GMS v.263 mở Carcion Octo Fest sau bảo trì ngày 24 tháng 9 năm 2025. Baldrix và Destiny Weapons tiếp nối ngày 25 tháng 9 lúc 12:00 AM UTC. Bản cập nhật còn thêm HEXA Stat Node III, đổi thưởng và đánh bóng Special Skill Ring, xây lại các cửa sổ lớn và chuyển nhiều kỹ năng lớp sang hồi chiêu ngắn hơn. Sự kiện và thời hạn dưới đây thuộc bản phát hành năm 2025 ấy.
Baldrix: điều kiện vào, trang bị và thưởng Soul Weapon
Baldrix yêu cầu cấp 290 và hoàn thành “[Tallahart] The Battle to Come”. Hạ hắn trong Story Mode hoàn thành “[Tallahart] The Decisive Battle”. Lối vào thường là cổng ở Tallahart: Phantasmal Night Sanctum.

| Thưởng mới | Cung cấp | Giới hạn thế giới |
|---|---|---|
| Oath of Death | Dây chuyền Brilliant Boss Set cấp 250; cả bốn chỉ số +15, Max HP +5%, Công vũ khí/phép +5, Phòng thủ +300 và sáu lượt nâng cấp | Vĩnh viễn; không giao dịch ở Heroic. Bản Interactive giao dịch trước khi đeo, sau đó cho tối đa năm lượt giao dịch bằng Platinum Scissors of Karma. |
| Baldrixroid | Android vĩnh viễn mở được General Store | Không giao dịch ở Heroic; chuyển trong thế giới ở Interactive. |
| Trace of Eternal Loyalty | Đổi mười mảnh dấu vết lấy Eternal Shoes, Eternal Gloves hoặc Eternal Cape | Mảnh dấu vết vĩnh viễn không giao dịch. Giáp chọn vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic và chuyển trong thế giới ở Interactive. |
| Eternal Armor of Oaths Box | Chọn trực tiếp cùng ba món giáp Eternal | Hộp vĩnh viễn không giao dịch; giáp chọn theo quy tắc thế giới trên. |
| Baldrix's Soul Shard | Mười mảnh linh hồn tạo Baldrix Soul ngẫu nhiên | Mảnh linh hồn vĩnh viễn không giao dịch. |

Souls thường cho một chỉ số: Beefy +24 STR, Swift +24 DEX, Clever +24 INT, Fortuitous +24 LUK, Flashy mọi chỉ số +15, Potent Công +6, Radiant Công phép +6 hoặc Hearty Max HP +960. Mỗi loại cấp Iron Will. Magnificent Baldrix Soul cấp Oath Strike và chọn ngẫu nhiên Công vũ khí +3, Công phép +3%, mọi chỉ số +5%, Max HP +2.000, tỷ lệ chí mạng +12%, bỏ qua phòng thủ +7% hoặc sát thương boss +7%.
| Kỹ năng Soul | Cấp 1 | Cấp 2 | Chi phí và hồi chiêu |
|---|---|---|---|
| Iron Will | Bốn đòn 1.000%, tối đa 15 quái | Bốn đòn 1.200%, tối đa 15 quái | 200 Soul; 30 giây |
| Oath Strike | Triệu hồi Baldrix 120 giây; sát thương 1.800%, tối đa mười quái | Cùng thời gian và giới hạn mục tiêu; sát thương 2.200% | 250 Soul; 150 giây. Sát thương triệu hồi dùng cách tính riêng. |
Thành tựu mới ghi nhận các lượt hạ và chạm trán Baldrix: A Carrot for Your Efforts, Braving the Storm, Storm Chaser, An Honorable Duel, Grudge Match, Honed on the Stone, Burning Man, Burning Heart, Carrots for Life, Following in His Steed, A Horse is a Force, Of Course, Of Course, O' Captain My Captain, Stand and Fight, The Magic's Gone, I'll Leave You to Your Foaly, Oath of Death, You're Mine!, Broken Pledge và I Knew This Might Happen, So I Equipped Oath of Death.
Apostle's Arena: hạ boss và nhận thưởng là hai bước riêng
Charge! Apostle's Arena chạy từ ngày 25 tháng 9 lúc 12:00 AM đến ngày 15 tháng 10 lúc 11:59 PM UTC. Người làm nhiệm vụ cần cấp 290, mọi nhiệm vụ khu Tallahart và Zero hoàn thành Story Quest Act 2. Practice Mode không tính. Lượt hạ chỉ tính khi Concentrated Magical Essence trong phòng thưởng bị phá.
| Nhiệm vụ | Yêu cầu | Thời gian nhận | Phần thưởng |
|---|---|---|---|
| Defeat Mission | Một lượt hạ Baldrix Normal hoặc Hard | Ngày 25 tháng 9, 12:00 AM đến ngày 15 tháng 10, 11:59 PM UTC | Permanent Sleipnir the Eternal Steed Mount Coupon và Baldrix Mask Coupon. Coupon hết hạn ngày 16 tháng 10 lúc 2:00 AM UTC; thú cưỡi và mũ vĩnh viễn không giao dịch. Coupon thú cưỡi không giao dịch, coupon mặt nạ chuyển trong thế giới. |
| Clear Mission Bonus | Một lượt hạ Baldrix Hard trong sự kiện | Ngày 16 tháng 10, 12:00 AM đến ngày 21 tháng 10, 11:59 PM UTC | Magic Label/Chat Ring Coupon và Pale Moonlit Snowfield Background Coupon, đều chuyển trong thế giới và dùng trong bảy ngày; title At the End, Hope vĩnh viễn. Nhẫn vĩnh viễn không giao dịch; hình nền vĩnh viễn gắn tài khoản. |


Với bonus hạ Hard, chỉ nhân vật đầu tiên hợp lệ của tài khoản được nhận. Năm tổ đội đầu còn có NPC thị trấn mô phỏng nhân vật của họ.


Một lượt hạ Hard ở bất kỳ đâu trong sự kiện mở lễ mừng cho nhân vật cấp 101, với Zero hoàn thành Act 2. Quà tài khoản gồm hai 4x EXP Coupons (30 phút), một Magnificent Growth Potion, mười VIP Boosters và Phantasmal Energy Effect Coupon. Các thưởng chuyển được này hết hạn ngày 16 tháng 10 lúc 2:00 AM UTC; hiệu ứng vĩnh viễn không giao dịch. Từ ngày hạ đầu tiên, quà hằng ngày cho hai VIP Buff Selector Coupons hạn một ngày.


Destiny Weapons: ba trận solo và 7.500 determination
Nhiệm vụ Destiny Weapon mở ở cấp 275 sau “[Genesis Weapon] Power Unbound, Stage 2”, nhận Genesis Weapon và “[Shangri-La] Light Through the Shade”. Truyện Shangri-La hoàn thành được qua tóm tắt hoặc tùy chọn hoàn thành ngay. “[Destiny Weapon] Shangri-La's Call” dẫn đến Weio ở Four Seasons Pavilion.
| Nhiệm vụ | Lượt hạ Destiny Mode solo cần thiết | Điều chỉnh trận | Adversary's Determination |
|---|---|---|---|
| Battle of the Chosen | Chosen Seren | Final Damage -80% | 2.000 |
| Battle of the Guardian | Kalos the Guardian | Ba mạng | 2.500 |
| Battle of the Apostle | Kaling | Final Damage +20% | 3.000 |
Các thành tựu Decisive Battle tương ứng đi kèm lượt hạ. Phần thưởng boss cung cấp determination:
| Boss | Độ khó và determination trước chia tổ đội |
|---|---|
| Seren | Hard 6; Extreme 80 |
| Kalos | Normal 10; Chaos 70; Extreme 400 |
| Kaling | Normal 20; Hard 160; Extreme 1.200 |
| Limbo | Normal 120; Hard 360 |
| Baldrix | Normal 150; Hard 450 |
Tổng được chia cho thành viên tổ đội tham gia. Nhân vật giữ tối đa 3.000, phần thừa của nhiệm vụ chuyển sang nhiệm vụ sau. Hoàn thành “[Destiny Weapon] The Adversary's Weapon” sau cả ba trận biến đổi vũ khí và thông báo qua hệ thống.
Biến đổi chuyển potential, bonus stats và trạng thái Soul Weapon của Genesis Weapon ở giá trị cấp 250. Destiny Weapons không giao dịch, mỗi nhân vật chỉ một món, cố định 22 sao và không thể Star Force hay cuộn thêm. Yêu cầu vật phẩm là cấp 250; yêu cầu nhiệm vụ cấp 275 vẫn tách biệt.
| Nhóm vũ khí | Vũ khí ghi trong v.263 | Cặp chỉ số cơ bản |
|---|---|---|
| Chiến binh và tầm xa vật lý | Destiny Bladecaster, Destiny Saber, Destiny Katana, Destiny Lapis, Destiny Lazuli, Destiny Ellaha, Destiny Axe, Destiny Hammer, Destiny Two-Handed Sword, Destiny Two-Handed Axe, Destiny Two-Handed Hammer, Destiny Spear, Destiny Polearm, Destiny Whispershot, Destiny Ancient Bow, Destiny Bow, Destiny Crossbow, Destiny Dual Bowguns, Destiny Soul Shooter, Destiny Martial Brace, Destiny Claw, Destiny Pistol, Destiny Blast Cannon | STR +190 và DEX +190 |
| Demon Avenger | Destiny Desperado | STR +190 và Max HP +3.040 |
| Vũ khí phép | Destiny Shining Rod, Destiny Memorial Staff, Destiny Celestrial Light, Destiny Psy-limiter, Destiny Lucent Gauntlet, Destiny Fan, Destiny Wand, Destiny Staff | INT +190 và LUK +190 |
| Vũ khí trộm và lai | Destiny Energy Chain, Destiny Chain, Destiny Ritual Fan, Destiny Chakram, Destiny Dagger, Destiny Cane, Destiny Guards | DEX +190 và LUK +190 |
Mọi vũ khí trong bảng còn cho sát thương boss +30% và bỏ qua phòng thủ +20%. Dạng riêng lớp gồm Bladecaster của Adele, Katana của Hayato, Lazuli của Zero Alpha và Lapis của Beta, Ellaha của Blaster, Shining Rod của Luminous, Memorial Staff của Lynn, Celestrial Light của Sia Astelle, Psy-limiter của Kinesis, Lucent Gauntlet của Illium, Fan của Kanna, Whispershot của Kain, Ancient Bow của Pathfinder, Energy Chain của Xenon, Chain của Cadena, Ritual Fan của Hoyoung, Chakram của Khali, Soul Shooter của Angelic Buster và Martial Brace của Mo Xuan.
Đeo Destiny Weapon cấp Decisive Willpower, nội tại Final Damage 10% vĩnh viễn, và Undying Determination. Kỹ năng chủ động cho bất tử mười giây với hồi chiêu 120 giây. Hủy sớm kích hoạt bảy đòn 1.500% lên tối đa mười hai quái.
Mất Genesis Weapon trong nhiệm vụ này cho xin lại qua “[Destiny Weapon] Weapon Reissue”, nhưng khởi động lại tiến độ và bỏ chỉ số vũ khí mất. Mất Destiny Weapon đã hoàn tất khởi động lại cả chuỗi Genesis và Destiny, cũng không giữ chỉ số.
HEXA Stat Node III và các hạng MVP mới
HEXA Stat Node III cần cấp 270 và Node II cấp 20. Kích hoạt tốn 15 Sol Erda cùng 350 Sol Erda Fragments. Chỉ số chính và phụ không được trùng với lựa chọn ở Nodes I và II. Đặt lại mở ở rank 10; đặt lại Node III tốn 35.000.000 mesos.

MVP Bronze I đến IV gộp thành Bronze, Black trở thành hạng cao nhất. Điều kiện chi tiêu dùng NX đã tiêu trong ba tháng.
| Hạng | NX yêu cầu | Coupon 3x EXP / 50% EXP tuần | Buff Superpower tuần | Giờ Resort tháng | Sol Erda tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Bronze | 150.000 | 3 / 3 | 3 | 3 | Không có |
| Silver | 300.000 | 5 / 5 | 5 | 6 | Không có |
| Gold | 600.000 | 7 / 7 | 7 | 12 | 1 |
| Diamond | 900.000 | 10 / 10 | 10 | 24 | 3 |
| Red | 1.500.000 | 10 / 10 | 14 | 48 | 5 |
| Black | 3.000.000 | 10 / 10 | 14 | 72 | 10 |

Mọi hạng nhận Premium Hyper Teleport Rock vĩnh viễn, miễn phạt chết và hồi sinh tại chỗ, cùng hai mươi ô mua và bán Auction House thêm ở Interactive. Silver trở lên giảm 3% phí giao dịch Auction House tại đó. Giảm Star Force là 3% ở Silver, 5% ở Gold và 10% ở Diamond, Red, Black. Gold trở lên có Spell Trace Fever liên tục ở Interactive cùng giao diện đặt lại potential/bonus stats ba kết quả.
Red và Black nhận Express Passes nhiệm vụ Symbol mọi vùng hằng ngày, pass Symbol mọi vùng hằng tuần, bảy pass Monster Park mỗi ngày, một pass Monster Park Extreme mỗi tuần, một pass Epic Dungeon mỗi tuần và một pass mọi nhiệm vụ Tenebris mỗi ngày. Đính chính ngày 29 tháng 9 nêu một loại nhiệm vụ Legion tuần cho Red và hai cho Black.
Hai hạng cao nhất còn nhận mười bốn 4x EXP Coupons (30 phút) mỗi tuần và mười bốn 70% Bonus EXP Coupons; Black thêm mười hiệu ứng không khí 70%. Coupon tuần tồn tại ba mươi ngày. Ở Heroic mọi vật phẩm quyền lợi tuần không giao dịch. Coupon 50% và 70% Bonus EXP ở Interactive giao dịch được, hiệu ứng không khí không giao dịch, các vật phẩm tuần khác được liệt kê chuyển trong thế giới.
| Title tháng | Bronze | Silver | Gold | Diamond | Red / Black |
|---|---|---|---|---|---|
| Công / Công phép | +4 | +5 | +7 | +10 | +10 |
| Mọi chỉ số | +6 | +7 | +8 | +10 | +10 |
| Max HP / MP | +300 | +350 | +400 | +500 | +500 |
| Bỏ qua phòng thủ | Không có | Không có | Không có | +6% | +8% |
| Công / Công phép huy chương | +1 | +2 | +3 | +5 | +7 |
| Mọi chỉ số huy chương | +1 | +2 | +3 | +5 | +7 |
| Max HP / MP huy chương | +50 | +100 | +150 | +250 | +350 |
| Sát thương boss huy chương | Không có | Không có | Không có | Không có | +5% |
Title và huy chương tháng không giao dịch, hết hạn cuối tháng. Mọi hạng còn nhận MVP Unlimited Elixir và MVP Basic Damage Skin (Unit) cho tháng đó. Gold trở lên nhận Kinship Ring; Diamond trở lên nhận EXP Boost Ring (15%); Red và Black có MVP Chair và Label/Chat Ring; Black thêm Prepared Pendant of the Spirit. Các món tháng này không giao dịch. Sol Erda tháng chuyển trong thế giới, thời gian Resort gắn tài khoản.


Resort nhận nhân vật cấp 101, Zero hoàn thành Act 2, qua “Move” trong cửa sổ MVP. Nó cho EXP theo cấp mỗi năm giây; từ cấp 289 dùng lượng của cấp 289. Thời gian chung tài khoản đặt lại ngày đầu tháng lúc 12:00 AM UTC và không chuyển phần dư.

Kỹ năng chung: chu kỳ ngắn hơn và công cụ phòng thủ khác
Đổi kỹ năng chung ảnh hưởng cách bắt đầu, duy trì và hủy burst. Ở nhiều lớp, hệ số sát thương giảm đi cùng hồi chiêu ngắn hơn, nên chỉ hệ số không xác lập kết quả sát thương tổng thể của bản cập nhật.
| Kỹ năng | Thay đổi trong v.263 |
|---|---|
| Memories | Bonus Công/Công phép 30% thành 25%; hồi chiêu 150 thành 120 giây. |
| Mind Delve | Phép chọn giữ lại sau đăng nhập. |
| Weapon Aura | Ở cấp 25, chuẩn bị 180 thành 120 giây, thời gian 130 thành 89 giây; thêm đăng ký Pet Buff Auto Skill. |
| Fury of the Wild; Defender of the Demon | Thêm dùng trên không. |
| Phalanx Charge | Thêm chế độ triệu hồi đứng yên. |
| Roll of the Dice | Thêm đăng ký Pet Buff Auto Skill. |
| Freud's Wisdom | Cộng dồn giữ qua chết; hình bất tử bỏ qua độ trong suốt kỹ năng. |
| Erda Nova | Dùng cùng kỹ năng khác được, trừ Origin. Sửa dùng sau Assassinate và HEXA Pulverize. |
| Erda Shower; Erda Fountain; Sol Janus | Mô tả làm rõ nơi áp dụng Final Damage. |
| Ethereal Form | Cấp 25 hồi chiêu 60 thành 63 giây; bất tử thay giảm sát thương. |
| Last Resort | Cấp 25 Final Damage giai đoạn 1 từ 12% thành 9%, giai đoạn 2 từ 29% thành 23%, sát thương nhận giai đoạn 2 từ 30% thành 20%; hồi chiêu 78 thành 63 giây. |
| Shadow Walker | Thời gian 30 thành 20 giây; hồi chiêu cấp 25 từ 185 thành 125 giây. |
| Pirate's Banner | Người dùng giữ hiệu ứng xa cờ; bỏ hồi chiêu. Độ trong suốt người khác không còn khiến nó biến mất sai. |
Không còn giới hạn lặp kỹ năng tại một vị trí trong trận boss, Sharenian Culvert hoặc Forest Training Grounds. Sửa độ trễ đổi ngoại hình Anima Shapeshift, Kaiser Tail, Generator Mark Remover, Demon Markings Remover, Abyssal Ritual Remover và Call Monkey. Sửa bảo vệ trạng thái đòn cuối cho Calamitous Cyclone, Rapid Throw, Smashing Multipunch, Mighty Mascot, Endless Agony và HEXA Endless Agony.
Cutscene không còn hiện hiệu ứng ngoài ý muốn của Weapon Aura, Adrenaline Rush, Adrenaline Overload, HEXA Dark Metamorphosis, Spinning Dimensional Sword, Dragonflare và Storm. Confusion đảo hướng nhập đúng với Thunder, White Heat Rush và Diagonal Chase. Sửa thêm vị trí triệu hồi trên nền, kỹ năng không hoạt động trong một số nội dung và tạm thời không dùng được Decent Holy Fountain, Aeonian Rise hoặc Undying Determination sau vài kỹ năng.
Thay đổi lớp: số liệu và cơ chế đi kèm
Các giá trị dưới đây giữ cấp kỹ năng và đơn vị đã nêu. Mũi tên cho giá trị cũ rồi giá trị v.263. Thời gian ước lượng vẫn là ước lượng. Sửa mô tả không nêu đổi cơ chế không xác lập thêm buff hay nerf.
Hero
Vết Rending Edge tồn tại qua nhiều đòn hơn, thêm giới hạn đòn mỗi quái và chu kỳ đánh ngắn hơn khoảng 14%; sửa biểu tượng buff và hiệu ứng người khác thấy. Flash Blade không cần quái gần, dùng liên tiếp hai lần và sửa ngắt kết nối. Enrage thành nội tại, không giảm số mục tiêu. Hoạt ảnh Rush không còn phụ thuộc Attack Speed. Triệu hồi thường và đứng yên của Burning Soul Blade tách riêng, không đổi chế độ khi đang dùng hoặc bonus sát thương Enraged; dạng thường dùng trên không, biểu tượng đứng yên thống nhất. Instinctual Combo thêm Soul Trace sau nhát Spirit Calibur và đòn cuối của chính nó. Sửa hình Final Attack, Chance Attack trên quái bị stun, áp dụng buff và tốn MP gấp đôi của Sword Illusion.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Rending Edge | Số đòn Sword Scars trước khi mất: 4 lần → 32 lần; Chu kỳ tấn công: ≈-14% |
| Burning Soul Blade | Thời gian triệu hồi thường (cấp 25): 72 giây → 19 giây; Thời gian triệu hồi đứng yên (cấp 25): 72 giây → 117 giây; Sát thương thường (cấp 25): 620% → 1.355%; Sát thương đứng yên (cấp 25): 565% → 365% |
| HEXA Raging Blow | Sát thương Raging Blow tăng cường (cấp 30): 590% → 700% |
| HEXA Rising Rage | Sát thương (cấp 30): 270% → 297% |
| HEXA Beam Blade | Sát thương (cấp 30): 462% → 508%; Sát thương Final Blade (cấp 30): 693% → 762%; Thời gian chuẩn bị Beam Blade: -75%; Độ trễ động tác Final Blade: ≈-14% |
| Leap Attack | Độ trễ động tác: ≈-27% |
| Rush | Độ trễ động tác: ≈-27% |
| Cry Valhalla | Độ trễ động tác: ≈-36% |
| HEXA Cry Valhalla | Độ trễ động tác: ≈-36% |
| Instinctual Combo | Tầm Rift: thứ nhất +40%, thứ hai +25%, thứ ba +31% |
Paladin
Rush không còn đổi hoạt ảnh theo Attack Speed. Grand Guardian thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, gồm sửa tương tác Stun. Mighty Mjolnir thêm Omnia Mode; thông báo chờ cả búa chuẩn bị lẫn hồi chiêu xong. Sửa giảm hồi chiêu Falling Justice và biểu tượng buff dùng lặp Close Combat. Sacred Bastion có hiệu ứng dùng và Sanctuary mới.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Shield Mastery | Lực công (cấp 10): +10 → +20 |
| Divine Echo | Thời gian (cấp 25): 42 giây → 27 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Grand Guardian | Sát thương (cấp 25): 700% → 470%; Sát thương Cross Size (cấp 25): 1.410% → 945%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Leap Attack | Độ trễ động tác: ≈-27% |
| Rush | Độ trễ động tác: ≈-27% |
Dark Knight
Evil Eye dùng trên không. Rush không còn gắn hoạt ảnh với Attack Speed. Calamitous Cyclone thêm chống trạng thái vô hiệu hóa và đẩy lùi, giảm sát thương gồm đòn theo Max HP; sửa tiếng đòn cuối bị thiếu. Số dark-slash của Darkness Aura đổi cùng sát thương và hồi chiêu.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Dark Thirst | Thời gian (cấp 25): 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Calamitous Cyclone | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Sát thương liên tiếp (cấp 25): 730% → 480%; Sát thương sóng xung kích (cấp 25): 1.545% → 1.035% |
| Darkness Aura | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Sát thương (cấp 25): 800% → 540%; Sát thương Dark Slash (cấp 25): 1.225% → 820%; Chu kỳ đánh Dark Slash: 13 lần → 11 lần |
| Leap Attack | Độ trễ động tác: ≈-27% |
| Rush | Độ trễ động tác: ≈-27% |
Arch Mage (Fire, Poison)
Creeping Toxin và HEXA Creeping Toxin bỏ hồi chiêu; Ifrit và HEXA Ifrit dùng trên không. Trễ Teleport sau Meteor Shower tăng. Tầm DoT Punisher tăng 60%, sửa flame orbs sai chỗ. Poison Nova dùng phần nổ cố định lên một quái, kích nổ sau một giây thay vì hai, không còn giảm Final Damage với nổ thêm vượt ba tầng. Sửa Meteor Shower và Ignite không kích hoạt.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Burning Magic | Sát thương cuối (cấp 10): 20% → 13% |
| Poison Nova | Sát thương nổ (cấp 25): 450% → 1.350% |
| Elemental Fury | Hồi chiêu: 75 giây → 60 giây |
| DoT Punisher | Tầm: +60% |
Arch Mage (Ice, Lightning)
Thunder Sphere hoặc HEXA Thunder Sphere không cố định dùng trên không và đánh khi nhân vật đánh. Bỏ hồi chiêu orb cố định; chỉ dạng không cố định vào chuỗi kỹ năng được. Trễ Teleport sau Blizzard tăng. Elquines dùng trên không. Elemental Adaptation chặn trạng thái vô hiệu hóa; Lightning Orb và HEXA Lightning Orb còn chặn đẩy lùi và giảm sát thương, gồm Max HP. Sửa biểu tượng buff dùng lặp Freezing Crush.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Spirit of Snow | Sát thương (cấp 25): 1.700% → 1.560%; Số đòn: 9 → 12 |
| HEXA Frozen Orb | Sát thương (cấp 30): 428% → 474% |
| Cryo Shock | Giảm tầng Freeze: 13 → 10 |
Bishop
Angelic Wrath và hai dạng Fountain of Vengeance bỏ hồi chiêu; Bahamut và HEXA Bahamut dùng trên không. Trễ Teleport sau Genesis tăng. Blood of the Divine không còn tăng Final Damage theo INT. Bonus tổ đội theo INT của Benediction không gồm người dùng, bỏ kích hoạt thay thế thời gian/hồi chiêu ngắn. Angel of Balance cũng bỏ lựa chọn ấy; Angel of Benevolence cho bonus sát thương cố định 100%. Lượt tiếp xúc Peacemaker chỉ tiêu bởi đồng đội, bỏ buff sát thương dựa trên tiếp xúc còn lại. Divine Punishment thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa độ trong suốt Fountain và Archangel của Holy Advent.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Arcane Overdrive | Sát thương chí mạng: 13% → 16% |
| Blood of the Divine | Sát thương cuối: 1% → 15%; Sát thương nhận: 20% → 15% |
| Buff Mastery | Sát thương cuối (cấp 10): 10% → 11% |
| Benediction | Sát thương cuối: 6% → 30%; Thời gian (cấp 25): 57 giây → 38 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Angel of Balance | Thời gian (cấp 25): 38 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Peacemaker | Số tiếp xúc tối đa: 12 → 6; Sát thương Holy Light: 10% → 22%; Thời gian tăng sát thương Holy Light: 8 giây → 12 giây |
| HEXA Angelic Wrath | Sát thương (cấp 30): 590% → 450% |
Bowmaster
SP đặt lại. Thêm Swift Surge. Arrow Blaster và dạng HEXA bỏ hồi chiêu đặt. Phoenix dùng trên không, Blink Shot trở về vị trí nhân vật hồi sinh. Sửa thông báo tự dùng lặp của Extra Quiver Cartridge.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Soul Arrow: Bow | Cấp tối đa: 20 → 10 |
| Storm of Arrows | Sát thương (cấp 25): 1.400% → 1.500% |
| Silhouette Mirage | Sát thương (cấp 25): 800% → 1.520% |
| Extra Quiver Cartridge | Sát thương (cấp 30): 1.300% → 1.625% |
Marksman
SP đặt lại và thêm Swift Surge. Frostprey dùng trên không, Blink Bolt theo nhân vật hồi sinh. Pain Killer thêm trễ dùng và khoảng bất tử, bỏ qua đặt lại hồi chiêu, khóa kỹ năng khác khi hoạt động trừ Double Jump, Swift Surge và Blink Bolt. Piercing Arrow II yêu cầu đúng Piercing Arrow. Mồi Arrow Illusion hết khi quái bị dụ không đánh; sửa biểu tượng boss Mano/HP sai.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Soul Arrow: Crossbow | Cấp tối đa: 20 → 10 |
| Pain Killer | Hồi chiêu (cấp 20): 300 giây → 75 giây |
Pathfinder
Cardinal Deluge và dạng HEXA cho dùng thuốc khi hoạt động. Cardinal Burst cùng cặp HEXA thêm chế độ tự luân phiên Deluge/Burst. Shadow Raven và HEXA Shadow Raven dùng trên không. Ancient Astra (Burst), gồm HEXA, thành đòn tức thì có khoảng bất tử. Raven Tempest và Fury of the Wild Tempest dùng trên không, trở về vị trí nhân vật nếu chỗ đích không hợp lệ. Manifest Curse bỏ qua phản sát thương. Sửa biểu tượng Curseweaver và số đòn hiển thị HEXA Combo Assault.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Ancient Astra (Burst)/HEXA Ancient Astra (Burst) | Hồi chiêu: 60 giây → 90 giây |
| HEXA Cardinal Deluge | Sát thương (cấp 30): 475% → 417% |
| HEXA Cardinal Burst | Sát thương (cấp 30): 990% → 870% |
Night Lord
SP đặt lại; Nightfall Signet thêm bất tử. Dark Flare và HEXA Dark Flare bỏ hồi chiêu. Spirit of the Star thêm Boss Damage cùng Công. Life and Death thêm bật/tắt hình di chuyển phi tiêu lớn qua cài đặt nền. Sửa hoạt ảnh Shuriken Challenge.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Spirit of the Star | Lực công (cấp 10): +10 → +30 |
| Expert Throwing Star Handling | Sát thương cuối (cấp 10): 25% → 29% |
| Frailty Curse | Sát thương boss (cấp 30): 10% → 20% |
| Shadow Shifter | Cấp tối đa: 20 → 10 |
| Throwing Star Barrage | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Thời gian (cấp 25): 45 giây → 28 giây |
| Dark Lord’s Omen | Sát thương phi tiêu (cấp 25): 1.245% → 1.375%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Throw Blasting | Số Explosive Charms dùng được trong hiệu ứng chủ động: 68 → 46; Hồi chiêu hiệu ứng chủ động: 180 giây → 120 giây; Thời gian hiệu ứng chủ động: 90 giây → 60 giây |
| Darkness Shuriken | Sát thương (cấp 30): 1.700% → 1.420%; Số đòn: 5 → 6 |
| HEXA Death Star | Sát thương (cấp 30): 1.090% → 940% |
| HEXA Death Star: Rampant | Sát thương (cấp 30): 160% → 838%; Sát thương Annihilate (cấp 30): 790% → 709% |
Shadower
Dark Flare và HEXA Dark Flare bỏ hồi chiêu. Into Darkness ưu tiên boss, cần Dark Sight cấp 10 trở lên. Smokescreen dùng trên không. Sonic Blow thêm chống trạng thái vô hiệu hóa và giảm sát thương gồm Max HP. Assassinate lại cho dùng HEXA Meso Explosion. Sửa Covert Edge cho hai Meso Explosion, không còn cấp sai Shadow Edge khi không đánh trực tiếp trong smokescreen, áp dụng khi đánh trong Dark Sight lúc Shadow Veil hoạt động.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Advanced Dark Sight | Sát thương cuối: 15% → 12% |
| Cruel Stab | Sát thương cuối (cấp 30): 25% → 24% |
| Smokescreen | Hồi chiêu: 150 giây → 120 giây |
| Shadower Instinct | Sát thương cuối (cấp 20): 15% → 17%; Lực công (cấp 20): +50 → +45 |
| Sonic Blow | Sát thương (cấp 25): 1.000% → 1.335%; Thời gian: 2,5 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 45 giây → 60 giây; Giảm hồi chiêu: 2,5 giây → 3,3 giây |
| Slash Shadow Formation | Số kích hoạt Chase Cut: 4 lần → 8 lần; Số lần đồng minh xuất hiện: 12 lần → 9 lần; Sát thương đồng minh (cấp 25): 1.150% → 1.405%; Số đòn đồng minh (cấp 25): 8 lần → 11 lần; Sát thương thủ lĩnh (cấp 25): 1.700% → 1.540%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Phase Dash | Độ trễ động tác: ≈-32% |
| Shadow Veil/HEXA Shadow Veil | Độ trễ động tác: ≈-23% |
Dual Blade
Flashbang bỏ hồi chiêu, Life Drain thêm Boss Damage vĩnh viễn, Final Cut dùng trên không. Asura's Anger và HEXA Asura's Anger thêm chống trạng thái, giảm sát thương gồm Max HP và giới hạn mục tiêu. Blade Storm còn chống đẩy lùi. Chains of Hell không còn hủy trong chuỗi kỹ năng. Mồi Mirrored Target hết khi quái liên quan không đánh.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Shadow Meld | Sát thương cuối (cấp 20): 6% → 7% |
| Sharpness | Sát thương chí mạng (cấp 10): 13% → 15% |
| Blade Storm | Sát thương đòn liên tiếp: 600% → 520%; Thời gian: 4 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Karma Blade | Số lượt dùng Karma Blade: 35 → 25; Sát thương Karma Blade: 1.224% → 1.715% |
| Tornado Spin | Độ trễ động tác: ≈-32% |
Buccaneer
Lightning Form thêm lệnh ngăn nhập hướng lặp teleport nhân vật. Howling Fist thêm chống trạng thái và giảm sát thương gồm Max HP. Unleash Neptunus kích Neptunus Enrage tối đa tám lần, sửa Immobilize. Thời gian người nhận Time Leap được nhận lại ngắn đi cùng hồi chiêu.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Stimulating Conversation | Thời gian: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Time Leap | Thời gian để đồng đội nhận hiệu ứng lại: 180 giây → 120 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Lightning Form | Sát thương Energy Orb: 1.045% → 839%; Thời gian (cấp 25): 75 giây → 52 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Howling Fist | Sát thương đánh định kỳ (cấp 25): 850% → 570%; Sát thương xung kích (cấp 25): 1.370% → 915%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Sea Serpent | Sát thương HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 870% → 850%; Số đòn HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 6 lần → 9 lần |
| HEXA Nautilus Strike | Sát thương Final Attack (cấp 30): 501% → 535% |
| HEXA Serpent Scale | Sát thương Raging Serpent Assault (cấp 30): 905% → 853%; Số đòn Raging Serpent Assault (cấp 30): 6 lần → 7 lần; Sát thương HEXA Sea Serpent's Rage (cấp 30): 438% → 340% |
| HEXA Hook Bomber | Sát thương HEXA Octopunch (cấp 30): 128% → 187% |
| Unleash Neptunus | Hồi chiêu Neptunus Enrage: 4 giây → 2 giây |
Corsair
SP đặt lại; thêm Escape Shot. Bullet Barrage giới hạn một quái hai mươi đòn, thêm chống trạng thái và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa thời gian quá dài, hình Wings và biểu tượng Firing Orders thiếu sau Whaler's Potion. Trễ động tác Death Trigger giảm khoảng 58%.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Blunderbuster | Cấp tối đa: 20 → 15 |
| Whaler’s Potion | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Bullet Barrage | Sát thương (cấp 25): 1.305% → 1.525%; Thời gian: 4 giây → 3 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Nautilus Assault | Sát thương đòn tàu (cấp 25): 1.800% → 1.480%; Sát thương loạt đạn (cấp 25): 900% → 545%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Death Trigger | Sát thương (cấp 25): 710% → 470%; Hồi chiêu: 45 giây → 30 giây; Độ trễ động tác: ≈-58% |
Cannoneer
SP đặt lại; Cannon Drift thêm lao trước. Monkey Fury và Monkey Militia bỏ hồi chiêu thường lẫn HEXA. Cannon of Mass Destruction chứa tối đa hai tên lửa thay ba, rút chu kỳ đánh Giant Rocket khoảng 43% và áp dụng giảm hồi chiêu vào chuẩn bị đúng. Poolmaker chỉ thả vật tư ở đợt oanh tạc đầu, cấp bonus sát thương tạm thời; sửa hồi buff vật tư. Dạng thường và HEXA của Rolling Rainbow giữ hướng sau hồi sinh.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Critical Fire | Cấp tối đa: 9 → 5 |
| Pirate’s Spirit | Sát thương boss (cấp 30): 40% → 29% |
| Rolling Rainbow | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Cannon of Mass Destruction | Sát thương (cấp 25): 1.690% → 1.910%; Thời gian chuẩn bị: 25 giây → 30 giây; Số tên lửa chuẩn bị tối đa: 3 → 2; Chu kỳ đánh Giant Rocket: ≈-43% |
| Monkey Business | Thời gian (cấp 25): 34 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu Speedy Maxi: 30 giây → 20 giây |
| Poolmaker | Thời gian vật tư: 20 giây → 40 giây |
| HEXA Rolling Rainbow | Thời gian chuẩn bị Communication Network: 90 giây → 60 giây |
Mihile
Trễ động tác Radiant Driver giảm khoảng 27%, trễ dùng liên tiếp 5%, độc lập Attack Speed. Roiling Soul không giảm mục tiêu, biến Critical Damage thành nội tại. Install Shield và HEXA Install Shield bỏ hồi chiêu. Trễ chém Radiant Soul giảm khoảng 4%, chu kỳ dư ảnh khoảng 44%; giảm thời gian và các lớp khiên bằng số tách biệt với đòn nhanh hơn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Knight’s Watch | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Roiling Soul | Sát thương cuối (cấp 30): 25% → 23% |
| Soul Majesty | Thời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Shield of Light | Số phòng thủ lớp 1 (cấp 30): 10 lần → 8 lần; Số phòng thủ lớp 2 (cấp 30): 10 lần → 8 lần; Số phòng thủ lớp 3 (cấp 30): 15 lần → 14 lần; Thời gian (cấp 25): 89 giây → 61 giây; Hồi chiêu/hồi chiêu được HEXA tăng: 180 giây → 120 giây |
| Shield of Light Boost | Thời gian (cấp 30): 115 giây → 80 giây; Số phòng thủ lớp 1 (cấp 30): 20 lần → 17 lần; Số phòng thủ lớp 2 (cấp 30): 20 lần → 17 lần; Số phòng thủ lớp 3 (cấp 30): 25 lần → 22 lần |
| Radiant Soul | Thời gian trang bị Sword of Light: 35 giây → 20 giây; Sát thương Radiant Soul Slash (cấp 25): 1.150% → 1.100%; Số đòn Radiant Soul Slash: 12 → 9; Sát thương Light Force Rei (cấp 25): 1.870% → 1.245%; Sát thương dư ảnh kiếm (cấp 25): 900% → 1.245%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác Radiant Soul Slash: ≈-4%; Chu kỳ đánh dư ảnh kiếm: ≈-44% |
| Light of Courage | Thời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Light of Courage Boost | Sát thương (cấp 30): 2.100% → 1.400%; Thời gian Light of Courage (cấp 30): 35 giây → 25 giây |
| HEXA Soul Majesty | Thời gian: 25 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Radiant Driver | Độ trễ động tác: ≈-27%; Độ trễ dùng liên tiếp: -5% |
Dawn Warrior
Cosmic Shower và HEXA Cosmic Shower không tiêu Cosmic Orbs tạo vùng, bỏ hồi chiêu. Sửa Cosmic Burst không kích cạnh Cosmic Shower. Rift of Damnation cho hai rift đồng thời nhưng có giới hạn tạo, trễ động tác giảm khoảng 14%. Soul Eclipse đánh thường xuyên khoảng gấp đôi nhờ giảm chu kỳ khoảng 50%.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Impaling Rays | Sát thương (cấp 30): 500% → 335%; Sát thương thưởng (cấp 30): 300% → 202%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Soul Blessing III | Sát thương cuối thêm (cấp 10): 12% → 13% |
| Student of the Blade | Sát thương chí mạng (cấp 30): 20% → 22% |
| Cosmic Forge | Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Rift of Damnation | Sát thương Styx (cấp 25): 755% → 580%; Số đòn Rift: 6 lần → 4 lần; Sát thương Rift (cấp 25): 1.045% → 645%; Thời gian tạo lại Rift: 5 giây → 3 giây; Thời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác: ≈-14% |
| Soul Eclipse | Sát thương (cấp 25): 900% → 580%; Sát thương Equinox Divide (cấp 25): 2.500% → 1.800%; Thời gian: 40 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Thời gian giữa đòn đánh: ≈-50% |
| Cosmos | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
Blaze Wizard
SP đặt lại; Blaze Rush thêm đi trước. Bỏ debuff cộng dồn Fox Mischief của Orbital Flame và đòn Towering Inferno thêm trên debuff đó, gồm tương tác HEXA. Towering Inferno không nhận đặt lại hồi chiêu. Orbital Inferno thêm giới hạn kích hoạt. Inferno Sphere bắt đầu hồi khi giữ phím ban đầu, tiêu feathers nhanh hơn khoảng 3%, thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP; sửa Fox Mode ở feather cuối.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Cinder Maelstrom | Cấp tối đa: 20 → 10; Sát thương (cấp 20): 300% → 200%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Towering Inferno | Số đòn: 6 → 12; Số lần xuất hiện lửa Fox Mode: 1 lần → 3 lần; Giảm hồi chiêu: 0,6 giây → 0,2 giây |
| Flame Barrier | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Phoenix Drive | Sát thương Blazing Lion: 315% → 475%; Sát thương Flame Fox: 450% → 675%; Thời gian: 15 giây → 10 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Orbital Inferno | Sát thương (cấp 25): 850% → 1.020%; Số đòn: 6 → 15 |
| Inferno Sphere | Thời gian chuẩn bị Phoenix: 12 giây → 8 giây; Sát thương (cấp 25): 1.100% → 735%; Thời gian tiêu Phoenix Feathers: ≈-3% |
| Salamander Mischief | Thời gian tăng Công phép: 30 giây → 20 giây; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Phoenix Drive | Sát thương Blazing Lion (cấp 30): 725% → 1.080%; Sát thương Flame Fox (cấp 30): 1.035% → 1.550%; Thời gian: 15 giây → 10 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Towering Inferno | Sát thương Flame Fox (cấp 30): 1.045% → 1.250%; Số đòn Flame Fox: 8 → 12; Số lần xuất hiện lửa Fox Mode: 1 lần → 3 lần; Giảm hồi chiêu: 0,6 giây → 0,2 giây |
Wind Archer
Mồi Emerald Flower hết nếu quái bị dụ không đánh. Nhấn phím đánh Howling Gale lần nữa gọi về nhân vật, giảm hồi chiêu tác động chuẩn bị wind-energy. Mistral Spring trở về vị trí nhân vật hồi sinh. Vortex Sphere đổi cả số đòn mỗi lần trúng và số va chạm mỗi quái, không nên đọc riêng một trường.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Howling Gale | Sát thương triệu hồi 1 luồng gió (cấp 25): 650% → 580% |
| Gale Barrier | Thời gian: 45 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Gale Barrier Boost | Thời gian (cấp 30): 60 giây → 40 giây |
| Vortex Sphere | Số đòn: 6 lần → 8 lần; Số va chạm mỗi quái: 20 lần → 15 lần |
| HEXA Trifling Wind | Sát thương quái ngẫu nhiên (cấp 30): 525% → 430%; Sát thương Soul Energy tăng cường (cấp 30): 750% → 675% |
| HEXA Storm Bringer | Sát thương mũi tên thêm (cấp 30): 1.210% → 968% |
Night Walker
SP đặt lại; Soundless Rush thêm di chuyển, Dark Evasion thêm khoảng phòng thủ. Bỏ tương tác hồi chiêu thêm Dark Omen với Shadow Bat. Shadow Illusion dùng trên không. Greater Dark Servant tồn tại khi nền mất, triệu hồi lại qua bản đồ và không còn đổi sai vị trí lúc hồi sinh. Shadow Bite cần mục tiêu. Rapid Throw thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP, chu kỳ đánh ngắn khoảng 33%, cần ít lần nhấn lặp hơn khoảng 25% để kéo dài giữ phím. Sửa nhạc Dominion.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Lucky Seven | Cấp tối đa: 20 → 15 |
| Shadow Momentum | Sát thương cuối (cấp 20): 20% → 15% |
| Shadow Stitch | Sát thương (cấp 20): 850% → 605%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Vitality Siphon | Cấp tối đa: 15 → 5 |
| Dark Blessing | Sát thương cuối (cấp 30): 8% → 10% |
| Dominion/HEXA Dominion | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Shadow Illusion | Sát thương cuối bóng 2: 50% → 45%; Sát thương cuối bóng 3: 30% → 20% |
| Shadow Spear | Sát thương bóng (cấp 25): 375% → 300%; Sát thương Giant Spear (cấp 25): 800% → 700%; Thời gian (cấp 25): 82 giây → 55 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 180 giây → 123 giây |
| Rapid Throw | Sát thương Shadow Throwing Star (cấp 25): 950% → 650%; Sát thương Huge Shadow Throwing Star (cấp 25): 1.700% → 1.500%; Sát thương ném liên tiếp (cấp 25): 265% → 230%; Thời gian ném liên tiếp tối đa: 3 giây → 2,4 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-33%; Số lần nhấn lặp để tăng thời gian ném liên tiếp: ≈-25% |
Thunder Breaker
Tăng bonus nội tại Knuckle Mastery, Lightning Boost, Lightning Lord và Knuckle Expert. Phần trăm Lightning Lord vẫn là bonus mỗi Lightning Charge, không thay vô điều kiện tổng bonus.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Knuckle Mastery | Sát thương cuối (cấp 10): 5% → 7% |
| Lightning Boost | Lực công (cấp 10): +20 → +25 |
| Lightning Lord | Sát thương mỗi Lightning Charge (cấp 20): 3% → 4% |
| Knuckle Expert | Lực công (cấp 30): +30 → +60; Sát thương cuối (cấp 30): 15% → 17% |
Aran
Trễ động tác Final Charge giảm khoảng 29%, độc lập Attack Speed. Đòn trực tiếp tạo thêm khoảng 50% combo. Permafrost và HEXA Permafrost bỏ hồi chiêu, Endgame mới yêu cầu Adrenaline Overload cấp 30. Tạo combo tăng đi cùng Công, Critical Damage và Final Damage nội tại thấp hơn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Combo Ability | Số combo nhận: 20 → 30; Lượng combo từ đòn trực tiếp: ≈+50% |
| Adrenaline Rush Activate | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Adrenaline Overload | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Glacial Prison | Sát thương (cấp 30): 480% → 320%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Blizzard Tempest | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Might | Sát thương boss (cấp 20): 15% → 7% |
| High Mastery | Lực công (cấp 30): +30 → +20; Sát thương chí mạng (cấp 30): 10% → 7%; Sát thương cuối (cấp 30): 21% → 20% |
| HEXA Adrenaline Overload | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Final Charge | Độ trễ động tác: ≈-29% |
Evan
Tầm đánh Elemental Barrage tăng khoảng 18%. Wyrmking's Breath và Ludicrous Speed dùng khoảng đánh ngắn hơn với hệ số khác; bảng giữ thời gian tách sát thương. Elemental Barrage Boost, Dragon Slam và Elemental Radiance cũng có hồi chiêu ngắn hơn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Summon Onyx Dragon | Thời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 80 giây → 60 giây |
| Elemental Barrage Boost | Hồi chiêu (cấp 30): 40 giây → 30 giây |
| Wyrmking’s Breath | Sát thương (cấp 25): 1.200% → 1.600%; Thời gian: 4 giây → 3 giây |
| Ludicrous Speed | Sát thương (cấp 25): 300% → 539%; Thời gian: 5 giây → 3 giây |
| Dragon Slam | Sát thương (cấp 25): 1.400% → 1.709%; Hồi chiêu: 20 giây → 15 giây |
| Elemental Radiance | Sát thương (cấp 25): 950% → 772%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| HEXA Dragon Spark | Sát thương (cấp 30): 555% → 615% |
| HEXA Magic Debris | Sát thương (cấp 30): 427% → 555%; Sát thương mỗi 5 Debris Formations (cấp 30): 353% → 458% |
| Elemental Barrage | Tầm tấn công: ≈+18% |
Luminous
Liberation Orb dùng trên không. Hồi chiêu ngắn hơn đi cùng ít lần kích hoạt, thời gian ngắn, sát thương mất cân bằng/cân bằng thấp hơn. Giảm hồi chiêu mỗi đòn Equilibrium của Baptism cũng đổi; hồi cơ bản ba mươi giây không giữ mức giảm cũ mỗi đòn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Equalize | Hồi chiêu: 150 giây → 120 giây |
| Baptism of Light and Darkness | Sát thương (cấp 25): 900% → 600%; Giảm hồi chiêu mỗi đòn Equilibrium: 3 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 45 giây → 30 giây |
| Liberation Orb | Số kích hoạt tấn công: 20 lần → 15 lần; Sát thương mất cân bằng (cấp 25): 1.200% → 950%; Sát thương cân bằng (cấp 25): 1.300% → 1.040%; Thời gian: 45 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
Mercedes
Hình Water Shield bỏ qua cài đặt độ trong suốt. Spirit of Elluel dùng trên không, sửa áp dụng sát thương HEXA Boost. Sylvidia's Flight lao ngay không cần cưỡi trước. Irkalla's Wrath thêm chống trạng thái/đẩy lùi, giảm sát thương gồm Max HP và giới hạn kích hoạt. Trễ động tác Royal Knights giảm khoảng 50%.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Spirit Surge | Sát thương (cấp 14): 30% → 20% |
| Water Shield | Hồi chiêu: 70 giây → 60 giây |
| Defense Break | Sát thương chí mạng: 20% → 16% |
| Spirit of Elluel | Thời gian (cấp 25): 85 giây → 70 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Irkalla’s Wrath | Sát thương (cấp 25): 745% → 550%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Royal Knights | Sát thương (cấp 25): 1.020% → 1.300%; Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Độ trễ động tác: ≈-50% |
| HEXA Ishtar’s Ring | Sát thương tạo Ishtar's Mark (cấp 30): 610% → 530%; Sát thương hoàn thành Ishtar's Mark (cấp 30): 740% → 660% |
| HEXA Wrath of Enlil | [Nội tại] Sát thương tạo Ishtar's Mark (cấp 30): 240% → 205%; [Nội tại] Sát thương hoàn thành Ishtar's Mark (cấp 30): 290% → 220% |
Phantom
Skill Swipe không còn lấy Pain Killer của Marksman. Mille Aiguilles, HEXA Mille Aiguilles, Tempest, HEXA Tempest và Luck of the Draw cho nhảy. Luck of the Draw thêm chống trạng thái và đẩy lùi, sửa hành vi hiệu ứng trạng thái. Carte Noir và HEXA Carte Noir lại tạo Swerve Cards từ Luck of the Draw hoặc Ace in the Hole. Rift Break dùng trên không; dùng Luck of the Draw trong La Mort Carte nạp thêm tám mươi lá. Sửa hồi chiêu Tempest và tiếng Fate Shuffle.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Cane Expert | Sát thương chí mạng (cấp 30): 15% → 20% |
| Luck of the Draw | Sát thương nhận trong kỹ năng: 15% → 50%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Ace in the Hole | Sát thương (cấp 25): 1.300% → 1.250%; Sát thương Stored Energy (cấp 25): 1.750% → 1.650%; Sát thương Liberated Card (cấp 25): 1.400% → 1.300% |
| Phantom’s Mark | Sát thương quỹ đạo (cấp 25): 600% → 850%; Sát thương Master Thief Mark (cấp 25): 960% → 1.300% |
| Rift Break | Sát thương (cấp 25): 900% → 1300% |
Shade
Ba nhát Blade Imp và hai Spirit Frenzy bỏ hồi chiêu. Soul Splitter cần quái gần. Fox God Flash kết thúc khi dùng lại hoặc hết Foxlights, bỏ sóng incarnation. Sửa hồi HP Spirit Bond 1 với Dusk Blow và Advent of the Fox. Smashing Multipunch thêm chống trạng thái và đẩy lùi.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Fox God Flash | Sát thương cuối (cấp 25): 17% → 9% |
| HEXA Fox Spirits | [Nội tại] Sát thương Fox Marble Fusion (cấp 25): 93% → 70% |
Blaster
Giữ phím Gatling Punch ngắn hơn có chu kỳ đánh ngắn khoảng 67%, kích Revolving Cannon Mastery hai lần trong đòn liên tục, thêm giới hạn kích hoạt, chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Trễ nối Magnum Punch hoặc Bullet Blast ghi ở HEXA Hammer Smash tăng khoảng 500%. Shotgun Punch tăng số đòn thường lẫn HEXA.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Shotgun Punch | Số đòn: 6 → 8 |
| Vitality Shield | Hồi chiêu: 200 giây → 120 giây |
| Gauntlet Expert | Sát thương chí mạng (cấp 30): 20% → 14%; Sát thương boss (cấp 30): 20% → 10% |
| Gatling Punch | Thời gian giữ phím tối đa: 4 giây → 2 giây; Sát thương liên tiếp (cấp 25): 1.000% → 1.500%; Số đòn liên tiếp: 8 lần → 10 lần; Chu kỳ tấn công: ≈-67% |
| HEXA Magnum Punch | Sát thương (cấp 30): 985% → 800% |
| HEXA Double Blast | Sát thương (cấp 30): 835% → 680% |
| HEXA Bunker buster Explosion | Sát thương sóng xung kích 1 (cấp 30): 670% → 580% |
| HEXA Shotgun Punch | Số đòn: 6 → 8 |
| HEXA Hammer Smash | Độ trễ để nối Magnum Punch hoặc Bullet Blast: ≈+500% |
Battle Mage
Battle Rage thành nội tại, không giới hạn mục tiêu. Dark Genesis và HEXA Dark Genesis dùng trên không. Altar of Annihilation định kỳ phóng nguyền, không phóng orb trên dây/thang, bỏ chờ triệu hồi bàn thờ mới. Sửa vị trí Grim Harvest sau đổi bản đồ.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Battle Mastery | Sát thương chí mạng (cấp 20): 15% → 10% |
| Party Shield | Thời gian (cấp 30): 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu (cấp 30): 180 giây → 120 giây |
| Spell Boost | Sát thương (cấp 30): 15% → 6% |
| Party Shield - Cooldown Cutter | Hồi chiêu: -20% → -8% |
| Party Shield - Persist | Thời gian: +15 giây → +11 giây |
| Master of Death | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Aura Scythe | Thời gian (cấp 25): 38 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Altar of Annihilation | Sát thương (cấp 25): 1.525% → 1.020%; Số đòn: 4 → 6; Hồi chiêu: 0,5 giây → 0,3 giây |
| Grim Harvest | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Abyssal Lightning | Thời gian: 40 giây → 30 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
Wild Hunter
Double Jump thành Graviboots với hai lần liên tiếp. Summon Jaguar, gồm HEXA, bám boss trong tầm và trở lại sau hồi sinh. Wild Lure bỏ hồi thường/HEXA; mồi hết nếu quái không đánh. White Heat Rush thêm lao trước trái/phải, sửa hình, ra ngoài bản đồ và di chuyển Backstep. Hunting Assistant Unit và Drill Salvo bỏ hồi thường/HEXA. Jaguar Storm dùng trên không, triệu hồi nhắm boss, tự triệu hồi lại khi hồi sinh/đổi bản đồ không hồi chiêu; nhấp phải bỏ Jaguars. Primal Grenade chia Flash khi cưỡi và Spark khi không cưỡi, giữ số lựu đạn khi đổi máy phóng, bắn hướng trước, bắt đầu hồi ở phát đầu. Wild Arrow Blast Type X thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Sửa bonus Arrow Attack cho White Heat Rush, hai chế độ lựu đạn, Wild Arrow Blast Type X và Nature's Truth; hiển thị HEXA Dash 'n Slash và Champion Raid Jaguar Storm cũng sửa.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Primal Grenade | Số vụ nổ Primal Grenade: Flash: 1 lần → 4 lần; Sát thương Primal Grenade: Flash (cấp 25): 1.200% → 1.510%; Số đòn Primal Grenade: Flash: 6 → 8 |
| Wild Arrow Blast Type X | Sát thương (cấp 25): 1.105% → 1.350% |
Xenon
Diagonal Chase thêm lao trước theo hướng, giảm khoảng 5% trễ dùng liên tiếp, bỏ trễ lao sau dùng. Gravity Pillar lại nối vào được. Mọi chế độ Penetrate, Force Field và Support Hypogram Field bỏ hồi thường/HEXA. Omega Blaster thêm giới hạn kích hoạt. Plasma Current của HEXA Triangulation thêm hồi chiêu.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Entangling Lash | Sát thương: 700% → 465%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Amaranth Generator | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Omega Blaster | Sát thương (cấp 25): 600% → 400%; Thời gian: 6 giây → 4 giây; Thời gian nạp tăng thời gian hiệu lực: 3 giây → 2 giây; Hồi chiêu: 165 giây → 100 giây |
| Core Overload | Thời gian: 70 giây → 45 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Hypogram Field: Fusion | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Triangulation | Sát thương Plasma Current (cấp 30): 240% → 220% |
| Diagonal Chase | Độ trễ dùng liên tiếp: ≈-5% |
Mechanic
Robot Transition: CB-P1 thêm nodebots qua HEXA Robo Launcher RM7, HEXA Rock 'n Shock và HEXA Bots 'n Tots. Humanoid và Tank Mech giữ cưỡi sau hồi sinh. Mecha Carrier dùng trên không. Sửa đòn nổ thứ hai AP Salvo Plus và căn tên Doomsday Device trong Battle Analysis.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Full Spread | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Doomsday Device | Thời gian triệu hồi (cấp 25): 125 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Full Metal Barrage | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Mecha Carrier | Số đòn máy bay trên tàu: 9 → 11; Thời gian: 70 giây → 50 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| HEXA Distortion Bomb | Hồi chiêu: 30 giây → 25 giây |
Demon Slayer
Demon Lash giữ chuỗi đánh qua bản đồ. Hoạt ảnh Dark Thrust ngắn khoảng 27%, độc lập Attack Speed. Vengeance thêm hồi chiêu, giảm sát thương tạm thời, bỏ dùng Buff Duration và cơ hội paralysis/phản đòn. Demon Awakening và Orthrus dùng trên không. Sửa Leech Aura không hồi, tên Demon Awakening trong Battle Analysis.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Outrage | Lực công (cấp 18): 50 → 20 |
| Barricade Mastery | Lực công (cấp 30): 50 → 30; Sát thương chí mạng (cấp 30): 15% → 12% |
| Demon Awakening | Sát thương đòn 1/2 Demon Lash tăng cường: 600% → 780%; Sát thương đòn 3 Demon Lash tăng cường: 700% → 875%; Sát thương đòn 4 Demon Lash tăng cường: 800% → 1.000%; Thời gian (cấp 25): 60 giây → 55 giây |
| HEXA Demon Impact: Demon Chain | Sát thương (cấp 30): 900% → 1.190% |
| HEXA Cerberus Chomp: Teeth of Tartarus | Sát thương (cấp 30): 410% → 520% |
| Demonic Plume | Sát thương (cấp 30): 1.990% → 1.780%; Số kích hoạt tấn công: 4 lần → 5 lần |
| Dark Thrust | Độ trễ động tác: ≈-27% |
Demon Avenger
Trễ Exceed: Demon Strike giảm khoảng 10%. Maximal Exceed mở rộng vùng HP giảm hồi nhưng giữ cận dưới nghiêm ngặt lớn hơn 10% Max HP. Chu kỳ Limits Surpassed và Forbidden Contract ngắn đi cùng sát thương Demonic Frenzy và Final Damage tối đa thấp hơn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Limits Surpassed | Hồi chiêu: 75 giây → 60 giây; Thời gian: 30 giây → 24 giây |
| Forbidden Contract | Thời gian: 30 giây → 24 giây; Hồi chiêu: 75 giây → 60 giây |
| Demonic Frenzy | Sát thương (cấp 25): 765% → 670%; Sát thương cuối tối đa: 20% → 13% |
| Maximal Exceed | Ngưỡng HP giảm hồi chiêu: lớn hơn 10% và nhỏ hơn 61% Max HP → lớn hơn 10% và nhỏ hơn 75% Max HP |
| Exceed: Demon Strike | Độ trễ động tác: ≈-10% |
Kaiser
SP đặt lại; Dragonic Aegis thêm bảo vệ ngắn, Unbreakable Will thêm Critical Damage. Final Form và Final Trance dùng trên không. Trễ Ancestral Prominence giảm khoảng 73%, thêm hiệu ứng dùng/âm thanh, nhưng dùng không còn bất tử.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Dragon Barrage | Cấp tối đa: 30 → 20 |
| Dragonflare | Sát thương (cấp 25): 750% → 855% |
| Ancestral Prominence | Độ trễ động tác: ≈-73% |
Kanna
Vanquisher's Charm và HEXA Vanquisher's Charm thêm chống trạng thái vô hiệu hóa, đẩy lùi và giảm sát thương Max HP. Spirit's Domain cùng Great Oni Lord's Legion chuyển chu kỳ ngắn; kỹ năng sau cần tích ba mươi giây để gọi Great Lord. Hakumenkonmou Juubi tăng số đòn, hạ hệ số mỗi đòn; Mana cho đòn cuối thành một đơn vị mỗi năm Mana cộng dồn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Nine-Tailed Fury | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Spirit’s Domain | Sát thương (cấp 25): 600% → 500%; Mana dùng tăng cường Cursed Spiritstone: 100 → 80; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Ghost Yaksha: Great Oni Lord’s Legion | Thời gian tích để triệu hồi Great Lord: 60 giây → 30 giây; Sát thương Great Lord (cấp 25): 1850% → 1250%; Thời gian: 60 giây → 40 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Hakumenkonmou Juubi | Số đòn sóng xung kích: 8 lần → 12 lần; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 2800% → 720%; Số kích hoạt Chase Cut: 10 lần → 25 lần; Số kích hoạt Final Blow: 12 lần → 62 lần; Sát thương Final Blow (cấp 30): 5500% → 1070% |
Hayato
Hitokiri Strike và Battoujutsu Zankou chuyển hồi từ chín mươi sang 120 giây; God of Blades theo chiều ngược còn sáu mươi giây. Battoujutsu Zankou hồi thêm Sword Energy. Jin Quick Draw và HEXA Shinsoku đổi cả số hit lẫn sát thương mỗi hit; bảng giữ hai phần.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Hitokiri Strike | Sát thương (cấp 30): 500% → 670%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| HEXA Hitokiri Strike | Sát thương (cấp 30): 950% → 1270%; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Hitokiri Strike - Cooldown Cutter | Giảm hồi chiêu: 30% → 50% |
| God of Blades | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Battoujutsu Zankou | Sát thương đòn lao (cấp 25): 1705% → 1800%; Số kích hoạt đòn lao: 11 → 14; Hồi Sword Energy: 700 → 1000; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| HEXA Shinsoku | Số đòn: 10 lần → 13 lần; Sát thương (cấp 30): 2570% → 1330%; Hồi chiêu mỗi tầng: 15 giây → 10 giây |
| Jin Quick Draw | Số đòn Chase Cut:8 lần → 15 lần; Số kích hoạt Chase Cut: 10 lần → 15 lần; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 2000% → 720%; Sát thương đòn 1/2/3 (cấp 30): 1500% → 620%; Số đòn của lần đánh 1/2/3: 10 lần → 12 lần; Số kích hoạt đòn 1/2/3: 5 lần → 10 lần; Sát thương Final Strike (cấp 30): 4800% → 800%; Số kích hoạt Final Strike: 10 lần → 60 lần |
Kain
Incarnation và Thanatos Descent rút chu kỳ; Thanatos Descent dùng trên không. Dragon Burst và Fatal Blitz rút chu kỳ đánh khoảng 29% và 25% tương ứng, thêm chống trạng thái/đẩy lùi, giảm sát thương gồm Max HP. Grip of Agony cần hạ hai mươi quái hoặc đánh boss mười lăm lần thay ba mươi/hai mươi lăm, thêm giới hạn kích hoạt. Hồi Devil Dragon's Breath của Total Annihilation giảm khoảng 20%.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Death’s Blessing | Sát thương (cấp 20): 140% → 135% |
| Natural Born Instinct | Sát thương cuối (cấp 10): 24% → 25% |
| Advanced Death’s Blessing | Sát thương Death’s Blessing: 163% → 160% |
| Grinding II | Lực công (cấp 30): 30 → 35 |
| Dogma | Sát thương cuối (cấp 20): 25% → 28% |
| Adapt to Death | Sát thương (cấp 20): 13% → 25%; Sát thương boss (cấp 20): 10% → 25% |
| Incarnation | Thời gian: 40 giây → 35 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| [Possess] Dragon Burst | Sát thương (cấp 25): 1.125% → 760%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-29% |
| [Execute] Fatal Blitz | Sát thương (cấp 25): 750% → 500%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây; Chu kỳ tấn công: ≈-25% |
| Thanatos Descent | Sát thương (cấp 25): 650% → 450%; Sát thương Death Domain (cấp 25): 1.300% → 870%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Grip of Agony | Sát thương (cấp 25): 1.000% → 670%; Điều kiện thu Death Throes: Hạ 30 quái hoặc đánh boss 25 lần → Hạ 20 quái hoặc đánh boss 15 lần; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Death’s Blessing | Sát thương Blessing Materialization (cấp 30): 630% → 620%; [Nội tại] Sát thương khi Malice Territory hoạt động: 250% → 210% |
| Total Annihilation | Sát thương sóng xung kích (cấp 30): 830% → 600%; Số sóng xung kích: 33 → 26; Sát thương Chase Cut (cấp 30): 1.100% → 720%; Sát thương Death’s Blessing (cấp 30): 725% → 685%; Sát thương khi áp dụng Incarnation (cấp 30): 755% → 715%; Sát thương Devil Dragon's Breath (cấp 30): 1.320% → 1.140%; Hồi chiêu Devil Dragon's Breath: ≈-20% |
Cadena
Chain Sprint thêm di chuyển xích về trước. Chain Arts: Beatdown và dạng HEXA thêm bật/tắt bind. Apocalypse Cannon thay ngay triệu hồi cũ, dùng trên không. Trần trạng thái bất thường Cheap Shot II còn bảy; Cooldown Cutter của Beatdown giảm nhiều hơn.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Weapon Booster | Cấp tối đa: 10 → 5 |
| Cheap Shot II | Số trạng thái bất thường tối đa áp dụng: 10 → 7 |
| Chain Arts: Beatdown - Cooldown Cutter | Hồi chiêu: -20% → -50% |
| Veteran Shadowdealer/HEXA Veteran Shadowdealer | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Chain Arts: Void Strike | Thời gian (cấp 25): 75 giây → 55 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 185 giây → 120 giây |
Angelic Buster
Trễ dùng Pink Pummel liên tiếp giảm khoảng 5%, độc lập Attack Speed. Mighty Mascot thêm chống trạng thái vô hiệu hóa cùng phạt sát thương lớn hơn. Mô tả HEXA Soul Seeker làm rõ tăng Trinity. Cập nhật biểu tượng buff Supreme Supernova thường/HEXA và hiệu ứng Superstar Spotlight.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Mighty Mascot | Mức phạt sát thương: -40%→ -50% |
| HEXA Trinity | Số đòn: 6 → 7; Sát thương (cấp 30): 1.020% → 960% |
| Encore Ribbon | Sát thương (cấp 30): 560% → 760% |
| Pink Pummel | Độ trễ dùng liên tiếp: ≈-5% |
Zero
Đổi Alpha/Beta cùng các họ Rising Slash, Air Raid, Air Riot, Wheel Wind, Giga Crash, Falling Star và Groundbreaker được liệt kê dùng trên không, gồm HEXA bị ảnh hưởng. Time Distortion hiện thời gian như buff, giữ ngoài vùng. Throwing Weapon, Advanced Throwing Weapon và HEXA Throwing Weapon giảm Final Damage khi kích qua Assist. Shadow Flash thêm Stationary không di chuyển. Infinite Resonance không cộng dồn buff. Sửa nối hoạt ảnh Assist của Dual Combat, hình Burst Step với người khác, độ trong suốt Time Distortion, biểu tượng/thời gian Doubletime của Rhinne's Prayer và biểu tượng họ Wheel Wind. Nhiều trễ nối HEXA rút ngắn; bảng giữ phần trăm chính xác.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Resolution Time | Sát thương (cấp 5): 25% → 17% |
| Time Holding | Thời gian bất tử: 15 giây → 10 giây; Thời gian: 90 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Advanced Throwing Weapon | Sát thương (cấp 20): 550% → 370%; Số đòn: 2 → 1 |
| Flash Assault | Sát thương (cấp 10): 165% → 125%; Số đòn: 8 → 7 |
| Advanced Blade Ring | Số đòn: 10 → 9; Số đòn Blade: 4 → 3 |
| Rolling Cross | Số đòn: 12 → 9 |
| Grand Rolling Cross | Sát thương (cấp 30): 365% → 350%; Số đòn: 12 → 9 |
| Mega Groundbreaker | Sát thương theo thời gian Shock Field (cấp 30): 340% → 310% |
| Advanced Storm Break | Sát thương Vortex (cấp 30): 335% → 300%; Sát thương theo thời gian Shock Field (cấp 30): 230% → 195% |
| HEXA Giga Crash | Sát thương (cấp 30): 400% → 360%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-44% |
| HEXA Falling Star | Sát thương (cấp 30): 360% → 320%; Sát thương sóng xung kích (cấp 30): 360% → 320%; Độ trễ động tác sóng xung kích: ≈-67%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-89% |
| HEXA Groundbreaker | Sát thương (cấp 30): 610% → 545%; Sát thương sóng xung kích (cấp 30): 455% → 405%; Sát thương Shock Field (cấp 30): 545% → 485%; Độ trễ động tác: ≈-33%; Độ trễ động tác sóng xung kích: ≈-94%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-33% |
| HEXA Wind Cutter | Số đòn: 8 → 7; Số đòn Vortex: 3 → 2; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-44% |
| HEXA Wind Striker | Sát thương (cấp 30): 400% → 355%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-52% |
| HEXA Storm Break | Sát thương (cấp 30): 535% → 475%; Sát thương Vortex (cấp 30): 535% → 475%; Sát thương Shock Field (cấp 30): 370% → 330%; Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-40% |
| HEXA Rolling Cross | Sát thương (cấp 30): 665% → 600%; Sát thương Blade (cấp 30): 900% → 810% |
| HEXA Rolling Assault | Sát thương (cấp 30): 680% → 615%; Sát thương Blade (cấp 30): 1.090% → 980%; Độ trễ động tác: ≈-86% |
| HEXA Throwing Weapon | Sát thương (cấp 30): 870% → 560%; Số va chạm: 5 → 3 |
| HEXA Flash Assault | Sát thương (cấp 30): 267% → 250%; Số đòn: 8 → 5 |
| HEXA Blade Ring | Sát thương Blade (cấp 30): 233% → 210%; Số đòn: 10 → 9 |
| HEXA Rising Slash | [Nội tại] Sát thương sóng xung kích HEXA Falling Star (cấp 30): 30% → 60%; [Nội tại] Sát thương sóng xung kích HEXA Groundbreaker (cấp 30): 30% → 60% |
| HEXA Moon Strike | [Nội tại] Sát thương HEXA Wind Cutter (cấp 30): 30% → 70%; [Nội tại] Sát thương xoáy HEXA Wind Cutter (cấp 30): 30% → 40%; [Nội tại] Sát thương HEXA Wind Striker (cấp 30): 30% → 60% |
| Infinite Resonance | Lực công (cấp 30): 45 → 50 |
| HEXA Air Raid | Độ trễ động tác: ≈-32% |
| HEXA Piercing Thrust | Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-19% |
| HEXA Shadow Strike | Thời điểm nối được kỹ năng khác: ≈-30% |
Kinesis
SP đặt lại, Psychic Rush thêm đi trước. Psychic Drain, Mind Tremor và Mind Quake bỏ hồi. Afterimage of the Otherworld về vị trí nhân vật hồi sinh, ưu tiên đúng boss có Max HP cao nhất. Sửa nhạc Mental Overdrive.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Afterimage of the Otherworld | Tăng chỉ số theo AP (cấp 25): 45% → 30% |
| Pure Power | Cấp tối đa: 15 → 14 |
| Mind Quake | Số đòn: 4 → 2 |
| Mental Overdrive | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Mental Shock | Sát thương: 1.800% → 1.200%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Psychic Tornado | Sát thương (cấp 25): 1.500% → 1.360%; Sát thương vật ném (cấp 25): 413% → 255%; Sát thương nổ vật ném (cấp 25): 900% → 590%; Thời gian: 20 giây → 15 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Ultimate - Mind Over Matter | Sát thương (cấp 25): 1.350% → 1.200%; Sát thương thêm (cấp 25): 950% → 850% |
| HEXA Ultimate - Metal Press | Sát thương (cấp 30): 1.295% → 1.195% |
| HEXA Ultimate - Trainwreck | Sát thương (cấp 30): 370% → 350% |
| HEXA Ultimate - B.P.M | Sát thương (cấp 30): 310% → 280% |
| HEXA Psychic Grab | Sát thương Psychic Smash (cấp 30): 1.034% → 1.000% |
| HEXA Kinetic Combo | Sát thương (cấp 30): 620% → 560% |
Adele
SP đặt lại; Glint thêm đi trước. Hunting Decree và HEXA Hunting Decree không cần mục tiêu gần. True Nobility dùng trên không, Grave Proclamation bỏ hồi. Aether Guard thêm bất tử, bảo đảm ít nhất một giây vô hiệu sát thương khi dùng. Infinity Blade triệu hồi lại khi đổi bản đồ, không kết thúc khi đổi kênh; sửa nhạc. Cánh Legacy Restoration đánh nhanh hơn khoảng 33%. Sửa hai Aether Forge không kích trong nội dung liên quan.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Plain | Cấp tối đa: 20 → 10 |
| True Nobility | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Blade Torrent | Sát thương: 1.000% → 700%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Perfection | Sát thương Impale (cấp 30): 200% → 122%; Sát thương Resonance Rush (cấp 30): 170% → 134% |
| Ruin | Sát thương (cấp 25): 500% → 922%; Sát thương kiếm đâm thêm (cấp 25): 900% → 1350% |
| Infinity Blade | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Legacy Restoration | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây; Chu kỳ tấn công cánh phù phép: ≈-33% |
| Storm | Sát thương (cấp 25): 500% → 794%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Impale | Sát thương (cấp 30): 748% → 600% |
| HEXA Resonance Rush | Sát thương (cấp 30): 783% → 717%; Độ trễ động tác: ≈-7% |
| Resonance Rush | Độ trễ động tác: ≈-7%; Độ trễ động tác nối Impale: ≈-23% |
Illium
Thêm Crystal Transform và Crystalline Spirit: Essence. Crystal Battery, Crystal Battery II và Crystal Battery III tạo charge theo chu kỳ cố định; Radiant Javelin, Radiant Orb không còn nạp, gồm HEXA javelins được nêu. Wings of Glory chặn trạng thái vô hiệu hóa, cho Holy Fountain, Decent Holy Fountain, Holy Water và vật tư Poolmaker hoạt động. Deus và HEXA Deus dùng trên không. Satellites của Ex và Deus không còn tăng sát thương theo hit cộng dồn. Crystal Ignition khóa hướng, thêm chống trạng thái/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Templar Knight tối đa hai mươi chín kích hoạt, bỏ hệ số Final Damage. Crystalline Spirit bỏ hồi, chuẩn bị shard, Công phép nội tại và bonus Wings of Glory từ phân tán spirit; Boost cũng bỏ bonus đó. Crystal Gate định kỳ khởi động lại buff trong tầm. HEXA Reaction - Destruction đánh dấu Umbral Brand; HEXA Longinus nạp Crystal. Sửa reset crystal energy liên quan portal, đặt Machina và tiếng Crystal Attunement.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Ex | Sát thương (cấp 20): 60% → 140% |
| Crystal Skill - Deus | Sát thương (cấp 30): 500% → 1.000%; Sát thương Satellite (cấp 30): 60% → 240%; Thời gian: 30 giây → 15 giây |
| Flash Crystal battery | Hồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây |
| Crystalline Bulwark | Bất tử: 4 giây → 2,5 giây; Tăng thời gian mỗi tầng Lucent Brand: 0,6 giây → 0,4 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Crystal Ignition | Sát thương (cấp 25): 2.331% → 1.560%; Số đòn: 5 → 6; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Reaction: Spectral Blast | Sát thương (cấp 25): 3.168% → 1.645%; Số đòn: 6 → 15 |
| Templar Knight | Sát thương (cấp 25): 1.000% → 1.070%; Số đòn: 12 → 15; Thời gian: 40 giây → 12 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Crystalline Spirit | Thời gian: 30 giây → 65 giây |
| Crystal Gate | Thời gian (cấp 25): 155 giây → 105 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Crystal Gate Boost | Thời gian (cấp 30): 190 giây → 130 giây |
| HEXA Crystal Skill - Deus | Số đòn: 5 → 10; Sát thương Satellite (cấp 30): 232% → 278%; Thời gian: 30 giây → 15 giây |
| Crystal Skill: HEXA Longinus | Số đòn: 12 → 14; Hồi chiêu: 15 giây → 13 giây |
| Mytocrystal Expanse | Thời gian Wings of Glory: 10 giây → 5 giây |
Khali
Death Blossom và HEXA Death Blossom thay ngay chakri đang có. Sửa biểu tượng Arts: Astra, triệu hồi nền thất bại của HEXA Void Rush. Burst ngắn hơn đi cùng bonus Resonate/Sandstorm thấp hơn, còn hệ số Deceiving Blade thường và HEXA tăng.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Resonate | Sát thương (cấp 15): 165% → 120% |
| Deceiving Blade | Sát thương (cấp 20): 370% → 400% |
| Ascend | Sát thương Resonate (cấp 20): 200% → 155% |
| Death Blossom | Sát thương: 700% → 500%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Oblivion | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Void Burst | Sát thương (cấp 25): 2.000% → 1.800%; Sát thương Chase Cut (cấp 25): 2.100% → 2.000%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Arts: Astra | Sát thương Ancient Chakram triệu hồi (cấp 25): 600% → 800%; Sát thương phá hủy Ancient Chakram (cấp 25): 800% → 1000% |
| Resonate: Ultimatum | Sát thương (cấp 25): 300% → 245%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| HEXA Death Blossom | Sát thương (cấp 30): 1.321% → 950%; Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Resonate | Sát thương (cấp 30): 550% → 390% |
| HEXA Deceiving Blade | Sát thương (cấp 30): 610% → 670% |
| Hex: Sandstorm | Sát thương cuối (cấp 30): 25% → 15% |
Ark
Vengeful Hate và HEXA Vengeful Hate thêm giới hạn kích hoạt, giảm trễ động tác khoảng 52%. Hai Endless Agony thêm chống trạng thái vô hiệu hóa/đẩy lùi và giảm sát thương gồm Max HP. Vivid Nightmare mới cần Master Corruption cấp 20. Hệ số HEXA Charge Drive và đòn Specter tăng như bảng.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Devious Nightmare | Sát thương (cấp 25): 1.000% → 1.150%; Số đòn: 12 → 14 |
| Devious Dream | Sát thương (cấp 25): 1.200% → 1.350%; Số đòn: 12 → 14 |
| HEXA Basic Charge Drive | Sát thương (cấp 30): 900% → 1.205%; Sát thương Basic Cast (cấp 30): 595% → 805% |
| HEXA Scarlet Charge Drive | Sát thương (cấp 30): 565% → 755%; Sát thương lửa (cấp 30): 565% → 755%; Sát thương Scarlet Cast (cấp 30): 355% → 475% |
| HEXA Gust Charge Drive | Sát thương (cấp 30): 645% → 875%; Sát thương Gust Cast (cấp 30): 370% → 495% |
| HEXA Abyssal Charge Drive | Sát thương (cấp 30): 550% → 742%; Sát thương Abyssal Magic (cấp 30): 660% → 891%; Sát thương Abyssal Cast (cấp 30): 115% → 151% |
| HEXA Grievous Wound | Sát thương (cấp 30): 990% → 1.340% |
| HEXA Insatiable Hunger | Sát thương (cấp 30): 980% → 1.324%; [Nội tại] Sát thương Unstoppable Impulse, Tenacious Instinct (cấp 30): 250% → 490% |
| HEXA Unbridled Chaos | Sát thương (cấp 30): 880% → 1.185% |
| HEXA Ominous Nightmare | Sát thương (cấp 30): 710% → 955% |
| HEXA Ominous Dream | Sát thương (cấp 30): 720% → 971% |
| Vengeful Hate/HEXA Vengeful Hate | Độ trễ động tác: ≈-52% |
Lara
SP đặt lại. Mountain Wave thêm đi trước, Speed, Max Speed và Jump vĩnh viễn, thay các bonus ấy trong Response. Dragon Vein Eruption học được khi bất kỳ Eruption đạt cấp 1. Arbor Away giải trạng thái thường xuyên hơn, sửa nhạc. Heaving River và Whirlwind, gồm HEXA, triệu hồi lại ở vị trí hồi sinh.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Response | Cấp tối đa: 14 → 10 |
| Vine Coil | Sát thương: 700% → 467%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Arbor Away | Chu kỳ giải trạng thái bất thường: 2 giây → 1,3 giây; Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Land’s Connection | Sát thương xung kích (cấp 25): 2.100% → 1.400%; Sát thương nổ (cấp 25): 2.800% → 1.870%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
Hoyoung
SP đặt lại; Swift Charge thêm đi trước. Ground-Shattering Wave, Stone Tremor cùng Clone/True và HEXA được nêu dùng trên không. Scroll: Star Vortex đổi chỗ bằng Xuống cùng phím kỹ năng, trễ giảm khoảng 18%. Tầm Butterfly Dream tăng khoảng 39%, HEXA khoảng 17%; sửa bám quái theo hướng. Sage: Three Paths Apparition làm rõ Final Damage không áp dụng clones. Sửa Final Damage sai của Scroll Energy sau đòn HEXA Earth; các dạng HEXA Iron Fan Gale và Ground-Shattering Wave sửa macro/Battle Analysis.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Shrouding Mist | Cấp tối đa: 9 → 5 |
| Talisman: Seeking Ghost Flame | Sát thương (cấp 20): 210% → 250% |
| Scroll: Butterfly Dream | Sát thương (cấp 30): 297% → 400%; Tầm tấn công: ≈+39% |
| Advanced Ritual Fan Mastery | Sát thương (cấp 30): 29% → 31% |
| Sage: Tai Yu Clone | Sát thương: 800% → 535%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Sage: Tai Yu’s Miracle Tonic | Hồi chiêu: 90 giây → 60 giây |
| Sage: Clone Rampage | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Scroll: Tiger of Songyu | Thời gian (cấp 25): 57 giây → 37 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Sage: Wrath of Gods | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Sage: Three Paths Apparition | Thời gian hiệu ứng chủ động: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu hiệu ứng chủ động: 90 giây → 60 giây |
| HEXA Talisman: Seeking Ghost Flame | Sát thương (cấp 30): 369% → 450% |
| HEXA Scroll: Butterfly Dream | Sát thương (cấp 30): 585% → 826%; Tầm tấn công: ≈+17% |
| Scroll: Star Vortex/HEXA Scroll: Star Vortex | Độ trễ động tác: ≈-18% |
Lynn
Đính chính ngày 8 tháng 10 đưa bốn Power of Destiny về hồi 120 giây nhưng đổi riêng từng thời gian. Nature's Grace rút khoảng excess-healing, hệ số Peck tăng, Guardian's Signet cấp thêm Final Damage.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Power of Destiny: Might | Thời gian: 45 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Perceive | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Boon | Thời gian: 60 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Journey | Thời gian: 300 giây → 240 giây; Hồi chiêu: 600 giây → 120 giây |
| Nature’s Grace | [Excess Healing] Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu (cấp 25): 185 giây → 120 giây |
| Nature’s Grace Boost | [Excess Healing] Tăng thời gian (cấp 30): 40 giây → 25 giây |
| Peck | Sát thương (cấp 30): 660% → 818% |
| Guardian’s Signet | Sát thương cuối (cấp 10): 50% → 60% |
Mo Xuan
Đính chính ngày 8 tháng 10 đổi bốn Power of Destiny, rút chu kỳ Secret/Soul Art có tên. Divine Art: Howling Storm, gồm HEXA, chặn trạng thái vô hiệu hóa, giảm sát thương nhận gồm Max HP. HEXA Divine Arts chuyển sát thương sang nhiều sóng xung kích, với số kích hoạt mới chính xác dưới đây. Jianghu Dragon cũng thay hệ số mỗi đòn lớn bằng nhiều đòn và đòn kết hơn. Ghi chú nguồn rằng sẽ cập nhật thông tin kỹ năng thêm không cung cấp giá trị nào chưa liệt kê.
| Kỹ năng | Thay đổi số liệu |
|---|---|
| Power of Destiny: Might | Thời gian: 45 giây → 60 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Perceive | Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Boon | Thời gian: 60 giây → 90 giây; Hồi chiêu: 90 giây → 120 giây |
| Power of Destiny: Journey | Thời gian: 300 giây → 240 giây; Hồi chiêu: 600 giây → 120 giây |
| Secret Art: Qi Disruption | Sát thương (cấp 20): 540% → 360%; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Secret Art: Divine Fist Disciples | Thời gian tăng sát thương chí mạng cho đồng đội gần: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây |
| Secret Art: Qi Shield | Thời gian (cấp 20): 20 giây → 15 giây; Hồi chiêu (cấp 20): 180 giây → 120 giây |
| Soul Art: Beneath Heaven | Sát thương (cấp 25): 730% → 500%; Thời gian bất tử: 4 giây → 3 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Soul Art: The Conquered Self | Thời gian: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| HEXA Xuanshan Arts [Tian] | Số đòn: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 650% → 325% |
| HEXA Xuanshan Arts [Di] | Số đòn: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 590% → 295% |
| HEXA Divine Art: Howling Storm | Số đòn khi giữ phím: 6 lần → 12 lần; Sát thương (cấp 30): 680% → 340%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 12 đòn |
| HEXA Divine Art: Erupting Flame | Sát thương (cấp 30): 980% → 490%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 6 đòn |
| HEXA Divine Art: Righteous Thunder | Sát thương (cấp 30): 1350% → 675%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn |
| HEXA Divine Art: Swirling Tide | Sát thương (cấp 30): 1200% → 600%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn |
| HEXA Divine Art: Tearing Wind | Sát thương (cấp 30): 820% → 410%; Sóng xung kích: 2, mỗi sóng có 9 đòn |
| HEXA Divine Art: Crashing Earth | Sóng xung kích: 5 → 10; Sát thương (cấp 25): 650% → 325% |
| Soul Art: The Opened Gate | Sát thương chí mạng (cấp 25): 23% → 14%; Thời gian tấn công chí mạng: 30 giây → 20 giây; Hồi chiêu: 180 giây → 120 giây |
| Soul Art: The Opened Gate Boost | Sát thương chí mạng (cấp 30): 30% → 20%; Thời gian (cấp 30): 35 giây → 23 giây |
| Soul Art: Jianghu Dragon | Sát thương (cấp 30): 4980% → 620%; Số đòn: 8 lần → 15 lần; Số Chase Cuts: 8 → 62; Sát thương sau đó (cấp 30): 5880% → 670%; Số đòn sau đó: 10 lần → 15 lần; Số đòn kết thúc: 16 → 68 |
Đăng nhập và giao diện chính
Fast Login dùng một nhân vật yêu thích mỗi tài khoản, chọn bằng ngôi sao trong Character Info hoặc “Manage” ở chọn nhân vật; World Leap yêu cầu đặt lại yêu thích. Nếu chưa chọn, giao diện hiện nhân vật dùng cuối nhưng không đăng ký thành yêu thích.

Chọn thế giới thêm thông tin thế giới sự kiện, nhóm World Merge và số nhân vật từng thế giới. Manage ở chọn nhân vật sắp xếp lại và giải thích điều kiện chặn xóa. Chọn nghề thêm bộ lọc, xem trước tranh lớp và hoạt ảnh kỹ năng. Tạo nhân vật gộp tên, giới tính, ngoại hình một bước, tên hiển thị dưới xem trước trực tiếp.




Tên và cấp nhân vật chuyển xuống trái dưới. Thanh HP/MP và số lớn hơn. Esc hoặc nút Quick Menu mở Menu đầy đủ. Nút menu cũ cạnh quick slots thay bằng Quick Menu tùy chỉnh tối đa tám chức năng; chế độ Edit trong Menu đầy đủ dùng đặt. Quick slots hỗ trợ bố trí từ 4 × 2 đến 16 × 2, tùy chọn căn và khóa chống sửa nhầm.





Trang bị, trang trí và túi đồ
Cửa sổ Equipment xem trước nhân vật trên nền Character Info đã chọn, quản lý trang bị, thú cưng, symbols, ngoại hình title/huy chương và totems. Zero không dùng được thẻ cường hóa vũ khí này. Đăng ký title/huy chương bằng kéo thả. Cài Pet Auto-Potion chuyển từ Options vào thẻ Pet, giữ giá trị cũ.



Cửa sổ Decoration mới mở bằng O, gộp trang phục, androids, Damage Skins và Beauty Salon. Nhấp phải trang phục đang đeo bật/tắt hiệu ứng. Damage Skins thêm tìm kiếm. Beauty Salon hiện ngoại hình lưu và ô có sẵn, ba ô mặc định mỗi loại, tối đa một trăm ngoại hình. Nó chia trang khi vượt mười hai ô, xem tóc/mặt lưu trên nhân vật đầy đủ trang bị, hỗ trợ Zero Alpha/Beta và dạng biến hình Angelic Buster.


Tìm Inventory gợi ý vật phẩm khớp, trừ dạng thu nhỏ. Truy cập túi từ mọi thẻ; Shop chỉ hiện khi có android cung cấp cửa hàng. Phân giải và fusion gộp cửa sổ dùng tại thị trấn. Expand Slot dùng lượt mở ô có sẵn hoặc dẫn Cash Shop. Transfer Hammer thành Equipment Transfer, điều khiển khóa chuyển trực tiếp vào Inventory. Đính chính ngày 24 tháng 9 nâng trần mesos thành 1.999.999.999.999.

Cửa sổ Bag gộp quản lý Souls, cuộn, công thức, khoáng, thảo dược, đồ sản xuất, tiền xu, ghế và title. Túi Party Quest và Albums vẫn ngoại lệ. Mở đồng thời tối đa năm túi khoáng/thảo dược/sản xuất; hỗ trợ tối đa năm túi Party Quest trùng.

Cường hóa, di chuyển, tooltip và gán phím
Enhance gộp Star Force, cuộn, bonus stats, potential, bonus potential, Exceptional, Soul Weapon, Trace Restoration và Special Skill Ring Polish. Hoạt ảnh cường hóa có tùy chọn bỏ qua. Return Scrolls, Shielding Wards, Guardian Scrolls và Shield Scrolls dùng được trong luồng tương ứng. MVP Gold trở lên reroll potential hoặc bonus stats ba lần, so ba kết quả với gốc rồi chọn một hoặc giữ gốc.

“Destroy” nghĩa là khôi phục được với Equipment Traces sẵn có; “Annihilate” nghĩa là hết traces dự phòng để hồi. Star Force mặc định hiện phí mesos, tỷ lệ thành công hai chữ số thập phân. Enhancement Scrolls mở giao diện chọn riêng. Cuộn tách Spell Traces khỏi cuộn độc quyền, hiện Diligence, Guild Skill và bonus thành công khác.

Mọi Rebirth Flames đang có chọn được trong Bonus Stats. Chọn trước/sau mở so sánh riêng. Potential cũng hiện phí mesos, phóng lớn trước/sau; Potential Scrolls mở giao diện riêng.


Chuyển trace hiện trace, nguyên liệu, chỉ số cuối và lượng nguyên liệu cần. Soul Weapon liệt kê Souls đang có cùng chỉ số kết quả. Exceptional vào Enhance không đổi chức năng. Special Skill Ring Polish hiện khác biệt chỉ số, cho đổi cấp các nhẫn đã cấp 4 trở lên. Chuyển vũ khí Zero luôn mang bonus stats và chỉ số cuộn, bỏ ô tùy chọn cũ.




Town Menu thay trình bày Quick Move bằng dropdown giữ chức năng. Dimensional Mirror chuyển dẫn đến Grand Athenaeum và party quests. Conference Pavilion, Ghost Park và Tower of Oz chuyển sang lối vào Maple Guide.


Tooltip trang bị nhóm thông tin cường hóa/giao dịch, chỉ số cơ bản và set. Cuộn, bonus stats, potential và bonus potential xuất hiện gần trên. Ở 23 sao thêm hiệu ứng; đồ đeo ghi rõ “Equipped”. All Stats % chuyển dưới chỉ số riêng, giá trị/bậc potential và bonus dùng màu. Interact/Harvest mở rộng chi tiết cường hóa viết tắt ngoài trận boss. Tooltip thú cưng hiện cấp, độ no, thân thiết; nhấp phải mở kỹ năng.


Key Bindings thêm lọc loại nhưng giữ phím đã gán trong tầm nhìn. Chọn phím gán hiện vị trí, phím chọn thứ hai đổi gán. Màu loại là cyan cho Character/Item, vàng Adventure, tím System, xám Character Controls, xanh chanh Community, hồng Convenience, xanh lá Chat và biểu tượng Emoticons. Nút Skill mở cửa sổ kỹ năng.


Thông báo và Cash Shop
Thông báo trái giữ cập nhật lớn. Maple Planner chuyển Menu hoặc Quick Menu, biểu tượng Reward Points biến mất. Nhận Boss Reward Points từ Menu hoặc Boss Content đặt trong Maple Planner. My Notifications gom chỉ số Artifact sắp hết, nhiệm vụ Artifact, thành tựu, Notes, Guild Notices, thay đổi kho, giao dịch Meso Market xong, khám phá Monster Collection và quà Legion. Báo bạn/bang/liên minh đăng nhập thành tin chat; điều khiển nhận/từ chối lời mời lớn hơn.



| Khu Cash Shop | Nội dung hoặc chức năng đổi |
|---|---|
| Maple Points | Thẻ mua và quản lý riêng |
| Seasonal | Vật phẩm mùa có hạn |
| Special | Surprise Style Boxes, Wonderberry, Special, Maple Rewards, Luna Crystal và Philosopher's Book; sách chỉ xuất hiện lúc bán |
| Utilities | Cubes, cuộn, tiện ích, thú cưng, trang bị/kỹ năng/thức ăn thú cưng, đồ xã hội, hiệu ứng không khí và coupon ô |
| Xem trước nhân vật | Xem đồ đeo lớn hơn |
| Cash Inventory | Túi Cash và nhân vật lớn hơn để quản lý đồ |






Recharge NX, History và Coupon giữ chức năng với thiết kế mới. Maple Points dẫn thẳng vào thẻ; Rates Info mở trang tỷ lệ Cash Shop.
Đổi giao diện khác thêm loại Shield ở Auction House, nhấp đúp đổi nhân vật. Chat hẹp hơn được, giấu nút không còn vừa, hiện tên emoticon. Kho giấu đồ trang trí không lưu được; thay đổi thanh tài nguyên nhằm giảm lag client.
Sửa node HEXA tắt trông như bật, vùng nhấp HEXA Stat, nhân vật xóa còn trong Link presets, sắp Z-A Auction House và tooltip trao đổi cash sai. Sửa di chuyển thông báo nhiệm vụ, lag nhận và làm mới hoàn thành. Banner SSS Magician của Legion Champion hiện đúng hiệu ứng. Sửa chat gồm tooltip emoticon trùng, đổi độ phân giải cửa sổ ngoài, thiếu chat cutscene và mất cửa sổ qua bản đồ khi thu nhỏ. Chỉnh góc bản đồ Story Mode Angler Company.
Truyện, bản đồ, vật phẩm và Auction House
Grand Athenaeum thêm Book of the Commander, Projector và Record Archive. Sách Commander phát lại History's Origin; Projector chiếu video. Record Archive thêm Maple World Flavors cho Henesys, El Nath, Edelstein, Perion, The Boy Who Wished to Fly, Seeing Kritias, Tales of Victoria Island, Damaged Records, Complaint Records và sách nhiệm vụ Scattered Determination, Save the Soldiers, Help from Above, Flame Bird Support, Twilight Defense.

Book of Grandis thêm Tallahart và Extradimensional Visitors sau thành tựu hạ Tallahart, Identisk sau Convergence, Strange Tides sau Carcion. Book of Arcane River trở lại với truyện phụ mới. Truyện có phát đầy đủ và tóm tắt.
Chuỗi Tallahart bổ sung gồm [Tallahart] Lingering Embers, [Tallahart] An Unlikely Source, [Tallahart] The Phantom Crystal Ball, [Tallahart] Memory of Sisters, [Tallahart] Crystal Clear, [Tallahart] Of Betrayers and the Bygone, [Tallahart] Peer into the Abyss, [Tallahart] First Contact, [Tallahart] Phantasynch, [Tallahart] Friend or Foe?, [Tallahart] Et Tu, Prague?, [Tallahart] The Covenant, [Tallahart] To Prague and Back, [Tallahart] A Voice from on High, [Tallahart] A Disturbance in the Phantasm, [Tallahart] Caught Out, [Tallahart] Secrets of the Knights, [Tallahart] Resolve, [Tallahart] Ashes in the Wind, [Tallahart] Sieg's Chest, [Tallahart] The Pendant is Key, [Tallahart] Within and Without, [Tallahart] Long Held Secret và [Tallahart] Phantasmal Legacy. Cutscene Arcane River thêm lồng tiếng. “[Genesis Weapon] Trailing the Traces of the Black Mage” hiện trong danh sách nhiệm vụ theo cấp cả từ cấp 275 trở lên.
Sửa điểm Guide nghề thứ ba Dual Blade, trễ nút thưởng Challenger World, chữ To the Past của Silent Crusade và hướng dẫn Another World Hoyoung/Adele không rõ. Sửa điều kiện bắt đầu End of Special Training, dẫn đường An Alchemist's Desire 2, Please Find My Little Brother và Transformed Erda. Arcane River Afterword giấu chữ riêng Zero khỏi lớp khác; sửa nền Rough Climb, Neinheart's Briefing trùng, biểu tượng Kaiser Awakening, hội thoại rời Another World của Seya và loại Mercedes's Journal.

Grandis thêm Erimos Harbor, Ristonia Harbor, Savage Terminal Hub, chỉnh Marketplace và Sun-Mottled Plateau, thêm Seya, Beckle, Hazul, bỏ Shalala, Torbil, Deba, Sosori. Tallahart thêm Aoe và Tirnog. Zero Mirror World tắt Intrusion, đặt lối ra dưới mini-map; World Party Quest không cho đổi nền Character Info.
Sửa khởi động lại Champion Raid, cảnh độ phân giải Stage 10 và dây Stage 8 High Mountain, suit xuất hiện Stage 7 Angler Company, di chuyển sự kiện từ Guardsman Crossway, đặt Elite Champion và nền Cernium: Palace Main Hall.
Golden Hammers ngừng cường hóa sau bảo trì ngày 24 tháng 9. Dùng búa giữ lại cho Spell Traces: 4.800 với 20%, 12.000 với 50%, 16.800 với 70%, 24.000 với 100%. Đồ có sẵn hợp lệ nhận hai ô nếu chưa dùng búa, một nếu dùng một lần, không thêm nếu dùng hai. Đồ mới nhận hai ô chỉ khi trước đây đủ điều kiện dùng Golden Hammer.
Đổi vật phẩm khác cập nhật xác nhận Burninator, biểu tượng Guild Blessing, thêm nhạc Merry-go-round Music Box Chair, cho đồ hoàn thành nội dung tới mọi thành viên bất kể quyền nhặt. Item Tags và Item Tag Clear hoạt động trên đồ không đeo. Kinesis Intelligent Eyes thành Intellectual Face. Blessing of the Guild không dùng phí khi Greater Blessing còn, phần sát thương nhận thêm của Ruin Force Shield thành 15%. Sửa xem trước Style Magazine Chair, chấm đỏ Hyper Space Cape, chữ Secret Future Bike Chair, cường hóa Sharp/Massive Shadow của Zero, màu Athletic Skin, vị trí tóc Eternal Lash và tay áo Kitty Bell.
Tin Auction House kéo dài 24 hoặc 48 giờ, ba mươi ô bán và 120 ô mua mặc định. Đánh dấu nhân vật không hoạt động từ bảo trì ngày 24 tháng 9 đến bảo trì ngày 12 tháng 11, xóa sau đó. Mở Character Selection của thế giới bị ảnh hưởng hiện xác nhận nhân vật không còn bị đánh dấu; không có popup nghĩa là không ai trong thế giới ấy từng bị đánh dấu. Patch note không liệt kê tiêu chí chọn không hoạt động riêng.
Nhẫn boss và đánh bóng nhẫn cấp 6
Life Boss Ring Box vào thưởng Kalos the Guardian Chaos/Extreme, Kaling Hard/Extreme, Limbo Normal/Hard và Baldrix Normal/Hard. Grindstone of Faith đến từ Limbo và Baldrix Normal/Hard. Item Drop Rate áp dụng cho các món rơi này; patch không cung cấp xác suất rơi bằng số.
Life Boss Ring Box vĩnh viễn không giao dịch có thể chứa Ring of Restraint, Continuous Ring, Weapon Jump S Ring, Weapon Jump D Ring, Weapon Jump I Ring, Weapon Jump L Ring, Risk Taker Ring, Totalling Ring, Critical Damage Ring hoặc Grindstone of Life. Phân bố cấp nhẫn là 30% cấp 3, 70% cấp 4. Đồ vĩnh viễn nhận không giao dịch ở Heroic; bản Interactive chuyển trong thế giới đến khi đeo.
Grindstone of Faith đánh bóng nhẫn cấp 5 lên cấp 6. Chọn thêm đá tăng cả tỷ lệ thành công lẫn phí mesos đã nêu:
| Grindstones mỗi lần đánh bóng | Phí mesos | Tỷ lệ thành công |
|---|---|---|
| 1 | 1.000.000.000 | 5% |
| 2 | 2.000.000.000 | 10% |
| 3 | 4.000.000.000 | 15% |
| 4 | 7.000.000.000 | 20% |
| 5 | 10.000.000.000 | 25% |
| Nhẫn cấp 6 | Hiệu ứng |
|---|---|
| Ring of Restraint | Trong vùng, ATT và Magic ATT +95% trong 20 giây |
| Continuous Ring | Sau chuẩn bị 120 giây từ lúc đeo, đòn đánh kích Boss Damage +195% và ATT/Magic ATT +14% trong 8 giây; hồi 12 giây |
| Risk Taker Ring | ATT/Magic ATT +48% trong 40 giây; trúng đòn xóa buff |
| Weapon Jump S Ring | STR tăng bằng 385% của ATT hoặc Magic ATT cao hơn trên vũ khí chính đang đeo, trong 20 giây |
| Weapon Jump D Ring | DEX tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây |
| Weapon Jump I Ring | INT tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây |
| Weapon Jump L Ring | LUK tăng theo cùng công thức 385%, trong 20 giây |
| Totalling Ring | Chỉ số chính tăng bằng 2% tổng mọi chỉ số, trong 20 giây |
| Critical Damage Ring | Critical Damage +30% trong 20 giây |
Nhẫn chủ động tốn 600 HP, sau đính chính ngày 23 tháng 9 hồi 120 giây. Continuous Ring giữ chu kỳ kích riêng 12 giây. Weapon Jump và Totalling áp dụng chuyển HP Demon Avenger bằng 17,5 lần giá trị chỉ số nêu. Đính chính còn đổi hồi Special Skill Rings ghi từ 180 thành 120 giây.
White Jade Boss Ring Box ngừng rơi từ boss nhận Life Boss Ring Box. Easy Kalos và Easy Kaling ngừng rơi Grindstone of Life. Bỏ tiền tố hạng khỏi Green Jade Boss Ring Box, Red Jade Boss Ring Box, Black Jade Boss Ring Box và White Jade Boss Ring Box.
Mẫu đòn boss theo trận và giai đoạn
Các điều chỉnh ảnh hưởng khoảng đòn, gián đoạn và một số lượng HP. Phần trăm ước lượng dưới đây giữ tính gần đúng của ghi chú; giới hạn giai đoạn hoặc độ khó quan trọng.
| Trận | Mẫu đòn và sửa lỗi |
|---|---|
| Lotus giai đoạn 1 | Sửa giảm sát thương khiên và lag nổ Suppression Robot |
| Lotus giai đoạn 2 | Top Bombardment và đặt điện trường hồi lâu hơn; điện trường ngắn khoảng 25%, trúng lặp không hất lên, Parts Fall ít thường xuyên khoảng 15%, stun ngắn khoảng 50% |
| Lotus giai đoạn 3 | Ít kích Top Bombardment; điện trường hồi lâu hơn, ngắn khoảng 25%, không hất khi trúng lặp; trễ đòn trước Iron Cannon tăng khoảng 40%, vùng dưới hẹp khoảng 11%; stun Buster Call ngắn khoảng 50% |
| Extreme Lotus giai đoạn 3 | Buster Call ít một lượt bắn, ít hai vị trí; bỏ Ship Cannon Turret |
| Story Lotus | Bỏ Ship Cannon Turret; toàn trận còn sửa căn thanh Annihilate |
| Damien giai đoạn 1 và 2 | Meteor Drop ít thường xuyên, ngắn hơn |
| Damien giai đoạn 2 | Abyss Crystal chậm, mất sức khi Damien stun, tối đa hai lần tạo và hai lần tăng cỡ; không còn sinh sai khi stun ngắt Sword of Destruction |
| Sửa Damien | Sửa hiển thị Abyss Crystal và tạo sau Brand hoàn tất với năm Swords of Destruction hiện diện |
| Guardian Angel Slime | Tầm laser hẹp khoảng 35%; sửa không xuất hiện |
| Hard Lucid giai đoạn 3 | Vào không còn ép nhân vật di chuyển sai |
| Will giai đoạn 1 | Teleport hồi lâu hơn; mọi người còn trong Moonlight Barrier lập tức kích spatial destruction |
| Will giai đoạn 2 | Kích Giant Spider Leg của Distortion Mirror giảm năm xuống ba; sửa độ trong suốt trạng thái khóa hồi phục |
| Verus Hilla | Cửa sổ phát hiện trúng bone wave ngắn hơn; sửa không xuất hiện |
| Black Mage | Authority of Creation và absorption giai đoạn 3 không còn trùng; sửa nhận diện hạ Extreme |
| Chosen Seren giai đoạn 1 | Sun's Fury không chọn trùng vị trí |
| Chosen Seren giai đoạn 2 | Góc Twilight tối đa không giảm theo HP Seren; đổi giờ tăng theo đồng đội không có Sun's Curse. Setting Sun Burning Blade tránh vị trí lặp. Dawn Nerota's Spirit slow thay đẩy lùi |
| Thanh và stun Chosen Seren giai đoạn 2 | Stun Dawn Sword of Brilliance ngắn khoảng 50%, đổi hiệu ứng. Nạp thanh từ Dawn Nerota's Advent và Sword of Brilliance giảm khoảng 25%; Dawn Nerota's Power giảm khoảng 33% |
| Extreme Chosen Seren | Nạp Sun Gauge Light of Judgement giảm khoảng 50%; toàn trận tầm thrust hẹp khoảng 22% |
| Kalos the Guardian giai đoạn 2 | Guardian's Frenzy giảm năm xuống ba; sửa hình Servant bị cố định, tiếng lúc bind và lag nổ Servant |
| Chaos Kalos giai đoạn 2 | Chu kỳ Eye of Penitence/Abyss thường dài khoảng 13%; Enhanced Eye dài khoảng 15% |
| Extreme Kalos giai đoạn 2 | Eye thường dài khoảng 8%, Enhanced Eye khoảng 10%; số lần bắn Eye of Penitence đổi nhưng không công bố số mới |
| Chaos/Extreme Kalos giai đoạn 1 và 2 | Eye of the Abyss và dạng tăng cường hạn chế tầm nhìn ít hơn |
| Kaling giai đoạn 1 | Taowu Electric Current Release giảm mười xuống một; nền Spring of Lost Vitality đổi cao; Forward Flap, Rear Flap, Halo Explosion của Qiongqi tôn trọng chống trạng thái vô hiệu hóa |
| Kaling giai đoạn 3 | Tượng Four Seasons of Death đã bật đánh Beast sớm được; Asura Frenzied Kaling tôn trọng chống trạng thái, sửa tooltip stun |
| HP Hard Kaling | Qiongqi, Hundun, Taowu giai đoạn 1, Kaling giai đoạn 2, mọi Death-Gripped Beasts cùng Frenzied Kaling giai đoạn 3 mất khoảng 24,5% HP tối đa |
| Thanh Hard Kaling | Four Gracious Plants giảm khoảng 22% giai đoạn 1; Massacre Wings, Punishing Thunder, Death Thorn khoảng 6% giai đoạn 2. Wind Pressure Release, Judgement, Tracking Projectile giai đoạn 3 khoảng 6%, Four Gracious Plants khoảng 18% |
| HP Extreme Kaling | Beasts giai đoạn 1, Kaling giai đoạn 2, Death-Gripped Beasts và Frenzied Kaling giai đoạn 3 tương ứng mất khoảng 17,5% HP tối đa |
| Thanh Extreme Kaling | Four Gracious Plants giai đoạn 1 giảm khoảng 23%, Lightning Discharge khoảng 10%; Massacre Wings, Punishing Thunder, Death Thorn giai đoạn 2 khoảng 5%. Wind Pressure Release, Judgement, Tracking Projectile giai đoạn 3 khoảng 10%, Four Gracious Plants khoảng 15% |
Nhóm Kaling còn lấy lại khả năng chịu stun đúng cho Qiongqi, Taowu, Hundun, Kaling, dạng Death-Gripped và Frenzied Kaling.
Carcion Octo Fest: điểm danh, xu và săn
Strange Tides và Carcion Octo Fest chạy sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101, Zero hoàn thành Act 2 và nhiệm vụ “[Strange Tides] To Carcion”. Lời mời Kyrin dẫn tới Sunset Octopus Beach ở Carcion. Nhân vật đã rời Challenger World tham gia được. Valerie hoặc Event List mở Carcion Octo Fest, tiến độ dùng chung tài khoản.

Daily Fest Prep yêu cầu nút điểm danh thay vì lượng săn. Hoàn thành một lần ngày, năm lần tuần, ba mươi tổng. Mỗi lượt cho ba 3x EXP Coupons dài 30 phút, sáu Fatty Octo, sáu Tender Octo. Coupon EXP chuyển trong thế giới, dùng đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Lượt ngày bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points qua Daily Fest Pass; số lần mua bù đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
Mỗi ngày đánh số còn cho chọn vật phẩm ghi hoặc Coral Coin thay thế. Hai món là lựa chọn loại trừ nhau; EXP và nguyên liệu hằng ngày tách riêng.
| Điểm danh | Vật phẩm chọn | Coral Coin thay thế |
|---|---|---|
| 1 | Karma Black Rebirth Flame ×150 | 500 |
| 2 | VIP Booster ×15 | 200 |
| 3 | Permanent Octotron Mount Coupon | 200 |
| 4 | Nodestone ×300 | 300 |
| 5 | Prepared Pendant of the Spirit Coupon, tạo dây chuyền 30 ngày | 500 |
| 6 | VIP Booster ×15 | 200 |
| 7 | Rosy/Flushed/Pale Gray/Athletic Skin Coupon | 300 |
| 8 | Symbol Selector Coupon (300/60) ×2 | 500 |
| 9 | VIP Booster ×15 | 200 |
| 10 | Magnificent Growth Potion | 500 |
| 11 | Experience Nodestone ×30 | 300 |
| 12 | Octo Fest Damage Skin (Unit) Coupon | 200 |
| 13 | Special Medal of Honor ×150 | 300 |
| 14 | VIP Booster ×15 | 200 |
| 15 | Sol Erda | 500 |
| 16 | Karma Black Rebirth Flame ×150 | 500 |
| 17 | Octopus Smorgasbord Chair | 200 |
| 18 | Karma Unique Potential Scroll 100% | 300 |
| 19 | VIP Booster ×15 | 200 |
| 20 | Magnificent Growth Potion | 500 |
| 21 | Octo-familyroid Coupon | 100 |
| 22 | Karma Star Force 17-Star Enhancement | 500 |
| 23 | Sol Erda | 500 |
| 24 | Symbol Selector Coupon (300/60) ×2 | 500 |
| 25 | Karma Bright Cube ×20 | 500 |
| 26 | Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass | 500 |
| 27 | Carcion Octo-hunter Set Coupon | 200 |
| 28 | Octo Fest Background Coupon | 200 |
| 29 | Interactive: Karma Bonus Bright Cube ×20; Heroic: Karma Black Rebirth Flame ×20 | 500 |
| 30 | Transcendent Growth Potion | 500 |
Vật phẩm chọn có hạn và coupon ngoài nhìn chung chuyển trong thế giới, hết hạn ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Octopus Smorgasbord Chair vĩnh viễn chuyển trong thế giới. Symbol Selector Coupon cho 300 Arcane Symbol Selector Coupons hoặc sáu mươi Sacred Symbol Selector Coupons, coupon kết quả tồn tại bảy ngày. Chọn da tạo coupon Rosy, Flushed, Athletic hoặc Pale Gray vĩnh viễn chuyển trong thế giới. Octo-familyroid vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic hoặc chuyển trong thế giới ở Interactive.




Thú cưỡi và damage skin vĩnh viễn không giao dịch sau đổi. Carcion Octo-hunter Set chứa Carcion Octo-hunter Bandana, Carcion Octo-hunter Waders, Carcion Octo-hunter Boots, Carcion Octo-hunter Shell, Carcion Octo-hunter Net Launcher, đều vĩnh viễn không giao dịch. Octo Fest Background vĩnh viễn gắn tài khoản.


Weekly Fest Prep đếm 2.000 quái chênh không quá hai mươi cấp, một mình hoặc tổ đội một người. Có ba điểm danh tuần, mười tám tổng, mỗi lượt 1.800 Coral Coins. Weekly Fest Pass giá 3.000 Maple Points mỗi lượt bỏ lỡ, số mua đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
Octo Hunt dùng năm bước nối tiếp, mỗi bước 10.000 quái phù hợp cấp. Nhân vật tài khoản góp chung tiến độ nhưng vẫn cần không tổ đội hoặc tổ đội một người. Xong các bước hoàn thành Basic Hunt tuần đó; Complete tích thưởng, Claim nhận trong sự kiện.
| Bước săn | Thưởng |
|---|---|
| 1 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 2 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 3 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 4 | Advanced EXP Voucher ×1.000 |
| 5 | Sol Erda ×1 |
Coupon sauna chỉ dùng đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC; EXP vouchers và Sol Erda đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Tất cả chuyển trong thế giới. Basic Hunt và Bonus Hunt mỗi loại hoàn thành một lần tuần, bảy lần toàn sự kiện. Octo Hunt Pass tốn 14.900 Maple Points hoàn tất Basic Hunt tuần hiện tại, không cho trùng thưởng bước đã xong, không bù tuần bỏ lỡ. Xong Basic Hunt mở Bonus Hunt mới giá 14.900 Maple Points; hoàn tất ngay bonus tốn 29.800 Maple Points qua Bonus Hunt Pass.
Great Octopus Buffet: dùng nguyên liệu trước khi xong nhiệm vụ ngày
Great Octopus Buffet dùng cùng thời gian sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC và điều kiện cấp/nhiệm vụ Octo Fest. Tangyoon hoặc Event List bắt đầu. Fatty Octo nâng Tangyoon's Cooking, Tender Octo nâng Arno's Cooking. Nội tại Special Octopus Dish áp dụng cho nhân vật tham gia cùng thế giới, hết khi sự kiện kết thúc.

| Cấp nấu mới | Nguyên liệu nâng bước đó |
|---|---|
| 1 | 1 |
| 2 | 3 |
| 3 | 8 |
| 4 | 13 |
| 5 | 20 |
| 6 | 25 |
Một nguyên liệu giá 1.000 Maple Points. Mỗi loại thêm mười vào thứ Tư 00:00 UTC, lượng mua chưa dùng tích lại. Đặt lại mọi món đã kích tốn 9.900 Maple Points, trả nguyên liệu tiêu, gồm phần mua bằng Maple Points.
| Chỉ số Tangyoon's Cooking | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ATT và Magic ATT | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 |
| Sát thương boss | 5% | 10% | 20% | 25% | 35% | 40% |
| Bỏ qua phòng thủ | 5% | 10% | 20% | 25% | 35% | 40% |
| Mọi chỉ số | 10 | 20 | 30 | 40 | 60 | 80 |
| HP và MP | 500 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 3.000 | 4.000 |
| Thời gian buff | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Tỷ lệ chí mạng | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Sát thương quái thường | 5% | 10% | 20% | 25% | 35% | 40% |
| Arcane Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| EXP nhận | 2,5% | 5% | 7,5% | 10% | 12,5% | 15% |
| Sacred Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| Quyền lợi Arno's Cooking | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sol Erda boss nhận | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| Cơ hội thu Monster Collection | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| Bonus EXP Bounty Hunter/Inferno Wolf | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| EXP xong Monster Park, gồm Extreme | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| EXP ngày Arcane River | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Arcane Symbols thêm | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| EXP ngày Grandis | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Sacred Symbols thêm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Xu nhiệm vụ Legion tuần | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 | 400 |
Boss Sol Erda Energy đến từ hộp thưởng sau Hard Lotus hoặc boss cao hơn. Quyền lợi ngày Arcane River và Grandis áp dụng một lần ngày mỗi thế giới khi xong nhiệm vụ hợp lệ đầu tiên sau kích hoạt. EXP và symbols thêm phân riêng cho nhân vật hoặc nhiệm vụ tham gia được. Từ chối cho nhân vật khác trong thế giới nhận sau hoàn thành hợp lệ.
Nhiệm vụ Tenebris chỉ nhận EXP. Grandis gồm Cernium, Hotel Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion, Tallahart. Nhiệm vụ đã xong không nhận bonus hồi tố; Legion Coins tuần thêm không tính vào thành tựu tiền xu.
Raise a Golden Octopus: nhận ngay hoặc mạo hiểm giảm thưởng
Raise a Golden Octopus của Calico chạy sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC, cần cấp 101, Zero Act 2 và To Carcion. Tiến độ sự kiện chung tài khoản. Mỗi tuần có ba trứng: Golden Octo-egg (Advanced EXP Voucher), Golden Octo-egg (Sol Erda), Golden Octo-egg (Sol Erda Fragment). Chỉ nuôi một trứng mỗi lúc.
Đính chính ngày 25 tháng 9 làm rõ hai quy tắc sở hữu: trứng chuyển giữa nhân vật cùng thế giới, nhưng tiến độ cho ăn gắn nhân vật đăng ký. Bữa đầu cần 1.000 quái trong hai mươi cấp, bữa sau 300. Cần không tổ đội hoặc tổ đội một người; mỗi bạch tuộc tối đa một trăm bữa. Nút Feed hoặc nhắc Interact/Harvest cho ăn; nhắc bỏ lỡ hoàn thành sau bằng giữ Feed.
| Cấp hiện tại | Tăng một cấp | Giảm một cấp | Bỏ chạy và về cấp 2 |
|---|---|---|---|
| 1 | 100% | 0% | Không có |
| 2 | 70% | 30% | Không có |
| 3 | 55% | 45% | Không có |
| 4 | 40% | 60% | Không có |
| 5 | 30,7% | 69,3% | Không có |
| 6 | 20,5% | 76,5% | 3% |
| 7 | 15,3% | 81,7% | 3% |
| 8 | 10% | 87% | 3% |
Cho ăn thất bại không hạ dưới cấp 2. Trứng chưa dùng mất thứ Ba 23:59 UTC; không lấy trứng trong phút trước reset phân phối thứ Tư 00:00 UTC.
Nhận từ cấp 2 kết thúc bạch tuộc đó, cho bắt đầu mới. Mỗi cột dưới thuộc loại trứng tương ứng, không cho cả ba cùng nhau.
| Cấp nhận | Advanced EXP Voucher trứng | Trứng Sol Erda | Trứng Fragment |
|---|---|---|---|
| 2 | 20 phiếu | Faint Sol Erda ×4 | 1 mảnh |
| 3 | 60 phiếu | Faint Sol Erda ×12 | 3 mảnh |
| 4 | 120 phiếu | Faint Sol Erda ×24 | 6 mảnh |
| 5 | 200 phiếu | Faint Sol Erda ×40 | 10 mảnh |
| 6 | 300 phiếu | Faint Sol Erda ×60 | 20 mảnh |
| 7 | 600 phiếu | Sol Erda ×1 | 50 mảnh |
| 8 | 2.000 phiếu | Sol Erda ×4 | 150 mảnh |
| 9 | 6.000 phiếu | Sol Erda ×8 | 300 mảnh |
Nhận thưởng đóng ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Thưởng chuyển trong thế giới, dùng đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Advanced EXP Vouchers cần cấp 260, Zero Act 2. Sol Erda và Faint Sol Erda cần cấp 260, nghề thứ sáu, còn chỗ dưới trần hai mươi Sol Erda. Fragment Coupons cần cấp 260 và nghề thứ sáu; fragments đổi vĩnh viễn không giao dịch.
Thưởng tham gia dùng tổng lượt cho ăn bất kể kết quả hoặc số thưởng đã nhận. Bốn trăm bữa hoặc năm lần nhận mở Golden Octopus Hat Coupon. Tám trăm bữa hoặc mười lần nhận mở Golden Octopus Heart Medal Coupon. Mỗi món nhận một lần tài khoản, chuyển trong thế giới và đổi đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC; mũ và huy chương vĩnh viễn không giao dịch.
Cửa hàng Coral Coin và Meso Shop
Cả hai cửa hàng mở sau bảo trì ngày 24 tháng 9 và đóng ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Việc kiếm Coral Coin kết thúc sớm hơn, vào ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Điều kiện là cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 nếu chơi Zero và To Carcion. Challenger World đã kết thúc ngày 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC; nhân vật có thể tham gia sự kiện sau World Leap.
Kho vật phẩm cường hóa của cửa hàng Coral Coin gồm:
| Vật phẩm | Coral Coins | Giới hạn mua |
|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch x10 Coupon, Heroic | 100 | 10 trong thế giới |
| Bonus Mystical Cube, Interactive | 50 | 200 |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 |
| Special Bonus Potential Scroll, Interactive | 300 | 5 |
| Innocence Scroll 100%, Interactive | 100 | 20 |
| Gold Potential Stamp | 20 | 20 |
| Special Bonus Potential Stamp, Interactive | 30 | 20 |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon, Interactive | 500 | 20 |
| Pure Clean Slate Scroll 100%, Interactive | 200 | 10 |
| Fairy Heart Coupon | 12.000 | 1 |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 1 |
| Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%, Interactive | 3.000 | 1 |
| Karma Special Heart Scroll Selector Coupon, Interactive | 2.000 | 10 |
Pet Equipment Scroll Selector Coupon cho chọn Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Scroll for Pet Eq. for Magic ATT 100%. Hộp chọn cuộn tim đặc biệt cho chọn Karma Special Heart Attack Scroll 100% hoặc Karma Special Heart Magic ATT Scroll 100%. Các cuộn nhận được có hạn bảy ngày và chuyển được trong thế giới. Fairy Heart là vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch sau khi đổi phiếu. Phiếu meso Heroic không thể giao dịch; những vật phẩm cường hóa bên ngoài còn lại chuyển được trong thế giới. Hạn dùng của các vật phẩm bên ngoài là ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC.
| Vật phẩm phát triển | Coral Coins | Giới hạn mua |
|---|---|---|
| Mysterious Monsterbloom | 300 | 3 mỗi thế giới |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 |
| AP Reset Scroll | 50 | 3 |
| SP Reset Scroll | 50 | 3 |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | 5 |
| Extra Storage Selector Coupon | 1.000 | 10 |
| Chaos Circulator | 800 | 20 |
| Black Circulator | 1.500 | 10 |
| Legendary Circulator | 2.000 | 3 |
| Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | 200 | 5 mỗi tuần |
| Extreme Growth Potion | 70 | 200 |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 2 |
Vật phẩm bên ngoài thuộc nhóm phát triển chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC, trừ Character Slot Expansion Coupon không thể giao dịch và Mysterious Monsterbloom vĩnh viễn, không thể giao dịch. Extra Storage Selector Coupon cho nhận một trong các vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch: 40-slot Soul Bag, Chair Bag, Recipe Bag, Scroll Bag, Title Holder hoặc 20-Slot Production Bag.
Vị trí trong hành trang quyết định phiếu nào được dùng trước; cuộn mua được có thể đi vào túi cuộn trống đã thiết lập. Legendary Circulator không dùng được khi năng lực đã ở bậc Legendary. Việc mua ô nhân vật bị chặn khi đạt giới hạn được nêu là 58 nhân vật; mua nhiều phiếu trước khi chạm giới hạn vẫn có nguy cơ còn phiếu thừa không dùng được. Extreme Growth Potion yêu cầu cấp 130 và nhân vật Burning không thể dùng; ở cấp 200 trở lên, vật phẩm cho lượng EXP cần để đạt cấp 199.
Meso Shop bán các vật phẩm cường hóa và lựa chọn trang trí sau. Mọi mức giá bên dưới đều tính bằng meso.
| Vật phẩm | Giá | Giới hạn |
|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame, Heroic | 500.000.000 | 30 |
| Karma Black Rebirth Flame, Heroic | 750.000.000 | 200 |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive | 300.000.000 | 50 |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll, Interactive | 2.000.000.000 | 5 |
| Carlton's Mustache Selector Box | 2.000.000.000 | 3 |
| Paper Bag Coupon | 2.000.000.000 | 3 |
| Paper Box Coupon | 2.000.000.000 | 3 |
| Teddy Hairband Selection Box | 1.000.000.000 | 3 |
| Teddy Outfit Selection Box | 1.000.000.000 | 3 |
| Teddy's Winder Coupon | 1.000.000.000 | 3 |
| Old Man 'Do Hair Coupon (nam) | 1.000.000.000 | 1 |
| Fluffy Dolly Hair Coupon (nữ) | 2.000.000.000 | 1 |
| Permanent Dragonoir Mount Coupon | 2.000.000.000 | 1 |
| Permanent Double Shinsoo Mount Coupon | 200.000.000 | 1 |
| Permanent Heart of Ice Mount Coupon | 200.000.000 | 1 |
| Permanent Airplane Travel Mount Coupon | 200.000.000 | 1 |
| Lifeguard Chair | 200.000.000 | 1 |
| Soap Bubbles Chair | 200.000.000 | 1 |
| Wooden Display Case | 600.000 | 1 |
| Golden Display Case | 200.000.000 | 1 |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 |
| Damage Skin Extraction Coupon | 200.000.000 | 1 |
Bản sửa ngày 24 tháng 9 xác định hộp chọn ria mép là Carlton's Mustache Selector Box, gồm Carlton's Bushy Beard, Carlton's Fu Manchu Mustache và tên được liệt kê là Carton's Volume Curl Mustache. Hộp bên ngoài, phiếu trang phục/tóc/thú cưỡi, vật phẩm cường hóa, Android Ear Sensor Clip và Damage Skin Extraction Coupon chuyển được trong thế giới và hết hạn khi cửa hàng đóng. Đồ trang trí đã đổi là vĩnh viễn, không thể giao dịch. Ghế và tủ trưng bày là vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới.





Hộp chọn phụ kiện đầu có Pink Teddy Hairband, Brown Teddy Hairband và Panda Teddy Hairband. Hộp chọn trang phục có Pink Teddy Outfit, Brown Teddy Outfit và Panda Teddy Outfit. Teddy's Winder Coupon cho phụ kiện lưng Teddy's Winder riêng, nên trang phục, phụ kiện đầu và phụ kiện lưng có mức giá mua riêng.















Champion Double Up và cửa hàng xu riêng của từng nhân vật
Champion Double Up tiếp tục từ ngày 27 tháng 8 đến ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Sự kiện yêu cầu cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 và chỉ cho tham gia một lần mỗi tài khoản. Bắt đầu qua giao diện Champion Burning hoặc Dame Appropriation.

Nhóm chỉ định gồm một Leader và hai Follower. Có thể chọn nhân vật từ thế giới chính đã chọn và Challenger World tương ứng; thế giới chính được chọn không thể đổi. Chỉ có thể thay nhân vật đã chỉ định sau khi xóa nhân vật đó. Có thể luân chuyển vai trò Leader giữa các Champion đã chỉ định một lần mỗi tuần. Nhân vật Challenger chuyển đến nơi khác ngoài thế giới chính đã chọn sẽ mất chỉ định và tư cách tham gia. Ghi chú còn cho phép một nhân vật Challenger khác làm Leader nếu Leader trước đã World Leap.
Leader nhận EXP +15% và sát thương lên quái thường +15% cho đến khi đạt 100.000 lượt hạ quái trong khoảng cấp của tuần đó. Dữ liệu này đặt lại vào thứ Tư lúc 00:00 UTC. Hiệu ứng đi theo xuất hiện lại khi đăng nhập hoặc đổi bản đồ và có thể bật tắt trong thẻ kỹ năng Beginner.

Lượt hạ quái trong khoảng cấp tính kẻ địch chênh không quá hai mươi cấp, khi không có tổ đội hoặc trong tổ đội một người. Quái VIP Booster được tính. Lượt hạ quái của Leader tạo Double Up EXP Point cho các Champion khác, một điểm mỗi quái, chia đều và giới hạn 100.000 điểm mỗi tuần. Mỗi Champion phải đăng nhập để nhận điểm. Nhân vật Mega Burning, Tera Burning và Hyper Burning có thể dùng; điểm chưa nhận được giữ lại qua lần đặt lại tuần.

Chỉ Leader được nhận điểm danh Double Up sau khi hạ 2.000 quái hợp lệ. Có ba lần điểm danh mỗi tuần, tổng cộng hai mươi mốt lần. Mỗi lần cho từng Champion 2.500 Double Up Coin. Double Up Pass giá 3.000 Maple Point bù một lần điểm danh bỏ lỡ và cho cùng số xu. Xu chưa dùng được giữ qua lần đặt lại thứ Tư.
Cửa hàng đóng ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Số dư xu và giới hạn mua thuộc riêng từng Champion. Toàn bộ hàng không thể giao dịch; mọi vật phẩm dùng được đến ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC, trừ Sol Erda Fragment vĩnh viễn.
| Vật phẩm Double Up | Xu | Giới hạn mỗi Champion |
|---|---|---|
| Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 1 |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 100 | 150 |
| Karma Black Rebirth Flame | 200 | 100 |
| Bonus Mystical Cube | 50 | 100 |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 1 |
| Karma Bonus Epic Potential Scroll 100% | 3.000 | 1 |
| Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll | 4.000 | 1 |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 150 |
| Karma Hard Cube | 80 | 50 |
| Karma Solid Cube | 150 | 40 |
| Nodestone | 50 | 200 |
| Experience Nodestone | 500 | 10 |
| Special Medal of Honor | 100 | 50 |
| Symbol Selector Coupon | 20 | 500 |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 1 |
| Sol Erda | 10.000 | 1 |
| Sol Erda Fragment | 250 | 50 |
Champion Challenge: hạ boss đơn và hạn chế Supreme
Champion Challenge diễn ra từ ngày 25 tháng 9 lúc 00:00 UTC đến ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Khi bắt đầu, chọn một thế giới cho tài khoản; chỉ thế giới đó được tham gia. Challenger World Leap có thể đổi thế giới đã chọn, chuyển xu sang và đóng cửa hàng của thế giới cũ. Challenge Coin dùng chung trong thế giới, khác với số dư riêng từng nhân vật của Double Up.
Mỗi nhiệm vụ Normal và Supreme cho ba nhân vật khác nhau hoàn thành, mỗi nhân vật một lần. Nhân vật không cần là Leader hay Follower của Double Up, nhưng phải bắt đầu Champion Challenge. Hạ giai đoạn cuối của boss mới được tính hoàn thành. Với nhiệm vụ Normal đã mở khóa, có thể hạ boss hợp lệ rồi nhấn Challenge để ghi nhận sau, kể cả khi chưa nhấn nút đó trước lúc vào.
| Nhiệm vụ đơn Normal | Mở khóa | Nhân vật thứ nhất | Nhân vật thứ hai | Nhân vật thứ ba |
|---|---|---|---|---|
| Lotus, mọi độ khó | Sau bảo trì ngày 25 tháng 9 | 1.000 Challenge Coin | 1.000 | 2.000 |
| Guardian Angel Slime, mọi độ khó | Ngày 1 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 1.000 | 1.000 | 2.000 |
| Will, mọi độ khó | Ngày 8 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 1.000 | 1.000 | 2.000 |
| Darknell, mọi độ khó | Ngày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 1.000 | 1.000 | 2.000 |
Sau một nhiệm vụ Normal hoặc Special, chọn Supreme ở màn hình vào boss. Supreme yêu cầu hạ boss một mình, bắt đầu với hai lượt chết, tăng sát thương nhận vào 20% và giảm Final Damage 50%. Hoàn thành Supreme cũng được tính cho các nhiệm vụ Normal và Special tương ứng. Hạ boss Supreme trong chế độ Battle sẽ chặn vào độ khó Hard hoặc Chaos của boss đó trong phần còn lại của tuần.
| Nhiệm vụ đơn Supreme | Mở khóa | Nhân vật thứ nhất | Nhân vật thứ hai | Nhân vật thứ ba |
|---|---|---|---|---|
| Hard Lotus | Sau bảo trì ngày 25 tháng 9 | 20 Supreme Challenge Coin | 20 | 40 |
| Hard Verus Hilla | Sau bảo trì ngày 25 tháng 9 | 60 | 60 | 120 |
| Chaos Guardian Angel Slime | Ngày 1 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 30 | 30 | 60 |
| Hard Will | Ngày 8 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 40 | 40 | 80 |
| Hard Darknell | Ngày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC | 50 | 50 | 100 |
Nhiệm vụ Special là hạ Hard Verus Hilla một mình, mở sau bảo trì ngày 25 tháng 9 cho ba nhân vật, mỗi nhân vật một lần. Các chế độ Genesis và Legion Champion được tính. Nếu đã hạ sau bảo trì nhưng trước khi bắt đầu sự kiện, có thể bắt đầu rồi nhấn Challenge để ghi nhận. Ba lần hoàn thành Special thưởng Champion Set Coupon và năm mươi Karma Abyssal Rebirth Flame, chuyển được trong thế giới và dùng được đến ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC. Phiếu cho chọn Champion Medal hoặc Champion Title vĩnh viễn, không thể giao dịch. Nhân vật từng nhận huy chương chỉ được chọn danh hiệu.
Các cửa hàng Challenge đóng ngày 21 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Nếu không có ghi chú riêng, vật phẩm mua được chuyển trong thế giới và hết hạn ngày 22 tháng 10 lúc 02:00 UTC.
| Cửa hàng Normal Challenge | Challenge Coin | Giới hạn |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | Không giới hạn; phiếu có hạn một ngày |
| VIP Booster | 10 | 10 mỗi tuần |
| Karma Bright Cube | 30 | 8 mỗi tuần |
| Karma Bonus Bright Cube, Interactive | 40 | 8 mỗi tuần |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive | 20 | 80 |
| Ark Innocence Scroll 100%, Interactive | 20 | 20 |
| Sacred Symbol Selector Coupon | 20 | 100 |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | 200 |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | 500 |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon, Interactive | 400 | 30 |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon, Interactive | 400 | 30 |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 |
| Chaos Circulator | 80 | 30 |
| Black Circulator | 150 | 30 |
Hộp chọn cuộn thú cưng cho Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Weapon ATT 100% hoặc Karma Prm. Scroll for Pet Eq. Magic ATT 100%; hộp chọn cuộn phụ kiện cho Karma Prm. Scroll for Acc. Weapon ATT 100% hoặc Karma Prm. Scroll for Acc. Magic ATT 100%. Các cuộn nhận được có hạn bảy ngày và chuyển được trong thế giới. Sacred Symbol Selector Coupon chỉ hiển thị vùng đã hoàn thành trong số Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria và Carcion. Auto-Store to Bag có thể đưa cuộn mua được vào Scroll Bag, và vị trí hành trang quyết định thứ tự dùng.
| Cửa hàng Supreme Challenge | Supreme Challenge Coin | Giới hạn |
|---|---|---|
| Karma Bright Cube | 5 | 20 |
| Karma Bonus Bright Cube, Interactive | 10 | 20 |
| Karma Abyssal Rebirth Flame | 5 | 150 |
Chuyển vật phẩm Cash và đợt Challenger World Leap cuối
Cash Shop Transfer diễn ra từ ngày 5 tháng 11 lúc 00:00 UTC đến ngày 12 tháng 11 lúc 14:00 UTC. Trước tiên đưa vật phẩm vào Cash Inventory; sau đó dùng Cash Transfer chọn nhân vật hoặc lớp nhận và xác nhận chuyển. Không thể tách chồng vật phẩm. Friendship Ring, Promise Ring, Potion Pot và EXP Coupon bị loại trừ. Đợt chuyển đặc biệt không chuyển vật phẩm trong cùng nhóm nghề; vẫn có thể dùng Cash Inventory chung như thông thường.
| Nhóm Cash Inventory | Nghề thuộc nhóm |
|---|---|
| Explorer | Warrior, Thief, Bowman, Magician, Pirate, Dual Blade, Cannoneer, Pathfinder |
| Cygnus | Wind Archer, Dawn Warrior, Night Walker, Blaze Wizard, Thunder Breaker, Mihile |
| Resistance | Wild Hunter, Battle Mage, Mechanic, Blaster, Xenon, Demon Avenger, Demon Slayer |
| Hero | Mercedes, Aran, Phantom, Luminous, Evan, Shade |
| Nova | Kaiser, Angelic Buster, Cadena, Kain |
| Friends World | Kinesis |
| Transcendent | Zero |
| Flora | Illium, Ark, Adele, Khali |
| Jianghu | Lynn, Mo Xuan |
| Sengoku | Kanna, Hayato |
| Anima | Hoyoung, Lara |
| Shine | Sia Astelle |
Thời gian chơi Challenger World kết thúc ngày 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Thời gian chuyển kéo dài từ sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 16 tháng 10 lúc 23:59 UTC; nhân vật còn lại sẽ bị xóa sau đó. Tối đa năm nhân vật cấp 130 trở lên được chuyển. Hệ thống có thể tự thêm một ô khi không còn ô trống, nhưng nếu thế giới đích đã đạt sức chứa ô tối đa thì không thể chuyển.
Thành viên guild, đơn xin gia nhập guild đang chờ hoặc vai trò Guild Master đều chặn chuyển. Vật phẩm và meso trong Cash Inventory, Auction House và Delivery Package bị giữ lại. Nền nhân vật nhận từ phiếu cần được Mover NPC trích xuất trước khi chuyển. Xu sự kiện và kỹ năng dùng chung chuyển sang thế giới đích.
Các vật phẩm hành trang sau cũng chặn chuyển: Mystical Cube, Karma Solid Cube, Karma Bonus Mystical Cube, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160), Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon, Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring và Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring hoặc Challenger Weapon Jump L Ring.
Thời gian Luxe Sauna và phần thưởng Haunted Mansion
Luxe Sauna diễn ra từ sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dành cho cấp 101 trở lên và đã hoàn thành Zero Act 2. Luxe Sauna Coupon có hạn bảy ngày, chuyển được trong thế giới và nạp ba mươi phút. Cũng có thể dùng 3.000 Maple Point để nạp một giờ. Không thể nạp quá thời gian sự kiện còn lại hoặc hai mươi bốn giờ mỗi tuần; hạn mức nạp tuần đặt lại vào thứ Năm lúc 00:00 UTC.

Lễ tân Sleepywood Hotel hoặc Event List cho nhân vật có thời gian đã nạp vào phòng. EXP được nhận mỗi năm giây, tối đa bằng lượng của cấp 289. Nhân vật Burning được tham gia. Thời gian dùng chung tài khoản và chỉ giảm khi ở trong sauna; thoát trò chơi sẽ tạm dừng. Biển trong phòng hiển thị thời gian còn lại; hết thời gian thì nhân vật bị đưa ra ngoài. Thời gian dư không cho EXP sau khi sự kiện kết thúc.

Haunted Mansion diễn ra từ ngày 22 tháng 10 lúc 00:00 UTC đến ngày 4 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dành cho cấp 101 trở lên và đã hoàn thành Zero Act 2. Event List đưa nhân vật đến tầng chín của Extradimensional Haunted Mansion và hướng dẫn của Anonymous Letter. Trong hành trình xuống chín tầng, kỹ năng bị vô hiệu, Speed và Jump bị cố định, tầm nhìn bị giới hạn và không thể nhảy xuống.
Tầng chín không có dị thường; mỗi tầng tiếp theo có thể có. Tầng bình thường yêu cầu đi cổng phải. Tầng có dị thường yêu cầu nhìn thấy dị thường trong tầm nhìn của nhân vật trước khi đi cổng trái. Đi sai cổng hoặc chạm dị thường sẽ đưa nhân vật về tầng chín. Ctrl bật Run tăng tốc trong ba giây.

Phần thưởng dựa trên số ngày ổn định chiều không gian thành công tích lũy, nhận qua Anonymous Letter ở Mansion Entrance hoặc Event List. Bản sửa ngày 22 tháng 10 xác nhận số lượng một cho mốc thứ nhất, thứ hai và thứ năm; mọi hàng bên dưới đều thưởng một.
| Số ngày ổn định chiều không gian | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 | Mask Selector Coupon |
| 2 | Permanent Halloween Ghost Mount Coupon |
| 3 | Masquerade Mask Selector Coupon |
| 4 | Halloween Pumpkin Damage Skin (Symbol) |
| 5 | Halloween Background Coupon |
Các vật phẩm thưởng chuyển được trong thế giới và có hạn bảy ngày. Mask Selector Coupon cho chọn Smiling Mask, Crying Mask, Angry Mask hoặc Sad Mask, đều vĩnh viễn và không thể giao dịch.




Halloween Ghost Mount là vĩnh viễn, không thể giao dịch sau khi đổi. Masquerade Mask Selector Coupon cho chọn Fearful Masquerade Mask, Scary Masquerade Mask, Smiling Masquerade Mask, Crying Masquerade Mask hoặc Gloomy Masquerade Mask vĩnh viễn, không thể giao dịch.








Hai lịch phần thưởng của Winter Countdown
Winter Countdown diễn ra từ ngày 15 tháng 10 lúc 00:00 UTC đến ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Nhân vật cấp 101, hoàn thành Zero Act 2 nếu chơi Zero, bắt đầu qua Event List và tham gia một lần mỗi ngày, tối đa mười lăm lần.

Mỗi lượt tham gia mở một Countdown Gift nhận ngay và một Winter Gift nhận sau. Vật phẩm nhận ngay chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Tất cả Winter Gift đã tích lũy quyền nhận đều mở nhận sau bảo trì ngày 12 tháng 11, chuyển được trong thế giới và hết hạn ngày 18 tháng 11 lúc 23:59 UTC.
| Lượt tham gia | Countdown Gift nhận ngay | Winter Gift nhận sau |
|---|---|---|
| 1 | 3x EXP Coupon (30 phút) ×4 | Special Medal of Honor ×80 |
| 2 | VIP Booster ×10 | Experience Nodestone ×20 |
| 3 | EXP Voucher ×5.000 | Symbol Selector Coupon (500/200) ×1 |
| 4 | Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4 | Spiegelette's Golden Strawberry Farm Entry Pass ×1 |
| 5 | Magnificent Growth Potion ×1 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×3 |
| 6 | 3x EXP Coupon (30 phút) ×4 | VIP Booster ×10 |
| 7 | VIP Booster ×10 | Karma Unique Potential Scroll 100% ×1 |
| 8 | Symbol Selector Coupon (500/200) ×1 | 3x EXP Coupon (30 phút) ×10 |
| 9 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×1 | Event Ring Selector Coupon ×1 |
| 10 | Magnificent Growth Potion ×1 | Karma Bright Cube ×20 |
| 11 | 3x EXP Coupon (30 phút) ×4 | Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% ×1 |
| 12 | VIP Booster ×10 | Event Ring Exclusive Solid Cube ×100 |
| 13 | Advanced EXP Voucher ×2.000 | Karma Black Rebirth Flame ×50 |
| 14 | Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4 | Magnificent Growth Potion ×1 |
| 15 | Transcendent Growth Potion ×1 | Interactive: Karma White Cube ×20; Heroic: Karma Bright Cube ×20 |
Lịch Sunny Sunday và các ngoại lệ
Sunny Sunday yêu cầu cấp 101 và hoàn thành Zero Act 2. Các ngày sau dùng giờ UTC.
| Ngày trong năm 2025 | Lợi ích và giới hạn |
|---|---|
| 28 tháng 9 | Chi phí Star Force -30%; cơ hội cường hóa chỉ số chính HEXA +20% khi chỉ số chính đó ít nhất cấp 5 |
| 5 tháng 10 | EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; EXP Pollo, Fritto và Especia ×5; EXP rời Inferno Wolf ×5, tối đa năm lượt mỗi ngày. Ưu đãi Bounty Hunter/Inferno Wolf của Great Octopus Buffet cũng áp dụng |
| 12 tháng 10 | Combo Kill EXP +300%; buff Rune EXP +100%, được nêu là EXP gấp ba mức thường; thời gian xuất hiện và hồi dùng Rune giảm từ mười lăm xuống mười phút; cơ hội thêm Monster Collection mới ×2; ba Mysterious Monsterblooms không thể giao dịch, hạn bảy ngày |
| 19 tháng 10 | Chi phí cường hóa bằng Spell Trace -50%; chi phí đặt lại Ability -50%; cơ hội Magnificent Soul ×5 |
| 26 tháng 10 | Chi phí Star Force -30%; hồi Rune giảm từ mười lăm xuống mười phút và Rune EXP gấp ba mức thường; Combo Kill EXP +300%; EXP Pollo/Fritto/Especia ×5; EXP rời Inferno Wolf ×5, năm lượt, có ưu đãi Buffet; EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; Sol Erda từ săn quái ×2, loại trừ mọi cách nhận khác |
| 2 tháng 11 | Bảo đảm Star Force thành công ở các cấp 5, 10 và 15 được liệt kê; loại trừ Superior Equipment |
| 9 tháng 11 | Cơ hội thêm Monster Collection mới ×2; ba Mysterious Monsterblooms không thể giao dịch, hạn bảy ngày, một lần mỗi tài khoản; xuất hiện ba Elite Monster; chi phí cường hóa bằng Spell Trace -50% |
