngày một lần/tài khoản: huy chương Dance Fragment Collector không giao dịch vĩnh viễn, Cosmos Marble Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn.

Huy chương Dance Fragment Collector
Ghế Cosmos Marble
Nhân vật mang Forest Wizard Gloves
Nhân vật mặc Forest Wizard Outfit
Mũ Forest Wizard Hood
Giày Forest Wizard Shoes

Gold Richie's Treasure Hunt12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC sau [Gold Richie's Treasure Hunt] Vanished Treasure, cần101+/Zero Chapter2, Midnight Party. Quái hợp lệ rơi VIP Booster, gọi quái lửa EXP thêm khoảng một trăm giây. Mỗi người dùng mười/ngày, chỉ map săn hợp lệ không booster người khác đang bật.

Booster hết16 tháng 7 23:59 UTC. Bản Interactive giao dịch một lần rồi chuyển tài khoản; mô tả tham gia thu hẹp chuyển sau về nhân vật cùng thế giới. Heroic chuyển tài khoản. Chưa khẳng định chuyển tự do qua thế giới cho Interactive.

GO WEST: Concert Board, Tour và Star Queue

[GO WEST!] Meet the Greatest Duo Ever! giới thiệu Concert Board/Maple World Tour cho101+/Zero Act2. Concert Board12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC một lần/tài khoản, viết lời cho năm 3x EXP Coupon (15 phút) chuyển tài khoản ba mươi ngày.

Maple World Tour12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC. Sau một nghìn quái chênh hai mươi cấp, chọn ba đích khác nhau trước Start; hai không thưởng. Tiến độ chung thế giới, một/ngày ba/tuần, đặt lại thứ Tư00:00 UTC thêm12 tháng 6. Kết quả đến00:00 UTC kế, phải nhận thưởng trước mới tiến. Quà thường chuyển tài khoản bảy ngày.

ĐíchKết quả55% /30% /15%
Minar ForestExtreme Growth Potion ×3/5/10
Temple of TimeKarma Black Rebirth Flame ×2/5/10
Nihal DesertSpecial Medal of Honor ×4/6/15
El NathNodestone ×6/10/20
Aqua RoadLượng Arcane/Sacred Symbol Selector30/6, 50/10 hay100/20

Selector Aqua Road chuyển tài khoản bảy ngày cho Arcane Symbol Vanishing Journey–Esfera hay Sacred Symbol Cernium–Carcion vĩnh viễn không giao dịch. Extreme Growth ngẫu nhiên cấp130–199, EXP ở200+, không Burning.

It's Showtime12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC mọi nhân vật. Mốc nửa giờ tại Henesys, Nameless Town, Cernium: giờ chẵn Who are we? cho EXP+15% chồng buff khác và giữ đăng xuất; giờ lẻ MapleBoys! cho Mọi chỉ số+15, HP/MP tối đa+1.500, ATT/Công phép+15, Sát thương boss/Bỏ qua phòng thủ+15%.

Giờ Star Queue và mọi lựa chọn kiểu

Star Queue12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC mọi nhân vật, một lần/tài khoản, tối đa năm giờ online/ngày. Thưởng/coupon thường chuyển tài khoản bảy ngày; kết quả vĩnh viễn không giao dịch trừ ghi khác.

GiờPhần thưởng
1MapleBoys Sunglasses Coupon: MapleBoys Sunglasses - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Sunglasses - Inkwell Edition
5CCPB (30 Days) Box; thú CCPB Petite Luna ba mươi ngày không giao dịch
10MapleBoys Hat Coupon: MapleBoys Hat - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Hat - Inkwell Edition
15Mười Experience Nodestone
20MapleBoys Glove Coupon: MapleBoys Glove - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Glove - Inkwell Edition
25Ba mươi Extreme Growth Potion
30MapleBoys Boots Coupon: MapleBoys Boots - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Boots - Inkwell Edition
35Dr. Lim's Face Selector Coupon Voucher; Dr. Lim's Face Selector Coupon bảy ngày không giao dịch
40MapleBoys Jumpsuit Coupon: MapleBoys Jumpsuit - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Jumpsuit - Inkwell Edition
45Hai Magnificent Growth Potions
50Mapleboysslers Coupon; vũ khí Cash Mapleboysslers vĩnh viễn
55Custom Mix Coupon Voucher
60MapleBoys Damage Skin chuyển tài khoản vĩnh viễn
65Inkwell's Hair Selector Coupon Voucher; Inkwell's Hair Selector Coupon bảy ngày không giao dịch
70Ghế MapleBoys chuyển tài khoản vĩnh viễn
Diện mạo đồ và vũ khí MapleBoys
Thú CCPB Petite Luna
Hiệu ứng MapleBoys Damage Skin

Selector mặt/tóc có các kiểu tên sau.

SelectorKiểu có
Mặt nữ Dr. Lim, nửa đầuDreamy Face; Forest Fairy Face; Bright Eyes; Confused Look; Soulful Gaze Face; Strong Stare; Lazy Look; Cutie Pie Face; Big Lady Face; Sickly Pallor Face; Thick Brow Face; Secret Peach Face; Smiling Face; Ding Ding Face; Blazing Face; Know-It-All Face; Glimmer Face; Mung Bean Face; Ferocious Face; Tiny Nose Face; Aloof Face; Birth of a Warrior Face; Hawalu Face; Fierce Face; Looming Depression Face; Soft Smirk Face; Cygnus Face; Look of Death
Mặt nữ Dr. Lim, nửa sauStarling Face; Angel Glow; White Deer Face; Insomnia Face; Eyeline Face; Hopeless Gaze; Arrogant Face; Indifferent Face; Shrewd Face; Kitty Cat; Tender Love; Colorful Face; Sweet Cat Face; Marron Face; Sesame Face; Raised Eyebrows Face; Hilla Face; Innocent Look; Determined Face; Dotty Face; Lethargic Bear Face; Raccoon Face
Mặt nam Dr. Lim, nửa đầuDreamy Face; Forest Fairy Face; Crystal Face; Confused Look; Soulful Gaze Face; Alert Face; Curious Dog; Child's Play; Big Man Face; Sickly Pallor Face; Thick Brow Face; Wild Face; Smiling Face; Ding Ding Face; Blazing Face; Know-It-All Face; Limpid Face; Mung Bean Face; Ferocious Face; Tiny Nose Face; Aloof Face; Birth of a Warrior Face; Hawalu Face; Fierce Face; Looming Depression Face; Soft Smirk Face; Neinheart Face; Crow Face
Mặt nam Dr. Lim, nửa sauOverjoyed Smile; Teary-Eyed Face; White Deer Face; Insomnia Face; Innocent Face; Rebel's Fire; Confident Face; Indifferent Face; Shrewd Face; Edge of Emotion; Pensive Look; Shade of Cool; Come On Over Face; Marron Face; Sesame Face; Fearful Glance; Magnus Face; Sexy Sharp Eyes; Determined Face; Dotty Face; Lethargic Bear Face; Raccoon Face
Lựa chọn mặt nữ của Dr. Lim
Lựa chọn mặt nam của Dr. Lim
SelectorKiểu có
Tóc nữ Inkwell, nửa đầuMarigold Hair; Rough Pigtails; Innocent Ponytail Hair; Cammy Hair; Breezy Beach Hair; Swooshy Ponytail Hair; Ravishing Raven Hair; Cygnus Buddy Hair; Spiral Curl Hair; Parted Mid-Length Hair; Jean Hair; Fresh Wave Hair; Short Twin Tails; Wave Ponytail; Mongsil Hair; Short Dread Hair; Rolling Twin Hair; Bellot Hair; Daydreamer Hair; Cindy Hair; Cutey Sour Hair; Moose Foam Hair; Mustache Hair; Tomato Hair; Secret Two-Tone Hair; Snowy Hair; Duna Hair; Fluffy Bob Hair
Tóc nữ Inkwell, nửa sauMongsho Hair; Heart-braid Hair; Long Twin Tails Hair; Angelic Wings Hair; Spring Flower Hair; High Ponytail Hair; Ribbon Top Hair; Upturned Pigtails Hair; Papaya Hair; Shaolin Hair; Uptown Hair; Glamor Hair; Short Double Ponytail Hair; Long Pigtails Hair; Front Braid Hair; Perky Puff Hair; Wild Hunter Hair; Bohemian Hair; Onna's Honor; Fluffy Dolly Hair; Rose; Flower Bud Hair
Tóc nam Inkwell, nửa đầuRoving Rock Star; Glam Pear Hair; Cornrow; Runway Hair; Unbalanced; Mustache Perm Hair; Short Top Tail; Hip Hop Cut; Babish Hair; Aran Cut; Wavy Dreads; Top Knot Hair; Mega Flip Hair; Loose Waves Hair; Messy Bowl Hair; Modern Samurai Hair; Piney Hair; Lotus Hair; Midnight Hair; Slick Shine Hair; Rock Band Hair; Leaf Hair; Spiky Mess Hair; Randy Hair; Overgrown Hair; Caramel Hair; Picnic Hair; Furry Hair
Tóc nam Inkwell, nửa sauMedium Cornrows; Trip Scratch; Static Hair; Parted Mid-length Hair; Double Whorls; Windblown Wave Hair; Mongsho Hair; Moose Gel Hair; Cabana Boy Hair; Fine Bob Hair; Moose King Hair; Tengu Hair; Hurricane Hair; Heavy Metal Hair; Kerning Style Hair; Mili Hair; Loose Bangs; Elite Parted Hair; Dragon Layered Hair; Spiky Tail; Slick Dean; Messy Spikes
Lựa chọn tóc nữ của Inkwell
Lựa chọn tóc nam của Inkwell
Ghế MapleBoys

Bảy nghìn ngày và quà comeback Angelic Buster

MapleStory7.000 Days10–14 tháng 7 23:59 UTC cho101+, Zero Act2 qua [7000 Days] Token of Gratitude: Lith Harbor and Henesys. Nhiệm vụ hoài niệm ghé Lith Harbor, Henesys, Ellinia, Perion, Nautilus, Kerning City, nhận Dr. Lim ở Henesys, Nameless Town, Cernium. Tiếp được bằng người khác cùng thế giới, nhiệm vụ một lần/thế giới. Xong mọi thường mở việc ẩn với bản sao Dr. Lim ở một trong sáu vùng Victoria trên. Sửa9 tháng 7 nhân đôi fragment Monster Arcade riêng10 tháng 7.

Nhiệm vụ xongPhần thưởng
Lith Harbor và Henesys7.000 Day Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản bảy ngày
Ellinia và Perion7.000 Day Gratitude Cape Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; 7.000 Day Gratitude Cape không giao dịch vĩnh viễn
Kerning City7.000 Day Joy Mount Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; 7.000 Day Joy Mount không giao dịch vĩnh viễn
Nhiệm vụ ẩnTogether with 7.000 Day Chair Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Together with 7.000 Day Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn, rõ11 tháng 6
Hiệu ứng 7.000 Day Damage Skin Unit
Áo choàng 7.000 Day Gratitude
Thú cưỡi 7.000 Day Joy
Ghế Together with 7.000 Day

Quà lên cấp Angelic Buster mới

Comeback! Battleground Idol12 tháng 6 sau bảo trì–16 tháng 7 23:59 UTC. Nhân vật tạo sau cập nhật nhận [Comeback! Battleground Idol!] Comeback Stage Preparation. Quà cấp một lần/tài khoản. Hộp/đồ dùng thường không giao dịch bảy ngày, EXP Voucher chuyển tài khoản bảy ngày. Voucher cần200, Zero Chapter 2; 260+ nhận cùng EXP.

CấpQuà nhân vật mới
30Level 30 Equipment Box và bốn Selective 8-slot Coupon
100Maple World's Idol Title Coupon; Legendary Cryptic Chest và hộp Frozen Weapon/Secondary
150Trait Boost Potion; Time-Restricted Root Abyss Set Box15 sao bảy ngày cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom, 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày
200Shining Idol Title Coupon; một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một nghìn EXP Voucher
205Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một nghìn EXP Voucher
210Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), hai nghìn EXP Voucher, 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cube
215Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, năm Experience Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), hai nghìn EXP Voucher, Green Soul Ring Unique vĩnh viễn không giao dịch
220Hai trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), năm nghìn EXP Voucher; AbsoLab Soul Shooter Unique17 sao hay Dominator Pendant Unique15 sao vĩnh viễn không giao dịch

Maple World's Idol vĩnh viễn có ba mươi ngày Mọi chỉ số+30, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+500, Star Force+30. Shining Idol vĩnh viễn ba mươi ngày Mọi chỉ số+15, ATT/Công phép+15, HP/MP tối đa+750, Sát thương boss+10%, Bỏ qua phòng thủ+10%, EXP+10%, Arcane Power+30. Frozen cấp100 khớp Mega Burning gồm cape Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5; vũ khí/phụ ra vĩnh viễn không giao dịch.

Danh hiệu Maple World's Idol
Danh hiệu Shining Idol

Đính chính nhẫn12 tháng 6 cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất. Interactive Tenebris/Awake kèm ba scroll riêng, Heroic nhận Tenebris Expedition Ring (Complete) hay Awake Ring (Lv. 4).

Mười lần diễn cho mọi Angelic Buster

Angelic Buster mới/cũ101+ nhận Do the Comeback Performance, săn một nghìn quái chênh hai mươi cấp rồi Perform. Số hạ đặt lại00:00 UTC mỗi ngày, quà một lần/tài khoản.

NgàyPhần thưởng
1Lil Eskalade Pet Package chuyển tài khoản bảy ngày; Lil Eskalade không giao dịch chín mươi ngày, Lil Eskalade's Light Trail không giao dịch vĩnh viễn
2The Lovely Buster Suite Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn
3Angelic Buster Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản bảy ngày
Thú Lil Eskalade
Ghế The Lovely Buster Suite
Hiệu ứng Angelic Buster Damage Skin Unit
NgàyPhần thưởng
4Angelic Buster Comeback Outfit Set Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Magical Superstar Wings, Shiny Superstar Dress(F) không giao dịch vĩnh viễn
5Angelic Buster Label/Chat Ring Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Angelic Buster Label Ring, Angelic Buster Chat Ring không giao dịch vĩnh viễn
6Angelic Buster Chat Emoticon chuyển tài khoản bảy ngày
Đồ Angelic Buster Comeback
Nhẫn tên/chat Angelic Buster
Biểu cảm chat Angelic Buster
NgàyPhần thưởng
7Superstar Face/Hair Coupon Box chuyển tài khoản bảy ngày; Superstar Face Coupon (F), Superstar Hair Coupon (F) không giao dịch bảy ngày
8Pop Bubble Effect Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Pop Bubble Effect không giao dịch vĩnh viễn
9The First Angelic Buster Set Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Permanent Double Pink Unicorn Mount Coupon chuyển tài khoản bảy ngày, Angelic Adoration Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn, Angel Wing Band không giao dịch vĩnh viễn
10Frosty Compact Coupon chuyển tài khoản bảy ngày cho Frosty Compact chỉ Angelic Buster không giao dịch vĩnh viễn; Angelic Buster Comeback Title Coupon chuyển tài khoản đến16 tháng 7 23:59 UTC cho danh hiệu Maple World's Idol, Shining Idol không giao dịch vĩnh viễn
Diện mạo Superstar Face và Hair
Hiệu ứng Pop Bubble
Thú cưỡi Double Pink Unicorn, ghế Angelic Adoration và Angel Wing Band
Frosty Compact, danh hiệu Maple World's Idol và Shining Idol

Sunny Sunday và Miracle Time

Sunny Sunday cần101+/Zero Chapter2. Mỗi ngày ghi chạy00:00–23:59 UTC, nhân đôi Dance Fragments Monster Arcade.

NgàyBonus khác
16 tháng 6 /30 tháng 6Rune EXP+100%, Combo Kill EXP+300%, Bounty EXP Pollo/Fritto/Especia×3, EXP ra Inferno Wolf×3, EXP bonus qua Monster Park+250%
23 tháng 6Shining Star Force: đảm bảo5/10/15 sao, giảm phí Star Force30%, trừ Superior
7 tháng 7Mỗi nâng hai sao khi mười sao trở xuống; phí Spell Trace, đặt lại Ability −50%
14 tháng 7Phí Star Force −30%; một nghìn Reverie Fragments

Spell Trace Fever cho Interactive ngày16 tháng 6, 23 tháng 6, 30 tháng 6, 7 tháng 7, 14 tháng 7, 21 tháng 7, 28 tháng 7, 4 tháng 8, 11 tháng 8, 18 tháng 8, 25 tháng 8, 00:00–23:59 UTC. Tiêu đề ghi16 tháng 6–14 tháng 7 nhưng danh sách rõ đến25 tháng 8.

Miracle Time nhân đôi cơ hội Potential lên một bậc bằng Glowing Cubes, Bright Cubes, Bonus Glowing Cubes, Bonus Bright Cube: mũ15 tháng 6; top/bottom/overall/cape29 tháng 6; vũ khí/phụ/khiên13 tháng 7, trọn ngày UTC. Heroic bỏ trễ dùng cube trong sự kiện. Cash Cube lên Legendary cho Double Miracle Time Blessing cả map. Báo sự kiện chỉ khung bật, pop-up đăng nhập mất sau khoảng hai phút.

Sửa thêm và lỗi khi ra bản

VùngSửa thêm
Kỹ năng/chiến đấuTầng Sweep Lynn giữ qua chết; Nature's Grace Boost bỏ dấu cộng dư; sửa biểu tượng Strike - Critical Chance, chữ Focus, ngữ pháp Lightning Form Buccaneer, dấu câu V Matrix Power of Destiny; Upward Charge dùng với Attack trên Combo key; Tengu đánh lại để hoàn trận
Đồ/recipeNecro Memorial Staff được lợi flame đồ boss; sửa thông tin recipe Scepter, tên phụ Leaf/Lynn Evolving, Onyx Maple Queen Chess Piece/Charges, Intense Focus Dawn Warrior, Black Pearl Leaf, mô tả Hexagonal Star Staff, Ame-no-Uzume Memorial Staff và điều kiện lấy lại Zenumist Cape
Diện mạo/HomeSwishing Kitty Tail với '90s Long Bob; khoảng Minar Picnic Damage Skin; Seruf's Clam Bed; tương tác2560×1440+; tab Home Build kéo giãn/phông Home; vị trí kho Doom Shoulder; trong suốt Foreberion; kết quả About to Cry Face trùng
Chữ/thưởngChữ đồ thú Husky, mô tả/playlist Merry-go-round Music Box Chair, Mu Gong-Certified Wellness Tonic, Mutae's Model, Lil Gaia, EXP Voucher, hoa chữ bonus bộ khuyên, xếp Character Stats, chữ góc Auction House, xuống dòng Sunny Sunday, vị trí chọn Burning World, phông Maple Achievement
Nhiệm vụ/NPCChức năng Profession Coupon, dịch Funkmageddon Alley Ticket, danh tính Radiant Temple 4 trong Worth of Power 2, khoảng tên Familiar Hunting, khoảng/mạo từ Reversal, Fourth Sentiment, Deer, my dear, Somewhere in Esfera, A Member of the Maple Alliance, Worth of Power/2, Mirrors in Mirrors, tên Black Mage's Lab, Dr. De Lang's Notes, To Center Street, chính tả Ereve Transcendent, chữ Call of the Forest, thoại Legion Gardening Spirit of Harmony; Ally Master of Alchemy không gọi nhầm cấp10→11 Meister
UI khácChức năng Guild Castle Library, cửa bonus Abyss Hunter Ring/Adventure Deep Dark Critical Ring, pop-up thiếu cấu hình Custom Title khi đổi map

Danh sách lúc ra ghi Event Legion Block làm lỗi đổi preset, cách tạm tháo block. Giao dịch một-một đồ dùng Platinum Scissors of Karma và đặt lại giờ ngày Star Queue cũng không có dấu đã sửa. Ba sửa12 tháng 6 rõ: tích giờ đăng nhập Star Queue, nút Weekly Check-in Midnight Party thiếu, EXP sai hộp Angelic Buster mới cấp220. Đây là trạng thái lỗi lịch sử gắn bản này.