Cơ sở dữ liệu MapleStory

GMS v.263: Baldrix, Destiny Weapons và Carcion Octo Fest

GMS v.263Ngày đăng ghi chú Đọc 119 phút
Tàu bạch tuộc cạnh biển Carcion Octo Fest

GMS v.263 mở Carcion Octo Fest sau bảo trì ngày 24 tháng 9 năm 2025. Baldrix và Destiny Weapons tiếp nối ngày 25 tháng 9 lúc 12:00 AM UTC. Bản cập nhật còn thêm HEXA Stat Node III, đổi thưởng và đánh bóng Special Skill Ring, xây lại các cửa sổ lớn và chuyển nhiều kỹ năng lớp sang hồi chiêu ngắn hơn. Sự kiện và thời hạn dưới đây thuộc bản phát hành năm 2025 ấy.

Baldrix: điều kiện vào, trang bị và thưởng Soul Weapon

Baldrix yêu cầu cấp 290 và hoàn thành “[Tallahart] The Battle to Come”. Hạ hắn trong Story Mode hoàn thành “[Tallahart] The Decisive Battle”. Lối vào thường là cổng ở Tallahart: Phantasmal Night Sanctum.

Baldrix với lửa linh hồn xanh
Thưởng mớiCung cấpGiới hạn thế giới
Oath of DeathDây chuyền Brilliant Boss Set cấp 250; cả bốn chỉ số +15, Max HP +5%, Công vũ khí/phép +5, Phòng thủ +300 và sáu lượt nâng cấpVĩnh viễn; không giao dịch ở Heroic. Bản Interactive giao dịch trước khi đeo, sau đó cho tối đa năm lượt giao dịch bằng Platinum Scissors of Karma.
BaldrixroidAndroid vĩnh viễn mở được General StoreKhông giao dịch ở Heroic; chuyển trong thế giới ở Interactive.
Trace of Eternal LoyaltyĐổi mười mảnh dấu vết lấy Eternal Shoes, Eternal Gloves hoặc Eternal CapeMảnh dấu vết vĩnh viễn không giao dịch. Giáp chọn vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic và chuyển trong thế giới ở Interactive.
Eternal Armor of Oaths BoxChọn trực tiếp cùng ba món giáp EternalHộp vĩnh viễn không giao dịch; giáp chọn theo quy tắc thế giới trên.
Baldrix's Soul ShardMười mảnh linh hồn tạo Baldrix Soul ngẫu nhiênMảnh linh hồn vĩnh viễn không giao dịch.
Ngoại hình Baldrixroid

Souls thường cho một chỉ số: Beefy +24 STR, Swift +24 DEX, Clever +24 INT, Fortuitous +24 LUK, Flashy mọi chỉ số +15, Potent Công +6, Radiant Công phép +6 hoặc Hearty Max HP +960. Mỗi loại cấp Iron Will. Magnificent Baldrix Soul cấp Oath Strike và chọn ngẫu nhiên Công vũ khí +3, Công phép +3%, mọi chỉ số +5%, Max HP +2.000, tỷ lệ chí mạng +12%, bỏ qua phòng thủ +7% hoặc sát thương boss +7%.

Kỹ năng SoulCấp 1Cấp 2Chi phí và hồi chiêu
Iron WillBốn đòn 1.000%, tối đa 15 quáiBốn đòn 1.200%, tối đa 15 quái200 Soul; 30 giây
Oath StrikeTriệu hồi Baldrix 120 giây; sát thương 1.800%, tối đa mười quáiCùng thời gian và giới hạn mục tiêu; sát thương 2.200%250 Soul; 150 giây. Sát thương triệu hồi dùng cách tính riêng.

Thành tựu mới ghi nhận các lượt hạ và chạm trán Baldrix: A Carrot for Your Efforts, Braving the Storm, Storm Chaser, An Honorable Duel, Grudge Match, Honed on the Stone, Burning Man, Burning Heart, Carrots for Life, Following in His Steed, A Horse is a Force, Of Course, Of Course, O' Captain My Captain, Stand and Fight, The Magic's Gone, I'll Leave You to Your Foaly, Oath of Death, You're Mine!, Broken Pledge và I Knew This Might Happen, So I Equipped Oath of Death.

Apostle's Arena: hạ boss và nhận thưởng là hai bước riêng

Charge! Apostle's Arena chạy từ ngày 25 tháng 9 lúc 12:00 AM đến ngày 15 tháng 10 lúc 11:59 PM UTC. Người làm nhiệm vụ cần cấp 290, mọi nhiệm vụ khu Tallahart và Zero hoàn thành Story Quest Act 2. Practice Mode không tính. Lượt hạ chỉ tính khi Concentrated Magical Essence trong phòng thưởng bị phá.

Nhiệm vụYêu cầuThời gian nhậnPhần thưởng
Defeat MissionMột lượt hạ Baldrix Normal hoặc HardNgày 25 tháng 9, 12:00 AM đến ngày 15 tháng 10, 11:59 PM UTCPermanent Sleipnir the Eternal Steed Mount Coupon và Baldrix Mask Coupon. Coupon hết hạn ngày 16 tháng 10 lúc 2:00 AM UTC; thú cưỡi và mũ vĩnh viễn không giao dịch. Coupon thú cưỡi không giao dịch, coupon mặt nạ chuyển trong thế giới.
Clear Mission BonusMột lượt hạ Baldrix Hard trong sự kiệnNgày 16 tháng 10, 12:00 AM đến ngày 21 tháng 10, 11:59 PM UTCMagic Label/Chat Ring Coupon và Pale Moonlit Snowfield Background Coupon, đều chuyển trong thế giới và dùng trong bảy ngày; title At the End, Hope vĩnh viễn. Nhẫn vĩnh viễn không giao dịch; hình nền vĩnh viễn gắn tài khoản.
Thú cưỡi Sleipnir the Eternal Steed
Ngoại hình Baldrix Mask

Với bonus hạ Hard, chỉ nhân vật đầu tiên hợp lệ của tài khoản được nhận. Năm tổ đội đầu còn có NPC thị trấn mô phỏng nhân vật của họ.

Magic Label Ring và Magic Chat Ring
Hình nền nhân vật Pale Moonlit Snowfield

Một lượt hạ Hard ở bất kỳ đâu trong sự kiện mở lễ mừng cho nhân vật cấp 101, với Zero hoàn thành Act 2. Quà tài khoản gồm hai 4x EXP Coupons (30 phút), một Magnificent Growth Potion, mười VIP Boosters và Phantasmal Energy Effect Coupon. Các thưởng chuyển được này hết hạn ngày 16 tháng 10 lúc 2:00 AM UTC; hiệu ứng vĩnh viễn không giao dịch. Từ ngày hạ đầu tiên, quà hằng ngày cho hai VIP Buff Selector Coupons hạn một ngày.

Title At the End, Hope
Hiệu ứng nhân vật Phantasmal Energy

Destiny Weapons: ba trận solo và 7.500 determination

Nhiệm vụ Destiny Weapon mở ở cấp 275 sau “[Genesis Weapon] Power Unbound, Stage 2”, nhận Genesis Weapon và “[Shangri-La] Light Through the Shade”. Truyện Shangri-La hoàn thành được qua tóm tắt hoặc tùy chọn hoàn thành ngay. “[Destiny Weapon] Shangri-La's Call” dẫn đến Weio ở Four Seasons Pavilion.

Nhiệm vụLượt hạ Destiny Mode solo cần thiếtĐiều chỉnh trậnAdversary's Determination
Battle of the ChosenChosen SerenFinal Damage -80%2.000
Battle of the GuardianKalos the GuardianBa mạng2.500
Battle of the ApostleKalingFinal Damage +20%3.000

Các thành tựu Decisive Battle tương ứng đi kèm lượt hạ. Phần thưởng boss cung cấp determination:

BossĐộ khó và determination trước chia tổ đội
SerenHard 6; Extreme 80
KalosNormal 10; Chaos 70; Extreme 400
KalingNormal 20; Hard 160; Extreme 1.200
LimboNormal 120; Hard 360
BaldrixNormal 150; Hard 450

Tổng được chia cho thành viên tổ đội tham gia. Nhân vật giữ tối đa 3.000, phần thừa của nhiệm vụ chuyển sang nhiệm vụ sau. Hoàn thành “[Destiny Weapon] The Adversary's Weapon” sau cả ba trận biến đổi vũ khí và thông báo qua hệ thống.

Biến đổi chuyển potential, bonus stats và trạng thái Soul Weapon của Genesis Weapon ở giá trị cấp 250. Destiny Weapons không giao dịch, mỗi nhân vật chỉ một món, cố định 22 sao và không thể Star Force hay cuộn thêm. Yêu cầu vật phẩm là cấp 250; yêu cầu nhiệm vụ cấp 275 vẫn tách biệt.

Nhóm vũ khíVũ khí ghi trong v.263Cặp chỉ số cơ bản
Chiến binh và tầm xa vật lýDestiny Bladecaster, Destiny Saber, Destiny Katana, Destiny Lapis, Destiny Lazuli, Destiny Ellaha, Destiny Axe, Destiny Hammer, Destiny Two-Handed Sword, Destiny Two-Handed Axe, Destiny Two-Handed Hammer, Destiny Spear, Destiny Polearm, Destiny Whispershot, Destiny Ancient Bow, Destiny Bow, Destiny Crossbow, Destiny Dual Bowguns, Destiny Soul Shooter, Destiny Martial Brace, Destiny Claw, Destiny Pistol, Destiny Blast CannonSTR +190 và DEX +190
Demon AvengerDestiny DesperadoSTR +190 và Max HP +3.040
Vũ khí phépDestiny Shining Rod, Destiny Memorial Staff, Destiny Celestrial Light, Destiny Psy-limiter, Destiny Lucent Gauntlet, Destiny Fan, Destiny Wand, Destiny StaffINT +190 và LUK +190
Vũ khí trộm và laiDestiny Energy Chain, Destiny Chain, Destiny Ritual Fan, Destiny Chakram, Destiny Dagger, Destiny Cane, Destiny GuardsDEX +190 và LUK +190

Mọi vũ khí trong bảng còn cho sát thương boss +30% và bỏ qua phòng thủ +20%. Dạng riêng lớp gồm Bladecaster của Adele, Katana của Hayato, Lazuli của Zero Alpha và Lapis của Beta, Ellaha của Blaster, Shining Rod của Luminous, Memorial Staff của Lynn, Celestrial Light của Sia Astelle, Psy-limiter của Kinesis, Lucent Gauntlet của Illium, Fan của Kanna, Whispershot của Kain, Ancient Bow của Pathfinder, Energy Chain của Xenon, Chain của Cadena, Ritual Fan của Hoyoung, Chakram của Khali, Soul Shooter của Angelic Buster và Martial Brace của Mo Xuan.

Đeo Destiny Weapon cấp Decisive Willpower, nội tại Final Damage 10% vĩnh viễn, và Undying Determination. Kỹ năng chủ động cho bất tử mười giây với hồi chiêu 120 giây. Hủy sớm kích hoạt bảy đòn 1.500% lên tối đa mười hai quái.

Mất Genesis Weapon trong nhiệm vụ này cho xin lại qua “[Destiny Weapon] Weapon Reissue”, nhưng khởi động lại tiến độ và bỏ chỉ số vũ khí mất. Mất Destiny Weapon đã hoàn tất khởi động lại cả chuỗi Genesis và Destiny, cũng không giữ chỉ số.

HEXA Stat Node III và các hạng MVP mới

HEXA Stat Node III cần cấp 270 và Node II cấp 20. Kích hoạt tốn 15 Sol Erda cùng 350 Sol Erda Fragments. Chỉ số chính và phụ không được trùng với lựa chọn ở Nodes I và II. Đặt lại mở ở rank 10; đặt lại Node III tốn 35.000.000 mesos.

Kích hoạt HEXA Stat Node III và chọn chỉ số

MVP Bronze I đến IV gộp thành Bronze, Black trở thành hạng cao nhất. Điều kiện chi tiêu dùng NX đã tiêu trong ba tháng.

HạngNX yêu cầuCoupon 3x EXP / 50% EXP tuầnBuff Superpower tuầnGiờ Resort thángSol Erda tháng
Bronze150.0003 / 333Không có
Silver300.0005 / 556Không có
Gold600.0007 / 77121
Diamond900.00010 / 1010243
Red1.500.00010 / 1014485
Black3.000.00010 / 10147210
Cửa sổ MVP với yêu cầu hạng và quyền lợi có sẵn

Mọi hạng nhận Premium Hyper Teleport Rock vĩnh viễn, miễn phạt chết và hồi sinh tại chỗ, cùng hai mươi ô mua và bán Auction House thêm ở Interactive. Silver trở lên giảm 3% phí giao dịch Auction House tại đó. Giảm Star Force là 3% ở Silver, 5% ở Gold và 10% ở Diamond, Red, Black. Gold trở lên có Spell Trace Fever liên tục ở Interactive cùng giao diện đặt lại potential/bonus stats ba kết quả.

Red và Black nhận Express Passes nhiệm vụ Symbol mọi vùng hằng ngày, pass Symbol mọi vùng hằng tuần, bảy pass Monster Park mỗi ngày, một pass Monster Park Extreme mỗi tuần, một pass Epic Dungeon mỗi tuần và một pass mọi nhiệm vụ Tenebris mỗi ngày. Đính chính ngày 29 tháng 9 nêu một loại nhiệm vụ Legion tuần cho Red và hai cho Black.

Hai hạng cao nhất còn nhận mười bốn 4x EXP Coupons (30 phút) mỗi tuần và mười bốn 70% Bonus EXP Coupons; Black thêm mười hiệu ứng không khí 70%. Coupon tuần tồn tại ba mươi ngày. Ở Heroic mọi vật phẩm quyền lợi tuần không giao dịch. Coupon 50% và 70% Bonus EXP ở Interactive giao dịch được, hiệu ứng không khí không giao dịch, các vật phẩm tuần khác được liệt kê chuyển trong thế giới.

Title thángBronzeSilverGoldDiamondRed / Black
Công / Công phép+4+5+7+10+10
Mọi chỉ số+6+7+8+10+10
Max HP / MP+300+350+400+500+500
Bỏ qua phòng thủKhông cóKhông cóKhông có+6%+8%
Công / Công phép huy chương+1+2+3+5+7
Mọi chỉ số huy chương+1+2+3+5+7
Max HP / MP huy chương+50+100+150+250+350
Sát thương boss huy chươngKhông cóKhông cóKhông cóKhông có+5%

Title và huy chương tháng không giao dịch, hết hạn cuối tháng. Mọi hạng còn nhận MVP Unlimited Elixir và MVP Basic Damage Skin (Unit) cho tháng đó. Gold trở lên nhận Kinship Ring; Diamond trở lên nhận EXP Boost Ring (15%); Red và Black có MVP Chair và Label/Chat Ring; Black thêm Prepared Pendant of the Spirit. Các món tháng này không giao dịch. Sol Erda tháng chuyển trong thế giới, thời gian Resort gắn tài khoản.

Ghế MVP Red
Ghế MVP Black

Resort nhận nhân vật cấp 101, Zero hoàn thành Act 2, qua “Move” trong cửa sổ MVP. Nó cho EXP theo cấp mỗi năm giây; từ cấp 289 dùng lượng của cấp 289. Thời gian chung tài khoản đặt lại ngày đầu tháng lúc 12:00 AM UTC và không chuyển phần dư.

Bản đồ MVP Resort

Kỹ năng chung: chu kỳ ngắn hơn và công cụ phòng thủ khác

Đổi kỹ năng chung ảnh hưởng cách bắt đầu, duy trì và hủy burst. Ở nhiều lớp, hệ số sát thương giảm đi cùng hồi chiêu ngắn hơn, nên chỉ hệ số không xác lập kết quả sát thương tổng thể của bản cập nhật.

Kỹ năngThay đổi trong v.263
MemoriesBonus Công/Công phép 30% thành 25%; hồi chiêu 150 thành 120 giây.
Mind DelvePhép chọn giữ lại sau đăng nhập.
Weapon AuraỞ cấp 25, chuẩn bị 180 thành 120 giây, thời gian 130 thành 89 giây; thêm đăng ký Pet Buff Auto Skill.
Fury of the Wild; Defender of the DemonThêm dùng trên không.
Phalanx ChargeThêm chế độ triệu hồi đứng yên.
Roll of the DiceThêm đăng ký Pet Buff Auto Skill.
Freud's WisdomCộng dồn giữ qua chết; hình bất tử bỏ qua độ trong suốt kỹ năng.
Erda NovaDùng cùng kỹ năng khác được, trừ Origin. Sửa dùng sau Assassinate và HEXA Pulverize.
Erda Shower; Erda Fountain; Sol JanusMô tả làm rõ nơi áp dụng Final Damage.
Ethereal FormCấp 25 hồi chiêu 60 thành 63 giây; bất tử thay giảm sát thương.
Last ResortCấp 25 Final Damage giai đoạn 1 từ 12% thành 9%, giai đoạn 2 từ 29% thành 23%, sát thương nhận giai đoạn 2 từ 30% thành 20%; hồi chiêu 78 thành 63 giây.
Shadow WalkerThời gian 30 thành 20 giây; hồi chiêu cấp 25 từ 185 thành 125 giây.
Pirate's BannerNgười dùng giữ hiệu ứng xa cờ; bỏ hồi chiêu. Độ trong suốt người khác không còn khiến nó biến mất sai.

Không còn giới hạn lặp kỹ năng tại một vị trí trong trận boss, Sharenian Culvert hoặc Forest Training Grounds. Sửa độ trễ đổi ngoại hình Anima Shapeshift, Kaiser Tail, Generator Mark Remover, Demon Markings Remover, Abyssal Ritual Remover và Call Monkey. Sửa bảo vệ trạng thái đòn cuối cho Calamitous Cyclone, Rapid Throw, Smashing Multipunch, Mighty Mascot, Endless Agony và HEXA Endless Agony.

Cutscene không còn hiện hiệu ứng ngoài ý muốn của Weapon Aura, Adrenaline Rush, Adrenaline Overload, HEXA Dark Metamorphosis, Spinning Dimensional Sword, Dragonflare và Storm. Confusion đảo hướng nhập đúng với Thunder, White Heat Rush và Diagonal Chase. Sửa thêm vị trí triệu hồi trên nền, kỹ năng không hoạt động trong một số nội dung và tạm thời không dùng được Decent Holy Fountain, Aeonian Rise hoặc Undying Determination sau vài kỹ năng.

Thay đổi lớp: số liệu và cơ chế đi kèm

Các giá trị dưới đây giữ cấp kỹ năng và đơn vị đã nêu. Mũi tên cho giá trị cũ rồi giá trị v.263. Thời gian ước lượng vẫn là ước lượng. Sửa mô tả không nêu đổi cơ chế không xác lập thêm buff hay nerf.

Hero

Vết Rending Edge tồn tại qua nhiều đòn hơn, thêm giới hạn đòn mỗi quái và chu kỳ đánh ngắn hơn khoảng 14%; sửa biểu tượng buff và hiệu ứng người khác thấy. Flash Blade không cần quái gần, dùng liên tiếp hai lần và sửa ngắt kết nối. Enrage thành nội tại, không giảm số mục tiêu. Hoạt ảnh Rush không còn phụ thuộc Attack Speed. Triệu hồi thường và đứng yên của Burning Soul Blade tách riêng, không đổi chế độ khi đang dùng hoặc bonus sát thương Enraged; dạng thường dùng trên không, biểu tượng đứng yên thống nhất. Instinctual Combo thêm Soul Trace sau nhát Spirit Calibur và đòn cuối của chính nó. Sửa hình Final Attack, Chance Attack trên quái bị stun, áp dụng buff và tốn MP gấp đôi của Sword Illusion.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Rending EdgeSố đòn Sword Scars trước khi mất: 4 lần → 32 lần; Chu kỳ tấn công: ≈-14%
Burning Soul BladeThời gian triệu hồi thường (cấp 25): 72 giây → 19 giây; Thời gian triệu hồi đứng yên (cấp 25): 72 giây → 117 giây; Sát thương thường (cấp 25): 620% → 1.355%; Sát thương đứng yên (cấp 25): 565% → 365%
HEXA Raging BlowSát thương Raging Blow tăng cường (cấp 30): 590% → 700%
HEXA Rising RageSát thương (cấp 30): 270% → 297%
HEXA Beam BladeSát thương (cấp 30): 462% → 508%; Sát thương Final Blade (cấp 30): 693% → 762%; Thời gian chuẩn bị Beam Blade: -75%; Độ trễ động tác Final Blade: ≈-14%
Leap AttackĐộ trễ động tác: ≈-27%
RushĐộ trễ động tác: ≈-27%
Cry ValhallaĐộ trễ động tác: ≈-36%
HEXA Cry ValhallaĐộ trễ động tác: ≈-36%
Instinctual ComboTầm Rift: thứ nhất +40%, thứ hai +25%, thứ ba +31%

Paladin

Rush không còn đổi hoạt ảnh theo Attack Speed. Grand Guardian thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, gồm sửa tương tác Stun. Mighty Mjolnir thêm Omnia Mode; thông báo chờ cả búa chuẩn bị lẫn hồi chiêu xong. Sửa giảm hồi chiêu Falling Justice và biểu tượng buff dùng lặp Close Combat. Sacred Bastion có hiệu ứng dùng và Sanctuary mới.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Shield MasteryLực công (cấp 10): +10 → +20
Divine EchoThời gian (cấp 25): 42 giây → 27 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Grand GuardianSát thương (cấp 25): 700% → 470%; Sát thương Cross Size (cấp 25): 1.410% → 945%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Leap AttackĐộ trễ động tác: ≈-27%
RushĐộ trễ động tác: ≈-27%

Dark Knight

Evil Eye dùng trên không. Rush không còn gắn hoạt ảnh với Attack Speed. Calamitous Cyclone thêm chống trạng thái vô hiệu hóa và đẩy lùi, giảm sát thương gồm đòn theo Max HP; sửa tiếng đòn cuối bị thiếu. Số dark-slash của Darkness Aura đổi cùng sát thương và hồi chiêu.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Dark ThirstThời gian (cấp 25): 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Calamitous CycloneHồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Sát thương liên tiếp (cấp 25): 730% → 480%; Sát thương sóng xung kích (cấp 25): 1.545% → 1.035%
Darkness AuraHồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Sát thương (cấp 25): 800% → 540%; Sát thương Dark Slash (cấp 25): 1.225% → 820%; Chu kỳ đánh Dark Slash: 13 lần → 11 lần
Leap AttackĐộ trễ động tác: ≈-27%
RushĐộ trễ động tác: ≈-27%

Arch Mage (Fire, Poison)

Creeping Toxin và HEXA Creeping Toxin bỏ hồi chiêu; Ifrit và HEXA Ifrit dùng trên không. Trễ Teleport sau Meteor Shower tăng. Tầm DoT Punisher tăng 60%, sửa flame orbs sai chỗ. Poison Nova dùng phần nổ cố định lên một quái, kích nổ sau một giây thay vì hai, không còn giảm Final Damage với nổ thêm vượt ba tầng. Sửa Meteor Shower và Ignite không kích hoạt.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Burning MagicSát thương cuối (cấp 10): 20% → 13%
Poison NovaSát thương nổ (cấp 25): 450% → 1.350%
Elemental FuryHồi chiêu: 75 giây → 60 giây
DoT PunisherTầm: +60%

Arch Mage (Ice, Lightning)

Thunder Sphere hoặc HEXA Thunder Sphere không cố định dùng trên không và đánh khi nhân vật đánh. Bỏ hồi chiêu orb cố định; chỉ dạng không cố định vào chuỗi kỹ năng được. Trễ Teleport sau Blizzard tăng. Elquines dùng trên không. Elemental Adaptation chặn trạng thái vô hiệu hóa; Lightning Orb và HEXA Lightning Orb còn chặn đẩy lùi và giảm sát thương, gồm Max HP. Sửa biểu tượng buff dùng lặp Freezing Crush.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Spirit of SnowSát thương (cấp 25): 1.700% → 1.560%; Số đòn: 9 → 12
HEXA Frozen OrbSát thương (cấp 30): 428% → 474%
Cryo ShockGiảm tầng Freeze: 13 → 10

Bishop

Angelic Wrath và hai dạng Fountain of Vengeance bỏ hồi chiêu; Bahamut và HEXA Bahamut dùng trên không. Trễ Teleport sau Genesis tăng. Blood of the Divine không còn tăng Final Damage theo INT. Bonus tổ đội theo INT của Benediction không gồm người dùng, bỏ kích hoạt thay thế thời gian/hồi chiêu ngắn. Angel of Balance cũng bỏ lựa chọn ấy; Angel of Benevolence cho bonus sát thương cố định 100%. Lượt tiếp xúc Peacemaker chỉ tiêu bởi đồng đội, bỏ buff sát thương dựa trên tiếp xúc còn lại. Divine Punishment thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa độ trong suốt Fountain và Archangel của Holy Advent.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Arcane OverdriveSát thương chí mạng: 13% → 16%
Blood of the DivineSát thương cuối: 1% → 15%; Sát thương nhận: 20% → 15%
Buff MasterySát thương cuối (cấp 10): 10% → 11%
BenedictionSát thương cuối: 6% → 30%; Thời gian (cấp 25): 57 giây → 38 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Angel of BalanceThời gian (cấp 25): 38 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
PeacemakerSố tiếp xúc tối đa: 12 → 6; Sát thương Holy Light: 10% → 22%; Thời gian tăng sát thương Holy Light: 8 giây → 12 giây
HEXA Angelic WrathSát thương (cấp 30): 590% → 450%

Bowmaster

SP đặt lại. Thêm Swift Surge. Arrow Blaster và dạng HEXA bỏ hồi chiêu đặt. Phoenix dùng trên không, Blink Shot trở về vị trí nhân vật hồi sinh. Sửa thông báo tự dùng lặp của Extra Quiver Cartridge.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Soul Arrow: BowCấp tối đa: 20 → 10
Storm of ArrowsSát thương (cấp 25): 1.400% → 1.500%
Silhouette MirageSát thương (cấp 25): 800% → 1.520%
Extra Quiver CartridgeSát thương (cấp 30): 1.300% → 1.625%

Marksman

SP đặt lại và thêm Swift Surge. Frostprey dùng trên không, Blink Bolt theo nhân vật hồi sinh. Pain Killer thêm trễ dùng và khoảng bất tử, bỏ qua đặt lại hồi chiêu, khóa kỹ năng khác khi hoạt động trừ Double Jump, Swift Surge và Blink Bolt. Piercing Arrow II yêu cầu đúng Piercing Arrow. Mồi Arrow Illusion hết khi quái bị dụ không đánh; sửa biểu tượng boss Mano/HP sai.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Soul Arrow: CrossbowCấp tối đa: 20 → 10
Pain KillerHồi chiêu (cấp 20): 300 giây → 75 giây

Pathfinder

Cardinal Deluge và dạng HEXA cho dùng thuốc khi hoạt động. Cardinal Burst cùng cặp HEXA thêm chế độ tự luân phiên Deluge/Burst. Shadow Raven và HEXA Shadow Raven dùng trên không. Ancient Astra (Burst), gồm HEXA, thành đòn tức thì có khoảng bất tử. Raven Tempest và Fury of the Wild Tempest dùng trên không, trở về vị trí nhân vật nếu chỗ đích không hợp lệ. Manifest Curse bỏ qua phản sát thương. Sửa biểu tượng Curseweaver và số đòn hiển thị HEXA Combo Assault.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Ancient Astra (Burst)/HEXA Ancient Astra (Burst)Hồi chiêu: 60 giây → 90 giây
HEXA Cardinal DelugeSát thương (cấp 30): 475% → 417%
HEXA Cardinal BurstSát thương (cấp 30): 990% → 870%

Night Lord

SP đặt lại; Nightfall Signet thêm bất tử. Dark Flare và HEXA Dark Flare bỏ hồi chiêu. Spirit of the Star thêm Boss Damage cùng Công. Life and Death thêm bật/tắt hình di chuyển phi tiêu lớn qua cài đặt nền. Sửa hoạt ảnh Shuriken Challenge.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Spirit of the StarLực công (cấp 10): +10 → +30
Expert Throwing Star HandlingSát thương cuối (cấp 10): 25% → 29%
Frailty CurseSát thương boss (cấp 30): 10% → 20%
Shadow ShifterCấp tối đa: 20 → 10
Throwing Star BarrageHồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Thời gian (cấp 25): 45 giây → 28 giây
Dark Lord’s OmenSát thương phi tiêu (cấp 25): 1.245% → 1.375%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Throw BlastingSố Explosive Charms dùng được trong hiệu ứng chủ động: 68 → 46; Hồi chiêu hiệu ứng chủ động: 180 giây → 120 giây; Thời gian hiệu ứng chủ động: 90 giây → 60 giây
Darkness ShurikenSát thương (cấp 30): 1.700% → 1.420%; Số đòn: 5 → 6
HEXA Death StarSát thương (cấp 30): 1.090% → 940%
HEXA Death Star: RampantSát thương (cấp 30): 160% → 838%; Sát thương Annihilate (cấp 30): 790% → 709%

Shadower

Dark Flare và HEXA Dark Flare bỏ hồi chiêu. Into Darkness ưu tiên boss, cần Dark Sight cấp 10 trở lên. Smokescreen dùng trên không. Sonic Blow thêm chống trạng thái vô hiệu hóa và giảm sát thương gồm Max HP. Assassinate lại cho dùng HEXA Meso Explosion. Sửa Covert Edge cho hai Meso Explosion, không còn cấp sai Shadow Edge khi không đánh trực tiếp trong smokescreen, áp dụng khi đánh trong Dark Sight lúc Shadow Veil hoạt động.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Advanced Dark SightSát thương cuối: 15% → 12%
Cruel StabSát thương cuối (cấp 30): 25% → 24%
SmokescreenHồi chiêu: 150 giây → 120 giây
Shadower InstinctSát thương cuối (cấp 20): 15% → 17%; Lực công (cấp 20): +50 → +45
Sonic BlowSát thương (cấp 25): 1.000% → 1.335%; Thời gian: 2,5 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 45 giây → 60 giây; Giảm hồi chiêu: 2,5 giây → 3,3 giây
Slash Shadow FormationSố kích hoạt Chase Cut: 4 lần → 8 lần; Số lần đồng minh xuất hiện: 12 lần → 9 lần; Sát thương đồng minh (cấp 25): 1.150% → 1.405%; Số đòn đồng minh (cấp 25): 8 lần → 11 lần; Sát thương thủ lĩnh (cấp 25): 1.700% → 1.540%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Phase DashĐộ trễ động tác: ≈-32%
Shadow Veil/HEXA Shadow VeilĐộ trễ động tác: ≈-23%

Dual Blade

Flashbang bỏ hồi chiêu, Life Drain thêm Boss Damage vĩnh viễn, Final Cut dùng trên không. Asura's Anger và HEXA Asura's Anger thêm chống trạng thái, giảm sát thương gồm Max HP và giới hạn mục tiêu. Blade Storm còn chống đẩy lùi. Chains of Hell không còn hủy trong chuỗi kỹ năng. Mồi Mirrored Target hết khi quái liên quan không đánh.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Shadow MeldSát thương cuối (cấp 20): 6% → 7%
SharpnessSát thương chí mạng (cấp 10): 13% → 15%
Blade StormSát thương đòn liên tiếp: 600% → 520%; Thời gian: 4 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Karma BladeSố lượt dùng Karma Blade: 35 → 25; Sát thương Karma Blade: 1.224% → 1.715%
Tornado SpinĐộ trễ động tác: ≈-32%

Buccaneer

Lightning Form thêm lệnh ngăn nhập hướng lặp teleport nhân vật. Howling Fist thêm chống trạng thái và giảm sát thương gồm Max HP. Unleash Neptunus kích Neptunus Enrage tối đa tám lần, sửa Immobilize. Thời gian người nhận Time Leap được nhận lại ngắn đi cùng hồi chiêu.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Stimulating ConversationThời gian: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Time LeapThời gian để đồng đội nhận hiệu ứng lại: 180 giây → 120 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Lightning FormSát thương Energy Orb: 1.045% → 839%; Thời gian (cấp 25): 75 giây → 52 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Howling FistSát thương đánh định kỳ (cấp 25): 850% → 570%; Sát thương xung kích (cấp 25): 1.370% → 915%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA Sea SerpentSát thương HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 870% → 850%; Số đòn HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 6 lần → 9 lần
HEXA Nautilus StrikeSát thương Final Attack (cấp 30): 501% → 535%
HEXA Serpent ScaleSát thương Raging Serpent Assault (cấp 30): 905% → 853%; Số đòn Raging Serpent Assault (cấp 30): 6 lần → 7 lần; Sát thương HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 438% → 340%
HEXA Hook BomberSát thương HEXA Octopunch (cấp 30): 128% → 187%
Unleash NeptunusHồi chiêu Neptunus Enrage: 4 giây → 2 giây

Corsair

SP đặt lại; thêm Escape Shot. Bullet Barrage giới hạn một quái hai mươi đòn, thêm chống trạng thái và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa thời gian quá dài, hình Wings và biểu tượng Firing Orders thiếu sau Whaler's Potion. Trễ động tác Death Trigger giảm khoảng 58%.

Kỹ năngThay đổi số liệu
BlunderbusterCấp tối đa: 20 → 15
Whaler’s PotionHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Bullet BarrageSát thương (cấp 25): 1.305% → 1.525%; Thời gian: 4 giây → 3 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Nautilus AssaultSát thương đòn tàu (cấp 25): 1.800% → 1.480%; Sát thương loạt đạn (cấp 25): 900% → 545%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Death TriggerSát thương (cấp 25): 710% → 470%; Hồi chiêu: 45 giây → 30 giây; Độ trễ động tác: ≈-58%

Cannoneer

SP đặt lại; Cannon Drift thêm lao trước. Monkey Fury và Monkey Militia bỏ hồi chiêu thường lẫn HEXA. Cannon of Mass Destruction chứa tối đa hai tên lửa thay ba, rút chu kỳ đánh Giant Rocket khoảng 43% và áp dụng giảm hồi chiêu vào chuẩn bị đúng. Poolmaker chỉ thả vật tư ở đợt oanh tạc đầu, cấp bonus sát thương tạm thời; sửa hồi buff vật tư. Dạng thường và HEXA của Rolling Rainbow giữ hướng sau hồi sinh.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Critical FireCấp tối đa: 9 → 5
Pirate’s SpiritSát thương boss (cấp 30): 40% → 29%
Rolling RainbowHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Cannon of Mass DestructionSát thương (cấp 25): 1.690% → 1.910%; Thời gian chuẩn bị: 25 giây → 30 giây; Số tên lửa chuẩn bị tối đa: 3 → 2; Chu kỳ đánh Giant Rocket: ≈-43%
Monkey BusinessThời gian (cấp 25): 34 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu Speedy Maxi: 30 giây → 20 giây
PoolmakerThời gian vật tư: 20 giây → 40 giây
HEXA Rolling RainbowThời gian chuẩn bị Communication Network: 90 giây → 60 giây

Mihile

Trễ động tác Radiant Driver giảm khoảng 27%, trễ dùng liên tiếp 5%, độc lập Attack Speed. Roiling Soul không giảm mục tiêu, biến Critical Damage thành nội tại. Install Shield và HEXA Install Shield bỏ hồi chiêu. Trễ chém Radiant Soul giảm khoảng 4%, chu kỳ dư ảnh khoảng 44%; giảm thời gian và các lớp khiên bằng số tách biệt với đòn nhanh hơn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Knight’s WatchThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Roiling SoulSát thương cuối (cấp 30): 25% → 23%
Soul MajestyThời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Shield of LightSố phòng thủ lớp 1 (cấp 30): 10 lần → 8 lần; Số phòng thủ lớp 2 (cấp 30): 10 lần → 8 lần; Số phòng thủ lớp 3 (cấp 30): 15 lần → 14 lần; Thời gian (cấp 25): 89 giây → 61 giây; Hồi chiêu/hồi chiêu được HEXA tăng: 180 giây → 120 giây
Shield of Light BoostThời gian (cấp 30): 115 giây → 80 giây; Số phòng thủ lớp 1 (cấp 30): 20 lần → 17 lần; Số phòng thủ lớp 2 (cấp 30): 20 lần → 17 lần; Số phòng thủ lớp 3 (cấp 30): 25 lần → 22 lần
Radiant SoulThời gian trang bị Sword of Light: 35 giây → 20 giây; Sát thương Radiant Soul Slash (cấp 25): 1.150% → 1.100%; Số đòn Radiant Soul Slash: 12 → 9; Sát thương Light Force Rei (cấp 25): 1.870% → 1.245%; Sát thương dư ảnh kiếm (cấp 25): 900% → 1.245%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác Radiant Soul Slash: ≈-4%; Chu kỳ đánh dư ảnh kiếm: ≈-44%
Light of CourageThời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Light of Courage BoostSát thương (cấp 30): 2.100% → 1.400%; Thời gian Light of Courage (cấp 30): 35 giây → 25 giây
HEXA Soul MajestyThời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Radiant DriverĐộ trễ động tác: ≈-27%; Độ trễ dùng liên tiếp: -5%

Dawn Warrior

Cosmic Shower và HEXA Cosmic Shower không tiêu Cosmic Orbs tạo vùng, bỏ hồi chiêu. Sửa Cosmic Burst không kích cạnh Cosmic Shower. Rift of Damnation cho hai rift đồng thời nhưng có giới hạn tạo, trễ động tác giảm khoảng 14%. Soul Eclipse đánh thường xuyên khoảng gấp đôi nhờ giảm chu kỳ khoảng 50%.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Impaling RaysSát thương (cấp 30): 500% → 335%; Sát thương thưởng (cấp 30): 300% → 202%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Soul Blessing IIISát thương cuối thêm (cấp 10): 12% → 13%
Student of the BladeSát thương chí mạng (cấp 30): 20% → 22%
Cosmic ForgeThời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Rift of DamnationSát thương Styx (cấp 25): 755% → 580%; Số đòn Rift: 6 lần → 4 lần; Sát thương Rift (cấp 25): 1.045% → 645%; Thời gian tạo lại Rift: 5 giây → 3 giây; Thời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác: ≈-14%
Soul EclipseSát thương (cấp 25): 900% → 580%; Sát thương Equinox Divide (cấp 25): 2.500% → 1.800%; Thời gian: 40 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Thời gian giữa đòn đánh: ≈-50%
CosmosHồi chiêu: 90 giây → 60 giây

Blaze Wizard

SP đặt lại; Blaze Rush thêm đi trước. Bỏ debuff cộng dồn Fox Mischief của Orbital Flame và đòn Towering Inferno thêm trên debuff đó, gồm tương tác HEXA. Towering Inferno không nhận đặt lại hồi chiêu. Orbital Inferno thêm giới hạn kích hoạt. Inferno Sphere bắt đầu hồi khi giữ phím ban đầu, tiêu feathers nhanh hơn khoảng 3%, thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP; sửa Fox Mode ở feather cuối.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Cinder MaelstromCấp tối đa: 20 → 10; Sát thương (cấp 20): 300% → 200%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Towering InfernoSố đòn: 6 → 12; Số lần xuất hiện lửa Fox Mode: 1 lần → 3 lần; Giảm hồi chiêu: 0,6 giây → 0,2 giây
Flame BarrierHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Phoenix DriveSát thương Blazing Lion: 315% → 475%; Sát thương Flame Fox: 450% → 675%; Thời gian: 15 giây → 10 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Orbital InfernoSát thương (cấp 25): 850% → 1.020%; Số đòn: 6 → 15
Inferno SphereThời gian chuẩn bị Phoenix: 12 giây → 8 giây; Sát thương (cấp 25): 1.100% → 735%; Thời gian tiêu Phoenix Feathers: ≈-3%
Salamander MischiefThời gian tăng Công phép: 30 giây → 20 giây; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA Phoenix DriveSát thương Blazing Lion (cấp 30): 725% → 1.080%; Sát thương Flame Fox (cấp 30): 1.035% → 1.550%; Thời gian: 15 giây → 10 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA Towering InfernoSát thương Flame Fox (cấp 30): 1.045% → 1.250%; Số đòn Flame Fox: 8 → 12; Số lần xuất hiện lửa Fox Mode: 1 lần → 3 lần; Giảm hồi chiêu: 0,6 giây → 0,2 giây

Wind Archer

Mồi Emerald Flower hết nếu quái bị dụ không đánh. Nhấn phím đánh Howling Gale lần nữa gọi về nhân vật, giảm hồi chiêu tác động chuẩn bị wind-energy. Mistral Spring trở về vị trí nhân vật hồi sinh. Vortex Sphere đổi cả số đòn mỗi lần trúng và số va chạm mỗi quái, không nên đọc riêng một trường.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Howling GaleSát thương triệu hồi 1 luồng gió (cấp 25): 650% → 580%
Gale BarrierThời gian: 45 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Gale Barrier BoostThời gian (cấp 30): 60 giây → 40 giây
Vortex SphereSố đòn: 6 lần → 8 lần; Số va chạm mỗi quái: 20 lần → 15 lần
HEXA Trifling WindSát thương quái ngẫu nhiên (cấp 30): 525% → 430%; Sát thương Soul Energy tăng cường (cấp 30): 750% → 675%
HEXA Storm BringerSát thương mũi tên thêm (cấp 30): 1.210% → 968%

Night Walker

SP đặt lại; Soundless Rush thêm di chuyển, Dark Evasion thêm khoảng phòng thủ. Bỏ tương tác hồi chiêu thêm Dark Omen với Shadow Bat. Shadow Illusion dùng trên không. Greater Dark Servant tồn tại khi nền mất, triệu hồi lại qua bản đồ và không còn đổi sai vị trí lúc hồi sinh. Shadow Bite cần mục tiêu. Rapid Throw thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP, chu kỳ đánh ngắn khoảng 33%, cần ít lần nhấn lặp hơn khoảng 25% để kéo dài giữ phím. Sửa nhạc Dominion.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Lucky SevenCấp tối đa: 20 → 15
Shadow MomentumSát thương cuối (cấp 20): 20% → 15%
Shadow StitchSát thương (cấp 20): 850% → 605%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Vitality SiphonCấp tối đa: 15 → 5
Dark BlessingSát thương cuối (cấp 30): 8% → 10%
Dominion/HEXA DominionThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Shadow IllusionSát thương cuối bóng 2: 50% → 45%; Sát thương cuối bóng 3: 30% → 20%
Shadow SpearSát thương bóng (cấp 25): 375% → 300%; Sát thương Giant Spear (cấp 25): 800% → 700%; Thời gian (cấp 25): 82 giây → 55 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 180 giây → 123 giây
Rapid ThrowSát thương Shadow Throwing Star (cấp 25): 950% → 650%; Sát thương Huge Shadow Throwing Star (cấp 25): 1.700% → 1.500%; Sát thương ném liên tiếp (cấp 25): 265% → 230%; Thời gian ném liên tiếp tối đa: 3 giây → 2,4 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-33%; Số lần nhấn lặp để tăng thời gian ném liên tiếp: ≈-25%

Thunder Breaker

Tăng bonus nội tại Knuckle Mastery, Lightning Boost, Lightning Lord và Knuckle Expert. Phần trăm Lightning Lord vẫn là bonus mỗi Lightning Charge, không thay vô điều kiện tổng bonus.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Knuckle MasterySát thương cuối (cấp 10): 5% → 7%
Lightning BoostLực công (cấp 10): +20 → +25
Lightning LordSát thương mỗi Lightning Charge (cấp 20): 3% → 4%
Knuckle ExpertLực công (cấp 30): +30 → +60; Sát thương cuối (cấp 30): 15% → 17%

Aran

Trễ động tác Final Charge giảm khoảng 29%, độc lập Attack Speed. Đòn trực tiếp tạo thêm khoảng 50% combo. Permafrost và HEXA Permafrost bỏ hồi chiêu, Endgame mới yêu cầu Adrenaline Overload cấp 30. Tạo combo tăng đi cùng Công, Critical Damage và Final Damage nội tại thấp hơn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Combo AbilitySố combo nhận: 20 → 30; Lượng combo từ đòn trực tiếp: ≈+50%
Adrenaline Rush ActivateHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Adrenaline OverloadHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Glacial PrisonSát thương (cấp 30): 480% → 320%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Blizzard TempestThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
MightSát thương boss (cấp 20): 15% → 7%
High MasteryLực công (cấp 30): +30 → +20; Sát thương chí mạng (cấp 30): 10% → 7%; Sát thương cuối (cấp 30): 21% → 20%
HEXA Adrenaline OverloadHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Final ChargeĐộ trễ động tác: ≈-29%

Evan

Tầm đánh Elemental Barrage tăng khoảng 18%. Wyrmking's Breath và Ludicrous Speed dùng khoảng đánh ngắn hơn với hệ số khác; bảng giữ thời gian tách sát thương. Elemental Barrage Boost, Dragon Slam và Elemental Radiance cũng có hồi chiêu ngắn hơn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Summon Onyx DragonThời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 80 giây → 60 giây
Elemental Barrage BoostHồi chiêu (cấp 30): 40 giây → 30 giây
Wyrmking’s BreathSát thương (cấp 25): 1.200% → 1.600%; Thời gian: 4 giây → 3 giây
Ludicrous SpeedSát thương (cấp 25): 300% → 539%; Thời gian: 5 giây → 3 giây
Dragon SlamSát thương (cấp 25): 1.400% → 1.709%; Hồi chiêu: 20 giây → 15 giây
Elemental RadianceSát thương (cấp 25): 950% → 772%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
HEXA Dragon SparkSát thương (cấp 30): 555% → 615%
HEXA Magic DebrisSát thương (cấp 30): 427% → 555%; Sát thương mỗi 5 Debris Formations (cấp 30): 353% → 458%
Elemental BarrageTầm tấn công: ≈+18%

Luminous

Liberation Orb dùng trên không. Hồi chiêu ngắn hơn đi cùng ít lần kích hoạt, thời gian ngắn, sát thương mất cân bằng/cân bằng thấp hơn. Giảm hồi chiêu mỗi đòn Equilibrium của Baptism cũng đổi; hồi cơ bản ba mươi giây không giữ mức giảm cũ mỗi đòn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
EqualizeHồi chiêu: 150 giây → 120 giây
Baptism of Light and DarknessSát thương (cấp 25): 900% → 600%; Giảm hồi chiêu mỗi đòn Equilibrium: 3 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 45 giây → 30 giây
Liberation OrbSố kích hoạt tấn công: 20 lần → 15 lần; Sát thương mất cân bằng (cấp 25): 1.200% → 950%; Sát thương cân bằng (cấp 25): 1.300% → 1.040%; Thời gian: 45 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây

Mercedes

Hình Water Shield bỏ qua cài đặt độ trong suốt. Spirit of Elluel dùng trên không, sửa áp dụng sát thương HEXA Boost. Sylvidia's Flight lao ngay không cần cưỡi trước. Irkalla's Wrath thêm chống trạng thái/đẩy lùi, giảm sát thương gồm Max HP và giới hạn kích hoạt. Trễ động tác Royal Knights giảm khoảng 50%.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Spirit SurgeSát thương (cấp 14): 30% → 20%
Water ShieldHồi chiêu: 70 giây → 60 giây
Defense BreakSát thương chí mạng: 20% → 16%
Spirit of ElluelThời gian (cấp 25): 85 giây → 70 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Irkalla’s WrathSát thương (cấp 25): 745% → 550%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Royal KnightsSát thương (cấp 25): 1.020% → 1.300%; Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác: ≈-50%
HEXA Ishtar’s RingSát thương tạo Ishtar's Mark (cấp 30): 610% → 530%; Sát thương hoàn thành Ishtar's Mark (cấp 30): 740% → 660%
HEXA Wrath of Enlil[Nội tại] Sát thương tạo Ishtar's Mark (cấp 30): 240% → 205%; [Nội tại] Sát thương hoàn thành Ishtar's Mark (cấp 30): 290% → 220%

Phantom

Skill Swipe không còn lấy Pain Killer của Marksman. Mille Aiguilles, HEXA Mille Aiguilles, Tempest, HEXA Tempest và Luck of the Draw cho nhảy. Luck of the Draw thêm chống trạng thái và đẩy lùi, sửa hành vi hiệu ứng trạng thái. Carte Noir và HEXA Carte Noir lại tạo Swerve Cards từ Luck of the Draw hoặc Ace in the Hole. Rift Break dùng trên không; dùng Luck of the Draw trong La Mort Carte nạp thêm tám mươi lá. Sửa hồi chiêu Tempest và tiếng Fate Shuffle.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Cane ExpertSát thương chí mạng (cấp 30): 15% → 20%
Luck of the DrawSát thương nhận trong kỹ năng: 15% → 50%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Ace in the HoleSát thương (cấp 25): 1.300% → 1.250%; Sát thương Stored Energy (cấp 25): 1.750% → 1.650%; Sát thương Liberated Card (cấp 25): 1.400% → 1.300%
Phantom’s MarkSát thương quỹ đạo (cấp 25): 600% → 850%; Sát thương Master Thief Mark (cấp 25): 960% → 1.300%
Rift BreakSát thương (cấp 25): 900% → 1300%

Shade

Ba nhát Blade Imp và hai Spirit Frenzy bỏ hồi chiêu. Soul Splitter cần quái gần. Fox God Flash kết thúc khi dùng lại hoặc hết Foxlights, bỏ sóng incarnation. Sửa hồi HP Spirit Bond 1 với Dusk Blow và Advent of the Fox. Smashing Multipunch thêm chống trạng thái và đẩy lùi.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Fox God FlashSát thương cuối (cấp 25): 17% → 9%
HEXA Fox Spirits[Nội tại] Sát thương Fox Marble Fusion (cấp 25): 93% → 70%

Blaster

Giữ phím Gatling Punch ngắn hơn có chu kỳ đánh ngắn khoảng 67%, kích Revolving Cannon Mastery hai lần trong đòn liên tục, thêm giới hạn kích hoạt, chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Trễ nối Magnum Punch hoặc Bullet Blast ghi ở HEXA Hammer Smash tăng khoảng 500%. Shotgun Punch tăng số đòn thường lẫn HEXA.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Shotgun PunchSố đòn: 6 → 8
Vitality ShieldHồi chiêu: 200 giây → 120 giây
Gauntlet ExpertSát thương chí mạng (cấp 30): 20% → 14%; Sát thương boss (cấp 30): 20% → 10%
Gatling PunchThời gian giữ phím tối đa: 4 giây → 2 giây; Sát thương liên tiếp (cấp 25): 1.000% → 1.500%; Số đòn liên tiếp: 8 lần → 10 lần; Chu kỳ tấn công: ≈-67%
HEXA Magnum PunchSát thương (cấp 30): 985% → 800%
HEXA Double BlastSát thương (cấp 30): 835% → 680%
HEXA Bunker buster ExplosionSát thương sóng xung kích 1 (cấp 30): 670% → 580%
HEXA Shotgun PunchSố đòn: 6 → 8
HEXA Hammer SmashĐộ trễ để nối Magnum Punch hoặc Bullet Blast: ≈+500%

Battle Mage

Battle Rage thành nội tại, không giới hạn mục tiêu. Dark Genesis và HEXA Dark Genesis dùng trên không. Altar of Annihilation định kỳ phóng nguyền, không phóng orb trên dây/thang, bỏ chờ triệu hồi bàn thờ mới. Sửa vị trí Grim Harvest sau đổi bản đồ.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Battle MasterySát thương chí mạng (cấp 20): 15% → 10%
Party ShieldThời gian (cấp 30): 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu (cấp 30): 180 giây → 120 giây
Spell BoostSát thương (cấp 30): 15% → 6%
Party Shield - Cooldown CutterHồi chiêu: -20% → -8%
Party Shield - PersistThời gian: +15 giây → +11 giây
Master of DeathThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Aura ScytheThời gian (cấp 25): 38 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Altar of AnnihilationSát thương (cấp 25): 1.525% → 1.020%; Số đòn: 4 → 6; Hồi chiêu: 0,5 giây → 0,3 giây
Grim HarvestHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Abyssal LightningThời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây

Wild Hunter

Double Jump thành Graviboots với hai lần liên tiếp. Summon Jaguar, gồm HEXA, bám boss trong tầm và trở lại sau hồi sinh. Wild Lure bỏ hồi thường/HEXA; mồi hết nếu quái không đánh. White Heat Rush thêm lao trước trái/phải, sửa hình, ra ngoài bản đồ và di chuyển Backstep. Hunting Assistant Unit và Drill Salvo bỏ hồi thường/HEXA. Jaguar Storm dùng trên không, triệu hồi nhắm boss, tự triệu hồi lại khi hồi sinh/đổi bản đồ không hồi chiêu; nhấp phải bỏ Jaguars. Primal Grenade chia Flash khi cưỡi và Spark khi không cưỡi, giữ số lựu đạn khi đổi máy phóng, bắn hướng trước, bắt đầu hồi ở phát đầu. Wild Arrow Blast Type X thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa bonus Arrow Attack cho White Heat Rush, hai chế độ lựu đạn, Wild Arrow Blast Type X và Nature's Truth; hiển thị HEXA Dash 'n Slash và Champion Raid Jaguar Storm cũng sửa.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Primal GrenadeSố vụ nổ Primal Grenade: Flash: 1 lần → 4 lần; Sát thương Primal Grenade: Flash (cấp 25): 1.200% → 1.510%; Số đòn Primal Grenade: Flash: 6 → 8
Wild Arrow Blast Type XSát thương (cấp 25): 1.105% → 1.350%

Xenon

Diagonal Chase thêm lao trước theo hướng, giảm khoảng 5% trễ dùng liên tiếp, bỏ trễ lao sau dùng. Gravity Pillar lại nối vào được. Mọi chế độ Penetrate, Force Field và Support Hypogram Field bỏ hồi thường/HEXA. Omega Blaster thêm giới hạn kích hoạt. Plasma Current của HEXA Triangulation thêm hồi chiêu.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Entangling LashSát thương: 700% → 465%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Amaranth GeneratorHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Omega BlasterSát thương (cấp 25): 600% → 400%; Thời gian: 6 giây → 4 giây; Thời gian nạp tăng thời gian hiệu lực: 3 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 165 giây → 100 giây
Core OverloadThời gian: 70 giây → 45 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Hypogram Field: FusionThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA TriangulationSát thương Plasma Current (cấp 30): 240% → 220%
Diagonal ChaseĐộ trễ dùng liên tiếp: ≈-5%

Mechanic

Robot Transition: CB-P1 thêm nodebots qua HEXA Robo Launcher RM7, HEXA Rock 'n Shock và HEXA Bots 'n Tots. Humanoid và Tank Mech giữ cưỡi sau hồi sinh. Mecha Carrier dùng trên không. Sửa đòn nổ thứ hai AP Salvo Plus và căn tên Doomsday Device trong Battle Analysis.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Full SpreadHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Doomsday DeviceThời gian triệu hồi (cấp 25): 125 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Full Metal BarrageHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Mecha CarrierSố đòn máy bay trên tàu: 9 → 11; Thời gian: 70 giây → 50 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
HEXA Distortion BombHồi chiêu: 30 giây → 25 giây

Demon Slayer

Demon Lash giữ chuỗi đánh qua bản đồ. Hoạt ảnh Dark Thrust ngắn khoảng 27%, độc lập Attack Speed. Vengeance thêm hồi chiêu, giảm sát thương tạm thời, bỏ dùng Buff Duration và cơ hội paralysis/phản đòn. Demon Awakening và Orthrus dùng trên không. Sửa Leech Aura không hồi, tên Demon Awakening trong Battle Analysis.

Kỹ năngThay đổi số liệu
OutrageLực công (cấp 18): 50 → 20
Barricade MasteryLực công (cấp 30): 50 → 30; Sát thương chí mạng (cấp 30): 15% → 12%
Demon AwakeningSát thương đòn 1/2 Demon Lash tăng cường: 600% → 780%; Sát thương đòn 3 Demon Lash tăng cường: 700% → 875%; Sát thương đòn 4 Demon Lash tăng cường: 800% → 1.000%; Thời gian (cấp 25): 60 giây → 55 giây
HEXA Demon Impact: Demon ChainSát thương (cấp 30): 900% → 1.190%
HEXA Cerberus Chomp: Teeth of TartarusSát thương (cấp 30): 410% → 520%
Demonic PlumeSát thương (cấp 30): 1.990% → 1.780%; Số kích hoạt tấn công: 4 lần → 5 lần
Dark ThrustĐộ trễ động tác: ≈-27%

Demon Avenger

Trễ Exceed: Demon Strike giảm khoảng 10%. Maximal Exceed mở rộng vùng HP giảm hồi nhưng giữ cận dưới nghiêm ngặt lớn hơn 10% Max HP. Chu kỳ Limits Surpassed và Forbidden Contract ngắn đi cùng sát thương Demonic Frenzy và Final Damage tối đa thấp hơn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Limits SurpassedHồi chiêu: 75 giây → 60 giây; Thời gian: 30 giây → 24 giây
Forbidden ContractThời gian: 30 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 75 giây → 60 giây
Demonic FrenzySát thương (cấp 25): 765% → 670%; Sát thương cuối tối đa: 20% → 13%
Maximal ExceedNgưỡng HP giảm hồi chiêu: lớn hơn 10% và nhỏ hơn 61% Max HP → lớn hơn 10% và nhỏ hơn 75% Max HP
Exceed: Demon StrikeĐộ trễ động tác: ≈-10%

Kaiser

SP đặt lại; Dragonic Aegis thêm bảo vệ ngắn, Unbreakable Will thêm Critical Damage. Final Form và Final Trance dùng trên không. Trễ Ancestral Prominence giảm khoảng 73%, thêm hiệu ứng dùng/âm thanh, nhưng dùng không còn bất tử.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Dragon BarrageCấp tối đa: 30 → 20
DragonflareSát thương (cấp 25): 750% → 855%
Ancestral ProminenceĐộ trễ động tác: ≈-73%

Kanna

Vanquisher's Charm và HEXA Vanquisher's Charm thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, đẩy lùi và giảm sát thương Max HP. Spirit's Domain cùng Great Oni Lord's Legion chuyển chu kỳ ngắn; kỹ năng sau cần tích ba mươi giây để gọi Great Lord. Hakumenkonmou Juubi tăng số đòn, hạ hệ số mỗi đòn; Mana cho đòn cuối thành một đơn vị mỗi năm Mana cộng dồn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Nine-Tailed FuryHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Spirit’s DomainSát thương (cấp 25): 600% → 500%; Mana dùng tăng cường Cursed Spiritstone: 100 → 80; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Ghost Yaksha: Great Oni Lord’s LegionThời gian tích để triệu hồi Great Lord: 60 giây → 30 giây; Sát thương Great Lord (cấp 25): 1850% → 1250%; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Hakumenkonmou JuubiSố đòn sóng xung kích: 8 lần → 12 lần; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 2800% → 720%; Số kích hoạt Chase Cut: 10 lần → 25 lần; Số kích hoạt Final Blow: 12 lần → 62 lần; Sát thương Final Blow (cấp 30): 5500% → 1070%

Hayato

Hitokiri Strike và Battoujutsu Zankou chuyển hồi từ chín mươi sang 120 giây; God of Blades theo chiều ngược còn sáu mươi giây. Battoujutsu Zankou hồi thêm Sword Energy. Jin Quick Draw và HEXA Shinsoku đổi cả số hit lẫn sát thương mỗi hit; bảng giữ hai phần.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Hitokiri StrikeSát thương (cấp 30): 500% → 670%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
HEXA Hitokiri StrikeSát thương (cấp 30): 950% → 1270%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Hitokiri Strike - Cooldown CutterGiảm hồi chiêu: 30% → 50%
God of BladesThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Battoujutsu ZankouSát thương đòn lao (cấp 25): 1705% → 1800%; Số kích hoạt đòn lao: 11 → 14; Hồi Sword Energy: 700 → 1000; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
HEXA ShinsokuSố đòn: 10 lần → 13 lần; Sát thương (cấp 30): 2570% → 1330%; Hồi chiêu mỗi tầng: 15 giây → 10 giây
Jin Quick DrawSố đòn Chase Cut:8 lần → 15 lần; Số kích hoạt Chase Cut: 10 lần → 15 lần; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 2000% → 720%; Sát thương đòn 1/2/3 (cấp 30): 1500% → 620%; Số đòn của lần đánh 1/2/3: 10 lần → 12 lần; Số kích hoạt đòn 1/2/3: 5 lần → 10 lần; Sát thương Final Strike (cấp 30): 4800% → 800%; Số kích hoạt Final Strike: 10 lần → 60 lần

Kain

Incarnation và Thanatos Descent rút chu kỳ; Thanatos Descent dùng trên không. Dragon Burst và Fatal Blitz rút chu kỳ đánh khoảng 29% và 25% tương ứng, thêm chống trạng thái/đẩy lùi, giảm sát thương gồm Max HP. Grip of Agony cần hạ hai mươi quái hoặc đánh boss mười lăm lần thay ba mươi/hai mươi lăm, thêm giới hạn kích hoạt. Hồi Devil Dragon's Breath của Total Annihilation giảm khoảng 20%.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Death’s BlessingSát thương (cấp 20): 140% → 135%
Natural Born InstinctSát thương cuối (cấp 10): 24% → 25%
Advanced Death’s BlessingSát thương Death’s Blessing: 163% → 160%
Grinding IILực công (cấp 30): 30 → 35
DogmaSát thương cuối (cấp 20): 25% → 28%
Adapt to DeathSát thương (cấp 20): 13% → 25%; Sát thương boss (cấp 20): 10% → 25%
IncarnationThời gian: 40 giây → 35 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
[Possess] Dragon BurstSát thương (cấp 25): 1.125% → 760%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-29%
[Execute] Fatal BlitzSát thương (cấp 25): 750% → 500%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-25%
Thanatos DescentSát thương (cấp 25): 650% → 450%; Sát thương Death Domain (cấp 25): 1.300% → 870%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Grip of AgonySát thương (cấp 25): 1.000% → 670%; Điều kiện thu Death Throes: Hạ 30 quái hoặc đánh boss 25 lần → Hạ 20 quái hoặc đánh boss 15 lần; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA Death’s BlessingSát thương Blessing Materialization (cấp 30): 630% → 620%; [Nội tại] Sát thương khi Malice Territory hoạt động: 250% → 210%
Total AnnihilationSát thương sóng xung kích (cấp 30): 830% → 600%; Số sóng xung kích: 33 → 26; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 1.100% → 720%; Sát thương Death’s Blessing (cấp 30): 725% → 685%; Sát thương khi áp dụng Incarnation (cấp 30): 755% → 715%; Sát thương Devil Dragon's Breath (cấp 30): 1.320% → 1.140%; Hồi chiêu Devil Dragon's Breath: ≈-20%

Cadena

Chain Sprint thêm di chuyển xích về trước. Chain Arts: Beatdown và dạng HEXA thêm bật/tắt bind. Apocalypse Cannon thay ngay triệu hồi cũ, dùng trên không. Trần trạng thái bất thường Cheap Shot II còn bảy; Cooldown Cutter của Beatdown giảm nhiều hơn.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Weapon BoosterCấp tối đa: 10 → 5
Cheap Shot IISố trạng thái bất thường tối đa áp dụng: 10 → 7
Chain Arts: Beatdown - Cooldown CutterHồi chiêu: -20% → -50%
Veteran Shadowdealer/HEXA Veteran ShadowdealerThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Chain Arts: Void StrikeThời gian (cấp 25): 75 giây → 55 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 185 giây → 120 giây

Angelic Buster

Trễ dùng Pink Pummel liên tiếp giảm khoảng 5%, độc lập Attack Speed. Mighty Mascot thêm chống trạng thái vô hiệu hóa cùng phạt sát thương lớn hơn. Mô tả HEXA Soul Seeker làm rõ tăng Trinity. Cập nhật biểu tượng buff Supreme Supernova thường/HEXA và hiệu ứng Superstar Spotlight.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Mighty MascotMức phạt sát thương: -40%→ -50%
HEXA TrinitySố đòn: 6 → 7; Sát thương (cấp 30): 1.020% → 960%
Encore RibbonSát thương (cấp 30): 560% → 760%
Pink PummelĐộ trễ dùng liên tiếp: ≈-5%

Zero

Đổi Alpha/Beta cùng các họ Rising Slash, Air Raid, Air Riot, Wheel Wind, Giga Crash, Falling Star và Groundbreaker được liệt kê dùng trên không, gồm HEXA bị ảnh hưởng. Time Distortion hiện thời gian như buff, giữ ngoài vùng. Throwing Weapon, Advanced Throwing Weapon và HEXA Throwing Weapon giảm Final Damage khi kích qua Assist. Shadow Flash thêm Stationary không di chuyển. Infinite Resonance không cộng dồn buff. Sửa nối hoạt ảnh Assist của Dual Combat, hình Burst Step với người khác, độ trong suốt Time Distortion, biểu tượng/thời gian Doubletime của Rhinne's Prayer và biểu tượng họ Wheel Wind. Nhiều trễ nối HEXA rút ngắn; bảng giữ phần trăm chính xác.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Resolution TimeSát thương (cấp 5): 25% → 17%
Time HoldingThời gian bất tử: 15 giây → 10 giây; Thời gian: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Advanced Throwing WeaponSát thương (cấp 20): 550% → 370%; Số đòn: 2 → 1
Flash AssaultSát thương (cấp 10): 165% → 125%; Số đòn: 8 → 7
Advanced Blade RingSố đòn: 10 → 9; Số đòn Blade: 4 → 3
Rolling CrossSố đòn: 12 → 9
Grand Rolling CrossSát thương (cấp 30): 365% → 350%; Số đòn: 12 → 9
Mega GroundbreakerSát thương theo thời gian Shock Field (cấp 30): 340% → 310%
Advanced Storm BreakSát thương Vortex (cấp 30): 335% → 300%; Sát thương theo thời gian Shock Field (cấp 30): 230% → 195%
HEXA Giga CrashSát thương (cấp 30): 400% → 360%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-44%
HEXA Falling StarSát thương (cấp 30): 360% → 320%; Sát thương sóng xung kích (cấp 30): 360% → 320%; Độ trễ động tác sóng xung kích: ≈-67%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-89%
HEXA GroundbreakerSát thương (cấp 30): 610% → 545%; Sát thương sóng xung kích (cấp 30): 455% → 405%; Sát thương Shock Field (cấp 30): 545% → 485%; Độ trễ động tác: ≈-33%; Độ trễ động tác sóng xung kích: ≈-94%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-33%
HEXA Wind CutterSố đòn: 8 → 7; Số đòn Vortex: 3 → 2; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-44%
HEXA Wind StrikerSát thương (cấp 30): 400% → 355%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-52%
HEXA Storm BreakSát thương (cấp 30): 535% → 475%; Sát thương Vortex (cấp 30): 535% → 475%; Sát thương Shock Field (cấp 30): 370% → 330%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-40%
HEXA Rolling CrossSát thương (cấp 30): 665% → 600%; Sát thương Blade (cấp 30): 900% → 810%
HEXA Rolling AssaultSát thương (cấp 30): 680% → 615%; Sát thương Blade (cấp 30): 1.090% → 980%; Độ trễ động tác: ≈-86%
HEXA Throwing WeaponSát thương (cấp 30): 870% → 560%; Số va chạm: 5 → 3
HEXA Flash AssaultSát thương (cấp 30): 267% → 250%; Số đòn: 8 → 5
HEXA Blade RingSát thương Blade (cấp 30): 233% → 210%; Số đòn: 10 → 9
HEXA Rising Slash[Nội tại] Sát thương sóng xung kích HEXA Falling Star (cấp 30): 30% → 60%; [Nội tại] Sát thương sóng xung kích HEXA Groundbreaker (cấp 30): 30% → 60%
HEXA Moon Strike[Nội tại] Sát thương HEXA Wind Cutter (cấp 30): 30% → 70%; [Nội tại] Sát thương xoáy HEXA Wind Cutter (cấp 30): 30% → 40%; [Nội tại] Sát thương HEXA Wind Striker (cấp 30): 30% → 60%
Infinite ResonanceLực công (cấp 30): 45 → 50
HEXA Air RaidĐộ trễ động tác: ≈-32%
HEXA Piercing ThrustThời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-19%
HEXA Shadow StrikeThời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-30%

Kinesis

SP đặt lại, Psychic Rush thêm đi trước. Psychic Drain, Mind Tremor và Mind Quake bỏ hồi. Afterimage of the Otherworld về vị trí nhân vật hồi sinh, ưu tiên đúng boss có Max HP cao nhất. Sửa nhạc Mental Overdrive.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Afterimage of the OtherworldTăng chỉ số theo AP (cấp 25): 45% → 30%
Pure PowerCấp tối đa: 15 → 14
Mind QuakeSố đòn: 4 → 2
Mental OverdriveHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Mental ShockSát thương: 1.800% → 1.200%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Psychic TornadoSát thương (cấp 25): 1.500% → 1.360%; Sát thương vật ném (cấp 25): 413% → 255%; Sát thương nổ vật ném (cấp 25): 900% → 590%; Thời gian: 20 giây → 15 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Ultimate - Mind Over MatterSát thương (cấp 25): 1.350% → 1.200%; Sát thương thêm (cấp 25): 950% → 850%
HEXA Ultimate - Metal PressSát thương (cấp 30): 1.295% → 1.195%
HEXA Ultimate - TrainwreckSát thương (cấp 30): 370% → 350%
HEXA Ultimate - B.P.MSát thương (cấp 30): 310% → 280%
HEXA Psychic GrabSát thương Psychic Smash (cấp 30): 1.034% → 1.000%
HEXA Kinetic ComboSát thương (cấp 30): 620% → 560%

Adele

SP đặt lại; Glint thêm đi trước. Hunting Decree và HEXA Hunting Decree không cần mục tiêu gần. True Nobility dùng trên không, Grave Proclamation bỏ hồi. Aether Guard thêm bất tử, bảo đảm ít nhất một giây vô hiệu sát thương khi dùng. Infinity Blade triệu hồi lại khi đổi bản đồ, không kết thúc khi đổi kênh; sửa nhạc. Cánh Legacy Restoration đánh nhanh hơn khoảng 33%. Sửa hai Aether Forge không kích trong nội dung liên quan.

Kỹ năngThay đổi số liệu
PlainCấp tối đa: 20 → 10
True NobilityHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Blade TorrentSát thương: 1.000% → 700%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
PerfectionSát thương Impale (cấp 30): 200% → 122%; Sát thương Resonance Rush (cấp 30): 170% → 134%
RuinSát thương (cấp 25): 500% → 922%; Sát thương kiếm đâm thêm (cấp 25): 900% → 1350%
Infinity BladeThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Legacy RestorationThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Chu kỳ tấn công cánh phù phép: ≈-33%
StormSát thương (cấp 25): 500% → 794%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA ImpaleSát thương (cấp 30): 748% → 600%
HEXA Resonance RushSát thương (cấp 30): 783% → 717%; Độ trễ động tác: ≈-7%
Resonance RushĐộ trễ động tác: ≈-7%; Độ trễ động tác nối Impale: ≈-23%

Illium

Thêm Crystal Transform và Crystalline Spirit: Essence. Crystal Battery, Crystal Battery II và Crystal Battery III tạo charge theo chu kỳ cố định; Radiant Javelin, Radiant Orb không còn nạp, gồm HEXA javelins được nêu. Wings of Glory chặn trạng thái vô hiệu hóa, cho Holy Fountain, Decent Holy Fountain, Holy Water và vật tư Poolmaker hoạt động. Deus và HEXA Deus dùng trên không. Satellites của Ex và Deus không còn tăng sát thương theo hit cộng dồn. Crystal Ignition khóa hướng, thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Templar Knight tối đa hai mươi chín kích hoạt, bỏ hệ số Final Damage. Crystalline Spirit bỏ hồi, chuẩn bị shard, Công phép nội tại và bonus Wings of Glory từ phân tán spirit; Boost cũng bỏ bonus đó. Crystal Gate định kỳ khởi động lại buff trong tầm. HEXA Reaction - Destruction đánh dấu Umbral Brand; HEXA Longinus nạp Crystal. Sửa reset crystal energy liên quan portal, đặt Machina và tiếng Crystal Attunement.

Kỹ năngThay đổi số liệu
ExSát thương (cấp 20): 60% → 140%
Crystal Skill - DeusSát thương (cấp 30): 500% → 1.000%; Sát thương Satellite (cấp 30): 60% → 240%; Thời gian: 30 giây → 15 giây
Flash Crystal batteryHồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây
Crystalline BulwarkBất tử: 4 giây → 2,5 giây; Tăng thời gian mỗi tầng Lucent Brand: 0,6 giây → 0,4 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Crystal IgnitionSát thương (cấp 25): 2.331% → 1.560%; Số đòn: 5 → 6; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Reaction: Spectral BlastSát thương (cấp 25): 3.168% → 1.645%; Số đòn: 6 → 15
Templar KnightSát thương (cấp 25): 1.000% → 1.070%; Số đòn: 12 → 15; Thời gian: 40 giây → 12 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Crystalline SpiritThời gian: 30 giây → 65 giây
Crystal GateThời gian (cấp 25): 155 giây → 105 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Crystal Gate BoostThời gian (cấp 30): 190 giây → 130 giây
HEXA Crystal Skill - DeusSố đòn: 5 → 10; Sát thương Satellite (cấp 30): 232% → 278%; Thời gian: 30 giây → 15 giây
Crystal Skill: HEXA LonginusSố đòn: 12 → 14; Hồi chiêu: 15 giây → 13 giây
Mytocrystal ExpanseThời gian Wings of Glory: 10 giây → 5 giây

Khali

Death Blossom và HEXA Death Blossom thay ngay chakri đang có. Sửa biểu tượng Arts: Astra, triệu hồi nền thất bại của HEXA Void Rush. Burst ngắn hơn đi cùng bonus Resonate/Sandstorm thấp hơn, còn hệ số Deceiving Blade thường và HEXA tăng.

Kỹ năngThay đổi số liệu
ResonateSát thương (cấp 15): 165% → 120%
Deceiving BladeSát thương (cấp 20): 370% → 400%
AscendSát thương Resonate (cấp 20): 200% → 155%
Death BlossomSát thương: 700% → 500%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
OblivionHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Void BurstSát thương (cấp 25): 2.000% → 1.800%; Sát thương Chase Cut (cấp 25): 2.100% → 2.000%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Arts: AstraSát thương Ancient Chakram triệu hồi (cấp 25): 600% → 800%; Sát thương phá hủy Ancient Chakram (cấp 25): 800% → 1000%
Resonate: UltimatumSát thương (cấp 25): 300% → 245%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
HEXA Death BlossomSát thương (cấp 30): 1.321% → 950%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây
HEXA ResonateSát thương (cấp 30): 550% → 390%
HEXA Deceiving BladeSát thương (cấp 30): 610% → 670%
Hex: SandstormSát thương cuối (cấp 30): 25% → 15%

Ark

Vengeful Hate và HEXA Vengeful Hate thêm giới hạn kích hoạt, giảm trễ động tác khoảng 52%. Hai Endless Agony thêm chống trạng thái vô hiệu hóa/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Vivid Nightmare mới cần Master Corruption cấp 20. Hệ số HEXA Charge Drive và đòn Specter tăng như bảng.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Devious NightmareSát thương (cấp 25): 1.000% → 1.150%; Số đòn: 12 → 14
Devious DreamSát thương (cấp 25): 1.200% → 1.350%; Số đòn: 12 → 14
HEXA Basic Charge DriveSát thương (cấp 30): 900% → 1.205%; Sát thương Basic Cast (cấp 30): 595% → 805%
HEXA Scarlet Charge DriveSát thương (cấp 30): 565% → 755%; Sát thương lửa (cấp 30): 565% → 755%; Sát thương Scarlet Cast (cấp 30): 355% → 475%
HEXA Gust Charge DriveSát thương (cấp 30): 645% → 875%; Sát thương Gust Cast (cấp 30): 370% → 495%
HEXA Abyssal Charge DriveSát thương (cấp 30): 550% → 742%; Sát thương Abyssal Magic (cấp 30): 660% → 891%; Sát thương Abyssal Cast (cấp 30): 115% → 151%
HEXA Grievous WoundSát thương (cấp 30): 990% → 1.340%
HEXA Insatiable HungerSát thương (cấp 30): 980% → 1.324%; [Nội tại] Sát thương Unstoppable Impulse, Tenacious Instinct (cấp 30): 250% → 490%
HEXA Unbridled ChaosSát thương (cấp 30): 880% → 1.185%
HEXA Ominous NightmareSát thương (cấp 30): 710% → 955%
HEXA Ominous DreamSát thương (cấp 30): 720% → 971%
Vengeful Hate/HEXA Vengeful HateĐộ trễ động tác: ≈-52%

Lara

SP đặt lại. Mountain Wave thêm đi trước, Speed, Max Speed và Jump vĩnh viễn, thay các bonus ấy trong Response. Dragon Vein Eruption học được khi bất kỳ Eruption đạt cấp 1. Arbor Away giải trạng thái thường xuyên hơn, sửa nhạc. Heaving River và Whirlwind, gồm HEXA, triệu hồi lại ở vị trí hồi sinh.

Kỹ năngThay đổi số liệu
ResponseCấp tối đa: 14 → 10
Vine CoilSát thương: 700% → 467%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Arbor AwayChu kỳ giải trạng thái bất thường: 2 giây → 1,3 giây; Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Land’s ConnectionSát thương xung kích (cấp 25): 2.100% → 1.400%; Sát thương nổ (cấp 25): 2.800% → 1.870%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây

Hoyoung

SP đặt lại; Swift Charge thêm đi trước. Ground-Shattering Wave, Stone Tremor cùng Clone/True và HEXA được nêu dùng trên không. Scroll: Star Vortex đổi chỗ bằng Xuống cùng phím kỹ năng, trễ giảm khoảng 18%. Tầm Butterfly Dream tăng khoảng 39%, HEXA khoảng 17%; sửa bám quái theo hướng. Sage: Three Paths Apparition làm rõ Final Damage không áp dụng clones. Sửa Final Damage sai của Scroll Energy sau đòn HEXA Earth; các dạng HEXA Iron Fan Gale và Ground-Shattering Wave sửa macro/Battle Analysis.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Shrouding MistCấp tối đa: 9 → 5
Talisman: Seeking Ghost FlameSát thương (cấp 20): 210% → 250%
Scroll: Butterfly DreamSát thương (cấp 30): 297% → 400%; Tầm tấn công: ≈+39%
Advanced Ritual Fan MasterySát thương (cấp 30): 29% → 31%
Sage: Tai Yu CloneSát thương: 800% → 535%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Sage: Tai Yu’s Miracle TonicHồi chiêu: 90 giây → 60 giây
Sage: Clone RampageThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Scroll: Tiger of SongyuThời gian (cấp 25): 57 giây → 37 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Sage: Wrath of GodsThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Sage: Three Paths ApparitionThời gian hiệu ứng chủ động: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu hiệu ứng chủ động: 90 giây → 60 giây
HEXA Talisman: Seeking Ghost FlameSát thương (cấp 30): 369% → 450%
HEXA Scroll: Butterfly DreamSát thương (cấp 30): 585% → 826%; Tầm tấn công: ≈+17%
Scroll: Star Vortex/HEXA Scroll: Star VortexĐộ trễ động tác: ≈-18%

Lynn

Đính chính ngày 8 tháng 10 đưa bốn Power of Destiny về hồi 120 giây nhưng đổi riêng từng thời gian. Nature's Grace rút khoảng excess-healing, hệ số Peck tăng, Guardian's Signet cấp thêm Final Damage.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Power of Destiny: MightThời gian: 45 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Power of Destiny: PerceiveHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Power of Destiny: BoonThời gian: 60 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Power of Destiny: JourneyThời gian: 300 giây → 240 giây; Hồi chiêu: 600 giây → 120 giây
Nature’s Grace[Excess Healing] Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 185 giây → 120 giây
Nature’s Grace Boost[Excess Healing] Tăng thời gian (cấp 30): 40 giây → 25 giây
PeckSát thương (cấp 30): 660% → 818%
Guardian’s SignetSát thương cuối (cấp 10): 50% → 60%

Mo Xuan

Đính chính ngày 8 tháng 10 đổi bốn Power of Destiny, rút chu kỳ Secret/Soul Art có tên. Divine Art: Howling Storm, gồm HEXA, chặn trạng thái vô hiệu hóa, giảm sát thương nhận gồm Max HP. HEXA Divine Arts chuyển sát thương sang nhiều sóng xung kích, với số kích hoạt mới chính xác dưới đây. Jianghu Dragon cũng thay hệ số mỗi đòn lớn bằng nhiều đòn và đòn kết hơn. Ghi chú nguồn rằng sẽ cập nhật thông tin kỹ năng thêm không cung cấp giá trị nào chưa liệt kê.

Kỹ năngThay đổi số liệu
Power of Destiny: MightThời gian: 45 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Power of Destiny: PerceiveHồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Power of Destiny: BoonThời gian: 60 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây
Power of Destiny: JourneyThời gian: 300 giây → 240 giây; Hồi chiêu: 600 giây → 120 giây
Secret Art: Qi DisruptionSát thương (cấp 20): 540% → 360%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Secret Art: Divine Fist DisciplesThời gian tăng sát thương chí mạng cho đồng đội gần: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây
Secret Art: Qi ShieldThời gian (cấp 20): 20 giây → 15 giây; Hồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây
Soul Art: Beneath HeavenSát thương (cấp 25): 730% → 500%; Thời gian bất tử: 4 giây → 3 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Soul Art: The Conquered SelfThời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
HEXA Xuanshan Arts [Tian]Số đòn: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 650% → 325%
HEXA Xuanshan Arts [Di]Số đòn: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 590% → 295%
HEXA Divine Art: Howling StormSố đòn khi giữ phím: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 680% → 340%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 12 đòn
HEXA Divine Art: Erupting FlameSát thương (cấp 30): 980% → 490%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 6 đòn
HEXA Divine Art: Righteous ThunderSát thương (cấp 30): 1350% → 675%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn
HEXA Divine Art: Swirling TideSát thương (cấp 30): 1200% → 600%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn
HEXA Divine Art: Tearing WindSát thương (cấp 30): 820% → 410%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn
HEXA Divine Art: Crashing EarthSóng xung kích: 5 → 10; Sát thương (cấp 25): 650% → 325%
Soul Art: The Opened GateSát thương chí mạng (cấp 25): 23% → 14%; Thời gian tấn công chí mạng: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây
Soul Art: The Opened Gate BoostSát thương chí mạng (cấp 30): 30% → 20%; Thời gian (cấp 30): 35 giây → 23 giây
Soul Art: Jianghu DragonSát thương (cấp 30): 4980% → 620%; Số đòn: 8 lần → 15 lần; Số Chase Cuts: 8 → 62; Sát thương sau đó (cấp 30): 5880% → 670%; Số đòn sau đó: 10 lần → 15 lần; Số đòn kết thúc: 16 → 68

Đăng nhập và giao diện chính

Fast Login dùng một nhân vật yêu thích mỗi tài khoản, chọn bằng ngôi sao trong Character Info hoặc “Manage” ở chọn nhân vật; World Leap yêu cầu đặt lại yêu thích. Nếu chưa chọn, giao diện hiện nhân vật dùng cuối nhưng không đăng ký thành yêu thích.

Fast Login với nhân vật yêu thích đã chọn

Chọn thế giới thêm thông tin thế giới sự kiện, nhóm World Merge và số nhân vật từng thế giới. Manage ở chọn nhân vật sắp xếp lại và giải thích điều kiện chặn xóa. Chọn nghề thêm bộ lọc, xem trước tranh lớp và hoạt ảnh kỹ năng. Tạo nhân vật gộp tên, giới tính, ngoại hình một bước, tên hiển thị dưới xem trước trực tiếp.

Chọn thế giới cùng thông tin thế giới và sự kiện
Chọn nhân vật và điều khiển Manage
Chọn lớp với bộ lọc nghề và xem trước
Thiết lập nhân vật cùng tên và ngoại hình

Tên và cấp nhân vật chuyển xuống trái dưới. Thanh HP/MP và số lớn hơn. Esc hoặc nút Quick Menu mở Menu đầy đủ. Nút menu cũ cạnh quick slots thay bằng Quick Menu tùy chỉnh tối đa tám chức năng; chế độ Edit trong Menu đầy đủ dùng đặt. Quick slots hỗ trợ bố trí từ 4 × 2 đến 16 × 2, tùy chọn căn và khóa chống sửa nhầm.

Hiển thị sức khỏe nhân vật mở rộng
Hiển thị mana nhân vật mở rộng
Menu đầy đủ trong game
Quick Menu tùy chỉnh
Điều khiển bố trí và khóa Quick Slot

Trang bị, trang trí và túi đồ

Cửa sổ Equipment xem trước nhân vật trên nền Character Info đã chọn, quản lý trang bị, thú cưng, symbols, ngoại hình title/huy chương và totems. Zero không dùng được thẻ cường hóa vũ khí này. Đăng ký title/huy chương bằng kéo thả. Cài Pet Auto-Potion chuyển từ Options vào thẻ Pet, giữ giá trị cũ.

Equipment Inventory với xem trước nhân vật và các thẻ trang bị
Đăng ký title và huy chương
Trang bị thú cưng và cài Auto-Potion

Cửa sổ Decoration mới mở bằng O, gộp trang phục, androids, Damage Skins và Beauty Salon. Nhấp phải trang phục đang đeo bật/tắt hiệu ứng. Damage Skins thêm tìm kiếm. Beauty Salon hiện ngoại hình lưu và ô có sẵn, ba ô mặc định mỗi loại, tối đa một trăm ngoại hình. Nó chia trang khi vượt mười hai ô, xem tóc/mặt lưu trên nhân vật đầy đủ trang bị, hỗ trợ Zero Alpha/Beta và dạng biến hình Angelic Buster.

Tìm Damage Skin trong Decoration
Beauty Salon với ngoại hình lưu và xem trước nhân vật

Tìm Inventory gợi ý vật phẩm khớp, trừ dạng thu nhỏ. Truy cập túi từ mọi thẻ; Shop chỉ hiện khi có android cung cấp cửa hàng. Phân giải và fusion gộp cửa sổ dùng tại thị trấn. Expand Slot dùng lượt mở ô có sẵn hoặc dẫn Cash Shop. Transfer Hammer thành Equipment Transfer, điều khiển khóa chuyển trực tiếp vào Inventory. Đính chính ngày 24 tháng 9 nâng trần mesos thành 1.999.999.999.999.

Tìm Inventory, túi và điều khiển quản lý vật phẩm

Cửa sổ Bag gộp quản lý Souls, cuộn, công thức, khoáng, thảo dược, đồ sản xuất, tiền xu, ghế và title. Túi Party Quest và Albums vẫn ngoại lệ. Mở đồng thời tối đa năm túi khoáng/thảo dược/sản xuất; hỗ trợ tối đa năm túi Party Quest trùng.

Cửa sổ Bag hợp nhất

Cường hóa, di chuyển, tooltip và gán phím

Enhance gộp Star Force, cuộn, bonus stats, potential, bonus potential, Exceptional, Soul Weapon, Trace Restoration và Special Skill Ring Polish. Hoạt ảnh cường hóa có tùy chọn bỏ qua. Return Scrolls, Shielding Wards, Guardian Scrolls và Shield Scrolls dùng được trong luồng tương ứng. MVP Gold trở lên reroll potential hoặc bonus stats ba lần, so ba kết quả với gốc rồi chọn một hoặc giữ gốc.

Star Force phân biệt hai loại phá hủy

“Destroy” nghĩa là khôi phục được với Equipment Traces sẵn có; “Annihilate” nghĩa là hết traces dự phòng để hồi. Star Force mặc định hiện phí mesos, tỷ lệ thành công hai chữ số thập phân. Enhancement Scrolls mở giao diện chọn riêng. Cuộn tách Spell Traces khỏi cuộn độc quyền, hiện Diligence, Guild Skill và bonus thành công khác.

Cường hóa cuộn với bonus thành công

Mọi Rebirth Flames đang có chọn được trong Bonus Stats. Chọn trước/sau mở so sánh riêng. Potential cũng hiện phí mesos, phóng lớn trước/sau; Potential Scrolls mở giao diện riêng.

Cường hóa Bonus Stats và lựa chọn flame
So Potential trước và sau

Chuyển trace hiện trace, nguyên liệu, chỉ số cuối và lượng nguyên liệu cần. Soul Weapon liệt kê Souls đang có cùng chỉ số kết quả. Exceptional vào Enhance không đổi chức năng. Special Skill Ring Polish hiện khác biệt chỉ số, cho đổi cấp các nhẫn đã cấp 4 trở lên. Chuyển vũ khí Zero luôn mang bonus stats và chỉ số cuộn, bỏ ô tùy chọn cũ.

Nguyên liệu chuyển trace và trang bị kết quả
Cường hóa Soul Weapon và Souls đang có
Exceptional trong cửa sổ Enhance chung
Đánh bóng và đổi cấp Special Skill Ring

Town Menu thay trình bày Quick Move bằng dropdown giữ chức năng. Dimensional Mirror chuyển dẫn đến Grand Athenaeum và party quests. Conference Pavilion, Ghost Park và Tower of Oz chuyển sang lối vào Maple Guide.

Điểm đến Town Menu
Điểm đến Dimensional Mirror

Tooltip trang bị nhóm thông tin cường hóa/giao dịch, chỉ số cơ bản và set. Cuộn, bonus stats, potential và bonus potential xuất hiện gần trên. Ở 23 sao thêm hiệu ứng; đồ đeo ghi rõ “Equipped”. All Stats % chuyển dưới chỉ số riêng, giá trị/bậc potential và bonus dùng màu. Interact/Harvest mở rộng chi tiết cường hóa viết tắt ngoài trận boss. Tooltip thú cưng hiện cấp, độ no, thân thiết; nhấp phải mở kỹ năng.

Tooltip trang bị nhóm thông tin cường hóa
Tooltip thú cưng và chi tiết kỹ năng

Key Bindings thêm lọc loại nhưng giữ phím đã gán trong tầm nhìn. Chọn phím gán hiện vị trí, phím chọn thứ hai đổi gán. Màu loại là cyan cho Character/Item, vàng Adventure, tím System, xám Character Controls, xanh chanh Community, hồng Convenience, xanh lá Chat và biểu tượng Emoticons. Nút Skill mở cửa sổ kỹ năng.

Bộ lọc loại trong Custom Key Bindings
Cửa sổ gán phím tùy chỉnh

Thông báo và Cash Shop

Thông báo trái giữ cập nhật lớn. Maple Planner chuyển Menu hoặc Quick Menu, biểu tượng Reward Points biến mất. Nhận Boss Reward Points từ Menu hoặc Boss Content đặt trong Maple Planner. My Notifications gom chỉ số Artifact sắp hết, nhiệm vụ Artifact, thành tựu, Notes, Guild Notices, thay đổi kho, giao dịch Meso Market xong, khám phá Monster Collection và quà Legion. Báo bạn/bang/liên minh đăng nhập thành tin chat; điều khiển nhận/từ chối lời mời lớn hơn.

Biểu tượng thông báo chính
My Notifications với thưởng và báo tài khoản
Điều khiển lời mời mới
Khu Cash ShopNội dung hoặc chức năng đổi
Maple PointsThẻ mua và quản lý riêng
SeasonalVật phẩm mùa có hạn
SpecialSurprise Style Boxes, Wonderberry, Special, Maple Rewards, Luna Crystal và Philosopher's Book; sách chỉ xuất hiện lúc bán
UtilitiesCubes, cuộn, tiện ích, thú cưng, trang bị/kỹ năng/thức ăn thú cưng, đồ xã hội, hiệu ứng không khí và coupon ô
Xem trước nhân vậtXem đồ đeo lớn hơn
Cash InventoryTúi Cash và nhân vật lớn hơn để quản lý đồ
Thẻ Maple Points riêng
Thẻ Seasonal Cash Shop
Loại Special Cash Shop
Loại Utilities Cash Shop
Xem trước nhân vật Cash Shop mở rộng
Cash Inventory mở rộng

Recharge NX, History và Coupon giữ chức năng với thiết kế mới. Maple Points dẫn thẳng vào thẻ; Rates Info mở trang tỷ lệ Cash Shop.

Đổi giao diện khác thêm loại Shield ở Auction House, nhấp đúp đổi nhân vật. Chat hẹp hơn được, giấu nút không còn vừa, hiện tên emoticon. Kho giấu đồ trang trí không lưu được; thay đổi thanh tài nguyên nhằm giảm lag client.

Sửa node HEXA tắt trông như bật, vùng nhấp HEXA Stat, nhân vật xóa còn trong Link presets, sắp Z-A Auction House và tooltip trao đổi cash sai. Sửa di chuyển thông báo nhiệm vụ, lag nhận và làm mới hoàn thành. Banner SSS Magician của Legion Champion hiện đúng hiệu ứng. Sửa chat gồm tooltip emoticon trùng, đổi độ phân giải cửa sổ ngoài, thiếu chat cutscene và mất cửa sổ qua bản đồ khi thu nhỏ. Chỉnh góc bản đồ Story Mode Angler Company.

Truyện, bản đồ, vật phẩm và Auction House

Grand Athenaeum thêm Book of the Commander, Projector và Record Archive. Sách Commander phát lại History's Origin; Projector chiếu video. Record Archive thêm Maple World Flavors cho Henesys, El Nath, Edelstein, Perion, The Boy Who Wished to Fly, Seeing Kritias, Tales of Victoria Island, Damaged Records, Complaint Records và sách nhiệm vụ Scattered Determination, Save the Soldiers, Help from Above, Flame Bird Support, Twilight Defense.

Giao diện truyện và kho Grand Athenaeum

Book of Grandis thêm Tallahart và Extradimensional Visitors sau thành tựu hạ Tallahart, Identisk sau Convergence, Strange Tides sau Carcion. Book of Arcane River trở lại với truyện phụ mới. Truyện có phát đầy đủ và tóm tắt.

Chuỗi Tallahart bổ sung gồm [Tallahart] Lingering Embers, [Tallahart] An Unlikely Source, [Tallahart] The Phantom Crystal Ball, [Tallahart] Memory of Sisters, [Tallahart] Crystal Clear, [Tallahart] Of Betrayers and the Bygone, [Tallahart] Peer into the Abyss, [Tallahart] First Contact, [Tallahart] Phantasynch, [Tallahart] Friend or Foe?, [Tallahart] Et Tu, Prague?, [Tallahart] The Covenant, [Tallahart] To Prague and Back, [Tallahart] A Voice from on High, [Tallahart] A Disturbance in the Phantasm, [Tallahart] Caught Out, [Tallahart] Secrets of the Knights, [Tallahart] Resolve, [Tallahart] Ashes in the Wind, [Tallahart] Sieg's Chest, [Tallahart] The Pendant is Key, [Tallahart] Within and Without, [Tallahart] Long Held Secret và [Tallahart] Phantasmal Legacy. Cutscene Arcane River thêm lồng tiếng. “[Genesis Weapon] Trailing the Traces of the Black Mage” hiện trong danh sách nhiệm vụ theo cấp cả từ cấp 275 trở lên.

Sửa điểm Guide nghề thứ ba Dual Blade, trễ nút thưởng Challenger World, chữ To the Past của Silent Crusade và hướng dẫn Another World Hoyoung/Adele không rõ. Sửa điều kiện bắt đầu End of Special Training, dẫn đường An Alchemist's Desire 2, Please Find My Little Brother và Transformed Erda. Arcane River Afterword giấu chữ riêng Zero khỏi lớp khác; sửa nền Rough Climb, Neinheart's Briefing trùng, biểu tượng Kaiser Awakening, hội thoại rời Another World của Seya và loại Mercedes's Journal.

Bản đồ thế giới Grandis cập nhật

Grandis thêm Erimos Harbor, Ristonia Harbor, Savage Terminal Hub, chỉnh Marketplace và Sun-Mottled Plateau, thêm Seya, Beckle, Hazul, bỏ Shalala, Torbil, Deba, Sosori. Tallahart thêm Aoe và Tirnog. Zero Mirror World tắt Intrusion, đặt lối ra dưới mini-map; World Party Quest không cho đổi nền Character Info.

Sửa khởi động lại Champion Raid, cảnh độ phân giải Stage 10 và dây Stage 8 High Mountain, suit xuất hiện Stage 7 Angler Company, di chuyển sự kiện từ Guardsman Crossway, đặt Elite Champion và nền Cernium: Palace Main Hall.

Golden Hammers ngừng cường hóa sau bảo trì ngày 24 tháng 9. Dùng búa giữ lại cho Spell Traces: 4.800 với 20%, 12.000 với 50%, 16.800 với 70%, 24.000 với 100%. Đồ có sẵn hợp lệ nhận hai ô nếu chưa dùng búa, một nếu dùng một lần, không thêm nếu dùng hai. Đồ mới nhận hai ô chỉ khi trước đây đủ điều kiện dùng Golden Hammer.

Đổi vật phẩm khác cập nhật xác nhận Burninator, biểu tượng Guild Blessing, thêm nhạc Merry-go-round Music Box Chair, cho đồ hoàn thành nội dung tới mọi thành viên bất kể quyền nhặt. Item Tags và Item Tag Clear hoạt động trên đồ không đeo. Kinesis Intelligent Eyes thành Intellectual Face. Blessing of the Guild không dùng phí khi Greater Blessing còn, phần sát thương nhận thêm của Ruin Force Shield thành 15%. Sửa xem trước Style Magazine Chair, chấm đỏ Hyper Space Cape, chữ Secret Future Bike Chair, cường hóa Sharp/Massive Shadow của Zero, màu Athletic Skin, vị trí tóc Eternal Lash và tay áo Kitty Bell.

Tin Auction House kéo dài 24 hoặc 48 giờ, ba mươi ô bán và 120 ô mua mặc định. Đánh dấu nhân vật không hoạt động từ bảo trì ngày 24 tháng 9 đến bảo trì ngày 12 tháng 11, xóa sau đó. Mở Character Selection của thế giới bị ảnh hưởng hiện xác nhận nhân vật không còn bị đánh dấu; không có popup nghĩa là không ai trong thế giới ấy từng bị đánh dấu. Patch note không liệt kê tiêu chí chọn không hoạt động riêng.

Nhẫn boss và đánh bóng nhẫn cấp 6

Life Boss Ring Box vào thưởng Kalos the Guardian Chaos/Extreme, Kaling Hard/Extreme, Limbo Normal/Hard và Baldrix Normal/Hard. Grindstone of Faith đến từ Limbo và Baldrix Normal/Hard. Item Drop Rate áp dụng cho các món rơi này; patch không cung cấp xác suất rơi bằng số.

Life Boss Ring Box vĩnh viễn không giao dịch có thể chứa Ring of Restraint, Continuous Ring, Weapon Jump S Ring, Weapon Jump D Ring, Weapon Jump I Ring, Weapon Jump L Ring, Risk Taker Ring, Totalling Ring, Critical Damage Ring hoặc Grindstone of Life. Phân bố cấp nhẫn là 30% cấp 3, 70% cấp 4. Đồ vĩnh viễn nhận không giao dịch ở Heroic; bản Interactive chuyển trong thế giới đến khi đeo.

Grindstone of Faith đánh bóng nhẫn cấp 5 lên cấp 6. Chọn thêm đá tăng cả tỷ lệ thành công lẫn phí mesos đã nêu:

Grindstones mỗi lần đánh bóngPhí mesosTỷ lệ thành công
11.000.000.0005%
22.000.000.00010%
34.000.000.00015%
47.000.000.00020%
510.000.000.00025%
Nhẫn cấp 6Hiệu ứng
Ring of RestraintTrong vùng, ATT và Magic ATT +95% trong 20 giây
Continuous RingSau chuẩn bị 120 giây từ lúc đeo, đòn đánh kích Boss Damage +195% và ATT/Magic ATT +14% trong 8 giây; hồi 12 giây
Risk Taker RingATT/Magic ATT +48% trong 40 giây; trúng đòn xóa buff
Weapon Jump S RingSTR tăng bằng 385% của ATT hoặc Magic ATT cao hơn trên vũ khí chính đang đeo, trong 20 giây
Weapon Jump D RingDEX tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây
Weapon Jump I RingINT tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây
Weapon Jump L RingLUK tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây
Totalling RingChỉ số chính tăng bằng 2% tổng mọi chỉ số, trong 20 giây
Critical Damage RingCritical Damage +30% trong 20 giây

Nhẫn chủ động tốn 600 HP, sau đính chính ngày 23 tháng 9 hồi 120 giây. Continuous Ring giữ chu kỳ kích riêng 12 giây. Weapon Jump và Totalling áp dụng chuyển HP Demon Avenger bằng 17,5 lần giá trị chỉ số nêu. Đính chính còn đổi hồi Special Skill Rings ghi từ 180 thành 120 giây.

White Jade Boss Ring Box ngừng rơi từ boss nhận Life Boss Ring Box. Easy Kalos và Easy Kaling ngừng rơi Grindstone of Life. Bỏ tiền tố hạng khỏi Green Jade Boss Ring Box, Red Jade Boss Ring Box, Black Jade Boss Ring Box và White Jade Boss Ring Box.

Mẫu đòn boss theo trận và giai đoạn

Các điều chỉnh ảnh hưởng khoảng đòn, gián đoạn và một số lượng HP. Phần trăm ước lượng dưới đây giữ tính gần đúng của ghi chú; giới hạn giai đoạn hoặc độ khó quan trọng.

TrậnMẫu đòn và sửa lỗi
Lotus giai đoạn 1Sửa giảm sát thương khiên và lag nổ Suppression Robot
Lotus giai đoạn 2Top Bombardment và đặt điện trường hồi lâu hơn; điện trường ngắn khoảng 25%, trúng lặp không hất lên, Parts Fall ít thường xuyên khoảng 15%, stun ngắn khoảng 50%
Lotus giai đoạn 3Ít kích Top Bombardment; điện trường hồi lâu hơn, ngắn khoảng 25%, không hất khi trúng lặp; trễ đòn trước Iron Cannon tăng khoảng 40%, vùng dưới hẹp khoảng 11%; stun Buster Call ngắn khoảng 50%
Extreme Lotus giai đoạn 3Buster Call ít một lượt bắn, ít hai vị trí; bỏ Ship Cannon Turret
Story LotusBỏ Ship Cannon Turret; toàn trận còn sửa căn thanh Annihilate
Damien giai đoạn 1 và 2Meteor Drop ít thường xuyên, ngắn hơn
Damien giai đoạn 2Abyss Crystal chậm, mất sức khi Damien stun, tối đa hai lần tạo và hai lần tăng cỡ; không còn sinh sai khi stun ngắt Sword of Destruction
Sửa DamienSửa hiển thị Abyss Crystal và tạo sau Brand hoàn tất với năm Swords of Destruction hiện diện
Guardian Angel SlimeTầm laser hẹp khoảng 35%; sửa không xuất hiện
Hard Lucid giai đoạn 3Vào không còn ép nhân vật di chuyển sai
Will giai đoạn 1Teleport hồi lâu hơn; mọi người còn trong Moonlight Barrier lập tức kích spatial destruction
Will giai đoạn 2Kích Giant Spider Leg của Distortion Mirror giảm năm xuống ba; sửa độ trong suốt trạng thái khóa hồi phục
Verus HillaCửa sổ phát hiện trúng bone wave ngắn hơn; sửa không xuất hiện
Black MageAuthority of Creation và absorption giai đoạn 3 không còn trùng; sửa nhận diện hạ Extreme
Chosen Seren giai đoạn 1Sun's Fury không chọn trùng vị trí
Chosen Seren giai đoạn 2Góc Twilight tối đa không giảm theo HP Seren; đổi giờ tăng theo đồng đội không có Sun's Curse. Setting Sun Burning Blade tránh vị trí lặp. Dawn Nerota's Spirit slow thay đẩy lùi
Thanh và stun Chosen Seren giai đoạn 2Stun Dawn Sword of Brilliance ngắn khoảng 50%, đổi hiệu ứng. Nạp thanh từ Dawn Nerota's Advent và Sword of Brilliance giảm khoảng 25%; Dawn Nerota's Power giảm khoảng 33%
Extreme Chosen SerenNạp Sun Gauge Light of Judgement giảm khoảng 50%; toàn trận tầm thrust hẹp khoảng 22%
Kalos the Guardian giai đoạn 2Guardian's Frenzy giảm năm xuống ba; sửa hình Servant bị cố định, tiếng lúc bind và lag nổ Servant
Chaos Kalos giai đoạn 2Chu kỳ Eye of Penitence/Abyss thường dài khoảng 13%; Enhanced Eye dài khoảng 15%
Extreme Kalos giai đoạn 2Eye thường dài khoảng 8%, Enhanced Eye khoảng 10%; số lần bắn Eye of Penitence đổi nhưng không công bố số mới
Chaos/Extreme Kalos giai đoạn 1 và 2Eye of the Abyss và dạng tăng cường hạn chế tầm nhìn ít hơn
Kaling giai đoạn 1Taowu Electric Current Release giảm mười xuống một; nền Spring of Lost Vitality đổi cao; Forward Flap, Rear Flap, Halo Explosion của Qiongqi tôn trọng chống trạng thái vô hiệu hóa
Kaling giai đoạn 3Tượng Four Seasons of Death đã bật đánh Beast sớm được; Asura Frenzied Kaling tôn trọng chống trạng thái, sửa tooltip stun
HP Hard KalingQiongqi, Hundun, Taowu giai đoạn 1, Kaling giai đoạn 2, mọi Death-Gripped Beasts cùng Frenzied Kaling giai đoạn 3 mất khoảng 24,5% HP tối đa
Thanh Hard KalingFour Gracious Plants giảm khoảng 22% giai đoạn 1; Massacre Wings, Punishing Thunder, Death Thorn khoảng 6% giai đoạn 2. Wind Pressure Release, Judgement, Tracking Projectile giai đoạn 3 khoảng 6%, Four Gracious Plants khoảng 18%
HP Extreme KalingBeasts giai đoạn 1, Kaling giai đoạn 2, Death-Gripped Beasts và Frenzied Kaling giai đoạn 3 tương ứng mất khoảng 17,5% HP tối đa
Thanh Extreme KalingFour Gracious Plants giai đoạn 1 giảm khoảng 23%, Lightning Discharge khoảng 10%; Massacre Wings, Punishing Thunder, Death Thorn giai đoạn 2 khoảng 5%. Wind Pressure Release, Judgement, Tracking Projectile giai đoạn 3 khoảng 10%, Four Gracious Plants khoảng 15%

Nhóm Kaling còn lấy lại khả năng chịu stun đúng cho Qiongqi, Taowu, Hundun, Kaling, dạng Death-Gripped và Frenzied Kaling.

Carcion Octo Fest: điểm danh, xu và săn

Strange Tides và Carcion Octo Fest chạy sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101, Zero hoàn thành Act 2 và nhiệm vụ “[Strange Tides] To Carcion”. Lời mời Kyrin dẫn tới Sunset Octopus Beach ở Carcion. Nhân vật đã rời Challenger World tham gia được. Valerie hoặc Event List mở Carcion Octo Fest, tiến độ dùng chung tài khoản.

Giao diện điểm danh và săn Carcion Octo Fest

Daily Fest Prep yêu cầu nút điểm danh thay vì lượng săn. Hoàn thành một lần ngày, năm lần tuần, ba mươi tổng. Mỗi lượt cho ba 3x EXP Coupons dài 30 phút, sáu Fatty Octo, sáu Tender Octo. Coupon EXP chuyển trong thế giới, dùng đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Lượt ngày bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points qua Daily Fest Pass; số lần mua bù đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.

Mỗi ngày đánh số còn cho chọn vật phẩm ghi hoặc Coral Coin thay thế. Hai món là lựa chọn loại trừ nhau; EXP và nguyên liệu hằng ngày tách riêng.

Điểm danhVật phẩm chọnCoral Coin thay thế
1Karma Black Rebirth Flame ×150500
2VIP Booster ×15200
3Permanent Octotron Mount Coupon200
4Nodestone ×300300
5Prepared Pendant of the Spirit Coupon, tạo dây chuyền 30 ngày500
6VIP Booster ×15200
7Rosy/Flushed/Pale Gray/Athletic Skin Coupon300
8Symbol Selector Coupon (300/60) ×2500
9VIP Booster ×15200
10Magnificent Growth Potion500
11Experience Nodestone ×30300
12Octo Fest Damage Skin (Unit) Coupon200
13Special Medal of Honor ×150300
14VIP Booster ×15200
15Sol Erda500
16Karma Black Rebirth Flame ×150500
17Octopus Smorgasbord Chair200
18Karma Unique Potential Scroll 100%300
19VIP Booster ×15200
20Magnificent Growth Potion500
21Octo-familyroid Coupon100
22Karma Star Force 17-Star Enhancement500
23Sol Erda500
24Symbol Selector Coupon (300/60) ×2500
25Karma Bright Cube ×20500
26Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass500
27Carcion Octo-hunter Set Coupon200
28Octo Fest Background Coupon200
29Interactive: Karma Bonus Bright Cube ×20; Heroic: Karma Black Rebirth Flame ×20500
30Transcendent Growth Potion500

Vật phẩm chọn có hạn và coupon ngoài nhìn chung chuyển trong thế giới, hết hạn ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Octopus Smorgasbord Chair vĩnh viễn chuyển trong thế giới. Symbol Selector Coupon cho 300 Arcane Symbol Selector Coupons hoặc sáu mươi Sacred Symbol Selector Coupons, coupon kết quả tồn tại bảy ngày. Chọn da tạo coupon Rosy, Flushed, Athletic hoặc Pale Gray vĩnh viễn chuyển trong thế giới. Octo-familyroid vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic hoặc chuyển trong thế giới ở Interactive.

Thưởng Octotron Mount
Màu da chọn từ thưởng hằng ngày
Các số Octo Fest Damage Skin Unit
Thưởng Octo-familyroid

Thú cưỡi và damage skin vĩnh viễn không giao dịch sau đổi. Carcion Octo-hunter Set chứa Carcion Octo-hunter Bandana, Carcion Octo-hunter Waders, Carcion Octo-hunter Boots, Carcion Octo-hunter Shell, Carcion Octo-hunter Net Launcher, đều vĩnh viễn không giao dịch. Octo Fest Background vĩnh viễn gắn tài khoản.

Trang phục và trang bị Carcion Octo-hunter
Hình nền nhân vật Octo Fest

Weekly Fest Prep đếm 2.000 quái chênh không quá hai mươi cấp, một mình hoặc tổ đội một người. Có ba điểm danh tuần, mười tám tổng, mỗi lượt 1.800 Coral Coins. Weekly Fest Pass giá 3.000 Maple Points mỗi lượt bỏ lỡ, số mua đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.

Octo Hunt dùng năm bước nối tiếp, mỗi bước 10.000 quái phù hợp cấp. Nhân vật tài khoản góp chung tiến độ nhưng vẫn cần không tổ đội hoặc tổ đội một người. Xong các bước hoàn thành Basic Hunt tuần đó; Complete tích thưởng, Claim nhận trong sự kiện.

Bước sănThưởng
1Luxe Sauna Coupon ×2
2Luxe Sauna Coupon ×2
3Luxe Sauna Coupon ×2
4Advanced EXP Voucher ×1.000
5Sol Erda ×1

Coupon sauna chỉ dùng đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC; EXP vouchers và Sol Erda đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Tất cả chuyển trong thế giới. Basic Hunt và Bonus Hunt mỗi loại hoàn thành một lần tuần, bảy lần toàn sự kiện. Octo Hunt Pass tốn 14.900 Maple Points hoàn tất Basic Hunt tuần hiện tại, không cho trùng thưởng bước đã xong, không bù tuần bỏ lỡ. Xong Basic Hunt mở Bonus Hunt mới giá 14.900 Maple Points; hoàn tất ngay bonus tốn 29.800 Maple Points qua Bonus Hunt Pass.

Great Octopus Buffet: dùng nguyên liệu trước khi xong nhiệm vụ ngày

Great Octopus Buffet dùng cùng thời gian sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC và điều kiện cấp/nhiệm vụ Octo Fest. Tangyoon hoặc Event List bắt đầu. Fatty Octo nâng Tangyoon's Cooking, Tender Octo nâng Arno's Cooking. Nội tại Special Octopus Dish áp dụng cho nhân vật tham gia cùng thế giới, hết khi sự kiện kết thúc.

Nâng nấu ăn Great Octopus Buffet
Cấp nấu mớiNguyên liệu nâng bước đó
11
23
38
413
520
625

Một nguyên liệu giá 1.000 Maple Points. Mỗi loại thêm mười vào thứ Tư 00:00 UTC, lượng mua chưa dùng tích lại. Đặt lại mọi món đã kích tốn 9.900 Maple Points, trả nguyên liệu tiêu, gồm phần mua bằng Maple Points.

Chỉ số Tangyoon's CookingCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
ATT và Magic ATT51015203040
Sát thương boss5%10%20%25%35%40%
Bỏ qua phòng thủ5%10%20%25%35%40%
Mọi chỉ số102030406080
HP và MP5001.0001.5002.0003.0004.000
Thời gian buff5%10%15%20%25%30%
Tỷ lệ chí mạng5%10%15%20%25%30%
Sát thương quái thường5%10%20%25%35%40%
Arcane Power102030405060
EXP nhận2,5%5%7,5%10%12,5%15%
Sacred Power102030405060
Quyền lợi Arno's CookingCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Sol Erda boss nhận10%20%40%60%80%100%
Cơ hội thu Monster Collection10%20%40%60%80%100%
Bonus EXP Bounty Hunter/Inferno Wolf10%20%40%60%80%100%
EXP xong Monster Park, gồm Extreme5%10%20%30%40%50%
EXP ngày Arcane River5%10%20%30%40%50%
Arcane Symbols thêm1246810
EXP ngày Grandis5%10%20%30%40%50%
Sacred Symbols thêm123456
Xu nhiệm vụ Legion tuần100150200250300400

Boss Sol Erda Energy đến từ hộp thưởng sau Hard Lotus hoặc boss cao hơn. Quyền lợi ngày Arcane River và Grandis áp dụng một lần ngày mỗi thế giới khi xong nhiệm vụ hợp lệ đầu tiên sau kích hoạt. EXP và symbols thêm phân riêng cho nhân vật hoặc nhiệm vụ tham gia được. Từ chối cho nhân vật khác trong thế giới nhận sau hoàn thành hợp lệ.

Nhiệm vụ Tenebris chỉ nhận EXP. Grandis gồm Cernium, Hotel Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion, Tallahart. Nhiệm vụ đã xong không nhận bonus hồi tố; Legion Coins tuần thêm không tính vào thành tựu tiền xu.

Raise a Golden Octopus: nhận ngay hoặc mạo hiểm giảm thưởng

Raise a Golden Octopus của Calico chạy sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC, cần cấp 101, Zero Act 2 và To Carcion. Tiến độ sự kiện chung tài khoản. Mỗi tuần có ba trứng: Golden Octo-egg (Advanced EXP Voucher), Golden Octo-egg (Sol Erda), Golden Octo-egg (Sol Erda Fragment). Chỉ nuôi một trứng mỗi lúc.

Đính chính ngày 25 tháng 9 làm rõ hai quy tắc sở hữu: trứng chuyển giữa nhân vật cùng thế giới, nhưng tiến độ cho ăn gắn nhân vật đăng ký. Bữa đầu cần 1.000 quái trong hai mươi cấp, bữa sau 300. Cần không tổ đội hoặc tổ đội một người; mỗi bạch tuộc tối đa một trăm bữa. Nút Feed hoặc nhắc Interact/Harvest cho ăn; nhắc bỏ lỡ hoàn thành sau bằng giữ Feed.

Cấp hiện tạiTăng một cấpGiảm một cấpBỏ chạy và về cấp 2
1100%0%Không có
270%30%Không có
355%45%Không có
440%60%Không có
530,7%69,3%Không có
620,5%76,5%3%
715,3%81,7%3%
810%87%3%

Cho ăn thất bại không hạ dưới cấp 2. Trứng chưa dùng mất thứ Ba 23:59 UTC; không lấy trứng trong phút trước reset phân phối thứ Tư 00:00 UTC.

Nhận từ cấp 2 kết thúc bạch tuộc đó, cho bắt đầu mới. Mỗi cột dưới thuộc loại trứng tương ứng, không cho cả ba cùng nhau.

Cấp nhậnAdvanced EXP Voucher trứngTrứng Sol ErdaTrứng Fragment
220 phiếuFaint Sol Erda ×41 mảnh
360 phiếuFaint Sol Erda ×123 mảnh
4120 phiếuFaint Sol Erda ×246 mảnh
5200 phiếuFaint Sol Erda ×4010 mảnh
6300 phiếuFaint Sol Erda ×6020 mảnh
7600 phiếuSol Erda ×150 mảnh
82.000 phiếuSol Erda ×4150 mảnh
96.000 phiếuSol Erda ×8300 mảnh

Nhận thưởng đóng ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Thưởng chuyển trong thế giới, dùng đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Advanced EXP Vouchers cần cấp 260, Zero Act 2. Sol Erda và Faint Sol Erda cần cấp 260, nghề thứ sáu, còn chỗ dưới trần hai mươi Sol Erda. Fragment Coupons cần cấp 260 và nghề thứ sáu; fragments đổi vĩnh viễn không giao dịch.

Thưởng tham gia dùng tổng lượt cho ăn bất kể kết quả hoặc số thưởng đã nhận. Bốn trăm bữa hoặc năm lần nhận mở Golden Octopus Hat Coupon. Tám trăm bữa hoặc mười lần nhận mở Golden Octopus Heart Medal Coupon. Mỗi món nhận một lần tài khoản, chuyển trong thế giới và đổi đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC; mũ và huy chương vĩnh viễn không giao dịch.

Cửa hàng Coral Coin và Meso Shop

Cả hai cửa hàng mở sau bảo trì ngày 24 tháng 9 và đóng ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Việc kiếm Coral Coin kết thúc sớm hơn, vào ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Điều kiện là cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 nếu chơi Zero và To Carcion. Challenger World đã kết thúc ngày 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC; nhân vật có thể tham gia sự kiện sau World Leap.

Kho vật phẩm cường hóa của cửa hàng Coral Coin gồm:

Vật phẩmCoral CoinsGiới hạn mua
Heroic Meso Pouch x10 Coupon, Heroic10010 trong thế giới
Bonus Mystical Cube, Interactive50200
Epic Potential Scroll 100%3005
Special Bonus Potential Scroll, Interactive3005
Innocence Scroll 100%, Interactive10020
Gold Potential Stamp2020
Special Bonus Potential Stamp, Interactive3020
Pet Equipment Scroll Selector Coupon, Interactive50020
Pure Clean Slate Scroll 100%, Interactive20010
Fairy Heart Coupon12.0001
Karma Unique Potential Scroll 100%3.0001
Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%, Interactive3.0001
Karma Special Heart Scroll Selector Coupon, Interactive2.00010

Pet Equipment Scroll Selector Coupon cho chọn Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Scroll for Pet Eq. for Magic ATT 100%. Hộp chọn cuộn tim đặc biệt cho chọn Karma Special Heart Attack Scroll 100% hoặc Karma Special Heart Magic ATT Scroll 100%. Các cuộn nhận được có hạn bảy ngày và chuyển được trong thế giới. Fairy Heart là vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch sau khi đổi phiếu. Phiếu meso Heroic không thể giao dịch; những vật phẩm cường hóa bên ngoài còn lại chuyển được trong thế giới. Hạn dùng của các vật phẩm bên ngoài là ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC.

Vật phẩm phát triểnCoral CoinsGiới hạn mua
Mysterious Monsterbloom3003 mỗi thế giới
Trait Boost Potion30020
Selective 8-slot Coupon10015
AP Reset Scroll503
SP Reset Scroll503
Infinite Revitalizer105 mỗi ngày
Character Slot Expansion Coupon2005
Extra Storage Selector Coupon1.00010
Chaos Circulator80020
Black Circulator1.50010
Legendary Circulator2.0003
Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass2005 mỗi tuần
Extreme Growth Potion70200
Magnificent Growth Potion10.0002

Vật phẩm bên ngoài thuộc nhóm phát triển chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC, trừ Character Slot Expansion Coupon không thể giao dịch và Mysterious Monsterbloom vĩnh viễn, không thể giao dịch. Extra Storage Selector Coupon cho nhận một trong các vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch: 40-slot Soul Bag, Chair Bag, Recipe Bag, Scroll Bag, Title Holder hoặc 20-Slot Production Bag.

Vị trí trong hành trang quyết định phiếu nào được dùng trước; cuộn mua được có thể đi vào túi cuộn trống đã thiết lập. Legendary Circulator không dùng được khi năng lực đã ở bậc Legendary. Việc mua ô nhân vật bị chặn khi đạt giới hạn được nêu là 58 nhân vật; mua nhiều phiếu trước khi chạm giới hạn vẫn có nguy cơ còn phiếu thừa không dùng được. Extreme Growth Potion yêu cầu cấp 130 và nhân vật Burning không thể dùng; ở cấp 200 trở lên, vật phẩm cho lượng EXP cần để đạt cấp 199.

Meso Shop bán các vật phẩm cường hóa và lựa chọn trang trí sau. Mọi mức giá bên dưới đều tính bằng meso.

Vật phẩmGiáGiới hạn
Karma Eternal Rebirth Flame, Heroic500.000.00030
Karma Black Rebirth Flame, Heroic750.000.000200
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive300.000.00050
Pet Equipment Stat Transfer Scroll, Interactive2.000.000.0005
Carlton's Mustache Selector Box2.000.000.0003
Paper Bag Coupon2.000.000.0003
Paper Box Coupon2.000.000.0003
Teddy Hairband Selection Box1.000.000.0003
Teddy Outfit Selection Box1.000.000.0003
Teddy's Winder Coupon1.000.000.0003
Old Man 'Do Hair Coupon (nam)1.000.000.0001
Fluffy Dolly Hair Coupon (nữ)2.000.000.0001
Permanent Dragonoir Mount Coupon2.000.000.0001
Permanent Double Shinsoo Mount Coupon200.000.0001
Permanent Heart of Ice Mount Coupon200.000.0001
Permanent Airplane Travel Mount Coupon200.000.0001
Lifeguard Chair200.000.0001
Soap Bubbles Chair200.000.0001
Wooden Display Case600.0001
Golden Display Case200.000.0001
Android Ear Sensor Clip1.200.000.0001
Damage Skin Extraction Coupon200.000.0001

Bản sửa ngày 24 tháng 9 xác định hộp chọn ria mép là Carlton's Mustache Selector Box, gồm Carlton's Bushy Beard, Carlton's Fu Manchu Mustache và tên được liệt kê là Carton's Volume Curl Mustache. Hộp bên ngoài, phiếu trang phục/tóc/thú cưỡi, vật phẩm cường hóa, Android Ear Sensor Clip và Damage Skin Extraction Coupon chuyển được trong thế giới và hết hạn khi cửa hàng đóng. Đồ trang trí đã đổi là vĩnh viễn, không thể giao dịch. Ghế và tủ trưng bày là vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới.

Phụ kiện ria mép Carlton's Bushy Beard
Phụ kiện ria mép Carlton's Fu Manchu Mustache
Phụ kiện ria mép Volume Curl Mustache
Phụ kiện đầu Paper Bag
Phụ kiện đầu Paper Box

Hộp chọn phụ kiện đầu có Pink Teddy Hairband, Brown Teddy Hairband và Panda Teddy Hairband. Hộp chọn trang phục có Pink Teddy Outfit, Brown Teddy Outfit và Panda Teddy Outfit. Teddy's Winder Coupon cho phụ kiện lưng Teddy's Winder riêng, nên trang phục, phụ kiện đầu và phụ kiện lưng có mức giá mua riêng.

Băng đô Pink Teddy Hairband
Băng đô Brown Teddy Hairband
Băng đô Panda Teddy Hairband
Trang phục Pink Teddy Outfit
Trang phục Brown Teddy Outfit
Trang phục Panda Teddy Outfit
Phụ kiện Teddy's Winder
Diện mạo tóc Old Man Do Hair
Diện mạo tóc Fluffy Dolly Hair
Thú cưỡi Dragonoir Mount
Thú cưỡi Double Shinsoo Mount
Thú cưỡi Heart of Ice Mount
Thú cưỡi Airplane Travel Mount
Ghế Lifeguard Chair
Ghế Soap Bubbles Chair

Champion Double Up và cửa hàng xu riêng của từng nhân vật

Champion Double Up tiếp tục từ ngày 27 tháng 8 đến ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Sự kiện yêu cầu cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 và chỉ cho tham gia một lần mỗi tài khoản. Bắt đầu qua giao diện Champion Burning hoặc Dame Appropriation.

Giao diện chỉ định nhân vật Champion Double Up

Nhóm chỉ định gồm một Leader và hai Follower. Có thể chọn nhân vật từ thế giới chính đã chọn và Challenger World tương ứng; thế giới chính được chọn không thể đổi. Chỉ có thể thay nhân vật đã chỉ định sau khi xóa nhân vật đó. Có thể luân chuyển vai trò Leader giữa các Champion đã chỉ định một lần mỗi tuần. Nhân vật Challenger chuyển đến nơi khác ngoài thế giới chính đã chọn sẽ mất chỉ định và tư cách tham gia. Ghi chú còn cho phép một nhân vật Challenger khác làm Leader nếu Leader trước đã World Leap.

Leader nhận EXP +15% và sát thương lên quái thường +15% cho đến khi đạt 100.000 lượt hạ quái trong khoảng cấp của tuần đó. Dữ liệu này đặt lại vào thứ Tư lúc 00:00 UTC. Hiệu ứng đi theo xuất hiện lại khi đăng nhập hoặc đổi bản đồ và có thể bật tắt trong thẻ kỹ năng Beginner.

Follower đi theo Leader đã chỉ định

Lượt hạ quái trong khoảng cấp tính kẻ địch chênh không quá hai mươi cấp, khi không có tổ đội hoặc trong tổ đội một người. Quái VIP Booster được tính. Lượt hạ quái của Leader tạo Double Up EXP Point cho các Champion khác, một điểm mỗi quái, chia đều và giới hạn 100.000 điểm mỗi tuần. Mỗi Champion phải đăng nhập để nhận điểm. Nhân vật Mega Burning, Tera Burning và Hyper Burning có thể dùng; điểm chưa nhận được giữ lại qua lần đặt lại tuần.

Tiến độ EXP và xu Double Up

Chỉ Leader được nhận điểm danh Double Up sau khi hạ 2.000 quái hợp lệ. Có ba lần điểm danh mỗi tuần, tổng cộng hai mươi mốt lần. Mỗi lần cho từng Champion 2.500 Double Up Coin. Double Up Pass giá 3.000 Maple Point bù một lần điểm danh bỏ lỡ và cho cùng số xu. Xu chưa dùng được giữ qua lần đặt lại thứ Tư.

Cửa hàng đóng ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Số dư xu và giới hạn mua thuộc riêng từng Champion. Toàn bộ hàng không thể giao dịch; mọi vật phẩm dùng được đến ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC, trừ Sol Erda Fragment vĩnh viễn.

Vật phẩm Double UpXuGiới hạn mỗi Champion
Event Ring Selector Coupon3.0001
Karma Eternal Rebirth Flame100150
Karma Black Rebirth Flame200100
Bonus Mystical Cube50100
Karma Unique Potential Scroll 100%3.0001
Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%3.0001
Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll4.0001
Event Ring Exclusive Solid Cube60150
Karma Hard Cube8050
Karma Solid Cube15040
Nodestone50200
Experience Nodestone50010
Special Medal of Honor10050
Symbol Selector Coupon20500
Magnificent Growth Potion10.0001
Sol Erda10.0001
Sol Erda Fragment25050

Champion Challenge: hạ boss đơn và hạn chế Supreme

Champion Challenge diễn ra từ ngày 25 tháng 9 lúc 00:00 UTC đến ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Khi bắt đầu, chọn một thế giới cho tài khoản; chỉ thế giới đó được tham gia. Challenger World Leap có thể đổi thế giới đã chọn, chuyển xu sang và đóng cửa hàng của thế giới cũ. Challenge Coin dùng chung trong thế giới, khác với số dư riêng từng nhân vật của Double Up.

Mỗi nhiệm vụ Normal và Supreme cho ba nhân vật khác nhau hoàn thành, mỗi nhân vật một lần. Nhân vật không cần là Leader hay Follower của Double Up, nhưng phải bắt đầu Champion Challenge. Hạ giai đoạn cuối của boss mới được tính hoàn thành. Với nhiệm vụ Normal đã mở khóa, có thể hạ boss hợp lệ rồi nhấn Challenge để ghi nhận sau, kể cả khi chưa nhấn nút đó trước lúc vào.

Nhiệm vụ đơn NormalMở khóaNhân vật thứ nhấtNhân vật thứ haiNhân vật thứ ba
Lotus, mọi độ khóSau bảo trì ngày 25 tháng 91.000 Challenge Coin1.0002.000
Guardian Angel Slime, mọi độ khóNgày 1 tháng 10 lúc 00:00 UTC1.0001.0002.000
Will, mọi độ khóNgày 8 tháng 10 lúc 00:00 UTC1.0001.0002.000
Darknell, mọi độ khóNgày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC1.0001.0002.000

Sau một nhiệm vụ Normal hoặc Special, chọn Supreme ở màn hình vào boss. Supreme yêu cầu hạ boss một mình, bắt đầu với hai lượt chết, tăng sát thương nhận vào 20% và giảm Final Damage 50%. Hoàn thành Supreme cũng được tính cho các nhiệm vụ Normal và Special tương ứng. Hạ boss Supreme trong chế độ Battle sẽ chặn vào độ khó Hard hoặc Chaos của boss đó trong phần còn lại của tuần.

Nhiệm vụ đơn SupremeMở khóaNhân vật thứ nhấtNhân vật thứ haiNhân vật thứ ba
Hard LotusSau bảo trì ngày 25 tháng 920 Supreme Challenge Coin2040
Hard Verus HillaSau bảo trì ngày 25 tháng 96060120
Chaos Guardian Angel SlimeNgày 1 tháng 10 lúc 00:00 UTC303060
Hard WillNgày 8 tháng 10 lúc 00:00 UTC404080
Hard DarknellNgày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC5050100

Nhiệm vụ Special là hạ Hard Verus Hilla một mình, mở sau bảo trì ngày 25 tháng 9 cho ba nhân vật, mỗi nhân vật một lần. Các chế độ Genesis và Legion Champion được tính. Nếu đã hạ sau bảo trì nhưng trước khi bắt đầu sự kiện, có thể bắt đầu rồi nhấn Challenge để ghi nhận. Ba lần hoàn thành Special thưởng Champion Set Coupon và năm mươi Karma Abyssal Rebirth Flame, chuyển được trong thế giới và dùng được đến ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC. Phiếu cho chọn Champion Medal hoặc Champion Title vĩnh viễn, không thể giao dịch. Nhân vật từng nhận huy chương chỉ được chọn danh hiệu.

Các cửa hàng Challenge đóng ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Nếu không có ghi chú riêng, vật phẩm mua được chuyển trong thế giới và hết hạn ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC.

Cửa hàng Normal ChallengeChallenge CoinGiới hạn
VIP Buff Selector Coupon5Không giới hạn; phiếu có hạn một ngày
VIP Booster1010 mỗi tuần
Karma Bright Cube308 mỗi tuần
Karma Bonus Bright Cube, Interactive408 mỗi tuần
Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive2080
Ark Innocence Scroll 100%, Interactive2020
Sacred Symbol Selector Coupon20100
Karma Eternal Rebirth Flame10200
Karma Black Rebirth Flame20500
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon, Interactive40030
Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon, Interactive40030
Special Medal of Honor10300
Chaos Circulator8030
Black Circulator15030

Hộp chọn cuộn thú cưng cho Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Magic ATT 100%; hộp chọn cuộn phụ kiện cho Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hoặc Karma Prm. Scroll for Acc. Magic ATT 100%. Các cuộn nhận được có hạn bảy ngày và chuyển được trong thế giới. Sacred Symbol Selector Coupon chỉ hiển thị vùng đã hoàn thành trong số Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria và Carcion. Auto-Store to Bag có thể đưa cuộn mua được vào Scroll Bag, và vị trí hành trang quyết định thứ tự dùng.

Cửa hàng Supreme ChallengeSupreme Challenge CoinGiới hạn
Karma Bright Cube520
Karma Bonus Bright Cube, Interactive1020
Karma Abyssal Rebirth Flame5150

Chuyển vật phẩm Cash và đợt Challenger World Leap cuối

Cash Shop Transfer diễn ra từ ngày 5 tháng 11 lúc 00:00 UTC đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Trước tiên đưa vật phẩm vào Cash Inventory; sau đó dùng Cash Transfer chọn nhân vật hoặc lớp nhận và xác nhận chuyển. Không thể tách chồng vật phẩm. Friendship Ring, Promise Ring, Potion Pot và EXP Coupon bị loại trừ. Đợt chuyển đặc biệt không chuyển vật phẩm trong cùng nhóm nghề; vẫn có thể dùng Cash Inventory chung như thông thường.

Nhóm Cash InventoryNghề thuộc nhóm
ExplorerWarrior, Thief, Bowman, Magician, Pirate, Dual Blade, Cannoneer, Pathfinder
CygnusWind Archer, Dawn Warrior, Night Walker, Blaze Wizard, Thunder Breaker, Mihile
ResistanceWild Hunter, Battle Mage, Mechanic, Blaster, Xenon, Demon Avenger, Demon Slayer
HeroMercedes, Aran, Phantom, Luminous, Evan, Shade
NovaKaiser, Angelic Buster, Cadena, Kain
Friends WorldKinesis
TranscendentZero
FloraIllium, Ark, Adele, Khali
JianghuLynn, Mo Xuan
SengokuKanna, Hayato
AnimaHoyoung, Lara
ShineSia Astelle

Thời gian chơi Challenger World kết thúc ngày 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Thời gian chuyển kéo dài từ sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 16 tháng 10 lúc 23:59 UTC; nhân vật còn lại sẽ bị xóa sau đó. Tối đa năm nhân vật cấp 130 trở lên được chuyển. Hệ thống có thể tự thêm một ô khi không còn ô trống, nhưng nếu thế giới đích đã đạt sức chứa ô tối đa thì không thể chuyển.

Thành viên guild, đơn xin gia nhập guild đang chờ hoặc vai trò Guild Master đều chặn chuyển. Vật phẩm và meso trong Cash Inventory, Auction House và Delivery Package bị giữ lại. Nền nhân vật nhận từ phiếu cần được Mover NPC trích xuất trước khi chuyển. Xu sự kiện và kỹ năng dùng chung chuyển sang thế giới đích.

Các vật phẩm hành trang sau cũng chặn chuyển: Mystical Cube, Karma Solid Cube, Karma Bonus Mystical Cube, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160), Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon, Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring và Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring hoặc Challenger Weapon Jump L Ring.

Thời gian Luxe Sauna và phần thưởng Haunted Mansion

Luxe Sauna diễn ra từ sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dành cho cấp 101 trở lên và đã hoàn thành Zero Act 2. Luxe Sauna Coupon có hạn bảy ngày, chuyển được trong thế giới và nạp ba mươi phút. Cũng có thể dùng 3.000 Maple Point để nạp một giờ. Không thể nạp quá thời gian sự kiện còn lại hoặc hai mươi bốn giờ mỗi tuần; hạn mức nạp tuần đặt lại vào thứ Năm lúc 00:00 UTC.

Phiếu vào Luxe Sauna

Lễ tân Sleepywood Hotel hoặc Event List cho nhân vật có thời gian đã nạp vào phòng. EXP được nhận mỗi năm giây, tối đa bằng lượng của cấp 289. Nhân vật Burning được tham gia. Thời gian dùng chung tài khoản và chỉ giảm khi ở trong sauna; thoát trò chơi sẽ tạm dừng. Biển trong phòng hiển thị thời gian còn lại; hết thời gian thì nhân vật bị đưa ra ngoài. Thời gian dư không cho EXP sau khi sự kiện kết thúc.

Phòng Luxe Sauna và bảng thời gian còn lại

Haunted Mansion diễn ra từ ngày 22 tháng 10 lúc 00:00 UTC đến ngày 4 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dành cho cấp 101 trở lên và đã hoàn thành Zero Act 2. Event List đưa nhân vật đến tầng chín của Extradimensional Haunted Mansion và hướng dẫn của Anonymous Letter. Trong hành trình xuống chín tầng, kỹ năng bị vô hiệu, Speed và Jump bị cố định, tầm nhìn bị giới hạn và không thể nhảy xuống.

Tầng chín không có dị thường; mỗi tầng tiếp theo có thể có. Tầng bình thường yêu cầu đi cổng phải. Tầng có dị thường yêu cầu nhìn thấy dị thường trong tầm nhìn của nhân vật trước khi đi cổng trái. Đi sai cổng hoặc chạm dị thường sẽ đưa nhân vật về tầng chín. Ctrl bật Run tăng tốc trong ba giây.

Tầng Haunted Mansion và các cổng lựa chọn

Phần thưởng dựa trên số ngày ổn định chiều không gian thành công tích lũy, nhận qua Anonymous Letter ở Mansion Entrance hoặc Event List. Bản sửa ngày 22 tháng 10 xác nhận số lượng một cho mốc thứ nhất, thứ hai và thứ năm; mọi hàng bên dưới đều thưởng một.

Số ngày ổn định chiều không gianPhần thưởng
1Mask Selector Coupon
2Permanent Halloween Ghost Mount Coupon
3Masquerade Mask Selector Coupon
4Halloween Pumpkin Damage Skin (Symbol)
5Halloween Background Coupon

Các vật phẩm thưởng chuyển được trong thế giới và có hạn bảy ngày. Mask Selector Coupon cho chọn Smiling Mask, Crying Mask, Angry Mask hoặc Sad Mask, đều vĩnh viễn và không thể giao dịch.

Phần thưởng mặt nạ Smiling Mask
Phần thưởng mặt nạ Crying Mask
Phần thưởng mặt nạ Angry Mask
Phần thưởng mặt nạ Sad Mask

Halloween Ghost Mount là vĩnh viễn, không thể giao dịch sau khi đổi. Masquerade Mask Selector Coupon cho chọn Fearful Masquerade Mask, Scary Masquerade Mask, Smiling Masquerade Mask, Crying Masquerade Mask hoặc Gloomy Masquerade Mask vĩnh viễn, không thể giao dịch.

Thú cưỡi Halloween Ghost Mount
Mặt nạ Fearful Masquerade Mask
Mặt nạ Scary Masquerade Mask
Mặt nạ Smiling Masquerade Mask
Mặt nạ Crying Masquerade Mask
Mặt nạ Gloomy Masquerade Mask
Chữ số sát thương Halloween Pumpkin Damage Skin Symbol
Nền nhân vật chủ đề Halloween

Hai lịch phần thưởng của Winter Countdown

Winter Countdown diễn ra từ ngày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 nếu chơi Zero, bắt đầu qua Event List và tham gia một lần mỗi ngày, tối đa mười lăm lần.

Giao diện tham gia Winter Countdown hằng ngày

Mỗi lượt tham gia mở một Countdown Gift nhận ngay và một Winter Gift nhận sau. Vật phẩm nhận ngay chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Tất cả Winter Gift đã tích lũy quyền nhận đều mở nhận sau bảo trì ngày 12 tháng 11, chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 18 tháng 11 lúc 23:59 UTC.

Lượt tham giaCountdown Gift nhận ngayWinter Gift nhận sau
13x EXP Coupon (30 phút) ×4Special Medal of Honor ×80
2VIP Booster ×10Experience Nodestone ×20
3EXP Voucher ×5.000Symbol Selector Coupon (500/200) ×1
4Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4Spiegelette's Golden Strawberry Farm Entry Pass ×1
5Magnificent Growth Potion ×1Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×3
63x EXP Coupon (30 phút) ×4VIP Booster ×10
7VIP Booster ×10Karma Unique Potential Scroll 100% ×1
8Symbol Selector Coupon (500/200) ×13x EXP Coupon (30 phút) ×10
9Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×1Event Ring Selector Coupon ×1
10Magnificent Growth Potion ×1Karma Bright Cube ×20
113x EXP Coupon (30 phút) ×4Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% ×1
12VIP Booster ×10Event Ring Exclusive Solid Cube ×100
13Advanced EXP Voucher ×2.000Karma Black Rebirth Flame ×50
14Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4Magnificent Growth Potion ×1
15Transcendent Growth Potion ×1Interactive: Karma White Cube ×20; Heroic: Karma Bright Cube ×20

Lịch Sunny Sunday và các ngoại lệ

Sunny Sunday yêu cầu cấp 101 và hoàn thành Zero Act 2. Các ngày sau dùng giờ UTC.

Ngày trong năm 2025Lợi ích và giới hạn
28 tháng 9Chi phí Star Force -30%; cơ hội cường hóa chỉ số chính HEXA +20% khi chỉ số chính đó ít nhất cấp 5
5 tháng 10EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; EXP Pollo, Fritto và Especia ×5; EXP rời Inferno Wolf ×5, tối đa năm lượt mỗi ngày. Ưu đãi Bounty Hunter/Inferno Wolf của Great Octopus Buffet cũng áp dụng
12 tháng 10Combo Kill EXP +300%; buff Rune EXP +100%, được nêu là EXP gấp ba mức thường; thời gian xuất hiện và hồi dùng Rune giảm từ mười lăm xuống mười phút; cơ hội thêm Monster Collection mới ×2; ba Mysterious Monsterblooms không thể giao dịch, hạn bảy ngày
19 tháng 10Chi phí cường hóa bằng Spell Trace -50%; chi phí đặt lại Ability -50%; cơ hội Magnificent Soul ×5
26 tháng 10Chi phí Star Force -30%; hồi Rune giảm từ mười lăm xuống mười phút và Rune EXP gấp ba mức thường; Combo Kill EXP +300%; EXP Pollo/Fritto/Especia ×5; EXP rời Inferno Wolf ×5, năm lượt, có ưu đãi Buffet; EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; Sol Erda từ săn quái ×2, loại trừ mọi cách nhận khác
2 tháng 11Bảo đảm Star Force thành công ở các cấp 5, 10 và 15 được liệt kê; loại trừ Superior Equipment
9 tháng 11Cơ hội thêm Monster Collection mới ×2; ba Mysterious Monsterblooms không thể giao dịch, hạn bảy ngày, một lần mỗi tài khoản; xuất hiện ba Elite Monster; chi phí cường hóa bằng Spell Trace -50%