GMS v.260 ra mắt ngày 11 tháng 6 năm 2025. Stargazer giới thiệu Sia Astelle, Oort, lối chiến đấu kết hợp các chòm sao và hệ thống phát triển Erda Link, đồng thời thay đổi nhiều nghề và hệ thống thường ngày. Morning Star Banquet cùng các sự kiện hỗ trợ Sia kéo dài đến 11:59 PM UTC ngày 26 tháng 8. Challenger World tiếp tục sang tháng Chín, còn thời gian chuyển thế giới kéo dài sang tháng Mười. Các đính chính sau đó cũng gia hạn thời hạn nhận lại tài sản Auction House cũ đến tháng Chín năm 2026.
Sia Astelle: kết hợp Marking và kỹ năng chòm sao

Sia Astelle thuộc Shine Magician, dùng INT làm chỉ số chính, LUK làm chỉ số phụ, vũ khí Celestial Light và phụ kiện phụ Compass. Ở mức thành thạo ba, Tree of Stars tăng thời gian buff +10% và sát thương chí mạng +3%. Hiệu ứng Legion tăng sát thương lên mục tiêu chịu trạng thái bất lợi +1/2/3/5/6% theo từng hạng. Số ô nhân vật tối đa tăng từ 57 lên 58.
Stellar Marking ghi lại tối đa bốn kỹ năng Marking trên Stellagram. Tổ hợp này quyết định kỹ năng Constellation được kích hoạt. Mô tả lúc ra mắt nêu các vai trò sau:
Kỹ năng tân thủ
Return to Oort đưa nhân vật về nhà; Starry Wave giúp lướt xuống; Stellar Equalize tăng ATT/Magic ATT cho nhân vật gần đó; Stellar Marking cho phép ghi kỹ năng và hợp nhất chòm sao.
Kỹ năng bậc một
Ray ghi dấu một mũi giáo đâm về phía trước. Stellar I - Antares triệu hồi hang thỏ hút mục tiêu và gây sát thương định kỳ. Starlight bật hoặc tắt đòn đánh bổ sung khi tấn công hoặc kích hoạt chòm sao. Starry Flow dịch chuyển theo hướng, còn Starry Leap nhảy lên. Astral Magic Guard giảm và chuyển sát thương nhận vào, đồng thời tăng DEF; Astral Movement tăng Magic ATT, tốc độ di chuyển, giới hạn tốc độ và sức nhảy.
Kỹ năng bậc hai
Boom ghi dấu vụ nổ. Stellar II - Algol triệu hồi thằn lằn đuổi theo mục tiêu. Celestial Alignment tạm tăng sát thương chí mạng. Oort Wave tăng INT/sát thương/tốc độ đánh; Astral Force tăng độ thành thạo/Magic ATT/INT/tốc độ đánh; Astral Energy tăng MP tối đa và khả năng hút MP khi phép thuật trúng đích. Starlight Enhancement I cường hóa Starlight.
Kỹ năng bậc ba
Pole ghi dấu tháp ánh sao gây sát thương. Stellar III - Alchiba tăng xuyên phòng thủ; Stellar IV - Bellatrix tạo Starlight Link định kỳ; Stellar V - Fomalhaut tạo vỏ ốc có sừng xoay quanh Sia để gây sát thương. Starry Boost cải thiện chuyển động và khoảng cách của ánh sao. Astral Elements tăng Magic ATT/tỉ lệ chí mạng/sát thương chí mạng; Astral Invincibility tăng kháng hất lùi/trạng thái/nguyên tố. Stellar Enhancement I và Starlight Enhancement II cường hóa hiệu ứng chòm sao và Starlight.
Kỹ năng bậc bốn
Link ghi dấu ánh sao khúc xạ. Stellar VI - Izar triệu hồi ba lưỡi đao bay quanh và truy đuổi mục tiêu; Stellar VII - Vega tấn công bằng luồng gió và các đòn đánh quanh nhân vật định kỳ từ Starlight Wings; Stellar VIII - Sadalmelik tạm cho bất tử và giảm sát thương. Appear tăng sát thương cuối, còn Pulse kháng một số trạng thái. Maple Warrior tăng chỉ số. Astral Assimilation tăng độ thành thạo/Magic ATT/tỉ lệ chí mạng/sát thương chí mạng; Astral Infinity tăng sát thương/sát thương trùm/kháng hất lùi. Empowered Ray, Enhanced Boom, Stellar Enhancement II và Starlight Enhancement III cải thiện các kỹ năng trước đó.
Kỹ năng Hyper bị động
Marking - Reinforce và Marking - Extra Strike tăng sát thương và số đòn của Marking; Marking - Persist tăng thời gian Pole và lượng HP hồi từ Link. Stellar Marking - Enhance bổ sung Starlight Link khi kích hoạt chòm sao; Stellar Marking - Reinforce Duration tăng sát thương chòm sao; Stellar - Harden giảm sát thương nhận vào. Appear - Enhance, Appear - Persist và Appear - Cooldown Cutter tăng sát thương cuối/thời gian hiệu lực và giảm hồi chiêu.
Kỹ năng Hyper chủ động
Stellar IX - Canopus triệu hồi mỏ neo gây sát thương định kỳ; Stellar X - Capella tăng tỉ lệ và sát thương chí mạng; Observe tạm tăng sát thương.
Kỹ năng bậc năm
Shine trở thành kỹ năng Marking. Stellar XI - Sirius triệu hồi sói; Stellar XII - Sadalsuud triệu hồi đồng hồ cát phát nổ. Time Binder giữ chân kẻ địch; Savior's Circle kết hợp mười hai chòm sao. Các Boost Node cung cấp Ray Boost, Boom Boost, Pole Boost, Starlight Boost, Stellar I - Antares Boost, Stellar II - Algol Boost, Stellar V - Fomalhaut Boost, Stellar VI - Izar Boost, Stellar VII - Vega Boost và Stellar IX - Canopus Boost.
Kỹ năng bậc sáu
Celestial Design thực hiện đòn Origin, gây choáng cả mục tiêu vốn miễn choáng và cho bất tử trong lúc thi triển. SHINE Ray và SHINE Stellar I - Antares cải thiện dạng trước đó. Các cường hóa còn lại là Shine Boost, Savior's Circle Boost, Stellar XI - Sirius Boost và Stellar XII - Sadalsuud Boost.
Các kỹ năng bậc năm dùng chung của Sia gồm Rope Lift, Decent Mystic Door, Decent Sharp Eyes, Decent Hyper Body, Decent Combat Orders, Decent Advanced Blessing, Decent Speed Infusion, Blink, Erda Nova, Will of Erda, Decent Holy Symbol, Erda Shower, Maple World Goddess's Blessing, Decent Holy Fountain, Mana Overload và Ethereal Form. Trong Bless, Advanced Blessing và Decent Advanced Blessing, chỉ hiệu ứng mạnh nhất có tác dụng. Speed Infusion không cộng dồn với Decent Speed Infusion; Decent Holy Symbol không cộng dồn với Holy Symbol.
Trang bị Celestial Light và Oort
Dòng vũ khí mới bao phủ trang bị lên cấp thông thường, trang bị trùm và các bộ cuối game:
| Cấp yêu cầu | Các mẫu Celestial Light |
|---|---|
| 1 / 10 / 30 / 50 | Stardust Celestial Light; Shining Celestial Light; Starry Celestial Light; Ignited Celestial Light |
| 60 / 70 / 80 / 90 | Sol Celestial Light; Lux Celestial Light; Stellar Celestial Light; Bright Celestial Light |
| 100 | Lightning Celestial Light; Frozen Celestial Light |
| 110 | Zakum's Poisonic Celestial Light; Dragon Celestial Light |
| 120 | Necro Celestial Light; Briser Celestial Light |
| 130 | Grand Eligos Celestial Light; Eligos Bloody Celestial Light; Jaihin Celestial Light; Royal Von Leon Celestial Light |
| 140 | Utgard Celestial Light; Dragon Tail Celestial Light |
| 145 | Meister Celestial Light |
| 150 | Commerci Celestial Light; Fafnir Celestial Light; Ame-no-Uzume's Celestial Light |
| 160 | Ame-no-Uzume's Lupine Celestial Light; Sweetwater Celestial Light; Terminus Celestial Light; AbsoLab Celestial Light; Challenger Celestial Light |
| 200 | Arcane Umbra Celestial Light; Sealed Genesis Celestial Light; Genesis Celestial Light |
Compass phụ lần lượt là Zodiac Compass ở cấp 10, Twilight Compass ở 30, Ecliptic Compass ở 60, Oort Compass/Frozen Compass/Onyx Compass/Evolving Compass ở 100, Maple Treasure Compass ở 110 và Princess No's Compass ở 140. Silver Guardian Emblem yêu cầu 60, còn Gold Guardian Emblem yêu cầu 100. Các huy chương lần lượt là The Star Guardian ở 10, Brilliant Meteor Shower ở 30, Celestial Star Spirit ở 60, Officer of the Oort Cloud ở 100 và Guide of the Stars ở 200.

Các bản đồ Oort gồm Oort, Oort Cloud, Oort Lobby, Twinkling Valley 1, Twinkling Valley 2 và Twinkling Valley 3, Twinkling Tor, Star Forest Entrance, Star Forest 1 và Star Forest 2, Star Garden, Meteor Forest 1 và Meteor Forest 2, Valley of the Stars, Sea of Darkened Stars Entrance, Sea of Darkened Stars 1, Sea of Darkened Stars 2 và Sea of Darkened Stars 3, cùng Refuge of the Lost Star. Starkeeper Eren bán hàng, Starkeeper Yan giữ kho, và Sirius cũng xuất hiện trong số NPC địa phương. Quái vật gồm Zeta, Eta, Seta, Sider, Bagh, Cour, Fling, Dark Bellatrix, Dark Sider, Dark Aster và Dark Etoil.
Các nhiệm vụ riêng của Sia gồm [Sia Astelle] Potion for Your Pains; [Sia Astelle] In Search of Antares; [Sia Astelle] The Power of Starlight 1 và [Sia Astelle] The Power of Starlight 2; [Sia Astelle] Friend of the Constellations; Wisdom of Alchiba; [Sia Astelle] Cosmic Silence; Silent Night; [Sia Astelle] Making Meteor Showers, [Sia Astelle] Making a Meteor-ier Shower và Making a Meteor Shower; Insufficient Wishes; Suspicious Algol; Out of the Bagh 1–2; [Sia Astelle] Darkened Wishes; The Celestial Graveyard; Bellatrix in Darkness; Towards Darkness; Beings Born from Darkness; A Safe Place; Alchiba and Vega; Lith Harbor Gossip; The Price of Knowledge; Meeting Marvin; [Sia Astelle] Source of the Singularity; [Sia Astelle] A Voyager Revealed; Astral Eclipse; Sirius's Gift; [Sia Astelle] Those Who Serve Providence; [Sia Astelle] The Will to Face Darkness; và The Star Guardian. Các thành tựu mới là Sia's Journal, Ridiculous Number of Levels, Legend of Legends, Legend of Legends 2 và Best Purchase.
Erda Link và mở khóa SHINE Stone

Erda Link bậc sáu của Sia dùng Sol Erda và Sol Erda Fragments trên cây Runestone nối liền. Giao diện kỹ năng hiển thị cây, SHINE Stones, tiền tệ, bản xem trước nút được chọn, phạm vi Light Power, tổng chỉ số và lối vào Sol Erda Conversion.
| Stone | Chức năng và điều kiện mở khóa |
|---|---|
| Origin | Kích hoạt khi chuyển nghề 6; cường hóa đến 30, có hiệu ứng bổ sung tại 10/20/30 |
| Ultimate | Cường hóa kỹ năng bậc bốn trở xuống đến 30; yêu cầu Boost V Matrix tương ứng đạt 40 không tính cường hóa ô, cùng điều kiện Light Power |
| Skill | Cường hóa kỹ năng bậc năm và kích hoạt kỹ năng chung như Sol Janus; cần lõi bậc năm đạt 25 không tính cường hóa ô và tất cả Rush Stones nối liền. Có thể cường hóa qua hai bước 15 cấp hoặc lên thẳng 30 |
| Boost | Hiệu ứng bổ sung có điều kiện; không cường hóa; cần Light Power |
| Rush | Chỉ số bổ sung; không cường hóa; mở sau Stone liền trước trên đường nối |
Kích hoạt Stone mở đường và mở rộng Light Power, nhưng có nút đòi hỏi nhiều điều kiện tiên quyết. Nút kích hoạt/cường hóa chưa đủ điều kiện sẽ giải thích yêu cầu; nút đủ điều kiện phát sáng. Light Power kích hoạt các Ultimate và Boost Stone độc lập trong phạm vi của nó.
SHINE Stones tăng chỉ số và có thể cường hóa đến 20 bằng Sol Erda, fragments và mesos. Từ cấp 11, lần cường hóa có thể thất bại và làm giảm cấp Stone.
| SHINE Stone | Điều kiện kích hoạt | Chỉ số |
|---|---|---|
| 1 | Một Ultimate Stone đã kích hoạt | Chỉ số chính; sát thương trùm |
| 2 | Hai Skill Stones đã kích hoạt | Magic ATT; xuyên phòng thủ |
| 3 | Hai Boost Stones đã kích hoạt và nhân vật cấp 270 | Sát thương; sát thương chí mạng |
| 4 | Cấp cường hóa SHINE Stone 10+ | Chỉ số chính; sát thương trùm |
| 5–6 | Dành cho bản cập nhật tương lai | Chưa có trong v.260 |
Wish Upon a Shooting Star: phát triển và ngoại hình cho Sia

Sia cấp 20 có thể tham gia từ 11 tháng 6 đến 26 tháng 8 lúc 11:59 PM UTC qua [Wish Upon a Shooting Star] Guiding Wishes và Sirius ở Oort. Wishes of Progress có mốc miễn phí và Premium Pass giá 25.000 Maple Points. Mỗi tài khoản chỉ được mua Premium một lần, áp dụng riêng cho Sia đã mua: EXP +50%, tỉ lệ rơi vật phẩm +10%, hồi sinh tại chỗ, thưởng mốc bổ sung và Premium Login Event.
Hộp quà mốc bên ngoài hết hạn lúc 11:59 PM UTC ngày 26 tháng 8. Phần lớn vật phẩm tiêu hao bên trong tồn tại bảy ngày; các ngoại lệ ngày cố định và vĩnh viễn được nêu sau bảng.
| Mốc | Nội dung thưởng cơ bản | Nội dung Premium bổ sung |
|---|---|---|
| Bắt đầu | Mysterious Cryptic Chest chứa Snail 30 ngày | Danh hiệu A Wish on Starlit Wings; Sia Outfit Selector Coupon |
| 30 | Level-30 Equipment Box × 3 | Trait Boost Potion |
| 100 | Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit, Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box, cho Frozen Celestial Light và Frozen Compass; Burning Boss Accessory Box | 3x EXP Coupon (30 phút) × 3 |
| 150 | Royal Hat/Eagle Eye Top/Trixter Bottom 90 ngày; 15-Star Fafnir Weapon Box 90 ngày nhưng Fafnir Celestial Light nhận được là vĩnh viễn | VIP Booster × 10 |
| 200 | 3x EXP Coupon (30 phút) × 2; Arcane Symbol Selector Coupon × 100; Special Medal of Honor × 50; Item Burning Box | EXP Voucher × 1.000; Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp mười; Special Medal of Honor × 200 |
| Hoàn thành Alchiba | VIP Booster × 4; EXP Voucher × 600; Nodestone × 30 | Không có |
| 210 | Nodestone × 30; Arcane Symbol Selector Coupon × 100; EXP Voucher × 1.000 | Nodestone × 70; Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp mười, đính chính ngày 10 tháng 6; EXP Voucher × 2.000 |
| 220 | AbsoLab Celestial Light hoặc Dominator Pendant; Sia Astelle Damage Skin (Unit); Arcane Symbol Selector Coupon × 100; EXP Voucher × 1.300 | Nodestone × 100; Arcane Symbol: Lachelein cấp mười; EXP Voucher × 6.000 |
| 225 | Arcane Symbol Selector Coupon × 100; Nodestone × 30 | Arcane Symbol: Arcana cấp mười; Nodestone × 100 |
| 230 | Arcane Symbol Selector Coupon × 100; EXP Voucher × 3.000; Abyss Hunter Ring | Arcane Symbol: Morass cấp mười; Sirius Mount; Izarroid và Lidium Heart 30 ngày |
| 235 | Arcane Symbol Selector Coupon × 100; Nodestone × 30 | Arcane Symbol: Esfera cấp mười; Nodestone × 100 |
| Hoàn thành Fomalhaut | 3x EXP Coupon (30 phút) × 2; VIP Booster × 4; EXP Voucher × 9.999 | Không có |
| 240 | Arcane Symbol Selector Coupon × 100; EXP Voucher × 5.000; danh hiệu Infinite Starlight | Arcane Symbol Selector Coupon × 200; EXP Voucher × 19.998; Algolroid và Lidium Heart 30 ngày |
| 245 | Experience Nodestone × 3; Arcane Symbol Selector Coupon × 100 | Experience Nodestone × 6; Arcane Symbol Selector Coupon × 200 |
| 250 | Arcane Symbol Selector Coupon × 200; EXP Voucher × 9.999 | Arcane Symbol Selector Coupon × 300; EXP Voucher × 29.997 |
| 255 | Experience Nodestone × 3; Arcane Symbol Selector Coupon × 100; Golden Tomato Punch King Entry Ticket | Experience Nodestone × 6; Arcane Symbol Selector Coupon × 200 |
| 260 | Sol Erda Fragment × 40; Sacred Symbol Selector Coupon × 30; Karma Legendary Potential Scroll | Sol Erda Fragment × 100; Sacred Symbol: Cernium cấp năm |
| Hoàn thành Sadalmelik | Karma Unique Potential Scroll; Sol Erda Fragment × 50 vĩnh viễn; Sol Erda × 3 | Không có |
Danh hiệu Premium ban đầu vĩnh viễn, không giao dịch được, có chỉ số 60 ngày: ATT/Magic ATT +30, EXP bổ sung +40% và sát thương quái thường +30%. Có thể chọn bộ Purple Dream of Stars vĩnh viễn gồm Purple Memory of Stars, Star's Purple Dream (F) và Purple Star Remnant Shoes; hoặc bộ Pink Dream of Stars gồm Pink Memory of Stars, Star's Pink Dream (F) và Pink Star Remnant Shoes. Các coupon ban đầu, Legendary Cryptic Chest, hộp Root Abyss, hộp AbsoLab/Dominator, Abyss Hunter Ring Coupon và Infinite Starlight Title Coupon hết hạn lúc 2:00 AM UTC ngày 27 tháng 8. Riêng hộp trang bị cấp 30 tồn tại đến 2:00 AM UTC ngày 24 tháng 9.
Burning Boss Accessory Box cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge vĩnh viễn. Tám món Challenger của Item Burning hết hạn lúc 12:00 AM UTC ngày 12 tháng 11 và không thể đặt lại Potential. Các Symbol Premium Lachelein/Arcana tồn tại bảy ngày; Symbol Vanishing Journey/Chu Chu/Morass/Esfera/Cernium vĩnh viễn. Nodestones Premium cấp 220 tồn tại 90 ngày. Izarroid và Algolroid vĩnh viễn, không giao dịch được trong Heroic nhưng giao dịch trong cùng thế giới ở Interactive. Coupon damage skin Sia và coupon Sirius Mount vĩnh viễn, giao dịch trong cùng thế giới, cho vật phẩm vĩnh viễn không giao dịch được.
Danh hiệu Infinite Starlight tồn tại 90 ngày, có chỉ số 60 ngày: tất cả chỉ số +30, ATT/Magic ATT +30, sát thương trùm/xuyên phòng thủ +20%, HP/MP +1.500, EXP +20%, Arcane Power +100 và Sacred Power +50. Vật phẩm tiêu hao hoàn thành chòm sao có hạn cố định hết hạn ngày 26 tháng 8; fragments vĩnh viễn.

Premium Login tính từ lúc nhận nhiệm vụ, tối đa năm giờ mỗi ngày. Mốc 25 giờ cho thú cưng Fortune Root 90 ngày và trang bị thú cưng Horoscope Offshoot vĩnh viễn trong Gift Box I. Mốc 50 cho Experience Nodestone × 5 và thêm một coupon chọn trang phục trong Box II. Mốc 75 cho Sol Erda Fragment × 50 vĩnh viễn và Experience Nodestone × 10 trong Box III. Mốc 100 cho Friend of the Constellations Chair vĩnh viễn, giao dịch trong cùng thế giới trong Box IV. Hộp tồn tại bảy ngày; coupon trang phục/ghế giao dịch trong cùng thế giới, tồn tại bảy ngày.
Wishes of Style là Fashion Pass riêng giá 15.000 Maple Points, mở một phần thưởng mỗi ngày đăng nhập sau khi mua:
| Ngày | Phần thưởng và thời hạn |
|---|---|
| 1 | Asteria's Wisdom Coupon,30 ngày; Asteria's Wisdom vĩnh viễn, không giao dịch được |
| 2 | Oort Ring Coupon,30 ngày; Oort Chat Ring và Oort Label Ring vĩnh viễn, không giao dịch được |
| 3–4 | Royal Face Coupon Voucher và Royal Hair Coupon Voucher, bảy ngày; Royal Face Coupon và Royal Hair Coupon nhận được không giao dịch được, tồn tại 30 ngày |
| 5 | Premium Surprise Style Box Coupon,30 ngày; ba Premium Surprise Style Boxes không giao dịch được, tồn tại 30 ngày |
| 6 | Hair Color Coupon (REG) Voucher, bảy ngày |
| 7 | Night of Falling Stars Effect Coupon,30 ngày; hiệu ứng Night of Falling Stars vĩnh viễn, không giao dịch được |
| 8 | Skin Coupon Voucher, bảy ngày; Skin Coupon không giao dịch được, tồn tại bảy ngày |
| 9–10 | Beauty Salon Face Slot Coupon và Beauty Salon Hair Slot Coupon,14 ngày; lần lượt cho Beauty Salon Face Slot Coupon và Beauty Salon Hair Slot Coupon không giao dịch được, tồn tại bảy ngày |
| 11 | Custom Colorblend Eye Color Coupon Voucher, bảy ngày; Custom Colorblend Eye Color Coupon không giao dịch được, tồn tại 30 ngày |
| 12 | Custom Mix Dye Coupon,30 ngày |
| 13 | Splish-Splash Spray Set Coupon,30 ngày; Exciting Water Play Hat, Exciting Water Play Cape và Splish-Splash Spray Outfit vĩnh viễn |
| 14 | Oort Background Coupon,30 ngày; phông nền vĩnh viễn gắn với tài khoản |
Thưởng thời trang giao dịch trong cùng thế giới trước khi đổi. Tất cả thưởng Wish vẫn phải nhận trước 11:59 PM UTC ngày 26 tháng 8.
Skill Sequence và sửa kỹ năng dùng chung

Nút Sequence trong giao diện kỹ năng tạo tối đa mười hàng có tên riêng, mỗi hàng một phím tắt. Chuỗi phải có ít nhất ba kỹ năng mới dùng được. Kỹ năng chạy từ trái sang phải theo khoảng cách đã đặt. Bộ thông báo hiển thị kỹ năng đã dùng; phím tắt hiển thị hồi chiêu còn lại dài nhất trong số kỹ năng đã đăng ký, nhưng kỹ năng sẵn sàng vẫn chạy được trong lúc mục khác hồi chiêu.
Kỹ năng đang hồi chiêu hoặc bị giới hạn dùng lại, không đủ tài nguyên, hay chỉ dùng trên mặt đất nhưng được thử giữa không trung sẽ bị bỏ qua và hiện lý do. Chuỗi không chịu ảnh hưởng của trạng thái bất lợi; mắc trạng thái sau khi kích hoạt cũng không dừng chuỗi đang chạy. Lệnh phím tương tác không kích hoạt qua chuỗi: chẳng hạn Burning Soul Blade theo lệnh hướng xuống giữ nguyên vị trí thay vì được triệu hồi. Action Customization giữ trạng thái bật/tắt hoặc lệnh riêng, như nút đổi trạng thái triệu hồi của Jaguar Storm.
Đính chính ngày 11 tháng 6 giảm hồi chiêu Boss Slayers, Undeterred, For the Guild! và Hard Hitter từ 60 xuống năm phút, phí dùng lại từ 30 triệu xuống năm triệu mesos. Không còn dùng được các kỹ năng này sau khi vào bản đồ trùm, nên phải kích hoạt trước khi vào.
Sửa chung cho phép Adele dùng Advanced Giant Potion ngay sau Rune, áp dụng đồng thời debuff Monkey Fury/Flashbang/Unicorn Spike, giữ kỹ năng bậc sáu khi đặt lại SP từ bậc một đến bậc bốn, và sửa cấp/thông báo của Mastery Node chưa kích hoạt. Phạm vi đánh của Fury of the Wild tăng khoảng 30%. Biểu tượng buff triệu hồi giờ kết thúc cùng Decent Holy Fountain, Holy Fountain, Obsidian Barrier ở chế độ Burst/Torrent, Drill Salvo và HEXA Drill Salvo. Decent Sharp Eyes không còn liên tục thi triển qua tự động buff của thú cưng.
Sửa thông báo hồi chiêu cho Roll of the Dice và Grandis Goddess's Blessing; Double Down của Buccaneer/Cannoneer/Mechanic; Scurvy Summons, Roll of the Dice, Double Down và HEXA Scurvy Summons của Corsair; cùng Gale/Typhoon của Thunder Breaker.
Các kỹ năng sau được sửa độ trong suốt hiệu ứng:
Thay đổi nghề: nhóm Explorer và Cygnus
Tất cả phần trăm và cấp kỹ năng dưới đây là giá trị trước/sau tại thời điểm v.260.
Hero
Final Attack và Advanced Final Attack ưu tiên mục tiêu có HP tối đa cao nhất. Cry Valhalla không còn lặp một âm thanh cho mọi nhát kiếm. HEXA Puncture được sửa âm lượng, còn HEXA Beam Blade được khôi phục Skill Notifier.
Paladin
Falling Justice ở cấp 30 đổi 1.560%→1.491% và được áp dụng giảm hồi chiêu. Sửa cách áp dụng hồi chiêu của Sacred Bastion.
Dark Knight
Final Attack có thể kích hoạt từ Spear of Darkness; Revenge of the Evil Eye xuất hiện trong Battle Analysis. HEXA Evil Eye Shock không còn dùng lại liên tiếp qua lỗi đã nêu.
Fire/Poison
Meteor Shower cho dùng Teleport sớm hơn. Sửa triệu hồi vùng độc của Creeping Toxin/HEXA Creeping Toxin, độ trễ dùng lại của HEXA Ignite và âm thanh Elemental Fury.
Ice/Lightning
Blizzard và HEXA Blizzard cho dùng Teleport sớm hơn; độ trễ động tác HEXA Blizzard giảm khoảng 13%. Sửa debuff còn sót khi không có tầng của Freezing Crush và vị trí hiệu ứng trúng đích của Thunder Sphere mà người khác nhìn thấy.
Bishop
Dùng Unreliable Memory trong Divine Protection hiện thông báo không khả dụng; Genesis cho Teleport sớm hơn. Sửa thi triển Heaven's Door và áp dụng Holy Water. Triumph Feather/Blood of the Divine có thể đăng ký vào chuỗi; HEXA Angelic Wrath, HEXA Genesis và HEXA Heaven's Door kích hoạt đúng HEXA Triumph Feather.
Bowmaster
Auto Extra Quiver không còn tự bật trong thị trấn; cơ chế tấn công của Phoenix thay đổi. Phạm vi tìm địch của Speed Mirage giảm khoảng 37,5%, sửa phạm vi dư ảnh vốn quá lớn. Bộ thông báo HEXA Phoenix Drive cũng được sửa; bản ghi đặt kỹ năng Blaze Wizard này trong danh sách Bowmaster.
Marksman
Final Attack: Crossbow trở thành đòn bổ sung có xác suất sau đòn đánh trực tiếp. Cơ chế tấn công của Frostprey thay đổi.
Pathfinder
Cơ chế Shadow Raven thay đổi, khoảng cách giữa các đòn tăng; Relic Gauge nhận qua Relic Charge II tăng 10→30. Debuff Curseweaver thay đổi và phát đầu của Ancient Astra (Burst) có chỉnh góc. Manifest Curse ngừng đánh vật tổ của Especia trong Totem Slash; mô tả phím tắt Cardinal Deluge, Cardinal Burst, Cardinal Torrent và âm thanh HEXA Combo Assault (Deluge), HEXA Combo Assault (Burst), HEXA Combo Assault (Torrent) được sửa.
Night Lord
Dark Flare có biểu tượng thời gian cho phép hủy và hỗ trợ Buff Favorites. Darkness Shuriken ngừng đánh vật tổ của Especia trong Totem Slash; sửa sự cố văng game do HEXA Poison: Rampant.
Shadower
Dark Flare và Shadow Veil có biểu tượng thời gian cho phép hủy. Slash Shadow Formation dùng được trong HEXA Cruel Stab; sửa hiệu ứng Smokescreen và sát thương bị thiếu của HEXA Assassinate, HEXA Pulverize.
Dual Blade
Sudden Raid không còn giảm hồi chiêu Final Cut; bản thân Final Cut đổi 90→63 giây. Phạm vi Asura của Haunted Edge tăng khoảng 8%. Sát thương tăng của Flashbang lên mục tiêu chịu debuff áp dụng cho mọi Dual Blade trong bản đồ.
Buccaneer
Final Attack của Battleship Nautilus không còn chỉ kích hoạt một lần sau khi Serpent Vortex bật Serpent Fury Mode. Sửa thời điểm thi triển Serpent Scale, khả năng Corkscrew Blow hủy HEXA Hook Bomber/HEXA Serpent Scale, và Absolute Stun của Unleash Neptunus.
Corsair
Phát bắn Parrotargetting xuất phát gần hơn, đổi hiệu ứng, phạm vi tăng khoảng 25% và độ trễ giảm khoảng 13%; Ugly Bomb dùng được trên không, mô tả Nautilus Strike thay đổi. Trong Auto Mode, Firing Orders không còn chọn vị trí sai hoặc thiếu dấu mục tiêu, cũng ngừng bắn phá kẻ địch không thể tấn công. Scurvy Summons/All Aboard đánh được trong Eight-Legs Easton. Shootout Mode của HEXA Rapid Fire nhận đúng ATT từ Infinity Blast, âm thanh kết thúc cùng kỹ năng; hiệu ứng HEXA Broadside kết thúc khi không đủ điều kiện. Cập nhật âm lượng HEXA Brain Scrambler/Condemnation và biểu tượng HEXA Parrotargetting.
Cannoneer
Thời gian triệu hồi HEXA Monkey Militia tăng khoảng 3%. Debuff Monkey Fury có lợi cho mọi Cannoneer trong bản đồ; sửa áp dụng Final Attack và sát thương theo thời gian dùng chung. Công thức sát thương Cannon Rainbow thay đổi; sửa lời thoại Rolling Rainbow.
Mihile
Final Attack của Light of Courage được cường hóa HEXA không còn chỉ kích hoạt một lần.
Dawn Warrior
Sát thương cuối của cosmic orb ở cấp mười của Soul Blessing III tăng 10%→12%; sát thương chí mạng cấp 30 của Student of the Blade tăng 15%→20%; sát thương cấp 25 của Cosmos tăng 1.000%→1.100%. Sửa hiệu ứng Cosmic Burst/Equinox Slash, tiêu hao MP của Equinox Power và hiệu ứng Soul Eclipse sau hồi sinh.
Blaze Wizard
Blazing Extinction, Towering Inferno, Savage Flame và HEXA Blazing Extinction có khóa chế độ. Thiết lập Fires of Creation chọn Flame Fox bằng phím kỹ năng, Blazing Lion bằng lệnh xuống. Inferno Sphere của Flame Fox tiêu hao gấp đôi Phoenix Feather mỗi giây và tăng sát thương cuối 100%. Towering Inferno triệu hồi đúng Flame Elemental.
Night Walker
Dark Elemental kéo dài Mark of Darkness 5→15 giây và sửa lỗi hình ảnh. Dark Omen có biểu tượng thời gian/hủy, triệu hồi lại và kéo dài Shadow Bat: thời gian 5→7 giây, hồi chiêu 20→60, số đòn 1→6, sát thương cấp 30 là 500%→370%, số Shadow Bat tối đa 2→1; bỏ giảm hồi chiêu từ đòn bóng tối. Hiệu ứng Dark Omen phản ánh đúng thời gian triệu hồi tăng. HEXA Dark Omen có triệu hồi lại/hủy. Sửa triệu hồi Shadow Bat và Ravenous Bat liên tục của Dominion/HEXA Dominion, để HEXA Dominion kích hoạt đúng Shadow Throwing Stars of Silence; đồng thời sửa hiệu ứng Dominion còn sót, Abyssal Darkness làm mất Dark Sight và lỗi mất kết nối do kỹ năng.
Thunder Breaker
Thiết lập HEXA Thunderbolt không còn kích hoạt Thunder Slash khi không giữ hướng lên.
Thay đổi nghề: Heroes, Resistance và các nghề khác
Aran
Hình ảnh Permafrost thay đổi. Adrenaline Rush: Iceflow và Adrenaline Overload: Iceflow không còn đưa nhân vật vào trạng thái chiến đấu. Tên hiển thị chuyển sang dạng Overload sau khi học Adrenaline Overload. Adrenaline Rush Activate hiển thị hồi chiêu Adrenaline Rush khi cả nó và Adrenaline Overload đang hồi; sửa biểu tượng Quick Slot. Golden Burst trở thành Adrenaline Overload: Golden Burst, hồi chiêu giảm 1,2→0,8 giây. Sửa biểu tượng Beyond-er Blade/Piercing Beyond Blade, thi triển Adrenaline Overload và thông báo HEXA Adrenaline Overload: Ice Explosion lặp lại.
Evan
Hiệu ứng Return Flash thay đổi theo HEXA Dragon Flash; Advanced Dragon Spark yêu cầu Dragon Spark cấp mười. Thông báo không có cầu của Thunder Dive xuất hiện thưa hơn. Sửa hình ảnh HEXA Thunder Dive, mất kết nối từ Wind Flash và Magic ATT của Elemental Radiance áp dụng lên HEXA Dragon Breath.
Luminous
Twilight Nova thêm vụ nổ ánh sáng và bóng tối, thay Morning Star cùng lõi của nó. Armageddon nhận đúng hiệu ứng Light Affinity và Dark Affinity.
Mercedes
Stunning Strikes/Staggering Strikes mất khả năng gây choáng và sát thương cuối bổ sung lên mục tiêu choáng. Bị động Gust Dive cấp 30 của Lightning Edge tăng 237%→245%. Lời thoại Elemental Knights thay đổi; linh thể thường/HEXA được triệu hồi đúng trên không, âm thanh HEXA kết thúc cùng kỹ năng. Sửa âm lượng HEXA Unicorn Spike, HEXA Gust Dive, HEXA Stunning Strikes, HEXA Elemental Knights; hiệu ứng mà người khác nhìn thấy của Final Attack/Stunning/Staggering/Advanced Final Attack; và hai lần Spirit Jump sau Rolling Moonsault.
Phantom
Hiệu ứng thi triển/trúng đích của Luck of the Draw thay đổi; sửa giao diện Judgement Draw biến mất và các đòn Swerve Card bị thiếu của Carte Noir.
Shade
Spirit Frenzy kéo dài 45→60 giây, bỏ gia hạn khi hạ mục tiêu; nó và HEXA Spirit Frenzy giảm độ trễ động tác khoảng 47%. Không còn di chuyển ngang khi thi triển. Buff Favorites giữ Spirit Frenzy sau khi học HEXA; tắt Heart Grown Fonder sẽ ngừng triệu hồi Guardian Spirit.
Demon Slayer; Demon Avenger
Mô tả Demon Cry thay đổi, Nightmare áp dụng Absolute Stun; sửa sự cố văng game do Exceed Overload.
Blaster
After Punch thêm đòn cho Hammer Smash/Shotgun Punch; bỏ Aftershock Punch. Debuff tăng sát thương cuối nhận vào của Hammer Smash kéo dài 30→60 giây, sát thương cấp 20 giảm 200%→150%, bỏ sóng xung kích tích lực. Arm Cannon Mastery mất sát thương cuối. Sát thương quái thường bổ sung cấp 30 của Shotgun Punch tăng 85%→210%, sát thương giảm 265%→180%, bỏ sóng xung kích. Hệ số Hammer Smash cấp 30 của Ballistic Hurricane giảm 195%→150%; sát thương chí mạng/trùm cấp 30 của Gauntlet Expert tăng 15%→20%. Sát thương cấp 25 của Rocket Punch tăng 400%→500%; sát thương đòn đầu/các đòn còn lại của Gatling Punch tăng 1.000/850%→1.200/1.000%.
Mechanic
Tạm bỏ hiệu ứng biến dạng của HEXA Distortion Bomb, áp dụng độ trong suốt. Sửa chọn mục tiêu cuộn dây Rock 'n Shock, cuộn dây đã bỏ vẫn đánh, buff biến mất sớm, và hiệu ứng Rock 'n Shock thường/HEXA Rock 'n Shock biến mất. Sửa hiệu ứng Bots 'n Tots mà người khác nhìn thấy cùng tự hủy của Robo Launcher RM7, Support Unit H-EX, Rock 'n Shock, Bots 'n Tots và Enhanced Support Unit.
Battle Mage
Dark Brand kéo dài 15→30 giây; số đòn Dark Brand của Abyssal Lightning tăng 30→45. Sửa mất kết nối từ HEXA Dark Shock/dấu ấn, hoạt ảnh HEXA Dark Genesis: Death Whip cho người xem và vị trí debuff Weakening Aura.
Wild Hunter
Sửa hiệu ứng Jaguar Rider trong HEXA Hunting Assistant Unit.
Xenon
Salvo System bắn tên lửa truy đuổi. Salvo System Boost A, Salvo System Boost B và Salvo System Perfect Boost cường hóa kỹ năng này, thay Pinpoint Salvo cùng ba lần cải biến của nó; bỏ Aegis System. Aegis Boost Nodes ưu tiên Salvo System, rồi Mecha Purge, rồi Hypogram Field; lõi Pinpoint Salvo chuyển thành Salvo System. Sửa sự cố Memory Dance của HEXA Beam Dance và áp dụng thời gian triệu hồi HEXA Hypogram Field.
Kaiser
Inferno Breath - Guard Break và Inferno Breath - Boss Rush lần lượt tăng xuyên phòng thủ, sát thương trùm, thay Inferno Breath - Burn và Inferno Breath - Blaze. Stone Dragon tăng số đòn 1→3, bỏ sát thương quái thường bổ sung. Inferno Breath cấp 20 tăng sát thương 300%→970%, số đòn 8→14, vệt lửa 200%→240%, độ trễ giảm khoảng 29%; Inferno Breath - Reinforce áp dụng lên vệt lửa. Wing Beat nhận đúng Wing Beat - Reinforce trong Final Form; Final Form tiêu hao Morph Gauge đúng tại High Mountain.
Kain
Death's Blessing hiển thị thành Total Annihilation: Death's Blessing trong Total Annihilation: Malice's Territory; sửa lời mô tả lõi HEXA Death's Blessing.
Kanna
Vanquisher's Charm giảm mana mỗi giây 40→25, hồi chiêu đã đính chính 60→50 giây; hồi mana Shikigami Haunting IV tăng 5→20. Sát thương cuối Spirit's Domain chỉ áp dụng cá nhân, tăng 15%→36%; sát thương linh thể tăng khoảng 20%, số đòn 3→9, hồi chiêu 196→176 giây, thời gian 75→60 giây, mana cường hóa 120→100. Hồi chiêu Yuki-musume Shoukan giảm 75→60; Orochi Unbound 90→60; sát thương cuối Spirit's Path cấp mười tăng 20%→30%. Bellflower Barrier giảm hồi chiêu 180→60 giây, thời gian 100→30.
Hayato
Thưởng 20% của Sudden Strike chỉ áp dụng cá nhân; thời gian cấp 20 tăng 30→60 giây. Buff cộng dồn sát thương cuối cấp 30 của Iaijutsu Phantom Blade sau đính chính kéo dài 33→40 giây.
Angelic Buster
Encore Ribbon áp dụng đúng Affinity Heart IV.
Cadena
Ba đòn của Summon Spiked Bat đổi số lần đánh 8/9/10→12/13/14, sát thương cấp 30 là 495/640/915%→330/443/653%. Chain Arts: Beatdown không còn lập tức đánh khi Muscle Memory đạt số kích hoạt bổ sung tối đa; đòn này hiện cho người khác thấy. Summon Scimitar trên không nhận đúng Chain-less Arts - Reinforce, Chain-less Arts - Critical Chance và Chain-less Arts - Boss Rush.
Zero
HEXA Wind Cutter thêm yêu cầu Wind Striker/Falling Star Enhancement cấp 40; HEXA Giga Crash yêu cầu Storm Break/Groundbreaker Enhancement cấp 40.
Vật triệu hồi Advanced Throwing Weapon không còn biến mất sai, xuất hiện ngoài ranh giới bản đồ, quay sai hướng sau Assist hoặc Time Blessing của Transcendent, hay quay ngược khi thi triển sang phải. Sửa mất kết nối do kỹ năng và độ trễ Shadow Rain khác nhau theo nhân vật. HEXA Throwing Weapon có sửa mất kết nối riêng. Người khác có thể thấy và nghe hiệu ứng Transcendent của Time Blessing; hình ảnh Shadow Flash cũng được sửa. Đặt lại Hyper Stats DF/TF/Mana không còn khiến Time Force vượt giới hạn; kết thúc HEXA Shadow Rain ngừng tiêu hao Time Force. Sửa di chuyển sau khi dùng Falling Star, Groundbreaker, HEXA Falling Star và HEXA Groundbreaker.
Kinesis
Kinetic Combo kích hoạt từ kỹ năng Ultimate, trừ Ultimate - Psychic Shot, Ultimate - B.P.M và HEXA Ultimate - Psychic Shot; tạo một vật thể xung quanh bất kể số mục tiêu trúng đòn, ưu tiên địch có HP tối đa cao nhất. Sửa âm thanh Ultimate - Trainwreck liên tiếp.
Adele
Sát thương cấp mười của Resonance Rush giảm 502%→105%; hệ số cấp 20 của Ascent giảm 125%→115%, cấp 30 của Perfection giảm 265%→170%. Reign of Destruction có biểu tượng thời gian cho phép hủy và đổi thời điểm dùng lại sau đặt lại hồi chiêu. Legacy Restoration cường hóa HEXA ngừng kích hoạt Sol Janus: Dawn. Noble Summons nhận hiệu ứng Aether Forge cấp 20 và lõi Noble Summons Boost; Aether Bloom nhận hiệu ứng lõi Aether Bloom Boost/Blade Torrent Boost. Sửa hiệu ứng Shardbreaker cho người xem và Aether Crystals sau Shardbreaker/Impale.
Illium
Crystalline Bulwark bỏ qua độ trong suốt hiệu ứng, dùng được trong HEXA Longinus Spear. Khóa lệnh Crystalline Spirit giúp đặt toàn bộ linh thể bằng mọi mảnh chỉ qua phím kỹ năng. Phạm vi tìm của Mytocrystal Expanse tăng khoảng 178%; mytocrystals vô hạn cộng hưởng đúng trong Crystal Ignition, tuân theo thiết lập trong suốt. Ex tấn công bình thường, Satellite của Crystal Skill - Deus cũng vậy. Deploy Crystal xóa biểu tượng buff cũ sau khi vào bản đồ xóa buff và triệu hồi mytocrystals. Hero's Will và Will of Erda dùng được trong Winged Javelin. HEXA Radiant Javelin/HEXA Winged Javelin hiển thị đúng biểu tượng mảnh mytocrystal; Terms and Conditions, Aeonian Rise và Crystalline Bulwark có thể kích hoạt trong kỹ năng sau. Người khác cũng thấy hiệu ứng HEXA Longinus đã sửa.
Khali
Void Rush không còn hủy cú nhảy lùi sau Hex: Chakram Sweep. Resonate và Resonate: Ultimatum không còn nhận Resonate - Range chưa học khi tìm lại mục tiêu. Đòn Death Blossom hiện cho người khác thấy, hiệu ứng đổi theo kích cỡ địch. Đòn tấn công của địch không còn đẩy lùi chakrams trong HEXA Hex: Chakram Split.
Ark
Phạm vi Vengeful Hate tăng khoảng 3.000%; HEXA Grievous Wound có bị động tăng sát thương HEXA Vengeful Hate. Sửa hiển thị động tác kẹt của Endless Agony. HEXA Grievous Wound, HEXA Insatiable Hunger, HEXA Unbridled Chaos giảm đúng thời gian kích hoạt Endlessly Starving Beast và hiện đúng trong Combo Key/Key Bindings/Buff Favorites. HEXA Basic Cast, HEXA Scarlet Cast, HEXA Gust Cast và HEXA Abyssal Cast nhận hiệu ứng thời gian buff.
Lara
Buff Unconstrained Dragon Vein hiển thị mô tả và tạo được trong thị trấn. Eruption: Whirlwind và HEXA Eruption: Whirlwind đánh được trong Giant Potion. Sửa hiệu ứng thi triển/trúng đích của Wakeup Call, Absorption: River Puddle Douse, Absorption: Fierce Wind, Big Stretch, kể cả các đòn phụ thuộc kích cỡ.
Hoyoung
Scroll: Star Vortex không còn phát âm thanh không liên quan; sửa hình ảnh Scroll: Butterfly Dream và mô tả HEXA Scroll: Star Vortex/HEXA Scroll: Butterfly Dream.
Lynn
Sát thương cuối Focal Target của [Focus] Awaken tăng 1% mỗi 2.000 INT, tối đa 50%; thưởng khởi đầu giảm 10%→5%, thời gian 30→20 giây, hồi chiêu đính chính 120→60 giây. Thưởng Focal Target của [Focus] Awaken Boost giảm 20%→10%.
Cross World Auction House và Meso Market

Cross World Auction House gom Scania/Bera/Aurora/Elysium thành một nhóm ở Bắc Mỹ, Challenger riêng; châu Âu tách Luna và Challenger. Chỉ trang bị và vật phẩm Cash qua được thế giới; Use/Set-Up/Etc bị loại. Không thể mua món tự đăng bán; trang bị mua đã áp dụng Platinum Scissors of Karma trở thành không giao dịch được. Purchase All không dùng cho đồ Cash từ thế giới khác.
Phí liên thế giới được ghi là 10% giá vật phẩm, tối thiểu mười Maple Points. Đính chính ngày 30 tháng 6 miễn phí từ 11 tháng 6 đến trước bảo trì 27 tháng 8. Đăng bán, lấy lại và nhận tiền vẫn phải ở thế giới gốc. Giao diện thêm lọc thế giới hiện tại, dấu thế giới, số dư Maple Points và biểu tượng đồ từ thế giới khác.
Vật phẩm/mesos cũ trước bảo trì 11 tháng 6 được nhận qua Claim Existing Auction Items trong thẻ Complete, kể cả giao dịch trước ngày 28 tháng Hai năm 2018 vốn không có thời hạn nhận. Đính chính sau đó ngày 19 tháng 8 năm 2026 đặt hạn trước bảo trì 9 tháng 9 năm 2026, khi nút nhận và tài sản chưa nhận bị xóa. Thời hạn cũ đã sửa này tách biệt với sự kiện mùa hè 2025.
Cross World Meso Market đưa Challenger World cùng khu vực vào chung nhóm: Scania/Bera/Aurora/Elysium/Challenger tại Bắc Mỹ, Luna/Challenger tại châu Âu. Trước hết phải nhận phí giao dịch/tiền đặt cọc cũ qua Miss Richfield trong Quick Move ở thị trấn. Mỗi lúc chỉ có một giao dịch đang chạy. Yêu cầu, hủy và nhận vẫn ở thế giới khởi tạo, nhưng lịch sử đang chạy/hoàn tất xem được ở mọi nơi.
Tài khoản có thể yêu cầu 100 giao dịch mỗi ngày, mỗi yêu cầu tối đa 100 tỷ mesos. Số chỗ chờ tăng 1.000→10.000. Giao diện hiện chi phí trung bình cập nhật cho 100 tỷ mesos và chi phí mua ngay theo mức 100 triệu/1 tỷ/10 tỷ; cho xem lịch sử/trạng thái, in chi tiết nhận qua Mesos & Maple Points, và hủy/đổi giá/gửi lại giao dịch chưa xong. Có thể nhận tiền giao dịch hoàn tất ngay cả khi nó hoàn tất trong phiên đang chơi.
Thức tỉnh Genesis, dungeon tuần và Sol Erda Conversion
Genesis Weapon Awakening yêu cầu đánh bại dư ảnh Commander và giao Trace of Darkness. [Genesis Weapon] After the Destined Battle không còn yêu cầu phá Genesis Crux. Số dư trace tối đa 1.500; phần vượt nhu cầu nhiệm vụ hiện tại được chuyển sang nhiệm vụ kế tiếp.
| Lần hạ trùm | Trace trước khi chia theo tổ đội |
|---|---|
| Normal Lotus / Damien | Mỗi trùm 10 |
| Easy Lucid / Will | Mỗi trùm 15 |
| Normal Lucid / Gloom | Mỗi trùm 20 |
| Normal Will / Darknell | Mỗi trùm 25 |
| Normal Verus Hilla | 45 |
| Hard/Extreme Lotus; Hard Damien | Mỗi trùm 50 |
| Hard Lucid; Chaos Gloom | Mỗi trùm 65 |
| Hard Will / Darknell | Mỗi trùm 75 |
| Hard Verus Hilla | 90 |
| Hard/Extreme Black Mage | 600 |
Trace tổ đội được chia theo số người đã vào. Đính chính 12 tháng 6 bù 100% trace cần cho người đã phá Genesis Crux trước 11 tháng 6 nhưng chưa xong nhiệm vụ dư ảnh hiện tại; nhiệm vụ đã hoàn thành không được bù.

[Monster Park] Daily Medal Challenge giảm yêu cầu hoàn thành hằng ngày được ghi từ 77 xuống 30, hoặc thay bằng ba lần Monster Park Extreme. Giữ tiến độ hiện có và cập nhật mô tả huy chương Seven Day Monster Parker. Extreme đóng đến 12:00 AM UTC ngày 12 tháng 6, chuyển thành nội dung tuần với EXP 400%, hai nhân vật mỗi thế giới mỗi tuần. Đặt lại thứ Năm, không hưởng thưởng Monster Park của Sunny Sunday. From Enemies to Friends chuyển sang Memory, không còn hoàn thành được.
Epic Dungeons cũng mở lại lúc 12:00 AM UTC ngày 12 tháng 6. Mỗi tài khoản tăng lên hai lần mỗi tuần, mỗi nhân vật chỉ hoàn thành một loại dungeon mỗi tuần. Giới hạn tài khoản/thế giới đã chọn vẫn giữ sau đặt lại tiến độ dungeon. High Mountain giảm chi phí quyền năng Sun Surge/Prominence/Solar Flare 50/150/200→30/100/150. Yêu cầu giai đoạn 4–5 giảm 3.700→2.600, giai đoạn 7–8 giảm 4.500→3.500; bố cục giai đoạn bốn thay đổi. Massacre ở giai đoạn mười tăng sát thương lên Tynos 20%→30% HP tối đa. Đợt Golden Bee có một nửa số quái, gấp đôi điểm; tối ưu hình ảnh và tải trước để giảm khựng.

Sol Erda Conversion mở từ HEXA Matrix hoặc Erda Link, đổi một Sol Erda lấy 30 Faint Sol Erda Energy hoặc một HEXA Booster. Cả hai giao dịch trong cùng thế giới, hết hạn ngày sau lúc 12:00 AM UTC. Nhân vật bậc sáu có thể dùng booster trong bản đồ chênh lệch tối đa 20 cấp. Hạ các quái được triệu hồi trong 100 giây cho lượng EXP lớn.
Auto-Harvest và thay đổi Link Skill
Auto-Harvest có phím tắt và thông báo tùy chỉnh khi hoàn tất, thời gian còn lại lúc đăng nhập, đặt lại ngày, hay có thể thu hoạch nhưng chưa bắt đầu. Plentyroid vào cửa hàng Profession Credit; nhấp đúp khi đang trang bị sẽ mở Auto-Harvest.
Giới hạn thu hoạch ngày giảm tám→bốn giờ; giới hạn Profession Credit tăng 150→300 mỗi ngày,1.050→2.100 mỗi tuần. Đổi nhân vật hoặc đăng xuất tạm dừng; đúng nhân vật đó trở lại sẽ tiếp tục. Không tính thời gian ngoại tuyến hay ở màn hình chọn nhân vật.
| Món mua Profession | Credits | Giới hạn cũ → mới |
|---|---|---|
| Mysterious Mineral Pouch / Mysterious Herb Pouch | Mỗi trùm 50 | 20, không đổi |
| Mineral Selector Pouch /Herb Selector Pouch, mười đơn vị nguyên liệu đã chọn | Mỗi món 100 | Mỗi món 5→10 |
| Magic Powder Selector Pouch, mười đơn vị bột đã chọn | 150 | 5→10 |
| Mysterious Magic Powder Pouch | 75 | 20, không đổi |
| Mysterious Essence Pouch | 100 | 10→20 |
| Essence Selector Pouch, Dusk Essence hoặc Brilliant Dusk Essence | 200 | 3→10 |
| Plentyroid Coupon | 1.000 | Mới; không giới hạn |
Túi/coupon giao dịch trong cùng thế giới, tồn tại bảy ngày. Plentyroid vĩnh viễn, không giao dịch được ở Heroic hoặc giao dịch trong cùng thế giới ở Interactive.
Bỏ giới hạn chuyển Link Skill và phí sau năm lần chuyển. Cùng một kỹ năng đang có có thể gán đồng thời cho nhiều nhân vật đã hoàn thành Teaching Link Skill. Link Manager mở giao diện mới với ba preset, nút+ để gán, cùng danh sách kỹ năng chưa có và nghề/hiệu ứng của chúng. Không thể chuyển, bỏ hay truy cập preset trong bản đồ trùm.
Bỏ qua cốt truyện theo tài khoản và sửa nhiệm vụ
Cốt truyện Arcane River/Grandis cùng điều kiện trước trùm mở rộng bỏ qua từ thế giới sang tài khoản. Một nhân vật hoàn thành cốt truyện vùng thì nhân vật khác có thể xem tóm tắt hoặc bỏ qua, không cần xong điều kiện trước; nhiệm vụ liên quan hoàn tất và cho vật phẩm, không cho EXP. Root Abyss cho bỏ qua theo tài khoản sau [Root Abyss] World Tree Rescue, chọn tại [Root Abyss] An Urgent Summons; cốt truyện Summons đã bắt đầu không thể bỏ qua.
Nhiệm vụ ngày Grandis/Arcane River yêu cầu 500/300/100 quái theo vùng cao nhất đã mở. Phí hoàn thành ngay đổi thành 1.000/600/200 Maple Points. Thưởng nội dung đặc biệt Arcane River tăng 15→40 Symbol mỗi lần. Nhiệm vụ Grandis đã hoàn tất từ lần đặt lại thứ Tư trước cập nhật đến bảo trì giữ bản ghi; nhiệm vụ đang làm trong khoảng đó bị đặt lại.
Book of Arcane River trong Maple Chronicle tạm không dùng được. Các vùng được sửa như sau:
Lion King's Castle thêm [Lion King's Castle] Finally, Forever; King's Dignity dùng phiến đá vỡ, Ifia's Treasure dùng Cecilia; sửa lối vào Defeat the Lion King. Fixing Eos Tower đổi điều kiện bắt đầu, không còn thuộc thành tựu Ludibrium's Best Worker. The Professional yêu cầu cấp 100; hội thoại của nó,Saffron's Herbalism Lecture và Cole's Mining Lecture phù hợp hệ thống Profession. Dead Mine Cave Investigation yêu cầu 50. [Black Mage] Destiny Define đang làm có hướng dẫn thẻ.
Sửa vị trí Demon Slayer trong Black Heaven và minh họa NPC che nội dung nhiệm vụ ngày Arcana. Nhiệm vụ huy chương trở về đúng phân loại; [Shangri-La] Collapsing Shangri-La 2 khôi phục nhạc thiếu. [Esfera] In Search of Tana có thể bắt đầu lại đúng. Rời tổ đội giữa trận Von Leon trong [Genesis Weapon] Trailing the Traces of the Black Mage xóa đúng Black Mage's Binding. Hướng dẫn bổ sung vòng hai FriendStory hiện đúng sau đặt lại chương. Sửa chỉ đường bản đồ [Cernium (After)] Library in Flames và [Morass] Rage of the King dẫn sai đến Mirror-touched Sea 3/Mirror-touched Sea 4. [Ghost Park] Normal Mode Challenge, [Ghost Park] Normal Mode Super Challenge, [Ghost Park] Normal Mode Survival Challenge trở lại phân loại đúng, hiện trong giao diện nhiệm vụ. Các nhiệm vụ Tallahart [Daily Quest] What a Lovely Day for a Quest, [Daily Quest] What a Gloomy Day… It'd be Better with a Daily Quest! và [Daily Quest] What Boring Day. Let's do a Quest! tính đúng vào thành tựu.
Giao diện: xếp vị trí, ngoại hình, nhiệm vụ và trò chuyện

Xếp Legion có lọc nghề và Automatic Placement: chọn thành viên/vùng muốn chiếm để tìm cách xếp phù hợp, rồi áp dụng.

Bảng Medals/Titles trong giao diện trang bị tách ô Equip cho chỉ số khỏi ô Appearance ngoại hình. Một huy chương và một danh hiệu hiển thị bất kể preset trang bị. Appearance chỉ dùng hình/chữ, tuân theo Fusion Anvil, có thể bật/tắt nhưng cần vật phẩm trong Equip. Giao diện Medal riêng thêm sắp xếp mới nhất/cũ nhất/A–Z/Z–A, dấu đang trang bị, nhiệm vụ lọc phân loại, tìm kiếm và bản xem trước đầy đủ khi rê chuột.

Quest Log sắp lại Story, Repeat, Guide, Cash. Story lọc nhiệm vụ bắt buộc/nghề/kỹ năng/vùng/trùm/nội dung/hệ thống; Repeat mở Maple Planner, Guide mở hướng dẫn chính thức, Cash mở Cash Shop. Mỗi thẻ tách In-Progress/Available/Completed, ưu tiên nhiệm vụ hoàn tất được/đề xuất/hay dùng/hợp cấp, làm mờ nhiệm vụ ngoài khoảng cấp. Tên NPC/quái/bản đồ trong chi tiết đánh dấu vị trí trên World Map. Nhiệm vụ tham gia sự kiện rời giao diện này.
Bộ thông báo tăng từ năm lên 20 nhiệm vụ, tự thêm nhiệm vụ mới khi còn chỗ, đẩy nhiệm vụ mới/đã xong lên trên và bỏ mục cuối khi đầy. Hội thoại NPC có biểu tượng phân loại; bóng đèn theo cùng thứ tự đề xuất/phân loại/cấp.

Key Binding thêm mặc định lưu theo tài khoản cho nhân vật mới/đặt lại, cho nhập phím của preset này sang preset khác. Nghề bị hạn chế trong phần hướng dẫn được mở sau đó. Emoticon có nhập :name: trong chat, tự điền emoticon đã có, mục yêu thích và phím tắt Key Bindings, nhưng vẫn không dùng trong Megaphones. Mẫu cơ bản mới là Orange Mushroom, Pepe, Pink Bean, Yeti, Rock Spirit, Roo-bot, Chu Chu Island Tomboy, Desert Rabbit và Boss Battle.
Cửa sổ Chat trong/ngoài game đổi vị trí điều khiển, có thiết lập riêng gồm phông mặc định/tổ đội và 24 màu. Các mục này rời Options, Battle trở thành thẻ Etc. Thay đổi khác gồm hiển thị Maple Points/chi phí trong thưởng Epic Dungeon, xem trước động tác vũ khí/Cash, động tác đúng cho Guns/Claws/Dual Bowguns/Hand Cannons/Soul Shooters/Whispershots, biểu tượng chặn, cửa sổ đổi tên/xác nhận và nút sách kỹ năng Evan/Zero. Nhấp đúp Monster Collection đánh dấu bản đồ quái; rời Culvert qua cổng hoặc Daedal trong Path from the Altar yêu cầu xác nhận; hiện tối đa ba thông báo hồi chiêu.
Thông báo Maple Guide giải thích việc vào Special Content từ bản đồ không được liệt kê; nút Hyper Burning ở chọn nhân vật biến mất ngoài sự kiện. Có thể trang bị đồ Cash trong Cash Shop Preview. Thông báo hồi chiêu ở đúng vị trí; Guild UI không còn cản phím tắt. Symbol Express Pass không còn hiện chú giải vùng dưới Tallahart khi vùng đang ẩn.
Tăng Raid Power tại chọn nhân vật không còn hiện số âm cho nhân vật ngoại tuyến. Maple Chronicle mở từ Grand Athenaeum được khi không có thao tác khác; cửa sổ hoàn tất Profession Production đóng sau khi xong. Sách kỹ năng Evan/Zero có chú giải V Matrix/HEXA Matrix. Tải huy hiệu guild lên lập tức bắt đầu hồi đổi mười phút. Đặt lại phím bật cả Back to Original và Save.
Chia vật phẩm tổ đội và sửa trận trùm

Party Settings thêm quyền nhặt Distribution. Sau trận trùm, mỗi thành viên nhận Power Rebirth Crystal; đồ rơi khác chia ngẫu nhiên qua Boss Rewards. Rời đội/bản đồ trong lúc thiết lập sẽ bị loại; đội solo luôn dùng All.
Đồ đặc biệt giá trị cao gán số ngẫu nhiên 1–999 cho mỗi thành viên, người cao nhất thắng. Việc chia vẫn tiếp tục dù ai đó không chủ động tung số. Nhận thưởng ở thẻ Boss Rewards trong Storage Room.
| Trùm | Thưởng tung số đặc biệt |
|---|---|
| Hard/Extreme Lotus | Damaged Black Heart; Berserked |
| Extreme Lotus | Total Control |
| Hard Damien / Lucid / Will | Magic Eyepatch /Dreamy Belt / Cursed Spellbook Coupon |
| Chaos Gloom / Hard Darknell / Hard Verus Hilla | Endless Terror / Commanding Force Earring / Source of Suffering |
| Hard/Extreme Black Mage | Genesis Badge |
| Hard/Extreme Chosen Seren | Mitra's Rage Selection Box |
| Extreme Black Mage / Seren / Kalos / Kaling | Lần lượt Exceptional Hammer (Belt) /Exceptional Hammer (Face Acc) /Exceptional Hammer (Eye Acc) /Exceptional Hammer (Earrings) |
| Hard Limbo | Whisper of the Source; Eternal Armor of Desire Box |
| Extreme Lotus; Hard/Extreme Black Mage/Seren; Easy/Normal Kalos/Kaling | White Jade Boss Ring Box |
| Normal/Chaos Kalos; Normal/Hard Kaling | Grindstone of Life |
| Chaos/Extreme Kalos | Divine Eternal Armor Box |
| Hard/Extreme Kaling | Ferocious Beast Eternal Armor Box |
Kaling giữ vị trí giao diện Interact/Harvest. Trong Normal/Hard Limbo, Shadow of the Source di chuyển đúng ở Beyond the Bounds of Truth giai đoạn hai; Snatching Grasp và Mastermind Glutton giai đoạn ba gây đúng trạng thái bất lợi. Normal Papulatus hồi HP bằng hấp thụ Otherworld Papulatus trong giai đoạn hai. Chữ bổ nghĩa Elite Monster/Boss có khoảng trắng đúng; quái không di chuyển ngang không còn bị đặt lại chuyển động theo vị trí người chơi.
Town Portals, dịch chuyển và đồ họa

Town Portals ở thị trấn chính cho chọn Maple World, Grandis hoặc Arcane River rồi thị trấn đích. Hyper Teleport Rock trở thành tính năng World Map với hồi chiêu năm phút mỗi nhân vật, dùng nơi cho phép dịch chuyển. Cash Shop dừng bán Teleport/Hyper/VIP rocks ngày 11 tháng 6, nhưng đồ đang có giữ thời gian còn lại và tính năng theo nhân vật, kể cả rocks vĩnh viễn.
Premium Hyper Teleport Rock bỏ hồi dịch chuyển tích hợp trong thời gian đã mua, kích hoạt ngay; mua lặp tăng thời gian còn lại:
| Thời hạn | Interactive: Maple Points | Heroic: mesos |
|---|---|---|
| Một ngày | 500 | 5.200.000 |
| Bảy ngày | 2.500 | 25.000.000 |
| 31 ngày | 7.800 | 100.000.000 |
World Map thêm loại bản đồ, yêu cầu cấp/nhiệm vụ/Star Force/Arcane/Sacred và chi tiết NPC/quái, hiện bản đồ hiện tại và tối đa bốn bản đồ cấp cao hơn. Tìm kiếm lọc địch/cấp, NPC hoặc bản đồ; địch màu đỏ, NPC xanh lam, bản đồ xanh lục. Có thể đổi thứ tự yêu thích. Nhấp đúp/Hyper Teleport Rock/Go Now bắt đầu di chuyển, hiện hồi tích hợp riêng với hồi vật phẩm cũ.
Bỏ Smart Mount cùng [Smart Mount] That Thing for Manji, [Smart Mount] Wing's Homework, [Smart Mount] Mrs. Ming Ming's Lunchbox, Lend a Hand, [Smart Mount] Irvin and Social Responsibility, Irvin's Customer Care Center, [Smart Mount] Success with Irvin, Irvin's Gift. Mini-map thêm Move to Town tức thì nơi cho phép, Navigation, xếp NPC theo chức năng/tên/vị trí và lọc phân loại NPC, dấu nhân vật/tổ đội/bạn đời/bạn bè/guild/liên minh. Nearest Town Return Scroll rời General Stores và bỏ hướng dẫn sử dụng.
Vào Karote Summit qua Boss UI hoặc Maple Planner đưa người chơi lại bản đồ gốc. Minar Forest: Crossroad to the Canyon ngừng hiện chấm đỏ thừa. Không thể đặt lại Ability trong bản đồ sự kiện; cổng Odium:The Wellspring hoạt động trong điều kiện đã nêu, minh họa Oz ở Black Heaven hiện đúng.
Smart AI Correction là thiết lập Graphics tùy chọn làm chuyển động mượt hơn; bản ghi khuyên dùng V-Sync. Di chuyển nhanh có thể méo chữ tên/huy chương/danh hiệu; có thể tắt khi lỗi hình hoặc hiệu năng thấp. Hỗ trợ DirectX 11 bắt đầu 11 tháng 6, hỗ trợ DirectX 9 kết thúc; cần DirectX 11.0+.
Sửa vật phẩm và phần thưởng
Từ 1 tháng 7, Daily Gift thay Hyper Teleport Rock bằng Premium Hyper Teleport Rock Coupon (một ngày), giao dịch trong cùng thế giới, tồn tại bảy ngày. Chú giải Compact của Angelic Buster làm rõ xung đột ngoại hình; Compact giữ trang bị độc lập, dấu E vẫn hiện ngay cả khi trang phục Cash hoàn chỉnh che váy.
Quái VIP Booster Flame bắt đầu tính vào MAPLE Daily Gift, điều kiện thu hoạch/khai khoáng, nhiệm vụ tuần Legion Artifact, điểm săn guild và thành tựu hạ quái đúng cấp. Có thể dùng Potential Stamps lên Genesis Lapis/Genesis Lazuli có hai dòng Potential hoặc Bonus Potential. Nhạc Maplemas Cernium vào danh sách Yeti Snowball Fight Chair/Pink Bean Snowball Fight Chair. Cập nhật lời Pet Equipment Pure Clean Slate Scroll 100% và khoảng trắng tên thú cưng.
Biểu tượng Apprentice Witch Hallowkitty Emoticon về đúng vị trí. Android không còn lỗi ngoại hình thang/dây đã nêu; sửa mặt sau Brown Hare Expedition Backpack/White Hare Expedition Backpack. Maple Style Magazine, Exciting Home Party, Dream Debut Performance Chair hiện đúng. Tháo món đồ xóa mục sai trong giao diện kỹ năng; kỹ năng đồ Cash dùng được qua Outfit Presets và trên Beta của Zero.
Luminous không còn học lại mọi kỹ năng Light/Darkness bậc một bằng Special SP Reset Scroll. Effect Rings ngừng xuất hiện trên android không hình người. Sửa hình ảnh bóng Kanao Hair, Maha the Polearm, Jade Silk Outfit (M)/(F). Green Drag, Purple Drag, Blue Drag có bóng chat đúng; sửa ảnh tên Green Drag. Thú cưng đã học Auto-Potion dùng đúng thuốc khi nhân vật đang bị đánh.
Morning Star Banquet: chọn vật phẩm hoặc xu

Morning Star Banquet từ 11 tháng 6 đến 26 tháng 8 lúc 11:59 PM UTC cho nhân vật 101 sau Gob's Call, Zero sau Act 2. Head Servant trong Imperial Villa: Hanging Gardens đưa [Morning Star] Perfect Feast Prep. Tiến độ dùng chung tài khoản.
Daily Feast Prep cho năm lần đăng nhập mỗi tuần,50 tổng cộng. Mỗi lần cho 3x EXP Coupon (30 phút) × 3, Morning Light × 5, Starlight × 5, rồi chọn không thể đổi lại giữa vật phẩm ngày đó và lượng Memento Coin tương ứng. Đây là hai lựa chọn thay thế, không nhận cả hai từ cùng lượt.
| Ngày | Chọn vật phẩm | Xu thay thế |
|---|---|---|
| 1 | Prepared Pendant of the Spirit (30 ngày) Coupon | 500 |
| 2 | Special Medal of Honor × 150 | 300 |
| 3 | Permanent Banquet Gem Flower Mount Coupon | 50 |
| 4, 6 | Mỗi lần Luxe Sauna Coupon | Mỗi trùm 50 |
| 5, 15, 25, 35, 45 | Mỗi lần Sol Erda | Mỗi lần 500 |
| 7 | Nodestone × 300 | 300 |
| 8 | Rosy/Flushed/Pale Gray/Athletic Skin Coupon | 300 |
| 9 | 1-of-3 Event Ring Selector Coupon | 500 |
| 10, 20 | Mỗi lần Magnificent Growth Potion | Mỗi lần 500 |
| 11, 21 | Mỗi lần Symbol Selector Coupon (300 Arcane /60 Sacred) | Mỗi lần 300 |
| 12 | Experience Nodestone × 30 | 300 |
| 13 | Banquet Gem Damage Skin (Unit) | 50 |
| 14, 16 | Mỗi lần Luxe Sauna Coupon | Mỗi trùm 50 |
| 17 | Karma Black Rebirth Flame × 300 | 500 |
| 18 | Morning Star Banquet Hanging Garden Chair Coupon, cho Morning Star Banquet Hanging Garden Chair | 50 |
| 19 | Karma Star Force 17-Star Enhancement | 500 |
| 22, 27, 32, 37, 42, 47 | Mỗi lần Advanced EXP Voucher × 1.000 | Mỗi lần 500 |
| 23 | Morning Starlight Effect Coupon | 300 |
| 24, 26 | Mỗi lần Luxe Sauna Coupon | Mỗi trùm 50 |
| 28 | Morning Star Banquet Label/Chat Ring Coupon | 300 |
| 29 | Karma Bright Cube × 20 | 500 |
| 30, 40, 50 | Mỗi lần Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass | Mỗi lần 500 |
| 31 | Symbol Selector Coupon × 2 | 500 |
| 33 | Coloring Prism Set: Regular Coloring Prism và Prism Color Restore | 300 |
| 34, 36 | Mỗi lần Luxe Sauna Coupon | Mỗi trùm 50 |
| 38 | Breumiroid Coupon cùng Lidium Heart vĩnh viễn | 300 |
| 39, 49 | Karma Bonus Bright Cube × 20 ở Interactive; Karma Black Rebirth Flame × 20 ở Heroic | Mỗi lần 500 |
| 41 | Symbol Selector Coupon × 2 | Bảng ghi 50; bảng minh họa ghi 500 |
| 43 | Morning Star Banquet Set Coupon: Morning Star Hat, Morning Star Outfit, Morning Star Shoes, Morning Star Mantle và Morning Star Flower | 50 |
| 44 | Luxe Sauna Coupon | Bảng ghi 500; bảng minh họa ghi 50 |
| 46 | Luxe Sauna Coupon | 50 |
| 48 | Morning Star Banquet Background Coupon | 50 |
Đồ giao dịch trong cùng thế giới, hết hạn 2:00 PM UTC ngày 27 tháng 8, trừ flames Heroic ngày 39/49 hết hạn khi bắt đầu bảo trì ngày đó. Mount, hiệu ứng, nhẫn, trang phục sau đổi vĩnh viễn/không giao dịch; ghế và phông nền vĩnh viễn/giao dịch trong cùng thế giới. Mặt dây tồn tại 30 ngày. Skin được chọn vĩnh viễn/giao dịch trong cùng thế giới; Symbol và prism tồn tại bảy ngày sau chọn. Lựa chọn nhẫn Feast được ghi bảy ngày, khác nhẫn vĩnh viễn trong cửa hàng xu. Breumiroid vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic hoặc giao dịch trong cùng thế giới ở Interactive; không đổi tóc/mặt hoặc trang bị đồ Cash.
Special Feast Prep cần 2.000 quái chênh tối đa 20 cấp, ba lần mỗi tuần,30 tổng cộng; hoàn tất ba bản ghi cùng lúc được. Mỗi bản ghi cho 1.000 Memento Coins. Đặt lại tuần vào thứ Tư 12:00 AM UTC; pass Daily/Special giá 3.000 Maple Points bù bản ghi đủ điều kiện đã bỏ lỡ. Xong toàn bộ Daily Prep cho Transcendent Growth Potion 14 ngày; toàn bộ Special Prep cho Hyper Burninator 14 ngày.
Burninator cho 1+4 đến 260 với nhân vật không MAX cấp 10–258; Zero cần 200–258 và Act 2. Nó thay Mega/Tera Burning, không hủy được, có tác dụng đến 12:00 AM UTC ngày 11 tháng 11. Không nhận được trong Challenger sau khi dùng hết năm lượt chuyển. Magnificent Growth Potions và Transcendent Growth Potions của Banquet dùng được cho nhân vật Burning. Advanced EXP Vouchers cần 260, Zero sau Act 2; nhân vật 290 trở lên nhận lượng EXP cấp 290. Phông nền đã đổi không chuyển thế giới được; coupon có thể rời Challenger một lần.
Morning Starlight Harvest và các hoạt động Banquet

[Morning Starlight Harvest] Angelo's Request mở Harvest sau tham gia Feast. Daily Prep cho năm Morning Light và năm Starlight; bị động Morning Light Phantom cho lợi ích đã chọn đến 26 tháng 8. Nhân vật tham gia trong thế giới dùng chung lợi ích đã học. Mỗi bước cấp 1–6 tốn 1/3/8/13/20/25 điểm tương ứng. Mỗi điểm cũng mua được bằng 1.000 Maple Points; lượt mua cộng dồn, bản ghi mua tuần đặt lại thứ Năm.
| Lợi ích Morning Light | Cấp 1 /2 /3 /4 /5 /6 |
|---|---|
| Attack Power/Magic ATT | 5 / 10 / 15 / 20 / 30 / 40 |
| Sát thương trùm; xuyên phòng thủ; sát thương quái thường | Mỗi mục 5 /10 /20 /25 /35 /40% |
| Tất cả chỉ số | 10 / 20 / 30 / 40 / 60 / 80 |
| HP/MP | 500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 3.000 / 4.000 |
| Thời gian buff; tỉ lệ chí mạng | Mỗi mục 5 /10 /15 /20 /25 /30% |
| Arcane Power; Sacred Power | Mỗi mục 10 /20 /30 /40 /50 /60 |
| EXP | 2,5 / 5 / 7,5 / 10 / 12,5 / 15% |
| Lợi ích Starlight | Cấp 1 /2 /3 /4 /5 /6 |
|---|---|
| Sol Erda từ trùm; xác suất Monster Collection; EXP thưởng săn/Inferno Wolf | Mỗi mục 10 /20 /40 /60 /80 /100% |
| EXP hoàn thành Monster Park | 5 / 10 / 20 / 30 / 40 / 50% |
| Thưởng ngày Arcane River | 1 / 2 / 4 / 6 / 8 / 10 |
| Thưởng ngày Grandis | 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
| Xu Legion bổ sung mỗi tuần | 100 / 150 / 200 / 250 / 300 / 400 |
Chỉ số, xác suất Monster Collection và xu Legion bổ sung không kích hoạt được trong Challenger. Lợi ích thưởng ngày áp dụng một lần mỗi thế giới mỗi ngày, chọn nhiệm vụ/nhân vật; từ chối thì có thể nhận ở lượt đủ điều kiện khác sau đó. Không tăng hồi tố thưởng nhiệm vụ đã xong. Nhiệm vụ ngày Tenebris chỉ nhận phần EXP; Grandis bao phủ Cernium đến Tallahart. Legion Coins bổ sung không tính thành tựu xu. Sol Erda bổ sung từ trùm đến từ hộp rơi tại Hard Lotus trở lên.
[Servant Story] Story of Servants qua Kieran cho Morning Star Display Case một lần mỗi tài khoản và gợi ý thành tựu ẩn khác. Banquet's Blessing cho EXP theo cấp mỗi năm giây ở Hanging Gardens đến 26 tháng 8. Clean Up của Breumi kết thúc sớm hơn, ngày 15 tháng 7: kỹ năng săn Sweep Sweep đầy sau 300 quái đúng cấp và kích hoạt Breumi's Exciting Clean Up cùng EXP.
Memento Coin, Victory Badge và cửa hàng mesos
Memento Coin Exchange của Tia dùng chung nhận/tiêu theo tài khoản, mở đến 2:00 PM UTC ngày 27 tháng 8. Món mua thường hết hạn 11:59 PM UTC ngày 31 tháng 8, giao dịch trong cùng thế giới trừ ghi chú khác. Hạn chế Interactive/Heroic dưới đây gồm Challenger World tương ứng, trừ dòng nêu rõ loại Challenger.
| Món mua Memento | Xu | Giới hạn |
|---|---|---|
| Heroic Meso Pouch x10 Coupon, Heroic | 100 | 10; không giao dịch được |
| Bonus Mystical Cube, Interactive | 60 | 200 |
| Epic Potential Scroll 100%; Special Bonus Potential Scroll, Interactive | Mỗi lần 300 | Mỗi món 5 |
| Golden Hammer 100% / Innocence Scroll 100%, Interactive | 60 / 100 | Mỗi trùm 20 |
| Gold Potential Stamp / Special Bonus Potential Stamp, Interactive | 20 / 30 | Mỗi trùm 20 |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon, Interactive | 500 | 20; cuộn ATT hoặc Magic ATT 100% tồn tại bảy ngày |
| Pure Clean Slate Scroll 100%, Interactive | 200 | 10 |
| Karma Unique Potential Scroll 100%; Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%, Interactive | Mỗi món 3.000 | Mỗi món 4 |
| 1-of-3 Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 3; Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring vĩnh viễn |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 300 |
| Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 |
| Fairy Heart Coupon | 12.000 | 1; heart vĩnh viễn, không giao dịch được |
| Karma Special Heart Scroll Selector Coupon, Interactive | 2.000 | 10; Karma Special Heart Attack Scroll 100% hoặc Karma Special Heart Magic ATT Scroll 100% bảy ngày |
| Arcane River Droplet Stone /Stone Origin Droplet, Heroic | Mỗi món 150 | Mỗi trùm 20 |
| Mysterious Monsterbloom, chỉ Interactive/Heroic thường | 300 | 3 mỗi tuần; vĩnh viễn/không giao dịch |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 |
| AP Reset Scroll / SP Reset Scroll | Mỗi trùm 50 | Mỗi món 3 |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày |
| Character Slot Expansion Coupon, chỉ Interactive/Heroic thường | 200 | Bảng ghi năm; không giao dịch; không mua được khi đủ ô tối đa |
| Extra Storage Selector Coupon | 1.000 | 10; Soul/Chair/Recipe/Scroll Bag 40 ô hoặc Title Holder, hay Production Bag 20 ô, vĩnh viễn không giao dịch được |
| Nodestone / Experience Nodestone | 50 / 650 | 500 / 30 |
| Chaos / Black / Legendary Circulator | 800 / 1.500 / 2.000 | 20 / 10 / 3 |
| Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | 200 | 5 mỗi tuần |
| Extreme Growth Potion /Magnificent Growth Potion | 70 / 10.000 | 200 / 2 |
Ghi chú ô nhân vật cho mua nhiều lần khi chưa đạt tối đa dù bảng ghi giới hạn năm; ở đây giữ cả bảng và lệnh cấm mua khi đầy. Ghi chú Legendary Circulator nói không dùng được cho Ability Legendary. Extreme Growth Potions thường loại nhân vật Burning, cần 130; từ 200 nhận EXP 199→200. Bản riêng Challenger cho nhân vật Challenger Tera Burning dùng. Vật phẩm Use tiêu theo thứ tự túi, cuộn mua được đưa vào túi cuộn còn chỗ.
Thời gian thu thập Victory Badge ghi 29 tháng 6–26 tháng 8; cửa hàng Mallon mở 11 tháng 6, đóng 2:00 PM UTC ngày 27 tháng 8. Hoàn thành trùm tuần solo hoặc đội một người, gồm Practice Mode, được tính; hết mạng hoặc rời trước thắng thì không. Chỉ tính giá trị huy hiệu của lượt tốt nhất đủ điều kiện; lượt cao hơn về sau chỉ bù chênh lệch. Tài khoản tối đa 2.000 Victory Badges và 50 Special Victory Badges mỗi tuần, dùng tại thế giới nhận, đặt lại thứ Năm.
| Victory Badges | Lượt tốt nhất đủ điều kiện |
|---|---|
| 10 | Easy Cygnus |
| 50 | Hard Hilla; Chaos Pink Bean; Normal Cygnus |
| 200 | Chaos Zakum; Chaos Pierre; Chaos Von Bon; Chaos Crimson Queen; Princess No |
| 300 | Hard Magnus; Chaos Vellum |
| 400 | Chaos Papulatus |
| 600 | Normal Lotus/Damien; Akechi Mitsuhide |
| 700 | Normal Guardian Angel Slime |
| 900 | Easy Lucid/Will |
| 1.100 | Normal Lucid/Will |
| 1.300 | Normal Gloom/Darknell |
| 1.600 | Hard Lotus/Damien |
| 1.650 | Hard Lucid/Will; Normal Verus Hilla |
| 1.700 | Chaos Guardian Angel Slime/Gloom |
| 1.750 / 1.800 | Hard Darknell / Hard Verus Hilla |
| 1.850 / 1.900 / 1.950 | Normal Seren / Easy Kalos / Easy Kaling |
| 2.000 | Hard Seren; Normal/Chaos/Extreme Kalos; Normal/Hard/Extreme Kaling; Extreme Lotus/Seren; Normal/Hard Limbo |
Normal Kalos cho mười Special Victory Badges. Extreme Lotus, Normal/Hard Limbo, Normal/Hard/Extreme Kaling, Chaos/Extreme Kalos và Extreme Seren cho 50. Đây cũng là giá trị lượt tốt nhất, không cộng từng trùm.
| Món mua Victory Badge | Chi phí | Giới hạn |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | Không giới hạn; một ngày |
| 3x EXP Coupon (15 phút) | 30 | 2 mỗi ngày; một ngày |
| VIP Booster | 50 | 30 |
| Karma Bonus Bright Cube, Interactive | 40 | 30 |
| Arcane River Droplet Stone /Stone Origin Droplet, Heroic | Mỗi trùm 15 | Mỗi món 50; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive | 20 | 80 |
| Ark Innocence Scroll 100%, Interactive | 20 | 20 |
| Karma Powerful Rebirth Flame / Karma Eternal Rebirth Flame / Karma Black Rebirth Flame | 5 / 10 / 20 | 100 / 200 / 500 |
| Karma Premium Pet Equipment / Accessory Scroll Selector, Interactive | Mỗi món 400 | Mỗi món 30; cuộn ATT/Magic ATT bảy ngày |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 |
| Chaos / Black Circulator | 80 / 150 | Mỗi món 30 |
| Symbol Selector Coupon | 20 | 500; coupon Arcane/Sacred đã chọn tồn tại 14 ngày |
| Thẻ Advanced:Karma Abyssal Rebirth Flame | 1 Special Victory Badge | 350 |
| Thẻ Advanced: Sol Erda | 10 Special Victory Badges | 10 |
| Thẻ Advanced:Mu Gong's Soul Shard | 10 Special Victory Badges | 20; vĩnh viễn/không giao dịch |
Trừ ngoại lệ thời hạn/vĩnh viễn đã nêu, món mua giao dịch trong cùng thế giới đến 31 tháng 8. Đổi Sacred Symbol vùng cần xong cốt truyện vùng đó; cuộn sử dụng chỗ trống trong túi cuộn.

Meso Shop của Nia cũng đóng 2:00 PM UTC ngày 27 tháng 8. Hàng giao dịch trong cùng thế giới, hết hạn 31 tháng 8 trừ món vĩnh viễn bên dưới.
| Món mua mesos | Mesos | Giới hạn |
|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame / Karma Black Rebirth Flame, Heroic | 500 triệu /750 triệu | 30 / 200 |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%, Interactive | 300 triệu | 50 |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll, Interactive | 200 triệu | 5 |
| Skin Coupon Selector Coupon | 1 tỷ | 5; Jade Marble Skin Coupon, Gold Marble Skin Coupon, Silver Marble Skin Coupon, Bronze Marble Skin Coupon, Spinel Skin Coupon, Amethyst Skin Coupon hoặc Apatite Skin Coupon, không giao dịch/bảy ngày |
| Android Ear Sensor Clip | 1,2 tỷ | 1; tác dụng ngay lên android đang trang bị |
| Damage Skin Extraction Coupon | 200 triệu | 1 |
| White Gold Throwing Stars Coupon / White Gold Bullet Coupon | 6 tỷ /3 tỷ | Mỗi món 1; lần lượt White Gold Throwing Stars hoặc White Gold Bullet vĩnh viễn, không giao dịch được |
| Cyclops Eye Selector Coupon | 2 tỷ | 3; Cyclops Eye Lv.1, Cyclops Eye Lv.2, Cyclops Eye Lv.3 vĩnh viễn, không giao dịch được |
| Dragon Pop Headband Coupon / Spirited Nine Tails Coupon | 4 tỷ /3 tỷ | Mỗi món 1; lần lượt Dragon Pop Headband hoặc Spirited Nine Tails vĩnh viễn, không giao dịch được |
| Alliance Commander Outfit Set Coupon | 3 tỷ | 1; Alliance Commander Tiara, Alliance Commander Wing Sword, Alliance Commander Suit, Alliance Commander Cape và Alliance Commander Shoes vĩnh viễn |
| Knights Outfit Set Selector Coupon | 2 tỷ | 6; Knight of the Sun and Moon Outfit Set Coupon; Knight of Wind Outfit Set Coupon; Knight of Fire Outfit Set Coupon; Knight of Darkness Outfit Set Coupon; Knight of Lightning Outfit Set Coupon; Knight of Light Outfit Set Coupon; coupon trung gian bảy ngày. Vật phẩm vĩnh viễn, không giao dịch bên trong có cùng sáu tên |
| Perfect Day for Laundry Chair /Shark 'N' Slide | 300 triệu /200 triệu | Mỗi món 1; vĩnh viễn |
| Permanent Orange Snail Mount Coupon / Permanent Superhero Mount Coupon / Permanent Aurora Doe Mount Coupon / Permanent Best Friend Ballooncycle Mount Coupon | Mỗi món 200 triệu | Mỗi món 1 |
| Lil Monster / Lil Hero Metamorph Box | 20 triệu /40 triệu | Mỗi món 100; vĩnh viễn |
| Wooden Display Case / Golden Display Case | 600.000 /200 triệu | Mỗi món 1; vĩnh viễn |
Hyper Burning MAX và Tera Blink
Hyper Burning MAX từ 11 tháng 6 đến 26 tháng 8 lúc 11:59 PM UTC dành cho nhân vật mới hoặc có sẵn cấp 200–258, Zero sau Act 2. Sia Astelle bị loại. MAX thêm bốn cấp mỗi lần lên cấp trong 10–260; Zero lên bình thường đến 200. Nhân vật có sẵn không nhận mốc đã đạt, như nhân vật 235 không nhận thưởng 200–235.
Hỗ trợ tạo nhân vật gồm Snail 30 ngày, Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit vĩnh viễn và hộp vũ khí/phụ; Eternal Flame Ring; bộ Root Abyss 15 sao có Hat/Top/Bottom/Fafnir weapon 90 ngày, Epic Potential, không Transfer Hammer/Scissors. Coupon/hộp tạo hết hạn 11:59 PM UTC ngày 26 tháng 8; hộp Frozen vũ khí/phụ bảy ngày. Eternal Flame Title có chỉ số 60 ngày. Zero không dùng Frozen Weapon Box, Frozen Secondary Weapon Box hoặc 15-Star Fafnir Weapon Box; đã sở hữu Eternal Flame Ring thì không dùng coupon nữa.
| Cấp | Interactive/Heroic | Challenger |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp bảy; Nodestone × 100; Trait Boost Potion | Symbol cấp mười; Nodestone × 200; Trait Boost Potion giao dịch trong cùng thế giới; Burning Boss Accessory Box |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp bảy; Nodestone × 100 | Symbol cấp mười; Nodestone × 200; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon; Event Ring Exclusive Solid Cube × 50 |
| 215 | Nodestone × 100 | Nodestone × 200; Karma Black Rebirth Flame × 100 |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp bảy; AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection Box | Symbol cấp mười; cùng lựa chọn |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp bảy; Nodestone × 100 | Symbol cấp mười; Nodestone × 200; Medal of Honor × 50 |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp bảy; Nodestone × 100; Hyper Burning Outfit Coupon | Symbol cấp mười; Nodestone × 200; cùng trang phục; Abyss Hunter Ring Coupon |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp bảy; Experience Nodestone × 5; Arcane Symbol Selector Coupon × 150 | Symbol cấp mười; Experience Nodestone × 10; coupon chọn × 250 |
| 240 | Experience Nodestone × 5; Infinite Flame Title Coupon | Experience Nodestone × 10; cùng danh hiệu |
| 245, 250, 255 | Mỗi mốc: Experience Nodestone × 5; Arcane Symbol Selector Coupon × 150 | Mỗi mốc: Experience Nodestone × 10; coupon chọn × 250 |
| 260 | Huy chương HYPER BURNING MAX; Sacred Symbol Selector Coupon × 100 | Giống vậy, thêm Sacred Symbol: Cernium cấp năm vĩnh viễn |
Arcane Symbols vĩnh viễn/không giao dịch. Phần lớn tiêu hao/coupon và huy chương MAX trong bảng tồn tại bảy ngày, không giao dịch; riêng Challenger Nodestones cấp 210 hết hạn 11:50 PM UTC ngày 26 tháng 8. Phụ kiện trùm và trang bị AbsoLab/Dominator đã chọn vĩnh viễn. Lựa chọn Tenebris Expedition Ring/Awake Ring kèm cuộn cường hóa bảy ngày tương ứng. Hyper Burning Crown, Hyper Burning Robe, Hyper Burning Sword vĩnh viễn, chỉ số 30 ngày; Infinite Flame Title vĩnh viễn, chỉ số 60 ngày. Medal of Honor bên trong tồn tại 30 ngày. Abyss Hunter Ring vĩnh viễn, giao dịch một lần trong cùng tài khoản/thế giới.
Tera Blink phục vụ nhân vật Hyper Burning MAX mới cấp mười; Zero phải tạo sau 11 tháng 6 và xong Act 2. Người chơi vào qua [Tera Blink] World Inside the Hat. Spiegelmann huấn luyện tại World Inside the Hat, có 23 nhiệm vụ EXP, mỗi lượt 40 phút, vào/ra miễn phí, xóa buff nhiệm vụ khi ra. Cadena, Ark, Illium cần xong hướng dẫn để nhận EXP. Thưởng gồm Spiegelmann's Power Elixir × 1.000 vĩnh viễn, thú cưng Dazzling Hat có phép 90 ngày, Dazzling Hat's Aura, Spiegelmann's Dazzling Hat Effect, và Spiegelmann's Hat Chair giao dịch trong cùng thế giới.
Item Burning và Challenger World
Item Burning từ 11 tháng 6 đến 11 tháng 11 lúc 11:59 PM UTC. Nhân vật 200 xong A Greater Power, hoặc Zero sau Act 2, nhận Item Burning Box từ Event List. Hộp giao dịch trong cùng thế giới; tám món Challenger hợp nghề gồm vũ khí, mũ, áo, quần, găng, giày, áo choàng, vai đều không giao dịch. Bonus Stats định sẵn. Hạn chế vứt/bán/phân giải/dùng cuộn/Star Force/Transfer Hammer/truyền và đặt lại Bonus Stats hoặc Potential.
Zero có thể áp dụng hiệu ứng bộ Challenger cho Lapis/Lazuli qua giao diện Item Burning khi đang có hiệu ứng bộ khác. Nút bị vô hiệu nếu Challenger đã áp dụng.
| Giai đoạn | Cấp và lượt solo yêu cầu | Cải thiện trang bị Interactive | Cải thiện Heroic |
|---|---|---|---|
| 1 | 200; Chaos Zakum | Tăng Bonus Stats và giá trị cuộn; giáp Xenon thay bằng cường hóa cuộn All Stats | Tăng Bonus Stats |
| 2 | 210; Chaos Vellum | Tăng Bonus Stats; thêm Bonus Potential | Tăng Bonus Stats |
| 3 | 220; Chaos Papulatus | 17 Star Force | 17 Star Force |
| 4 | 225; Normal Lotus | Unique Potential | Unique Potential |
| 5 | 230; Normal Guardian Angel Slime | 18 Star Force; tăng giá trị cuộn | 18 Star Force |
| 6 | 260; Easy Lucid | Bonus Potential giáp Epic; Bonus Potential vũ khí Unique | 19 Star Force |
Challenger World từ 11 tháng 6 đến 24 tháng 9 lúc 2:00 PM UTC, còn nhận nhiệm vụ kết thúc 11:59 PM UTC ngày 23 tháng 9. Tài khoản chọn cố định Challenger-Heroic hoặc Challenger-Interactive cho mùa; xóa mọi nhân vật cũng không đổi được. Tối đa năm nhân vật, không dùng Character Slot Expansion Coupons. Tài khoản Challenger-Heroic mới không nhận Heroic Gift Box riêng cho Kronos/Hyperion.
Challenger Skill cho 1,5x EXP, Attack Power/Magic ATT +50, sát thương quái thường/sát thương trùm/xuyên phòng thủ/tỉ lệ chí mạng/sát thương chí mạng/thời gian buff mỗi mục +30%, kháng hất lùi +100%, tất cả chỉ số +50, HP/MP +2.500. Mất khi World Leap. Bản đồ luyện Maple Guide đến 259 có bản riêng cho tối đa mười người; bản đồ Grandis hỗ trợ tám.
Mỗi trong năm nhân vật nhận Pearl Maple Armor Set Box bảy ngày một lần, chứa Pearl Maple Hat, Pearl Maple Suit, Pearl Maple Cape, Pearl Maple Gum, Pearl Maple Pendant, Pearl Maple Buckle vĩnh viễn không giao dịch; thêm Power Elixir × 1.000 vĩnh viễn và Spell Trace × 1.000 giao dịch được. Xóa nhân vật không đặt lại lượt nhận.
Tối đa ba nhân vật có Tera Burning, thêm hai cấp mỗi lần trong 10–200. Mysterious Cryptic Chest tồn tại bảy ngày, chứa Snail 30 ngày. Hộp cấp 30, Legendary Cryptic Chest, Root Abyss Set Box (Time-Restricted), Eternal Flame Title Coupon hết hạn 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9. Nội dung gồm trang bị cấp 30 vĩnh viễn; Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit vĩnh viễn cùng hộp Frozen Weapon/Secondary bảy ngày; Root Abyss Hat/Top/Bottom 90 ngày cùng Fafnir Weapon Box bảy ngày; danh hiệu Eternal Flame vĩnh viễn. Thưởng không giao dịch.
Điểm, hạng và cửa hàng Challenger

Mở giao diện Challenger ghi nhận nhiệm vụ cấp/trùm. Cấp 260 cho 1.000 điểm/xu, 265 cho 2.000/2.000, 270 cho 3.000/3.000, 275 cho 5.000/4.000, 280 cho 7.000/5.000.
| Nhiệm vụ trùm | Điểm | Xu |
|---|---|---|
| Easy Cygnus; Hard Hilla | Mỗi trùm 50 | Mỗi trùm 50 |
| Chaos Pink Bean; Normal Cygnus; Chaos Zakum; Chaos Pierre; Chaos Von Bon; Chaos Crimson Queen | Mỗi món 100 | Mỗi món 100 |
| Hard Magnus; Chaos Vellum | Mỗi trùm 200 | Mỗi món 100 |
| Chaos Papulatus | 250 | 100 |
| Normal Lotus; Normal Damien | Mỗi trùm 350 | Mỗi món 100 |
| Normal Guardian Angel Slime; Easy Lucid; Easy Will | Mỗi lần 500 | Mỗi món 100 |
| Normal Lucid; Normal Will; Normal Gloom; Normal Darknell | Mỗi trùm 1.000 | Mỗi trùm 200 |
| Hard Lotus; Hard Damien | Mỗi trùm 1.500 | Mỗi trùm 200 |
| Hard Lucid; Normal Verus Hilla | Mỗi trùm 2.000 | Mỗi lần 300 |
| Hard Will; Chaos Guardian Angel Slime; Chaos Gloom | Mỗi trùm 2.500 | Mỗi lần 300 |
| Hard Verus Hilla; Hard Darknell | Mỗi món 3.000 | Mỗi lần 500 |
Nhiệm vụ săn ngày cần 1.000 quái chênh tối đa 20 cấp và nhấn Mission Complete, cho 100 Challenger Points,300 Challenger Coins. Mỗi tài khoản một lần mỗi ngày, năm lần mỗi tuần; nhiệm vụ ngày bỏ lỡ bù bằng 3.000 Maple Points.
Mỗi hạng có coupon huy chương Season 1, giao dịch trong cùng thế giới đến 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9, cho huy chương vĩnh viễn không giao dịch. Các thưởng khác:
| Hạng và điểm | Thưởng bổ sung |
|---|---|
| Bronze,5.000; huy chương CW Season 1 - Bronze | Sol Erda Fragment × 100 vĩnh viễn không giao dịch; Sol Erda × 3; Fairy Heart vĩnh viễn |
| Silver,10.000; huy chương CW Season 1 - Silver | Sol Erda Fragment × 200 vĩnh viễn không giao dịch; Sol Erda × 5 |
| Gold,15.000; huy chương CW Season 1 - Gold | Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon: Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring, Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring hoặc Challenger Weapon Jump L Ring |
| Emerald,20.000; huy chương CW Season 1 - Emerald | Karma Bonus Bright Cube × 30 tại Challenger-Interactive hoặc Karma Bright Cube × 30 tại Challenger-Heroic; thưởng Ultimate Legion Growth Potion |
| Diamond,30.000; huy chương CW Season 1 - Diamond | Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) × 2; Bold Butterfly Set Coupon cho Butterfly Ribbon, Butterfly Cloak, Butterfly Wingshoes, Butterfly Wingspan, Butterfly Blade vĩnh viễn; thêm thưởng Ultimate Legion Growth Potion |
| Challenger,40.000 | Huy chương CW Season 1 - Challenger |
Thưởng Emerald trở lên cũng nhận được ở thế giới ngoài Challenger đủ điều kiện. Mỗi phần Ultimate Legion Growth Potion trong bảng là mười tại Challenger Worlds, Interactive Worlds, Luna, Kronos hoặc 15 khi nhận tại Hyperion. Thỏa thuận nhận ở Hyperion cấm nhận lại cùng phần tại Challenger-Heroic/Kronos. Coupon hạng không vĩnh viễn, Sol Erda và thuốc tăng trưởng hết hạn 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9; nhẫn kỹ năng Challenger đã chọn cùng hạn.
| Món mua Challenger Shop | Xu | Giới hạn |
|---|---|---|
| 3x EXP Coupon,30 phút | 100 | 1 mỗi ngày; thời hạn một ngày |
| Karma Black Rebirth Flame | 50 | 1.000 |
| Mystical Cube | 5 | 1.000 |
| Karma Solid Cube | 100 | 500 |
| Karma Bonus Mystical Cube, Interactive | 20 | 1.000 |
| Epic Potential Scroll 100% | 150 | 30 |
| Bonus Potential Scroll 100%, Interactive | 150 | 30 |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon, Interactive | 500 | 100; chọn cuộn Weapon ATT hoặc Magic ATT 100%, bảy ngày |
| Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160) | 10.000 | 3 |
| Spell Trace × 1.000, Interactive | 100 | Không giới hạn; vĩnh viễn |
Trừ Mystical Cube không giao dịch và Spell Trace, đồ cửa hàng giao dịch trong cùng thế giới. Món không nêu hạn riêng hết hạn 2:00 PM UTC ngày 24 tháng 9.
Thời hạn Challenger World Leap và vật phẩm chặn chuyển
Đợt đầu từ sau bảo trì 27 tháng 8 đến 23 tháng 9 lúc 11:59 PM UTC. Đợt hai từ sau bảo trì 24 tháng 9 đến 16 tháng 10 lúc 11:59 PM UTC. Tối đa năm nhân vật 130 rời được. Nhân vật còn lại sau sự kiện vào vùng chuyển, không dùng đồ tăng trưởng, Cash Inventory, Auction House, Delivery Package Storage. Nhân vật chưa chuyển vào hạn cuối bị xóa.
Ô nhân vật cần thiết tự thêm được, nhưng đích đã đầy ô tối đa không nhận chuyển. Thành viên guild, yêu cầu gia nhập đang chờ hoặc guild leader chặn chuyển. Đồ/mesos Cash Inventory, Auction House, Delivery Package không đi theo; phông nền cần lấy qua Mover NPC. Xu sự kiện và kỹ năng dùng chung được chuyển.
Các vật phẩm túi sau chặn rời đi: Mystical Cube, Karma Solid Cube, Karma Bonus Mystical Cube, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160), Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon, Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring, Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring, Challenger Weapon Jump L Ring. Vì vậy chuẩn bị chuyển còn gồm tiêu hoặc bỏ thưởng bị hạn chế, không chỉ chọn đích.
Chuyển sang Hyperion, Summer's Guide và Luxe Sauna
World Leap từ Kronos sang Hyperion từ 11 tháng 6 đến 26 tháng 8 lúc 11:59 PM UTC cho nhân vật 101 tạo trước 12:00 AM UTC ngày 11 tháng 6, Zero sau Act 2. Mover tại Henesys hoặc giao diện sự kiện cho rời đi; nhân vật Hyperion không thể rời qua tính năng này. Tiến độ Legion mang theo trong Legion Leap Box; chuyển đưa người chơi về đăng nhập để nối lại ở Hyperion.
Lợi ích Hyperion đã ghi từ sau bảo trì 18 tháng 6 đến 21 tháng 6 lúc 11:59 PM UTC: hiệu ứng Rune EXP +100% (3x EXP thường), Combo Kill EXP +300%, gấp đôi EXP Pollo/Fritto/Especia và EXP rời Inferno Wolf, gấp đôi xác suất Monster Collection mới. Lợi ích Item Drop 1,5x riêng hết lúc 8:59 AM UTC ngày 22 tháng 6.

Summer's Guide từ 11 tháng 6 đến 26 tháng 8, nhiệm vụ dùng chung tài khoản và mỗi phần nhận một lần mỗi tài khoản. Spiegelette dẫn từng mục tiêu có yêu cầu cấp. Thưởng giao dịch trong cùng thế giới, hết hạn 2:00 PM UTC ngày 27 tháng 8, trừ ngoại lệ sau đổi nêu dưới.
| Cấp | Điều kiện nhiệm vụ | Thưởng |
|---|---|---|
| 101 | Tham gia Morning Star Banquet | 3x EXP Coupon (30 phút) × 2 |
| 101 | Nói với Maple Administrator về Fast Travel | Trait Boost Potion |
| 101 | Xác nhận hướng dẫn Beauty Salon | First Steps Follower Coupon |
| 105 | Hoàn thành Monster Park một lần | Monster Park Free Entry Ticket |
| 140 | Đổi phông nền Character Info | First Steps Wings Coupon |
| 160 | Trang bị Potential Epic trở lên | Epic Potential Scroll 100% |
| 200 | Trang bị một lõi cấp năm | Experience Nodestone |
| 200 | Đạt 50 Arcane Power | Arcane Symbol Selector x1 Coupon × 50 |
| 200 | Xác nhận hướng dẫn Legion | 3x EXP Coupon (30 phút) × 2 |
| 200 | Thêm nội dung ngày vào Maple Planner | First Steps Top Shell Coupon |
| 220 | Đổi/lưu Character Presets | Karma Black Rebirth Flame × 5 |
| 220 | Dùng Buff Auto Sort | VIP Buff Selector Coupon × 2 |
| 220 | Hoàn thành Collector's Request cho Boss Practice | Legendary Elixir Coupon |
| 260 | Hoàn thành chuyển nghề 6 | Sol Erda Energy |
| 260 | Đạt 20 Sacred Power | Sacred Symbol Selector x1 Coupon × 10 |
| 260 | Hoàn thành Monster Park Extreme một lần | First Steps Bottom Shell Coupon |
| 260 | Hoàn thành một Epic Dungeon | Karma Black Rebirth Flame × 5 |
| 260 | Hoàn thành nhiệm vụ Auto-Harvest | 3x EXP Coupon (30 phút) × 2 |
| 260 | Hoàn thành nhiệm vụ Familiar | I Totally Get It Medal Coupon |
Ngoại hình First Steps và huy chương vĩnh viễn/không giao dịch. Buff VIP EXP/Stats đã chọn tồn tại một ngày, giao dịch trong cùng thế giới. Nhân vật 200 dùng Legendary Elixir Coupon sau khi một nhân vật trong tài khoản xong Collector's Request, chọn Sayram's Elixir hoặc Aurelia's Elixir không giao dịch, bảy ngày. Nhận kết thúc 11:59 PM UTC ngày 26 tháng 8.

Luxe Sauna cùng thời gian 11 tháng 6–26 tháng 8, cần 101/Zero Act 2, cho nhân vật Burning. Coupon giao dịch trong cùng thế giới, tồn tại bảy ngày, nạp 30 phút; hoặc 3.000 Maple Points nạp một giờ, tối đa 24 giờ mỗi tuần, đặt lại thứ Năm. Không nạp vượt thời gian sự kiện còn lại. Hotel Receptionist tại Sleepywood Hotel hoặc bảng sự kiện cho vào khi còn thời gian.
Trong Luxe Sauna Room, EXP đến mỗi năm giây, tối đa lượng cấp 289. Thời gian nạp dùng chung tài khoản chỉ giảm trong phòng, dừng khi ngoại tuyến. Biển hiện thời gian còn lại; hết giờ đưa nhân vật ra, thời gian chưa dùng ngừng cho EXP sau sự kiện.
Nhận Hit the Road và lịch cường hóa
Tham gia Hit the Road kết thúc 11:59 PM UTC ngày 10 tháng 6; Preparation Gifts đã mở trước đó nhận từ sau bảo trì 11 tháng 6 đến 24 tháng 6 lúc 11:59 PM UTC. Nhân vật 101, Zero sau Act 2, nhận Precursor Event của Ms. Song. Mỗi tài khoản điểm danh ngày bằng tự hạ 1.000 quái đúng cấp, đặt lại 12:00 AM UTC; bù bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points nhưng chỉ đến 10 tháng 6. Mỗi bản ghi mở cả hai tuyến thưởng có thời gian nhận khác nhau.
Bản ghi lẻ 1/3/5/7/9 cho mười VIP Boosters mỗi lần; chẵn 2/4/6/8/10 cho năm VIP Buff Selector Coupons. Chúng giao dịch trong cùng thế giới, chỉ nhận trước khi 10 tháng 6 kết thúc, dùng đến 1:59 PM UTC ngày 11 tháng 6; buff đã chọn một ngày.
| Bản ghi | Preparation Gift |
|---|---|
| 1 | Hit the Road Gift Box: Stargazer Damage Skin (Unit), coupon nhẫn STARGAZER Chat/Label và huy chương |
| 2 / 8 | Mỗi lần Experience Nodestone × 5 |
| 3 / 6 / 10 | Mỗi lần Sol Erda/Fragment Selector Coupon |
| 4 / 7 | Special Medal of Honor × 10 / × 20 |
| 5 / 9 | Mỗi lần Symbol Selector Coupon (200/40) |
Thưởng Preparation giao dịch trong cùng thế giới đến 24 tháng 6. Coupon ngoại hình hộp đầu bảy ngày, cho ngoại hình vĩnh viễn không giao dịch. Dùng Sol Erda cần 260, chuyển nghề 6 và còn chỗ dưới giới hạn sở hữu. Mỗi phần nhận một lần mỗi tài khoản.
Miracle Time diễn ra trọn các thứ Bảy UTC dưới đây cho 101+, Zero sau Act 2. Các cube lên hạng đủ điều kiện là Glowing Cube, Bright Cube, Bonus Glowing Cube, Bonus Bright Cube, Violet Cube, Cube of Equality.
| Ngày trong 2025 | Trang bị |
|---|---|
| 14 tháng 6 | Mũ |
| 28 tháng 6 | Áo, quần, trang phục, áo choàng |
| 12 tháng 7 | Vũ khí, phụ kiện phụ, khiên |
| 26 tháng 7 | Găng tay |
| 9 tháng 8 | Emblem, Mechanical Heart, nhẫn, phụ kiện |
| 23 tháng 8 | Giày |
Sunny Sunday dùng cùng điều kiện cấp/Zero:
| Ngày UTC | Lợi ích |
|---|---|
| 15 tháng 6 và ngày 22 | EXP hoàn thành Monster Park +250%, trừ Extreme; hồi Rune 15→10 phút; hiệu ứng Rune EXP +100% (3x EXP thường); Combo Kill EXP +300%; EXP săn Pollo/Fritto/Especia và EXP rời Inferno Wolf 5x; Banquet's Blessing EXP 4x |
| 29 tháng 6 | Shining Star Force: giảm phí 30%, bảo đảm thành công tại 5/10/15 sao; Banquet's Blessing EXP 4x |
| 6 tháng 7 | Nửa giá đặt lại Ability/Spell Trace; xác suất Magnificent Soul 5x; gấp đôi xác suất Monster Collection mới; ba Elite Monsters thay một; Banquet's Blessing EXP 4x |
| 13 tháng 7 | Giảm phí Star Force 30%; Banquet's Blessing EXP 4x |
Đóng Steam Community Market và hoàn tiền
Oswell bị bỏ sau bảo trì 11 tháng 6. Đính chính 25 tháng 6 mở hoàn tiền Steam Community Market lúc 12:00 AM UTC ngày 26 tháng 6. Người còn đồ mua trên Steam Market hoặc trong Steam Inventory sau 11 tháng 6 có thể lấy lại và yêu cầu hoàn tiền qua Maple Administrator. Đây là quy trình đóng thử nghiệm trước đó, có NPC vào khác quy trình tải lên ban đầu.
