GMS v.251 mở chơi ngày 12 tháng 6 năm 2024. GO WEST mang thiết kế lại Angelic Buster, High Mountain, Legion Artifact cùng cấu hình trang bị và Ability. Sự kiện hè mở các chặng Dreaming Lachelein và Burning dài hạn. Giá trị, ngày sự kiện dưới đây thuộc bản lịch sử này, gồm những đính chính về sau.
Angelic Buster Redux: MP, đòn đánh và Link Skill đã sửa
Bỏ Soul Recharge, thêm MP. Exclusive Spell, Soul Buster, Terms and Conditions, Day Dreamer, Dress-Up, Star Bubble, Feather Hop, Lovely Sting, Pink Pummel, Soul Seeker, Star Crash, Celestial Roar, Trinity, Finale Ribbon, Soul Resonance, Star Gazer, Nova Warrior, Nova Temperance, Supreme Supernova, Final Contract, Pretty Exaltation, Trinity Fusion, Mighty Mascot, Sparkle Burst, Superstar Spotlight, HEXA Trinity và Grand Finale dùng MP. Âm thanh, giọng, nhiều hiệu ứng/mô tả đổi mới.
On Stage thành kỹ năng Beginner biểu diễn nhạc ngẫu hứng và đổi nhạc người gần. Center Stage thành kỹ năng nghề ba gom sức mạnh. Bỏ Heavenly Crash. Shining Star Burst thành Star Crash; Iron Blossom thành Shining Lotus.

| Kỹ năng | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Terms and Conditions | Hồi chiêu cấp tối đa 90→60 giây; bỏ trễ động tác |
| Dress-Up | Grappling Heart/Feather Hop không còn biến hình; nhảy khỏi dây/thang không biến hình ngoài ý muốn |
| Star Bubble | Đánh quanh ngay; cấp tối đa mục tiêu 6→8, sát thương 500%→165%, đòn 1→3; bỏ qua Tốc độ đánh; trễ động tác khoảng −16% |
| Feather Hop | Dùng khi không mang vũ khí/phụ được |
| Melody Cross / Love Me Heart | Thêm hiệu ứng MP tối đa |
| Affinity Heart I | Bỏ tính năng tỷ lệ recharge |
| Lovely Sting | Đánh quanh ngay; sát thương cấp tối đa 600%→160%, đòn 1→4, trễ động tác khoảng −11% |
| Pink Pummel | Sát thương cấp tối đa 480%→125%, đòn 1→4 |
| Power Transfer | Thành bị động; cấp tối đa 20→10; giảm sát thương thay lá chắn |
| Beautiful Soul | Cấp tối đa 4→14; thêm Sát thương cuối |
| Affinity Heart II | Bỏ recharge sau số quái hạ; thêm Sát thương và Tỷ lệ chí mạng |
| Soul Seeker / Soul Seeker Expert | Seeker mới còn khi mục tiêu đầu biến mất; Expert kích hoạt nhiều hơn cùng Celestial Roar |
| Star Crash | Bỏ bonus mục tiêu trên không từ Heavenly Crash; sát thương cấp tối đa 780%→185%, đòn 1→5, trễ động tác khoảng −13% |
| Kỹ năng | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Shining Lotus | Thêm Sát thương cuối |
| Dragon Whistle | Thêm Bỏ qua phòng thủ và Sát thương chí mạng |
| Affinity Heart III | Bỏ recharge sau thất bại liên tiếp; thêm Sát thương cuối; Sát thương cấp tối đa 20%→10% |
| Celestial Roar | Trễ động tác khoảng −4%, tầm khoảng +9% |
| Trinity | Bỏ Sát thương cuối/Bỏ qua phòng thủ bị động |
| Finale Ribbon | Tầm khoảng +9%; thêm debuff sát thương theo thời gian, bỏ lợi Sát thương cuối debuff cho Angelic Buster |
| Soul Resonance | Thêm thời lượng bất tử |
| Star Gazer | Sát thương chí mạng cấp tối đa 45%→20% |
| Soul Shooter Expert | Thêm Sát thương cuối; bỏ tăng Tỷ lệ/Sát thương chí mạng |
| Affinity Heart IV | Sát thương cấp tối đa 30%→25%; bỏ thử recharge lại; đánh kích buff Sát thương trừ Soul Seeker Expert và Cheering Balloons của Grand Finale |
| Finale Ribbon - Armorbreak | Bỏ qua phòng thủ bị động áp khi học Finale Ribbon |
| Supreme Supernova | Biểu tượng buff hiện thời gian, cho hủy bằng nhấp phải |
| Final Contract | Thêm Sát thương khi bật, Bỏ qua phòng thủ, Sát thương boss; thêm trễ động tác không chịu Tốc độ đánh |
| Kỹ năng | Thay đổi số và chức năng |
|---|---|
| Pretty Exaltation | Hồi chiêu 120→60 giây; thời lượng 30→20 giây; đổi nhạc, thêm/tái tạo Soul Seekers và giảm Sát thương cuối của chúng; Sát thương cuối+5% khi bật; bỏ Bỏ qua phòng thủ/Sát thương boss cũ và trễ động tác |
| Sparkle Burst | Tăng nhanh năng lượng di vật rồi nổ |
| Superstar Spotlight | Buff áp bất kể vị trí đèn; cấp 25 sát thương 800%→1.600%; đèn sau trên cùng mục tiêu giảm Sát thương cuối; trễ động tác khoảng −19% |
| Mighty Mascot | Eskalade thành linh vật phối hợp đánh |
| Grand Finale | Thêm Cheering Balloons cuối khi Pretty Exaltation; cho Soul Seeker Expert trong concert, Sound Waves, Cannon Roars; cấp 30 Cannon Roars 7.200%→694%, balloon cuối 680%→490%, balloon lúc buff 680%→673%; Affinity Heart IV khi dùng 20→30 giây; bỏ tối đa Magical Bubbles tức thì và tăng nhanh Sparkle Burst |
Balloon Grand Finale vẫn còn khi mục tiêu đầu biến mất, tìm mục tiêu kế xa hơn. Superstar Spotlight không thay nhạc Grand Finale đang phát. Exclusive Spell, Soul Buster, Grappling Heart, Day Dreamer, True Heart Inheritance, Nova Warrior, Nova Temperance, Trinity Fusion và HEXA Trinity đổi hiệu ứng/mô tả. Mô tả Hyper đổi ở Soul Seeker - Reinforce, Soul Seeker - Make Up, Piercing Soul Seeker, Finale Ribbon - Reinforce/Finale Ribbon - Cooldown Cutter, Trinity - Reinforce, Piercing Trinity và Trinity - Extra Strike.
Giá trị Terms and Conditions cuối thay thông tin sai trên stream xem trước:
| Cấp Link | Sát thương tăng của kỹ năng bản thân | Thời lượng | Hồi chiêu |
|---|---|---|---|
| 1 | +60% | Mười giây | Chín mươi giây |
| 2 | +90% | Mười giây | Sáu mươi giây |
| 3 | +120% | Mười giây | Sáu mươi giây |
Dùng làm Link Skill giảm nửa hiệu ứng. Node Heavenly Crash bị bỏ. Boost Node chứa nó chọn Trinity rồi Soul Seeker rồi Celestial Roar, bỏ qua kỹ năng đã có trong Node.
Thay truyện nhiệm vụ và diện mạo
Diện mạo mặc định/Dress-Up, tranh cuối Black Heaven, Lovely Buster Suite và tranh Tear, Angelic Buster, Kaiser, Velderoth, Fenelle, Kylan, Nefarious Priest đổi. Thêm đồ nhiệm vụ Essence Stone, West Sanctum Holy Stone, Sealed Document. Đổi cảnh Aftermath của Angelic Buster/Kaiser.
Một số nhiệm vụ thêm và bỏ trùng tên; tên giống không làm thành cùng nhiệm vụ. What About the West Sanctum, Enemy Mastermind, Start the Counterattack của Kaiser đổi. Kaiser bỏ North Sanctum Patrol, Anor's Request, Sweeping the Enemy Base, Seal Breaking, A Guide to Portal Operation, Approach of the Alliance, Just Like Magnus, New Alliance. Reclaiming the Relic thành Reclaiming the Holy Stone với nội dung mới.
High Mountain: thưởng tuần và hệ số trả phí
Epic Dungeon: High Mountain cần cấp 260, xong truyện Cernium (After). High Mountain qua Selazar ở Cernium Square mở truyện Mitra, lưu mỗi nhân vật; một người xong cho nhân vật khác cùng thế giới bỏ qua. Thường có mười màn, một giờ/màn, thanh đợt quái đến100%, boss mỗi màn thứ ba.
Biến Mitra dùng Authority từ hạ quái, tối đa một nghìn. Double Jump, nhảy+Lên cho di chuyển ngang/dọc; Sun Surge tốn năm mươi, Prominence150, Solar Flare hai trăm Authority. Unleash Authority tốn một nghìn, tạm miễn phí kỹ năng kèm đòn cháy, nhưng ngừng kiếm Authority và hết khi ngừng biến.
Mỗi tài khoản xong và nhận thưởng thường một lần/tuần, đặt lại thứ Năm00:00 UTC. Nhận ở UI thưởng sau cổng ra boss; qua đặt lại tính tuần mới. Interactive mua Bonus7.500 Maple Points hoặc Special Bonus15.000. Đã nhận cơ bản vẫn trả lấy phần thêm2×/4× được; để UI mở qua đặt lại có thể mất quyền thưởng thêm.
| Thế giới/bậc thưởng | Hệ số EXP | Sol Erda không giao dịch ba mươi ngày | Sol Erda Fragment |
|---|---|---|---|
| Interactive cơ bản | 1× | 1 | Mười, giao dịch được vĩnh viễn |
| Interactive Bonus, 7.500 điểm | 3× tổng | 3 | Ba mươi, giao dịch được vĩnh viễn |
| Interactive Special Bonus, 15.000 điểm | 5× tổng | 5 | Năm mươi, giao dịch được vĩnh viễn |
| Heroic cơ bản | 1× | 1 | Bốn mươi, không giao dịch vĩnh viễn |
Legion Artifact: chỉ số hết hạn riêng với cấp
Legion Artifact thay Monster Life, mọi nhân vật trừ Burning World dùng được. [Legion] Artifact of Mysterious Power giới thiệu nhiệm vụ, EXP/cấp Artifact, AP, Points. Cấp tăng sức chứa crystal, cho AP, tăng kho Point. AP nâng cấp crystal; Points đổi chỉ số, đặt lại AP hay gia hạn.
Mỗi crystal chọn ba chỉ số khác nhau, đến cấp năm, kéo ba mươi ngày từ mở. Tổng cấp chỉ số trần mười. Crystal hết hạn không góp Artifact Bonus. Gia hạn đủ ba mươi ngày tốn một nghìn Points; crystal còn hạn giảm phí theo tỷ lệ. Mỗi lần đổi chỉ số/đặt lại AP tốn năm trăm.
| Cấp Artifact | Crystal dùng được |
|---|---|
| 1 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 | 3 / 4 / 5 / 6 / 7 / 8 / 9 |
| Cấp Crystal | Cấp chỉ số đóng góp | AP để đạt cấp đó |
|---|---|---|
| 1 | 1 | Không ghi phí |
| 2 | 2 | 1 |
| 3 | 3 | 2 |
| 4 | 4 | 2 |
| 5 | 5 | 3 |
Chọn Mọi chỉ số, HP/MP tối đa, Sức công kích/Công phép, Sát thương, Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ, Thời lượng buff, cơ hội bỏ hồi chiêu, Meso nhận, Tỷ lệ rơi đồ, Tỷ lệ chí mạng, Sát thương chí mạng, EXP thêm, Kháng trạng thái, Thời lượng triệu hồi và sát thương Final Attack.
| Nhiệm vụ tuần thường | EXP Artifact và Điểm |
|---|---|
| Hạ 2.000 / 5.000 / 10.000 / 20.000 quái hợp lệ | 50 / 150 / 200 / 400 |
| Đăng nhập một / hai / ba / bốn ngày | 100 / 200 / 300 / 600 |
Boss Mission chỉ tính ba boss cao nhất đã hạ, cho EXP/Points và đặt lại thứ Năm00:00 UTC. Special Mission gồm hạng Legion, truyện vùng, thành tựu boss, cho EXP một lần/thế giới. Thành tựu đã xong nhận ngay được.
Cấu hình và cải tiến V Matrix
Ba Equipment Preset, ba Ability Preset đổi tự do. Đồ preset một chung đến khi thay riêng; chỉ sửa preset đang dùng. Ability riêng mỗi preset. Năm Character Preset ghép Equipment, Hyper Stats, Ability, Legion, Link Skill, tính tổng phí đổi thành phần. Đổi tên/chọn qua menu/phím hoặc Swap Preset+1–5.
Năm Legion Preset thành vĩnh viễn. Thời gian còn và Legion Preset Coupons đang có được hoàn Legion Coins khi bảo trì12 tháng 6; coupon rời shop. Show Medal/Title sang Options Effects.
Tách đồ Cash có chỉ số và Outfit Preset trang trí. Đồ tab Cash dùng chung đến khi thay diện mạo, nhưng chỉ đồ tab Cash cho chỉ số. Outfit Preset chỉ thay vẻ ngoài, không cho chỉ số riêng. Bộ đang mặc sang tab Cash, bộ khác giữ preset. Chỉ sửa bộ đang áp; Double-click to equip đưa đồ trang trí kho vào, Clear phục hồi vẻ tab Cash.
Mở nhiều Nodestone cùng khi có ít nhất hai, ưu tiên sắp hết hạn/không giao dịch, theo chỗ Node Storage trống. Enhance All dùng nguyên liệu cấp thấp trước, trừ Node khóa và Concentrated Experiences, dừng trước khi phí EXP.
Sửa kỹ năng chung và chia lại đòn Origin
Erdas Shower, Erda Fountain tính Sát thương cuối từ Shadow Partner (Night Lord) / Shadow Partner (Shadower), Mirror Image, Buckshot, Falling Moon/Equinox Cycle, Dark Servant, Arc Charger, Blue Blood, Manifest Projector đang bật. Aeonian Rise, kỹ năng bất tử Genesis Weapon, hồi180→120 giây. Âm sát thương theo thời gian giảm nửa. Mẫu nhập lặp cùng phím có thể vô hiệu kích kỹ năng/dùng cổng.
| Sửa chung | Kỹ năng/hành vi ảnh hưởng |
|---|---|
| Mục tiêu, tầm, hiển thị | Empirical Knowledge chọn địch HP tối đa cao nhất; Guided Arrow đuổi/xóa hiệu ứng khi vào nơi xóa buff đúng; sửa Counterattack I, Combo Kill Blessing, mô tả Link và hiển thị Ring of Restraint biến mất; buff party HEXA không chồng sai; đòn thêm Origin tuân hạn chế kỹ năng |
| Khóa di chuyển Guardian Angel Slime | Teleport (Explorer Mages) cho Fire/Poison, Ice/Lightning, Bishop và Teleport (Evan); Battle Mage Teleport Ver. 2; Kaiser Final Form; Zero Burst Step; Adele Plummet; Illium Crystalline Wings; Hoyoung Thousand-Ton Stone; Kanna Mana Warp |
| Buff party tới người gần đủ điều kiện | Hero's Echo, Exclusive Spell, Focused Time |
| Sửa động tác giữ | Bullet Barrage, Tempest/HEXA Tempest, Spirit Frenzy, Beam Dance |
| Kỹ năng từ Potential hiện cửa sổ kỹ năng | Decent Haste, Decent Mystic Door, Decent Sharp Eyes, Decent Combat Orders, Decent Advanced Blessing, Decent Speed Infusion |
| Nới hạn chế triệu hồi cùng chỗ | Raven Tempest, Fury of the Wild Tempest, Howling Gale, Winding Mountain Ridge |
| Sửa chung | Kỹ năng/hành vi ảnh hưởng |
|---|---|
| Phần Origin hoạt động dù trạng thái bất thường | God of Hellfire của Karma Blade; đòn cuối Adrenaline Surge; Netherworld Judgment của Nightmare; Demon Sword Roar của Requiem |
| Kỹ năng bỏ bị tắt trong báo hồi chiêu | Kỹ năng Special Ring, Soul, Link và nghề năm |
| Đòn Origin liên tiếp kích Final Attack đúng | Sacred Bastion, Dead Space, Infernal Venom, Frozen Lightning, Ascendant Shadow, Final Aim, Dreadnought, Durendal, Unfading Glory, Crimson Pact, Nature's Truth, Requiem |
Sửa chuyển động/hiệu ứng người khác ở Poison Chain, Infernal Venom, Final Aim, Life and Death, Monkey Business, Poolmaker, Super Cannon Explosion, Vortex Sphere, Mistral Spring, Shadow Spear, Silence, Defying Fate, Dark Shock, Abyssal Lightning, Crimson Pact, Primal Grenade, Nature's Truth, Nightmare, Dragonflare, Nova Triumphant, Muscle Memory, Chain Arts: Void Strike, Psychic Drain, Ultimate - B.P.M., Psychic Tornado, From Another Realm. Mọi Nova đổi âm/hiệu ứng Nova Temperance/Exclusive Spell. Không hủy thời lượng Special Node V Matrix bằng nhấp phải biểu tượng buff; Zero dùng End Time dưới dạng Beta không áp Critical Bind nữa.
Origin và kỹ năng thường Explorer
Bảng tách hệ số sát thương, đòn mỗi lần kích và số lần kích. Giá trị cấp tối đa trừ ghi cấp25/cấp khác. Chỉ hệ số thấp hơn không tóm hết chuỗi đánh đã chia lại.
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Hero Spirit Calibur Chase Cut | 3.900%→472% | Kích12→33; thêm đòn cuối470% ×15 đòn, bốn mươi tám lần kích |
| Hero Weapon Mastery / Rising Rage | Thêm Tỷ lệ chí mạng / dùng trên không | Sửa biểu tượng Spirit Blade |
| Paladin Sacred Bastion sóng đầu | 3.600%→787% | Đòn7→9; kích7→28 |
| Sacred Bastion sóng hai | 3.300%→895% | Đòn12→14; kích5→17 |
| Sacred Bastion Light of Judgment | 1.800%→1.200% | Đòn6→13; sát thương vẫn hoạt động sau thánh địa mất |
| Paladin High Paladin | Sát thương chí mạng 15%→20% | Giá trị cấp tối đa |
| Dark Knight Dead Space Chase Cut / Gate of Darkness | 3.600%→1.200% / 6.000%→1.035% | Kích2→6 /10→58 |
| Fire/Poison Infernal Venom nổ / phép nổ | 7.200%→540% / 5.400%→530% | Kích3→17 /8→42; Spell Mastery (Fire/Poison) tăng Tỷ lệ chí mạng không ghi số; sửa chuyển động debuff Poison Mist |
| Ice/Lightning Bolt Barrage, cấp 25 | 1.875%→780% | Đòn12→15; dùng lại đánh cùng chỗ; bỏ giảm Sát thương cuối đòn lặp; sửa đặt/hiển thị người khác |
| Frozen Lightning sóng đầu | 3.000%→815% | Đòn6→7; kích10→32 |
| Frozen Lightning sóng hai | 5.400%→818% | Đòn11→12; kích4→24 |
| Frozen Lightning Magic Power Bloom | 3.600%→1.680% | Đòn7→15 |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Ice/Lightning khác | Đòn cuối Lightning Orb dùng hệ số cố định bất kể thời gian giữ | Spell Mastery (Ice/Lightning) tăng Tỷ lệ chí mạng; Absolute Zero Aura hết cho party khi rời map/party |
| Bishop Holy Advent truy kích đầu / hai | 3.120%→570% / 4.020%→475% | Đòn6→8 /10→12; kích6→25 /5→35 |
| Holy Advent Archangel of Balance / Benevolence / Avenging Archangel | 900%→515% / 1.800%→600% / 1.500%→500% | Đòn8→14 /4→12 /4→12 |
| Bishop khác | Triumph Feather ngừng đánh vật thể nội dung không liên quan | Sửa hiển thị bị động Benediction cùng Righteously Indignant và HEXA Boost |
| Bowmaster Ascendant Shadow loạt đầu / hai | 8.100%→1.425% / 2.700%→1.543% | Đòn đầu12→14; kích8→39 /4→7; làm rõ mô tả Silhouette Mirage |
| Marksman Final Aim sóng xung kích / mũi tên | 7.800%→1.560% / 11.940%→1.710% | Đòn sóng6→7; kích8→35 /5→35; Split Shot giới hạn mười ba lần kích trong Final Aim; mảnh Piercing Arrow đánh đúng |
| Pathfinder Forsaken Relic sóng xung kích / nổ | 8.400%→1.555% / 9.900%→1.545% | Đòn8→9 /13→14; kích5→24 /5→30 |
| Forsaken Relic Magic Arrows / Cursed Explosion | 2.700%→1.620% / 2.400%→1.280% | Đòn3→5 /8→15 |
| Pathfinder khác | Sát thương Nova Blast hoạt động đúng | Làm rõ Cardinal Deluge, Bountiful Deluge/Burst, Shadow Raven; hiện điều kiện HEXA Bountiful Burst |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Night Lord Life and Death Chase Cut | 1.620%→1.180% | Kích8→33 |
| Life and Death phi tiêu lớn | 2.700%→1.158% | Đòn3→7; khoảng cách thời gian khoảng −51%; làm rõ mô tả buff |
| Shadower Halve Cut truy kích đầu / hai / đòn cuối | 6.300%→960% / 7.200%→782% / 8.400%→850% | Kích5→23 /5→32 /8→55 |
| Night Lord / Shadower khác | Dùng lại Dark Flare (Night Lord) hay Dark Flare (Shadower) cùng chỗ thay triệu hồi cũ | Pulverize không kích Dark Sight chưa học nữa |
| Dual Blade Karma Blade truy kích đầu / hai | 2.400%→960% / 3.600%→900% | Đòn đầu4→5; kích3→6 /5→20 |
| Karma Blade thường / God of Hellfire Chase Cut | 1.200%→857% / 6.600%→1.100% | Đòn thường5→7; Hellfire kích5→30 |
| Dual Blade khác | Bất tử Chains of Hell chống phản sát thương được; Blade Clone kích qua Karma Blade và ngừng rút MP auto-buff liên tục khi không trang bị | Sửa giới hạn lặp trên không Blade Ascension, hiệu ứng dùng Karma Blade, thời điểm Final Cut cùng Hellfire; làm rõ Asura's Anger/Chains |
| Buccaneer Unleash Neptunus sóng xung kích / Ocean Fury | 3.000%→1.380% / 4.500%→1.140% | Đòn8→13 /12→15; kích3→4 /7→22 |
| Neptunus Enrage đòn một đến năm | 2.100→1.680%; 2.400→1.800%; 3.000→1.920%; 3.000→1.920%; 3.600→2.180% | Số đòn6→12 /8→13 /10→15 /10→15 /12→15 |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Buccaneer khác | Serpent's Mark thời lượng15→30 giây | Sửa quyền báo hồi Sea Serpent; làm rõ Octopunch/HEXA Octopunch |
| Corsair Dreadnought Wind and Waves / oanh kích | 7.200%→1.270% / 3.000%→1.500% | Đòn10→12 /4→8; Wind and Waves kích11→52 |
| Corsair khác | Whaler's Potion thay sát thương triệu hồi cố định bằng tăng Sát thương cuối triệu hồi | Sửa áp Parrotargetting; làm rõ Jolly Roger |
| Cannoneer Cannon of Mass Destruction, cấp 25 | 825%→1.690% | Đòn4→5; va một địch40→25 |
| Super Cannon Explosion oanh kích / nổ lớn | 9.000%→1.920% / 12.900%→2.220% | Kích12→68 /8→52; Lightning của Barrel Roulette áp được |
| Cannoneer khác | The Nuclear Option ngừng đánh sau vào cổng Bounty lúc dùng | Làm rõ Scatter Shot, Cannon Spike/Bazooka/Barrage, Monkey Militia, Battleship Nautilus, Rolling Rainbow |
Các nghề Cygnus, Mihile và Hero
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Mihile Loyal Oath / Expert Sword Mastery | Sát thương cuối23%→25%; Sát thương chí mạng15%→20% | Giá trị cấp tối đa |
| Durendal Chase Cut / Earth Waves / đòn kết thúc | 4.500%→1.500% / 5.400%→1.350% / 6.600%→1.375% | Kích2→6 /9→30 /5→24; Earth Waves đòn5→6; Cygnus thấy Queen of Tomorrow |
| Dawn Warrior Astral Blitz Chase Cut / Big Bang | 7.200%→2.100% / 9.900%→2.062% | Kích14→48 /5→24; sửa vị trí Equinox Power |
| Blaze Wizard Eternity lửa / Flame of the Cycle | 6.600%→2.100% / 10.800%→3.700% | Flame kích9→38; Cycle đòn12→13, khoảng thời gian khoảng −33%; Word of Fire thêm Tỷ lệ chí mạng; Salamander Mischief đánh đầu chọn địch HP tối đa cao nhất |
| Wind Archer Mistral Spring Wind Blades | 2.400%→1.670% | Kích9→13 |
| Mistral Spring Spirit / Excited Spirit / Strong Spirit Arrows | 6.600%→1.320% / 8.700%→1.440% / 10.200%→1.275% | Đòn1→5 /1→6 /1→7 |
| Wind Archer khác | Tầng Howling Gale còn khi vào dungeon xóa buff | Emerald Flower áp Slow; sửa hiệu ứng đánh/mô tả Boost Trifling Wind |
| Night Walker Silence Chase Cut / Shadow Throwing Stars | 6.000%→945% / 2.700%→900% | Chase đòn8→12 và kích8→34; sao đòn4→12; sửa biểu tượng buff Vitality Siphon |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Thunder Breaker Gains | Tỷ lệ chí mạng 10%→15% | Giá trị cấp tối đa |
| Lightning Strike | 190%→380% | Mục riêng trong UI Skills; không hưởng Hyper Passive/Boost Annihilate; Sát thương boss+40%, Bỏ qua phòng thủ+20% cũng áp Massive Thunderbolt |
| Massive Thunderbolt | Đòn mới cấp 30 340% ×5 | Thay Lightning Strike khi đánh Lightning Brand qua Link Mastery, nối Lightning Spear Multistrike hoặc Thunder Wall Sea Wave, trừ Sea Wave. Auto Mode Lightning God Spear Strike cũng kích Lightning Strike; mỗi đòn Thunder Wall đặt brand còn thiếu được |
| Thunder Wall Sea Wave sóng đầu / hai | 3.240%→1.390% / 5.520%→1.370% | Kích11→32 /14→62; đòn đầu4→5 |
| Aran Adrenaline Surge đòn cuối | 8.400%→2.057% | Kích cơ bản7→29; combo cần thêm một lần kích200→50; làm rõ Maha's Blessing |
| Evan Zodiac Burst sức phép / mưa thiên thạch | 5.400%→1.120% / 1.440%→1.080% | Magic kích5→24; meteor đòn6→8; sửa quickslot Dragon Flash/Dive, độ cao Mir, mô tả Spiral of Mana; Advance Dragon Spark đổi tên Advanced Dragon Spark |
| Luminous Harmonic Paradox Entity / Authority of Truth | 4.200%→3.000% / 6.000%→1.538% | Entity đòn5→7; Authority kích10→39; làm rõ mô tả Moonlight Spear/hiệu ứng Baptism |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Mercedes Unfading Glory va đập | 3.600%→870% | Đòn9→15; kích12→28; sóng mới840% ×10 kích ba mươi sáu lần cùng Great Spirit/Ancient Spirit King's Blessing |
| Unfading Glory Spirit King / đòn tăng cường | 5.400%→2.200% / 7.200%→1.440% | Đòn thường10→15, khoảng thời gian khoảng −15%; đòn tăng12→15, thành bốn sóng đồng thời; sửa đòn tăng lặp |
| Mercedes khác | Đổi biểu tượng HEXA Ishtar's Ring | Đổi mô tả Spikes Royale / Spikes Royale - Temper Link và hiệu ứng màn hình Spirit King |
| Phantom Defying Fate Chase Cut / Hero's Will | 6.300%→780% / 7.200%→640% | Chase kích7→57; Will đòn4→15, khoảng thời gian khoảng −67% |
| Phantom khác | Hourglass Luck of the Draw ảnh hưởng hồi party; đặt lại/hiện giảm hồi Impeccable Memory và Boost cấp20 Carte Blanc hoạt động | Sửa Boost V Matrix cấp20 Carte Blanc |
| Shade Advent of the Fox Awakening / Fox God Avatar | 1.920%→960% / 1.320%→440% | Kích8→16 /1→3; Spirit Claw do Spirit Flow dẫn không tạo avatar sai |
| Shade khác | Knuckle Mastery thêm Tỷ lệ chí mạng; Critical Insight bỏ Tỷ lệ/Sát thương chí mạng khi địch≤50%HP, thêm Sát thương chí mạng/cuối, đổi biểu tượng | Spirit Frenzy ghi tốc độ cố định; đòn dẫn Spirit Flow kích đúng; làm rõ Knuckle Mastery/Spirit Ward/Insight/Flow |
Các nghề Resistance, Demon, Nova và Zero
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Blaster Final Destroyer nhiệt / nổ | 5.400%→1.500% / 6.600%→1.550% | Kích12→43 /7→30; sửa kích Rocket Punch, hiện đạn và nạp lặp Revolving Cannon; làm rõ Revolving Cannon Plus III |
| Battle Mage Crimson Pact truy kích đầu / hai | 9.000%→1.772% / 12.600%→2.863% | Đòn đầu8→11; kích13→48 /5→22; tầm Abyssal Lightning khoảng+9%; làm rõ Finishing Blow |
| Wild Hunter Nature's Truth sóng xung kích / tiếng gầm / Soul Resonance truy kích | 7.800%→1.950% / 9.600%→2.100% / 3.900%→1.950% | Kích3→12 /5→23 /3→6; tầm Soul Resonance khoảng+21% |
| Wild Hunter khác | Wild Lure Provoke kéo ba mươi giây, áp đều | Drill Salvo/Hunting Assistant Unit có biểu tượng buff hủy được; sửa hiển thị stun sai Exploding Arrows |
| Mechanic Homing Beacon / Advanced Homing Beacon | 350%→210% /500%→300% | Humanoid đánh nhiều mục tiêu; bỏ phạt Sát thương cuối Tank Mech và Full Spread; Full Metal Barrage tăng Sát thương cuối Homing Beacon, sửa hiệu ứng |
| Ground Zero chấn động / nổ / oanh kích | 7.800%→2.040% / 13.200%→1.980% / 5.400%→2.888% | Chấn động đòn7→8, kích3→10; nổ đòn12→15, kích6→32; oanh kích đòn6→15 |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Mechanic khác | Tỷ lệ chí mạng Mechanic Mastery10%→15%; thanh Jet Booster vẫn hiện | Làm rõ Humanoid Mech, Gatling Gun, Mecha Carrier |
| Xenon Artificial Evolution oanh kích / Enhanced Airframes | 3.600%→710% / 1.800%→1.080% | Oanh kích kích6→31; Airframe đòn3→5 |
| Xenon khác | Tạo orb Hypogram Field: Fusion nhanh hơn khoảng41% | Sửa đặt Hypogram, hiệu ứng vùng rộng/người khác, orb cuối; Multilateral II–V tăng HP sau tăng HP khác như MP; tầng Triangulation riêng từng chủ, tầng người khác trong suốt, giảm chính xác cố định, sửa số tầng/tương tác debuff/đòn ba tầng; sửa Time Capsule và macro dùng cùng Omega Blaster |
| Demon Slayer Nightmare sóng xung kích / Netherworld flames / judgment | 3.600%→3.000% / 3.900%→2.229% / 9.000%→1.760% | Sóng kích5→6; lửa đòn4→7; judgment kích9→46 |
| Demon Slayer khác | Insult to Injury thay Tỷ lệ chí mạng tùy điều kiện bằng tăng vô điều kiện | Sửa hồi party/hồi dùng lại Leech Aura, Weapon Aura cùng Blue Blood và hiển thị buff đòn hiện tại Demon Lash/Enhanced Demon Lash; làm rõ Demonic Blood, Insult to Injury, Focused Fury |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Demon Avenger Requiem truy kích / Demon Requiem kiếm / Demon Sword Roar | 7.500%→1.200% / 3.600%→2.270% / 9.600%→1.255% | Chase đòn8→10, kích10→50; khoảng thời gian kiếm khoảng −24%; roar kích6→46 |
| Demon Avenger khác | Tỷ lệ chí mạng Demonic Veracity20%→15%; Abyssal Connection thêm Tỷ lệ chí mạng | Làm rõ Bat Swarm/Abyssal Connection/Requiem |
| Kaiser Nova Triumphant truy kích / đòn cuối | 6.600%→2.357% / 8.100%→1.909% | Kích5→14 /12→47; đòn cuối12→13 |
| Kaiser khác | Sửa thời điểm cảnh báo Final Form dùng lặp và âm Nova Temperance | Sửa mô tả Guardian's Return và âm Tempest Blades dùng lặp |
| Kain Total Annihilation Chase Cut | 4.800%→1.100% | Kích6→12; sóng Black Nova mới830% ×8 đòn, ba mươi ba lần |
| Total Annihilation Death's Blessing tăng cường | 870%→725% | Đòn10→12; cùng Incarnation, cấp tối đa755% ×15 |
| Total Annihilation Devil Dragon's Breath | 3.300%→1.320% | Đòn12→15; hai kích đồng thời; không hủy bất tử bằng nhấp phải nữa |
| Kain khác | Sửa hiệu ứng Death's Blessing và sát thương vùng chết Thanatos Descent; âm Lasting Grudge không phát cho người khác | Sửa hình hover [Possess] Strike Arrow, Scattering Shot, Shaft Break, Falling Dust, Dragon Burst, [Execute] Tearing Knife, Phantom Blade, Chain Sickle, Poison Needle, Fatal Blitz |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Cadena Chain Arts: Grand Arsenal nối thứ nhất / hai / ba | 5.100%→700% / 5.400%→730% / 6.600%→780% | Kích12→54 /3→17 /7→60; đòn đầu/hai5→8 /7→9; sửa nổ Veteran Shadowdealer |
| Cadena Muscle Memory Finale | Tầm khoảng+62% | Đổi hiệu ứng |
| Angelic Buster mục cân bằng, Sound Wave | 4.800%→694% | Đòn8→9; kích3→12 |
| Angelic Buster mục cân bằng, Cannon Roar | 5.880%→703% | Kích7→38 |
| Angelic Buster mục cân bằng, cuối / Cheering đang bật Balloons | 465%→490% /395%→673% | Sát thương cuối giảm từ balloon thứ hai; còn ghi Tỷ lệ chí mạng cấp tối đa21%→25% nhưng không rõ kỹ năng |
| Angelic Buster khác | Soul Buster không dùng trên dây/thang; sửa biến hình Dress-Up qua macro/thú cưỡi/ghế | Sparkle Burst có lại bất tử sau hồi sinh, sửa biểu tượng/hiệu ứng hồi phía sau; đổi động tác Lovely Sting/Finale Ribbon/Mighty Mascot và biểu tượng mascot |
| Zero Shadow Flash, cấp 25, Alpha tạo / phá | 1.000%→1.300% / 800%→1.045% | Weapon Aura kích khi tạo thánh địa |
| Shadow Flash, Beta tạo / phá | 1.300%→1.690% / 1.750%→1.520% | Đòn kiếm phá2→3 |
| Ego Weapon, cấp 25, Lazuli / Lapis | 350%→455% mỗi loại | Time Piece hiện trong chi tiết Node HEXA Wind Cutter / HEXA Giga Crash; Twin Blades of Time kích Ego Weapon |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| End Time truy kích / Time Distortion / đòn cuối | 6.300%→1.400% / 5.400%→1.400% / 9.300%→1.430% | Kích4→17 /7→22 /7→32; đòn cuối12→14, sửa hiển thị sát thương |
| Transcendent Rhinne's Prayer, cấp 25 | Đòn thêm 250%→330% | Thêm Sát thương cuối khi bật |
| Zero khác | Grand Rolling Cross/Advanced Rolling Assault luôn kích ba lưỡi hai lần, chỉnh khoảng; đòn thường không nhận Doubletime nữa; chặn tag khi HP không | Sửa vị trí tag/nhân vật, Assist Alpha với Wind Cutter/Storm Break/Severe Storm Break/bản HEXA, hiệu ứng Wheel Wind/Prayer, Twin Blades, âm Time Piece và lớp vũ khí Assist; làm rõ Spin Driver, HEXA Wind Striker/Storm Break/Falling Star/Groundbreaker, Time Piece |
Hai phần Angelic Buster không khớp hệ số cuối Cannon Roar: Redux cấp30 ghi694%, phần cân bằng cấp tối đa703%, giá trị cũ cũng khác. Cả hai giữ trên; chưa xác định một hệ số cuối rõ cho phần này.
Các nghề Flora, Anima, Kinesis và Sengoku
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Kinesis From Another Realm nổ | 8.400%→1.575% | Kích15→32; đòn cuối mới1.586% ×13 đòn, bốn mươi bốn lần; tầm khoảng −57% |
| Kinesis khác | Psychic Tornado nổ đều; sửa đòn trùng Psychic Smash và đòn hụt Ultimate - B.P.M. | Sửa hiển thị giảm phòng thủ Ultimate - Metal Press thường/HEXA, Psychic Clutch, Ultimate - Psychic Shot; làm rõ mô tả Deep Impact, Trainwreck, Psychic Shot, Mind Quake và hiệu ứng cuối Law of Gravity cho người khác |
| Adele Maestro truy kích / đòn cuối | 6.600%→1.370% / 7.800%→1.370% | Kích6→29 /10→57 |
| Adele khác | Sát thương cuối Ascent15%→16%; Mastery thêm Sát thương chí mạng | Sửa mô tả True Nobility, Aether Sword Trail Infinity Blade, biểu tượng không bật Enhanced Cleave và áp Grave Proclamation |
| Illium Mytocrystal Expanse nổ thứ nhất / hai / ba | 5.400%→1.200% / 6.000%→1.330% / 6.600%→1.500% | Đòn4→8 /6→10 /12→15; kích7→12 /5→13 /4→16 |
| Mytocrystal Expanse Resonance / Mytocrystal | 2.400%→1.920% / 2.400%→1.200% | Đòn12→15 /1→2 |
| Illium khác | Radiant Orb tìm crystal khi tạo orb; Wings of Glory còn khi đổi kênh; Crystal Gate đặt dở được làm lại sau hồi | Sửa mô tả Shelter Return, tìm mục tiêu đồng nhất ba Enchanted Javelins, Giant's Potion trong Wings, thời lượng/điện tích dở Crystal Battery III qua kênh và hiệu ứng đánh Vortex Wings |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Khali Hex: Sandstorm Chakram Storm | 3.300%→770% | Đòn7→15; khoảng thời gian khoảng −25% |
| Sandstorm Chase Cut / nổ | 4.500%→830% / 5.400%→820% | Đòn8→10 /12→14; kích6→13 /6→34 |
| Khali khác | Hex: Chakram Sweep hủy sang Void Rush/Blitz tin cậy | Summon Chakri, Void Enhance dùng trên không; làm rõ mô tả |
| Ark Primordial Abyss Source Erosion | 9.710%→1.101% | Đòn12→14; kích9→68 |
| Primordial Abyss Abyssal Grips | 8.590%→1.730% | Số lần6→15; khoảng thời gian khoảng −50% |
| Ark khác | Initiate Fusion thêm Tỷ lệ chí mạng | Sửa nhìn người khác của Grievous Wound trên không, số dấu quickslot và trong suốt Vengeful Hate |
| Lara Surging Essence, cấp 25 | Shock 1.020%→1.370% | Kích5→6 |
| Universe in Bloom hoa / Vein Energy | 8.400%→2.100% / 10.800%→1.385% | Kích2→8 /10→64; làm rõ hiệu ứng Leap/mô tả Where the River Courses |
| Hoyoung Sage: Apotheosis đòn giữ / Sage / Primal Bolt | 2.700%→1.013% / 3.720%→1.240% / 8.520%→1.077% | Đòn3→8 /5→15 /12→14; Primal Bolt kích9→61 |
| Hoyoung khác | Universal Harmony tăng HEXA Heaven: Iron Fan Gale, HEXA Earth: Ground-Shattering Wave, HEXA Humanity: As-You-Will Fan bằng Action Customization | Seeking Ghost Flame không hiện thiếu sức mạnh khi đủ Arcane/Sacred Power |
| Nghề / phần kỹ năng | Hệ số sát thương | Số đòn, số lần kích hoạt và thay đổi khác |
|---|---|---|
| Kanna | Blessing of the Five Elements trần Mana hai trăm; Yosuzume hiện kích100% | Sửa timer Summon Yuki-musume sau hồi sinh và hiệu ứng giảm Mana; Vanquisher's Charm không hủy khi còn Mana; Spirit's Domain gọi lại stone với thời gian còn sau hồi sinh, ẩn tầng với người nhận party; sửa bóng buff Hakumenkonmou Juubi |
| Hayato | Instant Slice không dùng trên dây; Battoujutsu Zankou báo không có quái gần | Sửa bóng Jin Quick Draw, âm Quick Leap trong Quick Draw, tooltip Gale Monsoon Blade/Hitokiri Hundred Strike, hạn biểu tượng Battoujutsu sau hồi sinh |
| Lynn | Giảm khoảng dừng trước tự đánh sau Source Flow | Không ghi thời gian trễ |
Nhiệm vụ ngày, tuyến truyện và đồ nhiệm vụ đổi
Batch Accept Arcane River Daily Quest và Batch Accept Grandis Daily Quests vào bóng đèn nhiệm vụ ngày. Vẫn cần xong hướng dẫn đầu, bật Add Notifier. Esfera Research Orders chấp nhận quái Sellas. Chu Chu: Below the Falls, Yum Yum: A Message From Chu Chu Village lên đầu danh sách; trong Ellin Forest được bỏ đồ nhiệm vụ vốn không bỏ được.
Heroes of Maple đổi tuyến/truyện Act1–4, thành tựu Act3: Unfamiliar World, Transforming Sinkhole Kinesis và cutscene [Moonbridge] Back to Maple World/Maple Chronicle. Một số Act cần đặt lại để chơi bản sửa. Điều kiện lấy huy chương Icebreaker, Final Hitter, A Proper Hero, Luminous's Focus, Freud's Leadership, Shade's Compassion, Phantom's Freedom, Aran's Strength, Mercedes's Speed, Shattering Pot, Ignorant of the Truth, Damien's Nemesis đổi.
Black Heaven ngắn, đơn giản hơn, chỉnh Act3/map, thêm kịch bản Kinesis Act2, đổi tranh đứng NPC và bỏ phạt chết ở màn săn. Heliseum có tuyến thay và nhiệm vụ phụ sau:
| Nhiệm vụ Heliseum thêm | Tên |
|---|---|
| Thành và kết | [Heliseum] Citadel Reconnaissance; [Heliseum] Citadel Guardian; [Heliseum] Citadel Eastern Situation; [Heliseum] Underground Passage; [Heliseum] Goodbye Seal; [Heliseum] Mad Scientist Treglow; [Heliseum] Citadel Western Situation; [Heliseum] Breaking and Entering; [Heliseum] Melancholy Victor; [Heliseum] Three Keys; [Heliseum] An Obvious Trap; [Heliseum] What Happened to Friendship?; [Heliseum] Counterattack; [Heliseum] Velderoth the Traitor; [Heliseum] The Final Battle; [Heliseum] Celebration Performance; [Heliseum] Alliance of Two Worlds |
| Nhiệm vụ phụ | Doodles of the Past 1; Doodles of the Past 2; Boss Kaiser?; Beldar's Gratitude; Trade with the Shadowdealers 1; Trade with the Shadowdealers 2; Trade with the Shadowdealers 3 |
Chemical Seal Breaker, Catalion's D-02 Receiver, Velderoth's Relic, Victor's Relic, Treglow's Relic, Dragon King Relic bỏ được. Các sửa nhiệm vụ khác:
| Vùng | Sửa |
|---|---|
| Chuyển nghề và truyện nhân vật | Horizon Portal biến mất sau nghề năm; Gen hiện What Does It All Mean và truyện Cadena; sửa hướng dẫn Mihile's Return, The Soldier Who Didn't Escape, lặp Resistance Chronicle, dáng Clue of the Altar, tiến độ Cygnus Constellation, Kao trong Temple of Time: What's in a Name và nhận Gold Chaser Emblem lặp |
| Nhiệm vụ vùng | Fox Valley Ranger Recruitment Test/Not So Cute and Cuddly/Among the Clouds bỏ phạt chết; Simia hiện kết Chu Chu; Cartalion hiện Downtown Black Market ngày; đổi mô tả Grand Athenaeum Maple Behind, tranh Aaron/Edvard Flame and the Value of Life, thoại kho đầy Arcane ngày |
| Hoàn tất truyện/thành tựu | The Will of Light thêm giọng; The Day After Khali thêm giọng Cygnus; không hủy Celebrity qua Dalair; THIS IS PANTHEON lấy được; không dùng Researcher's Diary sau bỏ [Odium] The Corrupted Researcher; [Shangri-La] One Who Arrived in Paradise không mất khi thoát client lúc hoàn tất |
Vật phẩm, giao dịch và diện mạo
Extreme Growth Potion dùng từ cấp130. Compact Angelic Buster đang mang đánh dấu trong kho, ưu tiên bản không giao dịch đầu nếu có nhiều bản giống. Special Skill Ring Box Heroic cho Angelic Buster Limit Ring, Mana Cut Ring, Crisis HM Ring, Crisis M Ring được. Danh hiệu Yeti x Pink Bean thêm HP/MP tối đa+1.000. Chaos Zakum Helmet bỏ hạn đồ độc nhất; Rare Treasure Chest thành một ngày. Sol Erda ở kho Use bỏ được.
Pink Toy Hammer, Orange Toy Hammer, Angel Wand, Yellow Spatula, Sunflower Stalk, Santa Sack, Yellow Candy Cane, Red Candy Cane, Green Candy Cane, Bouquet mặc phủ mọi loại vũ khí được. Pink/Purple/Blue/Green Soul Ring, Evolving Green Soul Ring, Frozen Soul Ring, Maple Treasure Soul Ring đổi biểu tượng/diện mạo. Đổi tên Angelic Buster Ring, Illustration Collection: Angelic Buster, Angelic Buster's Mystery Mastery Book, Angelic Buster's Autograph; đổi mô tả Autograph, Mystery Mastery Book, Angelic Limited Gift.
| Soul Shooter đổi động tác | Vũ khí |
|---|---|
| Vũ khí Maple/sự kiện | Onyx Maple Soul Shooter; Frozen Soul Shooter; Pearl Maple Soul Shooter; Opulent White Soul Shooter; Maple Saint Soul Shooter; Revolution Soul Shooter; Scarlet Angelic Shooter; Pinnacle Soul Shooter; Stellar Soul Shooter; Tempest Soul Shooter |
| Vũ khí chế tác/boss/vùng | Meister Angelic Shooter; Fafnir Angelic Shooter; Dragonic Jade Worm; Vepar Bloody Moon; Grand Vepar Bloody Moon; Imperial Moon; Sovereign Blood Moon; Briser Dragon Soul; Timeless Purple Dragon; Necro Purple Dragon; Abyss Purple Dragon; Fearless Purple Dragon; Loveless Purple Dragon; Pink Haze; Purple Haze; Pink Wormhead; Jade Hatchling; Purple Hatchling; Red Wormhead; Green Dragon Soul; Zakum's Poisonic Soul Shooter; Jaihin Dragon Soul; Utgard Dragon Soul; Jade Wormhead; Iron Dragon; Royal Von Leon White Worm; Shark Tooth Soul Drinker; Jade Worm |
Confirm/Cancel Return Scroll thành Revert/Apply. Chỉ số cập nhật ngay, View Details so tooltip trước/sau, Escape đóng so sánh. Android Ear Sensor Clip cảnh báo android không giống người. Sharing Tag ghi rõ chuyển một lần trong thế giới. Tooltip Oberon, Titania, Petite Pico, Victory, Glory, Lil Pony, Mazurka, Cantabile, Lil Time ghi hồi sinh Luna Petite Water of Life.
| Nhóm sửa đồ | Vật phẩm/hành vi ảnh hưởng |
|---|---|
| Động tác đồ, tóc, thú cưỡi | Tisk Sea Otter Gloves; phía sau Bouncy Hair; phụ kiện mặt trên Dreaming Flower Chair; Busy Ant Mount; Busy Honey Bee Mount; phần Dream Debut Performance Chair; Elven Spirit Cape; Dark Force Cape; Chicky Pile; Shoulder Blanche; Sweet Penguin Gloves; Glossy Flyaway Hair khi nằm; Fireworks Horse Mount; Red Moon Master Mount; vị trí người cưỡi Double Pink Unicorn, vị trí Robo Rabbit Recharger Chair; Lace Berry; Silver Lotus Wig; Magic School Purple Uniform (F); Bichon Gloves; Maple Momentree Crown (M) / Maple Momentree Crown (F); Star Shadow |
| Hình vũ khí | Đổi hình nỏ Marksman đang mang cả đồ cũ; sửa búa/staff/wand với khiên, động tác đứng/trên không Bubbling Shot Knuckle/Arm Cannon, Celena với Shining Rod, chỗ biểu tượng AbsoLab Soul Shooter và hiệu ứng vũ khí Cash nổi |
| Hiệu ứng android/phương tiện | Hiệu ứng Memory Guide Ring/Chocolate Ribbon trên Tank Mech; hiệu ứng sau android [BLACKPINK] BLACK Shadow (M), [BLACKPINK] Venom Shadow (F), [BLACKPINK] PINK Roller Skates; sửa hiện người ghế nhóm |
| Nhóm sửa đồ | Vật phẩm/hành vi ảnh hưởng |
|---|---|
| Thú | Ice Dragon phản ứng cho ăn ở một trăm Closeness; lệnh Gleam Buddy hoạt động; UI loại nhặt ẩn khi thú không Ignore Item hay tháo; nhặt đồ nhiệm vụ lúc thoại NPC không chặn nhiệm vụ party nữa |
| Kho, buff, thưởng | Hình vật Labyrinth of Suffering; Anima Shapeshift lúc Remove All/Beauty Coupon; buff EXP còn khi chết trùng đổi kênh/đóng client; hộp Shade cấp30 cho đồ dùng được; sửa vài quà Cash Angelic Buster/biểu tượng Wonderberry cắt; đồ không giao dịch đã bỏ biến mất; Item Pot Fruit/Diamonds không thu lại sau chết lúc nhận |
| Quy tắc bộ/nhiệm vụ | Genesis/Eternal Zero không áp bậc bộ quá mức; Paladin làm Genesis Traces of Von Leon, Arkarium, Magnus bằng Sealed Genesis Hammer/Two-handed Hammer được |
| Chữ vật phẩm | Thú Orange Teddy; Level Jump/Weapon Jump Ring; khoảng cách Friendly Nine-Tailed Fox Tail, Orca Bro, My Buddy DJ; Boss Damage Yeti x Pink Bean, Yeti Incredi, Holy Pink Beanity; số lượng gói Cash giảm; hướng dẫn CCPB (30 Day) Box; Masarayu's Gift Atmospheric Effect |
Đổi tooltip găng Sweet Penguin Gloves, Beaky Owl Gloves, Bichon Gloves, Cozy Penguin Gloves, Racing Elephant Gloves, Catkerchief Gloves, Penguin Gloves (M), Penguin Gloves (F), Pink Elephant Gloves, Harp Seal Doll Gloves, Chicken Glovaroo, Soft Duck Gloves, Puffy Puppy Gloves, Snowman Gloves, Pink Panda Gloves, Blue Panda Doll Gloves. Đổi biểu tượng Emergency Kit/First-Aid Box.
Meso auto-steal thành meso thêm, sửa phạt meso nhìn thấy khi dùng chỉ số Mesos Obtained. Nodestone/Sol Erda Fragment rơi Interactive sau12 tháng 6 giao dịch được, như fragment Erda's Request và Sol Erda Booster mới. Bản trước không trong thay đổi.
Vào boss, thưởng và sửa trận
UI Boss Entry chọn độ khó/Practice Mode boss tuần/tháng đủ điều kiện, hỗ trợ nhiệm vụ thức tỉnh Genesis và vài boss truyện. Practice Settings áp buff kỹ năng/đồ đã chọn không giới hạn khi vào, xóa khi ra. Bỏ giới hạn vào ngày Balrog, boss tuần/tháng. Lotus, Damien, Mitsuhide không cần truyện tiên quyết, chỉ cần cấp.
Thêm Small Concentrated EXP Accumulation Potion, Small Concentrated EXP Accumulation Potion Recipe vào Hard Damien/Lotus/Lucid/Will, Normal/Hard Verus Hilla, Chaos Guardian Angel Slime/Gloom, Hard Darknell, Normal/Hard/Extreme Seren, mọi Easy/Normal/Chaos/Extreme Kalos, mọi Easy/Normal/Hard/Extreme Kaling và Hard/Extreme Black Mage. Tỷ lệ rơi đồ không ảnh hưởng.
| Boss | Thay đổi |
|---|---|
| Gloom Normal/Chaos | Tầm đánh có thể trúng khoảng+40% |
| Verus Hilla / Seren / Kalos / Kaling | Không hạ được sau trận đã thất bại |
| Verus Hilla | Sửa chạm dây đỏ đúng lúc qua và hiển thị cát đồng hồ |
| Darknell | Đòn kiếm ultimate báo và diễn động tác đều |
| Kaling | Sửa Four Gracious Plants trùng pha1/3, Taowu ngừng pha1 và hình phá cân bằng Four Perils nhiễm |
| Will | Hiện phần trăm HP còn |
| Hard Lucid | Sửa hiệu ứng mẫu hồi phục |
| Seren | Midnight Light pha2 không áp seal sai nữa |
| Normal Ranmaru | Chỉnh sát thương/hồi đòn, cấp/HP/sát thương Restrained/Healing Spirit Walker, không ghi số mới |
| Hard Ranmaru | Tăng HP tối đa, chỉnh đòn/hồi; Restrained/Healing/Blazing Spirit Walker, Fire Pillar thành cấp195; Force Atom không đánh Fire Pillar nữa |
Khu Sacred, map luyện và giao diện
Sửa Heroic Sacred Power Field17 tháng 6 làm rune, Rune/Elite Boss Curse, Elite Monster/Champion cá nhân. Chỉ người chiếm map gọi/dùng rune vô hình với người khác khi hồi rune riêng cho phép. Rời rune chưa dùng xóa nó; hạ quái map khác gọi ngay cùng loại. Chậm dùng gây Elite Boss Curse chỉ xóa bằng rune.
Chỉ người gọi hạ Elite Monster/Champion của mình, rời xóa chúng. Chỉ người dùng map lúc Elite Boss xuất hiện hạ nó được; người gây sát thương nhận EXP/đồ, EXP Sacred cao hơn boss Elite thường. Rời/chết làm boss đó không hạ được nữa. Boss có một thuộc tính. Điều kiện Monster Collection đổi, chủ mục cũ tự nhận mục mới.
Cải thiện địa hình/sinh quái các map Arcane River sau:
| Nhóm vùng | Map |
|---|---|
| Morass và Esfera | Where Coastal Cats Appear 2; Bully Blvd.; Bully Blvd. 3; Mirror-touched Sea 2; Mirror-touched Sea 3 |
Fungos Forest 6 thêm vào đề xuất Maple Guide. Nhân vật thấp hơn cấp bắt đầu gợi ý mười cấp đến vùng dưới200 đi Guide được. Vào Monster Park bỏ sát thương rơi; cửa Culvert hiện thú, cho cường hóa. Sửa nền Destroyed Square Burning Cernium, Western City Ramparts in Battle 3, biểu tượng/số địch Monster Park Limina màn6, cổng Suspicious Base Entrance, kẹt Empress Operations Center, thú Ramuramu Path to the Ruins, Totem Slash Especia, mất kết nối Carcion/vùng săn, đồ họa/minimap Henesys, đích ra Cygnus, UI Legion/báo ra cửa Horntail và dây Bully Blvd. 3.
UI boss thêm đi/tuyển Monster Park Extreme, điều kiện Combat Power, xem Character Info/Combat Power. Mở Character Info từ tên chat và pop-up mời/gợi ý party. Cảnh báo HP/MP lưu mỗi nhân vật.
Túi Scroll/Recipe/Soul dùng nhấp đúp, kéo ra, sắp/gộp/khóa sắp được. Flame dùng vị trí kho gốc trước đồ túi; Zero Weapon hiện đồ cường hóa trong túi. Loại đồ thú nhặt nhận quái/thu hoạch kể cả không giao dịch, trừ một số nhiệm vụ đặc biệt, tối đa ba mươi món/thú. Tab Cash Character Information thêm nút preset.
| Nhóm sửa giao diện | Hành vi sửa |
|---|---|
| Nhập và bố cục | Biểu tượng âm tạo nhân vật, âm đóng UI/Escape Monster Collection, di chuyển Pet Excluded Items riêng, AP Auto-Assign Beginner, hồi Guide, crash Boss Recruitment, đóng Ignore Item, thiết lập Damage Skin, vùng nhấn Monster Park, báo Sealed Box dài, Overload chồng và đăng ký phím thiếu |
| Guild/điểm | Culvert không tính sát thương quá giờ; Guild Personal Weekly Score khớp Daedal; cải thiện báo thất bại tìm vị trí thành viên; tab Alliance cập nhật ngay; Super Megaphone không hiện như kỹ năng bật |
| Diện mạo nhân vật | Sửa đồ Cash Dress-Up Angelic Buster, cánh Nova, tai/đuôi Anima, sừng/hoa văn mặt/động tác vũ khí người khác, hiện cấp Legion chưa bắt đầu và mastery sai quá99% |
| Auction House | Cỡ nền preview; tìm loại Cash; vùng hover tab bán; giữ trang khi đổi tab; tên mua/bán dài; chat sau Remove All preview; tooltip biểu tượng mua lô |
| Tooltip/cửa sổ | Preview gói Cash, dáng Abyssal Informant, hiệu ứng vào Monster Park Extreme, coupon, hiệu ứng bộ recipe liên kết, Damage Skin chồng/xóa, pop-up đồ không cường hóa, hover đồ túi, bắt góc cửa sổ, thông báo đến nhiệm vụ chồng, vị trí Arcane Stone lưu, tooltip NPC Shop/Event List |
| Nhóm sửa giao diện | Hành vi sửa |
|---|---|
| Chữ Legion/tạo nhân vật | Cập nhật Raider/Raid Power, High Flora Khali, tên dài, xu nhận ngoài thị trấn, mô tả Open Advancement Night Lord/tạo Explorer; lấy huy chương Victoria Collector nhận lịch sử Victoria Monster Master; Cash Maple Points trên mười triệu hiện đúng |
Potential, rune, giao dịch và hệ thống khác
Đặt lại Potential/Bonus Potential có thể ra cả ba dòng Ignore Defense%, Boss Damage% hay Item Drop Rate%. Meso Market thêm giá gợi ý cạnh trung bình/tức thì, lấy giá gợi ý làm giá mong muốn đầu và tăng cỡ giao dịch một→năm tỷ meso.
Auction House thêm nhấp đúp mua, nhấp phải Purchase/Preview/Search Market Price/Wishlist, lọc giới tính Cash và Purchase All dưới giá chọn. Purchase All cho Use/ETC và Cash chỉ định: cube, Wisp's Wondrous Wonderberry, Luna Crystal, Mystery Colorblend Eye Color Coupon, Mystery Mix Dye Coupon. Ít hàng hợp lệ có thể mua một phần hay thất bại. Ô bán mặc định mười→một trăm.
| Rune | Hành vi mới |
|---|---|
| Thunder | Số sét một→ba |
| Contact | Năm tia dựa vị trí nhân vật |
| Kỹ năng | Giảm hồi kỹ năng ảnh hưởng năm→hai giây |
| Purification | Bỏ thời gian nạp prism; đánh định kỳ quái gần |
| Destruction | Tăng thời gian/sát thương mây độc, ngắn khoảng đánh; không ghi số thay |
| Giants | Rune of Might cũ; tạo Giants' Potion tạm dùng hóa khổng lồ |
| Recovery / Riches | Bỏ |
Dùng Platinum Scissors of Karma mười lần trên trang bị Sweetwater sau:
Emoticon dùng ở boss/vài map sự kiện, chat Buddy/Guild được. Tên hiện chat, nhấp xem và liên kết kèm lời được. Lệnh /emoticon hay /! rồi Space mở yêu thích chỉnh được bằng1–9; mũi tên nhớ lịch sử, hết hạn xóa, dùng quá dày tạm hạn chat. Sửa preview coupon mẫu.
Wence's Supply Warehouse mở dungeon sưu tập Lord Skeleton/Master Hoblin sau [Silent Crusade] The Last Report hay Once Loyal, Twice Evil. Protagonist of the Heliseum Reclamation sang Memory với thay mới; đổi yêu cầu Kaiser/Cadena Journal. Mua Cash tháng có báo đặt lại. Sửa chậm thoại shop NPC, màu báo Shop/Storage sự kiện khác, Monster Park Shuttle từ chối dưới105.
Fairy Bros Daily Gift thành MAPLE Daily Gift. Tùy chọn UI Reward Point giữ khi đóng client. Sửa tai chế tác, tiêu đề/chụp toàn màn/chat ngoài, treo độ phân giải/Cash Shop/vào nhân vật mới, thông báo cường hóa Epic+ với Equipment Trace đúng và tương tác âm chọn nhân vật/cutscene. Tắt âm video client không hoạt động. Không đổi Legion Preset nơi không mở UI Legion.
Monster Life đóng khi bảo trì12 tháng 6, bỏ Potential quái và Farm Reset Scroll của Jimmy-Jack. Sửa16 tháng 7 gia hạn đổi EXP Artifact qua Maple Administrator đến27 tháng 8 23:59 UTC; đổi Monster Life Coin và shop Jimmy-Jack/Clara cùng hạn. Sát thương cuối bị động Heroic:15% cấp1–99; 20%100–149; 25%150–199; 35%200–249; 45%250–300.
Hyper Burning và Tera Blink
Hyper Burning tiếp diễn12 tháng 6 sau bảo trì–27 tháng 8 23:59 UTC. Mỗi tài khoản chọn một nhân vật mới/cũ cấp200–258, Zero qua Act2. Từ11 đến260 mỗi lên thêm hai cấp, không hủy. Nhân vật cũ nhận Growth Support nhưng không mốc đã đạt. Xóa không hoàn mốc đã nhận; cùng mốc không nhận cả Burning World lẫn thế giới khác.
Hyper Burning dưới260 không dùng Extreme Growth, Growth Potion200–209/219/229, Typhoon Growth Potion, Transcendent Growth Potions, Magnificent Growth Potions. Zero không1+2 ở100–199, cần Act2 để nhận, cấp220 chỉ chọn Dominator Pendant. Nghề năm, A Greater Power cần cho Eternal Flame Title Coupon, Nodestone, Infinite Flame Title Coupon. Symbol cần truyện vùng; symbol Catalyst không ổn định phải chuẩn hóa. Chủ Eternal Flame Ring không nhận trùng.
Growth Support có Mysterious Cryptic Chest bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh, hộp đồ cấp30 và Legendary Cryptic Chest cấp100 hết27 tháng 8, hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày cho đồ nghề không giao dịch vĩnh viễn. Eternal Flame Ring Coupon chín mươi ngày cho nhẫn vĩnh viễn. Hyper Burning Root Abyss Set Box cấp150 hết27 tháng 8, cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom, 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày.
| Món Frozen cấp100 | Danh sách Hyper Burning lịch sử | Lượt nâng |
|---|---|---|
| Mũ | Mọi chỉ số +23, HP/MP tối đa +270, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +293 | 10 |
| Áo choàng | Mọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +7, Phòng thủ +18 | 7 |
| Bộ đồ | Mọi chỉ số +27, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +315 | 10 |
Dòng cape Hyper Burning ghi Phòng thủ+18; Mega Burning bên dưới ghi+180, Tốc độ+9, Nhảy+5 riêng. Giữ khác biệt, không gộp thành một giá trị đã sửa.
Mọi mốc không giao dịch. Symbol vĩnh viễn; Nodestone/Experience Nodestone, Karma Solid Cube và coupon chọn thường bảy ngày trừ ghi khác.
| Cấp | Ngoài Burning World | Burning World |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp5, năm mươi Nodestone | Symbol cấp8, một trăm Nodestone |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp5, năm mươi Nodestone | Symbol cấp8, một trăm Nodestone |
| 215 | Năm mươi Nodestone | Một trăm Nodestone |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp5 và vũ khí AbsoLab17 sao hay Dominator Pendant15 sao vĩnh viễn, nhận đến27 tháng 8 | Symbol cấp8, cùng lựa chọn |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp5, năm mươi Nodestone | Symbol cấp8, một trăm Nodestone |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp5, năm mươi Nodestone, Hyper Burning Outfit Set Coupon | Symbol cấp8, một trăm Nodestone, bộ đồ giống |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp5, hai Experience Nodestone | Symbol cấp8, năm Experience Nodestone |
| 240 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, năm mươi Nodestone, hai Experience Nodestone | Một trăm selector, một trăm Nodestone, năm Experience Nodestone |
| 245 | Ba mươi Karma Solid Cube, một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience Nodestone | Năm mươi cube, một trăm selector, năm Experience Nodestone |
| 250 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience Nodestone, Infinite Flame Title Coupon | Một trăm selector, năm Experience Nodestone, cùng danh hiệu |
| 255 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai Experience Nodestone | Một trăm selector, năm Experience Nodestone |
| 260, mọi thế giới | Huy chương HYPER BURNING bảy ngày, Mọi chỉ số+6, ATT/Công phép+6; Arcane Umbra Weapon Box bảy ngày; một trăm Sacred Symbol Selector Coupon vĩnh viễn | Như nhau |
Hyper Burning Crown, Hyper Burning Robe, Hyper Burning Sword vĩnh viễn, chỉ số ba mươi ngày: Crown/Robe mỗi Mọi chỉ số+10, HP/MP tối đa+500; Sword Sức công kích/Công phép+10. Infinite Flame vĩnh viễn, sáu mươi ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+500, Sát thương boss+10%, EXP+10%, Arcane Power+100, Sacred Power+50. Sacred selector gồm Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion.



Tera Blink cùng hạn12 tháng 6–27 tháng 8. Đính chính14 tháng 6 chỉ nhận Hyper Burning mới cấp10–200, Zero qua Act2. World Inside the Hat qua Spiegelmann ở Henesys/Nameless Town cho bốn mươi phút/lượt. Ra thu kỹ năng/buff tạm, Ordinary Necklace, Sparkling Necklace; vào lại trả đồ nhiệm vụ áp dụng. Heroic bỏ màn11 Equipment Is the Source of Power, nhận Ordinary Necklace màn12. Xóa/tạo lại Hyper Burning làm nhiệm vụ lại được nhưng không ghế Hat thứ hai. Thú Dazzling Hat, Aura không vào kho Cash.
Thưởng đầu Spiegelmann's Power Elixir, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, thú Dazzling Hat, Dazzling Hat's Aura không giao dịch vĩnh viễn, thêm Spiegelmann's Hat Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn. Thú có phép chín mươi ngày, hồi bằng Water of Life.



[Tera Blink] Spiegelmann's Diary mở sau nhiệm vụ đầu. Ba mươi lăm dấu cho Dazzling Hat Effect một lần/tài khoản; quà nhiệm vụ cuối một lần/tài khoản. Ursus/Daily Gift chung tài khoản, việc khác thuộc Hyper Burning tham gia. Monster Park cần hai lần qua cùng ngày cho một dấu ngày; Erda Spectrum cho ba dấu bất kể ngày.
| Việc nhật ký | Dấu | Phần thưởng |
|---|---|---|
| Vanishing Journey Research | 7 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon không giao dịch bảy ngày |
| Monster Park hai lần | 7 | Năm Monster Park REBORN Coupon x1 Voucher chuyển tài khoản bảy ngày; coupon chuyển tài khoản mười ngày |
| Vào Ursus ba lần | 7 | Mười Masarayu's Gift Atmospheric Effect Coupons không giao dịch bảy ngày; hiệu ứng không giao dịch một ngày cho ATT/Công phép+30 |
| Normal Zakum | 7 | Hai nghìn Power Elixir không giao dịch vĩnh viễn |
| Nhận Daily Gift | 7 | Hai 3x EXP Coupon (30 phút) chuyển tài khoản bảy ngày |
| Erda Spectrum, tuần | 3 | Năm mươi Nodestone không giao dịch bảy ngày |
| Chaos Zakum, tuần | 1 | Năm VIP Buff Selector Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; VIP Buff (EXP) hay VIP Buff (Stats) chuyển tài khoản bảy ngày |
Burning World, Step Up và Leap
Burning World12 tháng 6 sau bảo trì–28 tháng 8 trước bảo trì cả NA/EU, chỉ sang Interactive cùng vùng. Mọi nhân vật nhận Burning: EXP×1,5, ATT/Công phép+50, Sát thương quái thường+30%, Sát thương boss+30%, Tỷ lệ chí mạng+30%, Sát thương chí mạng+30%, Kháng đẩy lùi+100%, Mọi chỉ số+50, HP/MP tối đa+2.500. Một nhân vật100 mở tạo Zero.
Tối đa ba Mega Burning nhận1+2 từ mười đến150. Chọn khi tạo, từ chối không thêm sau; trừ Zero. Nhân vật khác vẫn có bị động thế giới. Mở ô Event/Daily Gift/Fairy Bros không chuyển. Mega Burning Project ba lần nhận, mỗi Mega Burning một, gồm tạo lại hợp lệ; Hyper Burning không nhận. Quà tạo riêng ba lần, mỗi người một, xóa người nhận vẫn tốn. Chọn Hyper Burning ở đây chặn chọn nhân vật thế giới khác.
Heroic cho hai Mega Character Burninator ba mươi ngày chuyển tài khoản mỗi thế giới qua Mega Character Burninators for All, nhận đến28 tháng 8 trước bảo trì.
Burning World tắt chuyển Link, Legion, Monster Collection, Maple Tour; tắt nhiệm vụ Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, Whip the Whelps, Defeat the Golden Wyvern, We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, Legion Introduction, Monster Collector. Cash Shop không có Extra Character Slot Coupon, mở kho bốn/tám ô, House Wedding Ticket, Commitment of Love Ticket, Promise Ring, Cupid Ring, Cloud Promise Ring, Venus Fireworks, Crossed Hearts, Illumination Couples Ring, Friendship Ring: Clover/Flower Petal/Star, Snow Dome Friendship Ring. Rewards Shop còn loại ô nhân vật/mở kho tám ô.
Quà tạo Flameborn vĩnh viễn không giao dịch (Mọi chỉ số+5, HP/MP tối đa+250, ATT/Công phép+1), Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày, Hyper Teleport Rock ba mươi ngày không giao dịch, một nghìn Power Elixir vĩnh viễn không giao dịch,1.500 Spell Traces giao dịch vĩnh viễn và năm mươi sáu ô kho qua nhiệm vụ thưởng.
| Món Pearl Maple cấp30 vĩnh viễn | Chỉ số |
|---|---|
| Mũ | Mọi chỉ số +6, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +100 |
| Bộ đồ | Mọi chỉ số +7, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +155 |
| Áo choàng | Mọi chỉ số +2, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +40, HP/MP tối đa +50 |
| Gum | Mọi chỉ số +5, Phòng thủ +10 |
| Dây chuyền | Mọi chỉ số +8, Phòng thủ +100 |
| Khóa thắt lưng | Mọi chỉ số +3, Sức công kích/Công phép +1, Phòng thủ +20 |
Đồ Pearl Maple chuyển tài khoản một lần trừ Buckle không giao dịch. Mysterious Cryptic Chest Mega Burning bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày không hồi sinh. Hộp cấp30 và Legendary Cryptic Chest100 hết28 tháng 8 trước bảo trì. Chest cho Frozen Hat, Frozen Suit, Frozen Cape vĩnh viễn, hộp vũ khí/phụ bảy ngày cho vũ khí nghề vĩnh viễn. Hat/Suit khớp Hyper Burning; cape ghi Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5. Cấp130 Keep on Burning Title Coupon hết28 tháng 8 trước bảo trì; danh hiệu vĩnh viễn có mười bốn ngày Mọi chỉ số+10, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+400, Bỏ qua phòng thủ+10%, Sát thương boss+10%.


Mọi nhiệm vụ Step Up
Step Up12 tháng 6–28 tháng 8 trước bảo trì cho mọi Burning World bất kể hiệu ứng, Zero cần Chapter2. New! Burning World Step Up mở UI. Start Mission/Claim Reward đẩy tiến độ chung thế giới, thưởng một lần/thế giới. Coupon/đồ dùng thường chuyển tài khoản bảy ngày, Spell Traces giao dịch vĩnh viễn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Phần thưởng |
|---|---|---|
| 30 | Qua Ellinel Fairy Academy, Gold Beach, Riena Strait hay Secret Forest of Elodin | Năm 2x EXP Coupon (30 phút); Power Elixir x1,000 Coupon cho elixir không giao dịch vĩnh viễn |
| 30 | Đi Maple Guide một lần | Năm nghìn Spell Traces; Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon, rock bảy ngày không giao dịch |
| 60 | Dùng Spell Trace | Năm nghìn Spell Traces |
| 60 | Mang vũ khí ít nhất năm sao | Ba trăm Mystical Cube chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| 70 | Qua Pollo, Fritto, Especia hay Inferno Wolf | Pollo and Fritto Entry Ticket x2 Coupon cho hai vé không giao dịch một ngày; Safety Charm x5 Coupon cho năm charm không giao dịch ba mươi ngày |
| 70 | Kích một rune | Năm nghìn Spell Traces; năm 2x EXP Coupon (30 phút) |
| 101 | Xong Dreaming Lachelein Invitation | Trait Boost Potion; mười Special Medal of Honor |
| 101 | Vào Burning Field | Năm 2x EXP Coupon (30 phút); Power Elixir x1,000 Coupon |
| 120 | Qua Monster Park | Năm Monster Park REBORN Coupon Coupon chuyển tài khoản bảy ngày, mỗi cho một Monster Park REBORN Coupon chuyển tài khoản một ngày; năm nghìn Spell Traces |
| 120 | Săn ba trăm quái Star Force chênh tối đa hai mươi cấp | Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 140 | Gán một cấp Hyper Stat | Năm 2x EXP Coupon (30 phút); Abyss Hunter Ring Coupon cho nhẫn bảy ngày chuyển tài khoản một lần, theo sửa9 tháng 7 |
| 140 | Xong Ursus: Rumors of The Mighty | Boss Accessory Box; một trăm Karma Powerful Rebirth Flame |
| 170 | Hạ Normal Zakum | Miracle Circulator x10 Coupon cho đồ không giao dịch bảy ngày; ba Epic Potential Scroll 100% |
| 170 | Đạt Ability Unique | Năm nghìn Spell Traces; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 190 | Qua Mu Lung Dojo tầng mười | Ba mươi Karma Solid Cube; Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 190 | Đặt lại bonus stat trang bị | Năm 2x EXP Coupon (30 phút); năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cube |
| 200 | Qua Vanishing Journey | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon; năm Experience Nodestone |
| 200 | Mang pocket item | Năm nghìn Spell Traces; Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 220 | Hạ Easy Cygnus | Năm mươi Karma Black Rebirth Flame; năm 2x EXP Coupon (30 phút) |
| 220 | Đạt160 Arcane Power | Bright Cube x10 Coupon cho mười cube không giao dịch ba mươi ngày; Unique Emblem Box hết28 tháng 8 trước bảo trì |
Boss Accessory Box cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Silver Blossom Ring, Dea Sidus Earring, Golden Clover Belt, Crystal Ventus Badge vĩnh viễn, không giao dịch sau mang. Chọn nhẫn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring cấp120 vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất; Tenebris/Awake kèm ba scroll riêng ở thế giới thường. Hộp emblem cho emblem nghề hay phụ Unique Xenon, Angelic Buster, Kaiser.
Hạn Leap và giới hạn tiền sự kiện
Burning World Leap28 tháng 8 sau bảo trì–12 tháng 9 trước bảo trì. Mover chuyển tối đa năm nhân vật150+, Zero qua Chapter2, chỉ Interactive cùng vùng; được chọn nhiều đích. Tạo ô khi cần trừ đích đầy trần nhân vật, lúc đó phải xóa một trước. Người đi phải rời/giải tán Guild.
Đồ mang, kho trong người, meso chuyển; kho Cash Shop, Storage, Auction House, thư không. Nhân vật không chuyển và tài sản bị xóa lúc hạn. Sửa26 tháng 8 đặt giới hạn shop theo đích, cảnh báo Reverie Fragments, Dance Fragments, Night Fragments cùng Yeti/Slime/Orange Mushroom/Golden Masks không dùng trong khu Leap.
Dreamer Zero to One Hundred và giới hạn fragment
Dreamer Zero to One Hundred tiếp12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC cho cấp10–100 kể cả Burning, trừ Zero. Spiegelette ở Henesys/Nameless Town/Cernium chọn tối đa bảy nhân vật/tài khoản, một/ngày. Chọn tốn ô dù xóa, không chọn người thứ hai cùng ngày. Map săn theo dải cấp, trả về ở101. Cadena, Ark, Illium cần xong hướng dẫn trước kiếm EXP.
Hộp cấp30 và sáu mươi không giao dịch ba mươi ngày chứa đồ phù hợp. Cấp101 có Legendary Cryptic Chest ba mươi ngày mở từ100, chứa Frozen Hat, Frozen Suit, Frozen Cape vĩnh viễn, hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày. Chỉ số khớp Mega Burning gồm cape Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5. Quà đặc biệt mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không giao dịch, Our Maple Tree Chair vĩnh viễn chuyển tài khoản cho người khác ngồi cùng.
Dreaming Lachelein12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC qua [Dreaming Lachelein] Invitation, cấp101+/Zero Chapter2. Hạn năm trăm Reverie Fragments ngày/tài khoản, năm trăm Dance Fragments ngày/thế giới,1.600 Night Fragments tuần/thế giới.

Midnight Party: thưởng ngày và tuần
Midnight Party12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC qua [Midnight Party] Party in a Splendid Dream từ Dreaming Lucid. Daily Party đăng nhập rồi Check-in, một lần/tài khoản/ngày, cho năm trăm Reverie Fragments và mốc thưởng. Daily Pass3.000 Maple Points mỗi ngày lỡ, chỉ bù đến ngày trước.
Weekly Party cần2.000 quái chênh tối đa hai mươi cấp, Check-in. Số hạ chưa nhận giữ qua nửa đêm. Một lần/ngày, ba/tuần/thế giới, đặt lại thứ Tư00:00 UTC; tiến độ/nhận chung tài khoản, mốc một lần/tài khoản. Weekly Pass3.000 Maple Points bù lượt lỡ khả dụng tuần trước sau đặt lại.
| Tuần sự kiện | Lượt tuần đầu/hai, Shimmer + Secret Points | Lượt ba |
|---|---|---|
| 1–3 | 10 + mỗi loại 10 | 20 + 15 |
| 4–7 | 10 + mỗi loại 10 | 35 + 25 |
| 8–10 | 10 + mỗi loại 10 | 40 + 40 |
Đủ bảy mươi mốc ngày
Trừ dòng ghi khác, quà/coupon ngày chuyển tài khoản bảy ngày. Symbol Selector chuẩn chọn300 Arcane hay sáu mươi Sacred Symbol Selector Coupon, cũng chuyển tài khoản bảy ngày.
| Ngày | Thưởng Daily Party |
|---|---|
| 1 / 8 / 15 / 22 / 29 / 36 / 43 / 50 | Mỗi mốc năm 3x EXP Coupon (30 phút) |
| 2 / 30 / 58 | Trait Boost Potion |
| 3 / 10 / 17 / 24 / 31 / 38 / 45 / 52 | Mỗi mốc mười Special Medal of Honor |
| 4 / 18 / 32 / 46 | Mỗi mốc mười Extreme Growth Potion |
| 5 / 19 / 33 / 47 | Mỗi mốc năm trăm Reverie Fragment x1 Coupon |
| 6 / 13 / 20 / 27 / 34 / 41 / 55 | Mỗi mốc một Symbol Selector chuẩn |
| 7 | Prepared Pendant of the Spirit (30 Days) Coupon |
| 9 | Năm Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon |
| 11 / 25 / 39 / 53 | Mỗi mốc bảy mươi Nodestone |
| 12 / 26 / 40 / 54 | Mỗi mốc năm trăm Dance Fragment x1 Coupon |
| 14 | Một nghìn EXP Voucher, một Sol Erda |
| 16 | Ba Black Circulator |
| 21 | Rosy or Flushed Skin Coupon; Rosy Skin Coupon hay Flushed Skin Coupon vĩnh viễn chuyển tài khoản |
| 23 | Slot Expansion Coupon chọn một Selective 8-slot Coupon, Character Slot Expansion Coupon hay Damage Skin Slot Expansion Coupon không giao dịch bảy ngày |
| 28 | Một Magnificent Growth Potion, một Sol Erda |
| 35 | Dreamer Action Damage Skin Gift Box; Dreamer Action Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản mười bốn ngày |
| 37 | Rock Spirit Chat Emoticon; vĩnh viễn sau đăng ký |
| 42 | Hai nghìn EXP Voucher, hai Sol Erda |
| 44 | Midsummer Lachelein Background Coupon; nền vĩnh viễn cho nhân vật ở thế giới đổi |
| 48 | Symbol Selector Coupon; ngày này bỏ chi tiết chọn khác dòng chuẩn |
| 49 | VIP Royal Hair + Face Coupon; VIP Royal Hair/VIP Royal Face Coupon ba mươi ngày không giao dịch |
| 51 | Ghế Dreaming Lachelein chuyển tài khoản vĩnh viễn, phát nhạc chủ đề |
| 56 | Custom Mix Coupon Voucher; Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher chuyển tài khoản bảy ngày |
| 57 / 64 | Mỗi mốc mười 3x EXP Coupon (30 phút) |
| 59 / 66 | Mỗi mốc ba mươi Special Medal of Honor |
| 60 | Hai mươi Extreme Growth Potion |
| 61 | Một nghìn Reverie Fragment x1 Coupon |
| 62 / 69 | Mỗi mốc hai Symbol Selector chuẩn |
| 63 | Tera Character Burninator; Tera Burning sáu tuần cho nhân vật cũ10–199, loại Zero và hiệu ứng Burning sẵn |
| 65 | Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon |
| 67 | Một trăm bốn mươi Nodestone |
| 68 | Một nghìn Dance Fragment x1 Coupon |
| 70 | Hai Magnificent Growth Potions, hai Sol Erda |
| Cuối | Transcendent Growth Potion |
Coupon masquerade chọn Butterfly Dance Fedora hay Butterfly Dance Hairpin, Masquerade Striped Vest (M) hay Masquerade Frilled Dress (F), Ballroom Shoes (M) hay Ballroom Pumps (F), thêm Dreamy Butterfly Wings, Masquerade Centerpiece. Mọi kết quả không giao dịch vĩnh viễn.
EXP Voucher cần200, Zero qua Chapter2;260+ nhận cùng EXP. Extreme Growth ngẫu nhiên cấp130–199, EXP ở200+, không Burning. Magnificent Growth Potion cho một cấp200–249, sau đó EXP; Transcendent Growth Potion ở200–269 và270+. Cả hai cần200+, loại Burning.




Đủ ba mươi mốc tuần
Mỗi lượt1–24 kèm một nghìn EXP Voucher,25–30 hai nghìn. Quy tắc cấp/Zero/260+ như voucher ngày. Quà tuần thường chuyển tài khoản bảy ngày.
| Lượt xong | Thưởng thêm |
|---|---|
| 1 / 13 | Mười Experience Nodestone |
| 2 / 14 / 26 | Interactive: năm mươi Bonus Mystical Cube; Heroic: năm mươi Karma Hard Cube |
| 3 | 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 4 / 10 | Năm mươi Karma Black Rebirth Flame |
| 5 / 17 / 29 | Một trăm Event Ring Exclusive Solid Cube |
| 6 | Một Sol Erda |
| 7 | Dreamer Background Coupon Gift Box; coupon chuyển tài khoản mười bốn ngày; nền vĩnh viễn ở thế giới đổi |
| 8 | Hai mươi Karma Hard Cube |
| 9 / 21 | Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 11 | Mười lăm Karma Solid Cube |
| 12 | Glowing Cube x20 Coupon |
| 15 | Legendary Circulator |
| 16 / 22 | Một trăm Karma Black Rebirth Flame |
| 18 | Hai Sol Erda |
| 19 | Dreamer Label/Chat Ring Gift Box; Dreamer Label Ring, Dreamer Chat Ring không giao dịch vĩnh viễn |
| 20 | Bốn mươi Karma Hard Cube |
| 23 | Ba mươi Karma Solid Cube |
| 24 | Bright Cube x20 Coupon; hai mươi Bright Cubes không giao dịch mười ngày |
| 25 | Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 27 | Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% |
| 28 | Dreamer Medal Gift Box; huy chương DREAMER không giao dịch |
| 30 | Interactive: Bonus Bright Cube x20 Coupon cho hai mươi Bright Cubes không giao dịch mười ngày dù tên coupon Bonus Bright; Heroic: hai mươi Karma Black Rebirth Flame |
| Cuối | Dreaming Lucidroid Coupon; Dreaming Lucidroid vĩnh viễn chuyển tài khoản Interactive, không giao dịch Heroic; Fairy Heart không giao dịch vĩnh viễn |
Selector cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất. Interactive Tenebris/Awake kèm ba scroll; Heroic nhận Tenebris Expedition Ring (Complete) hay Awake Ring (Lv. 4).






Nâng cấp Dream Messenger
Dream Messenger12 tháng 6–27 tháng 8 cho101+/Zero Chapter2 sau Invitation. Prankster Protective Mask qua [Dream Messenger] Dream in the Jewelry Box cấp Dream Messenger Beginner, chung nhân vật đủ điều kiện cùng thế giới. Midnight Party cho Shimmer/Secret Points; điểm tiêu không hoàn. Mỗi nhân vật làm mở đầu một lần.
| Nâng cấp | Phí các cấp liên tiếp |
|---|---|
| Shimmering Dream cấp1–6 | 5 / 10 / 15 / 30 / 50 / 60 Shimmer Points |
| Secret Dream cấp1–4 | 10 / 25 / 45 / 60 Secret Points |
| Chỉ số Shimmering | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Sức công kích/Công phép | 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30 |
| Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ hay Sát thương địch thường | 5 / 10 / 20 / 30 / 35 / 40% cho mỗi chỉ số |
| Mọi chỉ số hay Arcane Power | 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / mỗi loại 60 |
| HP/MP tối đa | 500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000 |
| Thời lượng buff hay Tỷ lệ chí mạng | 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% cho mỗi chỉ số |
| EXP | 2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15% |
| Secret Dream | Cấp1 /2 /3 /4 |
|---|---|
| Convergence, Sol Erda Energy từ boss | +20 / 40 / 60 / 100% |
| Đăng ký Monster Collection | +25 / 40 / 65 / 100% |
| EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia | +5 / 10 / 20 / 30% |
| EXP Monster Park | +10 / 20 / 35 / 50% |
| Arcane Mission, Symbol thêm / EXP Tenebris ngày | +1/10%, +2/20%, +4/30%, +6/40% |
| Sacred Mission, Symbol thêm / EXP Grandis ngày | +1/10%, +2/20%, +3/30%, +4/40% |
Monster Collection không dùng Burning World. Arcane/Sacred Mission một lần/ngày/thế giới; Decline cho người khác lấy, lợi Symbol/EXP có thể chia người hay nhiệm vụ ngày khác. Sacred Mission gồm Cernium đến Carcion.
Két Gold Richie
Gold Richie's Safe3–30 tháng 7 23:59 UTC cho230+, Zero Chapter2, Midnight Party. Quái hợp lệ rơi Safe Ticket x1 Coupon sau nhiệm vụ Safe. Năm mươi vé/ngày chung Interactive/Burning, Heroic năm mươi riêng. Mỗi đoán tốn mười vé, tối đa mười lăm đoán/két/vòng.
Hết vòng loại hết số trùng. Số độc nhất còn lại Golden chọn hai mươi thấp nhất Interactive hay tám Heroic, Diamond mười hay bốn. Ít số độc nhất ít người thắng, không ai nếu mọi số trùng. Golden/Diamond độc lập; NA/EU và Interactive/Heroic tính riêng; Burning vào Interactive.
Nhận quà thắng ở thế giới khác cùng loại qua Learn About Gold Richie's Safe đến6 tháng 8 23:59 UTC. Tham gia vòng theo tài khoản. Thưởng vào cơ bản một lần/thế giới: Golden Safe Chair, Diamond Safe Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn khi vào từng két, Gold Richie Mask Coupon bảy ngày chuyển tài khoản sau cả hai, cho mask chín mươi ngày không giao dịch.
Hai mươi tám vòng Golden Safe
Lịch sau gộp các vòng lặp. Quà Golden thường chuyển tài khoản mười ngày, Inkwell Coin không giao dịch vĩnh viễn.
| Vòng | Thưởng Golden |
|---|---|
| 1 / 8 / 15 / 22 | Hai trăm Special Medal of Honor |
| 2 / 9 / 16 / 23 | Năm mươi Extreme Growth Potion, giữ hạn cấp/Burning trên |
| 3 / 10 / 17 / 24 | Hai trăm Karma Black Rebirth Flame |
| 4 / 11 / 18 / 25 | Mười Magnificent Lucid Soul |
| 5 / 12 / 19 / 26 | Interactive: năm Symbol Selector Coupon, mỗi chọn năm trăm Arcane hay một trăm Sacred Symbol Selector, chuyển tài khoản bảy ngày; Heroic: mười lăm Inkwell Coin |
| 6 / 13 / 20 / 27 | Năm Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon, mỗi chọn một Sol Erda bảy ngày không giao dịch hay ba mươi fragment không giao dịch vĩnh viễn |
| 7 / 14 / 21 / 28 | Mười lăm Inkwell Coin |

Thú, tóc, đồ Diamond Safe
Coupon bộ thú và coupon thú Diamond chuyển tài khoản ba mươi ngày. Sửa22 tháng 7 làm thú kết quả không giao dịch chín mươi ngày, xác nhận hiệu ứng bộ Petite Luna không áp Heroic.
| Vòng | Thưởng bộ thú và coupon thú |
|---|---|
| 1 | Petite Luna 1st: Oberon Pet Coupon, Titania Pet Coupon, Petite Pico Pet Coupon |
| 2 | Petite Luna 2nd: Victory Pet Coupon, Glory Pet Coupon, Lil Pony Pet Coupon |
| 3 | Petite Luna 3rd: Dusk Pet Coupon, Dawn Pet Coupon, Lil Glowy Pet Coupon |
| 4 | Petite Luna 4th: Toth Pet Coupon, Vella Pet Coupon, Lil Death Pet Coupon |
| 5 | Interactive Petite Luna 5th: Mazurka Pet Coupon, Cantabile Pet Coupon, Lil Time Pet Coupon; Heroic lặp bộ 4th |





Selector tóc/bộ chuyển tài khoản ba mươi ngày, cho lựa chọn/đồ vĩnh viễn không giao dịch.
| Vòng | Selector tóc | Lựa chọn |
|---|---|---|
| 6 | Master Fairy Hair Coupon | Fairy King Oberon Hair Coupon (M); Fairy Queen Titania Hair Coupon (F) |
| 7 | Master Pony Hair Coupon | Victory Rider Hair Coupon (M); Star Rider Hair Coupon (F) |
| 8 | Master Glowy Butterfly Hair Coupon | Glowy Butterfly Hair Coupon (M); Glowy Butterfly Hair Coupon (F) |
| 9 | Dread Master Hair Coupon | Toth Hair Coupon (M); Vella Hair Coupon (F) |
| 10 | Timemaster Hair Coupon | Temporal White Rabbit Hair Coupon (M); Temporal Alice Hair Coupon (F) |
| 11 | Master Flora Hair Coupon | Glorious Hair Coupon (M); Dazzling Hair Coupon (F) |
| 12 | Snow Royal Hair Coupon | Kai Hair Coupon (M); Luxurious Locks Hair Coupon (F) |
| 13 | Master Crimson Hair Coupon | Pale Moonlit Hair Coupon (M); Foggy Moonlit Hair Coupon (M); Snowlit Hair Coupon (F); Foggy Snowlit Hair Coupon (F) |
| 14 | Master Stellar Hair Coupon | Ciel Hair Coupon (M); Foggy Ciel Hair Coupon (M); Elodie Hair Coupon (F); Foggy Elodie Hair Coupon (F) |
| 15 | Master Shadow Hair Coupon | Flawless Hair Coupon (M); Foggy Flawless Hair Coupon (M); Graceful Hair Coupon (F); Foggy Graceful Hair Coupon (F) |
| 16 | Master Star Messenger Hair Coupon | Gentle Breeze Hair Coupon (M); Foggy Gentle Breeze Hair Coupon (M); Glimmering Ripple Hair Coupon (F); Foggy Glimmering Ripple Hair Coupon (F) |
| 17 | Master Maze Hair Coupon | Puzzle King Hair Coupon (M); Silky Puzzle King Hair Coupon (M); Clue Queen Hair Coupon (F); Silky Clue Queen Hair Coupon (F) |












| Vòng | Coupon bộ | Lựa chọn và đồ kèm |
|---|---|---|
| 18 | Master Fairy Set Coupon | Baby Doll Puka (M) hay Baby Doll Linka (F); Romance Rose, Fairy Spark, Star Winkle, Fairy Pico |
| 19 | Master Pony Set Coupon | Bon-Bon Pony Hat (M) hay Pon-Pon Pony Hat (F); Grand Pony (M) hay Glory Pony (F); Pony Gloves, Pony Wing Shoes, Pony's Carrot |
| 20 | Master Glowy Butterfly Set Coupon | Red Dusk (M) hay Blue Twilight (F); Glowy Light (M) hay Shiny Light (F); Glowing Lights, Glowy Leather Shoes, Dewdrop Lantern |
| 21 | Dread Master Set Coupon | Gothic Boys Uniform (M) hay Gothic Girls Uniform (F); Cross Wing Hair Pin, Death Waltz Cloak, Black Forte Boots, Death's Scyth |
| 22 | Timemaster Set Coupon | White Time hay Black Time; Time Getup (M) hay Time Cantabile (F); Mr. Time Shoes (M) hay Ms. Time Shoes (F); Eternal Clockwork, Master Time |
| 23 | Master Flora Set Coupon | Pure Dew (M) hay Crystal Dew (F); Navillera Loafers (M) hay Navillera Flats (F); Flower Garden Morning, Alicia's Flower Wings, Fairy Flora |
| 24 | Snow Royals Set Coupon | Snow King hay Snow Queen; King's Banquet (M) hay Queen's Evening Party (F); Fancy Dance Shoes (M) hay Brilliant Dance Shoes (F); Winter's Whisper, Frost Staff |
| 25 | Master Crimson Set Coupon | Crimson Fate Mark hay Crimson Fate Rosette; Crimson Fate Topcoat (M) hay Crimson Fate Topcoat (F); Crimson Fate Shoes (M) hay Crimson Fate Shoes (F); Crimson Fate Seal, Blood Oath Weapon |
| 26 | Master Stellar Set Coupon | Misty Moonlight hay Misty Starlight; Majestic Moonlight Attire (M) hay Shimmering Starlight Attire (F); Majestic Moonlight Oxfords (M) hay Shimmering Starlight Pumps (F); Misty Nocturne hay Misty Fantasia; Infinite Star Cluster |
| 27 | Master Shadow Set Coupon | Lord of Shadows (M) hay Castellan of Shadows (F); Daybreak Advance (M) hay Daybreak March (F); Infatuation Fragment, Bond of Destiny, Light of the Dawn |
| 28 | Master Star Messenger Set Coupon | Dream Guide (M) hay Dream Courier (F); Message from the Stars, Light's Blessing, Starlit Walk, Star Messenger |











Cửa hàng Reverie và Dance Fragment
Bốn shop Lachelein cần101+, Zero Chapter2/Act2, Midnight Party, mở đến1 tháng 9 23:59 UTC. Reverie mở12 tháng 6 14:00 UTC, shop khác sau bảo trì. Scroll mua vào Scroll Bag trống. Hạn thường mỗi thế giới, đồ dùng/coupon thường chuyển tài khoản mười ngày trừ ghi khác.
Hàng Reverie Fragment
Jolly Gray Mask bán Reverie. Hạn tuần đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Dance Fragment x1 Coupon cần Midnight Party, không tính trần fragment kiếm ngày. Hướng dẫn ô nhân vật nói coupon vô hạn nhưng danh sách bán ghi năm/thế giới; không mua khi đầy ô, cảnh báo mua nhiều coupon vượt chỗ còn.
| Vật phẩm | Reverie Fragments | Giới hạn/ngoại lệ |
|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch x10 Coupon | 100 | Heroic; mười; không giao dịch, mười ngày |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | năm |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | Interactive/Burning; năm |
| Golden Hammer 100% | 60 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Innocence Scroll 100% | 100 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Gold Potential Stamp | 20 | hai mươi |
| Special Potential Stamp | 30 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon | 500 | Interactive/Burning; hai mươi; Scroll for Pet Equip. for ATT 100% hay M. ATT 100%, chuyển tài khoản bảy ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | Interactive/Burning; mười |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | 150 mỗi loại | Heroic; hai mươi mỗi loại; vĩnh viễn |
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | năm mỗi ngày; coupon và VIP Buff (EXP)/(Stats) một ngày |
| 2x EXP Coupon (15 min) | 30 | năm mỗi ngày; một ngày |
| 3x EXP Coupon (15 min) | 150 | hai mỗi ngày; một ngày |
| Dance Fragment x1 Coupon | 1 | Không ghi giới hạn mua |
| Mysterious Monsterbloom | 200 | Interactive/Heroic; ba mỗi tuần; không giao dịch vĩnh viễn |
| Power Elixir x100 Coupon | 5 | Không ghi giới hạn mua |
| Hyper Teleport Rock (1 Day) Coupon | 15 | một mỗi nhân vật/ngày; không giao dịch, mười ngày |
| Trait Boost Potion | 300 | mười |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | mười lăm |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | 50 mỗi loại | ba mỗi loại |
| Infinite Revitalizer | 10 | năm mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | Interactive/Heroic; năm theo danh sách bán; không giao dịch, mười ngày |
| 8-Slot Recipe Bag Coupon / 8-Slot Production Bag Coupon | 80 mỗi loại | ba mỗi loại; túi tương ứng không giao dịch vĩnh viễn |
| 20-Slot Scroll Bag Coupon | 200 | ba; 20-slot Scroll Bag không giao dịch vĩnh viễn |
| 40-Slot Soul Bag Coupon | 500 | ba; 40-slot Soul Bag không giao dịch vĩnh viễn |
| 40-slot Chair Bag Coupon | 1.500 | ba; 40-slot Chair Bag không giao dịch vĩnh viễn |
| Chaos Circulator | 800 | mười lăm |
| Black Circulator | 1.500 | mười |
| Legendary Circulator | 2.000 | ba; cần Ability Legendary |
Hàng Dance Fragment
Dream Rock Spirit bán Dance. Sự kiện chính ghi năm trăm Dance Fragments kiếm ngày mỗi thế giới, mở đầu shop nói mỗi tài khoản; hai mô tả chưa thống nhất phạm vi. Mọi mua Dance sau trần năm/thế giới trừ Damage Skin Extraction Coupon một. Hộp/coupon, thú cưỡi/skin ghi theo chuyển tài khoản mười ngày; ghế vĩnh viễn/extraction ghi riêng.
| Vật phẩm | Dance Fragments | Bên trong/thời lượng |
|---|---|---|
| Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon | 1.500 | Butterfly Dance Fedora/Butterfly Dance Hairpin; Masquerade Striped Vest (M)/Masquerade Frilled Dress (F); Ballroom Shoes (M)/Ballroom Pumps (F); Dreamy Butterfly Wings và Masquerade Centerpiece, không giao dịch vĩnh viễn |
| Purple Fantasy Outfit Set Box | 1.200 | Purple Dream Hairpin/Purple Dream Hairband; Purple Caped Suit (M)/Purple Strapless Dress (F); Purple Fantasy Shoes và Loyal Butterfly, không giao dịch vĩnh viễn |
| Azure Teddy Outfit Set Box | 900 | Azure Teddy Hat (M)/Azure Teddy Headband (F); Azure Teddy Suit (M)/Azure Teddy Dress (F); Azure Teddy Loafers không giao dịch vĩnh viễn |
| Dreamkeeper-roid Coupon | 1.500 | Dreamkeeper-roid có shop giao dịch được vĩnh viễn, Lidium Heart không giao dịch vĩnh viễn |
| Dreaming Lachelein | 2.000 | ghế nhạc chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| Sheep Counting Night / Sunset Beach Chair | 1.000 mỗi loại | chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| Permanent Stardust Mount Coupon | 700 | Coupon mười ngày |
| Shrimp Tempura Mount / Sea Explorer Mount | 700 mỗi loại | Mười ngày theo bảng |
| Night Waves Action Damage Skin | 1.200 | Mười ngày theo bảng |
| Lachelein Damage Skin (Unit) | 1.000 | Mười ngày theo bảng |
| Sweet Dream Damage Skin / Moonlight Damage Skin / Dream Guide Damage Skin / Constellation Damage Skin | 700 mỗi loại | Mười ngày theo bảng |
| Damage Skin Extraction Coupon | 1.500 | một mỗi thế giới; chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 500 | năm mỗi thế giới; mười ngày |














Thưởng boss và shop Night Fragment
Fabulous Dreamkeeper cho Night Fragments từ boss tuần, trừ boss ngày/tháng. Party được, nhưng chết lúc hạ/rời trước hạ không nhận. Rời rồi party còn lại hoàn tất không vào lại lấy tuần đó. Boss có rương/vật thưởng cần đánh vật đó. Danh sách gồm Chaos Crimson Queen/Pierre; Normal/Hard Lotus/Damien; Guardian Angel Slime; Easy/Normal/Hard Lucid/Will; Normal/Chaos Gloom; Normal/Hard Darknell/Verus Hilla; Princess No; Akechi Mitsuhide; mọi độ khó Seren/Kalos/Kaling đã nêu.
Trần1.600/thế giới/tuần. Sửa22 tháng 8 đặt lại hồ sơ boss thứ Năm00:00 UTC, nhận fragment cuối đến27 tháng 8 23:59 UTC. Shop còn mở sau. Mua Sacred Symbol Coupon cần truyện vùng.
| Boss tuần/vật thưởng | Fragment |
|---|---|
| Cygnus (Easy, Normal); Hilla (Hard); Chaos Pink Bean | 5 |
| Chaos Zakum; Pierre Treasure Chest (Chaos); Crimson Queen Treasure Chest (Chaos); Von Bon (Chaos); Princess No | 10 |
| Magnus (Hard); Vellum (Chaos) | 20 |
| Papulatus (Chaos); Lotus - Lose Control Heaven Core (Normal); Damien - Restrained Sword of Destruction (Normal) | 30 |
| Guardian Angel Slime - Treasure Chest (Normal); Lucid - Final Music Box (Easy); Akechi Mitsuhide - Mitsuhide's Sword (Normal); Will - Lost Light Mirror (Easy) | 40 |
| Lucid - Final Music Box (Normal); Will - Lost Light Mirror (Normal) | 60 |
| Gloom - Core (Normal); Darknell - Treasure Chest (Normal) | 80 |
| Lotus - Lose Control Heaven Core (Hard); Damien - Restrained Sword of Destruction (Hard) | 100 |
| Lucid - Final Music Box (Hard); Will - Lost Light Mirror (Hard) | 150 |
| Verus Hilla - Treasure Chest (Normal) | 200 |
| Guardian Angel Slime - Treasure Chest (Chaos); Gloom - Core (Chaos); Darknell - Treasure Chest (Hard) | 300 |
| Verus Hilla - Treasure Chest (Hard) | 350 |
| Seren - Treasure Chest (Normal); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Easy); Kaling - Peace Blooms Again (Easy) | 400 |
| Seren - Treasure Chest (Hard) | 500 |
| Kalos the Guardian - Treasure Chest (Normal) | 700 |
| Kaling - Peace Blooms Again (Normal); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Chaos) | 1.000 |
| Kaling - Peace Blooms Again (Hard) | 1.100 |
| Seren - Treasure Chest (Extreme); Kalos the Guardian - Treasure Chest (Extreme); Kaling - Peace Blooms Again (Extreme) | 1.200 |
Mua Night thường chuyển tài khoản mười ngày, droplet stone vĩnh viễn/buff một ngày. Hạn số mỗi thế giới, VIP mỗi tuần.
| Vật phẩm | Night Fragments | Giới hạn |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | mười mỗi tuần; VIP Buff (EXP)/(Stats) một ngày |
| Bonus Bright Cube Coupon | 40 | Interactive/Burning; ba mươi; Bonus Bright Cube không giao dịch mười ngày |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | 15 mỗi loại | Heroic; năm mươi mỗi loại; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | Interactive/Burning; năm mươi |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | Interactive/Burning; mười lăm |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 5 | một trăm |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | hai trăm |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | hai trăm năm mươi |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon | 400 | Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hay Magic ATT 100%, chuyển tài khoản mười ngày |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon | 400 | Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hay Magic ATT 100%, chuyển tài khoản mười ngày |
| Special Medal of Honor | 10 | ba trăm |
| Chaos Circulator / Black Circulator | 80 / 150 | ba mươi mỗi loại |
| Sacred Symbol: Cernium Coupon | 5 | hai trăm năm mươi; Sacred Symbol: Cernium không giao dịch vĩnh viễn |
| Sacred Symbol: Arcus Coupon | 10 | một trăm năm mươi; Sacred Symbol: Arcus không giao dịch vĩnh viễn |
| Sacred Symbol: Odium Coupon | 15 | tám mươi; Sacred Symbol: Odium không giao dịch vĩnh viễn |
| Sacred Symbol: Shangri-La Coupon | 20 | năm mươi; Sacred Symbol: Shangri-La không giao dịch vĩnh viễn |
| Sacred Symbol: Arteria Coupon | 30 | ba mươi; Sacred Symbol: Arteria không giao dịch vĩnh viễn |
| Sacred Symbol: Carcion Coupon | 40 | hai mươi; Sacred Symbol: Carcion không giao dịch vĩnh viễn |
Shop meso Lachelein
Energetic Gallus bán hàng meso đến1 tháng 9. Đồ thường chuyển tài khoản mười ngày, hạn thế giới. Scroll Bag và điều kiện truyện Sacred vẫn giữ. Android Ear Sensor Clip áp ngay android mang. Moni Face Coupons, Lania Face Coupons, Manji Face Coupons không dùng trên android.
| Vật phẩm | Meso | Giới hạn/hạn chế |
|---|---|---|
| Karma Powerful Rebirth Flame | 10 triệu | Interactive/Burning; ba mươi |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 70 triệu | Interactive/Burning; ba mươi |
| Karma Eternal Rebirth Flame (Heroic) | 500 triệu | Heroic; ba mươi |
| Karma Black Rebirth Flame | 100 triệu | chỉ Interactive; hai trăm |
| Karma Black Rebirth Flame (Heroic) | 750 triệu | Heroic; hai trăm |
| Mystical Cube (Heroic) | 1 triệu | Heroic; một trăm; không giao dịch, mười ngày |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300 triệu | Interactive/Burning; năm mươi |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% | 1 tỷ | Interactive/Burning; năm |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Magic ATT 100% | 800 triệu | Interactive/Burning; năm |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% | 1 tỷ | Interactive/Burning; mười |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Magic ATT 100% | 800 triệu | Interactive/Burning; mười |
| Android Ear Sensor Clip | 1,2 tỷ | một |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200 triệu | Interactive/Burning; năm; không giao dịch, mười ngày |
| Moni Face Coupon (F) / Lania Face Coupon (F) / Manji Face Coupon (M) | 2 tỷ mỗi loại | ba mỗi loại |
| Event Android Selector Coupon | 600 triệu | năm; Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hay Moniroid vĩnh viễn, chuyển tài khoản Interactive và không giao dịch Heroic |
| Heroes Life-Sized Cutout Chair: Mercedes / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Aran / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Phantom / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Luminous / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Evan / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Shade | 200 triệu mỗi loại | một mỗi loại; chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| Permanent Adventurous Black Bean Coupon | 1 tỷ | một; chuyển thế giới mười ngày |











Banquet, Dreamcatcher và Tomato Festival
Lachelein Banquet12 tháng 6 sau bảo trì–2 tháng 7 23:59 UTC; Tea Party3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC theo lịch bản này. Cả hai cần101+, Zero Act2, Midnight Party, truyện Lachelein. [Lachelein Banquet] Delicious Dishes của Cute Plate mở Happy Banquet; Warm Tea Table của Cutesy Plate mở Happy Teatime.
Cả thanh ba ô, mỗi ô một trăm hạ hợp lệ cho Happy Banquet, ba trăm Tea Party. Happy Banquet đầy đánh mười lăm quái1.500% ×5 sáu lần liền, cho EXP. Mini Teatime đánh mười lăm1.600% ×6 ba lần; sau hai Mini, Happy Teatime lặp sáu. Thanh dở giữ qua ngày/map, nhưng đổi map/kênh/vào Cash Shop ngắt kỹ năng đang bật, quái nó hạ không nạp thanh kế. Mỗi kỹ năng ba mươi kích/người/ngày. Không dùng khi không quái gần cấp, curse rune cấp4, map đặc biệt, chết hay người khác cùng kỹ năng đang chạy, trừ map riêng.
Midnight Dreamcatcher mùa một và hai
Mùa1 từ12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC sau Invitation; mùa2 từ3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC sau Midnight Party. Cả hai101–260/Zero Act2 qua Mr. Flopsy the Dreamweaver nhận Dream Defender. Một nhân vật/thế giới/ngày, ba/tuần, đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Mục tiêu một nghìn Strange Masquerade Residents trong mười lăm phút, hết quái dừng sớm. Mỗi hai trăm hạ sinh doll ngoài số đó: Powerful Summon Doll mùa1, Very Powerful Summon Doll mùa2. Đạt260 trả EXP tương đương259.
Mùa1 xóa buff vào, cấm Use trừ hồi HP/MP, áp EXP Boost Buff trừ đồ dùng. Resident theo cấp người. Doll hai mươi giây, hạ cho EXP thêm, Monster Extermination1.500% ×5 lên mười lăm địch. Cùng người vào lại thời gian/quái còn, người khác không. Nửa đêm ở ngoài đặt lại phần còn, ở trong giữ. Đạt260 không vào lại. Burning dưới260 được.
Tomato Festival của Gallina
Tomato3–30 tháng 7 23:59 UTC cần200+, nghề năm, Zero Act2, Midnight Party, truyện sự kiện. Thoughtful Gallina chuyển từ Path to the Tomato Festival sang chuẩn bị, xóa buff, cho hai phút chuẩn bị. Trận hai phút qua sáu màn HP/phòng thủ tăng, tối đa1.150 điểm. Không dùng HEXA Common Node hay đổi Ability Preset.
Rời giữa trận xóa điểm/thưởng, thử lại từ cửa ra giữ buff. Nhận EXP tính lần một/thế giới/tuần. Cùng người điểm cao hơn chỉ nhận EXP chênh; điểm/nhận đặt lại thứ Tư00:00 UTC. Một lượt cho Permanent Baby Tomato Mount Coupon chuyển thế giới bảy ngày, bốn lượt cho Permanent Ripe Tomato Mount Coupon theo sửa20 tháng 6.

Monster Arcade và Treasure Hunt của Gold Richie
Come Visit Monster Arcade qua Dream Slime mở trò sau Invitation cho101+/Zero Chapter2. Mùa1 từ12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC; mùa2 từ3 tháng 7 00:00–30 tháng 7 23:59 UTC. Trò kiếm tối đa năm trăm Dance Fragments/thế giới/ngày. Đạt trần vẫn làm nhiệm vụ sưu tập. Nhận thưởng đến27 tháng 8 23:59 UTC.
| Trò chơi | Quy tắc, tiền, nhiệm vụ |
|---|---|
| Thinking of You, mùa1 qua Dreaming Orange Mushroom | Trái cho thuyền xanh lá, Lên bướm đỏ, Phải hạc xanh dương. Lời mời thầy bói hé một hình ngay trước đến. Fever đầy+Space gửi nhanh. Mỗi tám trăm điểm một fragment, tối đa một trăm/lượt. Một triệu điểm tích lũy cho Forest Wizard Gloves Coupon |
| One Card, mùa1 qua Dreaming Pink Bean | Bốn người bắt đầu bảy lá, đánh trùng số/loại hay rút. Quá mười bảy lá kết lượt người đó. Lá đặc biệt tấn công/phòng thủ. Người đầu hết bài hay mười phút kết, xếp lá còn trả300/200/150/100 fragment. Năm nghìn điểm tích lũy cho Forest Wizard Outfit Selection Box. Auto lượt lặp không thưởng, cấm mười lăm phút. Party2–4 tránh phạt nhưng không fragment; câu loại tiến độ nhiệm vụ lại ghi Supernatural Yut nên One Card party chưa rõ |
| Supernatural Yut, mùa2 qua Dreaming Pink Bean | Hai người đua bốn quân về, dùng một trong hai năng lực một lần/lượt trước tung. Thắng hay mười phút kết; thắng/hòa/thua300/200/150 fragment. Auto lặp không thưởng, phạt mười lăm phút. Party hai người không tiền/tiến độ, tránh phạt. Năm nghìn điểm cho Forest Wizard Hood Coupon. Sửa9 tháng 7 giữ trần năm trăm fragment ngày cùng bonus10 tháng 7 |
| Seesaw, mùa2 qua Dreaming Orange Mushroom | Interact/Harvest trong vùng vàng; liên tục thành công tăng tốc, hẹp vùng, tăng điểm. Trượt hay bốn mươi nhảy thành công kết. Mỗi bốn mươi điểm một fragment, tối đa một trăm/ngày. Một nghìn nhảy tích lũy cho Forest Wizard Shoes Coupon |
Coupon găng/mũ/giày và hộp đồ chuyển tài khoản bảy ngày; Forest Wizard Gloves, Forest Wizard Hood, Forest Wizard Shoes, Forest Wizard Outfit (M) / Forest Wizard Outfit (F) vĩnh viễn không giao dịch. Xong mọi nhiệm vụ sưu tập nhận Dance Fragment Collector Box chuyển tài khoản bảy ngày một lần/tài khoản: huy chương Dance Fragment Collector không giao dịch vĩnh viễn, Cosmos Marble Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn.






Gold Richie's Treasure Hunt12 tháng 6–2 tháng 7 23:59 UTC sau [Gold Richie's Treasure Hunt] Vanished Treasure, cần101+/Zero Chapter2, Midnight Party. Quái hợp lệ rơi VIP Booster, gọi quái lửa EXP thêm khoảng một trăm giây. Mỗi người dùng mười/ngày, chỉ map săn hợp lệ không booster người khác đang bật.
Booster hết16 tháng 7 23:59 UTC. Bản Interactive giao dịch một lần rồi chuyển tài khoản; mô tả tham gia thu hẹp chuyển sau về nhân vật cùng thế giới. Heroic chuyển tài khoản. Chưa khẳng định chuyển tự do qua thế giới cho Interactive.
GO WEST: Concert Board, Tour và Star Queue
[GO WEST!] Meet the Greatest Duo Ever! giới thiệu Concert Board/Maple World Tour cho101+/Zero Act2. Concert Board12 tháng 6–27 tháng 8 23:59 UTC một lần/tài khoản, viết lời cho năm 3x EXP Coupon (15 phút) chuyển tài khoản ba mươi ngày.
Maple World Tour12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC. Sau một nghìn quái chênh hai mươi cấp, chọn ba đích khác nhau trước Start; hai không thưởng. Tiến độ chung thế giới, một/ngày ba/tuần, đặt lại thứ Tư00:00 UTC thêm12 tháng 6. Kết quả đến00:00 UTC kế, phải nhận thưởng trước mới tiến. Quà thường chuyển tài khoản bảy ngày.
| Đích | Kết quả55% /30% /15% |
|---|---|
| Minar Forest | Extreme Growth Potion ×3/5/10 |
| Temple of Time | Karma Black Rebirth Flame ×2/5/10 |
| Nihal Desert | Special Medal of Honor ×4/6/15 |
| El Nath | Nodestone ×6/10/20 |
| Aqua Road | Lượng Arcane/Sacred Symbol Selector30/6, 50/10 hay100/20 |
Selector Aqua Road chuyển tài khoản bảy ngày cho Arcane Symbol Vanishing Journey–Esfera hay Sacred Symbol Cernium–Carcion vĩnh viễn không giao dịch. Extreme Growth ngẫu nhiên cấp130–199, EXP ở200+, không Burning.
It's Showtime12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC mọi nhân vật. Mốc nửa giờ tại Henesys, Nameless Town, Cernium: giờ chẵn Who are we? cho EXP+15% chồng buff khác và giữ đăng xuất; giờ lẻ MapleBoys! cho Mọi chỉ số+15, HP/MP tối đa+1.500, ATT/Công phép+15, Sát thương boss/Bỏ qua phòng thủ+15%.
Giờ Star Queue và mọi lựa chọn kiểu
Star Queue12 tháng 6–16 tháng 7 23:59 UTC mọi nhân vật, một lần/tài khoản, tối đa năm giờ online/ngày. Thưởng/coupon thường chuyển tài khoản bảy ngày; kết quả vĩnh viễn không giao dịch trừ ghi khác.
| Giờ | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | MapleBoys Sunglasses Coupon: MapleBoys Sunglasses - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Sunglasses - Inkwell Edition |
| 5 | CCPB (30 Days) Box; thú CCPB Petite Luna ba mươi ngày không giao dịch |
| 10 | MapleBoys Hat Coupon: MapleBoys Hat - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Hat - Inkwell Edition |
| 15 | Mười Experience Nodestone |
| 20 | MapleBoys Glove Coupon: MapleBoys Glove - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Glove - Inkwell Edition |
| 25 | Ba mươi Extreme Growth Potion |
| 30 | MapleBoys Boots Coupon: MapleBoys Boots - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Boots - Inkwell Edition |
| 35 | Dr. Lim's Face Selector Coupon Voucher; Dr. Lim's Face Selector Coupon bảy ngày không giao dịch |
| 40 | MapleBoys Jumpsuit Coupon: MapleBoys Jumpsuit - Dr. Lim Edition hay MapleBoys Jumpsuit - Inkwell Edition |
| 45 | Hai Magnificent Growth Potions |
| 50 | Mapleboysslers Coupon; vũ khí Cash Mapleboysslers vĩnh viễn |
| 55 | Custom Mix Coupon Voucher |
| 60 | MapleBoys Damage Skin chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| 65 | Inkwell's Hair Selector Coupon Voucher; Inkwell's Hair Selector Coupon bảy ngày không giao dịch |
| 70 | Ghế MapleBoys chuyển tài khoản vĩnh viễn |



Selector mặt/tóc có các kiểu tên sau.
| Selector | Kiểu có |
|---|---|
| Mặt nữ Dr. Lim, nửa đầu | Dreamy Face; Forest Fairy Face; Bright Eyes; Confused Look; Soulful Gaze Face; Strong Stare; Lazy Look; Cutie Pie Face; Big Lady Face; Sickly Pallor Face; Thick Brow Face; Secret Peach Face; Smiling Face; Ding Ding Face; Blazing Face; Know-It-All Face; Glimmer Face; Mung Bean Face; Ferocious Face; Tiny Nose Face; Aloof Face; Birth of a Warrior Face; Hawalu Face; Fierce Face; Looming Depression Face; Soft Smirk Face; Cygnus Face; Look of Death |
| Mặt nữ Dr. Lim, nửa sau | Starling Face; Angel Glow; White Deer Face; Insomnia Face; Eyeline Face; Hopeless Gaze; Arrogant Face; Indifferent Face; Shrewd Face; Kitty Cat; Tender Love; Colorful Face; Sweet Cat Face; Marron Face; Sesame Face; Raised Eyebrows Face; Hilla Face; Innocent Look; Determined Face; Dotty Face; Lethargic Bear Face; Raccoon Face |
| Mặt nam Dr. Lim, nửa đầu | Dreamy Face; Forest Fairy Face; Crystal Face; Confused Look; Soulful Gaze Face; Alert Face; Curious Dog; Child's Play; Big Man Face; Sickly Pallor Face; Thick Brow Face; Wild Face; Smiling Face; Ding Ding Face; Blazing Face; Know-It-All Face; Limpid Face; Mung Bean Face; Ferocious Face; Tiny Nose Face; Aloof Face; Birth of a Warrior Face; Hawalu Face; Fierce Face; Looming Depression Face; Soft Smirk Face; Neinheart Face; Crow Face |
| Mặt nam Dr. Lim, nửa sau | Overjoyed Smile; Teary-Eyed Face; White Deer Face; Insomnia Face; Innocent Face; Rebel's Fire; Confident Face; Indifferent Face; Shrewd Face; Edge of Emotion; Pensive Look; Shade of Cool; Come On Over Face; Marron Face; Sesame Face; Fearful Glance; Magnus Face; Sexy Sharp Eyes; Determined Face; Dotty Face; Lethargic Bear Face; Raccoon Face |


| Selector | Kiểu có |
|---|---|
| Tóc nữ Inkwell, nửa đầu | Marigold Hair; Rough Pigtails; Innocent Ponytail Hair; Cammy Hair; Breezy Beach Hair; Swooshy Ponytail Hair; Ravishing Raven Hair; Cygnus Buddy Hair; Spiral Curl Hair; Parted Mid-Length Hair; Jean Hair; Fresh Wave Hair; Short Twin Tails; Wave Ponytail; Mongsil Hair; Short Dread Hair; Rolling Twin Hair; Bellot Hair; Daydreamer Hair; Cindy Hair; Cutey Sour Hair; Moose Foam Hair; Mustache Hair; Tomato Hair; Secret Two-Tone Hair; Snowy Hair; Duna Hair; Fluffy Bob Hair |
| Tóc nữ Inkwell, nửa sau | Mongsho Hair; Heart-braid Hair; Long Twin Tails Hair; Angelic Wings Hair; Spring Flower Hair; High Ponytail Hair; Ribbon Top Hair; Upturned Pigtails Hair; Papaya Hair; Shaolin Hair; Uptown Hair; Glamor Hair; Short Double Ponytail Hair; Long Pigtails Hair; Front Braid Hair; Perky Puff Hair; Wild Hunter Hair; Bohemian Hair; Onna's Honor; Fluffy Dolly Hair; Rose; Flower Bud Hair |
| Tóc nam Inkwell, nửa đầu | Roving Rock Star; Glam Pear Hair; Cornrow; Runway Hair; Unbalanced; Mustache Perm Hair; Short Top Tail; Hip Hop Cut; Babish Hair; Aran Cut; Wavy Dreads; Top Knot Hair; Mega Flip Hair; Loose Waves Hair; Messy Bowl Hair; Modern Samurai Hair; Piney Hair; Lotus Hair; Midnight Hair; Slick Shine Hair; Rock Band Hair; Leaf Hair; Spiky Mess Hair; Randy Hair; Overgrown Hair; Caramel Hair; Picnic Hair; Furry Hair |
| Tóc nam Inkwell, nửa sau | Medium Cornrows; Trip Scratch; Static Hair; Parted Mid-length Hair; Double Whorls; Windblown Wave Hair; Mongsho Hair; Moose Gel Hair; Cabana Boy Hair; Fine Bob Hair; Moose King Hair; Tengu Hair; Hurricane Hair; Heavy Metal Hair; Kerning Style Hair; Mili Hair; Loose Bangs; Elite Parted Hair; Dragon Layered Hair; Spiky Tail; Slick Dean; Messy Spikes |



Bảy nghìn ngày và quà comeback Angelic Buster
MapleStory7.000 Days10–14 tháng 7 23:59 UTC cho101+, Zero Act2 qua [7000 Days] Token of Gratitude: Lith Harbor and Henesys. Nhiệm vụ hoài niệm ghé Lith Harbor, Henesys, Ellinia, Perion, Nautilus, Kerning City, nhận Dr. Lim ở Henesys, Nameless Town, Cernium. Tiếp được bằng người khác cùng thế giới, nhiệm vụ một lần/thế giới. Xong mọi thường mở việc ẩn với bản sao Dr. Lim ở một trong sáu vùng Victoria trên. Sửa9 tháng 7 nhân đôi fragment Monster Arcade riêng10 tháng 7.
| Nhiệm vụ xong | Phần thưởng |
|---|---|
| Lith Harbor và Henesys | 7.000 Day Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản bảy ngày |
| Ellinia và Perion | 7.000 Day Gratitude Cape Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; 7.000 Day Gratitude Cape không giao dịch vĩnh viễn |
| Kerning City | 7.000 Day Joy Mount Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; 7.000 Day Joy Mount không giao dịch vĩnh viễn |
| Nhiệm vụ ẩn | Together with 7.000 Day Chair Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Together with 7.000 Day Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn, rõ11 tháng 6 |




Quà lên cấp Angelic Buster mới
Comeback! Battleground Idol12 tháng 6 sau bảo trì–16 tháng 7 23:59 UTC. Nhân vật tạo sau cập nhật nhận [Comeback! Battleground Idol!] Comeback Stage Preparation. Quà cấp một lần/tài khoản. Hộp/đồ dùng thường không giao dịch bảy ngày, EXP Voucher chuyển tài khoản bảy ngày. Voucher cần200, Zero Chapter 2; 260+ nhận cùng EXP.
| Cấp | Quà nhân vật mới |
|---|---|
| 30 | Level 30 Equipment Box và bốn Selective 8-slot Coupon |
| 100 | Maple World's Idol Title Coupon; Legendary Cryptic Chest và hộp Frozen Weapon/Secondary |
| 150 | Trait Boost Potion; Time-Restricted Root Abyss Set Box15 sao bảy ngày cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom, 15-Star Fafnir Weapon Set Box (Time-Restricted) chín mươi ngày |
| 200 | Shining Idol Title Coupon; một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một nghìn EXP Voucher |
| 205 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, hai 3x EXP Coupon (30 phút), một nghìn EXP Voucher |
| 210 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), hai nghìn EXP Voucher, 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cube |
| 215 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupon, năm Experience Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), hai nghìn EXP Voucher, Green Soul Ring Unique vĩnh viễn không giao dịch |
| 220 | Hai trăm Arcane Symbol Selector Coupon, một trăm Nodestone, hai 3x EXP Coupon (30 phút), năm nghìn EXP Voucher; AbsoLab Soul Shooter Unique17 sao hay Dominator Pendant Unique15 sao vĩnh viễn không giao dịch |
Maple World's Idol vĩnh viễn có ba mươi ngày Mọi chỉ số+30, ATT/Công phép+10, HP/MP tối đa+500, Star Force+30. Shining Idol vĩnh viễn ba mươi ngày Mọi chỉ số+15, ATT/Công phép+15, HP/MP tối đa+750, Sát thương boss+10%, Bỏ qua phòng thủ+10%, EXP+10%, Arcane Power+30. Frozen cấp100 khớp Mega Burning gồm cape Phòng thủ+180, Tốc độ+9, Nhảy+5; vũ khí/phụ ra vĩnh viễn không giao dịch.


Đính chính nhẫn12 tháng 6 cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hay Awake Ring vĩnh viễn không giao dịch, trang bị độc nhất. Interactive Tenebris/Awake kèm ba scroll riêng, Heroic nhận Tenebris Expedition Ring (Complete) hay Awake Ring (Lv. 4).
Mười lần diễn cho mọi Angelic Buster
Angelic Buster mới/cũ101+ nhận Do the Comeback Performance, săn một nghìn quái chênh hai mươi cấp rồi Perform. Số hạ đặt lại00:00 UTC mỗi ngày, quà một lần/tài khoản.
| Ngày | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Lil Eskalade Pet Package chuyển tài khoản bảy ngày; Lil Eskalade không giao dịch chín mươi ngày, Lil Eskalade's Light Trail không giao dịch vĩnh viễn |
| 2 | The Lovely Buster Suite Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn |
| 3 | Angelic Buster Damage Skin (Unit) chuyển tài khoản bảy ngày |



| Ngày | Phần thưởng |
|---|---|
| 4 | Angelic Buster Comeback Outfit Set Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Magical Superstar Wings, Shiny Superstar Dress(F) không giao dịch vĩnh viễn |
| 5 | Angelic Buster Label/Chat Ring Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Angelic Buster Label Ring, Angelic Buster Chat Ring không giao dịch vĩnh viễn |
| 6 | Angelic Buster Chat Emoticon chuyển tài khoản bảy ngày |



| Ngày | Phần thưởng |
|---|---|
| 7 | Superstar Face/Hair Coupon Box chuyển tài khoản bảy ngày; Superstar Face Coupon (F), Superstar Hair Coupon (F) không giao dịch bảy ngày |
| 8 | Pop Bubble Effect Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Pop Bubble Effect không giao dịch vĩnh viễn |
| 9 | The First Angelic Buster Set Coupon chuyển tài khoản bảy ngày; Permanent Double Pink Unicorn Mount Coupon chuyển tài khoản bảy ngày, Angelic Adoration Chair chuyển tài khoản vĩnh viễn, Angel Wing Band không giao dịch vĩnh viễn |
| 10 | Frosty Compact Coupon chuyển tài khoản bảy ngày cho Frosty Compact chỉ Angelic Buster không giao dịch vĩnh viễn; Angelic Buster Comeback Title Coupon chuyển tài khoản đến16 tháng 7 23:59 UTC cho danh hiệu Maple World's Idol, Shining Idol không giao dịch vĩnh viễn |




Sunny Sunday và Miracle Time
Sunny Sunday cần101+/Zero Chapter2. Mỗi ngày ghi chạy00:00–23:59 UTC, nhân đôi Dance Fragments Monster Arcade.
| Ngày | Bonus khác |
|---|---|
| 16 tháng 6 /30 tháng 6 | Rune EXP+100%, Combo Kill EXP+300%, Bounty EXP Pollo/Fritto/Especia×3, EXP ra Inferno Wolf×3, EXP bonus qua Monster Park+250% |
| 23 tháng 6 | Shining Star Force: đảm bảo5/10/15 sao, giảm phí Star Force30%, trừ Superior |
| 7 tháng 7 | Mỗi nâng hai sao khi mười sao trở xuống; phí Spell Trace, đặt lại Ability −50% |
| 14 tháng 7 | Phí Star Force −30%; một nghìn Reverie Fragments |
Spell Trace Fever cho Interactive ngày16 tháng 6, 23 tháng 6, 30 tháng 6, 7 tháng 7, 14 tháng 7, 21 tháng 7, 28 tháng 7, 4 tháng 8, 11 tháng 8, 18 tháng 8, 25 tháng 8, 00:00–23:59 UTC. Tiêu đề ghi16 tháng 6–14 tháng 7 nhưng danh sách rõ đến25 tháng 8.
Miracle Time nhân đôi cơ hội Potential lên một bậc bằng Glowing Cubes, Bright Cubes, Bonus Glowing Cubes, Bonus Bright Cube: mũ15 tháng 6; top/bottom/overall/cape29 tháng 6; vũ khí/phụ/khiên13 tháng 7, trọn ngày UTC. Heroic bỏ trễ dùng cube trong sự kiện. Cash Cube lên Legendary cho Double Miracle Time Blessing cả map. Báo sự kiện chỉ khung bật, pop-up đăng nhập mất sau khoảng hai phút.
Sửa thêm và lỗi khi ra bản
| Vùng | Sửa thêm |
|---|---|
| Kỹ năng/chiến đấu | Tầng Sweep Lynn giữ qua chết; Nature's Grace Boost bỏ dấu cộng dư; sửa biểu tượng Strike - Critical Chance, chữ Focus, ngữ pháp Lightning Form Buccaneer, dấu câu V Matrix Power of Destiny; Upward Charge dùng với Attack trên Combo key; Tengu đánh lại để hoàn trận |
| Đồ/recipe | Necro Memorial Staff được lợi flame đồ boss; sửa thông tin recipe Scepter, tên phụ Leaf/Lynn Evolving, Onyx Maple Queen Chess Piece/Charges, Intense Focus Dawn Warrior, Black Pearl Leaf, mô tả Hexagonal Star Staff, Ame-no-Uzume Memorial Staff và điều kiện lấy lại Zenumist Cape |
| Diện mạo/Home | Swishing Kitty Tail với '90s Long Bob; khoảng Minar Picnic Damage Skin; Seruf's Clam Bed; tương tác2560×1440+; tab Home Build kéo giãn/phông Home; vị trí kho Doom Shoulder; trong suốt Foreberion; kết quả About to Cry Face trùng |
| Chữ/thưởng | Chữ đồ thú Husky, mô tả/playlist Merry-go-round Music Box Chair, Mu Gong-Certified Wellness Tonic, Mutae's Model, Lil Gaia, EXP Voucher, hoa chữ bonus bộ khuyên, xếp Character Stats, chữ góc Auction House, xuống dòng Sunny Sunday, vị trí chọn Burning World, phông Maple Achievement |
| Nhiệm vụ/NPC | Chức năng Profession Coupon, dịch Funkmageddon Alley Ticket, danh tính Radiant Temple 4 trong Worth of Power 2, khoảng tên Familiar Hunting, khoảng/mạo từ Reversal, Fourth Sentiment, Deer, my dear, Somewhere in Esfera, A Member of the Maple Alliance, Worth of Power/2, Mirrors in Mirrors, tên Black Mage's Lab, Dr. De Lang's Notes, To Center Street, chính tả Ereve Transcendent, chữ Call of the Forest, thoại Legion Gardening Spirit of Harmony; Ally Master of Alchemy không gọi nhầm cấp10→11 Meister |
| UI khác | Chức năng Guild Castle Library, cửa bonus Abyss Hunter Ring/Adventure Deep Dark Critical Ring, pop-up thiếu cấu hình Custom Title khi đổi map |
Danh sách lúc ra ghi Event Legion Block làm lỗi đổi preset, cách tạm tháo block. Giao dịch một-một đồ dùng Platinum Scissors of Karma và đặt lại giờ ngày Star Queue cũng không có dấu đã sửa. Ba sửa12 tháng 6 rõ: tích giờ đăng nhập Star Queue, nút Weekly Check-in Midnight Party thiếu, EXP sai hộp Angelic Buster mới cấp220. Đây là trạng thái lỗi lịch sử gắn bản này.
