GMS v.264 ra mắt ngày 12 tháng 11 năm 2025. Ren gia nhập các lớp Anima, trang bị đủ điều kiện có thể đạt 30 sao, và hai hệ thống khôi phục đưa ra các cách khác nhau để trở lại sau khi vật phẩm bị phá hủy. Phòng chuẩn bị boss, cấp Link Skill cao hơn và nhiệm vụ Sol Erda hằng tuần dùng chung tài khoản thay đổi thói quen chơi, bên cạnh Twilight Eve và mùa Challenger World mới. Lịch và số liệu cường hóa dưới đây mô tả bản cập nhật này, bao gồm các đính chính về sau.
Ren kết hợp hai trường phái kiếm
Ren là chiến binh Anima dùng STR, với DEX là chỉ số phụ, Sword là vũ khí chính và Imugi Gem là vũ khí phụ. Hiệu ứng Legion tăng Speed và Maximum Speed thêm 2/4/6/8/10 theo bậc. Grounded Body giảm sát thương nhận 2%/4%/6% tại cấp Link Skill 1/2/3, kể cả đòn dựa trên phần trăm HP tối đa. Giới hạn ô nhân vật tăng từ 58 lên 59.

Plum Blossom Sword cung cấp đòn trực tiếp, di chuyển và phòng thủ. Imugi Spirit Sword thêm đòn và hiệu ứng liên quan Saya; Unity đổi Third Plum Blossom Sword: Riotous Heart thành Hearts United và ngược lại. Tiến trình kỹ năng Ren lúc ra mắt:
| Thăng cấp | Kỹ năng và vai trò |
|---|---|
| Tân thủ | Return đưa đến Serpent's Heartwaters; Shapeshift giấu tai Anima; Exclusive Spell tăng Attack Power và Magic ATT quanh đó; Spirit Affinity kéo dài triệu hồi. |
| Nghề một | Plum Blossom Sword: Slice là nhát chém đầu tiên. Lilting Petal và Serene Breeze cho di chuyển trên không và nhảy đôi; Free Spirit và Serene Verse hỗ trợ di chuyển và rèn luyện thụ động. |
| Nghề hai | Plum Blossom Sword: Strike đánh phía trước. First Plum Blossom Sword: Petal Flash đổi giữa dịch chuyển tiến của Unsheathe và lùi của Sheathe. Imugi Spirit Sword: Spirit Strike thêm một đòn; Blossoming Blade tạm tăng tốc đánh. Sword Mastery, Physical Training và Serene Verse II củng cố nền tảng thụ động. |
| Nghề ba | Plum Blossom Sword: Slash xoay đánh địch. Second Plum Blossom Sword: Raining Blossoms chuyển năng lượng còn lại thành đòn cánh hoa; Spirit Strike II tăng đòn bổ sung của kỹ thuật cơ bản và Dancing Annihilation. First Imugi Spirit Sword: Serpent's Blessing hồi HP và tăng Status Resistance sau đòn trực tiếp. Wish Unending tăng các kỹ thuật cuối, bắt đầu với Final Imugi Spirit Sword: Burrowing Earth. Serene Verse III và Ironbark Body tăng rèn luyện và sức chống chịu. |
| Nghề bốn | Plum Blossom Sword: Storm trở thành đòn trực tiếp nhanh. Unity đổi Riotous Heart với các cầu di động của Hearts United. Fourth Plum Blossom Sword: Unbowed Blade chặn đòn đến. Spirit Strike III tăng đòn nối tiếp; Second Imugi Spirit Sword: Serpent's Fang có thể thêm đòn sau hit trực tiếp, và Final Imugi Spirit Sword: Ravenous Spirit đánh trước mặt. Anima Warrior, Anima Hero's Will, Exquisite Sword Mastery, Serene Verse IV và Eyes Unclouded hoàn thiện bộ hỗ trợ. |
| Hyper thụ động | Spirit Strike có Reinforce, Guardbreak và Spread; Storm có Reinforce, Guardbreak và Boss Rush. Wish Unending có Reinforce, Guardbreak và Critical Chance cho Burrowing Earth, Ravenous Spirit, Years Uncounted và Blade of the Unbound Heart. |
| Hyper chủ động | Sublimation tăng kỹ thuật cuối Imugi; Fifth Plum Blossom Sword: Plum Branch Snare trói địch bằng đòn nhanh; Final Imugi Spirit Sword: Years Uncounted tung nhiều nhát kiếm liên tiếp. |
| Nghề năm | Final Plum Blossom Sword: Thousand Blossom Flurry gọi cây và cánh hoa tấn công; Dancing Annihilation múa kiếm. Final Imugi Spirit Sword: Blade of the Unbound Heart bắn kiếm linh, còn Soul Immeasurable trải sức mạnh Saya khắp sân. |
| Boost Node nghề năm | Slice, Strike, Slash, Storm, Raining Blossoms, Riotous Heart, Hearts United và Spirit Strike có tăng cường. Burrowing Earth, Ravenous Spirit và Years Uncounted chung nhóm tăng cường được liệt kê. |
| Nghề sáu | Rising Azure Dragon: Divided Heavens là Skill Node. Mastery Node tăng Storm; Spirit Strike với Serpent's Fang; Wish Unending với Burrowing Earth/Ravenous Spirit/Years Uncounted; và Raining Blossoms với Riotous Heart. HEXA Wish Unending tạo thêm vụ nổ sau đủ kỹ thuật cuối Imugi. Boost Node hỗ trợ Thousand Blossom Flurry, Soul Immeasurable, Dancing Annihilation và Blade of the Unbound Heart. |
Các cấp vũ khí và lựa chọn vũ khí phụ của Ren đi cùng lớp mới. Đây là điều kiện trang bị, không phải thứ tự mua được đề xuất.
| Cấp yêu cầu | Kiếm |
|---|---|
| 10 / 30 / 50 | Sword / Honed Sword / Bronzed Sword |
| 60 / 70 / 80 / 90 | Black Gale Sword / Ebony-Hilt Sword / Darklight Sword / Soul-Raising Sword |
| 100 | Songbird Sword; Frozen Sword |
| 110 | Dragonheart Sword; Zakum's Poisonic Sword |
| 120 | Necro Soul Sword; Briser Swift Sword |
| 130 | Jaihin Brave Sword; Royal Von Leon Lion Sword |
| 140 / 145 | Utgard Giantslayer Sword và Lionheart Dream Sword / Meister Star Sword |
| 150 | Fafnir Soaring Sword; Amaterasu's Sun Sword |
| 160 | Amaterasu's Sun Sword-Lupine; Challenger's Furious Sword; AbsoLab Furious Sword |
| 200 | Arcane Umbra Illusory Sword; Sealed Genesis Sword; Genesis Sword |
| 250 | Destiny Sword |
Green Imugi Gem, Cerulean Imugi Gem, Crimson Imugi Gem và Violet Imugi Gem lần lượt yêu cầu cấp 10/30/60/100. Frozen Imugi Gem và Evolving Violet Imugi Gem cũng yêu cầu 100; Princess No's Imugi Gem yêu cầu 140. Silver Sword Emblem và Gold Sword Emblem yêu cầu 60 và 100. Huy chương thăng cấp gồm Plum Blossom Initiate tại 10, Serpentine Swordsman tại 30, Heart on the Wind tại 60, Two Swords as One tại 100 và Kind Wanderer tại 200.
Vallora và phần thưởng ra mắt Ren
Vallora bổ sung Traveler's Guild, Mountain Path, Deep in the Mountains, Around the Lake, The Serpent's Heartwaters, Seashore 1, Seashore 2, Seashore 3, Seashore's Edge, Below Deck, Supply Warehouse và Somewhere in Vallora. Cốt truyện riêng của Ren gồm [Ren] An Imugi's Gem, [Ren] Preparing for Winter, [Ren] Beyond the Mountain, [Ren] Bunny Steps, [Ren] Cripes Those Snipes, [Ren] Harbored Resentment, [Ren] Trip Into the Ship, [Ren] Hold It Close, [Ren] An Eerie Inquiry, [Ren] To Saya's Side, [Ren] A Scale For Your Troubles, [Ren] For What Ails You, [Ren] Saya, [Ren] Anywhere But Here, [Ren] Wanted, [Ren] Gone But Not Forgotten, [Ren] New Shores, [Ren] The Master Archer, [Ren] A Wanderer Once More, [Ren] Pressed Plum Blossoms, [Ren] With Open Eyes, [Ren] Specter of the Past và [Ren] Home's Where the Heart Is.

Karman, Rhenos, Tarmon, Gianni, Parolina, Cerna, Children, Lena, Lili, Tarrah, Gorchon và Farol gia nhập các NPC khu vực. Mountain Herb, Deep Mountain Herb, Scheming Snipe và Snippy Snipe là quái mới. Ba thành tựu Not Just a Legend, but THE Legend, Beginner Equipment Smith, Intermediate Equipment Smith, Rare Equipment Smith, Handmade Equipment Basics, Handmade Equipment Expert và Best Purchase đi cùng khu vực.
Wanderer's Travelogue và Tracks of the Wanderer diễn ra từ 12 tháng 11 sau bảo trì đến 3 tháng 2 năm 2026 lúc 23:59 UTC. Travelogue yêu cầu Ren; Tracks yêu cầu Ren cấp 101 trở lên. Phần thưởng săn hằng tuần Travelogue là năm phiếu 3x trong 30 phút tại 1.000 kill đúng khoảng cấp, mười VIP Boosters tại 5.000 và hai phiếu Sauna tại 10.000. Mỗi mốc thêm 2.000 kill cũng cho phiếu 2x trong 15 phút, tối đa năm mỗi tuần. Phiếu EXP và booster không giao dịch được, hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC; phiếu Sauna chuyển được trong thế giới hết hạn 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC.

Nhiệm vụ Travelogue theo thứ tự: bắt đầu, đáp ứng điều kiện rồi hoàn thành để mở tiếp. Phần thưởng không giao dịch được nếu bảng không nói khác; vật phẩm tiêu hao nhận được hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC.
| Bước | Điều kiện | Phần thưởng Travelogue |
|---|---|---|
| 1 | Tạo Ren | CCPB Box chuyển được trong tài khoản, đính chính 11 tháng 11; thú cưng sống 30 ngày. Cũng có Pendant of the Spirit 30 ngày, bốn lựa chọn Max Slot và Clear Glasses/Transparent Face Accessory/Transparent Earrings/Transparent Gloves 90 ngày. |
| 2 / 3 | Nghề năm / cấp 235 | 500 lựa chọn Arcane Symbol mỗi bước. |
| 4 | Solo Vellum (Chaos) | Unique Emblem Box cho Gold Sword Emblem vĩnh viễn. |
| 5 | Cấp 250 | Chọn nhẫn Tenebris Expedition/Glory Guard: Justicar/Awake, cuộn Legendary nhẫn sự kiện và 100 Solid Cubes nhẫn sự kiện. Nhẫn đã chọn vĩnh viễn. |
| 6 | Nghề sáu | Ba Sol Erda cùng mũ White Plum Blossoms, White Blossom Traveling Clothes, White Blossom Slides và áo choàng Starry White Sky, đều vĩnh viễn. |
| 7 | Solo Lucid (Easy) | Karma Unique Potential Scroll; Interactive có thêm Karma Bonus Epic Potential Scroll, Heroic có 100 Solid Cubes nhẫn sự kiện. |
| 8 / 9 | Solo Hard Lotus / cấp 270 | Transcendent Growth Potion / huy chương Travel's End vĩnh viễn. |
Tracks thưởng các mốc đầu giống nhau trên tài khoản, một lần mỗi tài khoản, cho nhân vật trong thế giới nhận. Tạo nhân vật cho gói Lil Saya: thú cưng 90 ngày không giao dịch được và trang bị vĩnh viễn không giao dịch được. Nghề năm cho skin sát thương đơn vị Ink and Blossoms vĩnh viễn; cấp 235 cho Inkbrush Imugi vĩnh viễn chuyển được trong thế giới và nhẫn chat/tên Wanderer's không giao dịch được. Solo Vellum (Chaos) cho phiếu danh hiệu Red-Eyed Wanderer và thú cưỡi Plum Blossom Wings. Cấp 250 cho Plum Blossom Wanderer Effect; nghề sáu cho nền Wanderer's Abode vĩnh viễn gắn tài khoản. Phiếu nhận chuyển được trong thế giới và hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC; nội dung ngoại hình không giao dịch được nếu không ghi riêng. Dòng danh hiệu lặp lại nhẫn chat/tên, nên không xác lập thêm một phần thưởng nhẫn giao dịch được.

Get a Sayaroid kết thúc sớm hơn, ngày 16 tháng 12 năm 2025 lúc 23:59 UTC. Ren cấp 200 nhận được một lần mỗi tài khoản: vĩnh viễn, không giao dịch được trong Heroic; vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới trong Interactive.

Ba mươi sao thay đổi thất bại và khôi phục
Trang bị yêu cầu cấp 138 trở lên có thể đạt 30 sao. Trang bị cũ 23/24/25 sao chuyển thành 25/28/30. Thất bại cường hóa không giảm sao nữa: thử thành công, giữ nguyên hoặc phá hủy trang bị. Safeguard dùng được đến 18 sao, với giá được nêu là 200% chi phí meso cơ bản. Chi phí cũng đổi theo cấp trang bị và sao; chỉ các xác suất dưới đây không xác định giá meso mỗi lần.
| Sao ban đầu | Thành công | Giữ nguyên | Phá hủy |
|---|---|---|---|
| 15 | 30,00% | 67,90% | 2,10% |
| 16 | 30,00% | 67,90% | 2,10% |
| 17 | 15,00% | 78,20% | 6,80% |
| 18 | 15,00% | 78,20% | 6,80% |
| 19 | 15,00% | 76,50% | 8,50% |
| 20 | 30,00% | 59,50% | 10,50% |
| 21 | 15,00% | 72,25% | 12,75% |
| 22 | 15,00% | 68,00% | 17,00% |
| 23 | 10,00% | 72,00% | 18,00% |
| 24 | 10,00% | 72,00% | 18,00% |
| 25 | 10,00% | 72,00% | 18,00% |
| 26 | 7,00% | 74,40% | 18,60% |
| 27 | 5,00% | 76,00% | 19,00% |
| 28 | 3,00% | 77,60% | 19,40% |
| 29 | 1,00% | 79,20% | 19,80% |
Trang bị bị phá hủy hồi sao theo cấp sao lúc phá hủy. Trace tạo trước 12 tháng 11 không có cấp lịch sử đó, nên giữ quy tắc cũ hồi 12 sao. Thành tựu mới bao gồm 26–30 sao, và Star Force Conversion của Demon Avenger giới hạn tổng 410 Star Force.
| Sao khi phá hủy | Sao khôi phục |
|---|---|
| 15–19 | 12 |
| 20 | 15 |
| 21–22 | 17 |
| 23–25 | 19 |
| 26–30 | 20 |
Trace Restoration yêu cầu cấp 200, Act 2 Zero và Restoring Power. Đăng ký trace rồi hoàn thành nhiệm vụ boss tuần để đầy thanh điểm; điểm tích được dù chưa đăng ký vật phẩm, tối đa 1.750. Chỉ một nhân vật mỗi thế giới thử hệ thống mỗi tuần. Phải hạ boss solo hoặc nhóm một người, không tính Practice Mode. Hỗ trợ vũ khí, giáp và phụ kiện; loại trừ badge. Khôi phục theo bảng sao phía trên.



Star Force Research bắt đầu bằng nhiệm vụ The Star's Force của Fabian ở cấp 200 và Act 2 Zero. Quái đúng khoảng cấp có thể rơi Mysterious Star Speck Boxes chứa Star Specks hoặc Shining Star Specks. Ghép core và trace tương thích trong tab Trace/Core Restoration của UI Enhance.

| Core | Nguyên liệu | Trang bị tương thích |
|---|---|---|
| Star Core | 200 Star Specks | Bộ trang bị luôn kiếm được ở cấp 200 trở xuống |
| Dawn Star Core | Một Star Core và 25 Shining Star Specks | Dawn Boss Set |
| Pitched Star Core | Một Star Core và 50 Shining Star Specks | Pitched Boss Set |
Whisper Crystals cũng tạo trang bị boss qua Fabian: 65 tinh thể Dawn mua một món Dawn Boss; 130 tinh thể Pitched mua một món Pitched, loại trừ Total Control rõ ràng theo đính chính 11 tháng 11; 260 tinh thể Pitched mua Mitra's Rage Selection Box và 390 mua Genesis Badge. Ghi chú đã sửa bảo đảm rơi tinh thể ở độ khó được liệt kê.
| Boss | Độ khó cho tinh thể Dawn | Độ khó cho tinh thể Pitched |
|---|---|---|
| Lotus | Không | Hard, Extreme |
| Damien | Không | Hard |
| Guardian Angel Slime | Normal, Chaos | Không |
| Lucid / Will / Darknell | Normal, Hard | Hard |
| Gloom | Normal, Chaos | Chaos |
| Verus Hilla | Normal, Hard | Hard |
| Chosen Seren | Normal, Hard, Extreme | Hard, Extreme |
| Black Mage | Không | Hard, Extreme |
Đồ thuê Red Beryl kéo dài một ngày
Arthur's Equipment Rental diễn ra từ 12 tháng 11 đến 21 tháng 4 năm 2026 lúc 23:59 UTC cho nhân vật cấp 200 có nghề năm và Act 2 Zero. Mỗi vật phẩm thuê được ba lần mỗi tuần mỗi nhân vật. Lần đầu tốn meso, các lần sau của món đó dùng Maple Points. Tất cả không giao dịch được, kéo dài một ngày từ lúc vào túi, không vứt được và không cường hóa được.

| Vật phẩm | Chỉ số chính | Attack và Magic ATT | Giá trị cơ bản khác | Thuê lần một / hai / ba |
|---|---|---|---|---|
| Red Beryl Face Accessory | +120 toàn chỉ số | +75 | 20 sao; +282 DEF | 200 triệu meso / 2.000 MP / 3.000 MP |
| Red Beryl Eye Accessory | +123 toàn chỉ số | +71 | 20 sao; +413 DEF | 200 triệu / 2.000 / 3.000 |
| Red Beryl Earrings | +120 toàn chỉ số | +72 | 20 sao; +149 DEF | 300 triệu / 3.000 / 4.000 |
| Red Beryl Pendant | +123 toàn chỉ số | +72 | 20 sao; +255 HP, +5% HP, +282 DEF | 300 triệu / 3.000 / 4.000 |
| Red Beryl Belt | +130 toàn chỉ số | +71 | 20 sao; +405 HP, +150 MP, +413 DEF | 300 triệu / 3.000 / 4.000 |
| Infinite Red Beryl Ring | Continuous Ring cấp 4 | +10% khi kích hoạt | +140% Boss Damage; tám giây, hồi 12 giây, chuẩn bị sau trang bị 120 giây | 100 triệu / 1.000 / 2.000 |
| Finite Red Beryl Ring | Ring of Restraint cấp 4 | +80% trong vùng tác dụng | tốn 600 HP; hiệu ứng 15 giây, hồi 120 giây | 100 triệu / 1.000 / 2.000 |
| Arthur Totem / Flash Totem | +30 toàn chỉ số mỗi món | +15 mỗi món | Red Beryl Totem Set | 100 triệu / 1.000 / 2.000 mỗi món |
| Red Beryl Totem | +30 toàn chỉ số | +15 | Red Beryl Totem Set | 300 triệu / 1.000 / 2.000 |
Năm phụ kiện có Unique Potential: dòng chỉ số chính 10%/7%/7%, toàn chỉ số Xenon 7%/4%/4%, hoặc HP Demon Avenger 10%/7%/7%. Bonus potential Interactive dùng chỉ số chính 6%/5%, toàn chỉ số Xenon 5%/3%, hoặc HP Demon Avenger 8%/6%. Face Accessory còn ghi bonus stats bậc năm cố định trong Interactive.
Mốc bộ Red Beryl cộng: hai món, +10 toàn chỉ số, +250 HP, +10 Attack/Magic ATT và +10% Boss Damage; ba món, +10 toàn chỉ số, +250 HP và +10 Attack/Magic ATT; bốn món, như trên thêm +100 DEF và +10% Boss Damage; năm món, +10 toàn chỉ số, +350 HP, +15 Attack/Magic ATT và +150 DEF. Ba totem Red Beryl cho thêm +15 Attack/Magic ATT.
Genesis Pass và Frontier Pass phục vụ nhân vật khác nhau
Genesis Pass bán từ 13 tháng 11 lúc 00:00 UTC đến 2 tháng 2 năm 2026 lúc 23:59 UTC. Hạn dùng là 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, lợi ích kéo dài đến 10 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Pass giá 30.000 NX không giao dịch được, giới hạn hai lần mua mỗi tài khoản, yêu cầu cấp 255 chưa thức tỉnh Genesis cuối. Để dùng, Traces of Von Leon the Lion King phải đang làm hoặc hoàn thành, còn Power Unbound, Stage 2 chưa hoàn thành.

Từ nhiệm vụ Lotus, chủ pass cùng giai đoạn Genesis có thể lập nhóm sáu thay vì hai người. Giới hạn nhiệm vụ cũ và phạt Final Damage nhóm 50% vẫn còn. Nhận Trace of Darkness tăng gấp ba, có phiếu hồi tố cho boss đã hạ trong tuần/tháng tương ứng. Giới hạn giữ tăng lên 3.000; dư bị mất. Boss cho trace cũng cho buff pass +20 toàn chỉ số, +20 Attack/Magic ATT, +10% Boss Damage/Ignore Defense, +1.000 HP/MP và +150 Arcane Power.
Liberation cho Commander's Soul Box không giao dịch được, bảo đảm chọn soul Attack Power hoặc Magic ATT: Magnus, Lotus, Damien, Lucid, Will, Darknell hoặc Verus Hilla. Đính chính 12 tháng 1 năm 2026 bỏ lựa chọn sai Von Leon và Arkarium vì không thể cho các bonus đó. Box và soul đã chọn hết hạn 11 tháng 2 lúc 23:59 UTC.
Frontier Pass diễn ra từ 12 tháng 11 đến 21 tháng 4 năm 2026 lúc 23:59 UTC cho cấp 101/Act 2 Zero ngoài Challenger Worlds. Tài khoản gắn vĩnh viễn với một nhân vật trong sự kiện. Ba mươi cấp cần mỗi cấp 480 điểm, tối đa 2.000 mỗi tuần, reset thứ Tư lúc 00:00 UTC. Lượt boss, Monster Park và Extreme trước đó không hồi tố. Đính chính 10 tháng 12 định giá 100 điểm tuần trước bị lỡ là 1.000 Maple Points.
Mỗi nhiệm vụ tuần cho 100 điểm: số lần hoàn thành Symbol ngày 6/12/18/24/30; Monster Park 1/2/3/4/5; một Extreme; một Epic Dungeon; sáu/mười hai boss tuần; và 5.000/10.000/15.000/20.000/25.000/30.000 kill đúng khoảng cấp. Premium Pass 49.800 Maple Points thêm +200% Normal Enemy Damage và +20% EXP cho nhân vật tham gia đến 21 tháng 4, cùng tuyến thưởng sau.
| Cấp pass | Thưởng miễn phí | Thưởng premium |
|---|---|---|
| 1 | Một phiếu Sauna | Ba phiếu Sauna |
| 2 | Hai Karma Black Flames | Hai mươi Karma Black Flames |
| 3 | Hai Special Medals of Honor | Mười Special Medals of Honor |
| 4 | Mười Sol Erda Fragments | Năm mươi fragment |
| 5 | Hai Karma Black Flames | Hai mươi Karma Black Flames |
| 6 | Hai Special Medals of Honor | Mười Special Medals of Honor |
| 7 | Mười fragment | Năm mươi fragment |
| 8 | 200 Advanced EXP Vouchers | 500 phiếu |
| 9 | Một phiếu Sauna | Ba phiếu Sauna |
| 10 | Hai Special Medals of Honor | 500 phiếu |
| 11 | Mười fragment | Sáu mươi fragment |
| 12 | Mười VIP Boosters | Hai mươi VIP Boosters |
| 13 | Mười fragment | Sáu mươi fragment |
| 14 | Một Special Medal of Honor | Mười Special Medals of Honor |
| 15 | Ba Karma Black Flames | Ba mươi Karma Black Flames |
| 16 | Mười fragment | Một Sol Erda |
| 17 | Một phiếu Sauna | Ba phiếu Sauna |
| 18 | Mười fragment | Sáu mươi fragment |
| 19 | Một Special Medal of Honor | Mười lăm Special Medals of Honor |
| 20 | Ba Karma Black Flames | Ba mươi Karma Black Flames |
| 21 | Mười fragment | Sáu mươi fragment |
| 22 | Mười Karma Black Flames | Năm mươi Karma Black Flames |
| 23 | Một phiếu Sauna | Ba phiếu Sauna và 500 phiếu |
| 24 | Hai Special Medals of Honor | Mười Karma Bright Cubes |
| 25 | 300 phiếu | Một Sol Erda và 500 phiếu |
| 26 | Một phiếu Sauna | Ba phiếu Sauna |
| 27 | Mười Karma Black Flames | 500 phiếu |
| 28 | Năm Special Medals of Honor | Mười Karma Bright Cubes |
| 29 | Mười fragment | Sáu mươi fragment |
| 30 | 2.000 phiếu | Một Transcendent Growth Potion |
Quy tắc chung Frontier ghi phần thưởng không giao dịch được trừ phiếu Sauna, fragment vĩnh viễn và tiêu hao khác hết hạn 21 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Dòng riêng khác nhau: cấp miễn phí 2 và 3 ghi flame/huy chương chuyển được trong thế giới; cấp miễn phí 23 ghi Sauna không giao dịch được; premium 16/25 ghi Sol Erda vĩnh viễn và premium 29 cho fragment hết hạn 21 tháng 4. Cần xem quy định từng dòng trước chọn người nhận. Thời gian Sauna nạp trước 3 tháng 2 hết hạn tại mốc kết thúc Sauna ngày 3 tháng 2 dù phần thưởng Frontier sau đó vẫn còn.
Lối tắt cho nhẫn, chuỗi buff và familiar
Swap Rings xuất hiện trong tab Beginner; ô Special Skill Ring dự phòng mở từ nhẫn đang đeo. Chỉ nhẫn không giao dịch được vào dự phòng; nhấp đôi bỏ đăng ký. Đổi cần cả nhẫn đặc biệt đang đeo và nhẫn dự phòng đã đăng ký, thời gian hồi bỏ qua reset/giảm hồi. Đây là hệ thống dự phòng và đổi nhẫn v.264.

Buff Sequence cần ít nhất 3 buff và nhận tối đa 30 kỹ năng/vật phẩm buff đủ điều kiện mỗi chuỗi, chỉnh trong tab Buffs của UI Sequence. Không dùng trên bản đồ boss. Familiar Cards chồng đến 9.999; 20-slot Familiar Card Bag vĩnh viễn không giao dịch được giá 1.000 Familiar Points, dùng được hai túi. Mọi Familiar Presets mở vĩnh viễn và vào Character Presets. Phiếu Familiar/Familiar Badge Preset bị bỏ bồi thường chủ cũ mỗi phiếu 1.000 điểm; đổi tên familiar miễn phí.


Familiar Potential bỏ Speed, Jump, All Skills +1, Auto Steal, dòng xác suất bỏ qua lượng sát thương cố định, hồi HP/MP định kỳ, hồi HP/MP khi kill, Poison/Stun/Slow/Blind/Freeze/Seal từ đòn đánh, đổi biểu cảm, kháng nguyên tố/trạng thái và phản sát thương. Đính chính 11 tháng 11 nói kỹ năng cũ bị ảnh hưởng được thay bằng kỹ năng cấp tương đương; 12 tháng 11 làm rõ dòng bỏ qua sát thương bị xóa là dạng giá trị cố định. Loài và thuộc tính cũng đổi. Thất bại nâng Rare→Epic và Epic→Unique làm đầy thanh bảo đảm; sau 100%, lần nâng kế thành công.

Bãi săn và hoạt động hằng tuần thay đổi
Treasure Hunter thay cổng Bounty Hunter cũ bằng rương Golden và Diamond từ kill đúng khoảng cấp, tối đa tổng mười rương mỗi ngày. Diamond không xuất hiện với địch cấp 230 trở xuống. Rương bắt đầu Rare; đánh có thể nâng Epic ở địch 140–169, Unique tại 170–199 hoặc Legendary tại 200+. Ngọc cho EXP theo loại và bậc rương. Gặp Pollo hoặc Fritto tại rương có thể mở nhiệm vụ Call tương ứng và huy chương Friend vĩnh viễn không giao dịch được; thành tựu mới theo dõi khám phá và kết quả hiếm.
Rune of Blessing cho thêm +200% EXP và gọi Ancient Rune tấn công. Sau bốn lần giải phóng rune thường, xác suất trong chu kỳ:
| Lần giải phóng trong chu kỳ | Xác suất rune Blessing |
|---|---|
| 1–4 | 0% |
| 5 | 50% |
| 6 | 60% |
| 7 | 75% |
| 8 | 100% |
Sau rune Blessing, chu kỳ kế trở lại rune thường, có ngoại lệ hiếm Blessing liên tiếp tính vào chu kỳ mới. Bãi săn có địch cấp 60+ trở thành bản riêng; Heroic cho bốn người và Challenger-Heroic mười. Bãi hướng dẫn, Mirror World, FriendStory, Grand Athenaeum và vùng không rune khác bị loại trừ.
Cổng và vé vào Pollo, Fritto, Especia cùng Inferno Wolf bị bỏ; thành tựu vào Memories. Quái Elite rơi nhiều Spell Traces và Medals of Honor hơn. Bounty Hunter Monsterbloom vĩnh viễn không giao dịch được giá 150 Monster Park Coins, tối đa năm mỗi tuần, reset thứ Năm. Xác suất đăng ký mỗi loại 9,5% cho Eagle, Black Eagle, Gold Eagle, Bald Eagle, Chicken Totem/Monkey Totem/Tiger Totem/Snake Totem; mỗi loại 6% cho Gold Totem và Stormwing; mỗi loại 4% cho Normal Inferno Wolf/Chaos Inferno Wolf/Extreme Inferno Wolf.
Đổi preset Hyper Stat miễn phí. Erda Spectrum, Hungry Muto, Midnight Chaser, Spirit Savior, Ranheim Defense, Esfera Guardian, hạng/cửa hàng Dojo, Ghost Park Ranked, hạng Tower of Oz, Kritias/Haven/Dark World Tree và nhiệm vụ thưởng/nghiên cứu tuần được nêu, nhiệm vụ rồng/cửa hàng Legion, reset Chaos Ring và Sol Erda tuần chuyển từ thứ Hai sang thứ Năm lúc 00:00 UTC. Chuyển tiếp reset 10 tháng 11 rồi 13 tháng 11; xếp hạng tuần đó dùng kết quả 10 tháng 11 đến trước bảo trì 12 tháng 11.
Monster Park thêm hai mươi xu cho lượt đầu mỗi ngày mỗi thế giới, kể cả MVP Express Pass, và mở gộp từ một đến 100 box. Cernium/Arcus/Odium lần lượt yêu cầu Defensive Tactics/'Til We Meet Again/Hundun Laid to Rest. Beginner dành cho 105–200, Intermediate 200+, Advanced 260+.
| Nhóm Monster Park | Dungeon và cấp đề xuất |
|---|---|
| Tân thủ | Auto Security 105–114; Mossy Tree 115–124; Secret Pirate 125–134; Otherworld 135–144; Dangerously Isolated 140–149; Clandestine Ruins 150–159; Ruined City 160–169; Dead Trees 170–179; Dragon Nest 180–189; Knight's Fortress 190–199. |
| Trung cấp | Spirit Valley và Vanishing Journey 200–209; Chu Chu 210–219; Lachelein 220–229; Arcana 230–239; Morass 235–245; Esfera 240–250; Sellas 245–250; Moonbridge 250–255; Labyrinth 255–260; Limina 260–265. |
| Cao cấp | Cernium 260–265; Arcus 260–270; Odium 270–275. |
Sky Forest Training Center, Forbidden Time, Watchman's Tower và Temple of Oblivion bị bỏ khỏi lựa chọn dungeon và điều kiện thành tựu Tour's End.
Meister Alchemy thêm chiết xuất hàng loạt công thức, cuộn, flame và cube. Item Pots và vật phẩm liên quan ngừng hoạt động, còn trái cây/kim cương Munchy cũ vẫn dùng được. Trang bị imp trước đây chuyển sang quái rơi: kiếm một tay ở Stirge/Crimson Stirge; polearm ở Frozen Rose/Garden Golem/King Castle Golem; crossbow ở Swollen Stump/Swollen Dark Stump/Ghostwood Stumpy; bow ở Frozen/Burning/Permeating Anxiety; staff ở ba Vanity; claw ở Beetle/Dual Beetle; dagger ở Mantis/Blood/Poison Mantis; knuckle ở Official/Advanced Knight C. Ardentmill bỏ Imp Disease Cure và thêm Golden Shovel/Pickaxe, Light/Swift Rake cùng Light/Swift Wrench.
Xem trước Cash Shop thêm phóng tóc/mặt 2x và Colorblend. Chọn bằng kéo, sắp xếp, trang bị bằng nhấp phải, chuyển thú cưng cùng trang bị, bộ lọc lưu lâu và tab túi tự động phù hợp giảm thao tác. Âm giỏ/thông báo không khả dụng, chặn mua trống, hủy được Cash Effects và mở tối đa năm Premium Surprise Style Boxes đi cùng sửa căn hình xem trước và hiển thị thú cưng.
Số hit và Link Skill cùng thay đổi
Decent Mystic Door, Decent Sharp Eyes, Decent Hyper Body, Decent Combat Orders, Decent Holy Fountain và Decent Holy Symbol không tốn HP nữa. Rapid Fire, Ishtar's Ring, Tempest, Wild Arrow Blast và Beam Dance kể cả HEXA không khóa tốc độ di chuyển. True Arachnid Reflection có hiệu ứng mới; hiệu ứng hết hạn của Decent Holy Fountain độc lập với độ trong suốt. Sửa khác gồm hiệu ứng kỹ năng, tự theo mục tiêu, biểu tượng Empirical Knowledge, khả dụng Aeonian Rise/Undying Determination và nhạc sau Awakened Relic, Dominion, Thanatos Descent, Mental Overdrive, Infinity Blade, Wings of Glory cùng Oblivion.
Sửa hiệu ứng hết hạn gồm Fox Spirits, Fox Spirit Orb và HEXA Fox Spirits của Shade, cùng Mytocrystal Expanse của Illium. Sửa hình ảnh cũng nhằm HEXA Flame Sweep và Infernal Venom của Fire/Poison; The Dreadnought của Corsair; Super Cannon Explosion của Cannoneer; Eternity của Blaze Wizard; Thunder Wall Sea Wave của Thunder Breaker; Advent of the Fox của Shade; Final Destroyer của Blaster; Harmonix Paradox của Luminous; Hex: Sandstorm của Khali; Sage: Apotheosis của Hoyoung.
| Lớp và kỹ năng | Trước → sau |
|---|---|
| Evan: Blessing of the Onyx, cấp 30 / Magic Mastery, cấp 20 | Magic ATT +55→+40 / +30→+45 |
| Hero: Burning Soul Blade, cấp 25 | Sát thương di động 1.355%→680%; đòn 6→12 |
| Hero: HEXA Cry Valhalla, cấp 30 | Sát thương kiếm 1.010%→404%; đòn 2→5 |
| Ice/Lightning: Jupiter Thunder, cấp 25 | 800%→883% |
| Ice/Lightning: HEXA Lightning Orb, cấp 30 | Sát thương cuối 1.293%→414%; đòn cuối 1→5 |
| Dawn Warrior: Soul Blessing III / Student of the Blade | Damage cấp 10 13%→16%; Critical Damage cấp 30 22%→23% |
| Blaze Wizard: Inferno Sphere, cấp 25 | 735%→865%; số đòn nhất quán mỗi Phoenix Feather tiêu thụ |
| Aran: Hyper Finisher - Last Stand | Hit đầu và hai: 1.600%→795%, Chase Cuts 5→10. Hit ba: 2.800%→890%, Chase Cuts 7→19, đòn 13→15. |
| Aran: HEXA Hyper Finisher - Last Stand, cấp 30 | Hit đầu và hai: 3.360%→1.687%, Chase Cuts 5→10. Ba: 5.880%→1.878%, Chase Cuts 7→19, đòn 13→15. Cũng sửa áp dụng Chase Cut của hit đầu/hai. |
| Wild Hunter: HEXA Jaguar Rampage, cấp 30 | 1.120%→672%; đòn 9→15 |
Night Lord giữ HEXA Death Star: Rampant sẵn sàng sau chết; Night Lord/Shadower/Dual Blade sửa Toxic Venom và Venom Burst. Đồ Poolmaker chỉ dành nhóm, sửa hiệu ứng Monkey Fury giữ lại. Inhuman Speed của Bow Master không mất khi chết, Final Attack không kích hoạt mũi tên rơi của Storm of Arrow. Equinox Cycle của Dawn Warrior áp dụng đúng sau vào các bản đồ chờ/đấm được nêu. Demon Slayer dùng được Flames of the Netherworld khi bị mê hoặc và thử lại nếu không gây sát thương; Sword's Roar của Demon Avenger cũng dùng được khi mê hoặc. Demon Avenger chuyển Ignore Monster DEF từ Defense Expertise sang Overwhelming Power, sửa mô tả Shield Charge/Nether Shield thành Damage thay vì ATT.
Sửa lớp khác gồm mảnh vụn Evan và hiển thị Mir/hợp nhất; độ trong Fountain của Bishop; Surge Bolt của Marksman; mô tả HEXA Ancient Astra của Pathfinder; mô tả Trinity Fusion của Angelic Buster; nhạc Dominion của Night Walker; mô tả Revolving Blast/Immobilize và thời gian kháng của Blaster; Crimson Pact của Battle Mage; vị trí Ground Zero của Mechanic; kích hoạt Demonic Plume của Demon Slayer; ngắt Shadow Strike của Zero; mục tiêu HP cao nhất Law of Gravity của Kinesis; hành vi Infinity Blade/Aether Sword của Adele; vị trí Mytocrystal, triệu hồi trang trại dâu, Umbral Brand và hình ảnh bỏ buff của Illium; biểu tượng Endlessly Starving Beast của Ark; vị trí Sunrise Well của Lara.
Cấp 210 mở đóng góp Link Skill cao hơn cho các lớp được nêu. Link riêng có cấp cao nhất mới, còn link chung Explorer, Cygnus và Resistance có cấp tổng được trình bày riêng.
| Lớp | Link và hiệu ứng tăng |
|---|---|
| Xenon | Hybrid Logic cấp 3: +15% toàn chỉ số |
| Shade | Close Call cấp 3: 15% khả năng sống sót |
| Cadena | Unfair Advantage cấp 3: +9% sát thương lên địch yếu hơn và +9% lên địch có trạng thái bất thường |
| Kain | Time to Prepare cấp 3: sau chuẩn bị đầu, tám địch bị hạ hoặc năm đòn boss tạo cộng dồn chuẩn bị được nêu; năm cộng dồn cho +25% Damage trong 20 giây |
| Adele | Noble Fire cấp 3: +6% Boss Damage; +3% Damage mỗi thành viên nhóm cùng bản đồ kể cả bản thân, tối đa +12% |
| Illium | Tide of Battle cấp 3: di chuyển tạo tối đa bốn cộng dồn +4% Damage; đính chính 11 tháng 11 kéo dài 15 giây trên Illium, mười trên nhân vật nhận link |
| Ark | Solus cấp 3: kích hoạt sau năm giây chiến đấu; tối đa năm cộng dồn +3% Damage, kéo dài năm giây |
| Khali | Innate Gift cấp 3: +7% Damage; tấn công bảo đảm hồi phục năm giây, mỗi giây hồi 3% HP/MP tối đa |
| Hoyoung | Bravado cấp 3: +15% Ignore Defense, +19% Damage lên địch đầy HP |
| Lara | Nature's Friend cấp 3: +7% Damage; hạ hai mươi quái thường kích hoạt +15% Normal Enemy Damage trong 30 giây |
| Ren | Grounded Body cấp 1/2/3: sát thương nhận −2%/−4%/−6%, kể cả đòn phần trăm HP tối đa |
| Zero | Rhinne's Blessing cấp 6: sát thương nhận −18%, Ignore Defense +12% |
| Kinesis / Kanna | Judgment cấp 3: +6% Critical Damage / Elementalism cấp 3: +15% Damage |
| Hayato | Keen Edge cấp 3: +35 toàn chỉ số và +20 Attack/Magic ATT |
| Mo Xuan | Qi Cultivation cấp 3: +6% Boss Damage; đòn boss thành công thêm tối đa sáu cộng dồn +3%, một lần mỗi hai giây |
| Explorer Bowman, cấp 7/8/9 | Adventurer's Curiosity: xác suất Monster Collection +40%/+45%/+50%; Critical Rate +12%/+13%/+15% |
| Explorer Warrior, cấp 7/8/9 | Invincible Belief: hồi 38%/41%/44% HP tối đa mỗi giây trong ba giây |
| Explorer Magician, cấp 7/8/9 | Empirical Knowledge: 27%/29%/31% khả năng kích hoạt lên địch bị đánh có HP cao nhất; Damage và Ignore Defense mỗi cộng dồn +3%/+3%/+4%. Đính chính 11 tháng 11 sửa hai giá trị phòng thủ đầu. |
| Explorer Thief, cấp 7/8/9 | Thief's Cunning: gây debuff cho +21%/+24%/+27% Damage trong mười giây |
| Explorer Pirate, cấp 7/8/9 | Pirate Blessing: +80/+90/+100 mỗi chỉ số, +1.350/+1.475/+1.600 HP/MP và sát thương nhận −17%/−19%/−21% |
| Cygnus Knights, cấp 11–15 | Cygnus Blessing: Attack/Magic ATT +27/29/31/33/35; Status Resistance +16/18/19/21/22; Elemental Resistance +16/18/19/21/22% |
| Resistance, cấp 9–12 | Spirit of Freedom: 9/10/11/12 giây bất tử sau hồi sinh |
Giao diện và nhiệm vụ giảm thiết lập lặp lại
Thanh HP/MP có chỉ báo bất tử, trừ hiệu ứng ngắn khoảng một giây và bất tử trong hoạt ảnh thi triển.

Mục sự kiện yêu thích lưu theo nhân vật.

Đăng lại Auction House cho đổi giá ngay trong cửa sổ mới.

Storage mở từ Inventory, menu hoặc phím tắt; Auto-Store ghép vào chồng có sẵn, Find All chuyển vật phẩm lưu về túi. Vẫn không mở ở bãi boss.

Boss Reward UI cũng chỉ giữ thưởng phân phối boss và không mở ở bãi boss.

Beauty Salon thêm ba ô Skin mặc định, mở rộng đến 100.

Cửa hàng hiển thị lượt mua còn lại và hết hạn, hỗ trợ mở rộng, mua/bán nhấp phải, mua gộp Circulators/Challenger Spell Traces và tab tinh thể tuần. Nhẫn/pendant trang bị đổi bằng kéo. So sánh Auction hiển thị chỉ số và Combat Power trước/sau trang bị, thông báo bán chi tiết hơn. Meso Market cập nhật giá thường hơn, hồi tìm kiếm mười giây. Practice Sayram's Elixir kéo dài mười lăm phút; Boss Slayers, Undeterred, For the Guild! và Hard Hitter ba mươi phút trong Practice/Fog Forest.
Nhân vật mới mặc định 1920×1080 và tỷ lệ UI phù hợp, lùi về 1366×768 khi màn hình sau không hỗ trợ. Điều hướng chủ đề nhân vật, Town Menu bằng bàn phím/con lăn, hồi sinh khi giữ Interact/Harvest, bật tắt hiệu ứng ngoại hình và video xem lớp giúp điều khiển. Tự phân AP bật mặc định cho nhân vật mới; Explorer Pirates trừ Cannoneer dùng chỉ số chính sau nghề hai, Xenon dùng chỉ số đầu tư thủ công cao nhất và không bật được nếu STR/DEX/LUK đều dưới 330. Thay đổi khác gồm kênh hiển thị trên ba mươi, thứ tự tự lưu theo tên túi, lọc cuộn dùng được, kéo túi ngoài màn hình về, tooltip MVP/Private Login và cảnh báo chỗ túi/Act 2 Zero rõ hơn. Sửa UI gồm treo/chồng cường hóa, tìm Auction và biểu tượng hợp nhất, điều hướng preset/nhiệm vụ, trạng thái login/xóa, hiển thị hồi chiêu/thưởng, chọn bàn phím, trang bị thú cưng, vị trí khung chân dung và hộp thoại cũ.
Erda's Request từ nhiệm vụ ngày theo nhân vật thành tuần theo tài khoản: hạ 5.000 địch đúng khoảng cấp tại bãi Sacred Power, nhận chín Sol Erda bảy ngày chuyển được trong thế giới và chín mươi fragment, reset thứ Năm lúc 00:00 UTC. Fragment vĩnh viễn, không giao dịch được trong Heroic, chuyển được trong thế giới trong Interactive.
Tạo nhân vật có bỏ qua/tóm tắt chuyện cấp 1–30, trừ Kanna, Hayato và Sia. Cả hai hoàn thành nhiệm vụ liên quan, học kỹ năng nhiệm vụ và phát vật phẩm lớp; nhân vật thường bắt đầu 30, Zero 120 với Act 2 xong. Trang bị đầu tạo/cốt truyện bán không meso. Challenger có tóm tắt/bỏ qua Arcane/Grandis không EXP nhiệm vụ; Commerci có lựa chọn tương tự sau khi nhân vật khác cùng thế giới xong điều kiện. Mục Ren trong Book of the Beginning cần Book of Ren.
Symbol Express Passes cho EXP một lượt khi xong Arcane tuần, tối đa ba mỗi tuần mỗi thế giới không phụ thuộc điểm đã tiêu. Pass Epic Dungeon không cần thắng trước. Thành tựu Express Pass tính lượt dùng sau 12 tháng 11, không hồi tố. Chuỗi Ariant mới cần cấp 85 và Sand Bandits' Fourth Mission, A Proper Reward for a Good Deed và Schegerazade the Storyteller; gồm [Ariant] Gardin's Report, [Ariant] Who Is Areda?, [Ariant] Areda the Fairy, [Ariant] A Fairy's Trail, [Ariant] Areda's Origins, [Ariant] Save the Sultan và [Ariant] A New Day in Ariant. Nhiệm vụ Aqua Road mới [Aqua Road] Taeng the Explorer, [Aqua Road] The Lost Expedition, [Aqua Road] It's All About What They Don't Say, [Aqua Road] In the Camera's Eye, [Aqua Road] A Witch's Touch, [Aqua Road] Setting the Scene, [Aqua Road] What Lies in the Deep và [Aqua Road] An Erstwhile Letter cần cấp 105 cùng Carta's Fortune-Telling và The Blocked Path of the Ocean.
Mục tiêu tuần Haven đã sửa:
Trace Genesis giới hạn 3.000; bỏ thông báo liberation và sửa hiển thị bắt đầu/tiến trình nhiệm vụ. Thăng nghề năm hồi HP/MP. Giọng Cernium/Arteria, hướng dẫn Mount, Town Filled With Suspicion riêng Evan và điều kiện khám phá Root Abyss đi cùng sửa âm phát lại Moonbridge, lag Azwan, thời gian Diligent Explorer, tooltip Link Khali, bắt đầu Limina, thú cưng Labyrinth, mục tiêu diligent-investigation/Damien, tiến trình Sefirot, thành tựu Von Leon và thưởng Tera Burning Zero.
Chuẩn bị boss và phần thưởng nhóm Heroic
Vào boss tuần/tháng đưa người chơi tới bản đồ chuẩn bị mười phút. Một số hồi chiêu reset, charge và thanh lớp đầy, Soul Weapons có Soul Points tối đa. Rời trận trả hồi chiêu, charge và thanh về trạng thái trước vào. Chuẩn bị cho dùng Buff Sequence, kỹ năng Noblesse, Champion's Renown, kỹ năng charge, quản lý Link/preset và elixir Collector's, Sayram's, Aurelia's Elixirs.
Danh sách nạp gồm Flash Blade, Silhouette Mirage, Relic Gauge, danh bạ HEXA Rolling Rainbow, combo Aran, Equilibrium/Liberation Orb, Morph Gauge, Supply Surplus, Sword Energy, Malice, Aether Weaving, Crystal Charges, Spectra và Talisman/Scroll Energy. Buff thường bị xóa khi vào, trừ tiêu hao/Cash, bật tắt, triệu hồi lâu không hồi chiêu, Noblesse, tôi luyện/nâng phụ kiện, Blessing of the 250 và Champion's Renown. Buff và hồi của Decent Sharp Eyes, Decent Hyper Body, Decent Combat Orders, Freud's Wisdom, Combat Orders, Infinity, Roll of the Dice, Time Leap, The Crossroads of Destiny và Contact Caravan không reset.
Black Mage không cần Fragment of Destiny nữa. Hard Verus Hilla ngừng rơi Shadow of Annihilation; Gloom/Darknell và nhiệm vụ ngày Moonbridge/Labyrinth/Limina ngừng cho Spark of Determination. Princess No (Normal) bỏ bốn giai đoạn vào và mọi điều kiện, đưa cấp 180+ thẳng tới trận tầng năm qua Ayame. HP thành 500 tỷ, thưởng/độ khó tăng, yêu cầu cấp/EXP của nhiệm vụ Hieizan được nêu lên 180. Investigating Hieizan cho Hieizan's Startouched; Momiji Hills/Hidden Field 1–3 cũng cần 180. Hai pha Akechi Mitsuhide (Normal) tổng 700 tỷ HP.
Arcanus thêm giai đoạn Culvert thứ bảy. Hiển thị HP dùng đơn vị ba mươi nghìn tỷ, tối đa giai đoạn sáu đổi 300.300 thành 300.000 điểm.
| Giai đoạn | HP | Sát thương mỗi điểm | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| 1 | 6.000.000.000 | 600.000.000 | 10 |
| 2 | 15.000.000.000 | 750.000.000 | 20 |
| 3 | 150.000.000.000 | 1.500.000.000 | 100 |
| 4 | 1.500.000.000.000 | 3.000.000.000 | 500 |
| 5 | 10.500.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.500 |
| 6 | 900.000.000.000.000 | 3.000.000.000 | 300.000 |
| 7 | 2.700.000.000.000.000 | 10.000.000.000 | 270.000 |
Nhóm Heroic có quyền nhặt Distribution. Power Rebirth Crystals tới mỗi thành viên, thưởng thường khác phân ngẫu nhiên; rời nhóm/bản đồ lúc thiết lập loại người chơi. Nhóm solo mặc định All. Phân đặc biệt gán mỗi người số 1–999, cao nhất nhận vật phẩm; xử lý như tất cả tham gia dù một số không trả lời.

| Trận | Vật phẩm phân phối đặc biệt |
|---|---|
| Hard/Extreme Lotus | Damaged Black Heart; Berserked |
| Extreme Lotus | Total Control |
| Hard Damien / Lucid (Hard) / Will (Hard) | Magic Eyepatch / Dreamy Belt / Cursed Spellbook Coupon |
| Chaos Gloom / Hard Darknell / Hard Verus Hilla | Endless Terror / Commanding Force Earring / Source of Suffering |
| Hard/Extreme Black Mage / Hard/Extreme Seren | Genesis Badge / Mitra's Rage Selection Box |
| Extreme Black Mage / Extreme Seren / Kalos (Extreme) / Kaling (Extreme) | Exceptional Hammer: Belt / Face Accessory / Eye Accessory / Earrings |
| Hard Limbo | Whisper of the Source |
| Kalos (Normal) / Kalos (Chaos); Kaling (Normal) / Kaling (Hard) | Grindstone of Faith |
Nhận thưởng qua tab Boss Rewards của Storage. Lucid (Hard) hết giờ pha ba đưa nhóm về pha hai và hồi một phần HP. Halo pha một Kaling chậm hơn khoảng 2%; tầm cánh trước/sau, va chạm thoát, phóng dòng, gió sét và mây giảm khoảng 16%/18%/19%/20%/12%/20%. Berserk pha hai ngắn khoảng 16% và ngừng tấn công. Pha ba tăng chuẩn bị nhả nhạc cụ khoảng 19%, giảm tầm phán xét Taowu và áp gió Qiongqi khoảng 43%/8%, cho đánh trúng khi nhả nhạc cụ. Sửa Bind cốt truyện, cân bằng mùa và mẫu/hiệu ứng thiếu.
Seren reset Sun Gauge khi vào pha hai, giảm tầm Burning Sword của Dusk khoảng 68% và bỏ Twilight Electrify. Hồi Absorbing/Surging Magic pha hai Baldrix tăng khoảng 35%/33%, tầm hút giảm khoảng 25%, Ragnarok đổi 120→125 giây; hiệu ứng pha hai/ba tốt hơn. Guardian Angel Slime đổi Guardian Wave 150→90 giây, cần hai thay vì ba Magma Slimes mỗi Holy Gate, giảm tầm Ground Pound khoảng 54%, sửa hủy/đồng hồ/hitbox Guardian Ray. Cũng sửa vỗ tay sát thương đôi Zakum (Chaos), hình Lucid, giờ Hilla, âm Kalos và mất kết nối vào Vellum (Chaos).
Ranh giới mới cho bản đồ và túi đồ
Mushroom Shrine thêm Deserted Forest, Lonely House, Night Fox, Red Boogie và Blue Mushdad. Cherry Blossom Mushroom/Fire Raccoon/Field Fox/Crow/Dark Night Samurai thành cấp 25/28/30/30/100. Towards the Graveyard cần 90; Neglected Cemetery và Grave of the Wandering Dead cần 100. Vùng đệm tách các bước nhảy cấp địch lớn, với thiết kế/tên và đồ rơi sửa lại:
| Quái | Đồ rơi đã sửa |
|---|---|
| Mecha Warrior/Ninja/Gunner Prototypes; Cherry Blossom Mushroom | Vũ khí/giáp cấp 21–30; Mushroom còn ghi meso |
| Fire Raccoon / Field Fox | Thuốc và Raccoon Firewood / Fox Tail và Crow Feather |
| Night Fox / Blue Mushdad | Twisted Time / mesos |
| Tengu's Shadow / Kappa | Giáp cấp 140 / vũ khí cấp 140 |
| Paper Lantern Ghost / Dark Specter / Sleepy Ghost | Medal of Honor / Night Fox Tail / Kimono Shoes |
| Red / Blue / Green / Black Boogie | Cucumber / Worn Paper Lantern / Dark Specter Bandana / Kimono Piece |
| Dark Night Samurai | Work Gloves, Frying Pan, Wooden Top, Steely Throwing-Knives |
| Nightghost | Lost Specter's Handkerchief, Unholy Water |
Takoyaki Chef của Bronze bán búp bê Bashful/Sad Orange Mushroom, Blushing Horny Mushroom, Sleepy Green Mushroom và Angry Blue Mushdad. Root Abyss/Hilla Normal có vào boss trực tiếp. Culvert/Golden Tomato ngừng reset hồi vào của Ultimatum Ring, nhưng dùng kỹ năng được ở bản đồ tiếp cận. Hero's Echo, Exclusive Spell, Focused Time và Empress's Prayer giữ lại; Use/Cash giữ trừ Blessings cấp 250/275/300, bó hoa cưới, Gourmand Power, ba elixir và bốn Noblesse cho Culvert. Địa hình/vị trí Odium đổi ở Castle's Gate 1–5, Captured Alley 3–4, Sunny Laboratory 1–2 và Locked-Door Laboratory 1–4. Chilly Corridor cần cấp 180 qua Medina, có Bloodfang/Spearman Skeleknight. Sửa khác gồm imp Root Abyss, hình bản đồ/điều hướng, giai đoạn Monster Park, bệ phòng thí nghiệm, spawn Scrapyard, phim và rune bản riêng. EXP MVP Resort giới hạn lượng cấp 294 từ 1 tháng 12 lúc 00:00 UTC.
Flame Priest Cernium cho +30 Sacred Power một giờ sau A Divine Power, chỉ khi Sacred Power hiện dưới ba mươi và chưa xong nhiệm vụ Sacred Area Odium trở đi. Buff đang chạy có thể hết thời lượng sau hoàn thành Odium.

Collector's Elixir giá hai mươi triệu meso cho cấp 200 sau Collector's Request, việc hoàn thành dùng chung thế giới. Elixir không giao dịch được, tồn tại mười ngày và cho tám phút +400 HP/MP, +100 Attack/Magic ATT, +30 toàn chỉ số và +2 cấp kỹ năng. Không dùng trên bản đồ boss/sự kiện, Dojo hay Culvert; không cộng với Maha's Blessing, Encourage, Spirit Blade, Meditation, Photic Meditation, Blessing of the Onyx, Combat Orders thường hoặc Decent Combat Orders. Mega Monkey Magic chỉ áp dụng một phần cạnh nó. Practice Mode/Fog Forest cho chọn làm buff.
Symbol Enhance All ghép symbol trong túi vào symbol đang đeo sau xem lượng, dùng phiếu không giao dịch được trước. Hỗ trợ sáu vùng Arcane và phiếu Sacred Cernium/Arcus/Odium/Shangri-La/Arteria/Carcion; loại Grand Sacred. Từ 1 tháng 12, Daily Gift ngày tám là box bảy ngày chuyển được trong thế giới chọn Mega Burninator bảy ngày hoặc ba VIP Boosters. Nodestones chế tạo chuyển được trong tài khoản, hạn bảy ngày. Box boss vũ khí/giáp AbsoLab/Arcane Umbra mới gắn tài khoản/chuyển được trong thế giới, vẫn bảy ngày; đính chính 12 tháng 11 giữ box trước bảo trì không giao dịch được.

Giới hạn túi Herb, Mineral, Production tăng mỗi loại lên mười; loại khác hai mỗi loại gồm Souls, Scrolls, Recipes, Coins, Chairs, Titles, Familiars. MVP Red/Black thêm bảy lượt Maple Tour Express Pass. Lựa chọn Sacred từ lựa chọn Symbol gấp đôi số lượng. Spell Traces chồng 30.000, Ability Circulators 100. Pendant of the Spirit cho ngay +30% EXP không thời gian đeo; Prepared Pendant nhận tên đó. Zero dùng được Tera Burninator; Boost Potions khác mục đích cùng tồn tại; Black Flames dùng được trên trang bị không Bonus Stats; Guild Blessings bỏ hồi. Sửa khác gồm hiệu ứng không khí không thông báo, xem danh hiệu, sửa hình/tên đồ, phiếu trang trí, dùng boost potion, crash ghế/bản đồ, ngoại hình Zero và spawn VIP/HEXA.
Thử Lie Detector mới bắt đầu sau bảo trì 20 tháng 11. Thua minigame đưa nhân vật vào Truth Booth, cần thời gian đăng nhập để ra, chặn di chuyển, kỹ năng, chat, vật phẩm và tham gia nội dung.
Twilight Eve nối mục tiêu tuần với tiền sự kiện
Twilight Eve từ 12 tháng 11 sau bảo trì đến 3 tháng 2 năm 2026 lúc 23:59 UTC. Vào cần cấp 101, Act 2 Zero rồi Finding the Power of Time. Evernium dùng cho cửa hàng tiến trình; Waking the Power of Time, Evernia's Bounty, Seeking Traces of Time, Bloom's Herb Baskets, Clockworks và Eve Anticipation cho các đường phát triển khác nhau.
Waking the Power of Time theo dõi tiến trình chung tài khoản qua UI sự kiện. Săn solo đúng khoảng cấp kể cả booster được nêu và quái Clockwork, hoặc solo boss cho Sands of Time; Practice Mode tính. Phải bấm Fill để góp Sand, mười lần mỗi tuần và 110 toàn sự kiện. Thứ Tư lúc 00:00 UTC reset lượt tuần. Sand lỡ mua được giá 1.000 Maple Points mỗi cái. Mỗi lần góp cho 400 Evernium, tối đa 4.000 mỗi tuần.

Sand boss là mốc thắng cao nhất, không cộng mọi lượt. Hard Lotus cho bốn; sau đó Hard Damien hoặc Will (Normal) không thêm, còn Hard Verus Hilla nâng tổng lên sáu bằng thêm hai.
| Sand từ lượt thắng đủ điều kiện cao nhất | Boss |
|---|---|
| 1 | Normal Lotus, Normal Damien, Akechi Mitsuhide (Normal) |
| 2 | Normal Guardian Angel Slime; Lucid (Easy) / Will (Easy) |
| 3 | Lucid (Normal) / Will (Normal) / Normal Gloom |
| 4 | Normal Darknell; Hard Lotus/Damien |
| 5 | Lucid (Hard) / Will (Hard); Normal Verus Hilla; Chaos Guardian Angel Slime |
| 6 | Hard Verus Hilla/Darknell; Chaos Gloom |
| 7 | Normal Chosen Seren; Kalos (Easy) |
| 8 | Hard Chosen Seren; Kaling (Easy) |
| 9 | Kalos (Normal) |
| 10 | Extreme Lotus / Extreme Seren / Kalos (Extreme) / Kaling (Extreme); Kaling (Normal) / Normal Limbo / Normal Baldrix; Kalos (Chaos); Kaling (Hard) / Hard Limbo / Hard Baldrix |
Đồng hồ cát chung mở Power of Time và Gift Goal mỗi tuần tại 100%; mục tiêu chung lỡ chuyển sang tuần sau. Hiệu ứng áp dụng cho người tham gia đến cuối sự kiện, bonus Monster Park gồm Extreme. Quà nhận đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, thường hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC.
| Tuần bắt đầu | Hiệu ứng Power of Time | Quà |
|---|---|---|
| 12 tháng 11 | EXP hoàn thành Monster Park +10% | Phiếu thú cưỡi Eve from Above vĩnh viễn; thú cưỡi đã chọn không giao dịch được |
| 20 tháng 11 | EXP Eve Anticipation +100% | Chọn Rosy Skin / Flushed Skin |
| 27 tháng 11 | Sol Erda boss +40% | Skin sát thương đơn vị Twilight Eve |
| 4 tháng 12 | Thưởng ngày khu vực +10%; Arcane +2, Sacred +2 | Hiệu ứng Hourglass of Time |
| 11 tháng 12 | Sol Erda săn +100% | Twilight Eve Chair vĩnh viễn không giao dịch được |
| 18 tháng 12 | Buff EXP rune +50% | Phiếu Custom Mix Dye hoặc Custom Colorblend Eye Color |
| 25 tháng 12 | EXP hoàn thành Monster Park +10% | Riyaroid và Lidium Heart vĩnh viễn không giao dịch được; Riyaroid không giao dịch được trong Heroic, chuyển được trong thế giới trong Interactive |
| 1 tháng 1 năm 2026 | EXP Treasure Hunter +100% | Một mở rộng ô Beauty Salon |
| 8 tháng 1 | Boss Damage +10% | Bộ mũ trùm/áo/giày/áo choàng Evernian/Twilight Hourglass, nội dung vĩnh viễn không giao dịch được |
| 15 tháng 1 | EXP Eve Anticipation +100% | Nền Twilight Altar |
| 22 tháng 1 | Thưởng ngày khu vực +10%; Arcane +2, Sacred +1 | Chủ đề chọn nhân vật Twilight Altar |
Tổng góp riêng cho Magnificent Growth Potion tại hai mươi Sand, Fairy Heart Coupon tại bốn mươi, 2.000 Advanced EXP Vouchers tại sáu mươi, mười Karma Bright Cubes tại tám mươi và mười Karma Bonus Bright Cubes tại một trăm. Thay thế ở một trăm Sand cho Heroic/Challenger-Heroic là mười Karma Solid Cubes. Tại 110 có Transcendent Growth Potion. Các thưởng chuyển được trong thế giới cùng hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC.
Evernia’s Bounty và đổi Evernium
Evernia's Bounty cần Waking the Power of Time, kéo dài đến 3 tháng 2. Điểm danh ngày reset 00:00 UTC, năm lần mỗi tuần. Mỗi lần cho ba phiếu EXP 3x, năm Ginseng và năm Licorice cùng thưởng tích lũy. Evernia Pass 3.000 Maple Points bù ngày lỡ; sang thứ Tư xác định số ngày tuần trước được mua.
Bảng Bounty dùng hạn 4 tháng 2 năm 2026 lúc 14:00 UTC cho vật phẩm nhận thường. Phiếu Sauna thường hết hạn 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, nhưng dòng ba mươi ba ghi 4 tháng 2 lúc 14:00 UTC. Hyper Burninator riêng 8 tháng 4 lúc 14:00 UTC. Vật phẩm chuyển được trong thế giới ở giai đoạn phiếu/thưởng; nội dung chọn giữ hạn chế riêng.
| Điểm danh | Thưởng tích lũy |
|---|---|
| 1 | Phiếu Pendant of the Spirit ba mươi ngày; pendant chọn không giao dịch được |
| 2 | Năm mươi Special Medals of Honor |
| 3 | Một phiếu Sauna |
| 4 | Một lựa chọn nhẫn Tenebris/Glory Guard: Justicar/Awake; dòng Bounty này ghi nhẫn chọn không giao dịch được và kéo dài bảy ngày |
| 5 | Một lượt Golden Strawberry Farm |
| 6 | 100 Nodestones |
| 7 | Năm mươi lựa chọn Symbol (5 Arcane / 2 Sacred) |
| 8 | Một phiếu Sauna |
| 9 | 1.000 Advanced EXP Vouchers |
| 10 | Một Sol Erda |
| 11 | Mười Experience Nodestones |
| 12 | Năm mươi lựa chọn Symbol |
| 13 | Một phiếu Sauna |
| 14 | 1.000 phiếu |
| 15 | Một Magnificent Growth Potion |
| 16 | Năm mươi lựa chọn Symbol |
| 17 | 100 Karma Black Flames |
| 18 | Một phiếu Sauna |
| 19 | Mười Karma Bright Cubes |
| 20 | Một Sol Erda |
| 21 | Năm mươi lựa chọn Symbol và hai mươi VIP Boosters |
| 22 | 100 Karma Black Flames và 100 Nodestones |
| 23 | Hai phiếu Sauna |
| 24 | Mười Karma Bonus Bright Cubes trong Interactive/Challenger-Interactive, hoặc mười Karma Solid Cubes trong Heroic/Challenger-Heroic; một lựa chọn Sol Erda/Fragment |
| 25 | Một Magnificent Growth Potion và một lượt Golden Tomato Punch King |
| 26 | Năm mươi Special Medals of Honor |
| 27 | Năm mươi lựa chọn Symbol |
| 28 | Một phiếu Sauna |
| 29 | Một lựa chọn Sol Erda/Fragment |
| 30 | Một Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 31 | Năm mươi lựa chọn Symbol |
| 32 | 100 Karma Black Flames |
| 33 | Một phiếu Sauna với hạn riêng muộn hơn của dòng này như trên |
| 34 | Một lựa chọn Sol Erda/Fragment |
| 35 | Một Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 36 | Hai mươi VIP Boosters |
| 37 | Mười Experience Nodestones |
| 38 | Một phiếu Sauna |
| 39 | Một lựa chọn Sol Erda/Fragment |
| 40 | Một lượt Golden Tomato Punch King |
| 41 | Năm mươi Special Medals of Honor |
| 42 | Năm mươi lựa chọn Symbol |
| 43 | Một phiếu Sauna |
| 44 | Một lựa chọn Sol Erda/Fragment |
| 45 | Mười Karma Bright Cubes |
| 46 | 100 Special Medals of Honor và năm mươi lựa chọn Symbol |
| 47 | 200 Nodestones và 100 Karma Black Flames |
| 48 | Một lượt Golden Strawberry Farm và một phiếu Sauna |
| 49 | 1.000 phiếu và mười theo loại thế giới Bonus Bright/Solid Cubes |
| 50 | Một Magnificent Growth Potion và một Hyper Burninator |
| 51 | 100 lựa chọn Symbol và 200 Karma Black Flames |
| 52 | Hai mươi Experience Nodestones và 1.000 phiếu |
| 53 | 1.000 phiếu và một lượt Golden Tomato Punch King |
| 54 | Một Karma Unique Potential Scroll và một cường hóa 17 sao |
| 55 | Hai mươi Karma Bright Cubes và hai mươi theo loại thế giới Bonus Bright/Solid Cubes |
Đổi Evernium dùng chung tiền toàn tài khoản, hoạt động đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Tiêu hao thường hết hạn 4 tháng 2 lúc 02:00 UTC, sớm hơn rõ so với dòng Bounty 14:00. Giới hạn cửa hàng tuần reset thứ Năm lúc 00:00 UTC. Trong bảng, Interactive gồm Challenger-Interactive và Heroic gồm Challenger-Heroic nếu không ghi ngoại lệ.
| Mua cường hóa | Evernium | Giới hạn | Hạn chế |
|---|---|---|---|
| Bonus Mystical Cube | 50 | 200 | Interactive |
| Gold Potential Stamp | 20 | 20 | Tất cả |
| Special Bonus Potential Stamp | 30 | 20 | Interactive |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 | Tất cả |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | 5 | Interactive |
| Innocence Scroll 100% | 100 | 20 | Interactive |
| Lựa chọn Pet Equipment Scroll | 500 | 20 | Interactive; cuộn ATT/Magic ATT chọn bảy ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | 10 | Interactive |
| Lựa chọn nhẫn Tenebris/Glory Guard: Justicar/Awake | 3.000 | 3 | Nhẫn chọn vĩnh viễn và không giao dịch được |
| Event-ring Solid Cube | 60 | 100 | Tất cả |
| Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 | Tất cả |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 | Tất cả |
| Lựa chọn Karma Special Heart Scroll | 3.000 | 4 | Interactive |
| Arcane River Droplet Stone | 2.000 | 10 | Heroic; vĩnh viễn |
| Stone Origin Droplet | 150 | Hai mươi mỗi thế giới | Heroic; vĩnh viễn |
| Mua tăng trưởng | Evernium | Giới hạn |
|---|---|---|
| AP / SP Reset Scroll | 50 mỗi loại | Ba mỗi loại |
| Mysterious Monsterbloom | 300 | Ba mỗi tuần; chỉ Heroic/Interactive thường, vĩnh viễn không giao dịch được |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 |
| Infinite Revitalizer | 10 | Năm mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | Năm; không ở Challenger, không giao dịch được |
| Lựa chọn Extra Storage | 1.000 | Mười |
| Nodestone / Experience Nodestone | 50 / 650 | 500 / 30 |
| Chaos / Black / Legendary Circulator | 800 / 1.500 / 2.000 | 20 / 10 / 3 |
| Golden Strawberry Farm entry | 200 | Năm mỗi tuần |
| Extreme / Magnificent Growth Potion | 70 / 10.000 | 200 / 2 |
| Sol Erda | 10.000 | Một |
Extra Storage chọn túi Soul/Chair/Recipe/Scroll 40 ô vĩnh viễn không giao dịch được, túi Production 20 ô hoặc hộp giữ 40 danh hiệu. Mở ô không dùng được sau trần 59 nhân vật; hàng mua trước đó cũng có thể thành vô dụng. Legendary Circulators không dùng trên khả năng Legendary. Extreme Growth Potions cần cấp 130, loại Burning và dùng EXP theo cấp 199 cho cấp 200+. Vị trí tab Use quyết định thứ tự tiêu, kể cả tự lưu túi cuộn.
Boss solo trả tiền Time theo lượt thắng cao nhất
Seeking Traces of Time đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Chỉ boss tuần solo đủ điều kiện; boss ngày/tháng và thắng nhóm không tính. Practice Mode tính, kể cả lượt tập sau bảo trì sau một lượt thường trước đó. Nhận giới hạn mỗi tuần mỗi thế giới 2.000 Traces of Time và năm mươi Dark Traces. Cả hai tiền ở nguyên thế giới xuất phát.
Lượt thắng giá trị cao nhất mới chỉ trả chênh lệch so với mốc trước. Normal Lotus 600 rồi Lucid (Easy) 900 chỉ thêm 300, không phải thêm 900.
| Boss và độ khó | Traces | Dark Traces |
|---|---|---|
| Normal/Hard Baldrix; Normal/Hard Limbo | 2.000 | 50 |
| Kaling (Normal) / Kaling (Hard) / Kaling (Extreme) | 2.000 | 50 |
| Kaling (Easy) | 2.000 | Không |
| Extreme Seren | 2.000 | 50 |
| Hard / Normal Seren | 2.000 / 1.850 | Không |
| Extreme / Hard / Normal Lotus | 2.000 / 1.600 / 600 | Năm mươi chỉ Extreme |
| Kalos (Chaos) / Kalos (Extreme) | 2.000 | 50 |
| Kalos (Normal) / Kalos (Easy) | 2.000 / 1.900 | Mười Normal, không Easy |
| Hard / Normal Verus Hilla | 1.800 / 1.650 | Không |
| Hard / Normal Darknell | 1.750 / 1.300 | Không |
| Chaos / Normal Gloom | 1.700 / 1.300 | Không |
| Chaos / Normal Guardian Angel Slime | 1.700 / 700 | Không |
| Will (Hard) / Will (Normal) / Will (Easy) | 1.650 / 1.100 / 900 | Không |
| Lucid (Hard) / Lucid (Normal) / Lucid (Easy) | 1.650 / 1.100 / 900 | Không |
| Hard / Normal Damien | 1.600 / 600 | Không |
| Akechi (Normal) | 600 | Không |
| Papulatus (Chaos) | 400 | Không |
| Magnus (Hard); Vellum (Chaos) | 300 | Không |
| Princess No (Normal); Chaos Queen / Von Bon (Chaos) / Chaos Pierre / Zakum (Chaos) | 200 | Không |
| Normal / Easy Cygnus | 50 / 10 | Không |
| Chaos Pink Bean; Hilla (Hard) | 50 | Không |
Đổi Dimo reset mua tuần thứ Năm 00:00 UTC. Hàng có hạn thường hết 4 tháng 2 lúc 14:00 UTC. Lựa chọn VIP Buff và phiếu 3x chỉ một ngày; Mu Gong's Soul Shard vĩnh viễn không giao dịch được.
| Mua bằng Trace thường | Giá | Giới hạn |
|---|---|---|
| Lựa chọn VIP Buff / phiếu 3x ba mươi phút | 5 / 30 | Không giới hạn / một mỗi ngày |
| Karma Bright Cube | 30 | Ba mỗi tuần |
| Karma Bonus Bright Cube | 40 | Ba mỗi tuần; Interactive |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | 120; Interactive |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | Ba mươi; Interactive |
| Karma Powerful / Eternal / Black Flame | 5 / 10 / 20 | 150 / 300 / 750 |
| Karma Premium Pet Equipment lựa chọn cuộn | 400 | 45; Interactive |
| Special Medal of Honor | 10 | 450 |
| Chaos / Black Circulator | 80 / 150 | 45 mỗi loại |
| Karma Premium Accessory lựa chọn cuộn | 400 | 45 |
| Lựa chọn Symbol | 20 | 750; phiếu chọn mười bốn ngày |
| Dark Trace: Karma Abyssal Flame | Một Dark Trace | 500 |
| Dark Trace: Sol Erda | Mười Dark Traces | Mười lăm |
| Dark Trace: Mu Gong's Soul Shard | Mười Dark Traces | Ba mươi |
Giới hạn tuần Karma Bright Cube dùng chung theo loại thế giới thường: Kronos/Hyperion cùng nhau hoặc Scania/Bera cùng nhau. Challenger-Heroic và Challenger-Interactive có hạn riêng, không chung hàng với thế giới thường. Bonus Bright Cube dùng nhóm Interactive tương tự. Cuộn thú cưng chọn tồn tại bảy ngày; dòng chọn phụ kiện lặp lựa chọn ATT, không xác lập lựa chọn thứ hai riêng.
Thảo dược, Clockworks và Meso Shop
Bloom's Herb Baskets dùng Ginseng Bounty cho chỉ số, Licorice cho lợi ích nội dung. Nâng kỹ năng đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, tác dụng đến 10 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Cấp 1–6 tốn 1/2/5/12/25/30 dược liệu tương ứng. Mua thêm mỗi cái 1.000 Maple Points, mỗi thứ Tư cộng năm mỗi loại vào hạn mua tích lũy. Reset toàn bộ giá 9.900 Maple Points, trả mọi dược liệu đã dùng kể cả đã mua.

| Chỉ số Ginseng | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Attack và Magic ATT | 5 / 10 / 15 / 20 / 30 / 40 |
| Boss Damage; Ignore Defense; Normal Enemy Damage | 5 / 10 / 15 / 20 / 30 / 40% mỗi loại |
| Toàn chỉ số | 10 / 20 / 30 / 40 / 60 / 80 |
| HP/MP | 500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 3.000 / 4.000 |
| Buff Duration; Critical Rate | 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30% mỗi loại |
| Arcane Power; Sacred Power | 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 mỗi loại |
| EXP | 2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15% |
| Lợi ích Licorice | Cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Sol Erda boss; bắt Monster Collection | 10 / 20 / 40 / 60 / 80 / 100% mỗi loại |
| EXP hoàn thành Monster Park | 5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50% |
| EXP và symbol ngày Arcane | 5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50%; 1 / 2 / 4 / 6 / 8 / 10 symbol |
| EXP và symbol ngày Grandis | 5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50%; 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 symbol |
| Xu Legion tuần | 100 / 150 / 200 / 250 / 300 / 400 |
Năng lượng boss từ hộp loot Hard Lotus trở lên. Bonus ngày Arcane/Grandis một lần mỗi ngày mỗi thế giới ở hoàn thành đủ điều kiện đầu, EXP và symbol chọn cho nhân vật/nhiệm vụ khác nhau được. Từ chối giữ cơ hội người khác; hoàn thành trước bật kỹ năng không hồi tố. Tenebris chỉ nhận phần EXP Arcane. Grandis gồm Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart. Xu Legion bonus không tăng thành tựu xu.
Gilded và Eternal Gilded Clockworks rơi từ quái đúng khoảng cấp đến 16 tháng 12 lúc 23:59 UTC. Gilded gọi Twisted Eye of Time trăm giây, mười lượt ngày; Eternal gọi Twisted Chronos trăm giây, một lượt ngày. Cả hai giao dịch một lần rồi chuyển trong thế giới. Bộ đếm nửa đêm riêng với hạn VIP/HEXA Booster, nhưng không chạy booster thứ hai khi cái khác còn hoạt động. Thứ tự túi chọn biến thể giao dịch bị dùng.
Lepa's Dashing Carriage cùng kết thúc 16 tháng 12. Mỗi 250 kill đúng khoảng cấp nạp Lepa Dash, tối đa mười lăm mỗi ngày mỗi nhân vật. Chọn tự/bằng tay; bỏ tắt được, đăng nhập bật lại. Không chạy dưới Rune's Curse cấp bốn hay bãi riêng bị loại. Bonus EXP và phạt chết áp dụng, hiệu ứng EXP rune có cả trước giải phóng rune. Một dash tối đa tăng một cấp, kill của nó không nạp dash kế.

Eve Anticipation cho EXP mỗi năm giây trong Twilight Altar đến 16 tháng 12, tối đa lượng cấp 294, tăng bởi Power of Time.

Meso Shop Karin cũng đóng 16 tháng 12. Hàng tuần reset thứ Năm. Đồ có hạn thường hết 4 tháng 2 lúc 14:00 UTC; Sealing Wand Coupon bảy ngày, phiếu ngoại hình đặc biệt mười ngày nếu không ghi vĩnh viễn.
| Mua Meso Shop | Mesos | Giới hạn |
|---|---|---|
| Sealing Wand Coupon | Năm triệu | Hai mươi mỗi tuần; chỉ Challenger |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 45 triệu | Năm mươi; Interactive |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 100 triệu | Năm; Interactive |
| Damage Skin Extraction Coupon | 100 triệu | Một |
| Android Ear Sensor Clip | 600 triệu | Một |
| Mercedes / Aran / Phantom / Luminous / Evan / Shade ghế hình cắt kích cỡ thật | 200 triệu mỗi loại | Một mỗi loại; vĩnh viễn chuyển được trong thế giới |
| Spirited Nine Tails Coupon | Ba tỷ | Một |
| Bunny Hat Coupon / Adventurous Black Bean phiếu thú cưỡi | Một tỷ mỗi loại | Một mỗi loại |
| Snowfield Ride with Inkwell / Dr. Lim phiếu thú cưỡi | 200 triệu mỗi loại | Một mỗi loại |
| Ice Gem Damage Skin | 500 triệu | Một |
| Chọn Android sự kiện | 600 triệu | Một, sửa 11 tháng 11 |
Chọn Android gồm Verus Hillaroid, Willroid, Serenoid hoặc Alliance Commander Cygnusroid, nội dung vĩnh viễn không giao dịch được. Bunny Hat và thú cưỡi đã nêu cũng thành nội dung vĩnh viễn không giao dịch được. Ear Sensor Clip tác dụng ngay lên Android đang trang bị, nên cần xem trạng thái trang bị người nhận trước dùng.
Challenger World khóa lựa chọn thế giới trong mùa
Challenger World từ 12 tháng 11 đến 22 tháng 4 năm 2026 lúc 14:00 UTC. Chọn Challenger-Heroic hay Challenger-Interactive khóa cả sau xóa hết nhân vật. Tối đa năm nhân vật, gồm ba Tera Burning nhận thêm hai cấp mỗi lần tăng từ 10–200. Mỗi thế giới dùng hệ thống và hạn chế của thế giới thường tương ứng. Không có chuyển Link Skill, Legion, Legion Artifact, Monster Collection hay mở ô nhân vật.
Meso Market Challenger-Interactive đến 22 tháng 4 lúc 14:00 UTC; nhân vật mới không chờ ba ngày cho nó hay Auction House. Mỗi lần trong năm thưởng tạo cho hộp giáp Pearl Maple, 1.000 Power Elixirs, 1.000 Spell Traces trong Interactive và 64 ô mỗi loại Equip/Use/Etc/Set-Up. Xóa không bù năm lượt nhận. Mũ/bộ/áo choàng/kẹo/pendant/khóa Pearl Maple là đồ vĩnh viễn không giao dịch được trong hộp bảy ngày không giao dịch được.
Quà Tera Burning cho Mysterious Cryptic Chest bảy ngày chứa Snail ba mươi ngày, cùng đồ cấp ba mươi, hộp đồ/vũ khí/phụ Frozen, bộ Root Abyss chín mươi ngày và danh hiệu Eternal Flame. Hộp ngoài có hạn hết 22 tháng 4 lúc 14:00 UTC; hộp vũ khí/phụ Frozen và Fafnir lồng bên trong bảy ngày, còn đồ Frozen chọn vĩnh viễn.
Hunting Mission ngày cần 1.000 kill đúng khoảng cấp và hoàn thành bằng tay để nhận 100 Challenger Points cùng 300 Challenger Coins. Hạn tài khoản một mỗi ngày, năm mỗi tuần; nhiệm vụ lỡ giá 3.000 Maple Points, khả năng bù cập nhật thứ Tư. Cấp 260/270/275/280/285 cho 3.000/3.000/5.000/7.000/9.000 điểm và 3.000/3.000/4.000/5.000/7.000 xu.
Nhiệm vụ boss cần solo hoặc nhóm một người, nhận Practice Mode. Độ khó trên mức tối đa ghi tính như nhiệm vụ cao nhất, chẳng hạn Extreme Lotus đáp ứng Hard Lotus.
| Độ khó boss | Điểm | Xu | Xu cao cấp |
|---|---|---|---|
| Easy / Normal Cygnus | 50 / 100 | 50 / 100 | Không |
| Hilla (Hard) | 50 | 50 | Không |
| Zakum (Chaos) / Chaos Pink Bean / Chaos Pierre / Von Bon (Chaos) / Chaos Crimson Queen | 100 | 100 | Không |
| Magnus (Hard); Vellum (Chaos) | 200 | 100 | Không |
| Papulatus (Chaos) | 250 | 100 | Không |
| Normal / Hard Lotus hoặc Damien | 350 / 1.500 | 100 / 400 | Không |
| Normal / Chaos Guardian Angel Slime | 500 / 2.500 | 100 / 600 | Không |
| Lucid (Easy) / Lucid (Normal) / Lucid (Hard) | 500 / 1.000 / 2.000 | 100 / 200 / 600 | Không |
| Will (Easy) / Will (Normal) / Will (Hard) | 500 / 1.000 / 2.500 | 100 / 200 / 600 | Không |
| Normal / Chaos Gloom | 1.000 / 2.500 | 200 / 600 | Không |
| Normal / Hard Verus Hilla | 2.000 / 3.000 | 600 / 1.000 | Không |
| Normal / Hard Darknell | 1.000 / 3.000 | 200 / 1.000 | Không |
| Hard Black Mage; Normal Seren | 5.000 | 1.400 | 20 |
| Hard Seren; Kalos (Easy) | 7.000 | 2.000 | 30 |
| Kalos (Normal); Kaling (Easy) | 9.000 | 3.000 | 60 |
Thưởng bậc nhận đến 21 tháng 4 lúc 23:59 UTC. Bronze đến Platinum chỉ trong Challenger World; Emerald trở lên tại đó hoặc Event List thế giới chính. Mỗi bậc có huy chương Season Two vĩnh viễn không giao dịch được qua phiếu chuyển trong thế giới. Phiếu/đồ bậc có hạn hết 17 tháng 6 lúc 23:59 UTC, trừ nhẫn Challenger chọn hết 22 tháng 4 lúc 14:00 UTC và không World Leap được.
| Bậc và điểm | Thưởng khác |
|---|---|
| Bronze, 5.000 | 100 fragment vĩnh viễn không giao dịch được; ba Sol Erda |
| Silver, 10.000 | Chọn cấp bốn từ Challenger Ring of Restraint / Challenger Continuous Ring / Challenger Weapon Jump S Ring / Challenger Weapon Jump D Ring / Challenger Weapon Jump I Ring / Challenger Weapon Jump L Ring |
| Gold, 15.000 | 200 fragment; năm Sol Erda |
| Platinum, 20.000 | 300 fragment; năm Sol Erda |
| Emerald, 30.000 | Karma Legendary Potential Scroll 100% cấp 200, ba mươi Karma Bright Cubes, hai mươi Ultimate Legion Growth Potions |
| Diamond, 40.000 | Vĩnh viễn không giao dịch được Battlefield Valkyrie Hat / Battlefield Valkyrie Armor / Battlefield Valkyrie Boots / Battlefield Valkyrie Cape / Blade of the Battlefield Valkyrie, Karma Legendary Potential Scroll 100% (cấp 200); Interactive: Karma Unique Bonus Potential Scroll (cấp 200) và ba mươi Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: năm mươi Karma Bright Cubes |
| Master, 60.000 | Interactive: ba mươi Karma Bonus Bright Cubes và ba mươi Karma Bright Cubes; Heroic: sáu mươi Karma Bright Cubes |
| Challenger, 75.000 | Interactive: ba mươi Karma Bonus Bright Cubes và ba mươi Karma Bright Cubes; Heroic: sáu mươi Karma Bright Cubes |
Mọi nhân vật khởi đầu với lợi ích sức mạnh Bronze. Phần theo bậc:
| Buff | Bronze / Silver / Gold / Platinum / Emerald / Diamond trở lên |
|---|---|
| Attack/Magic ATT | +50 / 55 / 60 / 70 / 80 / 80 |
| Boss Damage và Ignore Defense | +30 / 40 / 50 / 60 / 70 / 70% mỗi loại |
| Buff Duration | +30 / 30 / 30 / 30 / 60 / 60% |
| Critical Damage | +30 / 30 / 30 / 35 / 40 / 40% |
| Toàn chỉ số | +50 / 60 / 70 / 90 / 100 / 100 |
| HP/MP | +2.500 / 3.000 / 3.500 / 4.500 / 5.000 / 5.000 |
| Meso và Item Drop | Không tăng dưới Diamond; mỗi loại +20% từ Diamond |
Mọi bậc có 1,5x EXP, +150% Normal Enemy Damage, +30% Critical Rate, +100% Knockback Resistance, +10% Summon Duration, −5% Skill Cooldown, gấp đôi đóng góp/giới hạn guild cá nhân và +100% Final Damage trong Monster Park Extreme.
Đồ Challenger Shop chuyển được trong thế giới, thường hết 22 tháng 4 lúc 14:00 UTC. Đồ buff 3x/VIP một ngày, Spell Traces vĩnh viễn. Giới hạn số lượng được ghi:
| Hàng Challenger Coin | Giá | Giới hạn |
|---|---|---|
| Phiếu 3x ba mươi phút / chọn VIP Buff | 100 / 30 | Một mỗi loại |
| Karma Black Flame / Hard Cube / Karma Solid Cube | 50 / 5 / 100 | 1.000 / 1.000 / 500 |
| Karma Bonus Mystical Cube | 20 | 1.000; Interactive |
| Chọn Pet Equipment Scroll | 500 | 100; Interactive |
| Epic / Bonus Potential Scroll 100% | 150 mỗi loại | Ba mươi mỗi loại; Bonus chỉ Interactive |
| Chọn Karma Premium Pet Equipment / Accessory | 1.000 mỗi loại | Mười mỗi loại; Interactive |
| Innocence / Pure Clean Slate Scroll 100% | 50 / 100 | Mười mỗi loại; Interactive |
| Gold / Special Potential Stamp | 20 / 60 | Mười lăm mỗi loại; Special chỉ Interactive |
| Karma Star Force 17-Star Enhancement, cấp 160 | 5.000 | Ba |
| Spell Trace | 100 | Không ghi giới hạn; Interactive |
| Xu cao cấp: Karma Abyssal Flame | Một | 150 |
| Xu cao cấp: Sol Erda | Năm | Năm |
| Xu cao cấp: Karma Bright Cube | Một | Hai mươi |
| Xu cao cấp: Karma Bonus Bright Cube | Hai | Hai mươi; Interactive |
Challenger Pass là tuyến tuần riêng
Challenger Pass đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho cấp 101/Act 2 Zero trong Challenger World. Hai mươi cấp cần mỗi cấp 480 điểm pass, với 3.000 điểm tuần. Cấp, điểm và nhiệm vụ chung các nhân vật thế giới, reset thứ Tư 00:00 UTC. Express Pass tính cho nhiệm vụ Symbol, Monster Park, Extreme, Epic Dungeon. Điểm tuần trước lỡ giá 1.000 Maple Points mỗi trăm.
Symbol ngày tại 6/12/18/24/30 mỗi mốc cho 200 điểm. Monster Park 1–5, một Extreme, một Epic Dungeon và boss tuần sáu/mười hai mỗi mốc 100. Săn 5.000 cho 100; từng ngưỡng 10.000/15.000/20.000/25.000/30.000 cho 200. Premium Pass 19.800 Maple Points thêm +200% Normal Enemy Damage và +20% EXP, mất khi World Leap. Thưởng một lần mỗi thế giới.
| Cấp | Tuyến miễn phí | Tuyến premium |
|---|---|---|
| 1 | Một chọn Symbol, 50 Arcane / 20 Sacred | Một lựa chọn, sửa thành 500 Arcane / 200 Sacred |
| 2 | Năm mươi Nodestones | 300 Nodestones |
| 3 | Một phiếu Sauna | Hai phiếu Sauna |
| 4 | Mười Special Medals of Honor | 100 Special Medals of Honor |
| 5 | Năm mươi Nodestones | 500 Nodestones |
| 6 | Mười fragment | 100 fragments |
| 7 | Năm mươi Nodestones | 500 Advanced EXP Vouchers |
| 8 | Một phiếu Sauna | Hai phiếu Sauna |
| 9 | Mười Karma Black Flames | Hai mươi Karma Bright Cubes và 100 phiếu |
| 10 | Một chọn Symbol 50/20 | Một chọn 500/200 đã sửa và 100 phiếu |
| 11 | Năm mươi Nodestones | Năm mươi Experience Nodestones và 100 phiếu |
| 12 | Năm mươi Nodestones | 100 fragments và 100 phiếu |
| 13 | Mười fragment | Hai mươi Karma Bright Cubes và 100 phiếu |
| 14 | Một chọn Symbol 50/20 | 500 phiếu |
| 15 | Mười Karma Black Flames | 100 Black Flames và 100 phiếu |
| 16 | Mười VIP Boosters | Ba phiếu Sauna và 100 phiếu |
| 17 | Mười Karma Black Flames | 200 Black Flames và 100 phiếu |
| 18 | Mười lăm fragment | 200 fragments và 100 phiếu |
| 19 | Mười VIP Boosters | Ba phiếu Sauna và 100 phiếu |
| 20 | 2.000 phiếu | Một Transcendent Growth Potion |
Phiếu/thưởng thường chuyển trong thế giới và hết 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, đính chính 11 tháng 12 cho Premium. Phiếu Symbol chọn không giao dịch được và vĩnh viễn. Quy tắc fragment chung không giao dịch/vĩnh viễn, dòng miễn phí sáu/mười ba và premium sáu/mười hai đồng ý; cả hai dòng mười tám lại ghi rõ chuyển trong thế giới, hết 3 tháng 2. Khác biệt này không xác lập fragment vĩnh viễn cấp mười tám.
Arcane Seal thưởng bậc và một nhân vật nhất quán
Arcane Seal đến 21 tháng 4 lúc 23:59 UTC cho Challenger cấp 200 có A Greater Power và Act 2 Zero. Chỉ một nhân vật tham gia cùng lúc; đổi sang người khác reset tiến trình người đầu. Ba Sealing Wands tự đến nửa đêm UTC dù online hay offline, tối đa giữ hai mươi. Có mười tám/mười chín chỉ nhận đủ lên hai mươi. Dùng cùng một đến năm wand được.


| Bậc Challenger | Rào chắn | Xác suất core Normal / Rare / Epic / Unique / Legendary |
|---|---|---|
| Dưới Gold | Vi mô | 67,49 / 30,45 / 2,03 / 0,02 / 0,01% |
| Gold+ | Nhỏ | 52,60 / 31,40 / 15,70 / 0,25 / 0,05% |
| Emerald+ | Vừa | 49,95 / 29,95 / 14,95 / 5,05 / 0,10% |
| Diamond+ | Lớn | 0 / 29,95 / 62,88 / 6,65 / 0,52% |
| Master+ | Rất lớn | 0 / 0 / 91,85 / 7,10 / 1,05% |
Trang bị core cho chỉ số theo lớp và kỹ năng Summon. Thay bằng core hiếm hơn tự chiết core đang đeo thành Arcane Energy theo độ hiếm và cường hóa. Core chưa dùng cũng chiết được; giá trị Legendary bảng sau là 150 ở cả mười hai giai đoạn.
| Giai đoạn core | Năng lượng chiết Normal / Rare / Epic / Unique |
|---|---|
| 1 | 4 / 8 / 15 / 50 |
| 2 | 6 / 12 / 20 / 57 |
| 3 | 9 / 16 / 27 / 66 |
| 4 | 12 / 23 / 37 / 78 |
| 5 | 17 / 32 / 50 / 96 |
| 6 | 25 / 48 / 75 / 128 |
| 7 | 65 / 128 / 194 / 288 |
| 8 | 180 / 352 / 530 / 736 |
| 9 | 419 / 832 / 1.250 / 1.695 |
| 10 | 855 / 1.712 / 2.570 / 3.455 |
| 11 | 1.896 / 3.792 / 5.688 / 7.616 |
| 12 | 5.326 / 10.649 / 16.012 / 21.330 |
| Nâng cấp | Xác suất thành công | Giá năng lượng: Normal / Rare / Epic / Unique / Legendary |
|---|---|---|
| 1→2 | 100% | 2 / 4 / 6 / 8 / 15 |
| 2→3 | 90% | 3 / 5 / 8 / 10 / 18 |
| 3→4 | 80% | 3 / 6 / 9 / 12 / 23 |
| 4→5 | 75% | 4 / 8 / 12 / 16 / 30 |
| 5→6 | 50% | 5 / 10 / 15 / 20 / 38 |
| 6→7 | 20% | 10 / 20 / 30 / 40 / 75 |
| 7→8 | 10% | 14 / 28 / 42 / 56 / 105 |
| 8→9 | 6% | 18 / 36 / 54 / 72 / 135 |
| 9→10 | 4% | 22 / 44 / 66 / 88 / 165 |
| 10→11 | 2% | 26 / 52 / 78 / 104 / 195 |
| 11→12 | 0,70% | 30 / 60 / 90 / 120 / 225 |
Core gồm chỉ số chính/phụ, Attack/Magic ATT và phần trăm chỉ số chính; Demon Avenger dùng HP/STR/Attack, Xenon toàn chỉ số/Attack/phần trăm toàn chỉ số. Chỉ số core không còn sau World Leap.
Các tuyến Burning bao phủ khoảng cấp khác nhau
Tera Blink chạy liên tục từ 12 tháng 11 khi hiệu ứng Hyper Burning MAX/Beyond tương ứng còn hoạt động. Nhân vật Burning mới vào World Inside the Hat, ở tối đa bốn mươi phút và hai mươi nhiệm vụ. Heroic/Challenger-Heroic tự xong nhiệm vụ mười ba và nhận EXP. Cadena, Ark, Illium vẫn cần hướng dẫn lớp để kiếm EXP tại đó. Rời bỏ kỹ năng/buff nhiệm vụ. Thưởng gồm 1.000 Power Elixirs, Special Medal of Honor, thú cưng Dazzling Hat vĩnh viễn có chín mươi ngày phép, đồ thú cưng vĩnh viễn, Hat Chair chuyển trong thế giới và Dazzling Hat Effect không giao dịch. Mỗi nhân vật xong nhận thưởng hoàn thành.
Hyper Burning MAX đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC. Nhân vật mới thêm bốn cấp mỗi lần tăng từ 10–260; dưới mười bình thường. Nhân vật cũ đủ điều kiện 200–258, Zero 100–258 sau Act 2, thêm cấp từ 100. Mốc đã đạt không trả thưởng khi gán nhân vật cũ. Thưởng mốc một lần tài khoản, thưởng tạo nhận lại được sau xóa/tạo lại. Cùng mốc không trả cả tuyến Challenger lẫn thế giới thường.
Tạo cho Snail/đồ Frozen, Eternal Flame Ring, giáp Root Abyss/vũ khí Fafnir mười lăm sao và danh hiệu Eternal Flame. Đồ Root Abyss và vũ khí chín mươi ngày với Epic Potential, không Transfer Hammer/Scissors; chỉ số danh hiệu sáu mươi ngày. Bảng MAX trộn nhãn PDT/UTC mâu thuẫn ở hạn 3 tháng 2; các hạn bảy ngày, chín mươi ngày và vĩnh viễn riêng với mốc cuối UTC sự kiện.
| Cấp MAX | Thưởng thế giới thường | Khác/thêm Challenger |
|---|---|---|
| 200 | Symbol Vanishing Journey cấp bảy, 100 Nodestones, Trait Potion | Symbol cấp mười, 200 Nodestones, Trait Potion chuyển trong thế giới và Burning Boss Accessory Box bảy ngày |
| 210 | Symbol Chu Chu cấp bảy; 100 Nodestones bảy ngày | Symbol cấp mười; 200 Nodestones, chọn nhẫn sự kiện vĩnh viễn, năm mươi Cube nhẫn sự kiện bảy ngày |
| 215 | 100 Nodestones | 200 Nodestones và 100 Karma Black Flames |
| 220 | Symbol Lachelein cấp bảy; chọn AbsoLab/Dominator | Symbol cấp mười; cùng chọn đồ |
| 225 | Symbol Arcana cấp bảy; 100 Nodestones | Symbol cấp mười; 200 Nodestones và phiếu Miracle Circulator x10 |
| 230 | Symbol Morass cấp bảy; 100 Nodestones; đồ Hyper Burning | Symbol cấp mười; 200 Nodestones bảy ngày, cùng đồ, Abyss Hunter Ring Coupon bảy ngày chuyển trong thế giới |
| 235 | Esfera cấp bảy; năm Experience Nodestones bảy ngày; 150 lựa chọn Arcane | Esfera cấp mười; mười Experience Nodestones bảy ngày và 250 lựa chọn bảy ngày |
| 240 | Năm Experience Nodestones; phiếu Infinite Flame Title | Mười Experience Nodestones bảy ngày; phiếu danh hiệu bảy ngày |
| 245 / 250 / 255 | 150 lựa chọn bảy ngày và năm Experience Nodestones mỗi mốc | 250 lựa chọn bảy ngày và mười Experience Nodestones mỗi mốc; Experience Nodestones cấp 250 cũng bảy ngày |
| 260 | MAX Medal bảy ngày và 100 lựa chọn Sacred | Như trên thêm symbol Cernium vĩnh viễn cấp năm |
Symbol vùng cần nhiệm vụ nhận/cốt truyện. Symbol chuyển bằng Catalyst phải ổn định trước nhận symbol nâng. Cernium cần A Divine Power. Chủ Eternal Flame Ring cũ không nhận trùng. Zero không nhận vũ khí/phụ Frozen hay vũ khí Fafnir, chỉ chọn Dominator tại 220. Phụ kiện boss và AbsoLab/Dominator đã chọn vĩnh viễn/không giao dịch. Cuộn nâng nhẫn bảy ngày; Miracle Circulators ba mươi. Trang phục vĩnh viễn với chỉ số ba mươi ngày; Abyss Hunter Ring chuyển một lần cùng tài khoản/thế giới; danh hiệu Infinite Flame vĩnh viễn với chỉ số sáu mươi ngày.
Beyond Burning đến 17 tháng 3 lúc 23:59 UTC cho 260–268, kể cả Zero/Challenger đủ điều kiện. Chỉ định một nhân vật mỗi tài khoản, không bỏ được hiệu ứng. Mỗi lên cấp thêm một cấp đến 270. Cấp đã đạt không nhận thưởng hồi tố.

| Cấp Beyond | Thưởng |
|---|---|
| 261 / 263 | Mỗi mốc một Sol Erda |
| 262 / 264 | Mỗi mốc hai mươi fragment vĩnh viễn |
| 265 | Phiếu symbol Arcus cấp năm |
| 266 / 268 | Mỗi mốc hai Sol Erda |
| 267 / 269 | Mỗi mốc ba mươi fragment vĩnh viễn; 269 thêm Burning Flame Wings |
| 270 | Phiếu symbol Odium cấp năm và danh hiệu Burning Override |
Thưởng có hạn hết 18 tháng 3 lúc 02:00 UTC và không giao dịch. Cánh/danh hiệu vĩnh viễn; chỉ số danh hiệu sáu mươi ngày là +30 toàn chỉ số/Attack/Magic ATT, +20% Boss Damage/Ignore Defense/EXP, +1.500 HP/MP và +100 Arcane/Sacred Power.
Item Burning nối đồ tạm với hiệu ứng ô có thể chuyển
Item Burning đến 21 tháng 4 lúc 23:59 UTC cho cấp 200, A Greater Power và Act 2 Zero, một lần tài khoản. Item Burning Box chuyển trong thế giới cho mũ/áo/quần/găng/giày/choàng/vai/vũ khí Challenger. Zero không nhận vũ khí; Lapis/Lazuli đang đeo nhận hiệu ứng phù hợp. Nâng đồ tháo hết món Challenger đang đeo. Dùng Fusion Anvil hay Soul Enchanter bỏ hiệu ứng.
| Giai đoạn | Cấp và boss solo | Lợi ích Interactive | Lợi ích Heroic |
|---|---|---|---|
| 1 | 200; Zakum (Chaos) | Bonus stats cao hơn và nâng cuộn; cuộn toàn chỉ số Xenon | Bonus stats cao hơn |
| 2 | 210; Vellum (Chaos) | Bonus stats cao hơn, thêm Bonus Potential | Bonus stats cao hơn |
| 3 | 220; Papulatus (Chaos) | Mười bảy sao | Mười bảy sao |
| 4 | 225; Normal Lotus | Unique Potential | Unique Potential |
| 5 | 230; Normal Guardian Angel Slime | Mười tám sao; cuộn tốt hơn, toàn chỉ số Xenon | Mười tám sao |
| 6 | 260; Lucid (Easy) | Bonus Potential giáp/vũ khí cao hơn | Mười chín sao |
Sau nhiệm vụ xong, thanh tích điểm boss; tuần đầu không tích. Thanh đầy cho Challenger Key, thanh Slime/Lucid cho hai chìa. Zakum năm điểm trên mười lăm; Vellum/Papulatus năm trên hai mươi; Lotus Normal/Hard năm/mười hai trên hai mươi; Slime Normal/Chaos năm/mười bảy trên ba mươi lăm; Lucid Easy/Normal/Hard năm/mười bốn/mười sáu trên năm mươi lăm. Thanh đầy ngừng nhận điểm.
Chìa áp hiệu ứng Ignitia lên ô giáp/vũ khí, bật tắt trong Item Burning, bỏ cuối sự kiện. Bộ Challenger/Eternal bị loại; Ignitia không cộng hiệu ứng bộ Sengoku Era. Zero dùng NPC áp hoặc hồi hiệu ứng Lapis/Lazuli sau dùng cuộn.
| Món Ignitia | Hiệu ứng thêm tại mốc |
|---|---|
| 1 | Attack/Magic ATT +30; Ignore Defense +10% |
| 2 | Toàn chỉ số +20; Attack/Magic ATT +30; Boss Damage +10% |
| 4 | HP/MP +2.000; Attack/Magic ATT +30; Boss Damage +10% |
| 5 | Toàn chỉ số +20; Attack/Magic ATT +30; Ignore Defense +10% |
| 6 | HP/MP +30%; Attack/Magic ATT +30; Boss Damage +10% |
| 7 | Attack/Magic ATT +30; Critical Damage +5% |
| 8 | Attack/Magic ATT +20; Boss Damage +10% |
Hướng dẫn, nhận quà đông và sauna
Character Creation Guide một lần tài khoản đến 3 tháng 2, cho chọn World/Channel, gợi ý Burning, chọn lớp, tùy chỉnh; bỏ qua hay Escape từ chối. Jump-Start Tutorial Missions cần Hyper Burning MAX cấp 200 với Act 2 Zero, làm tuần tự sau hướng dẫn Spiegelette. Xóa/tạo lại giữ tiến trình; thưởng mỗi món một lần tài khoản.

| Điều kiện hướng dẫn | Cấp tối thiểu | Thưởng |
|---|---|---|
| Thăng nghề năm | 200 | Hai phiếu 3x ba mươi phút |
| Node cấp năm | 200 | Experience Nodestone |
| Một Arcane ngày | 200 | Năm mươi lựa chọn Arcane |
| Thêm một Planner ngày | 200 | Weekend Hangout Sneakers |
| Một lượt Monster Park | 200 | Monster Park Free Entry Ticket |
| Đọc hướng dẫn Legion / mở Guild UI | 200 | Trait Potion / Weekend Hangout Snack |
| Lưu preset | 220 | Mười Karma Black Flames |
| Bật sắp buff | 230 | Hai lựa chọn VIP Buff; buff chọn một ngày |
| Đăng ký ba kỹ năng chuỗi | 230 | Weekend Hangout Headset |
| Solo Zakum (Chaos), tính Practice | 230 | Phiếu Legendary Elixir; Sayram/Aurelia's Elixir bảy ngày |
| Nghề sáu / Sacred Power hai mươi | 260 | Sol Erda Energy / mười lựa chọn Sacred |
| Một lượt Monster Park Extreme | 260 | Weekend Hangout Hoodie |
| High Mountain Story Mode | 260 | Phiếu huy chương I Totally Get It |
Thưởng hướng dẫn không giao dịch, nhận đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC, dùng đến 4 tháng 2 lúc 14:00 UTC; quần áo vĩnh viễn. Legendary Elixir cần người nhận cấp 200 ở thế giới đã xong Collector's Request. Hướng dẫn nghề năm tùy chọn có trước các nhiệm vụ.
Hạn nhận Winter Countdown từ 12 đến 18 tháng 11 lúc 23:59 UTC, theo số tham gia hoàn thành. Mọi thưởng chuyển trong thế giới, hết 18 tháng 11 lúc 23:59 UTC.

| Tham gia | Quà đông |
|---|---|
| 1 / 2 | Tám mươi Special Medals of Honor / hai mươi Experience Nodestones |
| 3 / 4 | Một chọn Symbol 500/200 / một lượt Golden Strawberry Farm |
| 5 / 6 | Ba chọn Sol Erda/30 fragment / mười VIP Boosters |
| 7 / 8 | Một Karma Unique Potential Scroll / mười phiếu 3x |
| 9 / 10 | Một chọn Event Ring / hai mươi Karma Bright Cubes |
| 11 / 12 | Một cuộn Legendary nhẫn sự kiện / 100 Solid Cubes nhẫn sự kiện |
| 13 / 14 | Năm mươi Karma Black Flames / một Magnificent Growth Potion |
| 15 | Hai mươi Karma White Cubes, hoặc hai mươi Karma Bright Cubes trong Heroic |
Luxe Sauna từ 12 tháng 11 đến 3 tháng 2 lúc 23:59 UTC cho cấp 101/Act 2 Zero kể cả Burning. Phiếu bảy ngày chuyển trong thế giới thêm ba mươi phút, hoặc 3.000 Maple Points mua một giờ. Nạp tối đa bốn mươi tám giờ mỗi tuần, reset thứ Tư, không vượt thời gian sự kiện còn lại. Thời gian chung tài khoản, chỉ giảm trong phòng chứ không khi logout. EXP mỗi năm giây theo cấp, giới hạn lượng cấp 294. Hết thời gian tự đẩy ra, hết sự kiện không còn EXP.


Ngày Sunny Sunday và ngoại lệ cường hóa
Sunny Sunday cần cấp 101 và Act 2 Zero. Lịch theo UTC.
| Ngày | Lợi ích |
|---|---|
| 16 tháng 11 năm 2025 | EXP xong Monster Park +250%, trừ Extreme; hồi xuất hiện/dùng rune 15→10 phút; buff EXP rune +100%, cho 3x EXP thường; EXP Treasure Hunter gấp ba; Sol Erda săn gấp đôi; Combo Kill EXP +300%. |
| 23 tháng 11 | Xác suất nâng chỉ số chính HEXA +20% khi chỉ số chính cấp năm trở lên; Monster Park +250% trừ Extreme; reset Ability và Spell Traces nửa giá; xác suất Magnificent Soul gấp năm; đăng ký Monster Collection +100%; ba Monsterblooms bảy ngày không giao dịch một lần tài khoản ngoài Challenger; nhiều quái Elite hơn. |
| 30 tháng 11 | Đính chính 11 tháng 11: giảm meso Star Force 30% và giảm phá hủy 30% dưới 21 sao. Loại Superior, meso safeguard không giảm. |
| 7 tháng 12 | Monster Park +250% trừ Extreme; hồi rune 15→10 phút; EXP rune +100%/3x thường; Combo Kill EXP +300%; Sol Erda săn gấp đôi. |
| 14 tháng 12 | EXP Treasure Hunter gấp ba; đăng ký Monster Collection +100%; Combo Kill EXP +300%; hồi rune 15→10 phút; giảm Star Force 30% trừ Superior và phí safeguard; EXP rune +100%/3x thường. |
