GMS v.253 ra mắt ngày 28 tháng 8 năm 2024 với trận Lotus được làm lại, tầng thưởng Extreme mới và thay đổi rộng ở guild, Legion, chế tạo cùng menu nhân vật. Cuộc phiêu lưu dungeon BUGCAT CAPOO diễn ra đồng thời với điểm danh kỷ niệm Nexon và hệ thống chỉ số tạm thời của Chu Chu. Dưới đây là thay đổi và điều kiện của phiên bản đó, gồm cả các chỉnh sửa tháng tám và tháng chín.
Lotus làm lại và phần thưởng Extreme
Nhân vật cấp 190 có thể thách đấu Lotus qua Black Heaven Inside: Core Entrance. Extreme bổ sung phụ kiện Pitched Boss cấp 200 Total Control, Annihilation Weapon Lotus Soul Shard và Annihilation Weapon Lotusroid. Android là vĩnh viễn, chuyển trong tài khoản ở Interactive và không thể giao dịch ở Heroic.
Bộ Pitched Boss thêm hiệu ứng mười món: mọi chỉ số +20, HP tối đa +500, tấn công vật lý/phép +20 và sát thương boss +10%. Thành tựu mới ghi nhận trang bị Total Control và đạt mốc bộ mới.
Bổ sung Beefy Annihilation Weapon Lotus Soul, Swift Annihilation Weapon Lotus Soul, Clever Annihilation Weapon Lotus Soul, Fortuitous Annihilation Weapon Lotus Soul, Flashy Annihilation Weapon Lotus Soul, Potent Annihilation Weapon Lotus Soul, Radiant Annihilation Weapon Lotus Soul, Hearty Annihilation Weapon Lotus Soul và Magnificent Annihilation Weapon Lotus Soul. Soul thường dùng Mechanical Arm Rush; Magnificent dùng Dark Energy. Hiệu ứng soul và kỹ năng soul Lotus cũ cũng thay đổi.
Thành tựu Lotus mới bao gồm trận làm lại, chiến thắng đơn và Extreme, cùng việc lấy Total Control. Các nhiệm vụ Lotus Legion Artifact đã hoàn thành được đặt lại. Hạ Extreme Lotus cho 1800 Artifact EXP từ nhiệm vụ boss và thêm 3600 từ nhiệm vụ đặc biệt thắng lần đầu. Giọng nói trong trận tạm thời bị tắt.

Đóng góp guild và điểm Flag Race
Đóng góp Weekly Mission Points tăng từ năm lên mười. Flag Race giữ ngưỡng nhanh nhất cho 1000 điểm và tăng thưởng ở các bậc thấp hơn. Bảng dùng cách ghi giới hạn của phiên bản đó.
| Điểm sau v.253 | Thời gian Daylight Snowfield | Thời gian Sunset Snowfield | Thời gian Night Snowfield |
|---|---|---|---|
| 1000 | Dưới 44 giây | Dưới 37 giây | Dưới 50 giây |
| 900 | 44–47 giây | 37–40 giây | 50–53 giây |
| 800 | 47–50 giây | 40–43 giây | 53–56 giây |
| 700 | 50–53 giây | 43–46 giây | 56–59 giây |
| 600 | 53–57 giây | 46–50 giây | 59 giây–1:03 |
| 500 | 57 giây–1:01 | 50–54 giây | 1:03–1:07 |
| 400 | 1:01–1:05 | 54–58 giây | 1:07–1:11 |
| 300 | 1:05 trở lên | 58 giây trở lên | 1:11 trở lên |
Để so sánh, các bậc cũ cho 1000/800/650/550/450/400/350/300/250/200/100 điểm, với khoảng thời gian sau:
| Điểm cũ | Ban ngày | Hoàng hôn | Đêm |
|---|---|---|---|
| 1000 | Dưới 44s | Dưới 37s | Dưới 50s |
| 800 | 44–46s | 37–39s | 50–52s |
| 650 | 46–48s | 39–41s | 52–54s |
| 550 | 48–50s | 41–43s | 54–56s |
| 450 | 50–52s | 43–45s | 56–58s |
| 400 | 52–54s | 45–47s | 58s–1:00 |
| 350 | 54–56s | 47–49s | 1:00–1:02 |
| 300 | 56–58s | 49–51s | 1:02–1:04 |
| 250 | 58s–1:01 | 51–54s | 1:04–1:07 |
| 200 | 1:01–1:04 | 54–57s | 1:07–1:10 |
| 100 | 1:04 trở lên | 57s trở lên | 1:10 trở lên |
Kỹ năng Noblesse, Culvert và đặt lại guild
Culvert thêm ngưỡng Ranking Points tuyệt đối làm lựa chọn thay thế từ bậc top 15% trở xuống. Các vị trí đầu và bậc top 5%/10% giữ thưởng cũ.
| Hạng hoặc điểm guild | Noblesse SP |
|---|---|
| Nhất/nhì/ba | 40 / 38 / 36 |
| Tư–năm/sáu–mười | 34 / 32 |
| Top 5% / top 10% | 29 / 27 |
| Top 15% hoặc 60000 điểm | 25 |
| Top 20% hoặc 40000 điểm | 23 |
| Top 25% hoặc 20000 điểm | 21 |
| Top 30% hoặc 10000 điểm | 19 |
| Top 40% hoặc 5000 điểm | 17 |
| Top 60% hoặc 3000 điểm | 15 |
| Top 80% hoặc 1500 điểm | 13 |
| Ít nhất 500 điểm | 10 |
Kỹ năng guild Noblesse có hồi chiêu 60 phút ở mọi cấp. Dùng lại trong lúc hồi tốn 30 triệu mesos. Đặt lại Noblesse SP dùng Guild Points và khiến thành viên không dùng được kỹ năng guild trong một giờ.
Banner of Plenty I–IV chuyển thành Basic Guild Skills. Nút G Regular Support thay nhiệm vụ G Potion của Deia, cấp G Potion, Blessing of the Guild hoặc Greater Blessing of the Guild theo cấp kỹ năng. Vật phẩm Banner of Plenty cũ vẫn dùng được. Nút và tính Noblesse SP đặt lại vào thứ Năm 00:00 UTC; hạn chế vào Flag Race/Culvert từ thứ Tư 23:50 đến thứ Năm 00:30 UTC.
Sửa đổi ngày 28 tháng 8 điều chỉnh lịch chuyển tiếp: lần đặt lại đầu diễn ra sau bảo trì đó, dù trước đây thông báo ngày 5 tháng 9. Ngày 5 tháng 9 vẫn là lần định kỳ tiếp theo.

Sức mạnh Legion, cửa hàng và nhiệm vụ tuần
Legion Power không còn tính Star Force, thay bằng cấp và sức chiến đấu của Raid Members. Legion's Might Lv. 1, Legion's Might Lv. 2, Legion's Might Lv. 3, Legion's Expertise Lv. 1, Legion's Expertise Lv. 2, Legion's Expertise Lv. 3, Legion's Luck Lv. 1, Legion's Luck Lv. 2, Legion's Luck Lv. 3, Legion's Wealth Lv. 1, Legion's Wealth Lv. 2 và Legion's Wealth Lv. 3 tăng từ mười lên hai mươi lượt mua mỗi tuần; Karma Black Rebirth Flame từ hai mươi lên bốn mươi mỗi thế giới mỗi tuần. Kho Legion Coin tăng từ 1000 lên 1300 cho Supreme Legion và 700 lên 900 cho Legendary Legion.
Nhiệm vụ ngày Whip the Whelps và Defeat the Golden Wyvern bị bỏ. Weekly Dragon Extermination thay thế: hạ 100 Dragon Whelps và hai mươi Golden Wyverns để nhận 200 Legion Coins, đặt lại thứ Hai 00:00 UTC.
Ruler of the Legion yêu cầu Legion cấp 10000, một lần mỗi thế giới. Thưởng Dragon Lord Mount Coupon và King of Legion Chair vĩnh viễn, chuyển trong tài khoản; đổi phiếu cho Dragon Lord Mount vĩnh viễn, không thể giao dịch. Most Profitable Legion Ranking bị bỏ, điều kiện thành tựu Wyvern thay đổi.


Tiềm năng Familiar và nghề nghiệp
Mystical Familiar Cards đặt lại tiềm năng Familiar nhưng giữ hạng. Hỗ trợ Common, Rare, Epic, Unique và Legendary. Từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 19 tháng 11 lúc 23:59 UTC, cửa hàng Familiar bán một mỗi tháng với 10000 Familiar Points, không thể giao dịch và hạn bảy ngày. Viền thẻ khi rê chuột cũng rõ hơn ở mọi hạng.
Weapon Tempering và Advanced Weapon Tempering bỏ hồi chiêu. Mysterious Herb, Gold Flowers, Mysterious Legendary Herb, Mysterious Vein, Heartstone và Mysterious Legendary Vein không còn xuất hiện ở bản đồ săn. Thay vào đó, cây và quặng Harvesting Farm tại Ardentmill có cơ hội cho nguyên liệu chế tạo. Tỷ lệ Dusk Essence, Brilliant Dusk Essence và Confusion Fragment từ Easy/Normal Arkarium tăng nhưng không nêu số. Eureka! đổi thành lấy Primal Essence từ Arkarium hoặc Chaos Gloom. Chữ công thức không còn tràn sau nút Craft.


Cảnh báo boss và sửa trận đấu
| Trận đấu | Thay đổi v.253 |
|---|---|
| High Mountain | Cảnh báo boss cuối Tynos khớp phạm vi hơn; cảnh báo chém ngang không còn trong suốt; sửa triệu hồi Tynos Fragment và Charge còn tồn tại sau khi làm choáng Aspect of Dread |
| Guardian Angel Slime | Độ trễ cảnh báo Slime Laser tăng khoảng 44% |
| Easy/Normal/Hard Lucid | Cảnh báo Powerful Summon thấy trên toàn bản đồ; đứng trong laser mạnh giai đoạn 2 chịu đòn đúng |
| Normal/Chaos Gloom | Cảnh báo Tentacle khớp tầm đánh thực tế hơn |
| Normal/Hard Hilla | Sửa âm thanh Spearman Skeleknight |
| Normal/Hard Verus Hilla | Bỏ hội thoại vào trận; Soul Harvest đếm ngược rõ hơn, thêm hoạt ảnh Bone Wave bị thiếu |
| Normal/Hard Darknell | Bỏ cơ chế thiên thạch và sửa chuyển động chéo |
| Hard/Extreme Black Mage | Cảnh báo Destruction Laser giai đoạn 3 khớp phạm vi hơn |
| Mọi độ khó Kalos | Eternal Vigilance tạo nhanh 1,5× ở Easy và 2× ở Normal/Chaos/Extreme; cảnh báo Guardian's Roar tăng khoảng 33%, bỏ Seal Skill và thêm thông báo; chiếm vũ khí có đếm ngược, hoạt ảnh Subspace Infiltration giai đoạn 2 đổi |
| Chaos/Extreme Kalos | Cơ chế cường hóa không lập tức xuất hiện trong trường hợp chiếm ba vũ khí bị ảnh hưởng |
| Mọi độ khó Kaling | Cảnh báo phóng điện Taowu tăng khoảng 33%; sàn điện giai đoạn 1/2 rõ hơn; Judgment giai đoạn 3 khớp phạm vi; Evil Aura Release gây sát thương đúng và biểu tượng hồi Absolute Stun mất sau khi thắng |
| Chaos Vellum | Sửa hiệu ứng hơi thở khi bị trạng thái bất thường |
| Normal/Hard Damien | Vật rơi không ở vị trí sai, HP còn lại không đổi khi vào giai đoạn 2 |
| Normal/Hard/Extreme Chosen Seren | Bỏ đòn ngay trước Sun Authority giai đoạn 2; Debilitating của Extreme Light of Judgement được chặn đúng |
Hai sửa chung ngăn đòn không có hoạt ảnh trong nhóm từ hai người và ngăn nhiệm vụ boss Legion Artifact hoàn thành sai khi nhân vật mất khả năng hành động lúc thắng.

V Matrix, nhẫn và kỹ năng chung
Di chuyển Node trong V Matrix không còn đặt lại bộ đếm sử dụng. Bản đồ xóa buff giữ số lần hoặc điều kiện của Shadow Assault, Lightning God Spear Strike, Liberation Orb, Phantom's Mark và Primal Grenade. Mystic Potion Power từ Steal của Shadower không còn xóa buff hiện có.
Mô tả Ring Activation đổi. Phím tắt hiển thị kỹ năng đặc biệt Crisis H Ring, Crisis M Ring, Crisis HM Ring, Class Stance Ring, Clean Defense Ring, Tower Boost Ring và Continuous Ring; Continuous Ring cũng hiển thị thời gian chuẩn bị. Sửa lỗi thỉnh thoảng không kích hoạt và biểu tượng kỹ năng Firestarter Ring.
Sửa chung gồm chặn thao tác sau hoạt ảnh Origin, triệu hồi sai chỗ hoặc còn tồn tại, Noblesse hết hạn áp dụng lại, cảnh báo HP Pet Auto-Potion dưới Ethereal Form và Holy Brilliance sau chặn thành công bằng Breath of Divinity.
Aran, Shade và Zero không còn đổi hướng sau tấn công dưới Confusion khi không nhấn phím hướng. Ảnh debuff HEXA Demon Impact: Demon Chain của Demon Slayer đổi.
Sửa kỹ năng theo lớp
| Lớp | Thay đổi |
|---|---|
| Bow Master | Phoenix trở lại sau Fury of the Wild; Speed Mirage dùng đúng với HEXA Boost Silhouette Mirage; bổ sung 27 tháng 8 khiến Arrow Blaster tắt khi quái đánh trúng |
| Marksman | Frostprey trở lại sau Fury of the Wild |
| Pathfinder | Shadow Raven trở lại sau Fury of the Wild; sửa tiêu thụ Relic Gauge bất thường của Relic Unbound |
| Night Lord và Shadower | Shadow Partner Night Lord và Shadow Partner Shadower tồn tại qua cơ chế liên quan; Assassinate Finishing Blow Shadower kích hoạt Continuous Ring đúng |
| Dual Blade | Chains of Hell không dùng khi ngồi; Mirror Image giữ qua cơ chế liên quan |
| Dawn Warrior | Equinox Slash không dùng khi ngồi; sửa Equinox Power cho người khác, MP bị thiếu và hiệu ứng Soul Eclipse |
| Night Walker | Sửa mô tả Shadow Jump |
| Aran | Lệnh Combo giữ qua chuyển bản đồ; sửa hiệu ứng sau hạ địch và ngắt kết nối của Blizzard Tempest; đổi biểu tượng HEXA Finisher - Hunter's Prey |
| Shade | Back Step không dùng khi ngồi; sửa Soul Splitter và thời gian kháng mục tiêu cũ; Spirit Frenzy của Advent of the Fox giữ sát thương cuối được Spirit Flow tăng khi dùng lại |
| Wild Hunter | Quái Call of the Hunter nhìn thấy với người khác và chịu sát thương trong cảnh liên quan; sửa biểu tượng Resistance Auto, Flurry, Enhance/Reinforce/Cooldown Cutter Summon Jaguar và Summon Cooldown Cutter - Enhance |
| Demon Slayer | Demonic Spear trong Demon Awakening dùng đúng số đòn và hưởng Demon Lash - Reinforce, Demon Lash - Spread |
| Demon Avenger | Demon Sword Roar dùng được trong HEXA Exceed: Execution |
| Xenon | Manifest Projector giữ qua cơ chế liên quan; đổi mô tả Core Overload |
| Mechanic | Tank Mech không phát hoạt ảnh đánh thường; đổi mô tả Battle Program |
| Kain | [Execute] HEXA Poison Needle hiện thông báo sau đặt lại hồi chiêu; sửa biểu tượng rê chuột Execute - Enhance và ngắt kết nối liên quan kỹ năng |
| Zero | Sửa Stun/Slow Chrono Break và Shock Fields còn lại sau chuyển bản đồ |
| Adele | Đổi mô tả Shardbreaker; sửa dấu Grave Proclamation và không di chuyển sau High Rise/Plummet |
| Hayato | Cộng dồn HEXA Shinsoku giữ sau chết; giữ God of Blades không tăng sát thương sai |
| Illium | Tide of Battle từ sáu cộng dồn mỗi 2% thành bốn mỗi 3%; buff bản thân từ năm lên mười lăm giây, Link Skill từ năm lên mười; sửa sát thương khi đổi cấu hình, dùng lại Vortex Wings và Wings of Glory còn sau đổi kênh |
| Kanna | Hakumenkonmou Juubi khớp sát thương kỹ năng vận liên tục đồng thời; sửa Haku Reborn 2, Haku Perfected, Blossom Barrier |
| Lynn | Power of Destiny giảm hồi đúng; [Focus] Heal tới mục tiêu sau Link Skill Khali Innate Gift kết thúc; Purify hiện số lần xóa trạng thái còn lại |
| Khali | Void Rush và HEXA Void Rush dùng liên tiếp; sửa hiệu ứng HEXA và Chakri Death Blossom chặn kỹ năng khác |
| Angelic Buster | Pretty Exaltation đổi nhạc đúng, album On Stage thêm bài |
| Ark | Unbridled Chaos hiện ở góc bản đồ; Abyssal Recall gây sát thương trong trường hợp đánh đồng thời/kết thúc ngay; sửa mô tả Specter State |
| Hoyoung | Sửa ngoại hình Shapeshift và tai/đuôi mất trong Thousand-Ton Stone, Sage: Dream of Shangri-La |
| Cadena | Đổi mô tả Chain Arts: Maelstrom |
| Kinesis | Ultimate - Metal Press, Psychic Drain, Mind Tremor, Mental Tempest, Psychic Tornado và HEXA Ultimate - Metal Press hiện đúng sau Ultimate - Deep Impact |
| Blaze Wizard | HEXA Orbital Flame kích hoạt lửa lớn cả khi lập tức bám dây hoặc thang |
| Phantom | Cannoneer's Barrel Roulettes lấy bằng Skill Swipe dùng được |
Bản đồ săn, cổng và NPC
Địa hình Carcion cải thiện ở Calm Beach 1, Calm Beach 2, Enfolding Forest 3, Among Tainted Trees 1, Breathtaking Cave 4, Sunken Ruins 2, Sunken Ruins 3, Sunken Ruins 4. Giant Coral Colony 2 thêm quái xuất hiện. Hoàn thành mọi Convergence tại Elluel mở Lucid's Room. Mọi độ khó Von Leon có thể rời qua Lion King's Castle: Audience Room Corridor sau thắng.
Sửa bản đồ khác gồm sàn Wyvern Gorge 6, đích cổng sai Star-Swallowing Sea 2, vật thể Beachgrass Dunes 3, bản đồ nhỏ Sahel 3, nền Specter Mine Zone, dây Calm Beach 1 và sàn thiếu Undersea Tower tầng 22. Gold Beach/Mirror World thống nhất viết hoa; ảnh phòng y tế Old Shinsoo International School đổi.
High Mountain sửa Unleash Authority còn sau biến Mitra, Winged Javelin trong cảnh Tynos và UI Jaguar Wild Hunter mất sau cảnh. Rương Darknell không còn hiển thị damage skin với nhân vật khác.
Jimmy-Jack và Clara rời vài thành phố. Ngoại hình NPC Elluel theo tiến độ Aftermath hoàn thành. Đổi Phantasma Coin/Arachno Coin ở Kanto thêm xác nhận và hướng dẫn Arcane Umbra có thể giao dịch. Sửa Illium Statue, Inner Guard EX, đổi nhiệm vụ ngày Heliseum của Gallero và Lotus trong Floating Lotus; hình đứng Orchid/Gelimer được cập nhật.
Tiến độ nhiệm vụ và cốt truyện
Dragon Link Practice có tiến độ nhìn thấy. Hạ Magnus thêm cảnh Cadena vào [Heliseum] The Final Battle. Cốt truyện Xenon thêm hướng dẫn về Forgotten Laboratory. Nhiệm vụ ngày Specter Death God's Sword Fragment đổi thành Personal - Specter's Sword Fragment.
Sửa việc nhận Forest Child từ The Name of the Healer, danh hiệu Hero of Heroes, Beginner tiến qua Book of the Beginning Resistance/Cygnus Knights, nhiệm vụ ngày Shadowdealers sau đổi ngày và chiến thắng đặc biệt Easy Kaling Legion Artifact. Chế tạo Small Concentrated EXP Accumulation Potion và Small Wealth Acquisition Potion tính vào thành tựu thuốc thủ công Novice/Expert; loại sau cũng tính cho High Quality Alchemy Item Crafter.
Sửa chữ/cảnh gồm hội thoại Dark World Tree Alchetto, ngắt kết nối Secret Library, tên huy chương A Member of The Maple Alliance, yêu cầu Hall of Thieves sai tại Kerning City, tên Puppetree 1/Puppetree 2/Puppetree 3 trong Back to Elf School 3, giọng Hundreds and Thousands of Children 2, “from now on” Hotel Arcus, hiệu ứng Carcion, nhật ký Fairy Tale Teatime, tên bản đồ hướng dẫn Ark/Illium, pet nhìn thấy trong [Sellas] Sinking Ships, video thiếu Conspiracy Theory và hoàn thành Cross World Artifact.
Nhiệm vụ Alliance chuyển cấp 75, thêm [Alliance]/Required và bỏ điều kiện Story Quest. Zero thêm [Alliance] Invitation to Ereve, [Alliance] The Empress's Council, [Alliance] Determination. Black Heaven đổi hình NPC, Lotus cốt truyện và hội thoại Zero; Arcane River sửa hội thoại/cảnh.
| Khu cốt truyện | Nhiệm vụ bỏ |
|---|---|
| Sleepywood | Ronnie's Marble; To Shoo Away the Evil; A Spell that Seals Up a Critical Danger; The Owner of the Mysterious Note; Stay Away From Strangers. Vật thể Tombstone và Mysterious Note liên quan cũng bị bỏ |
| Orbis/El Nath | Master Sergeant Fox's Secret; Alcaster's Cape; A Man and His Furs; Shammos's Request; The Secrets Behind the Contract of Darkness; Helping Kriel Out; Nependeath Juice; Elma's Nependeath Juice; Sweet Syrup; A Happy Fellow; Ericsson Loves Cats; A Present for Nero; Lightening Up Orbis; Delivering Food to Spiruna; Collecting Huckle's Magic Ingredients; Remove Huckle's Research Distractions |
Chuỗi Orbis thêm hoặc đổi gồm Where is Hella?, One Clue, Spiruna's Black Crystal, Cracked Black Crystal, Restoring the Crystal, The Advice of an Assistant, Acquiring Fairy Dust, Spiruna's Concern, Pixie Cloud Piece, Cloudy with a Chance of Doom, Uncovered Truth, The Legend of Papa Pixie, Hella is Finally Found, A Request from Moppie, Collecting Huckle's Research Materials, Huckle's Request. Orbis Balanced One cũ sang Memory, thành tựu mới dùng tên đó; điều kiện huy chương đổi.
Maple Chronicle: Book of the Beginning thêm Flora và Anima. Cấp 100 đã tới Grand Athenaeum, Zero sau Act 2, có thể xem nội dung khi nhân vật cùng thế giới hoàn thành Journal Adele, Illium, Khali, Ark, Lara hoặc Hoyoung. The Day After sửa lời Explorers, Luminous, Evan, Mercedes, Phantom, Demon, Mihile, Kaiser, Kain, Adele, Lara và cảnh Pathfinder, Resistance, Xenon, Cygnus, Angelic Buster, Ark, Illium, Zero, Kinesis.
Trang bị, túi đồ và menu nhân vật
Sửa tháng tám khiến phiếu Arcane/Sacred Symbol nâng ngay biểu tượng đang trang bị, tăng kho damage skin 60 lên 96. Genesis Weapon Growth Zero mặc định giữ Potential/Bonus Potential và xác nhận thêm trước Unique/Epic tương ứng. Có Traces of the Heavy Sword sẽ chặn tăng trưởng. Nhiều thưởng Sol Erda xếp chung một ô. Một số thưởng boss có hạn hết lúc 23:59:59 UTC ngày cuối và xếp tới 9999 mỗi ô.
| Giao diện | Thay đổi |
|---|---|
| Thông tin nhân vật | Làm rõ trần Item Drop Rate 400% và bỏ tỷ lệ gốc; tấn công đạn tính vào chỉ số/sức mạnh; sửa Assigned APs by % và số lẻ Ignore Elemental Resistance; Blessing of the Guild cùng bản Greater không hiện đồng thời; tên bạn/nhóm/guild/liên minh online thêm thao tác thông tin |
| Legion Artifact | Mission Sync cho hoàn thành đặc biệt hợp lệ; sửa đặt lại liên thế giới, số thành viên/sức raid, nút Complete khi cuộn, chữ Akechi và thứ tự High Mountain |
| Cấu hình | Ability/Hyper Stat đang mở cập nhật ngay; Link Skill trống giữ liên kết; bỏ đồ cấu hình 2/3 không làm đổi thứ tự hay nhấp đôi của 1 |
| Phân giải trang bị | Lô từ mười lên ba mươi; thêm lọc Bonus Potential và chú thích kết quả; sửa yêu cầu ô trống không cần thiết |
| Độ phân giải và chat | Vị trí lưu riêng, kể cả đổi bắt buộc; chat ở dưới; Soul Weapon không nhảy góc trái trên; sửa avatar Maple Chat/Ark Specter |
| Auction House | Chờ tìm xong mới điều khiển; bấm ngoài đóng động tác xem trước; khôi phục thông báo bán và Purchase All Pure Clean Slate Scroll 5%; sửa Space lặp Tag/Dress-up và chữ |
| Quick Move | Menu chung và thêm thành phố; thêm Storage Room/Maple Administrator; trạm/taxi tùy thành phố |
| Nhiệm vụ và truyện | Xếp theo giờ hoàn thành; biểu tượng đăng nhập nhấp nháy vẫn bấm được; sửa ảnh/SP và cửa sổ Maple World and Mirror World |
| Guide và bộ sưu tập | Đổi thứ tự độ khó; sửa Dark Spore Hill, di chuyển rê Special Content, kéo Sunny Sunday và thứ tự khám phá Monster Collection |
| Guild và Home | Sửa dữ liệu Flag Race cũ, thành tựu Spotting Small Change, xuống dòng và thông báo Guild Castle Pool; truy cập Home Storage và tương tác nội thất tỷ lệ mặc định |
| Vũ khí Zero | Bản đồ riêng chặn nâng cấp; Lazuli/Lapis không chỉ dẫn cube; Alpha đổi nhẫn trang trí bằng nhấp đôi |
| Chú thích và Return Scroll | Hiện kết quả không đổi và bỏ Star Force; sửa so Unique, ảnh Damage Range tám chữ số và sở hữu kỹ năng thú cưỡi hết hạn |
| Ổn định và ngoại hình | Tab chọn nhân vật, tự chuyển bản đồ khi mở Nodestone, đóng Title không gây thoát liên quan; giữ xếp tên danh hiệu; sửa Specter Home/High Mountain/Grandis |
| Cash Shop và khác | Thông báo danh sách/tỷ lệ đổi; sửa tìm/tab/Reward Points; đóng yêu thích cùng World Map, xóa biểu cảm khi mời Rock-Paper-Scissors; sửa HEXA Enhance trùng và triệu/tỷ đảo của Lynn Damage Skin |
Sửa vật phẩm gồm chữ Forest Wizard Cape/Confusion Fragment; thông báo bộ pet chỉ khi hiệu ứng đổi; động tác Papulatus Clock Chair/Swinging Ball Chair/Wish Kebab Chair/Von Bon's Von Chair và ghế chung; tự dùng thuốc; âm Happy Heart; lơ lửng sau xuống thú cưỡi gồm Cold Winter Snow Buddy; Maple Crest khi ngồi; Signal Hair; màu tóc Nickyroid; dùng Boss Clear Count Reset Ticket trước thắng; hướng dẫn Golden Hammer ở Glory Guard Ring: Guardian/Glory Guard Ring: Master/Glory Guard Ring: Commander/Glory Guard Ring: Supreme. Cùng Item Pick-up sau trang bị lại pet; chọn Magical Dress từ Magician of the Forest Outfit Coupon trên nhân vật nam lại hiện Magical Robe; mặt nam Colorblended Forest Fairy; chữ Heroic Time Master Petite Luna; vệt Blue Heart Transparent; bật/tắt Serenity Flare; tên pet trùng; hợp nhất Wandering Scholar Ghost; áo choàng Dream Debut Performance Chair; Pink Mel/Orange Leon dùng Chameleon's Rainbow; độ cao Planetarium Date Friendship Ring; Potential Stamp trong Scroll Bag; vị trí Sickly Pallor Face; dòng Star Force Scroll; Black Hat Toucan; chữ đe hợp nhất và dòng Explorer Hair Coupon.
Monster Collection, Symbol Express và Windows
High Mountain vào Monster Collection với Trace of Pestilence, Rite of Pestilence, Zeal of Pestilence, Judgment of Pestilence, Spawn of Pestilence, Trace of Blasphemy, Rite of Blasphemy, Zeal of Blasphemy, Judgment of Blasphemy, Rage of Blasphemy, Spawn of Blasphemy, Trace of Dread, Rite of Dread, Zeal of Dread, Judgment of Dread, Rage of Dread, Spawn of Dread, Viscid Abyss, Storming Gluttony, Storming Frenzy, Tynos, Aspect of Pestilence, Aspect of Blasphemy, Aspect of Dread, Tynos Fragment. Mitra's Cube Chair vĩnh viễn và chuyển trong tài khoản, hồi 50 HP/50 MP mỗi mười giây.
Arcane River Express Pass thành Symbol Express Pass, hoàn thành ngày/tuần Arcane River và ngày Grandis bằng Maple Points. Mỗi nhiệm vụ ngày Grandis thêm vào tốn 900 Maple Points, qua Spiegelmann in Arcane River hoặc Spiegelmann in a Grandis town.
Người dùng hệ thống cũ hơn Windows 10 nhận thông báo đăng nhập: hỗ trợ kết thúc sau bảo trì 9 tháng 10 năm 2024.
Cuộc phiêu lưu dungeon lớn của CAPOO
Hợp tác từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 1 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Cấp 101, Zero sau Chapter 2, vào qua Adventure in CAPOO's World của CAPOO tại Henesys, Nameless Town hoặc Cernium Square, hay thông báo sự kiện.
Mỗi 100 quái dungeon bị hạ kích hoạt hỗ trợ DOGDOG, tối đa năm lần. Hỗ trợ khu vực thêm 100 lượt hạ bằng Magic, 3500 bằng Great Magic hoặc 50000 bằng Ultimate Magic.
| Ngày nhiệm vụ | Khu vực | Số cần | Hỗ trợ |
|---|---|---|---|
| 1–5 | Grassland | 1000 | Magic |
| 7–11 | Tundra | 10000 | Magic hoặc Great Magic |
| 13–17 | Gloomy Castle | 100000 | Cả ba |
| 6, 12, 18 | Cảnh webtoon | Không săn | Xem để hoàn thành |
Rời giữa nhiệm vụ đặt lại bộ đếm. Phải nhận thưởng trước khi nhiệm vụ hôm sau mở.
| Nhiệm vụ xong | Thưởng |
|---|---|
| 6 | TURTLE BUS Mount Coupon; biểu cảm No Thanks và Fart |
| 12 | TUTUroid Coupon cùng Lidium Heart; Are You Serious? và MAX Expectations |
| 18 | Nội thất Home CAPOO's Cat Tower; CAPOO Feels So Good! và Hehe What to Do? |
| Cuối | CAPOO LOVER Medal Coupon và CAPOO's Grand Dungeon Adventure Effect Coupon |
Phiếu thú cưỡi/android chuyển trong tài khoản, hạn bảy ngày. TURTLE BUS Mount, Lidium Heart và CAPOO's Cat Tower vĩnh viễn, không thể giao dịch. TUTUroid vĩnh viễn, chuyển trong tài khoản ở Interactive, không thể giao dịch ở Heroic. Biểu cảm không thể giao dịch, bảy ngày. Phiếu huy chương/hiệu ứng cũng không thể giao dịch trong bảy ngày, kết quả vĩnh viễn không thể giao dịch. Chỉ số CAPOO LOVER kéo dài 14 ngày: mọi chỉ số +20, tấn công vật lý/phép +10, HP/MP tối đa +2000.




Điểm danh kỷ niệm Nexon
Từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 8 tháng 10 lúc 23:59 UTC, cấp 101/Zero Act 2 nhặt chữ từ quái trong ±20 cấp. Tự đổi Celebration Points: N trắng hai, E ba, X mười, O hai mươi, N màu một trăm. Mốc ngày 365 điểm.






Thứ Hai–thứ Bảy cho 365 EXP Vouchers và một thưởng ngày; Chủ nhật cho 730 cùng hai ngày thưởng. Ba mươi lượt cho 30 Years of Friendship Medal vĩnh viễn không thể giao dịch, EXP nhận +30% trong ba mươi ngày.
Trừ khi ghi khác, phiếu và thưởng tăng trưởng sau chuyển trong tài khoản, hạn bảy ngày. Trang phục đổi ra vĩnh viễn, không thể giao dịch.
| Điểm danh | Thưởng |
|---|---|
| 1 | Lil Terry Pet Package chứa Lil Terry và Terry's Glasses, hạn 30 ngày |
| 2 / 29 | Prepared Pendant of the Spirit (30 ngày) |
| 3 | Blaanid's Outfit Coupon và một Sol Erda |
| 4 | 3× EXP Coupon Mitra Box (4×), 28 ngày |
| 5 / 26 | Mười Experience Nodestones |
| 6 | Lute of Blossoming Memories Coupon và một Sol Erda |
| 7 / 13 / 25 | Symbol Selector Coupon, 300 Arcane/60 Sacred |
| 8 / 20 / 22 | Ba mươi Special Medals of Honor |
| 9 | Uni Outfit Set Coupon chứa Uni Hat, Uni Outfit, Uni Shoes, Uni Gloves; một Sol Erda |
| 10 / 19 | Ba Trait Boost Potions |
| 11 / 23 | Ba Karma Solid Cubes |
| 12 | My Buddy Nao Chair vĩnh viễn chuyển trong tài khoản; một Sol Erda |
| 14 | Ba mươi Extreme Growth Potions |
| 15 | Diz Outfit Set Coupon chứa Diz Hat, Diz Outfit, Diz Shoes, Diz Gloves; một Sol Erda |
| 16 | 300 Nodestones |
| 17 | Một Karma Solid Cube |
| 18 | Nao Ring Set chứa Nao Chat Ring và Nao Label Ring; một Sol Erda |
| 21 | Maple Helmet Coupon chọn Pink Bean Helmet, Yeti Helmet, Orange Mushroom Helmet, Slime Helmet hoặc Rock Spirit Helmet; một Sol Erda |
| 24 | Naoroid Coupon cùng Lidium Heart vĩnh viễn không thể giao dịch; một Sol Erda |
| 27 | Ghế Bard's Song vĩnh viễn chuyển trong tài khoản; một Sol Erda |
| 28 | Ba mươi Mysterious Monsterblooms vĩnh viễn không thể giao dịch |
| Cuối | KartRider Mount Selector Coupon chọn Permanent Cotton Mount Coupon, Permanent Marathon Mount Coupon, Permanent Saber Mount Coupon, Permanent Burst Mount Coupon hoặc Permanent Solid Mount Coupon; một Sol Erda |
Naoroid chuyển trong tài khoản ở Interactive, không thể giao dịch ở Heroic. Phiếu KartRider vĩnh viễn vẫn phải dùng trong bảy ngày. Extreme Growth Potions cho tới mười cấp ở 130–199, ít lần tăng nhiều cấp hơn khi cấp cao; 200+ nhận EXP và Burning không dùng được.









Chu Chu Special Slushy
Chu Chu từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 17 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Cấp 101/Zero Act 2 nhận Beat the Heat! Special Slushy! từ Pimi ở Henesys, Nameless Town hoặc Cernium, hay thông báo. Yêu cầu ngày chung tài khoản cần 1000 quái trong ±20 cấp.
Lượt 1–18 cho hai mươi Chu Chu Points, ba Chu Chu Special Boosters và 500 EXP Vouchers; sau đó vẫn cho booster/voucher. Thưởng ngày chuyển trong tài khoản, hết hạn cuối sự kiện. Mốc cho bốn phiếu 3× 30 phút tại ba lượt, ba mươi Special Medals of Honor tại sáu, chọn 200/40 tại chín, 200 Nodestones tại mười hai, Mystical Familiar Card tại mười lăm và Chu Chu Special Gift Box chứa Magnificent Growth Potion/Sol Erda tại mười tám. Hạn bảy ngày, chuyển trong tài khoản.
Chu Chu Special Boosters cũng rơi từ quái hợp lệ, giao dịch được ở Interactive và chuyển trong tài khoản ở Heroic. Gọi quái Flame trong 100 giây, tính vào yêu cầu ngày. Mỗi thế giới dùng mười mỗi ngày; không dùng nếu thiếu quái cấp phù hợp, ở bản đồ đặc biệt/cốt truyện/Mirror World hoặc nơi booster khác đang chạy.
Nhân vật cùng thế giới đã xong mở đầu chia sẻ cấp Chu Chu Special Slush mua được. Điểm dùng không đặt lại; mỗi nhánh tốn 5/10/15/30/40/50 điểm mỗi cấp. Sửa 29 tháng 8 kéo dài hiệu ứng hai tuần sau sự kiện.
| Chỉ số | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tấn công vật lý/phép | +5 | +10 | +15 | +20 | +25 | +30 |
| Mọi chỉ số | +10 | +20 | +30 | +40 | +50 | +60 |
| HP/MP tối đa | +500 | +1000 | +1500 | +2000 | +2500 | +3000 |
| Bỏ DEF/sát thương quái thường/sát thương boss | +5% | +10% | +20% | +30% | +35% | +40% |
| Thời gian buff | +5% | +10% | +15% | +20% | +25% | +40% |
| Tỷ lệ chí mạng | +5% | +10% | +15% | +20% | +25% | +30% |
| Arcane Power | +10 | +20 | +30 | +40 | +50 | +60 |
| EXP nhận | +2,5% | +5% | +7,5% | +10% | +12,5% | +15% |
Ripe Slurpy Fruit quay lại ba chỉ số từ mười nhóm có xác suất đều. Một quả vẫn tiêu hao khi giữ kết quả cũ. Rơi từ quái hợp lệ, áp dụng Item Drop Rate theo tỷ lệ không nêu số và chuyển trong thế giới ở Interactive. Hiệu ứng cũng kéo dài hai tuần sau kết thúc. Sửa 28 tháng 8 đưa xác suất sau.
| Chỉ số | Một sao, 50% | Hai sao, 30% | Ba sao, 20% |
|---|---|---|---|
| Tấn công vật lý/phép | +5 | +15 | +30 |
| Mọi chỉ số | +20 | +30 | +60 |
| HP/MP tối đa | +1000 | +1500 | +3000 |
| Bỏ DEF/sát thương quái thường/sát thương boss | +5% | +10% | +20% |
| Thời gian buff / Tỷ lệ chí mạng | +5% | +10% | +15% |
| Arcane Power | +30 | +40 | +60 |
| EXP nhận | +5% | +10% | +15% |
Điều kiện thắng Toward the Black Heaven
Sự kiện Lotus từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 8 tháng 10 lúc 23:59 UTC cho cấp 190/Zero Act 2. Bitterbot ở Haven hay thông báo bắt đầu Bitterbot's Message. Normal/Hard/Extreme tính một mỗi thế giới mỗi tuần; không tính Story Mode. Cũng phải hạ Lose Control Heaven Core sau boss.
| Lượt thắng đã nhận thưởng | Thưởng |
|---|---|
| 1 | Wing Master Chat Ring Coupon và Wing Master Label Ring Coupon |
| 2 | Lotus Chat Emoticon |
| 3 | Wing Master Damage Skin (Unit) Coupon |
| 4 | Black Heaven Heart chair vĩnh viễn chuyển trong tài khoản |
| Đặc biệt Extreme đơn | Berserked Cape Effect Coupon cùng Black Heaven Adversary medal vĩnh viễn không thể giao dịch, một mỗi tài khoản |
Phiếu/biểu cảm thường chuyển trong tài khoản, bảy ngày. Nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch; Wing Master Damage Skin (Unit) vĩnh viễn giao dịch được. Berserked Cape Effect Coupon hạn mười bốn ngày, chuyển trong tài khoản; hiệu ứng vĩnh viễn không thể giao dịch.
Thắng nhóm hợp lệ. Hồi sinh trước Lotus chết cho phép nhận, nhưng mất khả năng hành động lúc hạ boss hoặc rời trước sẽ không có thưởng. Bộ đếm chỉ tăng khi nhận. Đặt lại thứ Năm 00:00 UTC; tuần đầu ghi rõ đến 4 tháng 9 lúc 23:59 UTC.



I Haven't Done Anything
Từ 25 tháng 9 lúc 00:00 đến 8 tháng 10 lúc 23:59 UTC, [I Haven't Done Anything] Mysterious EXP Pouch của Cassandra cho một Mysterious EXP Pouch mỗi tài khoản cấp 101/Zero Chapter 2. Tích EXP phù hợp mỗi mười giây, online/offline cùng tốc độ, lưu tới 24 giờ. Đầy sẽ ngừng cho đến nhận.
Peaceful Park quest dẫn tới Busy Honey Bee, biến hình cho nhặt Star Candies để tăng tốc túi. Năm mươi giờ cho Dreamy Flower Chair vĩnh viễn chuyển trong tài khoản; một trăm giờ cho I Really Haven't Done Anything Chair, tên được làm rõ 29 tháng 9. Mười kẹo cho Permanent Busy Honey Bee Mount Coupon bảy ngày chuyển trong tài khoản; 200 cho Golden Honey Pot Coupon. Nhiệm vụ ẩn cho Diamond Honey Pot Coupon. Hũ và thú cưỡi vĩnh viễn không thể giao dịch sau đổi; phiếu hũ bảy ngày, chuyển trong tài khoản.





Golden Giveaway của Rock Spirit
Điểm danh từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 8 tháng 10 lúc 23:59 UTC cho cấp 101/Zero Act 2. Một mỗi ngày mỗi tài khoản cần 1000 quái trong ±20 cấp; đếm chung thế giới, đặt lại 00:00 UTC. Mỗi lượt thứ bảy cho thưởng cơ bản. Legion/Hyper Pass mỗi loại 49900 Maple Points thêm thưởng ở lượt thứ hai/thứ năm mỗi tuần. Golden Pass 3000 Maple Points bù một ngày trước, tối đa số chưa xong trước nửa đêm trước đó.
| Tuần | Cơ bản | Legion Pass | Hyper Pass |
|---|---|---|---|
| 1 | Năm phiếu 3× 30 phút | Năm Mega Burning Boxes | Ba mươi VIP Boosters |
| 2 | Thunder Beast Mount Coupon | Ba mươi Extreme Growth Potions | Ba Magnificent Growth Potions |
| 3 | Golden Giveaway Selection Beauty Box | Mười Golden Strawberry Farm Entry Passes | Golden Tomato Punch King Entry Pass |
| 4 | Magic Card Set Coupon | Năm Growth Potion Selector Coupons | Transcendent Growth Potion |
| 5 | Mười Experience Nodestones, chọn 500/100, một Sol Erda | Mười Mystical Familiar Cards và Sol Erda Fragment ×100 Coupon | Mười Mystical Familiar Cards và Sol Erda Fragment ×100 Coupon, làm rõ 28 tháng 8 |
Trừ ngoại lệ, hộp/phiếu/tăng trưởng chuyển trong tài khoản, bảy ngày. Hộp làm đẹp chọn Hair/Face Selector Coupon Voucher rồi phiếu chọn bảy ngày không thể giao dịch. Magic Card nam có Magic Split/Magic Bow Tie/Magic Frilled Socks; nữ Magic Split/Magic Card Ribbon/Magic Frilled Socks. Trang phục này và Thunder Beast Mount vĩnh viễn không thể giao dịch.
Mega Burning Boxes cho Mega Character Burninator, Mysterious Cryptic Chest chứa Snail 30 ngày, Mega Burning Support Equipment Box chứa trang bị cấp 30 và Legendary Cryptic Chest cấp 100, cùng Hyper Teleport Rock. Trang bị/đá bảy ngày không thể giao dịch. Vé dâu cần cấp 101–259/Zero Act 2, hết 8 tháng 10 lúc 23:59 UTC; vé cà chua cùng hạn. VIP Boosters gọi Fame Monsters trong 100 giây, cần cấp 101/Zero Act 2 và tối đa mười mỗi nhân vật mỗi ngày.
Growth Potion Selectors chọn tám thuốc 200–209, bốn 200–219, hai 200–229 hoặc một Typhoon Growth Potion. Extreme Growth Potions cho tới mười cấp ở 130–199, EXP ở 200+. Magnificent Growth Potions cho một cấp ở 200–249 rồi EXP; Transcendent Growth Potion ở 200–269 rồi EXP. Burning không dùng thuốc tăng trưởng này.




Burning World Leap và thưởng Chủ nhật
Sửa 11 tháng 9 đặt Burning World Leap từ 28 tháng 8 sau bảo trì đến 12 tháng 9 lúc 14:00 UTC. Tối đa năm nhân vật Burning World tới Interactive cùng khu vực, mỗi cấp 150+, Zero sau Chapter 2. Không cần còn hiệu ứng Burning.
Chuyển có thể tạo ô nếu nơi đến chưa tối đa; nếu tối đa phải xóa nhân vật cũ trước. Phải rời hoặc giải tán guild/liên minh. Trang bị, túi thường, mesos đi theo nhưng Cash Shop Inventory, Storage, Auction House và thư không; phải chuyển vật cần sang túi thường. Sau hạn, nhân vật chưa chuyển và mọi tài sản còn lại bị xóa.
| Chủ nhật 2024, 00:00–23:59 UTC | Thưởng |
|---|---|
| 1 tháng 9 | Giảm Star Force 30% |
| 8 tháng 9 | Rune EXP +100%; Combo Kill EXP +300%; EXP rời Pollo/Fritto/Especia và Inferno Wolf 2× |
| 15 tháng 9 | Nâng 5, 10, 15 sao chắc chắn, trừ Superior |
| 22 tháng 9 | Xác suất Magnificent Soul 5×; giảm Spell Trace và đặt lại Ability 50% |
| 29 tháng 9 | EXP thêm Monster Park +50%; đăng ký mới Monster Collection 2×; ba Mysterious Monsterblooms vĩnh viễn không thể giao dịch |
| 6 tháng 10 | EXP rời săn tiền thưởng và Inferno Wolf 2×; EXP thêm Monster Park +50% |
Thưởng Chủ nhật cần cấp 101/Zero Act 2. Spell Trace Fever trở thành sự kiện thường trực Interactive mỗi Chủ nhật, 00:00–23:59 UTC, tăng xác suất cường hóa trang bị.
