GMS v.252 bắt đầu chơi được vào ngày 17 tháng 7 năm 2024. Bản cập nhật bổ sung Sol Janus, một bộ Node Mastery nữa cho các nghề và Pharaoh's Treasure, trong khi các sự kiện Burning mùa hè và Dreaming Lachelein tiếp tục. Ngày tháng, phần thưởng và cách hoạt động của kỹ năng ở đây mô tả bản cập nhật lịch sử đó, kể cả những chỉnh sửa trong thời gian sự kiện.
Sol Janus và toàn bộ Node Mastery mới
Mọi nghề đều nhận Node Chung Sol Janus. Dawn triệu hồi Cyclic Ring với Erda luân chuyển tấn công kẻ địch gần đó; Dusk thả Primal Crystals từ trên xuống. Sát thương của chúng tính cả Sát thương cuối được cung cấp khi các hiệu ứng nghề sau đang hoạt động: Shadow Partner của Night Lord/Shadower, Mirror Image của Dual Blade, Buckshot của Cannoneer, Falling Moon và Equinox Cycle của Dawn Warrior, Dark Servant của Night Walker, Arc Charger của Thunder Breaker, Blue Blood của Demon Slayer và Manifest Projector của Xenon.
Các Node Mastery mới bao gồm những đòn đánh và cơ chế dưới đây. Các mô tả này không khẳng định giá trị cân bằng về sau của cùng kỹ năng.
| Nghề | Kỹ năng Mastery được thêm và vai trò |
|---|---|
| Hero | HEXA Rising Rage, đòn đánh diện rộng phía trước |
| Paladin | HEXA Divine Charge và HEXA Divine Mark, các đòn búa gây câm lặng và kích nổ dấu ấn; Falling Justice |
| Dark Knight | HEXA Dark Impale, định kỳ kích hoạt Dark Bident; HEXA Nightshade Explosion |
| Fire/Poison | HEXA Flame Haze, sương gây sát thương theo thời gian và làm chậm; HEXA Mist Eruption, kích nổ sương độc |
| Ice/Lightning | Mảnh băng của HEXA Frozen Orb; giáo băng gây đóng băng của HEXA Blizzard |
| Bishop | Vengeance HEXA Triumph Feather; HEXA Big Bang với Holy Explosion lớn hơn xuất hiện định kỳ |
| Bowmaster | HEXA Arrow Blaster; HEXA Arrow Stream với các loạt tên cường hóa định kỳ |
| Marksman | HEXA Piercing Arrow, tăng hiệu quả theo từng mục tiêu xuyên qua |
| Pathfinder | HEXA Cardinal Deluge; tên ma thuật truy đuổi của HEXA Bountiful Deluge |
| Night Lord | HEXA Assassin's Mark |
| Shadower | HEXA Meso Explosion cho tiền từ Pick Pocket; HEXA Bloody Explosion cho tiền từ Blood Money |
| Dual Blade | Lốc lưỡi kiếm quanh người của HEXA Asura's Anger |
| Buccaneer | HEXA Sea Serpent và HEXA Nautilus Strike |
| Corsair | Triệu hồi Nautilus của HEXA Broadside |
| Cannoneer | HEXA Monkey Mortar, HEXA Cannon Bazooka, HEXA Anchors Away và HEXA Nautilus Strike |
| Mihile | HEXA Royal Guard, đỡ bằng Soul Shield rồi phản công |
| Dawn Warrior | Vùng thiên thạch tồn tại của HEXA Cosmic Shower; năng lượng kiếm mặt trời/mặt trăng liên tiếp của Equinox Power |
| Nghề | Kỹ năng Mastery được thêm và vai trò |
|---|---|
| Blaze Wizard | Cầu lửa nén của HEXA Blazing Extinction |
| Wind Archer | HEXA Trifling Wind |
| Night Walker | HEXA Shadow Bat và HEXA Ravenous Bat |
| Thunder Breaker | HEXA Thunderbolt |
| Aran | HEXA Finisher - Hunter's Prey |
| Evan | Các kỹ năng hợp nhất HEXA Thunder Circle, HEXA Dragon Flash, HEXA Thunder Flash và HEXA Wind Flash |
| Luminous | HEXA Reflection; Endless Darkness |
| Mercedes | HEXA Leaf Tornado và HEXA Wrath of Enlil với dạng Spirit Enchant định kỳ; HEXA Spikes Royale |
| Phantom | HEXA Mille Aiguilles; Fate Shuffle dùng phím hướng để chọn HEXA Mille Aiguilles hoặc HEXA Mille Aiguilles: Fortune |
| Shade | HEXA Spirit Frenzy |
| Blaster | HEXA Bunker Buster Explosion, cho phép Burst Pile Bunker sau khi dùng Dynamo nhiều lần |
| Battle Mage | HEXA Finishing Blow, sáu đòn đánh; HEXA Sweeping Staff và vụ nổ của nó |
| Wild Hunter | HEXA Swipe, HEXA Wild Lure, HEXA Dash 'n Slash, HEXA Sonic Roar, HEXA Exploding Arrows và HEXA Jaguar Rampage |
| Xenon | Airframes của HEXA Triangulation, với plasma khi đủ ba cộng dồn; HEXA Hypogram Field: Penetrate, HEXA Hypogram Field: Force Field và HEXA Hypogram Field: Support, gồm HP đồng đội và hồi lại dựa trên né tránh |
| Mechanic | HEXA Homing Beacon |
| Demon Slayer | HEXA Demon Lash, định kỳ kích hoạt Demonic Spear; HEXA Infernal Concussion |
| Demon Avenger | HEXA Exceed: Execution |
| Kaiser | HEXA Blade Burst; HEXA Tempest Blades với năm kiếm truy đuổi, dấu rồng và Dragon Blow kích hoạt qua Gigas Wave/Draco Surge |
Kanna, Hayato, Familiars và Legion Artifact
Princess Sakuno's Blessing bắt đầu ở 30% Sát thương cuối tại cấp 30, thay vì 15%, và nhịp tăng đổi từ bốn→bảy giây. Trang bị Haku của Kanna chuyển sang ô Vũ khí phụ tiêu chuẩn.Kanna nhận 50% Tấn công phép từ vũ khí phụ đang đeo thay vì 40%, cùng hiệu ứng Potential và Bonus Potential, kể cả Sát thương boss.
| Hiệu ứng của Kanna | Thay đổi ở v.252 |
|---|---|
| Haku's Blessing | Thay Tấn công phép nhóm bằng 40% quạt của Haku thành Sát thương nhóm +15% |
| Breath of the Unseen | Sát thương cuối cơ bản 5%→1%; Sát thương cuối cộng thêm mỗi thành viên nhóm 5%→1%; Sát thương +15% |
| Foxfire | Không còn hấp thụ đòn đánh; giảm sát thương 40% |
| Shikigami Charm | Bỏ hồi chiêu nhảy lên |
| Spirit Path | Thêm 20% Sát thương cuối; Tỷ lệ chí mạng 25%→40% |
| Party Synergy | Tỷ lệ đóng góp Tấn công phép vũ khí 40%→50% |
| Blossom Barrier | Giảm sát thương theo HP nhân vật; thời gian 100→30 giây |
| Mana Vein | Xuất hiện trên xúc tu Gloom và bệ di chuyển ở giai đoạn 2/3 của Lucid |
| Sửa Mana Overload | Sát thương cuối áp dụng cho Yosuzume, Shikigami Doppelganger, Hakumenkonmou Juubi, Spirit's Domain và Liberated Spirit Circle |
Battoujutsu Advance của Hayato đổi thưởng Sức tấn công thành Sát thương. Unfaltering Blade chuyển Tỷ lệ chí mạng từ Sword Energy Bonus sang nội tại, đổi khoảng cũ 30–50% thành 40%. Màu da đã chọn của Angelic Buster hiển thị đúng khi Dressed Up.
Cernium và Burning Cernium thêm thẻ Familiar rơi từ Ebonstar Foot Soldier, Ebonstar Archer, Ebonstar Bombardier và Ebonstar Magician; Monster Gull; Spirit of Fire; Ancient Spirit; Flora Foot Soldier, Flora Magician, Flora Assassin và Flora Heavy Infantry; cùng Curious Scholar Ghost. Holy Badge cho Sức tấn công +1% và Tỷ lệ chí mạng +1%.
Legion Artifact thêm nhiệm vụ boss tuần cho Princess No và Mitsuhide, cùng nhiệm vụ đặc biệt cho Mushroom Shrine Tales, Hieizan Temple, Sengoku Returns, lần thắng đầu trước Princess No/Normal Mitsuhide và hoàn tất cốt truyện Hayato/Kanna.
Việc gỡ Monster Life ngày 12 tháng 6 tiếp tục có hiệu lực: Potential của nó ngừng hoạt động, Jimmy-Jack ngừng bán Farm Reset Scrolls, và đổi EXP Artifact qua Maple Administrator kéo dài tới ngày 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC sau chỉnh ngày vào 16 tháng 7. Đổi Monster Life Coin và cửa hàng Jimmy-Jack/Clara dùng cùng hạn đó. Sát thương cuối nội tại Heroic là 15% ở cấp 1–99, 20% ở 100–149, 25% ở 150–199, 35% ở 200–249 và 45% ở 250–300.
Pharaoh's Treasure: lượt chơi tạm thời và phát triển vĩnh viễn
Pharaoh's Treasure diễn ra từ ngày 17 tháng 7 sau bảo trì đến 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC cho nhân vật cấp 101+, với Zero qua Act 2. [Urgent] Maple Expedition Exploration Request mở thông báo kim tự tháp; hướng dẫn và tiến độ cốt truyện dùng chung tài khoản. Sau đó Pollion cho chọn chương. Bản sửa ngày 22 tháng 7 cho phép mười lượt vào mỗi ngày mỗi tài khoản.
Mỗi chương trong năm chương có hai mươi màn. Chết hoặc bỏ cuộc kết thúc lượt. Nghề của người chơi chọn Warrior, Magician, Bowman, Thief hoặc Pirate, bắt đầu bằng đòn cơ bản và tối đa tổng cộng bốn kỹ năng; đòn cơ bản có ba cấp. Qua màn cho chọn ngẫu nhiên kỹ năng, chỉ số, Relics hoặc Pyramid Coins dùng trong lượt đó. Rời đi xóa các nâng cấp này và lượt sau bắt đầu lại màn một. Eternal Stones cùng nâng cấp đặc tính Eternal Force mua bằng chúng được giữ lại và áp dụng khi bắt đầu lượt mới.

Relic Thấp đến từ kẻ địch và bàn thờ. Relic Trung đến từ ghép, kết quả hiếm ở bàn thờ hoặc cửa hàng; Relic Cao chỉ đến từ ghép. Hai Relic cụ thể có thể tạo công thức đặc biệt. Xác suất ghép thông thường như sau:
| Nguyên liệu | Cao | Trung | Thấp |
|---|---|---|---|
| Thấp + Thấp | 0% | 70% | 30% |
| Thấp + Trung | 10% | 65% | 25% |
| Thấp + Cao | 30% | 70% | 0% |
| Trung + Trung | 50% | 50% | 0% |
| Trung + Cao | 60% | 40% | 0% |
| Cao + Cao | 80% | 20% | 0% |
Màn Thường yêu cầu hạ hết kẻ địch; màn Elite tiếp tục gọi quái thường tới khi Elite chết, rồi phải dọn phần còn lại. Màn Survival kết thúc sau khi sống qua đồng hồ. Màn Bonus có cổng riêng và nhóm địch mạnh hơn cho thưởng gấp đôi. Goal Destruction kết thúc khi Elite chết và xóa địch khác. Màn boss yêu cầu hạ hết kẻ địch; màn không chiến đấu cho mua sắm, hồi phục hoặc chuẩn bị. Giao diện hiển thị chương/màn, chỉ số và Relic, ô kỹ năng, bẫy, bàn thờ, cổng và lối ra. Màu chương là vàng cho 1–2, đỏ cho 3–4, xanh lá cho 5 và xanh lam cho Challenge Mode.

Qua mọi chương mở Challenge Mode: bốn mươi màn liên tiếp qua năm chương, có boss mỗi tám màn. Nhiệm vụ Thường theo [Pharaoh's Treasure] Beginning the Pyramid Expeditions; nhiệm vụ Challenge theo Challenge Mode - Pyramid Expeditions.
| Mở chương, UTC | Giới hạn ngày được sự kiện ghi | Thưởng qua chương |
|---|---|---|
| 1, ngày 17 tháng 7 lúc 14:00 | 100 | Năm Royal Hair Coupon Vouchers, mười Karma Solid Cubes |
| 2, ngày 20 tháng 7 lúc 00:00 | 200 | Năm Royal Face Coupon Vouchers, năm Extreme Growth Potions, năm Glowing Cube Coupons |
| 3, ngày 24 tháng 7 lúc 00:00 | 300 | Mười Mix Dye Coupon Vouchers, mười Glowing Cube Coupons |
| 4, ngày 27 tháng 7 lúc 00:00 | 400 | Mười Colorblend Eye Color Coupon Vouchers, mười Extreme Growth Potions |
| 5, ngày 31 tháng 7 lúc 00:00 | 500 | Hai mươi Karma Solid Cubes, hai Maple Expedition Growth Potion V, huy chương Hard-Earned Ancient Power; Interactive thêm năm Bonus Bright Cube x1 Coupons; Heroic nhận mười Miracle Circulator Coupons thay thế |
Voucher/cube/thuốc Maple Expedition trong thưởng qua chương chuyển trong world được và tồn tại mười ngày. Extreme Growth Potions chuyển trong tài khoản được mười ngày, cho tối đa mười cấp ở 130–199, càng cao càng khó nhận nhiều cấp, cho EXP ở 200+ và không dùng được cho nhân vật Burning. Voucher tóc/mặt tạo Royal Hair Coupons hoặc Royal Face Coupons không giao dịch, ba ngày; voucher nhuộm/mắt tạo Mystery Mix Dye/Mystery Colorblend Eye Color Coupons không giao dịch, ba ngày. Glowing Cubes và sản phẩm Bonus Bright Cube không giao dịch, bảy ngày; sản phẩm Miracle Circulator tồn tại ba ngày. Đơn vị của cột giới hạn ngày không được gọi tên rõ trong danh sách thưởng qua chương.
Hard-Earned Ancient Power vĩnh viễn, không giao dịch, cho mọi chỉ số +10 và Sức tấn công/Tấn công phép +5. Thưởng kỷ niệm có danh hiệu Guardian of Eternal Repose vĩnh viễn không giao dịch, cùng chỉ số và Sát thương quái thường +10%, cùng Demon Mount, Horus Mount, Anubis Mount, Golden Altar Chair, Master of Exploration Chair và Willow Dodge Chair vĩnh viễn, chuyển trong world được.








| Nhiệm vụ Thường | Phần thưởng |
|---|---|
| 2000 / 4000 kẻ địch thường | Mỗi mốc mười 2x EXP Coupons (15 phút); chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| 6000 / 8000 kẻ địch thường | Mỗi mốc năm 2x EXP Coupons (30 phút); chuyển trong world, mười ngày |
| 100 / 200 lần dùng bàn thờ | Năm Special Medals of Honor / năm Karma Solid Cubes |
| Tích lũy 15000 / 30000 Pyramid Coins | Hai mươi / ba mươi Nodestones |
| Tích lũy 200 / 400 Relics | Hai mươi / ba mươi Nodestones |
| Mười / hai mươi lần ghép công thức cố định | Năm / mười Symbol Selector Coupons |
| Tích lũy 400000 / 600000 Eternal Stones | Hai mươi / ba mươi Nodestones |
| Đạt giới hạn Eternal Stone ngày trong hai mươi mốt ngày | Năm Symbol Selector Coupons |
| Ba mươi lăm màn mini-boss | Mười Extreme Growth Potions |
| Mười màn Horus hoặc Enhanced Horus | Năm Karma Powerful Rebirth Flames |
| Mười màn Anubis hoặc Enhanced Anubis | Mười Karma Powerful Rebirth Flames |
| Năm màn Apep | Năm Karma Eternal Rebirth Flames |
| Qua Chương 5 một lần bằng từng lớp Warrior/Magician/Bowman/Thief/Pirate | Hai Experience Nodestones mỗi lớp |
| Đủ cả năm nhiệm vụ qua chương theo lớp | Permanent Demon Mount Coupon |
| Mỗi Chương 1–5 trong Hardcore một lần | Hai mươi Symbol Selector Coupons mỗi chương |
| Đủ các nhiệm vụ chương Hardcore | Ba Maple Expedition Growth Potion V |
| Màn Elite Hardcore không mất HP | Willow Dodge Chair Coupon |
Trừ khi hàng EXP ghi khác, phần thưởng nhiệm vụ thường chuyển trong tài khoản được mười ngày.
Hyper Burning và Tera Blink
Sự kiện Hyper Burning đang diễn ra kéo dài từ 12 tháng 6 sau bảo trì đến 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC. Mỗi tài khoản được chọn một nhân vật mới hoặc nhân vật cấp 200–258, với Zero qua Act 2. Mỗi lần lên cấp từ 11 tới 260 cho thêm hai cấp và không thể hủy. Nhân vật có sẵn nhận được Growth Support nhưng không nhận mốc cấp đã đạt. Xóa không khôi phục mốc đã nhận, và cùng mốc không thể nhận ở cả Burning World lẫn world khác.
Dưới cấp 260, Hyper Burning cấm Extreme Growth, Growth Potions 200–209/219/229, Typhoon Growth Potions, Transcendent Growth Potions và Magnificent Growth Potions. Zero không nhận 1+2 cấp ở 100–199, cần Act 2 để lấy thưởng và chỉ được chọn Dominator Pendant ở cấp 220. Phần thưởng Eternal Flame Title Coupon, Nodestone và Infinite Flame Title Coupon đòi chuyển nghề năm và A Greater Power. Cốt truyện vùng khóa lựa chọn symbol; symbol chuyển bằng Catalyst còn bất ổn phải được ổn định trước. Người đã sở hữu Eternal Flame Ring không thể nhận bản trùng.
Growth Support gồm Mysterious Cryptic Chest bảy ngày với Snail ba mươi ngày không thể hồi sinh, Equipment Box cấp 30 và Legendary Cryptic Chest cấp 100 hết hạn ngày 27 tháng 8, cùng Frozen Weapon và Secondary Weapon Boxes bảy ngày tạo trang bị nghề vĩnh viễn không giao dịch. Eternal Flame Ring Coupon chín mươi ngày tạo nhẫn vĩnh viễn. Hyper Burning Root Abyss Set Box cấp 150 hết hạn ngày 27 tháng 8 và cho Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom cùng Fafnir Weapon Set Box 15 sao, có thời hạn chín mươi ngày.
| Món Frozen cấp 100 | Danh sách Hyper Burning lịch sử | Ô nâng cấp |
|---|---|---|
| Mũ | Mọi chỉ số +23, HP/MP tối đa +270, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +293 | 10 |
| Áo choàng | Mọi chỉ số +7, Sức tấn công/Tấn công phép +7, Phòng thủ +18 | 7 |
| Bộ đồ | Mọi chỉ số +27, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +315 | 10 |
Hàng áo choàng Hyper Burning ghi Phòng thủ +18; danh sách Mega Burning bên dưới lại ghi +180, Tốc độ +9 và Nhảy +5. Các mục khác nhau được giữ nguyên, không gộp thành một giá trị đã sửa.

Mọi phần thưởng mốc đều không giao dịch. Symbol vĩnh viễn; Nodestones thường, Experience Nodestones, Karma Solid Cubes và coupon lựa chọn tồn tại bảy ngày trừ khi ghi thời hạn khác.
| Cấp | Ngoài Burning World | Burning World |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 5, năm mươi Nodestones | Symbol cấp 8, một trăm Nodestones |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 5, năm mươi Nodestones | Symbol cấp 8, một trăm Nodestones |
| 215 | Năm mươi Nodestones | Một trăm Nodestones |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp 5 và vũ khí AbsoLab 17 sao vĩnh viễn hoặc Dominator Pendant 15 sao, có thể nhận tới ngày 27 tháng 8 | Symbol cấp 8 và cùng lựa chọn đó |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp 5, năm mươi Nodestones | Symbol cấp 8, một trăm Nodestones |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp 5, năm mươi Nodestones, Hyper Burning Outfit Set Coupon | Symbol cấp 8, một trăm Nodestones, cùng bộ đồ |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp 5, hai Experience Nodestones | Symbol cấp 8, năm Experience Nodestones |
| 240 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupons, năm mươi Nodestones, hai Experience Nodestones | Một trăm coupon lựa chọn, một trăm Nodestones, năm Experience Nodestones |
| 245 | Ba mươi Karma Solid Cubes, một trăm Arcane Symbol Selector Coupons, hai Experience Nodestones | Năm mươi cube, một trăm coupon lựa chọn, năm Experience Nodestones |
| 250 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupons, hai Experience Nodestones, Infinite Flame Coupon | Một trăm coupon lựa chọn, năm Experience Nodestones, cùng danh hiệu |
| Cấp | Ngoài Burning World | Burning World |
|---|---|---|
| 255 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupons, hai Experience Nodestones | Một trăm coupon lựa chọn, năm Experience Nodestones |
| 260, mọi world | Huy chương HYPER BURNING, bảy ngày, mọi chỉ số +6 và Sức tấn công/Tấn công phép +6; Arcane Umbra Weapon Box bảy ngày; một trăm Sacred Symbol Selector Coupons vĩnh viễn | Giống nhau |
Hyper Burning Crown/Robe/Sword vĩnh viễn với chỉ số ba mươi ngày: Crown và Hyper Burning Robe mỗi món có mọi chỉ số +10 và HP/MP tối đa +500; Hyper Burning Sword có Sức tấn công/Tấn công phép +10. Infinite Flame vĩnh viễn với chỉ số sáu mươi ngày: mọi chỉ số +10, Sức tấn công/Tấn công phép +10, HP/MP tối đa +500, Sát thương boss +10%, EXP +10%, Arcane Power +100 và Sacred Power +50. Lựa chọn Sacred bao gồm Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria và Carcion.



Tera Blink dùng cùng giai đoạn 12 tháng 6–27 tháng 8. World Inside the Hat, qua Spiegelmann ở Henesys/Nameless Town, cho bốn mươi phút mỗi lượt. Rời đi thu lại kỹ năng, buff, Ordinary Necklace và Sparkling Necklace tạm thời; vào lại trả các vật phẩm nhiệm vụ phù hợp. Heroic bỏ màn 11 Equipment Is the Source of Power và nhận Ordinary Necklace ở màn 12. Xóa/tạo lại nhân vật Hyper Burning cho làm lại nhiệm vụ nhưng không có Hat Chair thứ hai. Thú Dazzling Hat và Aura không vào Cash Inventory được.
Thưởng nhiệm vụ đầu có Spiegelmann's Power Elixir, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, thú Dazzling Hat và Dazzling Hat's Aura vĩnh viễn không giao dịch, cùng Spiegelmann's Hat Chair vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được. Thú có phép chín mươi ngày và hồi sinh được bằng Water of Life.



[Tera Blink] Spiegelmann's Diary mở sau các nhiệm vụ đầu. Ba mươi lăm dấu cho Spiegelmann's Dazzling Hat Effect một lần mỗi tài khoản, và thưởng nhiệm vụ cuối cũng một lần mỗi tài khoản. Tham gia Ursus/Daily Gift dùng chung tài khoản; nhiệm vụ khác thuộc nhân vật Hyper Burning đang tham gia. Monster Park cần hai lượt trong ngày cho một dấu ngày; Erda Spectrum cho ba dấu không phụ thuộc ngày.
| Nhiệm vụ nhật ký | Dấu | Phần thưởng |
|---|---|---|
| Vanishing Journey Research | 7 | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupons không giao dịch, bảy ngày |
| Monster Park hai lần | 7 | Năm Monster Park REBORN Coupon x1 Vouchers chuyển trong tài khoản, bảy ngày; Monster Park REBORN Coupons chuyển trong tài khoản, mười ngày |
| Vào Ursus ba lần | 7 | Mười Masarayu's Gift Atmospheric Effect Coupons không giao dịch, bảy ngày; mỗi cái tạo Masarayu's Gift Atmospheric Effect không giao dịch, một ngày, cho Sức tấn công/Tấn công phép +30 |
| Normal Zakum | 7 | Hai nghìn Power Elixirs vĩnh viễn không giao dịch |
| Nhận Daily Gift | 7 | Hai 3x EXP Coupons (30 phút) chuyển trong tài khoản, bảy ngày |
| Erda Spectrum, mỗi tuần | 3 | Năm mươi Nodestones không giao dịch, bảy ngày |
| Zakum (Chaos), mỗi tuần | 1 | Năm VIP Buff Selector Coupons chuyển trong tài khoản, bảy ngày; VIP Buff (EXP) hoặc VIP Buff (Stats) chuyển trong tài khoản, bảy ngày |
Burning World, Step Up và Leap
Burning World diễn ra từ 12 tháng 6 sau bảo trì đến 28 tháng 8 trước bảo trì ở NA và EU. Chỉ được chuyển tới Interactive cùng khu vực. Mọi nhân vật nhận Burning: EXP ×1,5, Sức tấn công/Tấn công phép +50, Sát thương quái thường +30%, Sát thương boss +30%, Tỷ lệ chí mạng +30%, Sát thương chí mạng +30%, Kháng đẩy lùi +100%, mọi chỉ số +50 và HP/MP tối đa +2500. Nhân vật cấp 100 mở tạo Zero.
Tối đa ba nhân vật Mega Burning nhận 1+2 cấp từ cấp mười tới 150. Chọn lúc tạo và không thể thêm sau khi từ chối; Zero bị loại. Nhân vật khác vẫn nhận nội tại world. Mở ô từ sự kiện/Daily Gift/Fairy Bros không chuyển đi. Mega Burning Project cho ba lượt nhận, một mỗi nhân vật Mega Burning, kể cả tạo lại hợp lệ; Hyper Burning không nhận được. Quà tạo riêng có ba lượt, một mỗi nhân vật, vẫn tính đã dùng khi xóa người nhận. Chọn Hyper Burning ở đây ngăn chọn nhân vật ở world khác.
World Heroic cho hai Mega Character Burninators chuyển trong tài khoản, ba mươi ngày mỗi world qua Mega Character Burninators for All, nhận tới 28 tháng 8 trước bảo trì.
Burning World tắt chuyển Link Skill, Legion, Monster Collection và Maple Tour. Các nhiệm vụ Teaching Link Skill, Teaching Zero's Link Skill, Whip the Whelps, Defeat the Golden Wyvern, We Are Legion, Talk to Dame Appropriation, Legion Introduction và Monster Collector bị tắt. Cash Shop loại Extra Character Slot Coupon, mở kho bốn/tám ô, House Wedding Ticket, Commitment of Love Ticket, Promise Ring, Cupid Ring, Cloud Promise Ring, Venus Fireworks, Crossed Hearts, Illumination Couples Ring, Friendship Ring: Clover/Flower Petal/Star và Snow Dome Friendship Ring. Rewards Shop còn loại ô nhân vật và mở kho tám ô.
Thưởng tạo gồm Flameborn vĩnh viễn không giao dịch (mọi chỉ số +5, HP/MP tối đa +250, Sức tấn công/Tấn công phép +1), Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày, Hyper Teleport Rock ba mươi ngày không giao dịch, một nghìn Power Elixirs vĩnh viễn không giao dịch, 1500 Spell Traces vĩnh viễn có giao dịch và năm mươi sáu ô túi qua nhiệm vụ thưởng.
| Món Pearl Maple cấp 30 vĩnh viễn | Chỉ số |
|---|---|
| Mũ | Mọi chỉ số +6, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +100 |
| Bộ đồ | Mọi chỉ số +7, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +155 |
| Áo choàng | Mọi chỉ số +2, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +40, HP/MP tối đa +50 |
| Kẹo cao su | Mọi chỉ số +5, Phòng thủ +10 |
| Dây chuyền | Mọi chỉ số +8, Phòng thủ +100 |
| Khóa đai | Mọi chỉ số +3, Sức tấn công/Tấn công phép +1, Phòng thủ +20 |
Trang bị Pearl Maple chuyển một lần trong tài khoản, trừ Buckle không giao dịch. Mysterious Cryptic Chest bảy ngày của Mega Burning chứa Snail ba mươi ngày không thể hồi sinh. Equipment Box cấp 30 và Legendary Cryptic Chest cấp 100 hết hạn ngày 28 tháng 8 trước bảo trì. Hộp sau cho Frozen Hat, Frozen Outfit và Frozen Cape vĩnh viễn, hộp vũ khí/vũ khí phụ bảy ngày và vũ khí nghề vĩnh viễn. Mũ/bộ đồ trùng chỉ số Hyper Burning; áo choàng này ghi Phòng thủ +180, Tốc độ +9 và Nhảy +5. Ở cấp 130, Keep on Burning Title Coupon hết hạn ngày 28 tháng 8 trước bảo trì; danh hiệu vĩnh viễn có chỉ số mười bốn ngày: mọi chỉ số +10, Sức tấn công/Tấn công phép +10, HP/MP tối đa +400, Bỏ qua phòng thủ +10% và Sát thương boss +10%.


Toàn bộ nhiệm vụ Step Up
Step Up diễn ra từ 12 tháng 6 đến 28 tháng 8 trước bảo trì cho mọi nhân vật Burning World, dù có chọn Burning hay không; Zero cần Chapter 2. New! Burning World Step Up mở giao diện. Start Mission và Claim Reward đẩy tiến độ dùng chung world; thưởng một lần mỗi world. Coupon và vật phẩm tiêu hao thường dưới đây chuyển trong tài khoản được bảy ngày, còn Spell Traces giao dịch được và vĩnh viễn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Phần thưởng |
|---|---|---|
| 30 | Hoàn thành Ellinel Fairy Academy, Gold Beach, Riena Strait hoặc Secret Forest of Elodin | Năm 2x EXP Coupons (30 phút); Power Elixir x1000 Coupon tạo elixir vĩnh viễn không giao dịch |
| 30 | Di chuyển qua Maple Guide một lần | Năm nghìn Spell Traces; Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupon và đá bảy ngày không giao dịch |
| 60 | Dùng Spell Trace | Năm nghìn Spell Traces |
| 60 | Đeo vũ khí có ít nhất năm sao | Ba trăm Mystical Cubes vĩnh viễn, chuyển trong tài khoản được |
| 70 | Hoàn thành Pollo, Fritto, Especia hoặc Inferno Wolf | Pollo and Fritto Entry Ticket x2 Coupon có hai Pollo and Fritto Entry Tickets không giao dịch, một ngày; Safety Charm x5 Coupon có năm bùa không giao dịch, ba mươi ngày |
| 70 | Kích hoạt Rune | Năm nghìn Spell Traces; năm 2x EXP Coupons (30 phút) |
| 101 | Hoàn thành Dreaming Lachelein Invitation | Trait Boost Potion; mười Special Medals of Honor |
| 101 | Vào Burning Field | Năm 2x EXP Coupons (30 phút); Power Elixir x1000 Coupon |
| 120 | Hoàn thành Monster Park | Năm Monster Park REBORN Coupon x1 Vouchers với Monster Park REBORN Coupons một ngày chuyển trong tài khoản; năm nghìn Spell Traces |
| 120 | Săn ba trăm quái Star Force trong phạm vi hai mươi cấp | Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 140 | Phân bổ một cấp Hyper Stat | Năm 2x EXP Coupons (30 phút); Abyss Hunter Ring Coupon với nhẫn vĩnh viễn chuyển một lần trong world |
| Cấp | Nhiệm vụ | Phần thưởng |
|---|---|---|
| 140 | Hoàn thành Ursus: Rumors of The Mighty | Boss Accessory Box; một trăm Karma Powerful Rebirth Flames |
| 170 | Đánh bại Normal Zakum | Miracle Circulator x10 Coupon, sản phẩm không giao dịch bảy ngày; ba Epic Potential Scrolls 100% |
| 170 | Đạt Ability Unique | Năm nghìn Spell Traces; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 190 | Qua tầng mười Mu Lung Dojo | Ba mươi Karma Solid Cubes; Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 190 | Đặt lại chỉ số cộng thêm của trang bị | Năm 2x EXP Coupons (30 phút); năm mươi Event Ring Exclusive Solid Cubes |
| 200 | Hoàn thành Vanishing Journey | Một trăm Arcane Symbol Selector Coupons; năm Experience Nodestones |
| 200 | Đeo vật phẩm ô pocket | Năm nghìn Spell Traces; Karma Star Force 12-Star Enhancement |
| 220 | Đánh bại Easy Cygnus | Năm mươi Karma Black Rebirth Flames; năm 2x EXP Coupons (30 phút) |
| 220 | Đạt 160 Arcane Power | Bright Cube x10 Coupon với mười Bright Cubes không giao dịch ba mươi ngày; Unique Emblem Box hết hạn ngày 28 tháng 8 trước bảo trì |
Boss Accessory Box cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Silver Blossom Ring, Dea Sidus Earring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge vĩnh viễn, không giao dịch sau khi đeo. Lựa chọn nhẫn cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring cấp 120, vĩnh viễn không giao dịch và mỗi loại chỉ đeo một; Tenebris/Awake có ba cuộn nâng cấp độc quyền ở world thường. Hộp emblem cho emblem của nghề, hoặc vũ khí phụ Unique cho Xenon, Angelic Buster hay Kaiser.
Hạn Leap và giới hạn tiền sự kiện
Burning World Leap diễn ra từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 12 tháng 9 trước bảo trì. Mover chuyển tối đa năm nhân vật cấp 150+, với Zero qua Chapter 2, chỉ tới world Interactive cùng khu vực. Được chọn nhiều đích khác nhau. Tạo ô mới nếu cần, trừ khi đích đã chạm giới hạn nhân vật tối đa; khi đó phải xóa một nhân vật trước. Nhân vật chuyển phải rời hoặc giải tán guild.
Trang bị đang đeo, túi mang theo và mesos được chuyển. Túi Cash Shop, Storage, Auction House và thư không chuyển. Nhân vật chưa chuyển cùng tài sản bị xóa khi hết hạn. Bản sửa ngày 26 tháng 8 cho giới hạn cửa hàng theo world đích và cảnh báo Reverie Fragments/Dance Fragments/Night Fragments cùng Yeti Masks/Slime Masks/Orange Mushroom Masks/Golden Masks không dùng được ở vùng Leap.
Angelic Buster và Dream Concert của Lucid
Dream Concert và Complete Conquest diễn ra từ 17 tháng 7 sau bảo trì đến 6 tháng 8 lúc 23:59 UTC, cần cấp 101, Zero Act 2 và Dreaming Lachelein Invitation. Dream Concert qua thông báo mở buổi diễn ba mươi phút tại Happy Dream Space mỗi giờ lẻ. Có mặt tự nhận sáu mươi phút Moved by the Concert: mọi chỉ số +20, HP/MP tối đa +2000, Sức tấn công/Tấn công phép +20, Sát thương boss +20% và Bỏ qua phòng thủ +20%.
Lịch bài hát là Star Bubble từ 17 tháng 7 lúc 14:00 tới 23 tháng 7 lúc 23:59 UTC, rồi Shining Heart ngày 24–30 tháng 7 và lại từ 31 tháng 7 tới 6 tháng 8. Complete Conquest cần dự diễn và bấm Claim trong Concert Schedule để điểm danh; Combo Orbs trở thành lightstick buổi diễn.
| Điểm danh diễn | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Angelic Buster x Lucid Dream Concert Skin, chuyển trong world tới 6 tháng 8; Dream Concert Poster: Angelic Buster vĩnh viễn chuyển trong world được |
| 2 / 9 | Mỗi mốc mười Special Medals of Honor |
| 3 / 11 | Mỗi mốc một trăm Nodestones |
| 4 / 10 | Mỗi mốc một Sol Erda |
| 5 / 12 | Mỗi mốc năm Experience Nodestones |
| 6 / 13 | Symbol Selector Coupon, 300 Arcane hoặc sáu mươi Sacred |
| 7 | Magnificent Growth Potion; Dream Concert Poster: Lucid vĩnh viễn chuyển trong world được |
| 8 | Angelic Buster x Lucid Dream Concert Title Coupon |
| 14 | Magnificent Growth Potion; Dream Concert Poster: Angelic Buster x Lucid vĩnh viễn chuyển trong world được |
| Cuối | Angelic Buster x Lucid Dream Concert (Chair) vĩnh viễn chuyển trong world được |
Thưởng buổi diễn thông thường chuyển trong world được bảy ngày. Danh hiệu vĩnh viễn không giao dịch có chỉ số ba mươi ngày: mọi chỉ số +10, Sức tấn công/Tấn công phép +10, Sát thương boss +10%, Bỏ qua phòng thủ +10%, HP/MP tối đa +500, Arcane Power +50, EXP +10%, Thời gian buff +11% và Tỷ lệ chí mạng +9%. Thuốc Magnificent cần cấp 200, cho một cấp tới 249 hoặc EXP ở 250+, và cấm nhân vật Burning.






Dream Player diễn ra ngày 17–30 tháng 7 lúc 23:59 UTC với cùng yêu cầu cấp/Zero và dự diễn. Mỗi quái hợp lệ trong phạm vi hai mươi cấp thêm một Dream Energy. Đủ năm trăm kích hoạt đòn cho EXP, gây 1500% sát thương năm lần lên mười lăm quái, xóa thanh đo và cho buff EXP. Mỗi lần kích hoạt thứ ba còn phát đoạn nghe thử mười giây với hiệu ứng và EXP thêm. Mỗi ngày được ba mươi lần; bài hát thêm hàng tuần trở thành lựa chọn trong giao diện.
Dreamer Zero to One Hundred và giới hạn fragment
Dreamer Zero to One Hundred tiếp tục từ 12 tháng 6 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC cho nhân vật cấp 10–100, gồm nhân vật Burning nhưng trừ Zero. Spiegelette ở Henesys/Nameless Town/Cernium chọn tối đa bảy nhân vật mỗi tài khoản, một mỗi ngày. Chọn vẫn tốn ô khi xóa và cấm lượt chọn thứ hai trong ngày. Bản đồ săn cá nhân cấm nhóm, chuyển theo khoảng cấp và đưa nhân vật về ở cấp 101. Cadena, Ark và Illium cần qua hướng dẫn trước khi nhận EXP. Có thể nhận mốc sau khi lên cấp ở nơi khác.
Hộp cấp 30 và sáu mươi không giao dịch, ba mươi ngày, có trang bị phù hợp. Cấp 101 cho Legendary Cryptic Chest ba mươi ngày, mở ở 100+, có Frozen Hat, Frozen Outfit và Frozen Cape vĩnh viễn cùng Frozen Weapon/Secondary Weapon Boxes bảy ngày. Chỉ số trùng bảng Frozen của Mega Burning, kể cả Phòng thủ áo choàng +180, Tốc độ +9 và Nhảy +5. Quà đặc biệt của tài khoản là mũ My Friend Orange Mushroom vĩnh viễn không giao dịch và Our Maple Tree Chair vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được, cho người chơi khác ngồi cùng.

Dreaming Lachelein diễn ra từ 12 tháng 6 tới 1 tháng 9 lúc 23:59 UTC qua [Dreaming Lachelein] Invitation, cần cấp 101+ và Zero Chapter 2. Giới hạn là năm trăm Reverie Fragments mỗi ngày mỗi tài khoản, năm trăm Dance Fragments mỗi ngày mỗi world và 1600 Night Fragments mỗi tuần mỗi world.
Midnight Party: tuyến thưởng ngày và tuần
Midnight Party diễn ra từ 12 tháng 6 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC qua [Midnight Party] Party in a Splendid Dream của Dreaming Lucid. Daily Party cần đăng nhập và bấm Check-in, một lần mỗi tài khoản mỗi ngày, cho năm trăm Reverie Fragments và thưởng mốc. Daily Pass giá 3000 Maple Points mỗi ngày bỏ lỡ, chỉ cho ngày bỏ lỡ tới hôm trước.
Weekly Party cần 2000 quái trong phạm vi hai mươi cấp và Check-in. Số quái chưa nhận được giữ qua nửa đêm. Được hoàn thành một lần ngày và ba lần tuần mỗi world, đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC; tiến độ tài khoản và lượt nhận dùng chung, thưởng mốc một lần mỗi tài khoản. Weekly Pass giá 3000 Maple Points bù lượt bỏ lỡ còn đủ điều kiện từ tuần trước sau lần đặt lại đó.
| Tuần sự kiện | Lần hoàn thành thứ nhất / hai trong tuần, Shimmer + Secret Points | Lần hoàn thành thứ ba |
|---|---|---|
| 1–3 | Mỗi lần 10 + 10 | 20 + 15 |
| 4–7 | Mỗi lần 10 + 10 | 35 + 25 |
| 8–10 | Mỗi lần 10 + 10 | 40 + 40 |
Đủ bảy mươi mốc ngày
Trừ khi hàng ghi khác, thưởng ngày và coupon chuyển trong tài khoản được bảy ngày. Symbol Selector tiêu chuẩn cho chọn 300 Arcane hoặc sáu mươi Sacred Symbol Selector Coupons, cũng chuyển trong tài khoản được bảy ngày.
| Ngày | Thưởng Daily Party |
|---|---|
| 1 / 8 / 15 / 22 / 29 / 36 / 43 / 50 | Mỗi mốc năm 3x EXP Coupons (30 phút) |
| 2 / 30 / 58 | Trait Boost Potion |
| 3 / 10 / 17 / 24 / 31 / 38 / 45 / 52 | Mỗi mốc mười Special Medals of Honor |
| 4 / 18 / 32 / 46 | Mỗi mốc mười Extreme Growth Potions |
| 5 / 19 / 33 / 47 | Mỗi mốc năm trăm Reverie Fragment x1 Coupons |
| 6 / 13 / 20 / 27 / 34 / 41 / 55 | Mỗi mốc một Symbol Selector tiêu chuẩn |
| 7 | Prepared Pendant of the Spirit (30 Days) Coupon |
| 9 | Năm Hyper Teleport Rock (7 Day) Coupons |
| 11 / 25 / 39 / 53 | Mỗi mốc bảy mươi Nodestones |
| 12 / 26 / 40 / 54 | Mỗi mốc năm trăm Dance Fragment x1 Coupons |
| 14 | Một nghìn EXP Vouchers và một Sol Erda |
| 16 | Ba Black Circulators |
| 21 | Rosy or Flushed Skin Coupon; Rosy Skin Coupon hoặc Flushed Skin Coupon vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được |
| 23 | Slot Expansion Coupon chọn một Selective 8-slot Coupon, Character Slot Expansion Coupon hoặc Damage Skin Slot Expansion Coupon không giao dịch, bảy ngày |
| 28 | Một Magnificent Growth Potion và một Sol Erda |
| 35 | Dreamer Action Damage Skin Gift Box; Dreamer Action Damage Skin (Unit) chuyển trong tài khoản, mười bốn ngày |
| 37 | Rock Spirit Chat Emoticon; vĩnh viễn sau đăng ký |
| 42 | Hai nghìn EXP Vouchers và hai Sol Erda |
| 44 | Midsummer Lachelein Background Coupon; nền vĩnh viễn dùng cho nhân vật ở world đã đổi |
| 48 | Symbol Selector Coupon; ngày này không nêu chi tiết lựa chọn, khác các hàng selector tiêu chuẩn |
| 49 | VIP Royal Hair + Face Coupon; VIP Royal Hair và VIP Royal Face Coupons không giao dịch, ba mươi ngày |
| 51 | Ghế Dreaming Lachelein vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được, phát nhạc chủ đề |
| 56 | Custom Mix Coupon Voucher; Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher chuyển trong tài khoản, bảy ngày |
| 57 / 64 | Mỗi mốc mười 3x EXP Coupons (30 phút) |
| 59 / 66 | Mỗi mốc ba mươi Special Medals of Honor |
| 60 | Hai mươi Extreme Growth Potions |
| 61 | Một nghìn Reverie Fragment x1 Coupons |
| 62 / 69 | Mỗi mốc hai Symbol Selectors tiêu chuẩn |
| 63 | Tera Character Burninator; Tera Burning sáu tuần cho nhân vật có sẵn cấp 10–199, trừ Zero và hiệu ứng Burning đang có |
| 65 | Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon |
| 67 | Một trăm bốn mươi Nodestones |
| 68 | Một nghìn Dance Fragment x1 Coupons |
| 70 | Hai Magnificent Growth Potions và hai Sol Erda |
| Cuối | Transcendent Growth Potion |
Coupon hóa trang cho chọn Butterfly Dance Fedora hoặc Butterfly Dance Hairpin, Masquerade Striped Vest (M) hoặc Masquerade Frilled Dress (F), và Ballroom Shoes (M) hoặc Ballroom Pumps (F), thêm Dreamy Butterfly Wings và Masquerade Centerpiece. Tất cả sản phẩm vĩnh viễn không giao dịch.






EXP Vouchers cần cấp 200, với Zero qua Chapter 2; cấp 260+ nhận cùng lượng EXP. Extreme Growth dùng quy tắc tăng cấp ngẫu nhiên ở 130–199, cho EXP ở 200+ và cấm Burning. Magnificent cho một cấp ở 200–249 và EXP sau đó; Transcendent tương ứng ở 200–269 và 270+. Cả hai cần 200+ và cấm Burning.
Đủ ba mươi mốc tuần
Mỗi lần hoàn thành 1–24 có một nghìn EXP Vouchers; lần 25–30 có hai nghìn. Quy tắc cấp/Zero/260+ giống voucher ngày. Thưởng tuần thường chuyển trong tài khoản được bảy ngày.
| Lần hoàn thành | Thưởng thêm |
|---|---|
| 1 / 13 | Mười Experience Nodestones |
| 2 / 14 / 26 | Interactive: năm mươi Bonus Mystical Cubes; Heroic: năm mươi Karma Hard Cubes |
| 3 | 1-of-3 Event Ring Selector Coupon |
| 4 / 10 | Năm mươi Karma Black Rebirth Flames |
| 5 / 17 / 29 | Một trăm Event Ring Exclusive Solid Cubes |
| 6 | Một Sol Erda |
| 7 | Dreamer Background Coupon Gift Box; coupon chuyển trong tài khoản, mười bốn ngày; nền vĩnh viễn cho world đã đổi |
| 8 | Hai mươi Karma Hard Cubes |
| 9 / 21 | Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 11 | Mười lăm Karma Solid Cubes |
| 12 | Glowing Cube x20 Coupon |
| 15 | Legendary Circulator |
| 16 / 22 | Một trăm Karma Black Rebirth Flames |
| 18 | Hai Sol Erda |
| 19 | Dreamer Label/Chat Ring Gift Box; Dreamer Label Ring và Dreamer Chat Ring vĩnh viễn không giao dịch |
| 20 | Bốn mươi Karma Hard Cubes |
| 23 | Ba mươi Karma Solid Cubes |
| 24 | Bright Cube x20 Coupon; hai mươi Bright Cubes không giao dịch, mười ngày |
| 25 | Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 27 | Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% |
| 28 | Dreamer Medal Gift Box; huy chương DREAMER không giao dịch |
| 30 | Interactive: Bonus Bright Cube x20 Coupon tạo hai mươi cube không giao dịch mười ngày; Heroic: hai mươi Karma Black Rebirth Flames |
| Cuối | Dreaming Lucidroid Coupon; Dreaming Lucidroid vĩnh viễn chuyển trong tài khoản ở Interactive hoặc không giao dịch ở Heroic, cùng Fairy Heart vĩnh viễn không giao dịch |
Coupon chọn nhẫn cho Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring vĩnh viễn không giao dịch, mỗi loại chỉ đeo một. Tenebris/Awake ở Interactive có ba cuộn nâng cấp; Heroic nhận Heroic Tenebris Expedition Ring (Complete) hoặc Heroic Awake Ring (Lv. 4).




Dream Messenger và các sự kiện săn thay đổi theo thời gian
Dream Messenger diễn ra từ 12 tháng 6 tới 27 tháng 8 cho nhân vật cấp 101+/Zero Chapter 2 sau Invitation. [Dream Messenger] Dream in the Jewelry Box của Prankster Protective Mask cho kỹ năng Beginner, dùng chung giữa nhân vật đủ điều kiện trong world. Midnight Party cấp Shimmer và Secret Points; điểm đã tiêu không hoàn lại. Mỗi nhân vật làm giới thiệu một lần.
| Nâng cấp | Chi phí các cấp tiếp theo |
|---|---|
| Shimmering Dream, cấp 1–6 | 5 / 10 / 15 / 30 / 50 / 60 Shimmer Points |
| Secret Dream, cấp 1–4 | 10 / 25 / 45 / 60 Secret Points |
| Chỉ số Shimmering | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Sức tấn công / Tấn công phép | 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30 |
| Sát thương boss, Bỏ qua phòng thủ hoặc Sát thương địch thường | Mỗi chỉ số 5 / 10 / 20 / 30 / 35 / 40% |
| Mọi chỉ số hoặc Arcane Power | Mỗi chỉ số 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 |
| HP / MP tối đa | 500 / 1000 / 1500 / 2000 / 2500 / 3000 |
| Thời gian buff hoặc Tỷ lệ chí mạng | Mỗi chỉ số 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% |
| EXP | 2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15% |
| Secret Dream | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 |
|---|---|
| Convergence, Sol Erda Energy từ boss | +20 / 40 / 60 / 100% |
| Đăng ký Monster Collection | +25 / 40 / 65 / 100% |
| EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia | +5 / 10 / 20 / 30% |
| EXP Monster Park | +10 / 20 / 35 / 50% |
| Arcane Mission, symbol thêm / EXP nhiệm vụ ngày Tenebris | +1/10%, +2/20%, +4/30%, +6/40% |
| Sacred Mission, symbol thêm / EXP nhiệm vụ ngày Grandis | +1/10%, +2/20%, +3/30%, +4/40% |
Monster Collection không hoạt động ở Burning World. Quyền lợi Arcane/Sacred Mission áp dụng một lần ngày mỗi world; Decline cho nhân vật khác nhận, và thưởng symbol với EXP có thể chia cho nhân vật hoặc nhiệm vụ ngày khác nhau. Sacred Mission bao gồm Cernium tới Carcion.
Tea Party và Dessert
Cả hai kỹ năng tiệc cần cấp 101+, Zero Act 2, Midnight Party và toàn bộ nhiệm vụ cốt truyện Dreaming Lachelein. Tự hoạt động trên bản đồ săn có quái trong phạm vi hai mươi cấp, giữ thanh chưa đầy qua đổi ngày/bản đồ, không tính quái do kỹ năng sự kiện hạ vào thanh tiếp theo, và cho ba mươi lần mỗi nhân vật mỗi ngày. Không dùng được khi thiếu quái hợp lệ, bị Rune curse cấp 4, trên bản đồ đặc biệt, sau khi chết hoặc khi kỹ năng giống của người khác đang hoạt động, trừ bản đồ instanced. Đổi bản đồ/kênh hay vào Cash Shop ngắt chuỗi đang chạy.
| Sự kiện | Thời gian, UTC | Thanh đo và đòn đánh |
|---|---|---|
| Lachelein Banquet: Tea Party, [Lachelein Banquet] Warm Tea Table qua Cutesy Plate | Ngày 3 tháng 7 lúc 00:00 tới 17 tháng 7 lúc 13:59 | Thanh Happy Teatime có ba ô, mỗi ô ba trăm quái. Mini Teatime đánh mười lăm mục tiêu với 1600% ×6, lặp ba lần. Sau hai lần Mini, Happy Teatime lặp đòn sáu lần; có EXP thưởng |
| Lachelein Banquet: Dessert, [Lachelein Banquet] Dreamy Fruit Dessert qua Cute Plate | Ngày 31 tháng 7 lúc 00:00 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 | Ba ô, mỗi ô một trăm quái. Sweet Dessert đánh mười lăm mục tiêu với 1800% ×6, lặp sáu lần; rồi Fresh Dessert gọi năm Cute Plates đánh mười lăm mục tiêu với 1800% ×6; có EXP thưởng |
Các mùa Midnight Dreamcatcher
Mùa 2 diễn ra từ 3 tháng 7 lúc 01:00 tới 30 tháng 7 lúc 23:59 UTC cho cấp 101–260; Mùa 3 từ 31 tháng 7 lúc 01:00 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 cho cấp 101–259. Cả hai cần Zero Act 2 và Midnight Party; Mùa 3 còn cần cốt truyện sự kiện. Mr. Flopsy the Dreamweaver cung cấp nhiệm vụ vào mùa; hoàn thành nhận kỹ năng Dream Defender và quyền vào hoạt động. Mỗi world dùng một nhân vật mỗi ngày, ba lần hoàn thành tuần, đặt lại tuần thứ Tư lúc 00:00 và đặt lại thời gian/quái ngày lúc nửa đêm.
Mục tiêu là một nghìn Strange Masquerade Residents trong mười lăm phút, kết thúc sớm khi hạ hết. Mỗi hai trăm quái gọi một Very Powerful Summon Doll ngoài số mục tiêu một nghìn. Mùa 3 cho hai mươi giây hạ nó để nhận EXP thêm và Monster Extermination, gây 1500% ×5 lên mười lăm địch. Mỗi ba trăm quái còn gọi Rousing Music Box hai mươi giây, cho EXP và cùng giá trị đòn đánh qua Rousing Melody. Residents Mùa 3 khớp cấp nhân vật.
Mùa 3 xóa buff đang có khi vào, cấm vật phẩm Use trừ hồi HP/MP và áp dụng hiệu ứng EXP Boost Buff ngoài buff tiêu hao. Cùng nhân vật được vào lại với thời gian/quái còn lại; người khác không thay. Nửa đêm ở ngoài đặt lại phần còn lại, nhưngở trong qua nửa đêm giữ nguyên. Đạt cấp 260 cấm vào lại; nhân vật Burning dưới 260 đủ điều kiện. Câu cấp 260 giữ từ trước vẫn nói Mùa 2 và giới hạn EXP ở lượng cấp 259.
Thử thách sát thương Tomato
Gallina's Tomato Festival diễn ra ngày 3–30 tháng 7; Golden Tomato Festival từ 31 tháng 7 tới 27 tháng 8, đều kết thúc 23:59 UTC. Cần cấp 200, chuyển nghề năm, Zero Act 2, Midnight Party và cốt truyện sự kiện. Thoughtful Gallina xử lý lễ hội trước, Thoughtful Gallina xử lý Golden Tomato Festival; mỗi NPC đưa qua khu chờ, chuẩn bị và chiến đấu. Chuẩn bị xóa buff cũ và cho hai phút dùng lại. Cấm Node HEXA Chung và đổi Ability Preset trong chiến đấu.
Cả hai có sáu màn ngày càng bền, trận hai phút và tối đa 1150 điểm. Rời giữa trận đặt lại điểm và mất thưởng; thử lại từ lối ra giữ buff. EXP một lần tuần mỗi world, tính lúc nhận, và điểm cao hơn ở cùng nhân vật trả chênh EXP. Thứ Tư lúc 00:00 UTC đặt lại điểm và lượt nhận.
Lễ hội thường cho Permanent Baby Tomato Mount Coupon bảy ngày chuyển trong world sau một lần tham gia, và Permanent Ripe Tomato Mount Coupon sau bốn lần. Golden Tomato cho Golden Tomato Chair vĩnh viễn chuyển trong world sau ba lần tham gia.


Day Dream Party và Monster Arcade
Day Dream Party diễn ra ngày 14–27 tháng 8 lúc 23:59 UTC cho cấp 101+, Zero Act 2, Midnight Party và cốt truyện sự kiện. [Day Dream Party] Dream of a Neverending Party của Crack in the Dream cần một nghìn quái hợp lệ và điểm danh ngày. Điểm danh một lần ngày mỗi tài khoản, đồng thời ghi tiến độ dùng chung world. Sau bảy lần, mỗi lần săn ngày tiếp theo cho một 3x EXP Coupon (30 min). Nhiệm vụ ẩn cho ghế Sweet Dreaming Lachelein vĩnh viễn chuyển trong world; không nêu cách giải nhiệm vụ ẩn.
| Ngày | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Mười 3x EXP Coupons (30 phút), mười bốn ngày |
| 2 | Một nghìn Reverie Fragment x1 Coupons, dùng tới 1 tháng 9 lúc 23:59 UTC |
| 3 | Symbol Selector Coupon, một trăm Arcane hoặc hai mươi Sacred, mười bốn ngày |
| 4 | Một nghìn Dance Fragment x1 Coupons, dùng tới 1 tháng 9 lúc 23:59 UTC |
| 5 | Lucid Chat Emoticon, mười bốn ngày |
| 6 | Năm mươi Karma Black Rebirth Flames, mười bốn ngày |
| 7 | Neverending Dream Gift Box, mười bốn ngày |
| Điểm danh thêm | Một 3x EXP Coupon (30 min), mười bốn ngày |
Tất cả thưởng điểm danh này chuyển trong world được. Nội dung hộp quà không được liệt kê.





Bốn trò arcade
Trò Mùa 2 diễn ra ngày 3–30 tháng 7, cần cấp 101+, Zero Chapter 2, Invitation và Come Visit Monster Arcade. Trò Mùa 3 từ 31 tháng 7 tới 27 tháng 8, cần cấp 101+, Zero Act 2, Midnight Party và cốt truyện sự kiện. Mọi ngày kết thúc đều lúc 23:59 UTC. Đạt giới hạn Dance Fragment ngày dừng thưởng tiền nhưng không dừng tiến độ mốc.
| Trò chơi | Luật và phần thưởng | Nhiệm vụ sưu tập |
|---|---|---|
| Supernatural Yut qua Dreaming Pink Bean | Hai người đua đưa bốn quân về đích; hai năng lực siêu nhiên được dùng một lần mỗi lượt trước khi tung. Kết thúc khi có người thắng hoặc hết mười phút. Thắng/hòa/thua: 300/200/150 Dance Fragments. Nhiều lượt tự động làm mất thưởng và bị cấm mười lăm phút. Nhóm hai người tránh phạt nhưng không nhận fragment hay tiến độ nhiệm vụ | Năm nghìn điểm tích lũy: Forest Wizard Hood Coupon |
| Seesaw qua Dreaming Orange Mushroom | Bấm Interact/Harvest trong vùng thời điểm màu vàng; chuỗi liên tục tăng tốc, thu hẹp vùng và tăng điểm. Kết thúc khi trượt hoặc bốn mươi lần đúng. Một Dance Fragment mỗi bốn mươi điểm, tối đa một trăm fragment ngày từ trò này | Một nghìn lần nhảy tích lũy: Forest Wizard Shoes Coupon |
| Skyscraper Clocktower qua Dream Slime | Space xếp tầng đang di chuyển trong ranh giới tầng trước; trượt hoặc hết năm phút kết thúc. Một fragment mỗi tầng, tối đa một trăm mỗi lượt | Một nghìn tầng tích lũy: Forest Wizard Cape Coupon |
| Monster Pyramid qua Dream Slime | Ba người mỗi người nhận mười hai trong ba mươi sáu ly. Xếp các hình giống nhau; tầng đầu không hạn chế. Quái đặc biệt đặt được mọi nơi nhưng cấm xếp tiếp bên trên. Ba vòng, điểm theo ly; hòa ưu tiên người đạt trước. Quá nhiều lượt tự động hoặc rời đi mất thưởng và bị hạn chế tạm thời. Thắng/hòa/thua: 300/200/150 fragment | Năm nghìn điểm tích lũy: Forest Wizard Ancient Book Coupon |
Coupon sưu tập chuyển trong tài khoản được bảy ngày và cho trang bị Forest Wizard vĩnh viễn không giao dịch. Nhãn thưởng của Monster Pyramid lặp sai Skyscraper Clocktower Mission; mục tiêu được ghi là năm nghìn điểm của kim tự tháp.






Safe và Mask Shop của Gold Richie
Safe của Gold Richie diễn ra ngày 3–30 tháng 7 lúc 23:59 UTC cho cấp 230+, Zero Chapter 2 và Midnight Party. Quái hợp lệ rơi Safe Ticket x1 Coupons sau nhiệm vụ Safe. Năm mươi Safe Tickets mỗi ngày dùng chung Interactive và world Burning; Heroic có năm mươi riêng. Mỗi lần đoán tốn mười vé, tối đa mười lăm lần mỗi két mỗi vòng.
Cuối vòng, số trùng bị loại hoàn toàn. Trong số còn độc nhất, Golden Safe chọn hai mươi số thấp nhất ở Interactive hoặc tám ở Heroic; Diamond chọn mười hoặc bốn. Ít số độc nhất thì ít người thắng, có thể không ai nếu mọi số trùng. Kết quả Golden/Diamond độc lập; NA/EU và Interactive/Heroic tính riêng. Lượt của Burning ghép vào Interactive.
Người thắng nhận thưởng ở world khác cùng loại qua Learn About Gold Richie's Safe tới ngày 6 tháng 8 lúc 23:59 UTC. Tham gia vòng tính theo tài khoản. Lượt cơ bản một lần mỗi world: Golden Safe Chair và Diamond Safe Chair khi vào từng két, vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được, và Gold Richie Mask Coupon bảy ngày chuyển trong tài khoản sau cả hai, tạo mặt nạ chín mươi ngày không giao dịch.

Hai mươi tám vòng của Golden Safe
Lịch dưới đây gộp gọn các vòng lặp lại. Thưởng Golden thường chuyển trong tài khoản được mười ngày; Inkwell Coins vĩnh viễn không giao dịch.
| Vòng | Thưởng Golden |
|---|---|
| 1 / 8 / 15 / 22 | Hai trăm Special Medals of Honor |
| 2 / 9 / 16 / 23 | Năm mươi Extreme Growth Potions, với giới hạn cấp/Burning nêu trên |
| 3 / 10 / 17 / 24 | Hai trăm Karma Black Rebirth Flames |
| 4 / 11 / 18 / 25 | Mười Magnificent Lucid Souls |
| 5 / 12 / 19 / 26 | Interactive: năm Symbol Selector Coupons, mỗi cái chọn năm trăm Arcane hoặc một trăm Sacred Symbol Selectors, chuyển trong tài khoản bảy ngày; Heroic: mười lăm Inkwell Coins |
| 6 / 13 / 20 / 27 | Năm Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupons, mỗi cái chọn một Sol Erda không giao dịch bảy ngày hoặc ba mươi fragment vĩnh viễn không giao dịch |
| 7 / 14 / 21 / 28 | Mười lăm Inkwell Coins |
Thú, tóc và trang phục của Diamond Safe
Coupon bộ thú Diamond và coupon từng thú chuyển trong tài khoản được ba mươi ngày. Chỉnh sửa ngày 22 tháng 7 cho thú tạo ra không giao dịch chín mươi ngày và xác nhận hiệu ứng bộ Petite Luna không áp dụng ở world Heroic.





| Vòng | Thưởng bộ thú đầy đủ và coupon thú |
|---|---|
| 1 | Petite Luna bộ 1: Oberon Pet Coupon, Titania Pet Coupon, Petite Pico Pet Coupon |
| 2 | Petite Luna bộ 2: Victory Pet Coupon, Glory Pet Coupon, Lil Pony Pet Coupon |
| 3 | Petite Luna bộ 3: Dusk Pet Coupon, Dawn Pet Coupon, Lil Glowy Pet Coupon |
| 4 | Petite Luna bộ 4: Toth Pet Coupon, Vella Pet Coupon, Lil Death Pet Coupon |
| 5 | Interactive Petite Luna bộ 5: Mazurka Pet Coupon, Cantabile Pet Coupon, Lil Time Pet Coupon; Heroic lặp bộ thứ 4 thay thế |
Selector tóc/bộ đồ chuyển trong tài khoản được ba mươi ngày, tạo lựa chọn hoặc trang bị vĩnh viễn không giao dịch.
| Vòng | Selector tóc | Lựa chọn |
|---|---|---|
| 6 | Master Fairy Hair Coupon | Fairy King Oberon Hair Coupon (M); Fairy Queen Titania Hair Coupon (F) |
| 7 | Master Pony Hair Coupon | Victory Rider Hair Coupon (M); Star Rider Hair Coupon (F) |
| 8 | Master Glowy Butterfly Hair Coupon | Glowy Butterfly Hair Coupon (M); Glowy Butterfly Hair Coupon (F) |
| 9 | Dread Master Hair Coupon | Toth Hair Coupon (M); Vella Hair Coupon (F) |
| 10 | Timemaster Hair Coupon | Temporal White Rabbit Hair Coupon (M); Temporal Alice Hair Coupon (F) |
| 11 | Master Flora Hair Coupon | Glorious Hair Coupon (M); Dazzling Hair Coupon (F) |
| 12 | Snow Royal Hair Coupon | Kai Hair Coupon (M); Luxurious Locks Hair Coupon (F) |
| 13 | Master Crimson Hair Coupon | Pale Moonlit Hair Coupon (M); Foggy Moonlit Hair Coupon (M); Snowlit Hair Coupon (F); Foggy Snowlit Hair Coupon (F) |
| 14 | Master Stellar Hair Coupon | Ciel Hair Coupon (M); Foggy Ciel Hair Coupon (M); Elodie Hair Coupon (F); Foggy Elodie Hair Coupon (F) |
| 15 | Master Shadow Hair Coupon | Flawless Hair Coupon (M); Foggy Flawless Hair Coupon (M); Graceful Hair Coupon (F); Foggy Graceful Hair Coupon (F) |
| 16 | Master Star Messenger Hair Coupon | Gentle Breeze Hair Coupon (M); Foggy Gentle Breeze Hair Coupon (M); Glimmering Ripple Hair Coupon (F); Foggy Glimmering Ripple Hair Coupon (F) |
| 17 | Master Maze Hair Coupon | Puzzle King Hair Coupon (M); Silky Puzzle King Hair Coupon (M); Clue Queen Hair Coupon (F); Silky Clue Queen Hair Coupon (F) |












| Vòng | Coupon bộ đồ | Lựa chọn và trang bị kèm theo |
|---|---|---|
| 18 | Master Fairy Set Coupon | Baby Doll Puka (M) hoặc Baby Doll Linka (F); Romance Rose, Fairy Spark, Star Winkle, Fairy Pico |
| 19 | Master Pony Set Coupon | Bon-Bon Pony Hat (M) hoặc Pon-Pon Pony Hat (F); Grand Pony (M) hoặc Glory Pony (F); Pony Gloves, Pony Wing Shoes, Pony's Carrot |
| 20 | Master Glowy Butterfly Set Coupon | Red Dusk (M) hoặc Blue Twilight (F); Glowy Light (M) hoặc Shiny Light (F); Glowing Lights, Glowy Leather Shoes, Dewdrop Lantern |
| 21 | Dread Master Set Coupon | Gothic Boys Uniform (M) hoặc Gothic Girls Uniform (F); Cross Wing Hair Pin, Death Waltz Cloak, Black Forte Boots, Death's Scyth |
| 22 | Timemaster Set Coupon | White Time hoặc Black Time; Time Getup (M) hoặc Time Cantabile (F); Mr. Time Shoes (M) hoặc Ms. Time Shoes (F); Eternal Clockwork, Master Time |
| 23 | Master Flora Set Coupon | Pure Dew (M) hoặc Crystal Dew (F); Navillera Loafers (M) hoặc Navillera Flats (F); Flower Garden Morning, Alicia's Flower Wings, Fairy Flora |
| 24 | Snow Royals Set Coupon | Snow King hoặc Snow Queen; King's Banquet (M) hoặc Queen's Evening Party (F); Fancy Dance Shoes (M) hoặc Brilliant Dance Shoes (F); Winter's Whisper, Frost Staff |
| 25 | Master Crimson Set Coupon | Crimson Fate Mark hoặc Crimson Fate Rosette; Crimson Fate Topcoat (M) hoặc Crimson Fate Topcoat (F); Crimson Fate Shoes (M) hoặc Crimson Fate Shoes (F); Crimson Fate Seal, Blood Oath Weapon |
| 26 | Master Stellar Set Coupon | Misty Moonlight hoặc Misty Starlight; Majestic Moonlight Attire (M) hoặc Shimmering Starlight Attire (F); Majestic Moonlight Oxfords (M) hoặc Shimmering Starlight Pumps (F); Misty Nocturne hoặc Misty Fantasia; Infinite Star Cluster |
| 27 | Master Shadow Set Coupon | Lord of Shadows (M) hoặc Castellan of Shadows (F); Daybreak Advance (M) hoặc Daybreak March (F); Infatuation Fragment, Bond of Destiny, Light of the Dawn |
| 28 | Master Star Messenger Set Coupon | Dream Guide (M) hoặc Dream Courier (F); Message from the Stars, Light's Blessing, Starlit Walk, Star Messenger |











Mask Shop của Gold Richie
Mask Shop diễn ra từ 31 tháng 7 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC cho cấp 101+, Zero Act 2, Midnight Party và cốt truyện sự kiện. Power in the Mask cho quái hợp lệ rơi mặt nạ. Thứ Hai/Ba rơi Yeti Masks với ba mươi lượt đổi, thứ Tư/Năm Slime Masks với ba mươi, thứ Sáu/Bảy Orange Mushroom Masks với mười, và Chủ nhật Golden Masks không ghi giới hạn đổi. Mọi lượt đổi dùng chung tài khoản.
Một Yeti Mask mua mười Extreme Growth Potions chuyển trong world, bảy ngày; một Slime Mask mua một nghìn EXP Vouchers cùng điều kiện; ba Orange Mushroom Masks mua một Sol Erda chuyển trong world, bảy ngày. Golden Masks đổi được bất kỳ loại nào trong ba mặt nạ đó. Ở Interactive, mặt nạ nhận từ Golden Masks giao dịch một lần rồi chỉ chuyển trong world; mặt nạ Heroic chỉ chuyển trong world.
Năm Yeti/Slime/Orange Mushroom Masks mua một Protective Mask Outfit Set Coupon, tối đa hai lần. Coupon bảy ngày chuyển trong world cho Festival Protective Mask, Protective Mask, Festival Protective Mask Suit, Protective Mask Cape và Festival Protective Mask Shoes vĩnh viễn không giao dịch. Mặt nạ hết hạn ngày 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC. Khi đổi loại rơi trong ngày, mặt nạ hôm trước còn trên đất không nhặt được nữa.

Cửa hàng Reverie và Dance Fragment
Bốn cửa hàng Lachelein cần cấp 101+, Zero Chapter 2/Act 2 và Midnight Party, mở tới 1 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Reverie Shop mở 12 tháng 6 lúc 14:00 UTC; các cửa hàng khác bắt đầu sau bảo trì. Cuộn mua vào Scroll Bag còn chỗ. Giới hạn thường tính mỗi world, vật phẩm tiêu hao/coupon thường chuyển trong tài khoản được mười ngày trừ khi ghi khác.
Danh sách hàng Reverie Fragment
Jolly Gray Mask bán hàng Reverie. Giới hạn tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Dance Fragment x1 Coupons cần Midnight Party và không tính vào giới hạn fragment kiếm trong ngày. Hướng dẫn ô nhân vật nói coupon không giới hạn, nhưng danh sách thực tế ghi năm mỗi world; cũng cấm mua khi đủ ô tối đa và cảnh báo mua nhiều coupon có thể quá số ô còn mở được.
| Vật phẩm | Reverie Fragments | Giới hạn / ngoại lệ |
|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch x10 Coupon | 100 | Heroic; mười; không giao dịch, mười ngày |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | Năm |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | Interactive/Burning; năm |
| Golden Hammer 100% | 60 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Innocence Scroll 100% | 100 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Gold Potential Stamp | 20 | Hai mươi |
| Special Potential Stamp | 30 | Interactive/Burning; hai mươi |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon | 500 | Interactive/Burning; hai mươi; Scroll for Pet Equip. for ATT 100% hoặc M. ATT 100%, chuyển trong tài khoản bảy ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | Interactive/Burning; mười |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | Mỗi loại 150 | Heroic; mỗi loại hai mươi; vĩnh viễn |
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | Năm mỗi ngày; coupon một ngày và VIP Buff (EXP)/(Stats) |
| 2x EXP Coupon (15 min) | 30 | Năm mỗi ngày; một ngày |
| 3x EXP Coupon (15 min) | 150 | Hai mỗi ngày; một ngày |
| Dance Fragment x1 Coupons | 1 | Không ghi giới hạn mua |
| Mysterious Monsterbloom | 200 | Interactive/Heroic; ba mỗi tuần; không giao dịch, vĩnh viễn |
| Power Elixir x100 Coupon | 5 | Không ghi giới hạn mua |
| Hyper Teleport Rock (1 Day) Coupon | 15 | Một mỗi ngày mỗi nhân vật; không giao dịch, mười ngày |
| Trait Boost Potion | 300 | Mười |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | Mười lăm |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | Mỗi loại 50 | Mỗi loại ba |
| Infinite Revitalizer | 10 | Năm mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | Interactive/Heroic; năm trong danh sách hàng; không giao dịch, mười ngày |
| 8-Slot Recipe Bag Coupon / 8-Slot Production Bag Coupon | Mỗi loại 80 | Mỗi loại ba; túi tương ứng vĩnh viễn không giao dịch |
| 20-Slot Scroll Bag Coupon | 200 | Ba; 20-slot Scroll Bag vĩnh viễn không giao dịch |
| 40-Slot Soul Bag Coupon | 500 | Ba; 40-slot Soul Bag vĩnh viễn không giao dịch |
| 40-slot Chair Bag Coupon | 1500 | Ba; 40-slot Chair Bag vĩnh viễn không giao dịch |
| Chaos Circulator | 800 | Mười lăm |
| Black Circulator | 1500 | Mười |
| Legendary Circulator | 2000 | Ba; cần Ability Legendary |
Danh sách hàng Dance Fragment
Dream Rock Spirit bán hàng Dance. Sự kiện chính ghi năm trăm Dance Fragments kiếm mỗi ngày mỗi world, còn giới thiệu cửa hàng ghi mỗi tài khoản; hai mô tả không xác lập một phạm vi thống nhất. Mọi hàng Dance dưới đây giới hạn năm mỗi world, trừ một Damage Skin Extraction Coupon. Chuyển tài khoản mười ngày áp dụng cho hộp/coupon và thú cưỡi/skin được liệt kê; ghế vĩnh viễn và vật phẩm trích xuất được ghi riêng.
| Vật phẩm | Dance Fragments | Nội dung hoặc thời hạn |
|---|---|---|
| Lachelein Masked Masquerade Outfit Set Coupon | 1500 | Butterfly Dance Fedora/Butterfly Dance Hairpin; Masquerade Striped Vest (M)/Masquerade Frilled Dress (F); Ballroom Shoes (M)/Ballroom Pumps (F); Dreamy Butterfly Wings và Masquerade Centerpiece, vĩnh viễn không giao dịch |
| Purple Fantasy Outfit Set Box | 1200 | Purple Dream Hairpin/Purple Dream Hairband; Purple Caped Suit (M)/Purple Strapless Dress (F); Purple Fantasy Shoes và Loyal Butterfly, vĩnh viễn không giao dịch |
| Azure Teddy Outfit Set Box | 900 | Azure Teddy Hat (M)/Azure Teddy Headband (F); Azure Teddy Suit (M)/Azure Teddy Dress (F); Azure Teddy Loafers, vĩnh viễn không giao dịch |
| Dreamkeeper-roid Coupon | 1500 | Dreamkeeper-roid vĩnh viễn giao dịch được có cửa hàng và Lidium Heart vĩnh viễn không giao dịch |
| Dreaming Lachelein | 2000 | Ghế nhạc vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được |
| Sheep Counting Night / Sunset Beach Chair | Mỗi loại 1000 | Vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được |
| Permanent Stardust Mount Coupon | 700 | Coupon mười ngày |
| Shrimp Tempura Mount / Sea Explorer Mount | Mỗi loại 700 | Mười ngày theo danh sách |
| Night Waves Action Damage Skin | 1200 | Mười ngày theo danh sách |
| Lachelein Damage Skin (Unit) | 1000 | Mười ngày theo danh sách |
| Sweet Dream Damage Skin / Moonlight Damage Skin / Dream Guide Damage Skin / Constellation Damage Skin | Mỗi loại 700 | Mười ngày theo danh sách |
| Damage Skin Extraction Coupon | 1500 | Một mỗi world; vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 500 | Năm mỗi world; mười ngày |














Thưởng boss và cửa hàng Night Fragment
Fabulous Dreamkeeper cho Night Fragments từ boss tuần, không tính boss ngày/tháng. Nhóm hợp lệ, nhưng chết lúc hạ boss hoặc rời trước đó không nhận fragment. Người rời khi nhóm còn lại hoàn thành không thể vào lại lấy thưởng tuần. Với boss có rương/vật thể thưởng, nhân vật phải đánh vật thể đó. Danh sách ghi Chaos Crimson Queen/Pierre; Normal/Hard Lotus/Damien; Guardian Angel Slime; Easy/Normal/Hard Lucid/Will; Normal/Chaos Gloom; Normal/Hard Darknell/Verus Hilla; Princess No; Akechi Mitsuhide; và mọi độ khó Seren/Kalos/Kaling được liệt kê.
Giới hạn 1600 mỗi world mỗi tuần. Sửa ngày 22 tháng 8 đặt lại hồ sơ boss vào thứ Năm lúc 00:00 UTC và yêu cầu nhận fragment cuối trước 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC. Cửa hàng vẫn mở sau đó. Mua Sacred Symbol Coupons cần cốt truyện vùng tương ứng.
| Boss tuần | Vật thể thưởng cần đánh, khi có ghi | Fragments |
|---|---|---|
| Cygnus (Easy, Normal); Hilla (Hard); Chaos Pink Bean | Không ghi vật thể riêng | 5 |
| Zakum (Chaos); Pierre (Chaos); Crimson Queen (Chaos); Von Bon (Chaos); Princess No | Pierre và Crimson Queen: Treasure Chests tương ứng | 10 |
| Magnus (Hard); Vellum (Chaos) | Không ghi vật thể riêng | 20 |
| Papulatus (Chaos); Lotus (Normal); Damien (Normal) | Lotus: Lose Control Heaven Core; Damien: Restrained Sword of Destruction | 30 |
| Guardian Angel Slime (Normal); Lucid (Easy); Akechi Mitsuhide (Normal); Will (Easy) | Slime: Treasure Chest; Lucid: Final Music Box; Mitsuhide: Mitsuhide's Sword; Will: Lost Light Mirror | 40 |
| Lucid (Normal); Will (Normal) | Lucid: Final Music Box; Will: Lost Light Mirror | 60 |
| Gloom (Normal); Darknell (Normal) | Gloom: Core; Darknell: Treasure Chest | 80 |
| Lotus (Hard); Damien (Hard) | Lotus: Lose Control Heaven Core; Damien: Restrained Sword of Destruction | 100 |
| Lucid (Hard); Will (Hard) | Lucid: Final Music Box; Will: Lost Light Mirror | 150 |
| Verus Hilla (Normal) | Treasure Chest | 200 |
| Guardian Angel Slime (Chaos); Gloom (Chaos); Darknell (Hard) | Slime và Darknell: Treasure Chests; Gloom: Core | 300 |
| Verus Hilla (Hard) | Treasure Chest | 350 |
| Seren (Normal); Kalos (Easy); Kaling (Easy) | Seren và Kalos: Treasure Chests; Kaling: Peace Blooms Again | 400 |
| Seren (Hard) | Treasure Chest | 500 |
| Kalos (Normal) | Treasure Chest | 700 |
| Kaling (Normal); Kalos (Chaos) | Kaling: Peace Blooms Again; Kalos: Treasure Chest | 1000 |
| Kaling (Hard) | Peace Blooms Again | 1100 |
| Seren (Extreme); Kalos (Extreme); Kaling (Extreme) | Seren và Kalos: Treasure Chests; Kaling: Peace Blooms Again | 1200 |
Hàng Night thường chuyển trong tài khoản được mười ngày, với droplet stone vĩnh viễn và buff một ngày. Giới hạn số lượng ghi theo world; giới hạn VIP theo tuần.
| Vật phẩm | Night Fragments | Giới hạn |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | Mười mỗi tuần; VIP Buff (EXP)/(Stats) một ngày |
| Bonus Bright Cube Coupon | 40 | Interactive/Burning; ba mươi; Bonus Bright Cube không giao dịch mười ngày |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | Mỗi loại 15 | Heroic; mỗi loại năm mươi; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | Interactive/Burning; năm mươi |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | Interactive/Burning; mười lăm |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 5 | Một trăm |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | Hai trăm |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | Hai trăm năm mươi |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon | 400 | Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Magic ATT 100%, chuyển trong tài khoản mười ngày |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon | 400 | Interactive/Burning; ba mươi; Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hoặc Magic ATT 100%, chuyển trong tài khoản mười ngày |
| Special Medal of Honor | 10 | Ba trăm |
| Chaos Circulator / Black Circulator | 80 / 150 | Mỗi loại ba mươi |
| Sacred Symbol: Cernium Coupon | 5 | Hai trăm năm mươi; Sacred Symbol: Cernium vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Arcus Coupon | 10 | Một trăm năm mươi; Sacred Symbol: Arcus vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Odium Coupon | 15 | Tám mươi; Sacred Symbol: Odium vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Shangri-La Coupon | 20 | Năm mươi; Sacred Symbol: Shangri-La vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Arteria Coupon | 30 | Ba mươi; Sacred Symbol: Arteria vĩnh viễn không giao dịch |
| Sacred Symbol: Carcion Coupon | 40 | Hai mươi; Sacred Symbol: Carcion vĩnh viễn không giao dịch |
Lachelein Meso Shop
Energetic Gallus bán hàng Meso tới ngày 1 tháng 9. Hàng thường chuyển trong tài khoản được mười ngày; giới hạn theo world. Vẫn phân cuộn vào Scroll Bag và yêu cầu cốt truyện vùng cho symbol Sacred. Android Ear Sensor Clip tác động ngay tới android đang trang bị. Moni Face Coupons, Lania Face Coupons và Manji Face Coupons không dùng cho android được.
| Vật phẩm | Mesos | Giới hạn / điều kiện |
|---|---|---|
| Karma Powerful Rebirth Flame | 10 triệu | Interactive/Burning; ba mươi |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 70 triệu | Interactive/Burning; ba mươi |
| Karma Eternal Rebirth Flame (Heroic) | 500 triệu | Heroic; ba mươi |
| Karma Black Rebirth Flame | 100 triệu | Chỉ Interactive; hai trăm |
| Karma Black Rebirth Flame (Heroic) | 750 triệu | Heroic; hai trăm |
| Mystical Cube (Heroic) | 1 triệu | Heroic; một trăm; không giao dịch, mười ngày |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300 triệu | Interactive/Burning; năm mươi |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% | 1 tỷ | Interactive/Burning; năm |
| Karma Prm. Scroll for Acc. Magic ATT 100% | 800 triệu | Interactive/Burning; năm |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% | 1 tỷ | Interactive/Burning; mười |
| Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Magic ATT 100% | 800 triệu | Interactive/Burning; mười |
| Android Ear Sensor Clip | 1,2 tỷ | Một |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200 triệu | Interactive/Burning; năm; không giao dịch, mười ngày |
| Moni Face Coupon (F) / Lania Face Coupon (F) / Manji Face Coupon (M) | Mỗi loại 2 tỷ | Mỗi loại ba |
| Event Android Selector Coupon | 600 triệu | Năm; Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hoặc Moniroid vĩnh viễn, chuyển trong tài khoản ở Interactive và không giao dịch ở Heroic |
| Heroes Life-Sized Cutout Chair: Mercedes / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Aran / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Phantom / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Luminous / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Evan / Heroes Life-Sized Cutout Chair: Shade | Mỗi loại 200 triệu | Mỗi loại một; vĩnh viễn chuyển trong tài khoản được |
| Permanent Adventurous Black Bean Coupon | 1 tỷ | Một; chuyển trong world, mười ngày |











GO WEST: tour, buff thị trấn và giờ Encore
Concert Board with LOVE diễn ra từ 12 tháng 6 tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC cho cấp 101+, Zero Act 2 và Coming Back with PUNK. Đăng lời nhắn qua Concert Board hoàn thành một lần mỗi tài khoản, cho năm 3x EXP Coupons (15 phút) chuyển trong tài khoản, ba mươi ngày.
Maple World Tour is a HIT Mùa 2 diễn ra từ 17 tháng 7 sau bảo trì tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC với cùng điều kiện vào. Sau một nghìn quái trong phạm vi hai mươi cấp, Dr. Lim đưa ra năm đích. Phải chọn ba; dừng ở hai không được thưởng, lựa chọn chưa dùng mất lúc nửa đêm. Một nhân vật hoàn thành mỗi ngày, ba lần mỗi tuần mỗi world. Thưởng cuối nhận tới 28 tháng 8 lúc 13:59 UTC.
| Thưởng đích đến | Kết quả 55% | Kết quả 30% | Kết quả 15% |
|---|---|---|---|
| Minar Forest, Extreme Growth Potion | 3 | 5 | 10 |
| Nihal Desert, Special Medal of Honor | 4 | 6 | 15 |
| El Nath, Nodestone | 6 | 10 | 20 |
| Aqua Road, Arcane/Sacred Symbol Selector | 30 / 6 | 50 / 10 | 100 / 20 |
| Temple of Time, Karma Black Rebirth Flame | 2 | 5 | 10 |
Thưởng tour chuyển trong world được bảy ngày. Coupon selector tạo từ Aqua Road chuyển trong tài khoản được bảy ngày, chọn Arcane Symbols vĩnh viễn không giao dịch từ Vanishing Journey tới Esfera hoặc Sacred Symbols từ Cernium tới Carcion. Extreme Growth giữ giới hạn cấp/Burning.
Ready to ROCK Again Mùa 2 diễn ra ngày 7–27 tháng 8 lúc 23:59 UTC sau Coming Back with PUNK. Vào phút ba mươi mỗi giờ, Henesys, Nameless Town và Cernium tự cho buff tương ứng: giờ chẵn cho Holler, EXP +15% cộng với buff EXP khác và giữ qua đăng xuất; giờ lẻ cho Maple Punk, mọi chỉ số +20, HP/MP tối đa +2000, Sức tấn công/Tấn công phép +20 và Sát thương boss/Bỏ qua phòng thủ +20%, cộng với buff khác nhưng mất khi đăng xuất.
Mốc Special Star Queue Encore
Encore diễn ra từ 17 tháng 7 sau bảo trì tới 27 tháng 8 lúc 23:59 UTC, cần cấp 101+ và Coming Back with PUNK, một lần mỗi tài khoản. Yêu cầu Zero ở mục này thiếu số Act. Thời gian online tích lũy tối đa năm giờ ngày.
| Giờ | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Mitra's 3x EXP Coupon Box, chuyển trong world bảy ngày; tạo Mitra's 3x EXP Coupon Box chuyển trong world, ba mươi lăm ngày |
| 5 | Maple Punk Glove Coupon; Maple Punk Glove - Dr. Lim ED hoặc Maple Punk Glove - Inkwell ED |
| 10 | Mười Experience Nodestones |
| 15 | Maple Punk Shoes Coupon; Maple Punk Shoes - Dr. Lim ED hoặc Maple Punk Shoes - Inkwell ED |
| 20 | Ba mươi Extreme Growth Potions vĩnh viễn chuyển trong world được |
| 25 | Maple Punk Suit Coupon; Maple Punk Suit - Dr. Lim ED hoặc Maple Punk Suit - Inkwell ED |
| 30 | Một Arcane/Sacred Symbol Selector Coupon (50/10) |
| 35 | Maple Punk Helmet Coupon; Maple Punk Helmet - Dr. Lim ED hoặc Maple Punk Helmet - Inkwell ED |
| 40 | Dr. Lim's Face Selector Coupon Voucher; Dr. Lim's Face Selector Coupon không giao dịch, bảy ngày |
| 45 | Maracas from WEST Coupon; Maple Punk Maracas Coupon vĩnh viễn không giao dịch theo đúng tên trong mục thưởng |
| 50 | Ba Magnificent Growth Potions |
| 55 | Mega Burning Box: Mega Character Burninator, Red Snail Pet Package, Mega Burning Support Equipment Box và Hyper Teleport Rock (7 Day), chuyển trong world bảy ngày |
| 60 | Maple Punk Damage Skin vĩnh viễn chuyển trong world được |
| 65 | Inkwell's Hair Selector Coupon Voucher; Inkwell's Hair Selector Coupon không giao dịch, bảy ngày |
| 70 | Maple Punk Celebration Box: huy chương GO WEST! vĩnh viễn không giao dịch và Maple Punk Chair vĩnh viễn chuyển trong world được |
Thưởng/coupon Encore thường chuyển trong world được bảy ngày; trang phục tạo ra vĩnh viễn không giao dịch. Bốn lựa chọn bộ Dr. Lim/Inkwell ở trên có tính phần làm rõ ngày 17 tháng 7. Thuốc tăng cấp giữ hạn chế không dùng cho Burning. Chi tiết kiểu tóc/mặt dẫn về danh sách Star Queue trước và không lặp lại ở mục Encore này.





Tinkerer's Chest, Chủ nhật và Miracle Time
Tinkerer's Chest diễn ra từ 16 tháng 8 lúc 08:00 tới 16 tháng 9 lúc 23:59 UTC cho cấp 33+, với Zero Chapter 2. Rương từ Marvel Machine mở giới thiệu Yulia's Tinkerer's Set. Tinker Til You Drop tiêu một rương và hai trăm quái hợp lệ cho vai/đai ngẫu nhiên, làm lại được. Mỗi lần thử nâng cũng tốn rương. Màu tiến Vàng→Xanh lá→Xanh lam→Đỏ→Đen, có thưởng bộ cùng màu.
| Trang bị Đen, vĩnh viễn và không giao dịch sau khi đeo | Chỉ số |
|---|---|
| Tinkerer's Black Belt, cấp 100 | Mọi chỉ số +100, Sức tấn công/Tấn công phép +50, Phòng thủ vật lý/phép +100, một ô nâng cấp chưa dùng búa |
| Tinkerer's Black Shoulder Accessory, cấp 100 | Mọi chỉ số +40, Sức tấn công/Tấn công phép +15, Phòng thủ vật lý/phép +200, một ô nâng cấp chưa dùng búa |
| Bộ Đen cùng màu | Mọi chỉ số +50, HP/MP tối đa +20%, Sức tấn công/Tấn công phép +50, Phòng thủ vật lý/phép +200 |
Spell Trace Fever diễn ra mỗi Chủ nhật 21 tháng 7, 28 tháng 7, 4 tháng 8, 11 tháng 8, 18 tháng 8 và 25 tháng 8, từ 00:00 tới 23:59 UTC cho mọi nhân vật Interactive. Sunny Sunday cần cấp 101+/Zero Chapter 2, và mỗi tuần được ghi đều nhân đôi Dance Fragments từ Monster Arcade.
| Chủ nhật | Thưởng bổ sung |
|---|---|
| Ngày 21 tháng 7 / 11 tháng 8 | EXP Rune +100%, EXP Combo Kill +300%, EXP Bounty Hunting ×3, EXP rời Inferno Wolf ×3, EXP thưởng qua Monster Park +250% |
| Ngày 28 tháng 7 | Star Force bảo đảm thành công ở 5/10/15 sao, trừ Superior; bốn 3x EXP Coupons (30 phút) chuyển trong world, bảy ngày |
| Ngày 4 tháng 8 | Xác suất Magnificent Soul ×5; chi phí Spell Trace −50% |
| Ngày 18 tháng 8 | Mười VIP Boosters chuyển trong world, bảy ngày; xác suất đăng ký Monster Collection ×2; ba Mysterious Monsterblooms vĩnh viễn không giao dịch |
| Ngày 25 tháng 8 | EXP Rune +100%, EXP Combo Kill +300%, EXP Bounty/Inferno Wolf ×3, EXP thưởng qua Monster Park +250%, chi phí đặt lại Ability −50%, xác suất Magnificent Soul ×5 và chi phí Spell Trace −50% |
Miracle Time nhân đôi xác suất tăng một bậc Potential với Glowing Cubes, Bright Cubes, Bonus Glowing Cubes và Bonus Bright Cubes: găng ngày 27 tháng 7, phụ kiện/emblem/tim/nhẫn ngày 10 tháng 8 và giày ngày 24 tháng 8, đều từ 00:00 tới 23:59 UTC. Độ trễ dùng cube Heroic bị bỏ trong sự kiện. Cash Cube lên Legendary kích hoạt Double Miracle Time Blessing cho bản đồ. Biểu tượng sự kiện xác nhận khung hoạt động; cửa sổ đăng nhập mất sau khoảng hai phút.
Sửa lỗi chiến đấu, phần thưởng và hiển thị
| Mảng | Hoạt động đã sửa |
|---|---|
| Trang bị và ngoại hình | Arcane Umbra Weapon Box 15 sao cho vũ khí Thief của Xenon; nền Genesis Fan xếp đúng trên Haku; sửa lớp đứng yên với Gun của Sparkling Luna Shining Hammer, nút bật hiệu ứng Jester Spirit Weapon, hoạt ảnh lửa đứng yên Crystal Blade/Black Crystal Blade và tương thích Cake/Cake Temptation; kéo totem vào đúng ô được |
| Angelic Buster | Coupon màu da dùng được với Dress-Up; đeo dây chuyền Cash Shop ở trạng thái đó được |
| Nhập kỹ năng và triệu hồi | Giữ nút tay cầm hoạt động; bật/tắt Peck/Sneak Attack của Lynn bỏ Paeon/Penni nhỏ; giữ Yuki-musume Shoukan khi Spirit's Domain không còn làm sập hay tiêu Mana quá mức; Sea Wave của Thunder Breaker kích hoạt lại sau hồi chiêu |
| Chiến đấu và phần thưởng | Hiệu năng High Mountain tốt hơn sau khi Tynos Fragment gọi nhiều quái; Kerning City Party Quest ghi EXP, Party Points, thành tựu và xếp hạng nhất quán; Balrog giữ quyền vào bản đồ thưởng; Small Wealth Acquisition Potion tính cho Novice of Handmade Potions; Nodestone rơi tính thành tựu |
| Tiến độ và di chuyển | Nhận Star Queue thêm xác nhận; sửa thời gian sự kiện Mr. Flopsy, ngày nhiệm vụ đã lọc của Vanished Treasure, hội thoại Arcane Stone của Cadena, ảnh Shadow of Chaos của Kanna, nút Go to Home và danh sách tuyển nhóm Gollux; Area 2 áp dụng giới hạn di chuyển/nhảy của nhiệm vụ nhảy |
| Văn bản và giao diện | Sửa vị trí thông báo tạo Burning, tràn khi bổ sung Rewards Shop, xuống dòng hồi chiêu Bonus Potential, khoảng trắng mesos khi lên cấp chế tác phụ kiện và Special Mission chồng khi cuộn nhanh; Dream Messenger Guide sửa Secret Points sai từ bốn mươi lăm thành bốn mươi |
| Tên/màu tóc | Nhãn Brown Breezy Beach, nhãn Black sai của tóc nữ Inkwell, Black Marigold, Purple Short Twin Tails, Black Hurrican và Black Spiky Hair khớp ngoại hình |
| Sửa cốt truyện ngày 17 tháng 7 | Hình cốt truyện Dreaming Lachelein của Lucid dùng trang phục phù hợp mùa |
