GMS v.261 ra mắt ngày 16 tháng 7 năm 2025. Sự kiện hợp tác DAVE THE DIVER kết nối săn bắt dưới biển, nhà hàng sushi và sổ sưu tập, còn HEXA Mastery Node mới và sự trở lại của Ride or Die thay đổi tiến trình chiến đấu. Morning Star Banquet, phần thưởng Sia Astelle và các chương trình Burning tiếp tục theo lịch riêng. Ngày tháng và quy tắc phần thưởng dưới đây mô tả bản cập nhật ở thời điểm đó, bao gồm các đính chính về sau của nhà phát hành.
Câu chuyện của Dave kết nối lặn biển và phục vụ sushi

Save the Diver diễn ra từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Điều kiện tham gia là cấp 101; Zero còn cần hoàn tất Story Quest Act 2. Event List hoặc [Save the Diver] Rescue Request từ Dave tại Henesys, Nameless Town hay Cernium Square đưa nhân vật lên thuyền. Cobra đưa nhân vật về địa điểm trước đó.
Smartphone trên thuyền mở bằng biểu tượng hoặc Escape. Màn hình hiển thị Gold, Diver Tokens và mục tiêu cốt truyện hiện tại. Gold đến từ lặn biển và phục vụ nhà hàng; các chương trao Diver Tokens. Các ứng dụng quản lý nâng cấp trang bị iDiver, nâng cấp vũ khí, Codex và Token Shop. WASD chuyển giữa ứng dụng, Space chọn ứng dụng; cũng có thể nhấp trực tiếp.

Các chương phải hoàn thành theo thứ tự. Đạt mục tiêu chưa tự động chuyển tiếp cốt truyện: dấu tích sẵn sàng dẫn đến Start Story, hoặc E, để xem cảnh và nhận thưởng. Mục tiêu tuyển dụng dưới đây giữ nguyên yêu cầu “nhiều hơn” của nhà phát hành, không đổi thành “ít nhất”.
| Chương | Mục tiêu | Phần thưởng | Quyền truy cập hoặc sức chứa mới |
|---|---|---|---|
| 1 | Air Tank cấp 2 | 10.000 Diver Tokens | Dự kiến 9 khách nhà hàng |
| 2 | Tuyển nhiều hơn 1 Hall Staff | 20.000 Diver Tokens | 1 vị trí Hall Staff; Whitetip Reefshark |
| 3 | Tuyển nhiều hơn 1 Kitchen Staff | 20.000 Diver Tokens | 13 khách; 5 ô thực đơn; 1 vị trí Kitchen Staff |
| 4 | Diving Suit cấp 2 | 1 vé vào Golden Tomato Punch King | 6 ô thực đơn; Striped Catfish |
| 5 | Diving Suit cấp 3 | 20.000 Diver Tokens | 15 khách; Copper Shark |
| 6 | Tuyển nhiều hơn 2 Hall Staff | 30.000 Diver Tokens | 2 vị trí Hall Staff; 18 khách; Yellowfin Tuna và Bluefin Tuna |
| 7 | Diving Suit cấp 4 | 1 vé vào Golden Tomato Punch King | 22 khách; Zebra Shark |
| 8 | Diving Suit cấp 5 | 50.000 Diver Tokens | 7 ô thực đơn; Smooth Hammerhead |
| 9 | Tuyển nhiều hơn 2 Kitchen Staff | 50.000 Diver Tokens | 25 khách; 2 vị trí Kitchen Staff; Marlin, Sailfish, Humboldt Squid và gương dưới nước |
| 10 | Đánh bại Pianus | 1 vé vào Golden Tomato Punch King | 30 khách; Thresher Shark |
| Hậu truyện | Hoàn thành toàn bộ 10 chương | DAVE THE DIVER Medal | Huy chương vĩnh viễn, không thể giao dịch |
Vé vào nhận từ chương có thể chuyển trong cùng thế giới và hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Ghi chú cũng gợi ý một nhiệm vụ ẩn nhưng không nêu lời giải. Chúng không cung cấp hướng dẫn hoàn thành nhiệm vụ ẩn đó.
Chỉ giữ được thành quả khi trở về an toàn

Blue Hole Exploration dùng cùng thời gian 16 tháng 7–26 tháng 8 và yêu cầu nhiệm vụ Rescue Request. Đánh bại 1.000 quái vật chênh lệch tối đa 20 cấp, một mình hoặc trong tổ đội chỉ có một người, hoàn thành chuẩn bị hằng ngày qua lựa chọn Ready to Dive của Dave. Giới hạn một lần mỗi ngày cho mỗi tài khoản, tiến độ dùng chung giữa các nhân vật. Giữ Space tại thang bắt đầu chuyến lặn và xóa buff đang có. Phi lê từ hướng dẫn không được giữ lại.
Mỗi chuyến lặn có giới hạn 60 phút. Trở về qua mặt biển, Escape Pod hoặc Emergency Pager được tính là thành công và giữ lại phi lê cùng Gold đã thu thập. Hết oxy, hết thời gian hoặc bỏ cuộc bằng Return to Boat làm mất toàn bộ thành quả của lượt đó. Sự kiện cho phép hai lần thử lại mỗi ngày.
| Thao tác dưới nước | Điều khiển và hạn chế |
|---|---|
| Di chuyển | WASD; giữ Shift tăng tốc độ và tiêu hao oxy |
| Tấn công cận chiến | Nút chuột trái; có thể gây sát thương mọi loài cá |
| Ngắm và bắn | Giữ nút chuột phải rồi nhấp trái; ngắm làm chậm trò chơi và tốc độ bơi |
| Đổi vũ khí | Tab chuyển giữa Harpoon, Underwater Rifle và Red Sniper |
| Dùng hoặc đổi trang bị thám hiểm | C dùng vật phẩm đang trang bị; R đổi vật phẩm |
| Xem cá | Tilde mở Fish PDA; ghi chú nói thời gian thám hiểm dừng tại đây |
| Mở túi đồ | Escape mở túi trang bị/cá; trò chơi dừng, nhưng thời gian trong menu vẫn tính vào giới hạn một giờ |
| Tương tác hoặc trở về ở mặt biển | Space; giữ để lấy phi lê cá lớn |
Cá nhỏ bị đánh bại tự thả phi lê. Cá lớn để lại xác cần thu hoạch. Cá nhỏ có HP còn lại từ 1 đến 2 lần sát thương Harpoon có thể kích hoạt trò kéo cá: nhấn Space liên tục làm đầy thanh đo, thành công bắt được cá, còn thất bại chỉ gây 1 sát thương. Bị cá khác đánh trước khi trò nhỏ bắt đầu sẽ ngắt lượt đó. Sứa và phần lớn cá mập chỉ nhận sát thương từ harpoon; Cookiecutter Shark là ngoại lệ được nêu cho việc kéo cá. Thời gian thám hiểm dừng trong trò kéo cá.

Nâng cấp vĩnh viễn dùng Gold trên Smartphone. Air Tank tăng oxy ban đầu, Diving Suit mở vùng sâu hơn, Waterproof Box tăng sức mang và chân vịt tăng tốc độ. Nguyên liệu thu thập làm tăng trọng lượng; đạt hoặc vượt sức chứa làm chậm di chuyển, nên có thể bỏ nguyên liệu để lấy lại tốc độ. Bơi nhanh và trúng đòn tiêu hao thêm oxy.

Trang bị tìm được chỉ tồn tại trong chuyến lặn hiện tại:
| Vật tìm được | Tác dụng |
|---|---|
| Kenta's Harpoon | Thay Underwater Knife, gây 17 sát thương và tăng tốc độ đầy thanh kéo; không thể nâng cấp |
| Frozen Tuna | Thay Underwater Knife và gây 17 sát thương; không thể nâng cấp |
| Red Sniper Rifle | Thay Underwater Rifle; có thể nâng cấp |
| Oxygen Capsules | Hồi 50% oxy |
| Underwater Scooter | Tạm tăng tốc độ bơi |
| Rifle Enhancement Kit | Tạm tăng sát thương súng |
| Emergency Pager | Gọi Escape Pod để thoát thành công ngay lập tức |
| Ammo Box | Nạp đầy đạn cho mọi vũ khí |
| Air Tank tìm được | Hồi 100% oxy |
| Escape Pod | Kết thúc thám hiểm thành công |
Sau chuyến thám hiểm hoàn thành đầu tiên mỗi ngày, có thể lặn thêm bằng Blue Hole Exploration Entry Ticket hoặc vé Additional Ready to Dive giá 1.000 Maple Points. Cơ hội vào thêm chưa sử dụng được tích lũy trong suốt sự kiện.
Codex trao thưởng cho từng hàng hoàn chỉnh

Codex chỉ ghi nhận sinh vật khi chuyến lặn kết thúc thành công; cá bắt trong hướng dẫn không tính. Phát hiện và nhận thưởng dùng chung trong tài khoản. Biểu tượng sinh vật hiển thị vị trí, còn màn hình chi tiết cho biết số lần bắt và thông tin sinh thái. Phải nhận thưởng trước 23:59 UTC ngày 26 tháng 8.
| Hàng | Sinh vật cần có | Thưởng hoàn thành |
|---|---|---|
| 1 | Blue Tang, Clownfish, Longfin Batfish, Red Lionfish, Striped Catfish | Sushi Hat Selector Coupon |
| 2 | Titan Triggerfish, Fried Egg Jellyfish, Starry Puffer, Green Humphead Parrotfish, Whitetip Reefshark | Dave's Casual Clothes Package Coupon |
| 3 | Smooth Hammerhead, Copper Shark, Yellowfin Tuna, Bluefin Tuna, Marlin | At the Beach With Dave |
| 4 | Thresher Shark, Clown Frogfish, Harlequin Hind, White Trevally, Great Barracuda | Bancho's Hotel Chef Package Coupon |
| 5 | White Spotted Jellyfish, Coral Trout, Dusky Grouper, Atlantic Anglerfish, Humboldt Squid | Diver Bean and Pink Dave Chair |
| 6 | Longnose Sawshark, Zebra Shark, Sailfish, Comb Jelly, Sea Toad | Cobra's Hawaiian Outfit Package Coupon |
| 7 | Red Bream, Dumbo Octopus, Blobfish, Fangtooth, Cookiecutter Shark | Revolving Sushi Chair |
| 8 | Frilled Shark, Rhinochimaeridae, Megamouth Shark, Pianus trái và phải | Dave the Diver Android Selector Coupon |
| Tất cả sinh vật | Hoàn thành mọi hàng | Blue Hole Aquarium Chair |
Phiếu mũ, quần áo và android có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày. Lựa chọn mũ gồm Egg Sushi Hat, Shrimp Sushi Hat hoặc Tuna Sushi Hat. Gói Dave cung cấp Dave's Casual Hat, Dave's Casual Clothes và Dave's Casual Shoes; gói Bancho cung cấp Bancho's Hotel Chef Wig, Bancho's Hotel Chef Outfit và Bancho's Hotel Chef Shoes; gói Cobra cung cấp Cobra's Hawaiian Sunglasses, Cobra's Hawaiian Outfit và Cobra's Hawaiian Shoes. Các món quần áo này vĩnh viễn và không thể giao dịch.
At the Beach With Dave và ba ghế được liệt kê là vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới. Phiếu chọn android cung cấp Lidium Heart vĩnh viễn không thể giao dịch và một trong Daveroid, Banchoroid hoặc Cobraroid. Mỗi android vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và có thể chuyển trong thế giới ở Interactive.

Bancho Sushi biến cá đánh bắt thành nguồn thu lặp lại

Bancho Sushi mở sau chuyến lặn, tự động hoặc từ bên trái thuyền. Rời đi trước khi mở cửa phục vụ cho phép vào nhà hàng lại. Khi đã bắt đầu phục vụ, phải hoàn thành ngày kinh doanh đó trước chuyến lặn tiếp theo.
Chuẩn bị dùng Space để chọn, C để hủy, Escape cho Smartphone/hủy, Control trái để nâng cấp món hoặc tuyển nhân viên, 1 cho thực đơn và 2 cho nhân sự. Phi lê cá cung cấp món trên thực đơn; bỏ món không tiêu hao nguyên liệu. Norimaki và Green Tea không chiếm giới hạn ô thực đơn. Hướng dẫn bếp nói có năm ô ban đầu, trong khi bảng chương mô tả năm ô mở ở chương 3; cả hai cùng xuất hiện trong ghi chú nên số ô trước đó chưa chắc chắn.

Nâng cấp món tăng giá bán đến cấp 5 và dùng nhiều phi lê hơn ở cấp cao. Norimaki và Green Tea giữ cấp 1. Pianus Carpaccio và Steamed Pianus Head đã ở cấp 5. Tuyển nhân viên tốn Gold, đưa họ vào phòng chờ rồi cần bố trí tại Hall hoặc Kitchen. Mỗi khu vực cuối cùng có thể đặt hai nhân viên, với vị trí mở theo tiến độ cốt truyện.

| Ngày tiệc trong truyện | Món áp dụng | Hệ số giá |
|---|---|---|
| 15, sau đó mỗi 15 ngày | Fried Egg Jellyfish, White Spotted Jellyfish và Comb Jelly sushi | 5× |
| 20, sau đó mỗi 15 ngày | Yellowfin Tuna và Bluefin Tuna sushi | 2,5× |
| 25, sau đó mỗi 15 ngày | Whitetip Reefshark, Smooth Hammerhead, Copper Shark, Thresher Shark, Longnose Sawshark, Zebra Shark, Cookiecutter Shark, Frilled Shark, Rhinochimaeridae và Megamouth Shark sushi | 1,5× |
Thông báo tiệc xuất hiện trước ba ngày trong truyện. Đây là chu kỳ ngày của nhà hàng, không phải ngày trên lịch thực tế.


Giữ E bắt đầu phục vụ. A và D di chuyển, Shift tăng tốc. Space lấy món đã xong, phục vụ khách tương ứng hoặc bắt đầu tương tác. Bancho và nhân viên bếp tự nấu, nhưng thanh wasabi cạn khiến họ ngừng lại. Ở quầy wasabi, Space bắt đầu bổ sung và W thực hiện. Bảng điều khiển nói giữ W còn hướng dẫn chi tiết nói nhấn liên tục; cách mô tả thao tác không thống nhất.

Để rót trà, Space cạnh khách bắt đầu trò nhỏ và giữ S để rót. Đổ gần vùng xanh tăng tiền boa; Complaint Gauge đầy làm yêu cầu thất bại. Phục vụ món trễ cũng làm đầy thanh phàn nàn đến khi khách bỏ đi không trả boa. Q bỏ món. Bàn bẩn chặn khách mới; Space rồi nhấn A và D liên tục dọn bàn và kiếm Gold. Phục vụ kết thúc khi mọi khách đã đi hoặc hết hai phút.

Sau chương 10, tiền trả cuối ngày thêm Diver Tokens bằng lượng Gold kiếm được. Đây là phần thưởng riêng bên cạnh Gold của nhà hàng.
Diver Tokens có hạn sử dụng tại cửa hàng riêng
Token Shop đóng lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Phần thưởng tăng trưởng và phiếu ngoại hình có thể chuyển trong thế giới, hết hạn vào lúc đó trừ vật phẩm vĩnh viễn được ghi rõ bên dưới.
| Phần thưởng tăng trưởng | Diver Tokens | Giới hạn mua |
|---|---|---|
| Advanced EXP Voucher | 30 | 9.999 |
| VIP Booster | 2.000 | 300 |
| Extreme Growth Potion | 500 | 100 |
| Typhoon Growth Potion | 25.000 | 2 |
| Magnificent Growth Potion | 50.000 | 2 |
| EXP Voucher | 15 | 5.000 |
Advanced EXP Vouchers yêu cầu cấp 260 và không tăng vượt lượng EXP dành cho cấp 290.
| Phần thưởng ngoại hình | Diver Tokens | Kết quả |
|---|---|---|
| Sushi Hat Selector Coupon | 1.500 | Egg, Shrimp hoặc Tuna Sushi Hat |
| Dave's Casual Clothes Package Coupon | 4.500 | Bộ Casual của Dave gồm ba món |
| At the Beach With Dave | 10.000 | Vật phẩm vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới |
| Bancho's Hotel Chef Package Coupon | 4.500 | Bộ Hotel Chef của Bancho gồm ba món |
| Diver Bean and Pink Dave Chair | 5.000 | Ghế vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới |
| Cobra's Hawaiian Outfit Package Coupon | 4.500 | Bộ Hawaiian của Cobra gồm ba món |
| Revolving Sushi Chair | 5.000 | Ghế vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới |
| Dave the Diver Android Selector Coupon | 7.500 | Lidium Heart và một trong Daveroid, Banchoroid hoặc Cobraroid |
Mua ngoại hình không có giới hạn số lượng. Quần áo và android nhận được theo cùng quy tắc trao đổi vật phẩm vĩnh viễn đã nêu ở Codex; phiếu cửa hàng dùng hạn cố định ngày 26 tháng 8, khác thời hạn bảy ngày của phiếu Codex.
Mastery Node mới mở rộng bộ kỹ năng từng lớp
Bản cập nhật bổ sung các kỹ năng HEXA Mastery Node thứ ba và thứ tư dưới đây. Tên giữ dấu hiệu HEXA: kỹ năng mastery mới không thể coi là kỹ năng cơ bản cũ.
Chiến binh Explorer
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Hero | HEXA Beam Blade; Rending Edge | HEXA Puncture; HEXA Final Attack; HEXA Cry Valhalla |
| Paladin | HEXA Heaven's Hammer | HEXA Final Attack; Rising Justice |
| Dark Knight | HEXA Final Attack; HEXA Revenge of the Evil Eye | HEXA Evil Eye Shock |
Pháp sư Explorer
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Arch Mage, Fire/Poison | HEXA Ignite; HEXA Ifrit; HEXA Inferno Aura | HEXA Creeping Toxin; HEXA Meteor Shower; HEXA Megiddo Flame |
| Arch Mage, Ice/Lightning | HEXA Lightning Orb; Cryo Shock | HEXA Thunder Sphere; HEXA Elquines |
| Bishop | HEXA Angelic Wrath; HEXA Fountain of Vengeance; HEXA Bahamut | HEXA Genesis; HEXA Heaven's Door |
Cung thủ Explorer
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Bow Master | HEXA Quiver Cartridge; HEXA Phoenix; Extra Quiver Cartridge | HEXA Speed Mirage; HEXA Gritty Gust |
| Marksman | HEXA Frostprey; HEXA Bolt Burst | HEXA Final Attack; HEXA High Speed Shot |
| Pathfinder | HEXA Cardinal Torrent; HEXA Glyph of Impalement; HEXA Ancient Astra | HEXA Shadow Raven; HEXA Combo Assault; Manifest Curse |
Đạo tặc Explorer
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Night Lord | HEXA Dark Flare; HEXA Showdown; Darkness Shuriken | HEXA Sudden Raid; HEXA Death Star |
| Shadower | HEXA Dark Flare; HEXA Cruel Stab | HEXA Sudden Raid; HEXA Shadow Veil; Covert Edge |
| Dual Blade | HEXA Blade Clone; Mortality | HEXA Blade Fury; HEXA Sudden Raid |
Hải tặc Explorer
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Buccaneer | HEXA Serpent Scale | HEXA Hook Bomber |
| Corsair | HEXA Brain Scrambler; HEXA Eight-Legs Easton; HEXA Firing Orders | HEXA Siege Bomber; HEXA Scurvy Summons; HEXA Nautilus Strike; HEXA Ugly Bomb |
| Cannoneer | HEXA Rolling Rainbow | HEXA Monkey Fury; HEXA Monkey Militia |
Cygnus Knights
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Mihile | HEXA Install Shield; HEXA Charging Light | HEXA Offensive Defense; HEXA Final Attack; HEXA Soul Majesty |
| Dawn Warrior | HEXA Cosmic Burst | HEXA Equinox Slash; Equinox Power II |
| Blaze Wizard | HEXA Orbital Explosion; HEXA Phoenix Drive | HEXA Towering Inferno |
| Wind Archer | HEXA Fairy Spiral; HEXA Storm Bringer; HEXA Monsoon | HEXA Storm Whim; Anemoi |
| Night Walker | HEXA Dark Omen | HEXA Dominion; Abyssal Darkness |
| Thunder Breaker | HEXA Typhoon; HEXA Deep Rising | HEXA Sea Wave; Deep Reinforcement |
Các Hero
Resistance
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Blaster | HEXA Revolving Cannon Mastery; HEXA Hammer Smash; HEXA Shotgun Punch | HEXA Revolving Cannon; HEXA Ballistic Hurricane |
| Battle Mage | HEXA Dark Shock | HEXA Dark Genesis |
| Wild Hunter | HEXA Summon Jaguar | HEXA Hunting Assistant Unit; HEXA Drill Salvo; HEXA Final Attack |
| Xenon | HEXA Salvo System; HEXA Orbital Cataclysm | HEXA Beam Dance |
| Mechanic | HEXA Distortion Bomb | HEXA Robo Launcher RM7; HEXA Rock 'n Shock; HEXA Bots 'n Tots |
| Demon Slayer | HEXA Demon Cry; HEXA Dark Metamorphosis | HEXA Cerberus Chomp; Demonic Plume |
| Demon Avenger | HEXA Exceed: Lunar Slash; Maximal Exceed | HEXA Thousand Swords; HEXA Infernal Exceed |
Nova
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Kaiser | HEXA Inferno Breath | HEXA Wing Beat; HEXA Stone Dragon |
| Kain | HEXA Dragon Fang; HEXA Shaft Break; HEXA [Possess] Shaft Break; HEXA [Execute] Phantom Blade; HEXA Lasting Grudge | HEXA Death's Blessing; HEXA Chasing Shot; HEXA Unseen Sniper; HEXA [Possess/Execute] Unseen Sniper |
| Cadena | HEXA Summon Scimitar; HEXA Summon Claw; HEXA Summon Shuriken; HEXA Summon Spiked Bat; HEXA Chain Arts: Crush | HEXA Summon Shotgun; HEXA Summon Daggers; HEXA Summon Decoy Bomb; HEXA Summon Brick; HEXA Chain Arts: Beatdown; HEXA Veteran Shadowdealer |
| Angelic Buster | HEXA Supreme Supernova | HEXA Celestial Roar; Encore Ribbon |
Sengoku
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Kanna | HEXA Shikigami Doppelganger; HEXA Yosuzume; HEXA Nine-Tailed Fury; HEXA Nightghost Guide | HEXA Kishin Shoukan; HEXA Tengu Strike; HEXA Ghost Yaksha Boss |
| Hayato | HEXA Falcon's Honor; HEXA Akatsuki Trace | HEXA Hitokiri Strike |
Zero và Kinesis
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Zero | HEXA Flash Assault; HEXA Blade Ring; HEXA Flash Cut; HEXA Throwing Weapon | HEXA Moon Strike; HEXA Piercing Thrust; HEXA Shadow Strike; HEXA Rising Slash; HEXA Air Raid; HEXA Shadow Rain; Infinite Resonance |
| Kinesis | HEXA Ultimate - Trainwreck; HEXA Ultimate - B.P.M. | HEXA Kinetic Combo |
Flora
Anima
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Lara | HEXA Dragon Vein Absorption; HEXA Absorption: River Puddle Douse; HEXA Absorption: Fierce Wind; HEXA Absorption: Sunlit Grain | HEXA Wakeup Call |
| Hoyoung | HEXA Talisman: Clone; HEXA Talisman: Seeking Ghost Flame | HEXA Scroll: Star Vortex; HEXA Scroll: Butterfly Dream |
Lynn và Mo Xuan
| Lớp | Mastery Node thứ ba | Mastery Node thứ tư |
|---|---|---|
| Lynn | HEXA Peck | HEXA [Focus] Heal; HEXA [Focus] Forest Protection; HEXA Mother Nature's Touch |
| Mo Xuan | HEXA Divine Art: Swirling Tide; HEXA Soul Art: Black Wind; HEXA Divine Art: Tearing Wind | HEXA Secret Art: Qi Projection |
Lynn còn nhận HEXA Raid trong Mastery Node thứ hai. Node thứ hai của Mo Xuan có thêm HEXA Divine Art: Erupting Flame và HEXA Divine Art: Righteous Thunder.
Các tương tác mới gồm Rising Justice xuất hiện từ điểm va chạm của Falling Justice, Extra Quiver Cartridge thêm đầu tên đặc biệt, Rending Edge để lại vết kiếm, và La Mort Carte thay HEXA Carte Noir bằng lá bài tử thần. HEXA Ignite loại HEXA Inferno Aura khỏi điều kiện kích hoạt tường lửa. HEXA Showdown của Night Lord khiêu khích tối đa sáu kẻ địch và khiến chúng không thể chạm vào nhân vật. HEXA Serpent Scale của Buccaneer định kỳ tạo vảy để tăng sức mạnh kỹ năng Sea Serpent. HEXA Charging Light của Mihile định kỳ thêm đòn kiếm khí sau cú lao, còn Deep Reinforcement cấp lá chắn cho Thunder Breaker qua kỹ năng nối chuỗi.
Các tổ hợp fusion của Evan kết nối HEXA Dragon Dive với Thunder hoặc Earth, và HEXA Dragon Breath với Earth hoặc Wind; HEXA Dragon Spark phản ứng với đòn đánh trực tiếp của Evan, còn HEXA Magic Debris hình thành quanh mục tiêu trúng kỹ năng fusion. HEXA Dark Shock của Battle Mage kết nối điểm đầu và cuối Combat Teleport bằng sét và Dark Brand. Mechanic có thể đặt tối đa ba cuộn HEXA Rock 'n Shock. Kaiser nhận HEXA Inferno Breath mạnh hơn sau nhiều lần dùng. Shaft Break trạng thái Possess của Kain để lại lốc malice, và HEXA Death's Blessing áp dụng lên kẻ địch nhiễm malice.
HEXA Akatsuki Trace của Hayato theo sau Rai. HEXA Impale và HEXA Resonance Rush của Adele dùng kiếm và tinh thể aether, còn HEXA Noble Summons gọi lại kiếm Hunting Decree, và HEXA Aether Bloom giải phóng ma thuật từ chúng. HEXA Crystal Skill - Deus của Illium kết hợp HEXA Ex với HEXA Machina; HEXA Umbral Brand III thêm sát thương lên kẻ địch có dấu. Kỹ năng Ominous của Ark đổi theo trạng thái Flora/Specter. Đòn absorption của Lara kích hoạt từ Essence Sprinkle; HEXA Wakeup Call đánh thức long mạch gần đó thành lực lượng truy đuổi. Kỹ năng Focus mới của Lynn tăng hồi phục và bảo vệ quanh Focal Target, còn HEXA Mother Nature's Touch bảo vệ đồng đội.
Kanna, Hayato, Mo Xuan và Lynn có thay đổi riêng
| Lớp và kỹ năng | Thay đổi v.261 |
|---|---|
| Kanna: HEXA Shikigami Haunting | Lượng kích hoạt Doppelganger của đòn thứ ba đổi từ 5 thành 20; bỏ độ trễ hoạt ảnh sau đòn đó |
| Kanna: Mana Warp | Ở cấp 15, thêm Speed +22 và Speed Limit +20; đổi hành vi hủy kỹ năng |
| Kanna: Circle of Suppression | Không còn tốn mana khi kích hoạt |
| Kanna: Blossom Barrier | Thời gian 20 → 30 giây; hồi chiêu 100 → 120 giây |
| Kanna và Hayato: Sengoku Force, Assemble! | Buff Critical Damage và Attack cố định thay buff ngẫu nhiên |
| Hayato: Hitokiri Strike - Persist | Thời gian buff 20 → 60 giây |
| Mo Xuan: Qi Projection | Số đòn mỗi lần đánh 3 → 4; sát thương mỗi đòn ở cấp 20 là 400% → 300% |
| Mo Xuan: Soul Art: The Conquered Self | Tạm cường hóa Qi Projection để vào The Conquered Self; sát thương Qi Projection cấp 30 +55%; số dư ảnh tối đa 9 → 8 |
| Mo Xuan: Divine Art: Howling Storm | Số đòn mỗi lần đánh khi giữ 3 → 5; thời gian giữ tối đa 5 → 3 giây |
| Mo Xuan: HEXA Divine Art: Howling Storm | Cải thiện hiệu ứng tích lực; số đòn mỗi lần đánh khi giữ 4 → 6; thời gian giữ tối đa 3 → 2 giây |
| Mo Xuan: Divine Arts - Enhance | Mức tăng Final Damage của Reincarnation 5% → 20% |
| Mo Xuan: Divine Fist Disciples | Có thể dùng trên không |
| Mo Xuan: The Holy Mountain / Heir of the Divine | Cải thiện hiệu ứng Form Link và Reincarnation, thêm thông báo |
| Lynn: [Focus] Awaken | Có thể chọn chính người dùng; chọn Focal Target khác thêm hiệu ứng Resonant khoảng 30% Final Damage; Final Damage tối đa cấp 30 là 50% → 60%; buff chung người dùng/Focal Target là 5% → 10%; mức tăng Final Damage giảm một nửa khi tổ đội có tối đa một thành viên tính cả người dùng |
| Lynn: [Focus] Awaken Boost | Final Damage của Focal Target 10% → 15%; mức tăng Final Damage Resonant đổi thành 15% |
| Lynn: [Focus] Heal | Chọn Focal Target thay vì người dùng thêm hồi phục Resonant theo thời gian dựa trên HP tối đa |
| Lynn: [Focus] Forest Protection | Chọn Focal Target thay vì người dùng thêm rào chắn giảm sát thương Resonant |
| Lynn: Beast's Rage | Sát thương cấp 30 là 960% → 1.920% |
| Lynn: Beak Strike | Tạm cường hóa Peck; sát thương cấp 30 +115%, khoảng cách giữa đòn ngắn hơn và có đòn diện rộng; số đòn 6 → 7; thời gian 40 → 20 giây |
| Lynn: Predator's Blow | Thời gian 40 → 30 giây |
Sol Erda có thể đổi thành SHINE Boosters

Giao diện đổi Erda Link đổi tên lựa chọn HEXA Booster thành SHINE Booster. Một Sol Erda có thể đổi thành 30 Faint Sol Erda Energy hoặc 1 SHINE Booster. Cả hai kết quả có thể chuyển trong thế giới và hết hạn lúc 00:00 UTC ngày sau khi đổi.
Tạo SHINE Booster yêu cầu nhân vật Sia Astelle đã hoàn tất chuyển nghề thứ sáu. Dùng vật phẩm cần nghề thứ sáu nhưng không bắt buộc Sia Astelle: ghi chú nói rõ Sia có thể dùng HEXA Boosters và Hoyoung có thể dùng SHINE Boosters. SHINE Booster triệu hồi quái EXP cao với thời gian tiêu diệt 100 giây, và phải kích hoạt ở bản đồ có quái chênh lệch tối đa 20 cấp so với nhân vật.
Ride or Die dùng chung mạng sống cho lượt tuần
Ride or Die diễn ra từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8 cho nhân vật cấp 200, Zero cần qua Act 2. Event List dẫn tới Libae và bản đồ điều tra. Năm boss hằng tuần là Papulatus, Vellum, Horntail, Darknell và Magnus.
Các lựa chọn độ khó là B/Easy, A/Normal, S/Hard và X/Extreme. Code X chỉ cho dùng vũ khí, vũ khí phụ và emblem; không được đổi trang bị trong trận. Code X không có Practice Mode. Các độ khó khác có thể luyện qua Libae với độ khó và thử thách điều chỉnh được.

Người chơi có thể chọn tối đa 15 thử thách, với một thử thách được gán ngẫu nhiên trong lượt. Hệ số điểm thử thách đã tăng. Lựa chọn trong hình gồm các hiểm họa sau:
| Thử thách | Tác dụng |
|---|---|
| Mimic Step Dancer | Định kỳ đảo điều khiển trái và phải |
| Pouring Pain | Ma thuật của Kazax trút xuống từ trên |
| Impact Event | Định kỳ tạo thiên thạch lớn |
| Jump Rope | Gửi quả cầu ma thuật ngang màn hình |
| Kazax's Authority / Kazax's Authority 2 | Các đợt tấn công dày đặc định kỳ có dấu báo trước |
| Guided Rounds | Thỉnh thoảng có đòn truy đuổi |
| Dark Healing | Triệu hồi quái định kỳ hồi máu cho quái xung quanh |
| Dizzy | Định kỳ dịch chuyển nhân vật tới vị trí ngẫu nhiên |
| Bleed | Sát thương lặp lại theo thời gian |
| Brittle | Tăng sát thương nhận vào |
| Energy Ball | Quả cầu di động gây sát thương khi chạm |
| Revolving Death | Các vùng sát thương xoay |
| Begone! | Hồn ma lang thang đẩy nhân vật đi xa |
| Star Shower | Định kỳ có loạt thiên thạch nhỏ |

Mỗi tuần có 20 mạng dùng chung cho cả năm boss. Mất hết sẽ kết thúc các lượt thử của tuần. Điểm điều tra phụ thuộc vào độ khó, số thử thách chọn và số lần chết; hạ boss hiển thị điểm boss lẫn tổng tuần. Kazax cũng có thể can thiệp bên cạnh boss.

Althea's Support tích đến cấp 3. Mỗi cấp cần 150 support, mỗi 15 lấp một ô trên thanh. Lượng nhỏ đến định kỳ; vật phẩm tăng nhiều hơn xuất hiện ở vị trí ngẫu nhiên mỗi 30 giây và biến mất nếu để lại. Thanh đầy có thể dùng bằng Interact để kích hoạt kỹ năng hỗ trợ ngẫu nhiên dọn quái triệu hồi hoặc ngắt Kazax. Nhấp phải kỹ năng chuyển giữa tự động và thủ công.


Hộp và mảnh thưởng hằng tuần
Đặt lại vào thứ Tư lúc 00:00 UTC. Đính chính ngày 22 tháng 7 xác định rõ tuần 1 từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 22 tháng 7. Mỗi tài khoản nhận một hộp tiếp tế mỗi tuần sau khi đặt lại; hộp tuần 6 có thể nhận ngay sau khi hoàn thành thử thách. Hộp và mọi vật phẩm liệt kê bên dưới có thể chuyển trong thế giới, thời hạn bảy ngày.
| Điểm tuần | Cấp hộp | Túi Essence | Túi Magic Powder | Symbol Selector (100/20) | EXP Vouchers | Khối Shackles | Xu Silver / Gold | Hộp Magnificent Soul | Sol Erda Coupons |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 300–4.999 | 1 | 3 | 5 | 1 | 100 | 3 | 10 / 6 | Không nêu | Không nêu |
| 5.000–39.999 | 2 | 6 | 10 | 1 | 200 | 3 | 10 / 6 | 1 | Không nêu |
| 40.000–149.999 | 3 | 10 | 15 | 2 | 300 | 5 | 10 / 6 | 2 | Không nêu |
| 150.000–349.999 | 4 | 15 | 20 | 2 | 500 | 5 | 40 / 30 | 3 | 1 |
| 350.000–499.999 | 5 | 20 | 25 | 3 | 800 | 10 | 50 / 40 | 4 | 2 |
| 500.000+ | 6 | 25 | 30 | 3 | 1.000 | 10 | 60 / 50 | 5 | 3 |
Điểm tuần cũng quyết định Kazax's Energy Fragments. Mảnh chọn thưởng ngẫu nhiên, nhưng nguồn của bài này không đưa xác suất cho từng kết quả. Nhóm thưởng gồm:
| Thưởng từ mảnh | Thời hạn, quy tắc giao dịch và tác dụng |
|---|---|
| Shackles of Resentment (30 Day) Coupon | Có thể chuyển trong thế giới trong 90 ngày; tạo huy hiệu 30 ngày không thể giao dịch với tiềm năng Legendary cố định |
| Chains of Resentment Coupon, chỉ Interactive | Có thể chuyển trong thế giới trong 90 ngày; tạo vật phẩm 30 ngày không thể giao dịch, với kỹ năng tăng số lượng và tần suất xuất hiện quái; mỗi bản đồ chỉ có một triệu hồi Chains, rời đi sẽ xóa nó |
| Silver Inspector Coin ×10 Coupon, Silver Inspector Coin ×50 Coupon, Silver Inspector Coin ×100 Coupon; Gold Inspector Coin ×1 Coupon; Spell Trace ×50 Coupon | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày |
| Extreme Growth Potion; Magnificent Growth Potion | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày; potion Magnificent dùng được cho nhân vật Hyper Burning |
| Mystical Cube | Có thể chuyển trong thế giới, vĩnh viễn |
| Mysterious Mineral Pouch; Mysterious Herb Pouch | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày |
| Althea Transformation Potion | Có thể chuyển trong thế giới, vĩnh viễn |
| Item Drop Rate Increase Potion (Interactive); Item Drop Rate Increase Potion (Heroic) | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày; hiệu ứng năm phút +50% ở Interactive hoặc +200% ở Heroic |
| Mapae Nodestone | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày; tạo node đặc biệt bảy ngày, kích hoạt 30 giây sau khi trang bị và không thể kéo dài thời gian |
| VIP Booster Box Coupon | Có thể chuyển trong thế giới, bảy ngày; cho hộp 28 ngày không thể giao dịch, mở một lần mỗi tuần để nhận 10 VIP Boosters trong bốn tuần |
Các node có thể nhận từ Mapae là Luck Power (+20% rơi vật phẩm), Wealth Power (+20% rơi meso), EXP Power (+10% EXP), Inspector Power I (+40% sát thương boss), Inspector Power II (+24% Ignore Defense), và Inspector Power III (giảm hồi chiêu kỹ năng 20%).
Huy hiệu từ mảnh cho STR/DEX/INT/LUK +15, Attack/Magic Attack +10, Speed/Jump +10 và Ignore Defense +10% trong 30 ngày. Tiềm năng Legendary cố định có ba dòng All Stat%, hoặc theo đính chính ngày 16 tháng 7, ba dòng Max HP% cho Demon Avenger. Không thể đặt lại tiềm năng.

Thưởng tham gia và Legion Block
Libae trao phần thưởng tham gia tuần của tài khoản. Phiếu nền và trang phục/vũ khí dưới đây có thể chuyển trong thế giới trong mười ngày; nền nhận được vĩnh viễn và dùng chung tài khoản, còn quần áo cùng vũ khí vĩnh viễn và không thể giao dịch.

| Tham gia | Phần thưởng |
|---|---|
| 1 tuần | Ride or Die Mysterious Cave Background Coupon |
| 2 tuần | Inspector Outfit Set Coupon: Inspector Hat, Inspector Outfit, Inspector Gloves và Inspector Shoes |
| 3 tuần | Ride or Die Kazax's Altar Background Coupon |
| 4 tuần | Inspector Weapon Coupon |
| 6 tuần | Ride or Die Legion Block vĩnh viễn, không thể giao dịch, có Attack/Magic Attack +35; không thể nhận ở Challenger Worlds |

Hai huy hiệu Shackles dùng quy tắc tiềm năng khác nhau
Coin Shop của Ride or Die mở đến 14:00 UTC ngày 27 tháng 8, sau hạn chiến đấu ngày 26 tháng 8. Trừ vật phẩm ghi vĩnh viễn, phần thưởng liệt kê có thể chuyển trong thế giới và hết hạn khi cửa hàng đóng. Giới hạn số lượng bên dưới là giới hạn cửa hàng được công bố.
| Mua bằng xu Gold | Giá | Giới hạn | Kết quả hoặc ngoại lệ |
|---|---|---|---|
| Magnificent Growth Potion | 30 | 3 | Potion tăng trưởng |
| 100% Karma Star Force 17-Star Enhancement, level 160 | 30 | 1 | Phiếu cường hóa |
| Symbol Selector Coupon | 5 | 100 | Chọn 5 phiếu chọn Arcane Symbol hoặc 1 phiếu chọn Sacred Symbol; phiếu nhận được có thời hạn 14 ngày và có thể chuyển trong thế giới |
| Sol Erda Fragment ×10 Coupon | 30 | 10 | Phiếu và 10 mảnh vĩnh viễn đều không thể giao dịch |
| Experience Nodestone | 5 | 20 | Nodestone |
| Mapae Nodestone | 20 | 10 | Sáu hiệu ứng node đặc biệt như trên; node bảy ngày, không kéo dài được |
| Inspector's Magnificent Soul Box | 10 | 5 | Một Magnificent Soul Darknell, Vellum, Papulatus hoặc Magnus vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới |
| Ride or Die Damage Skin Coupon | 30 | 1 | Ride or Die Damage Skin |
| Mini Diver Chair | 30 | 1 | Ghế vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới |
| Shackles of Resentment (30) Coupon | 100 | Không giới hạn | Huy hiệu 30 ngày không thể giao dịch; cho phép Potential Scrolls và đặt lại tiềm năng, cấm Bonus Potential |
| Shackles of Resentment Cube | 3 | Không giới hạn | Chỉ đặt lại huy hiệu Shackles từ Gold Coin Shop; tăng cơ hội nâng bậc tiềm năng |
Huy hiệu cửa hàng có cùng STR/DEX/INT/LUK +15, Attack/Magic Attack +10, Speed/Jump +10 và Ignore Defense +10% đã nêu cho bản từ mảnh, nhưng quy tắc tiềm năng khác nhau.

| Mua bằng xu Silver | Giá | Giới hạn | Kết quả hoặc ngoại lệ |
|---|---|---|---|
| Silver Inspector Coin ×1 Coupon | 10 xu Bronze | Không giới hạn | Đổi Bronze thành Silver |
| Power Elixir ×100 Coupon | 10 | Không giới hạn | 100 elixir |
| Karma Black Rebirth Flame | 100 | 100 | Không nêu |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 80 | 100 | Không nêu |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 50 | 100 | Không nêu |
| Arcane River Droplet Stone, chỉ Heroic | 150 | 20 | Vĩnh viễn |
| Stone Origin Droplet, chỉ Heroic | 150 | 20 | Vĩnh viễn |
| Mysterious Essence Pouch | 100 | 50 | Chọn Primal Essence, Confusion Fragment, Brilliant Dusk Essence hoặc Dusk Essence; vĩnh viễn và có thể chuyển trong thế giới |
| Mysterious Magic Powder Pouch | 70 | 100 | Một Magic Powder Black, Red, Purple, Yellow, Green, Blue, White hoặc Brown; vĩnh viễn và có thể chuyển trong thế giới |
| Inspector's Medal of Honor ×1.000 | 100 | 100 | Không nêu |
| Magnus Metamorph Potion | 100 | Không giới hạn | Vĩnh viễn |
| Horntail Chair | 500 | 1 | Vĩnh viễn |
| Damage Skin Extraction Coupon | 300 | 1 | Vĩnh viễn |
| Damage Skin Slot Expansion Coupon | 150 | 5 | Không nêu |
Mô tả gốc của Inspector's Medal of Honor cho 1.000 Honor EXP mỗi huy chương. Ký hiệu ×1.000 trong bảng patch chưa xác định rõ số lượng mua, nên ký hiệu đó được giữ riêng với tác dụng mỗi huy chương.
Morning Star giữ các lựa chọn hằng ngày và hằng tuần

Morning Star Banquet tiếp tục từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Điều kiện là cấp 101 và Gob's Call, Zero cần Act 2. Mục Morning Star Feast hoặc Head Servant tại Imperial Villa: Hanging Gardens bắt đầu [Morning Star] Perfect Feast Prep. Tiến độ dùng chung tài khoản.
Daily Feast Prep cho phép năm lần điểm danh mỗi tuần và 50 lần trong sự kiện. Mỗi lần cho ba phiếu EXP 3× trong 30 phút, năm điểm Morning Light và năm điểm Starlight. Thưởng tích lũy cho chọn vật phẩm hoặc lượng Memento Coins ghi trong bảng; đã chọn thì không thể đổi.
Special Feast Prep cần 2.000 quái vật chênh lệch tối đa 20 cấp mỗi lần điểm danh và cho 1.000 Memento Coins. Có thể hoàn thành ba lần mỗi tuần, kể cả cùng lúc, tối đa 30 trong sự kiện. Đặt lại vào thứ Tư lúc 00:00 UTC. Điểm danh Daily hoặc Special bỏ lỡ có thể mua bằng 3.000 Maple Points; số lượt bỏ lỡ/pass có thể mua đặt lại theo cùng lịch tuần.
Mọi vật phẩm thưởng tích lũy trong bảng sau có thể chuyển trong thế giới và hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 27 tháng 8; vật phẩm nhận từ chúng có quy tắc riêng giải thích bên dưới.
| Điểm danh hằng ngày | Lựa chọn vật phẩm | Thay bằng Memento Coin |
|---|---|---|
| 1 | Đã chuẩn bị Pendant of the Spirit Coupon, 30 ngày | 500 |
| 2 | Special Medal of Honor ×150 | 300 |
| 3 | Permanent Banquet Gem Flower Mount Coupon | 50 |
| 4, 6, 14, 16, 24, 26, 34, 36, 46 | Luxe Sauna Coupon | 50 |
| 5, 15, 25, 35, 45 | Sol Erda | 500 |
| 7 | Nodestone ×300 | 300 |
| 8 | Rosy / Flushed / Pale Gray / Athletic Skin Coupon | 300 |
| 9 | 1-of-3 Event Ring Selector Coupon | 500 |
| 10, 20 | Magnificent Growth Potion | 500 |
| 11, 21 | Symbol Selector Coupon | 300 |
| 12 | Experience Nodestone ×30 | 300 |
| 13 | Banquet Gem Damage Skin, Unit | 50 |
| 17 | Karma Black Rebirth Flame ×300 | 500 |
| 18 | Morning Star Banquet Hanging Garden Chair Coupon | 50 |
| 19 | Karma Star Force 17-Star Enhancement | 500 |
| 22, 27, 32, 37, 42, 47 | Advanced EXP Voucher ×1.000 | 500 |
| 23 | Morning Starlight Effect Coupon | 300 |
| 28 | Morning Star Banquet Label/Chat Ring Coupon | 300 |
| 29 | Karma Bright Cube ×20 | 500 |
| 30, 40, 50 | Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass | 500 |
| 31 | Symbol Selector Coupon ×2 | 500 |
| 33 | Coloring Prism Set | 300 |
| 38 | Breumiroid Coupon | 300 |
| 39, 49 | Karma Bonus Bright Cube ×20 ở Interactive; Karma Black Rebirth Flame ×20 ở Heroic | 500 |
| 41 | Symbol Selector Coupon ×2 | 50 |
| 43 | Morning Star Banquet Set Coupon | 50 |
| 44 | Luxe Sauna Coupon | 500 |
| 48 | Morning Star Banquet Background Coupon | 50 |
Bảng văn bản ghi 50 xu vào ngày 41 và 500 vào ngày 44, nhưng ảnh sự kiện đi kèm hiển thị lần lượt 500 và 50. Bảng trên giữ giá trị văn bản cùng bất đồng chưa giải quyết đó; không được âm thầm lấy số này thay số kia.
Pendant trở thành không thể giao dịch trong 30 ngày. Thú cưỡi vĩnh viễn và không thể giao dịch. Kết quả chọn màu da vĩnh viễn và có thể chuyển trong thế giới. Phiếu chọn ngày 9 liệt kê Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring là không thể giao dịch với thời hạn bảy ngày, trong khi cửa hàng Memento về sau ghi nhẫn nhận được vĩnh viễn; ghi chú không giải thích khác biệt đó.

Lựa chọn Symbol Selector được nêu là 300 phiếu chọn Arcane hoặc 60 Sacred, có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày. Morning Star Banquet Hanging Garden Chair và Banquet Background vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới; Morning Starlight Effect, Morning Star Banquet Label Ring/Morning Star Banquet Chat Ring, cùng Morning Star Hat, Morning Star Outfit, Morning Star Shoes, Morning Star Mantle và Morning Star Flower vĩnh viễn, không thể giao dịch. Coloring Prism Set cung cấp Regular Coloring Prism và Prism Color Restore, mỗi món có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày. Breumiroid vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và có thể chuyển trong thế giới ở Interactive; Lidium Heart của nó vĩnh viễn, không thể giao dịch. Breumiroid không đổi tóc/mặt hoặc trang bị vật phẩm Cash được.

Hoàn thành mọi lần điểm danh Daily trao Transcendent Growth Potion có thể chuyển trong thế giới, thời hạn 14 ngày. Hoàn thành mọi lần điểm danh Special trao Hyper Burninator có thể chuyển trong thế giới, thời hạn 14 ngày. Vật phẩm sau cho nhân vật không phải Hyper Burning MAX ở cấp 10–258, hoặc Zero cấp 200–258 đã qua Act 2, nhận tăng cấp 1+4 đến 00:00 UTC ngày 11 tháng 11. Không thể hủy, nó thay Tera/Mega Burning đang có và không thể nhận ở Challenger World sau khi dùng cả năm lượt chuyển.
Magnificent Growth Potion và Transcendent Growth Potion của sự kiện cho phép nhân vật Burning. Advanced EXP Vouchers cần cấp 260 và dùng lượng EXP cấp 290 từ 290 trở lên. Phiếu sauna nạp thời gian ngay, chỉ dùng được trong sự kiện tương ứng. Nền đã áp dụng thường không đi theo world leap; phiếu nền có thể chuyển một lần từ Challenger World trước khi áp dụng.

Fountain và Breumi thêm các vòng săn khác nhau

Morning Star Fountain diễn ra từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 5 tháng 8. Nhân vật cấp 101 đang tham gia Morning Star Feast, Zero đã qua Act 2, có thể bắt đầu qua Event List hoặc Head Servant. Hạ 1.000 quái chênh lệch tối đa 20 cấp cho một lần điểm danh hằng ngày dùng chung tài khoản, tối đa 15. Lượt bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points. Lịch sử nhận thưởng cũng dùng chung.
| Ngày Fountain | Memento Coins mỗi lần | Challenger Coins thêm mỗi lần |
|---|---|---|
| 1–4, 6–9, 11–14 | 500 | 250 |
| 5 và 10 | 1.000 | 500 |
| 15 | 2.000 | 1.000 |
Thưởng Challenger thêm cần nhân vật Challenger World đã tham gia Challenger World Mission. Phải nhận thưởng Fountain trước giờ đóng ngày 5 tháng 8.
Breumi's Exciting Clean Up diễn ra từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 19 tháng 8. Clean Up Finale diễn ra từ 12:00 UTC ngày 20 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Giờ bắt đầu giữa trưa là thời gian được ghi rõ. Sau khi tham gia Morning Star Banquet, Breumi cấp Swish Swish hoặc (Final) Swish Swish cho bản đồ săn. Mỗi 250 quái chênh lệch tối đa 20 cấp làm đầy thanh để kích hoạt EXP, tối đa 30 lần mỗi ngày, có thêm thưởng ở lần thứ 30.
Clean Up thường có cơ hội nhận Ancient Artifact Reward một lần mỗi ngày. Finale tăng EXP và thêm hiệu ứng ở lần kích hoạt 10, 20 và 30, ngẫu nhiên chọn Worn Dolls, Jewel Ore hoặc Ancient Artifacts làm kỹ năng fever.
Buff Morning Starlight cần nhân vật nhận tự kích hoạt

Morning Starlight Harvest diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Người tham gia Morning Star Feast bắt đầu qua Event List hoặc [Morning Starlight Harvest] Angelo's Request tại Hanging Gardens. Daily Feast Prep cấp năm điểm mỗi loại tiền; Morning Light và Starlight mua hiệu ứng kỹ năng bị động tương ứng.
| Morning Light hiệu ứng | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Attack / Magic Attack | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 |
| Boss Damage, Ignore Defense hoặc Normal Enemy Damage | 5% | 10% | 20% | 25% | 35% | 40% |
| All Stats | 10 | 20 | 30 | 40 | 60 | 80 |
| HP / MP | 500 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 3.000 | 4.000 |
| Buff Duration hoặc Critical Rate | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Arcane Power hoặc Sacred Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| EXP nhận được | 2,5% | 5% | 7,5% | 10% | 12,5% | 15% |
| Starlight hiệu ứng | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sol Erda boss, xác suất Monster Collection hoặc EXP thêm Bounty Hunter / Inferno Wolf | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| EXP hoàn thành Monster Park | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Thưởng ngày Arcane River | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Thưởng ngày Grandis | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Xu Legion tuần thêm | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 | 400 |
Chi phí điểm được liệt kê cho cấp 1–6 lần lượt là 1, 3, 8, 13, 20 và 25. Nhân vật trong thế giới cần tự hoàn thành nhiệm vụ Harvest và học kỹ năng. Mỗi điểm thêm tốn 1.000 Maple Points; số lượt mua tích lũy, với đặt lại tuần được nêu vào thứ Năm lúc 00:00 UTC.
Chỉ số, xác suất Monster Collection và xu Legion tuần thêm không có ở Challenger World. Lợi ích Sol Erda boss áp dụng cho hộp chiến lợi phẩm sau Hard Lotus hoặc boss mạnh hơn. Xu Legion thêm không tính cho thành tựu liên quan.
Thưởng ngày Arcane và Grandis áp dụng cho lần hoàn thành hằng ngày đầu tiên được chấp nhận trong mỗi thế giới, một lần mỗi ngày. Từ chối cho phép nhân vật khác hoặc nhiệm vụ ngày khác nhận. Có thể chọn riêng thưởng EXP và Symbol; nhiệm vụ ngày Arcane ở Tenebris chỉ nhận lợi ích EXP. Grandis bao gồm Cernium, Hotel Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart. Hoàn thành nhiệm vụ trước khi kích hoạt kỹ năng không được truy lĩnh thưởng.
Memento Coins, Victory Badges và meso mua các mặt hàng khác nhau
Cả ba cửa hàng Banquet đóng lúc 14:00 UTC ngày 27 tháng 8. Memento Coins dùng chung tài khoản, còn Victory Badges chỉ tiêu được trong thế giới đã kiếm. Tia, Mallon và Nia lần lượt điều hành cửa hàng Memento, Victory và Meso ở Hanging Gardens. Cửa hàng Memento và Meso yêu cầu tham gia Banquet, cấp 101 và Act 2 cho Zero; Victory yêu cầu điều kiện cấp/Act 2.
Đổi Memento Coin
Trừ ngoại lệ được ghi, vật phẩm có thể chuyển trong thế giới và hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 31 tháng 8. Hạn chế “Interactive” và “Heroic” ở đây bao gồm cả thế giới Challenger tương ứng trừ khi nêu khác.
| Vật phẩm cường hóa | Xu | Giới hạn | Hạn chế hoặc kết quả |
|---|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch ×10 Coupon | 100 | 10 | Heroic; không thể giao dịch |
| Bonus Mystical Cube | 60 | 200 | Interactive |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 | Không nêu |
| Special Bonus Potential Scroll | 300 | 5 | Interactive |
| Golden Hammer 100% | 60 | 20 | Interactive |
| Innocence Scroll 100% | 100 | 20 | Interactive |
| Gold Potential Stamp | 20 | 20 | Không nêu |
| Special Bonus Potential Stamp | 30 | 20 | Interactive |
| Pet Equipment Scroll Selector | 500 | 20 | Interactive; Scroll Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | 10 | Interactive |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 | Không nêu |
| Karma Bonus Epic Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 | Interactive |
| 1-of-3 Event Ring Selector | 3.000 | 3 | Tenebris Expedition Ring vĩnh viễn, không thể giao dịch, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 300 | Không nêu |
| Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 | Không nêu |
| Fairy Heart Coupon | 12.000 | 1 | Fairy Heart vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Karma Special Heart Scroll Selector | 2.000 | 10 | Interactive; Scroll Attack hoặc Magic ATT 100%, có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày |
| Arcane River Droplet Stone | 150 | 20 | Heroic |
| Stone Origin Droplet | 150 | 20 | Heroic |
| Vật phẩm tăng trưởng | Xu | Giới hạn | Ngoại lệ |
|---|---|---|---|
| Mysterious Monsterbloom | 300 | 3 mỗi tuần | Chỉ Interactive/Heroic thường; vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 | Không nêu |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 | Không nêu |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | 50 mỗi loại | 3 mỗi loại | Không nêu |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày | Không nêu |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | 5 | Chỉ Interactive/Heroic thường; không thể giao dịch |
| Extra Storage Selector Coupon | 1.000 | 10 | Lựa chọn túi vĩnh viễn, không thể giao dịch được mô tả bên dưới |
| Nodestone | 50 | 500 | Không nêu |
| Experience Nodestone | 650 | 30 | Không nêu |
| Chaos Circulator | 800 | 20 | Không nêu |
| Black Circulator | 1.500 | 10 | Không nêu |
| Legendary Circulator | 2.000 | 3 | Không dùng được với ability Legendary |
| Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | 200 | 5 mỗi tuần | Không nêu |
| Extreme Growth Potion | 70 | 200 | Cấp 130+; bản thường không cho nhân vật Burning |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 2 | Không nêu |
Lựa chọn chứa đồ gồm Soul, Chair, Recipe và Scroll Bag 40 ô, Production Bag 20 ô, hoặc 40 Slot Title Holder. Extreme Growth Potion cho lượng EXP cần ở cấp 199 khi dùng từ cấp 200 trở lên. Extreme Growth Potion riêng Challenger được cho phép dùng với nhân vật Tera Burning tạo tại đó.
Không thể mua phiếu ô nhân vật khi đã đạt số ô tối đa. Ghi chú cũng nói không giới hạn mua khi chưa đạt tối đa, dù hàng cửa hàng ghi năm; bất đồng này chưa giải quyết. Phiếu đã mua dư có thể không dùng được sau khi đạt tối đa. Thứ tự trong tab Use quyết định vật phẩm có hạn nào được tiêu thụ, và scroll mua được có thể vào túi scroll trống.
Kiếm Victory Badge
Phần này ghi thời gian kiếm thưởng boss từ ngày 29 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, trong khi cửa hàng mở từ ngày 11 tháng 6. Hạ boss tuần solo hoặc tổ đội chỉ một người, kể cả Practice Mode, đủ điều kiện. Chạm giới hạn chết hoặc rời đi trước khi hạ boss không tính. Giới hạn tuần tài khoản là 2.000 Victory Badges và 50 Special Victory Badges, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC.
Chỉ lần vượt boss cao nhất đủ điều kiện quyết định thưởng: sau khi nhận 600 từ Normal Lotus, hạ Easy Lucid trị giá 900 chỉ thêm 300, không phải thêm 900. Hạ Normal Damien cũng trị giá 600 không thêm gì.
| Nhóm boss | Victory Badges |
|---|---|
| Easy Cygnus | 10 |
| Hard Hilla; Chaos Pink Bean; Normal Cygnus | 50 |
| Chaos Zakum; Chaos Pierre Treasure Chest; Chaos Von Bon; Chaos Crimson Queen Treasure Chest; Princess No | 200 |
| Hard Magnus; Chaos Vellum | 300 |
| Chaos Papulatus | 400 |
| Normal Lotus; Normal Damien; Akechi Mitsuhide | 600 |
| Normal Guardian Angel Slime | 700 |
| Easy Lucid; Easy Will | 900 |
| Normal Lucid; Normal Will | 1.100 |
| Normal Gloom; Normal Darknell | 1.300 |
| Hard Lotus; Hard Damien | 1.600 |
| Hard Lucid; Hard Will; Normal Verus Hilla | 1.650 |
| Chaos Guardian Angel Slime; Chaos Gloom | 1.700 |
| Hard Darknell | 1.750 |
| Hard Verus Hilla | 1.800 |
| Normal Seren | 1.850 |
| Easy Kalos | 1.900 |
| Easy Kaling | 1.950 |
| Hard Seren; Normal Kalos; Extreme Lotus; Normal Kaling; Normal Limbo; Chaos Kalos; Hard Kaling; Hard Limbo; Extreme Seren; Extreme Kalos; Extreme Kaling | 2.000 |
Normal Kalos còn đủ điều kiện nhận 10 Special Victory Badges. Extreme Lotus, Normal Kaling, Normal Limbo, Chaos Kalos, Hard Kaling, Hard Limbo, Extreme Seren, Extreme Kalos và Extreme Kaling đủ điều kiện nhận 50.
Tiêu Victory Badge
Trừ khi nêu khác, các phần thưởng này có thể chuyển trong thế giới và hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 31 tháng 8. Hạn chế loại thế giới bao gồm Challenger tương ứng.
| Vật phẩm | Victory Badges | Giới hạn | Điều kiện hoặc ngoại lệ |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector | 5 | Không giới hạn | Phiếu một ngày và buff EXP hoặc Stats một ngày |
| Phiếu EXP 3×, 15 phút | 30 | 2 mỗi ngày | Thời hạn một ngày |
| VIP Booster | 50 | 30 | Không nêu |
| Karma Bonus Bright Cube | 40 | 30 | Interactive |
| Arcane River Droplet Stone / Stone Origin Droplet | 15 mỗi loại | 50 mỗi loại | Heroic; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | 80 | Interactive |
| Ark Innocence Scroll 100% | 20 | 20 | Interactive |
| Karma Powerful Rebirth Flame | 5 | 100 | Không nêu |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 10 | 200 | Không nêu |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | 500 | Không nêu |
| Karma Premium Pet Equipment Scroll Selector | 400 | 30 | Interactive; Scroll Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, bảy ngày |
| Karma Premium Accessory Scroll Selector | 400 | 30 | Interactive; Scroll Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, bảy ngày |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 | Không nêu |
| Chaos Circulator | 80 | 30 | Không nêu |
| Black Circulator | 150 | 30 | Không nêu |
| Symbol Selector | 20 | 500 | Phiếu chọn Arcane hoặc Sacred, có thể chuyển trong thế giới trong 14 ngày |
Tab nâng cao dùng Special Victory Badges: Karma Abyssal Rebirth Flame giá 1, giới hạn 350; Sol Erda giá 10, giới hạn 10; Mu Gong's Soul Shard giá 10, giới hạn 20. Hai món đầu theo hạn ngày 31 tháng 8; shard vĩnh viễn và không thể giao dịch. Symbol Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria và Carcion yêu cầu hoàn thành cốt truyện tương ứng. Scroll đã mua có thể được đưa vào túi scroll.
Cửa hàng Meso
Trừ vật phẩm vĩnh viễn, các phiếu và vật tư sau có thể chuyển trong thế giới và hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 31 tháng 8. Giá tính bằng meso.
| Vật phẩm | Giá | Giới hạn | Hạn chế hoặc kết quả |
|---|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame | 500.000.000 | 30 | Heroic và Challenger Heroic |
| Karma Black Rebirth Flame | 750.000.000 | 200 | Heroic và Challenger Heroic |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300.000.000 | 50 | Interactive và Challenger Interactive |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200.000.000 | 5 | Interactive và Challenger Interactive |
| Skin Coupon Selector | 1.000.000.000 | 5 | Phiếu Jade Marble, Gold Marble, Silver Marble, Bronze Marble, Spinel, Amethyst hoặc Apatite bảy ngày, không thể giao dịch |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 | Áp dụng ngay cho android đang trang bị |
| Damage Skin Extraction Coupon | 200.000.000 | 1 | Không nêu |
| White Gold Throwing Stars Coupon | 6.000.000.000 | 1 | Phi tiêu vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| White Gold Bullet Coupon | 3.000.000.000 | 1 | Đạn vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Cyclops Eye Selector | 2.000.000.000 | 3 | Cyclops Eye cấp 1, 2 hoặc 3 vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Dragon Pop Headband Coupon | 4.000.000.000 | 1 | Băng đầu vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Spirited Nine Tails Coupon | 3.000.000.000 | 1 | Vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Alliance Commander Outfit Set Coupon | 3.000.000.000 | 1 | Tiara, Wing Sword, Suit, Cape và Shoes vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Knights Outfit Set Selector | 2.000.000.000 | 6 | Phiếu bộ Knight of the Sun and Moon, Wind, Fire, Darkness, Lightning hoặc Light; phiếu chọn được có thể chuyển trong bảy ngày, bộ nhận được vĩnh viễn và không thể giao dịch |
| Perfect Day for Laundry Chair | 300.000.000 | 1 | Vĩnh viễn |
| Shark 'N' Slide | 200.000.000 | 1 | Vĩnh viễn |
| Permanent Orange Snail Mount Coupon / Permanent Superhero Mount Coupon / Permanent Aurora Doe Mount Coupon / Permanent Best Friend Ballooncycle Mount Coupon | 200.000.000 mỗi loại | 1 mỗi loại | Phiếu thú cưỡi |
| Lil Monster Metamorph Box | 20.000.000 | 100 | Vĩnh viễn |
| Lil Hero Metamorph Box | 40.000.000 | 100 | Vĩnh viễn |
| Wooden Display Case | 600.000 | 1 | Vĩnh viễn |
| Golden Display Case | 200.000.000 | 1 | Vĩnh viễn |

Chuyện người hầu và EXP thụ động
Story of Servants và Banquet's Blessing diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Nhiệm vụ [Servant Story] Story of Servants của Kieran ở Hanging Gardens cho Morning Star Display Case một lần mỗi tài khoản và gợi ý thành tựu sự kiện tiếp theo. Banquet's Blessing cho EXP theo cấp mỗi năm giây tại Hanging Gardens sau yêu cầu cấp 101/Gob's Call, Zero qua Act 2. EXP này dừng khi sự kiện kết thúc.
Burning Express hoàn tất sau mười lần điểm danh

Burning Express diễn ra từ 00:00 UTC ngày 13 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, cấp 101+, Zero cần qua Act 2. Growth Acceleration bắt đầu qua Event List hoặc mục Quick Move của Maple Administrator. Mỗi tài khoản điểm danh một lần mỗi ngày sau khi hạ 1.000 quái chênh lệch tối đa 20 cấp, một mình hoặc trong tổ đội một người. Tiến độ dùng chung, đặt lại hằng ngày lúc 00:00 UTC.
Lượt điểm danh bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points qua Burning Pass. Flame Pass riêng giá 29.900 Maple Points mở thưởng bổ sung cho những lượt đã hoàn thành. Mọi thưởng bên dưới có thể chuyển trong thế giới, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8; cũng phải nhận trong thời gian sự kiện.
| Ngày | Burning Express | Thưởng Flame Pass bổ sung |
|---|---|---|
| 1 | VIP Booster ×5 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 2 | VIP Booster ×5 | VIP Booster ×5 |
| 3 | VIP Booster ×5 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 4 | VIP Booster ×5 | VIP Booster ×5 |
| 5 | Advanced EXP Voucher ×2.000 | Magnificent Growth Potion |
| 6 | VIP Booster ×5 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 7 | VIP Booster ×5 | VIP Booster ×5 |
| 8 | VIP Booster ×5 | Luxe Sauna Coupon ×2 |
| 9 | VIP Booster ×5 | VIP Booster ×5 |
| 10 | Sol Erda ×2 | Transcendent Growth Potion |
Hyper Burning MAX và Tera Blink có điều kiện riêng
Hyper Burning MAX tiếp tục từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Nhận nhân vật mới hoặc nhân vật có sẵn cấp 200–258; Zero cần cấp 200–258 và hoàn tất Act 2. Không áp dụng cho Sia Astelle. Hiệu ứng thêm bốn cấp mỗi lần lên cấp từ cấp 10 đến 260. Dưới 10 vẫn lên một cấp bình thường; Zero chỉ nhận thêm từ 200.
Nhân vật có sẵn không nhận được mốc thưởng đã đạt khi được chỉ định. Ví dụ nhân vật cấp 235 mất quyền nhận các mốc cấp 200–235. Challenger World có cột thưởng khác. Thời gian chỉ định cho một nhân vật Hyper Burning MAX mỗi tài khoản và nói chỉ có thể đổi nhân vật Burning bằng cách xóa nó.

Trang bị khởi đầu và thưởng mốc cấp
Các hộp ngoài Mysterious/Legendary Cryptic Chests, Eternal Flame Ring Coupon, Root Abyss Set Box 15-Star và Eternal Flame Title Coupon không thể giao dịch, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Mysterious chest cho pet Snail 30 ngày không thể giao dịch. Frozen Hat, Cape và Suit vĩnh viễn, không thể giao dịch; hộp Frozen Weapon và Secondary có hạn bảy ngày, cho trang bị cấp 100 theo nghề vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Hộp Root Abyss mở ở cấp 150. Mũ, áo, quần và vũ khí Fafnir không thể giao dịch trong 90 ngày, có 15 sao và ba dòng Epic Potential; không thể dùng Transfer Hammer hoặc Scissors. Eternal Flame Ring vĩnh viễn, không thể giao dịch, nhân vật đã có không dùng thêm phiếu khác được. Chỉ số danh hiệu tồn tại 60 ngày. Zero không dùng được hộp Frozen Weapon/Secondary hoặc hộp vũ khí Fafnir.
Trong bảng mốc cấp, Arcane Symbol vĩnh viễn và không thể giao dịch. Thưởng khác không thể giao dịch trong bảy ngày trừ ngoại lệ được nêu. “Nodes” là Nodestones; “EXP nodes” là Experience Nodestones.
| Cấp | Interactive / Heroic thường | Challenger Worlds |
|---|---|---|
| 200 | Vanishing Journey Symbol level 7; 100 nodes; Trait Boost Potion | Vanishing Journey Symbol level 10; 200 nodes; Trait Boost Potion có thể chuyển trong thế giới; Burning Boss Accessory Box |
| 210 | Chu Chu Island Symbol level 7; 100 nodes | Chu Chu Island Symbol level 10; 200 nodes hết hạn ngày 26 tháng 8 lúc 23:50 UTC đúng như ghi; phiếu chọn Event Ring; 50 Event Ring Exclusive Solid Cubes |
| 215 | 100 nodes | 200 nodes; 100 Karma Black Rebirth Flames |
| 220 | Lachelein Symbol level 7; AbsoLab Weapon / Dominator Pendant Selection Box | Lachelein Symbol level 10; cùng hộp chọn |
| 225 | Arcana Symbol level 7; 100 nodes | Arcana Symbol level 10; 200 nodes; Medal of Honor ×50 |
| 230 | Morass Symbol level 7; 100 nodes; Hyper Burning Outfit Coupon | Morass Symbol level 10; 200 nodes; cùng phiếu trang phục; có thể chuyển trong thế giới Abyss Hunter Ring Coupon |
| 235 | Esfera Symbol level 7; 5 EXP nodes; 150 phiếu chọn Arcane Symbol | Esfera Symbol level 10; 10 EXP nodes; 250 phiếu chọn Arcane Symbol |
| 240 | 5 EXP nodes; Infinite Flame Title Coupon | 10 EXP nodes; cùng phiếu danh hiệu |
| 245, 250 và 255, mỗi mốc | 150 phiếu chọn Arcane Symbol; 5 EXP nodes | 250 phiếu chọn Arcane Symbol; 10 EXP nodes |
| 260 | HYPER BURNING MAX Medal; 100 phiếu chọn Sacred Symbol | Cùng huy chương và phiếu chọn; Cernium Sacred Symbol cấp 5 vĩnh viễn, không thể giao dịch |
Mốc giờ Nodestone cấp 210 Challenger được giữ đúng theo hàng, không đổi thành 23:59. Bản thân HYPER BURNING MAX Medal được ghi có thời hạn bảy ngày.
Burning Boss Accessory Box và kết quả AbsoLab/Dominator vĩnh viễn, không thể giao dịch. Chọn Event Ring gồm Tenebris Expedition, Glory Guard: Justicar hoặc Awake; Tenebris và Awake còn cho scroll cường hóa bảy ngày không thể giao dịch. Nội dung Medal of Honor cấp 225 tồn tại 30 ngày. Hyper Burning Crown, Hyper Burning Robe và Hyper Burning Sword vĩnh viễn, không thể giao dịch, với chỉ số 30 ngày. Abyss Hunter Ring vĩnh viễn, chuyển được một lần trong cùng tài khoản và thế giới. Infinite Flame Title vĩnh viễn, không thể giao dịch, với chỉ số 60 ngày.
Tera Blink
Tera Blink theo cùng lịch ngày 11 tháng 6–26 tháng 8. Cần nhân vật Hyper Burning MAX mới từ cấp 10, hoặc Zero MAX mới tạo sau ngày 11 tháng 6 và hoàn tất Act 2. Spiegelmann tại Henesys/Nameless Town hoặc Event List bắt đầu [Tera Blink] World Inside the Hat.
Chiếc mũ có 23 nhiệm vụ, mỗi lần ở tối đa 40 phút và tự do ra/vào qua Spiegelmann. Kỹ năng và buff nhiệm vụ mất khi rời đi. Cadena, Ark và Illium cần hoàn tất hướng dẫn nghề trước khi kiếm EXP ở đó.
Thưởng gồm 1.000 potion Spiegelmann's Power Elixir vĩnh viễn, không thể giao dịch; pet Dazzling Hat vĩnh viễn, không thể giao dịch, với phép thuật 90 ngày; trang bị pet Dazzling Hat's Aura vĩnh viễn, không thể giao dịch; Spiegelmann's Hat Chair vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới; và Spiegelmann's Dazzling Hat Effect vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Item Burning nâng trang bị mượn qua việc hạ boss solo

Item Burning diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 11 tháng 11. Nhân vật cấp 200 cần A Greater Power, Zero cần Act 2. Item Burning Box chuyển được trong thế giới; trang bị bên trong thì không. Hộp cho vũ khí, mũ, áo, quần, găng, giày, áo choàng và phụ kiện vai theo nghề.
Với Zero, giao diện Item Burning có thể áp dụng hiệu ứng bộ Challenger lên Lapis/Lazuli khi đang có hiệu ứng bộ khác; nút không hoạt động nếu đã áp dụng. Trang bị có chỉ số cộng thêm định sẵn theo nghề. Việc bỏ, bán, phân giải, dùng scroll, Star Force, Transfer Hammer, truyền trang bị và đặt lại chỉ số cộng thêm/tiềm năng bị hạn chế.
| Giai đoạn | Cấp và boss solo | Cải thiện Interactive | Cải thiện Heroic |
|---|---|---|---|
| 1 | 200; Chaos Zakum | Tăng bậc chỉ số cộng thêm và giá trị scroll; giáp Xenon được thay/nâng bằng scroll All Stats | Tăng bậc chỉ số cộng thêm |
| 2 | 210; Chaos Vellum | Tăng bậc chỉ số cộng thêm; cấp Bonus Potential | Tăng bậc chỉ số cộng thêm |
| 3 | 220; Chaos Papulatus | 17 sao | 17 sao |
| 4 | 225; Normal Lotus | Unique Potential | Unique Potential |
| 5 | 230; Normal Guardian Angel Slime | 18 sao và tăng giá trị scroll | 18 sao |
| 6 | 260; Easy Lucid | Bonus Potential giáp lên Epic; Bonus Potential vũ khí lên Unique | 19 sao |
Challenger World nhân đôi điểm săn
Challenger World nhận nhân vật mới từ ngày 11 tháng 6. Tiêu đề ghi mở đến 14:00 UTC ngày 24 tháng 9, nhưng hướng dẫn đóng nói sự kiện kết thúc lúc 23:59 UTC ngày 23 tháng 9 rồi chuyển nhân vật vào khu chuyển thế giới. Nhiệm vụ và nhận thưởng nhiệm vụ kết thúc rõ ràng lúc 23:59 UTC ngày 23 tháng 9; tiêu đề muộn hơn không xác lập thời gian nhiệm vụ thêm.
Lựa chọn đầu khóa tài khoản vào Challenger-Interactive hoặc Challenger-Heroic, kể cả sau khi xóa mọi nhân vật. Mỗi loại giữ cơ chế và hạn chế của thế giới thường tương ứng. Tạo tối đa năm nhân vật, không dùng Character Slot Expansion Coupons. Tài khoản mới Challenger-Heroic không nhận Heroic Gift Box thường dành cho Kronos và Hyperion.
Challenger Skill cho EXP 1,5×, Attack/Magic Attack +50, All Stats +50, HP/MP +2.500, Knockback Resistance +100%, và +30% mỗi loại Normal Enemy Damage, Boss Damage, Ignore Defense, Critical Rate, Critical Damage, Buff Duration. Kỹ năng bị xóa khi chuyển thế giới. Bản đồ săn đề xuất Maple Guide đến cấp 259 hỗ trợ mười khu riêng mỗi bản đồ; Grandis hỗ trợ tám người chơi.
Mỗi nhân vật trong năm nhân vật nhận thưởng tạo một lần; xóa không đặt lại quyền đó. Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày không thể giao dịch cho Hat, Suit, Cape, Gum, Pendant và Buckle vĩnh viễn, không thể giao dịch. Gói còn chứa 1.000 Power Elixirs vĩnh viễn không thể giao dịch và 1.000 Spell Traces vĩnh viễn có thể giao dịch.
Tối đa ba nhân vật Tera Burning nhận hai cấp thêm mỗi lần lên cấp từ 10–200. Quà gồm Mysterious Cryptic Chest bảy ngày với Snail 30 ngày, Equipment Box cấp 30, Legendary Cryptic Chest, Root Abyss Set Box tạm thời và Eternal Flame Title Coupon. Bốn phần thưởng ngoài sau cùng hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 24 tháng 9, không thể giao dịch. Trang bị cấp 30 và Frozen Hat/Cape/Suit vĩnh viễn; hộp Frozen Weapon/Secondary có hạn bảy ngày. Giáp Root Abyss tồn tại 90 ngày, hộp Fafnir bảy ngày. Danh hiệu Eternal Flame nhận được vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Nhiệm vụ cấp, boss và săn quái

Mở giao diện Challenger World hoàn thành nhiệm vụ cấp/boss đủ điều kiện và nhận tiến độ.
| Cấp | Điểm Challenger | Challenger Coins |
|---|---|---|
| 260 | 1.000 | 1.000 |
| 265 | 2.000 | 2.000 |
| 270 | 3.000 | 3.000 |
| 275 | 5.000 | 4.000 |
| 280 | 7.000 | 5.000 |
| Nhóm boss | Điểm Challenger | Challenger Coins |
|---|---|---|
| Easy Cygnus; Hard Hilla | 50 | 50 |
| Chaos Pink Bean; Normal Cygnus; Chaos Zakum; Chaos Pierre; Chaos Von Bon; Chaos Crimson Queen | 100 | 100 |
| Hard Magnus; Chaos Vellum | 200 | 100 |
| Chaos Papulatus | 250 | 100 |
| Normal Lotus; Normal Damien | 350 | 100 |
| Normal Guardian Angel Slime; Easy Lucid; Easy Will | 500 | 100 |
| Normal Lucid; Normal Will; Normal Gloom; Normal Darknell | 1.000 | 200 |
| Hard Lotus; Hard Damien | 1.500 | 200 |
| Hard Lucid; Normal Verus Hilla | 2.000 | 300 |
| Hard Will; Chaos Guardian Angel Slime; Chaos Gloom | 2.500 | 300 |
| Hard Verus Hilla; Hard Darknell | 3.000 | 500 |
Từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 23 tháng 9, nhiệm vụ săn cho 200 điểm thay vì 100. Mỗi lượt cần 1.000 quái chênh lệch tối đa 20 cấp và tự nhận bằng Mission Complete. Một lần mỗi ngày, năm lần mỗi tuần cho mỗi tài khoản; ngày bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points.
Thưởng theo bậc
Phiếu huy chương, Sol Erda, phiếu chọn, khối và potion trong bảng có thể chuyển trong thế giới, hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 24 tháng 9 trừ khi nêu khác. Huy chương bậc Season 1 nhận được vĩnh viễn, không thể giao dịch; mảnh cũng vĩnh viễn, không thể giao dịch.
| Bậc và điểm | Phần thưởng |
|---|---|
| Bronze: 5.000 | Phiếu huy chương Bronze; 100 Sol Erda Fragments; 3 Sol Erda; Fairy Heart vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| Silver: 10.000 | Phiếu huy chương Silver; 200 mảnh; 5 Sol Erda |
| Gold: 15.000 | Phiếu huy chương Gold; Phiếu chọn Special Skill Ring Challenger cấp 4 |
| Emerald: 20.000 | Phiếu huy chương Emerald; 30 Karma Bonus Bright Cubes ở Challenger-Interactive hoặc 30 Karma Bright Cubes ở Challenger-Heroic; Ultimate Legion Growth Potions |
| Diamond: 30.000 | Phiếu huy chương Diamond; 2 Karma Legendary Potential Scrolls 100% cấp 200; Bold Butterfly Set Coupon; Ultimate Legion Growth Potions |
| Challenger: 40.000 | Phiếu huy chương Challenger |
Phiếu Gold cho chọn Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring, Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring, Challenger Weapon Jump L Ring; nhẫn đã chọn không thể giao dịch và hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 24 tháng 9. Bold Butterfly cho Butterfly Ribbons, Butterfly Cloak, Butterfly Wingshoes, Butterfly Wingspan và Butterfly Blade vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Từ Emerald trở lên, nhân vật đủ điều kiện ở loại thế giới thường tương ứng cũng có thể nhận thưởng phù hợp. Lượng Ultimate Legion Growth Potion là 10 ở Challenger, Interactive, Luna và Kronos, nhưng 15 ở Hyperion. Nhận thưởng Hyperion nhiều hơn qua thỏa thuận sẽ chặn việc nhận tại Challenger-Heroic hoặc Kronos.
Cửa hàng Challenger Coin và hạn chế chuyển thế giới
Thưởng cửa hàng hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 24 tháng 9, có thể chuyển trong thế giới trừ ngoại lệ được nêu.
| Vật phẩm | Xu | Giới hạn |
|---|---|---|
| Phiếu EXP 3×, 30 phút | 100 | 1 mỗi ngày; hạn một ngày |
| Karma Black Rebirth Flame | 50 | 1.000 |
| Mystical Cube | 5 | 500; không thể giao dịch |
| Karma Solid Cube | 100 | 500 |
| Karma Bonus Mystical Cube, Interactive | 20 | 1.000 |
| Epic Potential Scroll 100% | 150 | 30 |
| Bonus Potential Scroll 100%, Interactive | 150 | 30 |
| Pet Equipment Scroll Selector, Interactive | 500 | 100; scroll Weapon ATT hoặc Magic ATT 100% có hạn bảy ngày |
| Karma Star Force 17-Star Enhancement, level 160 | 10.000 | 3 |
| Spell Trace ×1.000, Interactive | 100 | Không giới hạn; vĩnh viễn, không thể giao dịch |
Đợt chuyển đầu là sau bảo trì ngày 27 tháng 8–23:59 UTC ngày 23 tháng 9; đợt hai là sau bảo trì ngày 24 tháng 9–23:59 UTC ngày 16 tháng 10. Tối đa năm nhân vật cấp 130+ có thể chuyển. Có thể thêm ô khi không còn ô trống, nhưng ghi chú riêng cấm chuyển khi đã đạt số ô nhân vật tối đa.
Đang trong guild, có yêu cầu gia nhập chờ xử lý hoặc là Guild Master đều chặn chuyển. Cash Inventory, Auction House, vật phẩm Delivery Package và meso của chúng không đi theo. Nền đã áp dụng cần được Mover trích xuất trước khi chuyển. Xu sự kiện và kỹ năng dùng chung được giữ, còn Challenger Skill bị xóa. Sau khi sự kiện đưa nhân vật tới khu chuyển, không dùng được vật phẩm tăng trưởng, Cash Inventory, Auction House và Delivery Package Storage. Nhân vật ở lại sau hạn cuối bị xóa.
Khi chuyển, túi đồ không được chứa Mystical Cube, Karma Solid Cube, Karma Bonus Mystical Cube, Karma 17-Star Enhancement cấp 160, phiếu chọn nhẫn Challenger cấp 4 hoặc bất kỳ nhẫn nào trong sáu nhẫn Challenger đó.
Trang bị Tinkerer có thể lên hoặc xuống bậc
Tinkerer's Chest diễn ra từ 18:00 UTC ngày 15 tháng 8 đến 23:59 UTC ngày 11 tháng 9 ở Interactive và Challenger-Interactive. Nhân vật cấp 33 cần Tinkerer's Chest từ Marvel Machine. Nhiệm vụ [Tinker's Set] Tinker Til You Drop của Yulia cần 200 quái chênh lệch tối đa 20 cấp, tiêu một rương để nhận đai hoặc phụ kiện vai ngẫu nhiên. Có thể lặp lại.
Mọi món yêu cầu cấp 100, có một lượt nâng cấp chưa dùng hammer và khóa giao dịch khi trang bị. Thứ tự màu là Vàng → Xanh lá → Xanh dương → Đỏ → Đen. Đưa món đang có và một rương nữa tới Yulia để thử nâng cấp, nhưng có thể thất bại hoặc xuống bậc. Đai và vai cùng màu kích hoạt thưởng bộ.
| Màu | Đai | Vai | Thưởng bộ cùng màu |
|---|---|---|---|
| Vàng | Tinkerer's Yellow Belt: All Stats +15; Attack/Magic Attack +5; DEF +30 | Tinkerer's Yellow Shoulder Accessory: All Stats +10; Attack/Magic Attack +4; DEF +30 | All Stats +10; HP/MP +100; Attack/Magic Attack +10; DEF +50 |
| Xanh lá | Tinkerer's Green Belt: All Stats +20; Attack/Magic Attack +10; DEF +40 | Tinkerer's Green Shoulder Accessory: All Stats +15; HP/MP +100; Attack/Magic Attack +5 | All Stats +20; Attack/Magic Attack +15; DEF +75 |
| Xanh dương | Tinkerer's Blue Belt: All Stats +30; Attack/Magic Attack +15; DEF +50 | Tinkerer's Blue Shoulder Accessory: All Stats +20; Attack/Magic Attack +6; DEF +100 | All Stats +30; HP/MP +5%; Attack/Magic Attack +20; DEF +100 |
| Đỏ | Tinkerer's Red Belt: All Stats +75; Attack/Magic Attack +40; DEF +75 | Tinkerer's Red Shoulder Accessory: All Stats +25; Attack/Magic Attack +7; HP/MP +100 | All Stats +40; HP/MP +15%; Attack/Magic Attack +40; DEF +150 |
| Đen | Tinkerer's Black Belt: All Stats +100; Attack/Magic Attack +50; DEF +100 | Tinkerer's Black Shoulder Accessory: All Stats +40; Attack/Magic Attack +15; DEF +200 | All Stats +50; HP/MP +20%; Attack/Magic Attack +50; DEF +200 |
Thưởng The Legends Return và đền bù Ursus EU
Thưởng xếp hạng The Legends Return! của Victoria Cup nhận được từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 29 tháng 7, một lần mỗi tài khoản. Mọi huy chương liệt kê đều vĩnh viễn, không thể giao dịch, duy nhất, với All Stats +5, HP/MP +250 và Attack/Magic Attack +1.
| Hạng | Huy chương | Thưởng khác |
|---|---|---|
| 1–50 | 2025 Legend | The Legends Return Chair (Kyrin); Hologram Laser Sword Ver.3 Coupon; Hologram Sunglasses Ver.2 Coupon; Returned Legend Damage Skin (Ver. 5) (Unit) |
| 51–100 | 2025 Diamond | Cùng kiếm, kính và damage skin |
| 101–1.000 | 2025 Gold | Kính và damage skin |
| 1.001–3.000 | 2025 Silver | Damage skin |
Ghế vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới. Phiếu kiếm/kính và damage skin có hạn bảy ngày, có thể chuyển trong thế giới; kiếm và kính nhận được vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Các thế giới EU Challenger được kéo dài Ursus Golden Time, 01:00–22:00 UTC, vì sự cố truy cập trong v.260. Đoạn giải thích áp dụng từ sau bảo trì ngày 16 tháng 7 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, còn tiêu đề phần ghi ngày 16 tháng 6. Cách ghi ngày bắt đầu không thống nhất; không chứng minh có thêm một tháng đền bù.
Wishes of Progress của Sia có tuyến trả phí riêng

Wish Upon a Shooting Star tiếp tục từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8 cho Sia Astelle cấp 20+. Event List hoặc Sirius ở Oort bắt đầu [Wish Upon a Shooting Star] Lead Wish. Wishes of Progress gồm thưởng tăng cấp, còn Wishes of Style là pass ngoại hình riêng.
Premium Pass giá 25.000 Maple Points mua một lần mỗi tài khoản và chỉ có lợi cho Sia đã mua. Pass thêm mốc premium, sự kiện Premium Login, EXP thêm +50%, tỷ lệ rơi vật phẩm +10% và hồi sinh tại chỗ. Các lợi ích này không dùng chung tài khoản.
Hộp quà cơ bản và premium không thể giao dịch, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8 năm 2025. Bảng sau mô tả nội dung; vật phẩm nhận được giữ thời hạn riêng.
| Mốc | Thưởng cơ bản | Thưởng Premium thêm |
|---|---|---|
| Bắt đầu | Mysterious Cryptic Chest và pet Snail 30 ngày | A Wish on Starlit Wings Title Coupon; Sia Astelle Outfit Selector |
| 30 | Equipment Box cấp 30 ×3 | Trait Boost Potion |
| 100 | Legendary Cryptic Chest; Burning Boss Accessory Box | Ba phiếu EXP 3× trong 30 phút |
| 150 | Root Abyss Set Box | VIP Booster ×10 |
| 200 | Hai phiếu EXP 3× trong 30 phút; phiếu chọn Arcane Symbol ×100; Special Medals of Honor ×50; Item Burning Box | EXP Vouchers ×1.000; Vanishing Journey Symbol level 10; Special Medals of Honor ×200 |
| Hoàn tất chòm sao Alchiba | VIP Boosters ×4; EXP Vouchers ×600; Nodestones ×30 | Không nêu |
| 210 | Nodestones ×30; phiếu chọn Arcane Symbol ×100; EXP Vouchers ×1.000 | Nodestones ×70; Chu Chu Island Symbol level 10; EXP Vouchers ×2.000 |
| 220 | AbsoLab Weapon / Dominator Pendant Selection Box; Sia Astelle Damage Skin Unit Coupon; phiếu chọn Arcane Symbol ×100; EXP Vouchers ×1.300 | Nodestones ×100; Lachelein Symbol level 10; EXP Vouchers ×6.000 |
| 225 | phiếu chọn Arcane Symbol ×100; Nodestones ×30 | Arcana Symbol level 10; Nodestones ×100 |
| 230 | phiếu chọn Arcane Symbol ×100; EXP Vouchers ×3.000; Abyss Hunter Ring Coupon | Morass Symbol level 10; Permanent Sirius Mount Coupon; Izarroid Coupon |
| 235 | phiếu chọn Arcane Symbol ×100; Nodestones ×30 | Esfera Symbol level 10; Nodestones ×100 |
| Hoàn tất chòm sao Formalhaut | Hai phiếu EXP 3× trong 30 phút; VIP Boosters ×4; EXP Vouchers ×9.999 | Không nêu |
| 240 | phiếu chọn Arcane Symbol ×100; EXP Vouchers ×5.000; Infinite Starlight Title Coupon | phiếu chọn Arcane Symbol ×200; EXP Vouchers ×19.998; Algolroid Coupon |
| 245 | Experience Nodestones ×3; phiếu chọn Arcane Symbol ×100 | Experience Nodestones ×6; phiếu chọn Arcane Symbol ×200 |
| 250 | phiếu chọn Arcane Symbol ×200; EXP Vouchers ×9.999 | phiếu chọn Arcane Symbol ×300; EXP Vouchers ×29.997 |
| 255 | Experience Nodestones ×3; phiếu chọn Arcane Symbol ×100; Golden Tomato Punch King Entry Ticket | Experience Nodestones ×6; phiếu chọn Arcane Symbol ×200 |
| 260 | Sol Erda Fragments ×40; phiếu chọn Sacred Symbol ×30; Karma Legendary Potential Scroll | Sol Erda Fragments ×100; Cernium Sacred Symbol level 5 |
| Hoàn tất chòm sao Sadalmelik | Karma Unique Potential Scroll; Sol Erda Fragments ×50; Sol Erda ×3 | Không nêu |
Trang bị, danh hiệu và ngoại lệ thời hạn
Mysterious Cryptic Chest khởi đầu có hạn bảy ngày. A Wish on Starlit Wings Title Coupon hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8; danh hiệu vĩnh viễn cho chỉ số 60 ngày gồm Attack/Magic Attack +30, EXP thêm +40% và Normal Damage +30%. Phiếu chọn trang phục đầu dùng cùng hạn 02:00, chọn Purple hoặc Pink Dream of Stars: Memory of Stars, trang phục Star's Dream và Star Remnant Shoes, đều vĩnh viễn, không thể giao dịch.

Hộp trang bị cấp 30 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 24 tháng 9. Legendary Cryptic Chest cấp 100 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8; Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit, Frozen Celestial Light và Frozen Compass vĩnh viễn, không thể giao dịch, còn hộp Weapon/Secondary có hạn bảy ngày. Burning Boss Accessory Box hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Root Abyss Set Box cấp 150 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8. Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom và Fafnir Weapon Box 15-Star không thể giao dịch trong 90 ngày; kết quả Fafnir Celestial Light được ghi là vĩnh viễn, không thể giao dịch. Item Burning Box cấp 200 có hạn bảy ngày, có thể chuyển trong thế giới. Tám món Challenger của nó, gồm Celestial Light, không thể giao dịch, hết hạn lúc 00:00 UTC ngày 12 tháng 11, không cho đặt lại tiềm năng.
Hộp AbsoLab/Dominator cấp 220 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8, tạo AbsoLab Celestial Light hoặc Dominator Pendant vĩnh viễn, không thể giao dịch. Phiếu damage skin Sia vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới, cho skin vĩnh viễn không thể giao dịch. Abyss Hunter Ring Coupon cấp 230 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8, tạo nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch. Sirius Mount Coupon vĩnh viễn, có thể chuyển trong thế giới; thú cưỡi vĩnh viễn, không thể giao dịch.

Phiếu Izarroid và Algolroid vĩnh viễn, không thể giao dịch. Mỗi android vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới ở Interactive và không thể giao dịch ở Heroic, đi kèm Lidium Heart 30 ngày không thể giao dịch.
Infinite Starlight Title Coupon cấp 240 hết hạn lúc 02:00 UTC ngày 27 tháng 8. Danh hiệu không thể giao dịch có hạn 90 ngày, nhưng chỉ số chỉ tồn tại 60: All Stats +30, Attack/Magic Attack +30, Boss Damage +20%, Ignore Defense +20%, HP/MP +1.500, EXP thêm +20%, Arcane Power +100 và Sacred Power +50.
Các vật tư mốc cấp còn lại gồm phiếu chọn Arcane Symbol, Nodestone thường, Experience Nodestone, VIP Boosters, Special Medal cơ bản cấp 200 và phiếu EXP cấp 200 có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày. EXP Vouchers không thể giao dịch trong bảy ngày. Trait Boost Potion premium cấp 30, phiếu EXP cấp 100 và Special Medal cấp 200 cũng không thể giao dịch trong bảy ngày. Nodestone premium cấp 220 có hạn 90 ngày, còn Symbol Lachelein/Arcana premium cấp 10 được ghi không thể giao dịch trong bảy ngày; các Arcane Symbol cấp 10 khác được nêu là vĩnh viễn. Sol Erda Fragments và Symbol Cernium cấp 5 vĩnh viễn, không thể giao dịch; phiếu chọn Sacred không thể giao dịch trong bảy ngày. Scroll Legendary và vé Golden Tomato có thể chuyển trong thế giới trong bảy ngày.
Thưởng chòm sao dùng hạn 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, trừ Sol Erda Fragments vĩnh viễn, không thể giao dịch. EXP Vouchers không thể giao dịch; các vật tư chòm sao khác được nêu có thể chuyển trong thế giới.
Premium Login và Wishes of Style

Premium Login tính thời gian chơi sau khi bắt đầu nhiệm vụ, tối đa năm giờ mỗi ngày. Bốn hộp quà không thể giao dịch trong bảy ngày.
| Giờ tích lũy | Nội dung quà |
|---|---|
| 25 | Fortune Root pet, không thể giao dịch trong 90 ngày; Horoscope Offshoot trang bị pet, vĩnh viễn, không thể giao dịch |
| 50 | Năm Experience Nodestones không thể giao dịch trong bảy ngày; Sia Astelle Outfit Selector bảy ngày chuyển được trong thế giới để chọn các món Purple/Pink ở trên |
| 75 | 50 Sol Erda Fragments vĩnh viễn, không thể giao dịch; mười Experience Nodestones không thể giao dịch trong bảy ngày |
| 100 | Friend of the Constellations Chair Coupon, chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; ghế vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới |
Fashion Pass riêng giá 15.000 Maple Points mở một thưởng mỗi ngày đăng nhập từ khi mua. Trừ thời hạn khác bên dưới, phiếu có thể chuyển trong thế giới trong 30 ngày và tạo vật phẩm vĩnh viễn, không thể giao dịch.

| Ngày đăng nhập | Thưởng Fashion |
|---|---|
| 1 | Asteria's Wisdom Coupon |
| 2 | Oort Ring Coupon cho Oort Chat Ring và Oort Label Ring |
| 3 | Royal Face Coupon Voucher bảy ngày, tạo phiếu 30 ngày không thể giao dịch: Royal Face Coupon |
| 4 | Royal Hair Coupon Voucher bảy ngày, tạo phiếu 30 ngày không thể giao dịch: Royal Hair Coupon |
| 5 | Premium Surprise Style Box Coupon cho ba hộp 30 ngày không thể giao dịch |
| 6 | Hair Color Coupon, REG, Voucher bảy ngày |
| 7 | Night of Falling Stars Effect Coupon |
| 8 | Skin Coupon Voucher bảy ngày, tạo Skin Coupon bảy ngày không thể giao dịch |
| 9 | Hạn mười bốn ngày: Beauty Salon Face Slot Coupon, tạo phiếu bảy ngày không thể giao dịch |
| 10 | Hạn mười bốn ngày: Beauty Salon Hair Slot Coupon, tạo phiếu bảy ngày không thể giao dịch |
| 11 | Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher bảy ngày, tạo phiếu 30 ngày không thể giao dịch |
| 12 | Custom Mix Dye Coupon, chuyển được trong thế giới trong 30 ngày |
| 13 | Splish-Splash Spray Set Coupon: Exciting Water Play Hat và Cape, thêm Splish-Splash Spray Outfit |
| 14 | Oort Background Coupon cho nền vĩnh viễn gắn với tài khoản |
Mọi lượt nhận thưởng Wish Upon a Shooting Star kết thúc lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, kể cả khi vật phẩm nhận được có hạn muộn hơn.




Chuyển sang Hyperion và Summer's Guide
Chuyển Kronos sang Hyperion diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, cho nhân vật cấp 101+ tạo trước 00:00 UTC ngày 11 tháng 6, Zero qua Act 2. Chỉ chuyển một chiều; nhân vật Hyperion không dùng được. Mover ở Henesys hoặc mục sự kiện World Leap xử lý chuyển, và Legion Leap Box có thể mang tiến độ Legion. Xác nhận đích đưa người chơi về đăng nhập trước khi kết nối lại ở thế giới mới.
Các lợi ích Hyperion công bố diễn ra ngày 27–30 tháng 8 và ngày 1–6 tháng 9, mỗi đợt kết thúc lúc 23:59 UTC. Gồm +100% hiệu ứng buff EXP Rune, được mô tả là EXP thường 3×; Combo Kill EXP +300%; EXP Pollo/Fritto/Especia 2×; EXP thoát Inferno Wolf 2×; và cơ hội thêm mục Monster Collection mới 2×. Đính chính ngày 26 tháng 8 dẫn người đọc sang v.262 để xem chi tiết ở bản tiếp theo.
Summer's Guide diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, cấp 101+, Zero qua Act 2. Summer Tutorial Mission của Spiegelette tiến qua các nhiệm vụ theo cấp. Tiến độ dùng chung tài khoản, mỗi thưởng nhiệm vụ một lần mỗi tài khoản. Thưởng bên dưới có thể chuyển trong thế giới, hết hạn lúc 14:00 UTC ngày 27 tháng 8; ngoại lệ vật phẩm kết quả được nêu sau đó.

| Cấp | Nhiệm vụ | Thao tác cần làm | Thưởng |
|---|---|---|---|
| 101 | Event List | Tham gia Morning Star Banquet | Hai phiếu EXP 3× trong 30 phút |
| 101 | Fast Travel | Nói với Maple Administrator | Trait Boost Potion |
| 101 | Beauty Salon | Xác nhận hướng dẫn salon | First Steps Follower Coupon |
| 105 | Monster Park | Hoàn thành một lần | Monster Park Free Entry Ticket |
| 140 | Character Info | Đổi nền | First Steps Wings Coupon |
| 160 | Potential Reset | Trang bị món có tiềm năng Epic trở lên | Epic Potential Scroll 100% |
| 200 | V Matrix | Trang bị Node cấp 5+ | Experience Nodestone |
| 200 | Arcane Power | Đạt 50 Arcane Power | Arcane Symbol Selector ×1 Coupon ×50 |
| 200 | Legion | Xác nhận hướng dẫn nhiệm vụ | Hai phiếu EXP 3× trong 30 phút |
| 200 | Maple Planner | Thêm một hoạt động ngày | First Steps Top Shell Coupon |
| 220 | Preset | Đổi và lưu thiết lập sẵn nhân vật | Karma Black Rebirth Flame ×5 |
| 220 | Buff Display Settings | Áp dụng tự sắp buff | VIP Buff Selector ×2 |
| 220 | Boss Practice | Hoàn tất Collector's Request | Legendary Elixir Coupon |
| 260 | HEXA Matrix | Hoàn tất nghề thứ sáu | Sol Erda Energy |
| 260 | Sacred Power | Đạt 20 Sacred Power | Sacred Symbol Selector ×1 Coupon ×10 |
| 260 | Monster Park Extreme | Hoàn thành một lần | First Steps Bottom Shell Coupon |
| 260 | Epic Dungeon | Hoàn thành một lần | Karma Black Rebirth Flame ×5 |
| 260 | Auto-Harvest | Hoàn tất nhiệm vụ tương ứng | Hai phiếu EXP 3× trong 30 phút |
| 260 | Familiars | Hoàn tất nhiệm vụ Familiar | I Totally Get It Medal Coupon |
First Steps Follower, First Steps Wings, First Steps Top Shell, First Steps Bottom Shell và huy chương đều vĩnh viễn, không thể giao dịch. VIP Buff Selector cho buff EXP hoặc Stats chuyển được trong thế giới trong một ngày. Legendary Elixir Coupon cần nhân vật cấp 200 và nhân vật đã hoàn tất Collector's Request; kết quả Sayram's/Aurelia's Elixir không thể giao dịch trong bảy ngày. Hàng thưởng nói chọn một, còn ghi chú sau nêu cả hai khi dùng, nên chưa xác định mỗi lần nhận cho một hay cả hai.
Thời gian sauna và lịch Sunny Sunday

Luxe Sauna diễn ra từ ngày 11 tháng 6 đến 23:59 UTC ngày 26 tháng 8, cấp 101+, Zero qua Act 2. Một phiếu nạp 30 phút; 3.000 Maple Points nạp một giờ. Nạp tối đa 24 giờ mỗi tuần, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Thời gian không vượt quá phần sự kiện còn lại, phiếu chỉ dùng được trong sự kiện.
Hotel Receptionist ở Sleepywood Hotel hoặc Event List cho nhân vật có thời gian đã nạp vào. Phòng cho EXP theo cấp mỗi năm giây, chặn ở lượng cấp 289 từ 289 trở lên, cho phép nhân vật Burning. Thời gian dùng chung tài khoản, chỉ giảm trong phòng, không giảm khi đăng xuất. Hết thời gian sẽ bị đưa ra ngoài. Thời gian chưa dùng không cho EXP sau khi sự kiện kết thúc.

Mọi Sunny Sunday được liệt kê đều có EXP Banquet's Blessing 4× và Blue Hole Additional Entry Ticket chuyển được trong thế giới, hết hạn lúc 23:59 UTC ngày 26 tháng 8. Các lợi ích khác:
| Ngày UTC, 2025 | Lợi ích bổ sung |
|---|---|
| 20 tháng 7 | EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; hồi xuất hiện/sử dụng Rune 15 → 10 phút; hiệu ứng buff EXP Rune +100%, mô tả là EXP thường 3×; Combo Kill EXP +300%; 5× Pollo/Fritto/Especia và EXP thoát Inferno Wolf |
| 27 tháng 7 | Nâng cấp thành công ở 10 sao trở xuống thêm hai sao, đạt tối đa 12, trừ trang bị Superior; Spell Trace chi phí nâng cấp −50% |
| 3 tháng 8 | Xác suất nâng chỉ số chính HEXA +20% khi chỉ số chính cấp 5+; Sol Erda 30 ngày không thể giao dịch; ba vật phẩm vĩnh viễn không thể giao dịch: Mysterious Monsterblooms một lần mỗi tài khoản, không có ở Challenger; cơ hội Magnificent Soul từ shard 5×; phí đặt lại Ability −50% |
| 10 tháng 8 | EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; hồi xuất hiện/sử dụng Rune 15 → 10 phút; hiệu ứng buff EXP Rune +100%, mô tả là EXP thường 3×; Combo Kill EXP +300%; 5× Pollo/Fritto/Especia và EXP thoát Inferno Wolf |
| 17 tháng 8 | Bảo đảm Star Force thành công ở 5, 10 và 15 sao, trừ trang bị Superior; cơ hội Magnificent Soul từ shard 5× |
| 24 tháng 8 | EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; hồi xuất hiện/sử dụng Rune 15 → 10 phút; Combo Kill EXP +300%; 5× Pollo/Fritto/Especia và EXP thoát Inferno Wolf; ghi chú nói các hiệu ứng Morning Starlight Harvest, Special Octopus Dish Buffet và EXP bounty/Inferno áp dụng cùng nhau |
Các Chủ nhật này cần cấp 101 và Zero hoàn tất Act 2. Hàng ngày 24 tháng 8 không nhắc lại buff EXP Rune thêm của ngày 20 tháng 7 và 10 tháng 8; không được suy ra nó từ lợi ích giảm hồi chiêu chung.
