GMS v.262 ra mắt ngày 27 tháng 8 năm 2025. Legion Champion và Champion Raid: Draco Isle bổ sung mục tiêu lâu dài cho người chơi phát triển nhiều nhân vật cấp cao. Aurora và Elysium sáp nhập vào Scania; Mu Lung Night Troupe kéo dài đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Champion Double Up tiếp tục đến 21 tháng 10, còn hoạt động DAVE THE DIVER trở lại với cửa hàng phần thưởng thu hẹp đáng kể so với đợt đầu.
Legion Champion: bậc vĩnh viễn cho đội ba nhân vật

Legion Champion yêu cầu Legendary Legion Rank I, tổng Legion Level 8.000 và ít nhất một nhân vật cấp 260 trong thế giới. Hệ thống không mở tại Challenger Worlds. Dame Appropriation giao nhiệm vụ mở đầu [Legion] Champion's Path ở các thị trấn lớn, dẫn đến Sir Hamselot để mở khóa hệ thống.

Hai ô Champion mở ngay. Ô thứ ba yêu cầu cả hai Champion đầu tiên đạt bậc A. Nhân vật được chọn phải đạt cấp 260 và chuyển nghề lần 4; đội không được trùng nghề. Gỡ một Champion tốn 1 tỷ mesos và đặt lại bậc, insignia cùng tiến độ Warm-up Match của nhân vật đó.
Nhân vật mới bắt đầu ở C. Warm-up Match yêu cầu các chiến thắng chế độ Champion dưới đây; Practice Mode cũng được tính và cung cấp Hamselot's Protection để giảm sát thương nhận vào. Hoàn thành trận, người chơi báo cáo với Sir Hamselot rồi nhấp chuột phải vào Champion trong giao diện Legion để thăng bậc. Champion Insignia cung cấp thưởng vĩnh viễn cho tất cả Champion.
| Bậc | Chiến thắng chế độ Champion bắt buộc | Thưởng insignia |
|---|---|---|
| Rank B | Hard Lotus trong 20 phút | Tất cả chỉ số +20; HP/MP tối đa +1.000 |
| Rank A | Hard Verus Hilla trong 20 phút | Attack Power/Magic ATT +10 |
| Rank S | Hard Black Mage trong 45 phút | Boss Damage +5% |
| Rank SS | Hard Chosen Seren trong 20 phút | Critical Damage +3% |
| Rank SSS | Normal Kalos the Guardian trong 20 phút | Ignore Defense +5% |
Draco Isle: luân phiên Champion và xu hằng tháng

Draco Isle yêu cầu cấp 260, hoàn thành [Legion] Champion's Path và chỉ định hai Champion. Mục Champion Battleground trong giao diện Legion dẫn đến Wanderer's Cabin; Sir Hamselot mở cuộc đột kích. Không được tham gia theo tổ đội; nói chuyện với NPC này tự động khiến nhân vật rời tổ đội.
Phòng chuẩn bị Path to the Valley cho phép ở lại năm phút trước khi tự động đưa ra ngoài. Khi vào, mọi buff bị xóa trừ kỹ năng sự kiện và buff Champion Double Up Leader. Chỉ mở được túi Use, và 9.999 Power Elixir được phát là vật phẩm duy nhất có thể dùng. Nói chuyện với Sir Hamselot bắt đầu chiến đấu ngay, không cần chờ hết thời gian chuẩn bị.
Sáu giai đoạn, mỗi giai đoạn có mười nhiệm vụ. Champion đánh dấu ON khi chuẩn bị ra trận đầu tiên. Mỗi Champion có ba phút hoạt động; dùng hết thì không thể trở lại trong lượt đó. Nhấn Tab rồi phím số để đổi nhân vật. Thanh Champion's Bond nạp khi chờ và khi kích hoạt cho Final Damage +25%.
Hiệu ứng nguy hiểm tích tầng. Năm tầng gây trạng thái mạnh hơn; sát thương liên tục không hạ HP xuống dưới 1 và chết không xóa tầng. Refreshing Fruit trên đảo xóa các tầng này. Lượt chơi kết thúc khi hoàn thành mọi giai đoạn hoặc hết thời gian của toàn bộ Champion. Rời đi trước khi ghi điểm không nhận thưởng và đặt lại tiến độ giai đoạn.
Mỗi điểm tương ứng một Champion Coin, dùng chung giữa Champion trong thế giới. Sir Hamselot trả thưởng tháng; lần chơi đạt điểm cao hơn chỉ trả phần chênh lệch. Tiến độ đột kích và xu chưa tiêu đều đặt lại vào 12:00 AM UTC ngày đầu mỗi tháng.
Champion's Renown trong thẻ Beginner Skill mở Champion Protection. Xác nhận lựa chọn tiêu xu ngay và kích hoạt buff 30 phút.

| Chỉ số Protection | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tất cả chỉ số / HP tối đa | +10 / +500 | +20 / +1.000 | +30 / +1.500 | +40 / +2.000 | +50 / +2.500 |
| Attack Power/Magic ATT | +5 | +10 | +15 | +20 | +25 |
| Boss Damage | +2% | +4% | +6% | +8% | +10% |
| Ignore Defense | +2% | +4% | +6% | +8% | +10% |
| Critical Damage | +0,5% | +1% | +1,5% | +2% | +2,5% |
| EXP nhận được | +5% | +10% | +15% | +20% | +25% |
| Giá lựa chọn ngoài EXP | 50 | 125 | 200 | 300 | 500 |
| Giá lựa chọn EXP | 150 | 375 | 600 | 900 | 1.500 |
Sáp nhập Scania: phần được cộng và phần phải chọn
Sau bảo trì ngày 27 tháng 8, nhân vật Aurora và Elysium xuất hiện tại Scania. Mỗi loại tiến độ có quy tắc sáp nhập riêng.
| Hệ thống | Cách sáp nhập và giới hạn |
|---|---|
| Ô nhân vật | Cộng ô đã mua và ô mặc định không trùng. Chỉ hiển thị tối đa 58 nhân vật. Tài khoản vượt số này được chọn nhân vật hiển thị đến tháng 2 năm 2026; nhân vật không được chọn tạm thời không thể truy cập. Nếu không chọn, các nhân vật cấp cao nhất được hiển thị. Tạo mới yêu cầu xóa nhân vật dư. Ô đã mua vượt giới hạn đủ điều kiện hoàn Maple Points sau này; ô mặc định không được hoàn. |
| Kho | Mỗi thế giới có ít nhất một nhân vật đóng góp 48 ô mặc định cùng phần mở rộng đã mua, tối đa 152 ô. Vật phẩm dư bị ẩn đến khi có chỗ trống. Ô đã mua vượt giới hạn đủ điều kiện hoàn sau này. |
| Mesos trong kho | Cộng số dư đến 499.999.999.999 mesos. Phần vượt chuyển thành Inkwell Coins qua Gift Drop, nhận từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 năm 2025 đến 12:00 AM UTC ngày 27 tháng 8 năm 2026. |
| Cash Inventory và Auction House | Phần dư không truy cập được đến khi chuyển vật phẩm đang hiển thị ra ngoài. Giao dịch đấu giá yêu cầu xử lý phần dư trước. |
| Guild và liên minh | Tên trùng được thêm A_, E_ hoặc S_ theo thế giới gốc. Guild và liên minh đổi tên thấy giao diện Name Change khi đăng nhập từ ngày 27 tháng 8; chỉ người đứng đầu được đổi tên. Nếu người đứng đầu không hoạt động, cần yêu cầu qua Player Support chính thức. Tạo guild và liên minh tạm dừng đến 12:00 AM UTC ngày 7 tháng 9. |
| Legion | Giữ bậc cao nhất và cộng Legion Coins. Bảng, cấu hình sẵn và phân bổ điểm Artifact đặt lại, cần sắp xếp lại. |
| Nghề chế tạo và My Home | Cộng xu nghề. Cộng đồ nội thất My Home và tiến độ liên quan. |
| Monster Collection | Giữ bộ sưu tập của thế giới có nhiều mục nhất. Muốn chọn bộ khác phải lưu màn hình trước sáp nhập và gửi yêu cầu lựa chọn trong ngày 27 tháng 8–23 tháng 9. Các bộ không ghép thành một bộ lớn hơn. |
| Reward Point Shop | Giới hạn mua không đặt lại. Không mua được đến hết ngày 31 tháng 8, sau đó theo lần đặt lại lịch tiếp theo. |
| Trạng thái tài khoản/thế giới khác | Thứ tự nhân vật và gán Link Skill đặt lại. Xếp hạng tính lại vào lần đặt lại thứ Hai lúc 12:00 AM UTC; Meso Donation King dùng năm vị trí đầu. Tiến độ nhiệm vụ tài khoản có thể mất, nên cần nhận phần thưởng đang chờ hoặc sắp hết hạn trước sáp nhập. |
World Merge Event diễn ra từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9 cho nhân vật cấp 101 ở Scania; Zero cần hoàn thành Act 2. Giá thăng bậc Legion giảm một nửa, Legion Coins tuần gấp đôi và cơ hội đăng ký mục Monster Collection mới gấp đôi.
Mỗi thế giới gốc có danh hiệu Hero of Aurora, Hero of Elysium hoặc Hero of Scania vĩnh viễn, không giao dịch, cho Attack Power/Magic ATT +2. Đính chính ngày 27 tháng 8 cho biết chưa thể nhận danh hiệu, chờ thông báo sau; bản cập nhật không xác định ngày nhận thay thế.
Nhiệm vụ điểm danh yêu cầu tự đánh 1.000 quái trong chênh lệch 20 cấp, mỗi tài khoản một lần mỗi ngày, tối đa 20 ngày. Mỗi lần nhận có hai 3x EXP Coupons, mỗi cái kéo dài 30 phút. Ngày 5, 10, 15 và 20 còn có VIP Booster ×2, Spiegelmann’s Golden Strawberry Farm Entry Pass ×1 và Gaga Coin ×1. Phiếu EXP, booster và vé chuyển được trong cùng thế giới, hạn bảy ngày; Gaga Coins vĩnh viễn, không giao dịch. Mua từ thế giới khác cũng không còn chịu phí dịch vụ bổ sung Cross World Auction House.
Mu Lung Night Troupe: điều kiện bậc và nâng cấp lễ hội

Mu Lung Garden mở từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Nhân vật cấp 101 bắt đầu qua [Night Troupe] Paper Stars Festival và nhiệm vụ [Night Troupe] Let the Mu Lung Festival Commence của Spiegelmann; Zero còn phải hoàn thành Act 2. Đính chính ngày 27 tháng 8 loại Challenger Worlds khỏi sự kiện.
Săn quái tạo Troupe Points; 100 điểm đổi thành một Troupe Coin. Giới hạn ngày là 300 xu mỗi nhân vật. Bậc Festival Designer dùng tổng xu đã kiếm, còn xu hiện có dùng mua trang trí. Phải nhận thưởng trước khi lễ hội kết thúc.
| Bậc Designer | Thời điểm sớm nhất và điều kiện tích lũy | Thưởng thăng bậc |
|---|---|---|
| Junior | 27 tháng 8; mở đầu | Tera Burninator, chuyển trong cùng thế giới, 14 ngày |
| Senior | 3 tháng 9; 1.500 xu và nhiệm vụ bậc | Heroic: Unique Potential Scroll 100%, không giao dịch, bảy ngày. Interactive: Equipment Transfer Coupon dùng đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9 |
| Veteran | 10 tháng 9; 3.000 xu và nhiệm vụ bậc | Hair Transfer Coupon, chuyển trong cùng thế giới, 30 ngày; mang theo sẽ chặn World Leap |
| Master | 17 tháng 9; 4.500 xu và nhiệm vụ bậc | Mount Transfer Coupon dùng đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9; Mu Lung Troupe Medal Coupon bảy ngày cho huy chương Mu Lung Troupe vĩnh viễn, không giao dịch, với tất cả chỉ số +5, HP/MP +500, Attack Power/Magic ATT +5 và DEF +500 |
| Buff theo bậc | Junior | Senior | Veteran | Master |
|---|---|---|---|---|
| Tất cả chỉ số | +10 | +20 | +30 | +40 |
| Attack Power/Magic ATT | +5 | +10 | +15 | +25 |
| Ignore Defense | +6% | +12% | +18% | +30% |
| Critical Rate và Critical Damage | Mỗi loại +5% | Mỗi loại +10% | Mỗi loại +15% | Mỗi loại +20% |
Bốn nhánh trang trí chính lần lượt tốn 700, 800, 900 và 1.000 xu ở các cấp Junior, Senior, Veteran và Master. Hiệu ứng được ghi là bổ sung có tính cộng dồn.
| Nhánh trang trí | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 |
|---|---|---|---|---|
| Combo Kill Orbs và Rune | Combo Orb sau mỗi 45 kill | Hiệu ứng buff EXP Rune +100% | Combo Orb sau mỗi 40 kill | EXP Combo Orb +100% |
| EXP | EXP +5% | Thêm +5% | Thêm +5% | Thêm +10% |
| Thưởng ngày Arcane/Sacred | Thưởng Symbol +1 | Thêm +2 | Thêm +2 | Weekly Boss Clear Count Reset Ticket ×3, theo đính chính cập nhật |
| Thưởng ngày Grandis | Sol Erda Energy +100 | Thêm +100 | Sol Erda Fragment +1 | Thêm fragment +1 |
Trang trí riêng giá 800 xu mở theo bậc. Junior cho gấp đôi EXP Pollo/Fritto và Inferno Wolf. Senior gấp đôi thưởng rương Elite Boss và EXP Monster Park, kể cả Monster Park Extreme. Veteran thêm một Elite Monster xuất hiện, tăng Normal Enemy Damage 30% và Buff Duration 15%. Master thêm Boss Damage +30%, bảo đảm thêm một My Home Coin và mở Sol Erda Energy bổ sung từ boss từ ngày 18 tháng 9.
Trang trí năng lượng boss ở Master có giới hạn tổng 15.100. Đây là năng lượng bổ sung cho mỗi lần thắng hợp lệ:
| Năng lượng thêm | Độ khó boss |
|---|---|
| 100 | Hard Lotus; Hard Damien |
| 200 | Hard Lucid; Hard Will |
| 300 | Normal Verus Hilla; Chaos Guardian Angel Slime |
| 400 | Chaos Gloom; Hard Darknell; Hard Verus Hilla |
| 500 | Normal Chosen Seren |
| 600 | Kalos the Guardian (Easy); Kaling (Easy) |
| 700 | Hard Chosen Seren; Kalos the Guardian (Normal); Extreme Lotus |
| 800 | Kaling (Normal); Normal Limbo; Kalos the Guardian (Chaos) |
| 900 | Kaling (Hard); Hard Limbo; Extreme Chosen Seren |
| 1.000 | Kalos the Guardian (Extreme); Kaling (Extreme) |
Ba vé đặt lại chuyển được trong cùng thế giới, hạn bảy ngày và phải nhận trước 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Vé đặt lại lượt thắng tuần của boss hợp lệ một lần mỗi tuần. Danh sách gồm Chaos Zakum, Hard Magnus, Hard Hilla, Chaos Papulatus, Chaos Pierre, Chaos Von Bon, Chaos Crimson Queen, Chaos Vellum, Chaos Pink Bean; Easy/Normal Cygnus; Normal/Hard Lotus và Damien; Normal/Chaos Guardian Angel Slime; Easy Lucid, Normal Lucid, Hard Lucid, Easy Will, Normal Will, Hard Will; Normal/Chaos Gloom; Normal/Hard Verus Hilla, Darknell và Chosen Seren; Kalos the Guardian (Easy), Kalos the Guardian (Normal), Kalos the Guardian (Chaos); Kaling (Easy), Kaling (Normal), Kaling (Hard); Normal Princess No và Akechi Mitsuhide. Limbo và độ khó Extreme không có trong danh sách. Dùng vé sẽ xóa Sol Erda Energy bổ sung chưa nhận của lượt thắng đó, nên cần nhận năng lượng trước.
Sage Tickets, đèn lồng và Mysterious Decoction

Night Troupe Sage Tickets khóa lựa chọn của thế giới trong một tuần, đặt lại vào thứ Tư lúc 12:00 AM UTC. Mỗi quái trong chênh lệch 20 cấp cho 30 điểm vào hoạt động đã chọn.

Path to Sagehood làm đầy bình để kích hoạt lợi ích EXP 60 giây, tối đa 20 lần mỗi ngày mỗi thế giới. Mức tăng EXP ở Junior, Senior, Veteran, Master lần lượt là +350%, +400%, +450%, +550%.

Martial Spirit của So Gong thay vào đó nạp thanh để triệu hồi năm lần mỗi ngày mỗi thế giới. Mỗi tượng tồn tại hai phút, gồm Wukong, Sondal, Gold Dragon hoặc Red Tiger, cung cấp vật liệu theo bậc. Vẫn mất lượt kích hoạt nếu hết thời gian, đổi bản đồ hoặc mất kết nối.
Đính chính ngày 26 tháng 8 xác nhận bảng vật liệu là tổng của cả năm lần kích hoạt, không phải thưởng mỗi lần để nhân năm:
| Bậc | Sau chuyển nghề lần 6: Sol Erda Fragments / Faint Sol Erda Energy | Trước chuyển nghề lần 6: Nodestones / EXP Nodestones |
|---|---|---|
| Junior | 10 / 300 | 20 / 0 |
| Senior | 15 / 400 | 25 / 0 |
| Veteran | 20 / 500 | 30 / 5 |
| Master | 25 / 600 | 35 / 5 |
Lilishu cung cấp Peach Lantern và Bear Lantern, mỗi loại một lần mỗi ngày mỗi thế giới. Đây là vật phẩm Use không giao dịch, hạn một ngày và cần sử dụng để nhận hiệu ứng.

Peach Lantern cho EXP +15% và Normal Enemy Damage +15% trong một giờ.

Bear Lantern cho Attack Power/Magic ATT +15, Boss Damage +15% và Ignore Defense +15% trong một giờ. Golden Lantern giá 3.000 Maple Points cho 300 Troupe Coins, tối đa ba lần mua mỗi ngày. Đèn lồng 10 triệu mesos của Mr. Ku thuộc hoạt động riêng, không có buff chỉ số.

Sau khi nhận [Night Troupe] Mysterious Decoction, quái trong chênh lệch 20 cấp có thể rơi Common Medicine Bundles và Quality Medicine Bundles để lấy nguyên liệu. Mysterious Decoction dùng năm ô nguyên liệu và tùy chọn thêm một nguyên liệu Magical Medicine giá 300 triệu mesos. Nguyên liệu thường dùng năm đơn vị mỗi ô, cùng một nguyên liệu được đặt tối đa hai ô. Nguyên liệu chất lượng dùng một đơn vị mỗi ô, tổng cộng tối đa hai nguyên liệu chất lượng.
| Nguyên liệu | Hiệu quả liên quan |
|---|---|
| Jujube Fruit | Attack Power/Magic ATT |
| Eastern Licorice | Tất cả chỉ số và HP/MP |
| Fine Maple Leaf Powder | Critical Rate |
| Ginger | Normal Enemy Damage |
| Taiga Root | Ignore Defense |
| Millenia Bellflower, chất lượng | Boss Damage |
| Giant Black Hood Mushroom, chất lượng | EXP |
| Everlasting Peach Blossom Branch, chất lượng | Buff Duration |
Chế tạo có thể tạo tối đa hai buff đủ sức mạnh và một buff nửa sức mạnh, với xác suất không được nêu tùy theo tổ hợp. Có thể nhận kết quả hoặc dùng thêm nguyên liệu chế lại; nguồn không nêu giới hạn số lần thử. Hiệu ứng kéo dài bảy ngày hoặc đến khi lễ hội kết thúc, tùy thời điểm nào trước. Hiến năm nguyên liệu cho cơ hội nhận nguyên liệu thường hoặc chất lượng. Bản cập nhật không cung cấp bảng xác suất công thức, nên khoản mesos tùy chọn không bảo đảm kết quả mong muốn.
Mystic Bond và các hoạt động Mu Lung mở sau

Mystic Bond của Do Gong nối một trainer với inheritor cấp thấp hơn, trong khoảng 200–259. Inheritor không được là nhân vật burning và không thể trở thành burning sau khi chỉ định. Khi đã chọn trainer và inheritor, liên kết không thể đổi. Liên kết dừng ở cấp 260. Cả hai không được World Leap hoặc đổi tên khi còn được chỉ định.
Trainer hạ quái trong chênh lệch 20 cấp sẽ tạo EXP cho inheritor từ EXP gốc của quái, không tính bonus EXP của trainer. Inheritor nhận khi đăng nhập và phải nhận trước khi sự kiện kết thúc. Đi sang thế giới khác, đổi bản đồ, bắt đầu nhiệm vụ và dùng Dimensional Mirror ngắt tích lũy.

Moonlit Mu Lung Dojo mở ngày 3 tháng 9 cho Senior Designer cấp 200. Hai phút chuẩn bị xóa buff; trận đánh cho hai phút 20 giây qua mười vòng boss. Thắng nhiều vòng hơn nhận nhiều EXP hơn. Boss cuối còn cho Moonlit Mu Lung Dojo Vanquisher vĩnh viễn, chuyển trong cùng thế giới, chứa 100.000 Honor EXP. Xu tuần dựa trên điểm cao nhất, chơi lại chỉ trả phần tăng thêm, giới hạn 1.000 mỗi thế giới và đặt lại thứ Tư lúc 12:00 AM UTC.
| Điểm dojo | Giai đoạn cao nhất hoàn thành | Xu tuần |
|---|---|---|
| 1–49 | Trước khi thắng boss đầu | 100 |
| 50–99 | Von Leon | 150 |
| 100–199 | Hilla | 200 |
| 200–299 | Arkarium | 300 |
| 300–399 | Magnus | 400 |
| 400–499 | Pink Bean | 500 |
| 500–599 | Cygnus | 600 |
| 600–699 | Lotus | 700 |
| 700–799 | Damien | 800 |
| 800–999 | Will | 900 |
| 1.000+ | Awakened Mu Gong | 1.000 |

Herb Town Boat Bash cũng mở ngày 3 tháng 9 ở Senior. Captain Hwang đưa người tham gia đến Wild Herb Town Boat Party. Dancing Bellflower biến hình nhân vật và cho EXP mỗi năm giây. Ở lại còn cho 15 Troupe Points mỗi mười giây, giới hạn 300 điểm. Ba ghế vĩnh viễn, chuyển được trong cùng thế giới là Boogie Bellflower King, Dance Hall Bellflower và Disco Bellflower King, giá 3 tỷ mesos mỗi chiếc và thay nhạc nền.

Acuity Training của No Gong mở ngày 10 tháng 9 cho Veteran đã kiếm đủ 300 Troupe Coins hôm đó. Mỗi nhân vật một lần mỗi ngày, mười giai đoạn đều cho năm giây và năm viên đạn bắn Peach Monkeys. Thưởng cơ bản là Arcane/Sacred Symbol Selector Coupon chứa 20/4 symbol, chuyển trong cùng thế giới, hạn bảy ngày. Phiếu thêm tùy số lần bắn trúng: 1–15 cho một, 16–29 cho hai, 30–35 cho ba, 36–39 cho bốn và 40+ cho năm.

Mysterious Fortune Sticks mở ngày 17 tháng 9 cho Master đã kiếm 300 xu ngày, mỗi nhân vật một lần mỗi ngày. Chọn trong năm que sẽ nhận thưởng theo mức vận may, chuyển trong cùng thế giới và hạn bảy ngày. Không có xác suất từng kết quả.
| Vận may | Phần thưởng có thể nhận |
|---|---|
| Lucky | Karma 100% 20-Star Enhancement (Lv. 250) ×1; 100% 20-Star Enhancement (Lv. 200) ×1; Karma Legendary Potential Scroll 100% ×1; Glowing Cube Coupon ×10; Karma Black Rebirth Flame ×30; Karma Solid Cube ×30; Symbol Selector Coupon (4/1) ×100 |
| Average | Karma Black Rebirth Flame ×5; Karma Solid Cube ×20; Karma Unique Potential Scroll 100% ×1; Karma Hard Cube ×30 hoặc ×20; Experience Nodestone ×3 hoặc ×2; Karma Powerful Rebirth Flame ×30; Karma Eternal Rebirth Flame ×10; Bonus Mystical Cube ×30; Symbol Selector Coupon (4/1) ×50; Nodestone ×20 |
| Unlucky | Karma Hard Cube ×15; Karma Powerful Rebirth Flame ×10; Bonus Mystical Cube ×10; Nodestone ×10; Special Medal of Honor ×10; Symbol Selector Coupon (4/1) ×20 |
Champion Double Up: tiến độ tuần và cửa hàng xu riêng

Champion Double Up diễn ra từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 21 tháng 10, cho nhân vật cấp 101; Zero cần hoàn thành Act 2. Tài khoản chọn thế giới chính và có thể đồng thời tham gia tại Challenger World tương ứng. Không đổi được thế giới chính. Đội có một Leader và hai Follower; danh sách nhân vật cố định trừ khi xóa nhân vật, nhưng vai Leader có thể chuyển giữa các nhân vật đã chọn một lần mỗi tuần.
Hình ảnh Champion đi theo Champion Double Up bật khi đăng nhập hoặc đổi bản đồ, có thể bật/tắt qua kỹ năng Beginner. Leader nhận EXP +15% và Normal Enemy Damage +15% đến khi hạ 100.000 quái trong chênh lệch 20 cấp mỗi tuần. Mỗi kill cho một điểm EXP, chia đều cho Follower, tối đa 100.000 mỗi tuần. Phải săn một mình; quái VIP Booster được tính. Follower, kể cả nhân vật burning, tự nhận phần EXP của mình. EXP chưa nhận giữ qua lần đặt lại thứ Tư lúc 12:00 AM UTC.
World Leap đến nơi khác thế giới chính đã chọn sẽ chấm dứt tham gia. Nếu Leader Challenger chuyển đi, có thể chọn Leader khác tại đó. Chỉ Leader được nhận lượt điểm danh riêng cho 2.000 kill, ba lần mỗi tuần và tối đa 21 lần tổng cộng. Mỗi lượt cho từng Champion đã chỉ định 2.500 Double Up Coins riêng. Double Up Pass giá 3.000 Maple Points bù lượt bỏ lỡ, cũng cho mỗi Champion 2.500 xu. Xu chưa tiêu giữ qua lần đặt lại tuần.
Mọi món mua trong cửa hàng đều không giao dịch. Ngoài Sol Erda Fragments vĩnh viễn, vật phẩm hết hạn lúc 2:00 AM UTC ngày 22 tháng 10.
| Món mua | Xu | Giới hạn mỗi nhân vật |
|---|---|---|
| Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 1 |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 100 | 150 |
| Karma Black Rebirth Flame | 200 | 100 |
| Bonus Mystical Cube | 50 | 100 |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 1 |
| Karma Bonus Epic Potential Scroll 100% | 3.000 | 1 |
| Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll | 4.000 | 1 |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 150 |
| Karma Hard Cube | 80 | 50 |
| Karma Solid Cube | 150 | 40 |
| Nodestone | 50 | 200 |
| Experience Nodestone | 500 | 10 |
| Special Medal of Honor | 100 | 50 |
| Symbol Selector Coupon | 20 | 500 |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 1 |
| Sol Erda | 10.000 | 1 |
| Sol Erda Fragment | 250 | 50 |
Nửa sau DAVE THE DIVER: không giới hạn lượt, một món thưởng
Save the Diver trở lại từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9 cho nhân vật cấp 101; Zero cần qua Act 2. Đính chính ngày 27 tháng 8 loại Challenger Worlds. [Save the Diver] Rescue Request dẫn đến thuyền Dave qua lối vào ở thị trấn lớn; Cobra đưa nhân vật về Maple World.
Đợt này bỏ giới hạn vào, yêu cầu săn quái và phí Maple Points của Blue Hole cùng Bancho Sushi. Bỏ nhận thưởng chương, giới hạn tiền tệ ở 9.999.999 và bỏ Codex. Cửa hàng cũ được thay bằng một món: Blue Hole Dive Effect Coupon, giá 150.000 Diver Tokens, không giới hạn số lần mua. Phiếu chuyển được trong cùng thế giới và chỉ dùng đến khi cửa hàng đóng lúc 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9.


Nhấn Escape trên bản đồ sự kiện để mở điện thoại. Các ứng dụng iDiver, Weapon Shop và Token Shop quản lý nâng trang bị, vũ khí và cửa hàng thưởng. Gold từ lặn và làm nhà hàng dùng cho nâng cấp. Sau Story Chapter 10, kết toán nhà hàng còn cho Diver Tokens bằng số Gold kiếm được.
Cốt truyện vẫn cung cấp mục tiêu phát triển và nội dung mở khóa:
| Chương | Mục tiêu | Mở khóa |
|---|---|---|
| 1 | Air Tank cấp 2 | Chín khách sushi |
| 2 | Thuê hơn một nhân viên Hall | Một ô nhân viên Hall; Whitetip Reefshark |
| 3 | Thuê hơn một nhân viên Kitchen | 13 khách; năm ô thực đơn; một ô nhân viên Kitchen |
| 4 | Diving Suit cấp 2 | Sáu ô thực đơn; Striped Catfish |
| 5 | Diving Suit cấp 3 | 15 khách; Copper Shark |
| 6 | Thuê hơn hai nhân viên Hall | Hai ô nhân viên Hall; 18 khách; Yellowfin Tuna và Bluefin Tuna |
| 7 | Diving Suit cấp 4 | 22 khách; Zebra Shark |
| 8 | Diving Suit cấp 5 | Bảy ô thực đơn; Smooth Hammerhead |
| 9 | Thuê hơn hai nhân viên Kitchen | 25 khách; hai ô nhân viên Kitchen; Marlin, Sailfish, Humboldt Squid và Mirror |
| 10 | Hạ Pianus | 30 khách; Thresher Shark |
| Kết truyện | Hoàn tất mọi chương | Kết thúc câu chuyện |
Trang bị Blue Hole và quy tắc thoát an toàn

Giữ Space ở thang thuyền để bắt đầu lặn và xóa buff thông thường. Mỗi lần thám hiểm tối đa 60 phút. Nổi lên mặt nước thành công, dùng Escape Pod hoặc Emergency Pager sẽ giữ Gold và phi lê cá. Hết oxy, hết giờ hoặc bỏ cuộc đều mất chiến lợi phẩm. Phi lê xếp tối đa 999 mỗi chồng.
WASD di chuyển Dave; Shift bơi nhanh hơn nhưng tốn thêm oxy. Chuột trái đánh cận chiến. Chuột phải ngắm, chuột trái bắn; giữ ngắm làm chậm cả thời gian game và tốc độ bơi. Tab đổi vũ khí chính, C dùng vật phẩm tiêu hao đang trang bị, R đổi trang bị. Space tương tác với xác cá và lối thoát. Fish PDA ghi cá đã thu được và tạm dừng thám hiểm khi mở; thời gian ở túi đồ vẫn tính vào giới hạn một giờ.
| Trang bị | Chức năng và thời gian tồn tại |
|---|---|
| Knife, harpoon và rifle | Nâng cấp Weapon Shop vĩnh viễn, mua bằng Gold |
| Kenta's Harpoon và Frozen Tuna | Vũ khí cận chiến thay thế tạm thời, sát thương 17, không nâng cấp được. Kenta's Harpoon còn hỗ trợ kéo cá |
| Red Sniper Rifle | Rifle thay thế tạm thời, có thể nâng trong lượt lặn |
| Oxygen Capsule | Hồi 50% oxy |
| Underwater Scooter | Tăng tốc bơi tạm thời |
| Rifle Enhancement Kit | Tăng sát thương rifle cho lượt lặn hiện tại |
| Emergency Pager | Kết thúc lặn an toàn |
| Ammo Box / Air Tank / Escape Pod | Nạp đạn / hồi đầy oxy / cung cấp lối thoát an toàn |
Cá nhỏ bị hạ rơi phi lê. Cá lớn cần giữ Space tại xác. Khi HP cá nhỏ nằm giữa lượng sát thương của một và hai phát harpoon, thao tác kéo mở thử thách thanh Spacebar. Thành công thu được cá; thất bại gây một sát thương rồi để cá thoát. Thời gian dừng trong minigame kéo. Bị cá khác đánh trước minigame sẽ hủy kéo. Sứa và phần lớn cá mập không thể bị xuyên theo cách này, ngoại trừ Cookiecutter Shark.
Oxy giảm liên tục, nhanh hơn khi bơi nhanh hoặc chịu sát thương. Nâng Air Tank kéo dài sức bền, Diving Suit mở độ sâu và chân vịt cải thiện di chuyển. Chạm giới hạn trọng lượng làm Dave chậm lại; bỏ vật phẩm hoặc nâng hộp chứa giúp khắc phục.
Bancho Sushi: chuẩn bị, phục vụ và kết toán

Vào nhà hàng sau một lượt lặn hoàn tất hoặc qua cửa Sushi bên trái thuyền. Có thể quay lại chuẩn bị trước khi mở cửa, nhưng đã bắt đầu kinh doanh thì phải kết thúc mới được lặn tiếp.
Nhấn 1 mở thực đơn. Năm ô mở rộng thành bảy theo cốt truyện; Norimaki và Green Tea là món cơ bản riêng, không chiếm các ô đó. Món ăn dùng phi lê thu thập được; xóa món khỏi thực đơn không tiêu nguyên liệu. Control nâng món đã chọn lên cấp 5 với nhu cầu phi lê tăng dần. Norimaki và Green Tea giữ cấp 1; Pianus Carpaccio và Steamed Pianus Head đã ở cấp 5.
Nhấn 2 mở danh sách nhân viên. Dùng Gold thuê vào phòng chờ, Space phân công vào Hall hoặc Kitchen. Mỗi nơi cuối cùng có thể bố trí hai người theo nội dung mở khóa chương.

Ngày tiệc lặp theo lịch trong cốt truyện nhà hàng, không theo ngày UTC thực tế. Thông báo xuất hiện trước ba ngày.
| Ngày tiệc trong truyện | Hệ số giá | Món áp dụng |
|---|---|---|
| 15, sau đó mỗi 15 ngày | 5x | Fried Egg Jellyfish, White Spotted Jellyfish, Comb Jelly |
| 20, sau đó mỗi 15 ngày | 2,5x | Yellowfin Tuna, Bluefin Tuna |
| 25, sau đó mỗi 15 ngày | 1,5x | Whitetip Reefshark, Smooth Hammerhead, Copper Shark, Thresher Shark, Longnose Sawshark, Zebra Shark, Cookiecutter Shark, Frilled Shark, Rhinochimaeridae, Megamouth Shark |
Giữ E mở kinh doanh; có cảnh báo khi thực đơn chưa đủ và hướng dẫn ở lần đầu. A/D di chuyển, Shift tăng tốc, Space tương tác hoặc phục vụ, C hủy, Q bỏ đồ ăn. Đơn Green Tea dùng Space cạnh khách rồi giữ S. Rót gần vùng xanh tăng tiền tip; Complaint Gauge đầy làm rót thất bại.
Bancho và nhân viên Kitchen tự nấu. Dave nhấn Space ở bếp lấy món xong và Space cạnh đúng khách để phục vụ. Chờ lâu làm đầy Complaint Gauge; khi đầy khách rời đi không tip. Bàn bẩn không đón khách mới cho đến khi nhấn Space rồi lặp A+D để dọn, đồng thời nhận Gold. Mỗi món tiêu wasabi; thanh trống khiến bếp dừng cho đến khi Space tại quầy wasabi và nhấn W nhiều lần để bổ sung.
Một phiên kết thúc khi mọi khách đã rời đi hoặc hết thời gian hai phút. Kết quả hiển thị hiệu suất, doanh thu và Gold; sau Chapter 10, số Gold đó còn được đổi thành Diver Tokens.
Item Burning và giai đoạn tăng trưởng cuối Challenger World

Item Burning tiếp tục từ 11 tháng 6 đến 11:59 PM UTC ngày 11 tháng 11. Nhân vật cấp 200 hoàn thành A Greater Power có thể nhận Item Burning Box từ Event List. Zero còn phải hoàn thành Act 2. Hộp chuyển được trong cùng thế giới; tám món Challenger phù hợp nghề gồm vũ khí, mũ, áo, quần, găng, giày, áo choàng và vai đều không giao dịch. Bonus Stats được định sẵn. Việc vứt, bán, tách, dùng scroll, Star Force, Transfer Hammer, truyền trang bị và đặt lại Bonus Stats hoặc Potential bị hạn chế.
Zero có thể áp hiệu ứng bộ Challenger lên Lapis/Lazuli qua giao diện Item Burning khi đang có hiệu ứng bộ trang bị khác. Nút bị vô hiệu nếu hiệu ứng Challenger đã được áp dụng.
| Giai đoạn | Cấp và chiến thắng solo bắt buộc | Nâng trang bị Interactive | Nâng Heroic |
|---|---|---|---|
| 1 | 200; Chaos Zakum | Tăng Bonus Stats và chỉ số scroll; áo giáp Xenon đổi sang nâng scroll tất cả chỉ số | Tăng Bonus Stats |
| 2 | 210; Chaos Vellum | Tăng Bonus Stats; thêm Bonus Potential | Tăng Bonus Stats |
| 3 | 220; Chaos Papulatus | 17 Star Force | 17 Star Force |
| 4 | 225; Normal Lotus | Unique Potential | Unique Potential |
| 5 | 230; Normal Guardian Angel Slime | 18 Star Force; tăng chỉ số scroll | 18 Star Force |
| 6 | 260; Easy Lucid | Bonus Potential Epic cho giáp; Bonus Potential Unique cho vũ khí | 19 Star Force |
Challenger World mở từ 11 tháng 6 đến 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9, nhưng nhận thưởng nhiệm vụ kết thúc lúc 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Tài khoản chọn cố định Challenger-Heroic hoặc Challenger-Interactive cho mùa; xóa mọi nhân vật cũng không đổi được. Cho phép năm nhân vật, không dùng Character Slot Expansion Coupons. Tài khoản Challenger-Heroic mới không nhận Heroic Gift Box dành riêng cho Kronos và Hyperion.
Challenger Skill cho EXP 1,5x, Attack Power/Magic ATT +50, mỗi loại Normal Enemy Damage/Boss Damage/Ignore Defense/Critical Rate/Critical Damage/Buff Duration +30%, Knockback Resistance +100%, tất cả chỉ số +50 và HP/MP +2.500. Kỹ năng mất khi World Leap. Bản đồ luyện cấp Maple Guide đến cấp 259 dùng phiên riêng cho tối đa mười người; bản đồ Grandis hỗ trợ tám.
Mỗi trong năm nhân vật được nhận Pearl Maple Armor Set Box hạn bảy ngày một lần, chứa Pearl Maple Hat, Pearl Maple Suit, Pearl Maple Cape, Pearl Maple Gum, Pearl Maple Pendant và Pearl Maple Buckle vĩnh viễn không giao dịch, cùng Power Elixir vĩnh viễn ×1.000 và Spell Trace giao dịch được ×1.000. Xóa nhân vật không khôi phục lượt nhận.
Tối đa ba nhân vật nhận thêm hai cấp mỗi lần lên cấp từ 10–200 với Tera Burning. Mysterious Cryptic Chest hạn bảy ngày chứa pet Snail 30 ngày. Hộp cấp 30, Legendary Cryptic Chest, Root Abyss Set Box (Time-Restricted) và Eternal Flame Title Coupon hết hạn lúc 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9. Nội dung gồm trang bị cấp 30 vĩnh viễn; Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit vĩnh viễn và hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày; Root Abyss Hat/Top/Bottom 90 ngày với Fafnir Weapon Box (Time-Restricted) bảy ngày; cùng danh hiệu Eternal Flame vĩnh viễn. Phần thưởng không giao dịch.
Điểm, bậc và cửa hàng Challenger

Mở giao diện Challenger ghi nhận nhiệm vụ cấp và boss để nhận Challenger Points cùng Challenger Coins. Cấp 260 cho 1.000 điểm/xu; 265 cho 2.000/2.000; 270 cho 3.000/3.000; 275 cho 5.000/4.000; 280 cho 7.000/5.000.
| Nhiệm vụ boss | Điểm | Xu |
|---|---|---|
| Easy Cygnus; Hard Hilla | Mỗi boss 50 | Mỗi boss 50 |
| Chaos Pink Bean; Normal Cygnus; Chaos Zakum; Chaos Pierre; Chaos Von Bon; Chaos Crimson Queen | Mỗi boss 100 | Mỗi boss 100 |
| Hard Magnus; Chaos Vellum | Mỗi boss 200 | Mỗi boss 100 |
| Chaos Papulatus | 250 | 100 |
| Normal Lotus; Normal Damien | Mỗi boss 350 | Mỗi boss 100 |
| Normal Guardian Angel Slime; Easy Lucid; Easy Will | Mỗi boss 500 | Mỗi boss 100 |
| Normal Lucid; Normal Will; Normal Gloom; Normal Darknell | Mỗi boss 1.000 | Mỗi boss 200 |
| Hard Lotus; Hard Damien | Mỗi boss 1.500 | Mỗi boss 200 |
| Hard Lucid; Normal Verus Hilla | Mỗi boss 2.000 | Mỗi boss 300 |
| Hard Will; Chaos Guardian Angel Slime; Chaos Gloom | Mỗi boss 2.500 | Mỗi boss 300 |
| Hard Verus Hilla; Hard Darknell | Mỗi boss 3.000 | Mỗi boss 500 |
Nhiệm vụ săn ngày cần 1.000 quái trong chênh lệch 20 cấp và nhận qua Mission Complete. Mỗi tài khoản tối đa một lần mỗi ngày, năm lần mỗi tuần. Đợt thưởng từ 16 tháng 7 đến 23 tháng 9 cho 200 điểm thay vì 100; nhiệm vụ ngày bỏ lỡ có thể hoàn thành bằng 3.000 Maple Points.
Mỗi bậc gồm phiếu huy chương Season 1, chuyển trong cùng thế giới đến 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9, đổi lấy huy chương vĩnh viễn không giao dịch. Các phần thưởng bậc gồm:
Thưởng Emerald trở lên còn nhận được ở thế giới ngoài Challenger đủ điều kiện. Mỗi phần Ultimate Legion Growth Potion được ghi là mười tại Challenger Worlds, Interactive Worlds, Luna và Kronos, hoặc 15 nếu nhận tại Hyperion. Đồng ý nhận ở Hyperion sẽ không được nhận lại phần đó tại Challenger-Heroic hoặc Kronos. Phiếu bậc không vĩnh viễn, Sol Erda và thuốc tăng trưởng hết hạn lúc 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9; nhẫn kỹ năng Challenger đã chọn cũng cùng hạn.
| Món mua Challenger Shop | Xu | Giới hạn |
|---|---|---|
| 3x EXP Coupon, 30 phút | 100 | 1 mỗi ngày; hạn một ngày |
| Karma Black Rebirth Flame | 50 | 1.000 |
| Mystical Cube | 5 | 500 |
| Karma Solid Cube | 100 | 500 |
| Karma Bonus Mystical Cube, Interactive | 20 | 1.000 |
| Epic Potential Scroll 100% | 150 | 30 |
| Bonus Potential Scroll 100%, Interactive | 150 | 30 |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon, Interactive | 500 | 100; chọn scroll Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, bảy ngày |
| Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160) | 10.000 | 3 |
| Spell Trace ×1.000, Interactive | 100 | Không giới hạn; vĩnh viễn |
Ngoài Mystical Cube và Spell Trace không giao dịch, vật phẩm cửa hàng chuyển được trong cùng thế giới. Món không ghi thời hạn riêng hết hạn lúc 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9.
Hạn Challenger World Leap và vật phẩm chặn chuyển
Đợt leap đầu từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Đợt hai từ sau bảo trì ngày 24 tháng 9 đến 11:59 PM UTC ngày 16 tháng 10. Tối đa năm nhân vật cấp 130 được rời đi. Nhân vật còn lại sau sự kiện vào khu leap, nơi không dùng được vật phẩm tăng trưởng, Cash Inventory, Auction House và Delivery Package Storage. Nhân vật chưa chuyển trước hạn cuối bị xóa.
Ô nhân vật cần thiết có thể tự bổ sung, nhưng nơi đến đã đủ giới hạn tổng ô không nhận được leap. Đang trong guild, đang chờ duyệt gia nhập hoặc là thủ lĩnh đều chặn chuyển. Vật phẩm/mesos trong Cash Inventory, Auction House và Delivery Package không chuyển theo; hình nền cần trích xuất qua Mover NPC. Xu sự kiện và kỹ năng dùng chung được mang sang.
Các vật phẩm sau trong túi chặn khởi hành: Mystical Cube, Karma Solid Cube, Karma Bonus Mystical Cube, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160), Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon, Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring, Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring và Challenger Weapon Jump L Ring. Vì vậy, dùng hoặc bỏ phần thưởng bị hạn chế là một phần chuẩn bị leap, ngoài việc chọn nơi đến.
Tinkerer's Chest, Hyperion và Sunny Sunday
Tinkerer's Chest diễn ra từ 6:00 PM UTC ngày 15 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 11 tháng 9 ở Interactive và Challenger-Interactive Worlds. Nhân vật cấp 33 có rương Marvel Machine nhận Tinker Til You Drop từ Yulia ở thị trấn lớn, hạ 200 quái trong chênh lệch 20 cấp rồi dùng một rương nhận ngẫu nhiên thắt lưng hoặc vai. Nhiệm vụ lặp lại được. Trang bị cấp 100, có một ô nâng cấp trước khi dùng hammer và không giao dịch sau khi đeo.
Thứ tự màu là Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Đỏ, Đen. Nâng cấp dùng món đang có và thêm một rương; có thể thất bại hoặc hạ bậc vật phẩm. Thắt lưng và vai cùng màu kích hoạt thưởng bộ.
| Màu | Thắt lưng | Vai | Thưởng bộ cùng màu |
|---|---|---|---|
| Vàng | Tinkerer's Yellow Belt: Tất cả chỉ số +15; ATT/Magic ATT +5; DEF +30 | Tinkerer's Yellow Shoulder Accessory: Tất cả chỉ số +10; ATT/Magic ATT +4; DEF +30 | Tất cả chỉ số +10; HP/MP +100; ATT/Magic ATT +10; DEF +50 |
| Xanh lá | Tinkerer's Green Belt: Tất cả chỉ số +20; ATT/Magic ATT +10; DEF +40 | Tinkerer's Green Shoulder Accessory: Tất cả chỉ số +15; HP/MP +100; ATT/Magic ATT +5 | Tất cả chỉ số +20; ATT/Magic ATT +15; DEF +75 |
| Xanh dương | Tinkerer's Blue Belt: Tất cả chỉ số +30; ATT/Magic ATT +15; DEF +50 | Tinkerer's Blue Shoulder Accessory: Tất cả chỉ số +20; ATT/Magic ATT +6; DEF +100 | Tất cả chỉ số +30; HP/MP +5%; ATT/Magic ATT +20; DEF +100 |
| Đỏ | Tinkerer's Red Belt: Tất cả chỉ số +75; ATT/Magic ATT +40; DEF +75 | Tinkerer's Red Shoulder Accessory: Tất cả chỉ số +25; ATT/Magic ATT +7; HP/MP +100 | Tất cả chỉ số +40; HP/MP +15%; ATT/Magic ATT +40; DEF +150 |
| Đen | Tinkerer's Black Belt: Tất cả chỉ số +100; ATT/Magic ATT +50; DEF +100 | Tinkerer's Black Shoulder Accessory: Tất cả chỉ số +40; ATT/Magic ATT +15; DEF +200 | Tất cả chỉ số +50; HP/MP +20%; ATT/Magic ATT +50; DEF +200 |
Hyperion World Leap mở từ sau bảo trì ngày 27 tháng 8 đến 11:59 PM UTC ngày 30 tháng 8, và từ ngày 1–6 tháng 9 đến 11:59 PM UTC. Nhân vật Kronos đủ điều kiện phải cấp 101+, tạo trước 12:00 AM UTC ngày 11 tháng 6; Zero cần qua Act 2. Lợi ích Hyperion gồm hiệu ứng buff EXP Rune +100%, tức EXP thường 3x; EXP Combo Kill +300%; gấp đôi EXP Pollo/Fritto/Especia; gấp đôi EXP khi ra Inferno Wolf; gấp đôi cơ hội đăng ký Monster Collection mới.
Sunny Sunday yêu cầu cấp 101; Zero còn cần Act 2:
| Ngày UTC | Lợi ích |
|---|---|
| 31 tháng 8 | Tăng hai sao khi nâng thành công ở 10 sao trở xuống, đạt tối đa 12, không áp dụng trang bị Superior; EXP hoàn thành Monster Park 250% trừ Extreme; EXP Pollo/Fritto/Especia và khi ra Inferno Wolf 5x |
| 7 tháng 9 | Shining Star Force: giảm 30% phí nâng, bảo đảm thành công tại 5, 10 và 15 sao |
| 14 tháng 9 | Hồi Rune giảm từ 15 xuống mười phút; hiệu ứng buff EXP Rune +100%; EXP Combo Kill +300%; chi phí Spell Trace giảm một nửa |
| 21 tháng 9 | EXP hoàn thành Monster Park 250% trừ Extreme; EXP bounty/Inferno Wolf 5x; phí đặt lại Ability giảm một nửa |
| 28 tháng 9 | Phí Star Force giảm 30%; cơ hội nâng chỉ số chính HEXA tăng 20% nếu chỉ số chính cấp 5+ |
| 5 tháng 10 | EXP hoàn thành Monster Park 250% trừ Extreme; EXP bounty/Inferno Wolf 5x |
| 12 tháng 10 | EXP Combo Kill +300%; hiệu ứng buff EXP Rune +100%; hồi Rune mười phút; gấp đôi cơ hội Monster Collection mới; Mysterious Monsterbloom ×3 một lần mỗi tài khoản, không giao dịch, bảy ngày, không nhận ở Challenger Worlds |
Sửa lỗi nghề, giao diện, vật phẩm và trận đánh
Sửa ô Pocket cấp 30 của Hoyoung và cú nhảy tới trước của Iron Fan Gale. HEXA Mastery Nodes thứ ba/thứ tư của Mo Xuan, Lynn, Hayato và Kanna được bổ sung âm thanh thiếu. Beak Strike của Lynn không còn đi quá xa làm chậm nhịp đánh; bỏ dòng khoảng cách thời gian tấn công không cần thiết. Mo Xuan truy cập được The Birth of an Alliance; Elemental Knight của Mercedes hiển thị biểu tượng buff Ice Spirit; Sia Astelle hoàn thành được thành tích bị ảnh hưởng; sắp lại Hyper Skills thụ động của Kanna; Hunting Decree của Adele không còn hiển thị sai buff HEXA trong Ursus.
Lynn và Mo Xuan giữ vị trí trên bản đồ nhỏ. Vật phẩm Set-Up lại vứt được. Trang bị danh hiệu hoặc huy chương khi mở Title Skin sẽ vào ô Equip thay vì Appearance. Vật phẩm và thành tích liên kết trong chat hiển thị cho người khác trong kênh chữ; sửa được Chat Box Settings; nút UI Reset bị thiếu xuất hiện lại; tooltip Trade/Buyout Cost của Meso Market căn đúng; Character Switch hiển thị đúng ngoại hình Illusion Ring.
Shackles of Resentment Cube đặt lại được Shackles of Resentment bậc Legendary; cube đang có được gia hạn đến 11:59 PM UTC ngày 3 tháng 9. Sửa việc phát sai Hyper Teleport Rock (3-Day) Coupon ở ngày đầu Daily Gift, xử lý đền bù Morass Quick Path chưa nhận và bổ sung chữ Unit bị thiếu trong mô tả Ride or Die Damage Skin.
Cổng từ Pantheon đến Ardentmill hoạt động trở lại. Mitra's Authority trong giai đoạn hai của Seren không còn đôi lúc đánh trúng tổ đội trong vùng an toàn. Cũng sửa EXP Orbs Elite Boss/quái xuất hiện chậm, NPC thị trấn thiếu hoặc trùng và cổng dẫn đường sai cho [Azwan] No Better Than Buzzards ở Azwan.
