GMS v.259 mở lễ kỷ niệm hai mươi năm Victoria Cup vào ngày 29 tháng 4 năm 2025. Bản cập nhật thêm Mo Xuan, chuyển nghề Tanjiro tạm thời thành Hero, mở rộng quái Grandis rơi thẻ Familiar và giới thiệu Fast Character Switch. Phần lớn hoạt động kỷ niệm kết thúc ngày 10 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Soccer, Boat Racing và The Legends Return diễn ra ở những giai đoạn riêng; đợt nhận thưởng muộn của Hit the Road kéo dài sang v.260.
Mo Xuan: liên kết thế Tian và Di

Mo Xuan là đệ tử Xuanshan School và người kế thừa Divine Fist của Wu Shen, sử dụng Martial Brace. Kỹ năng cơ bản Qi Cultivation mạnh dần khi liên tục tấn công boss. Các thế Xuanshan tạo thành chuỗi; nối Divine Art tương ứng sau The Holy Mountain tăng sát thương cuối của chiêu đó và cấp cộng dồn Divine Fist tạm thời.
| Chuyển nghề | Kỹ năng mới và vai trò |
|---|---|
| Cơ bản | Return to Xuanshan trở về trường; Xuanshan Spirit cung cấp nội tại truyền thừa của trường; Hero's Echo tăng công vật lý/phép cho nhân vật gần đó; Qi Cultivation thưởng lợi ích khi tấn công boss. |
| Đầu tiên | Xuanshan Arts [Tian] và Xuanshan Strike [Tian] tạo chuỗi hai bậc bằng cách nhấn phím lặp lại. Divine Art: Erupting Flame là cú đấm hướng lên tương ứng. Secret Art: Air Weaving cho di chuyển trên không, Secret Art: Dancing Leap di chuyển lên, Awaken tăng công/tỷ lệ chí mạng/hồi phục, và Physical Training cường hóa thế. |
| Thứ hai | Xuanshan Arts [Di] và Xuanshan Strike [Di] thêm chuỗi đá mặt đất, nối với Divine Art: Tearing Wind. Secret Art: Fists of Fury tăng độ khéo léo và tốc độ đánh Martial Brace. Agility Training tăng tốc độ/nhảy, High-Intensity Training thêm rèn luyện chiến đấu, Martial Mastery tăng tinh thông/công, và Secret Art: Arrow Flight nối di chuyển trên không về trước hoặc chéo. |
| Thứ ba | The Holy Mountain mở Form Link và tối đa ba cộng dồn Divine Fist tạm thời. Divine Art: Righteous Thunder nối từ Tian và trói độc lập với các kháng trói khác; Divine Art: Swirling Tide nối từ Di và có thể đánh hai lần khi nhập lại lệnh trong lúc xoay. Secret Art: Qi Projection bật các đòn truy đuổi định kỳ bỏ qua phản sát thương. Divine Art Training I cường hóa các art; Secret Art: Flash Step né lùi; Martial Discipline tăng chống chịu/phát hiện điểm yếu; Qi Within tăng khả năng chiến đấu và công. |
| Thứ tư | Heir of the Divine thêm trạng thái Reincarnation ba giây sau Divine Art, cường hóa Divine Fist và tăng thời gian/giới hạn cộng dồn. Xuanshan Cross [Tian] và Xuanshan Cross [Di] kéo dài chuỗi thế; Divine Art Training II cường hóa art. Divine Art: Howling Storm nối từ Tian, kết thúc bằng đòn mạnh và chống đẩy lùi. Secret Art: Qi Disruption nhắm kẻ địch có HP tối đa cao nhất trong tầm, bỏ qua phản sát thương và áp dụng kháng choáng 90 giây. Secret Art: Divine Fist Disciples chia sẻ lợi ích đòn chí mạng cho thành viên nhóm; dùng ở cộng dồn tối đa làm hiệu ứng mạnh hơn, dùng lặp không cộng dồn, áp dụng lại dùng cấp kỹ năng mới nhất. Secret Art: Qi Shield giảm cả sát thương theo phần trăm HP, yếu đi sau mỗi đòn nhận, bỏ qua Buff Duration/Buff Freezer và còn giảm sát thương vĩnh viễn. Maple Warrior, Hero's Will, Aura và Boundless hoàn thiện lần chuyển nghề; Hero's Will cho ba giây miễn phần lớn trạng thái, còn Boundless tăng tinh thông, công và bỏ qua phòng thủ. |
| Hyper | Soul Art: Black Wind tấn công bằng khí tối và bỏ qua phản sát thương; Secret Art: Strength Within lập tức lấp đầy cộng dồn Divine Fist; Aura of Destiny hỗ trợ Auto Buff. Xuanshan Forms - Reinforce/Xuanshan Forms - Guardbreak/Xuanshan Forms - Boss Rush tăng sát thương/bỏ qua phòng thủ/sát thương boss. Divine Arts - Reinforce/Divine Arts - Guardbreak/Divine Arts - Enhance cải thiện sát thương/bỏ qua phòng thủ/Reincarnation. Awaken - Efficiency tăng hồi máu, Qi Shield - Shield Reinforce tăng sức chịu của khiên, và Divine Fist - Persist kéo dài thời gian. |
| Thứ năm | Soul Art: Beneath Heaven bỏ qua phản sát thương và cho bất tử tạm thời. Divine Art: Crashing Earth nối từ Di. Soul Art: The Conquered Self bỏ qua phản sát thương và tạm dừng Qi Projection vì hai chiêu không thể cùng hoạt động. Soul Art: The Opened Gate bảo đảm chí mạng, tăng sát thương chí mạng và cường hóa thế cùng art. |
| Thứ sáu | HEXA Xuanshan Arts [Tian] và HEXA Xuanshan Arts [Di] cải thiện các thế nhấn phím lặp, HEXA Divine Art: Howling Storm giữ liên kết Tian/chống đẩy lùi, còn Soul Art: Jianghu Dragon tung đòn kết thúc trên không đồng thời tạm ngăn Divine Fist suy giảm. |
Reincarnation phân biệt thuộc tính của các art liên tiếp: giữ thuộc tính Tian/Di trước đó giảm hồi chiêu; đổi thuộc tính tăng sát thương cuối. Hiệu ứng thêm áp dụng cho art thích hợp đầu tiên dùng khi Reincarnation còn hiệu lực. Phần cập nhật ghi rõ Mo Xuan không thể dùng Hyper Burning.
Phần thưởng hỗ trợ Xiao Xiao
Mo Xuan mới có thể tham gia Xiao Xiao's Level-Up Support ở cấp 20. Sự kiện chạy từ ngày 29 tháng 4 sau bảo trì đến ngày 10 tháng 6 lúc 23:59 UTC, thưởng một lần mỗi tài khoản. Mỗi Cheer Box không thể giao dịch và tồn tại bảy ngày.
| Mốc | Nội dung Cheer Box |
|---|---|
| Cấp 30 và chuyển nghề lần 2 | Xiao Xiao's 30-Cheer Box: Lindaer Pet Package; Level 30 Equipment Box; Selective 8-slot Coupon ×3; 3x EXP Coupon (15 phút) ×3; Tera Burninator, thêm trong bản sửa ngày 28 tháng 4 |
| Cấp 100 và chuyển nghề lần 4 | Xiao Xiao's 100-Cheer Box: Legendary Cryptic Chest chứa Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit và Frozen Equipment Set/Mastery Box; 3x EXP Coupon (15 phút) ×3 |
| Cấp 150 và It Takes a Village | Xiao Xiao's 150-Cheer Box: Time-restricted Root Abyss Set Box; Xuanshan Damage Skin (Unit) Coupon; Epic Boss Accessory Box |
| Cấp 200 và cốt truyện Vanishing Journey | Xiao Xiao's 200-Cheer Box: Master of Hidden Power Outfit/Shoes Coupon; Foremost in All the World Title Coupon; Nodestone ×100; Lv. 7 Arcane Symbol: Vanishing Journey Coupon |
| Cấp 210 và cốt truyện Chu Chu Island | Xiao Xiao's 210-Cheer Box: Nodestone ×100; 3x EXP Coupon (15 phút) ×4; Lv. 7 Arcane Symbol: Chu Chu Island Coupon; EXP Voucher ×2.000 |
| Cấp 220 và cốt truyện Lachelein | Xiao Xiao's 220-Cheer Box: Master of Hidden Power Hat Coupon; AbsoLab Martial Brace Box; Lv. 7 Arcane Symbol: Lachelein Coupon; EXP Voucher ×5.000 |
| Cấp 240 và cốt truyện Arcana | Xiao Xiao's 240-Cheer Box: 15-Star Unique Dominator Pendant Box; Experience Nodestone ×5; 3x EXP Coupon (15 phút) ×4; Lv. 7 Arcane Symbol: Arcana Coupon; EXP Voucher ×5.000 |
| Cấp 250 | Xiao Xiao's 250-Cheer Box: Brushstroke Chat Ring Coupon và Brushstroke Label Ring Coupon; 3x EXP Coupon (15 phút) ×4; Arcane Symbol Selector Coupon ×100; EXP Voucher ×5.000 |
| Cấp 260 | Xiao Xiao's 260-Cheer Box: Master of Hidden Power Weapon Coupon; Sacred Symbol Selector Coupon ×100 |
Tera Burninator và bốn phần thưởng EXP Voucher chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; voucher cũng được thêm ngày 28 tháng 4. Lindaer tồn tại 90 ngày, trang bị của nó vĩnh viễn và không thể giao dịch. Hộp Root Abyss cho vũ khí 90 ngày, hộp vũ khí Fafnir và mũ/áo/quần Epic 12 sao. Hộp phụ kiện cho Condensed Power Crystal, Aquatic Letter Eye Accessory, Dea Sidus Earrings, Silver Blossom Ring và Golden Clover Belt vĩnh viễn, không thể giao dịch.
Vũ khí cấp 220 là AbsoLab Martial Brace Unique 17 sao vĩnh viễn, không thể giao dịch; mặt dây chuyền cấp 240 cũng vĩnh viễn và không thể giao dịch. Xuanshan Damage Skin (Unit), Brushstroke Chat Ring, Brushstroke Label Ring và ngoại trang Hard-Earned Power vĩnh viễn, không thể giao dịch sau đổi. Bộ đồ/giày và mũ theo giới tính nhân vật; phiếu vũ khí cho Weapon of Hard-Earned Power. Foremost in All the World tồn tại 30 ngày, yêu cầu hoàn tất chuyển nghề lần 5 để trang bị. Tại các mục được nêu, hộp đồ/giày và vũ khí ghi cụ thể phiếu trung gian bảy ngày không thể giao dịch.
Chuyển đổi Tanjiro và Fast Character Switch
Nhân vật Tanjiro cũ vào Unknown Maple Tree Hill và hoàn thành “[Hero] A New Journey” với Administrator. Nhân vật cấp 9 trở xuống bị xóa. Chuyển đổi cấp lần chuyển nghề phù hợp với cấp nhân vật:
| Cấp | Nghề mới | Tiến độ Explorer đã hoàn thành | Thưởng |
|---|---|---|---|
| 10–29 | Swordsman | The Adventure Begins; Path of the Warrior; Beginner Adventurer | Beginner Adventure Medal |
| 30–59 | Fighter | Mysterious Power; Tessa's Help; The 3 Ways of the Warrior; Junior Adventurer | Junior Adventure Medal |
| 60–99 | Crusader | The Mysterious Voice Returns; Chiefs of El Nath; Veteran Adventurer | Veteran Adventure Medal |
| 100–199 | Hero | Resonance of the Mysterious Voice; Leaving the Pond; A True Explorer; Master Adventurer | Master Adventure Medal |
| 200+ | Hero chuyển nghề lần 5 | A Greater Power | Nodestone |
Huy chương vĩnh viễn và không thể giao dịch. SP được cấp +5 ở cấp 10 rồi +3 mỗi cấp đến 65 cho Swordsman; +4 ở 30 rồi +3 đến 94 cho Fighter; +4 ở 60 rồi +3 đến 124 cho Crusader; +3 ở 100 rồi +3–7 mỗi cấp đến 255 cho Hero. AP đã tiêu được hoàn lại, Auto-Assign đưa vào STR.
Nhân vật chưa dùng phiếu mặt/tóc nhận Vibrant Explorer Face (Black) và Perion Hair. Vật phẩm đang trang bị trở nên hiển thị, mọi ghế/thú cưỡi dùng được, cửa ra dẫn đến Henesys. Chuyển đổi chỉ hoàn tất tới chuyển nghề lần 5: cấp 260 không tự hoàn tất lần 6. Thành tích Mu Lung Dojo chuyển sang bảng xếp hạng Hero và còn đến Chủ nhật tuần đó.

Fast Character Switch mở từ nút đổi nhân vật trong menu cài đặt. Nó liệt kê nhân vật của thế giới hiện tại, hỗ trợ chọn và xác nhận bằng bàn phím hoặc chuột, không dùng được trong kênh liên thế giới và một số bản đồ có độ phân giải cố định.
Thẻ Familiar ở thêm nhiều vùng Grandis
Bản vá thêm thẻ Familiar vào vật phẩm rơi của các quái sau. Đây là phần bổ sung v.259, không hàm ý một tỷ lệ rơi cụ thể.
Hoàn tất nhóm Odium/Shangri-La cho Researcher Badge, tăng sát thương +1% và HP tối đa +1%. Nhóm Arteria/Carcion cho Flora Army Badge, tăng mọi chỉ số +1% và MP tối đa +1%.
Điểm danh Victoria Cup và lịch hoạt động
“[Victoria Cup] Player Invitation” nhận nhân vật cấp 101 và Zero đã hoàn tất Act 2. “[Victoria Cup] Start the Homecoming Mission”, qua giao diện sự kiện hoặc Athena Pierce tại Main Stadium, mở tiến độ chung của tài khoản.
| Hoạt động | Thời gian năm 2025, UTC | Nguồn thưởng chính |
|---|---|---|
| Victoria Soccer | 29 tháng 4 sau bảo trì–13 tháng 5, 23:59 | Collection Points và thắng bóng đá |
| Boat Racing | 14 tháng 5, 00:00–27 tháng 5, 23:59 | Collection Points và Racing Points |
| The Legends Return! | 28 tháng 5, 00:00–10 tháng 6, 23:59 | Collection Points, thắng và xếp hạng |
| Balloon Pop Challenge | 29 tháng 4 sau bảo trì–20 tháng 5, 23:59 | EXP theo điểm sát thương |
| Legion Pop Challenge | 21 tháng 5, 00:00–10 tháng 6, 23:59 | Điểm sát thương cộng Legion Raid Power |
| Homecoming, Ultimate Collab, cửa hàng, Hurdle Race, Running, Snack Break và Paper Plane | 29 tháng 4 sau bảo trì–10 tháng 6, 23:59 | Tiền tệ và EXP hằng ngày/hằng tuần riêng |
| Heat of the Festival | 7 tháng 5, 00:00–13 tháng 5, 23:59 | Quà tăng trưởng có thể nhận |
| Goodbye, Victoria Cup | 28 tháng 5, 00:00–10 tháng 6, 23:59 | Stamps và Badges hằng ngày bổ sung |

Stamp Book của Homecoming yêu cầu 1.000 quái trong chênh lệch 20 cấp cho một lần điểm danh, tối đa năm lần mỗi tuần. Mỗi lần cho 800 Stamps, ba 3x EXP Coupons (30 phút) và tám Team Victory Card Points. Collection Book dùng Collection Points từ trò chơi nhỏ, tối đa năm lần đầy mỗi tuần; mỗi lần cho 1.200 Badges, EXP Voucher ×600 và tám Team Synergy Card Points. Bù một ngày bỏ lỡ trong mỗi sách tốn 3.000 Maple Points qua pass tương ứng. Collection Pass điền các trò bỏ lỡ theo thứ tự, kể cả khi thời gian trò đó đã kết thúc. Thưởng Homecoming đã kiếm được có thể nhận suốt sự kiện.
| Lượt Stamp Book | Thưởng mốc theo thứ tự |
|---|---|
| 1–5 | Prepared Pendant of the Spirit (30 Days) Coupon; Karma Black Rebirth Flame ×50; Nodestone ×100; Symbol Selector Coupon (300/60); Sol Erda |
| 6–10 | Karma Black Rebirth Flame ×50; Symbol Selector Coupon (300/60); VIP Booster ×20; Special Medal of Honor ×50; Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) |
| 11–15 | Karma Black Rebirth Flame ×50; Symbol Selector Coupon (300/60); Sol Erda; Bonus Bright Cube x1 Coupon ×10 [Interactive] hoặc Karma Black Rebirth Flame ×20 [Heroic]; Magnificent Growth Potion ×2 |
| 16–20 | Symbol Selector Coupon (300/60); Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30); cùng thưởng Interactive/Heroic như lượt 14; Magnificent Growth Potion ×2; Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 21–25 | Sol Erda; Symbol Selector Coupon (300/60); Fairy Heart Coupon; cùng thưởng Interactive/Heroic như lượt 14; Victoria Cup Victory Box |
Thưởng mốc này chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Fairy Heart vĩnh viễn và không thể giao dịch sau đổi. Victory Box chứa Transcendent Growth Potion chuyển được trong thế giới trong bảy ngày cùng huy chương Victoria Cup vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới.
Các hạng Collection Book cho mũ, bộ đồ/thú cưỡi, nhẫn/android và ghế của trò tương ứng. Soccer có Bouncy Soccer Ball/Soccer Ball Hat/Soccer Ball Headband, Team Henesys Uniform/Team Kerning City Uniform, Victoria Cup Label/Chat Ring Coupon và Victory Moment Chair. Boat Racing có Pink Bean Helmet/Yeti Helmet/Orange Mushroom Helmet/Slime Helmet/Rock Spirit Helmet, Permanent Victoria Water Taxi Mount Coupon/Permanent Puro's Ice Whale Mount Coupon/Permanent Dyle Ski Mount Coupon/Permanent Tortie Boat Mount Coupon/Permanent Swims with Bulls Mount Coupon, Permanent Mini Nautilus Mount Coupon và Ship Repairs with Valerie Chair. Legends có Pirate King Hat, Valerieroid với Lidium Heart vĩnh viễn, đồ/giày Pirate King theo giới tính và Kyrin Sandbag Chair. Phiếu trung gian chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; ngoại trang vĩnh viễn và không thể giao dịch, còn Valerieroid và ghế vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới.


Victoria Cup Completion Box thêm Permanent VC Paper Plane Mount Coupon chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, Victoria Cup Damage Skin (Unit) cũng chuyển được trong bảy ngày, Victoria Cup Chair vĩnh viễn chuyển được trong thế giới và Mushroom Garden Set Selector Coupon. Bộ này cho chọn Big Mushroom Garden Hat hoặc Parted Mushroom Garden Hat, Mushroom Garden Suit hoặc Mushroom Garden Dress, hoặc Mushroom Garden Clompers, vĩnh viễn và không thể giao dịch. Hộp hoàn thành bên ngoài tồn tại bảy ngày và chuyển được trong thế giới.
Soccer, Boat Racing và The Legends Return
Camila mở Soccer Derby sau nhiệm vụ Homecoming. Thông thường hai đội năm người chơi ba phút, có trận ít người và tạm loại người để cân bằng khi cần. Phím mũi tên di chuyển, Ctrl nạp cú sút với hồi chiêu ba giây, Alt xoạc với hồi chiêu ba giây. Chạm bóng đang trống để giữ bóng. Một bàn cho một điểm; hai bàn phản lưới loại người chơi và cấm mười phút.
Năm giây sau giao bóng, một người mỗi đội nhận kỹ năng đặc biệt và miễn xoạc, được phân lại mỗi 35 giây. Banana Kick dùng Z từ nửa sân đối phương: nạp đầy làm bóng cong vào cầu môn, hồi mười giây nếu thành công và ba giây nếu nạp thất bại. Power Shot dùng F hai lần, lần hai đúng vùng xanh của thanh, cùng quy tắc hồi chiêu và nửa sân. Full Sprint dùng E cho tốc độ trong năm giây, hồi bảy giây.
Thắng/hòa/thua cho 300/150/100 Collection Points, giới hạn 300 mỗi ngày mỗi tài khoản; vẫn chơi được sau khi chạm giới hạn. Ba trận thắng cho Soccer Ball Hat Selector Coupon, bảy cho Victory Soccer Uniform Selector Coupon, mười lăm cho Victorious Contractor Ornament vĩnh viễn chuyển được trong thế giới cùng Victoria Cup Label/Chat Ring Coupon bảy ngày, ba mươi cho VICTORY MOMENT Chair vĩnh viễn chuyển được trong thế giới. Phiếu chọn mũ và đồ tồn tại bảy ngày, chuyển được trong thế giới; ngoại trang và nhẫn đã chọn vĩnh viễn, không thể giao dịch.


Boat Racing bắt đầu qua Camila và Valerie, không được lập nhóm. Mũi tên tăng tốc/lùi/lái; trái hoặc phải cùng Shift để drift, Ctrl dùng booster, R trở lại giữa đường. Drift lấp thanh trừ khi va chạm làm gián đoạn. Thanh đầy tạo một booster, giữ tối đa hai. Người về đích đầu khởi động đếm ngược cho những người còn lại. Rời đi hoặc không hoạt động làm thất bại lượt và chặn cả tài khoản mười phút.
| Hạng | Collection Points | Racing Points |
|---|---|---|
| 1 | 300 | 7 |
| 2 | 300 | 5 |
| 3 | 200 | 4 |
| 4 | 200 | 3 |
| 5–6 | 150 | 2 |
| 7–8 | 150 | 1 |
Mười Racing Points cho Maple Helmet Selector Coupon; 60 cho Boat Mount Selector Coupon gồm năm thuyền chủ đề và Mini Nautilus; 135 cho Permanent Mini Nautilus Mount Coupon cùng Hydro Fury Ornament vĩnh viễn; 270 cho Ship Repairs with Valerie Chair vĩnh viễn. Phiếu chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, ghế/đồ trang trí vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới.
Dalair mở chế độ luyện tập và Real Battle của The Legends Return. Real Battle kết thúc khi đội đối phương bị đánh bại ở giai đoạn cuối, cho 300 Collection Points nếu thắng và 150 nếu thua. Bỏ qua lời mời hoặc không hoạt động gây cấm ghép trận/xếp hạng mười phút; rời sớm tính là thua và cấm 30 phút.
Đấu sĩ mới Kyrin nhận Shoot cấp 1, mỗi phát thứ tư chí mạng; Slide cấp 3, có thể hủy sang Turning Kick; Somersault Kick cấp 5, hất người chơi lên không; Gatling Gun cấp 7, tăng sát thương trên không và làm rơi chậm; cùng chuỗi Turning Kick/Pirate Dash/Snatch cấp 8.
Ba, bảy, mười lăm và ba mươi trận thắng tổng cộng cho Pirate King Hat Coupon, Valerieroid Coupon, thành tựu Return of a Legend kèm Pirate King Outfit Set Selector Coupon và Kyrin Sandbag Chair. Hai mươi trận thắng mỗi đấu sĩ cho phiếu tương ứng: Kyrin Mask Coupon, Manji Mask Coupon, Mike Mask Coupon, Dark Lord Mask Coupon, Grendel the Really Old Mask Coupon, Mu Gong Mask Coupon, Athena Pierce Mask Coupon, Moonbeam Mask Coupon, Ryude Mask Coupon và Wonky Mask Coupon. Hai mươi với Pollo và Fritto cho cả Pollo Mask Coupon lẫn Fritto Mask Coupon. Dalair phát một lần mỗi tài khoản. Phiếu chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, mặt nạ/đồ vĩnh viễn không thể giao dịch, Valerieroid và ghế vĩnh viễn chuyển được trong thế giới; Lidium Heart của nó vĩnh viễn không thể giao dịch.
Thưởng xếp hạng nhận được từ ngày 16 tháng 7 lúc 14:00 UTC đến ngày 29 tháng 7 lúc 23:59 UTC, mỗi tài khoản. Mỗi huy chương được liệt kê cho mọi chỉ số +5, HP/MP +250 và công vật lý/phép +1, là vật phẩm độc nhất, vĩnh viễn, không thể giao dịch. Xếp hạng/phân phối có thể thay đổi; tham gia gian lận hoặc hạn chế trò chơi có thể mất quyền nhận.
| Hạng | Huy chương | Thưởng thêm |
|---|---|---|
| 1–50 | 2025 Legend | The Legends Return Chair (Kyrin); Hologram Laser Sword Ver.3 Coupon; Hologram Sunglasses Ver.2 Coupon; Returned Legend Damage Skin (Ver.5) (Unit) |
| 51–100 | 2025 Diamond | Laser Sword, Sunglasses và Damage Skin |
| 101–1.000 | 2025 Gold | Sunglasses và Damage Skin |
| 1.001–3.000 | 2025 Silver | Damage Skin |
Ghế vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới. Phiếu kiếm/kính chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, tạo Hologram Laser Sword Ver.3 và Hologram Sunglasses Ver.2 vĩnh viễn không thể giao dịch; skin sát thương chuyển được trong thế giới trong bảy ngày.
Nâng cấp cố định của Ultimate Collab và thẻ có thể quay lại

Ultimate Collab yêu cầu “[Victoria Cup] Player Invitation” và “[Victoria Cup] Ultimate Collab”. Nâng cấp Team Victory và Synergy áp dụng cho nhân vật tham gia trong thế giới qua kỹ năng nội tại Beginner đến ngày 10 tháng 6. Mở khóa hay nâng cấp các thẻ này không thể đặt lại. Cấp 1–6 mỗi thẻ tốn 1, 4, 10, 15, 20 và 25 điểm, tổng 75. Homecoming cho tám điểm mỗi lượt điểm danh phù hợp; có thể mua mười điểm thêm cho một trong hai đội mỗi tuần mỗi tài khoản với 9.900 Maple Points, đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC.
| Thẻ Team Victory | Lợi ích ở cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Ayan | Công vật lý/phép: 5 / 10 / 15 / 20 / 25 / 30 |
| Tristan; Shumi | Sát thương boss; bỏ qua phòng thủ: 5% / 10% / 20% / 30% / 35% / 40% |
| Lilin; Lakelis | Mọi chỉ số; Arcane Power: 10 / 20 / 30 / 40 / 50 / 60 |
| Olaf | HP/MP: 500 / 1.000 / 1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000 |
| Chief Stan; Manji; Maya | Thời gian buff; tỷ lệ chí mạng; sát thương quái thường: 5% / 10% / 15% / 20% / 25% / 30% |
| Lania | EXP nhận: 2,5% / 5% / 7,5% / 10% / 12,5% / 15% |
| Thẻ Team Synergy | Lợi ích ở cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
|---|---|
| Night Lord; Athena Pierce; Lady Syl | Sol Erda boss; cơ hội Monster Collection; EXP Bounty Hunter/Inferno Wolf: 10% / 20% / 40% / 60% / 80% / 100% |
| Dances with Balrog | EXP hoàn thành Monster Park/Extreme: 5% / 10% / 20% / 30% / 40% / 50% |
| Kyrin | EXP hằng ngày Arcane River: cùng dãy 5%–50%; biểu tượng thêm: 1 / 2 / 4 / 6 / 8 / 10 |
| Grendel the Really Old | EXP hằng ngày Grandis: cùng dãy 5%–50%; biểu tượng thêm: 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / 6 |
Sol Erda boss áp dụng từ Hard Lotus trở lên, gồm cả rương thưởng. Lợi ích nhiệm vụ hằng ngày dùng một lần mỗi thế giới mỗi ngày; từ chối cho nhân vật khác sử dụng. Phần EXP và biểu tượng thêm có thể dành cho nhân vật hoặc nhiệm vụ khác nhau. Grandis gồm Cernium, Hotel Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart; nhiệm vụ đã xong không có thưởng hồi tố.
Spiegelmann Card mở ngày 28 tháng 5 lúc 14:00 UTC. Quái trong khoảng cấp rơi Spiegelmann Medals, chịu ảnh hưởng tỷ lệ rơi vật phẩm và hết hạn ngày 10 tháng 6. Quy tắc đầu mô tả huy chương Heroic không thể giao dịch, Interactive chuyển được một lần trong thế giới; phần thẻ sau lại mô tả chung huy chương chuyển được một lần trong thế giới. Vì vậy không nên suy ra cùng một quyền chuyển từ hai phát biểu đó.
Một huy chương quay lại Spiegelmann Card, vốn không có chỉ số thêm trước lần đặt lại đầu; một huy chương khác cho chọn chỉ số trước đó. Chỉ số kết quả dùng chung cho nhân vật tham gia trong thế giới. Mỗi thiết lập quay cấp 1/2/3 với xác suất 60%/30%/10%.
| Chỉ số Spiegelmann | Cấp 1 / 2 / 3 |
|---|---|
| Công vật lý/phép | 10 / 15 / 30 |
| Mọi chỉ số | 20 / 30 / 60 |
| HP/MP | 1.000 / 1.500 / 3.000 |
| Bỏ qua phòng thủ; sát thương quái thường; sát thương boss | Mỗi loại 10% / 15% / 25% |
| Thời gian buff; tỷ lệ chí mạng | Mỗi loại 5% / 10% / 20% |
| Arcane Power | 30 / 40 / 60 |
| EXP nhận | 5% / 10% / 20% |
Hai mươi huy chương mua một ghế vĩnh viễn chuyển được trong thế giới cho thẻ nhân vật đã sở hữu, một lần mỗi thẻ mỗi thế giới: Ayan Card Chair, Tristan Card Chair, Shumi Card Chair, Lilin Card Chair, Olaf Card Chair, Chief Stan Card Chair, Manji Card Chair, Maya Card Chair, Lakelis Card Chair, Arwen Card Chair, Dark Lord Card Chair, Athena Pierce Card Chair, Lady Syl Card Chair, Dances with Balrog Card Chair, Kyrin Card Chair hoặc Grendel the Really Old Card Chair. Nhiệm vụ ẩn cho Spiegelmann Card Chair vĩnh viễn chuyển được trong thế giới.
Stamp Exchange và mua bằng meso
Stamp Exchange của Roca dùng Stamps Homecoming, nhận/tiêu chung trong tài khoản và giới hạn mua thường theo thế giới. Cửa hàng hoạt động từ ngày 29 tháng 4 đến 10 tháng 6. “[I]” là vật phẩm riêng cho Interactive, “[H]” riêng cho Heroic.
| Mua bằng Stamp | Giá | Giới hạn |
|---|---|---|
| Bonus Mystical Cube [I]; Heroic Meso Pouch x10 Coupon [H] | 100 | 200 / 10 |
| Epic Potential Scroll 100%; Special Bonus Potential Scroll [I] | 300 | 5 mỗi loại |
| Golden Hammer 100% [I]; Innocence Scroll 100% [I] | 60 / 100 | 20 mỗi loại |
| Gold Potential Stamp; Special Potential Stamp [I] | 20 / 30 | 20 mỗi loại |
| Pet Equipment Scroll Selector Coupon [I] | 500 | 20 |
| Pure Clean Slate Scroll 100% [I] | 200 | 10 |
| Arcane River Droplet Stone; Stone Origin Droplet [H] | 150 | 20 mỗi loại |
| Karma Powerful Rebirth Flame / Karma Eternal Rebirth Flame | 30 / 60 | 200 mỗi loại |
| Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 300 |
| Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 3 |
| Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 |
| Karma Special Heart Scroll Selector Coupon [I] | 2.000 | 10 |
| VIP Buff Selector Coupon | 50 | 5 mỗi ngày mỗi nhân vật |
| Mysterious Monsterbloom | 300 | 3 mỗi tuần mỗi thế giới |
| Trait Boost Potion; Selective 8-slot Coupon | 300 / 100 | 20 / 15 |
| AP Reset Scroll; SP Reset Scroll | 50 | 3 mỗi loại |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày mỗi thế giới |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | ghi 5; tùy số ô trống |
| 40-Slot Soul Bag Coupon / 40-slot Recipe Bag Coupon / 40-slot Scroll Bag Coupon; 20-Slot Production Bag Coupon | 1.000 | 3 mỗi loại |
| 40-slot Chair Bag Coupon | 1.500 | 3 |
| Arcane Symbol Selector Coupon | 40 | 500 |
| Nodestone; Experience Nodestone | 50 / 650 | 400 / 30 |
| Special Medal of Honor | 100 | 150 |
| Chaos / Black / Legendary Circulator | 800 / 1.500 / 2.000 | 20 / 10 / 3 |
| Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | 200 | 5 |
| Extreme / Magnificent Growth Potion | 80 / 10.000 | 100 / 2 |
Hàng mua thường chuyển được trong thế giới trong mười ngày. Túi meso Heroic và phiếu ô nhân vật không thể giao dịch trong mười ngày; Mysterious Monsterbloom vĩnh viễn không thể giao dịch. Phiếu VIP và buff EXP/chỉ số đã chọn tồn tại một ngày. Túi đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch. Cuộn công vật lý/phép cho trang bị pet tồn tại bảy ngày trong thế giới; cuộn heart đặc biệt tồn tại bảy ngày và giao dịch được. Cuộn lấp chỗ trống trong túi cuộn; đồ tiêu hao theo thứ tự kho trừ flame Powerful/Eternal đã nêu. Phiếu biểu tượng yêu cầu cốt truyện vùng tương ứng.
Phiếu chọn nhẫn cung cấp Master Ring SS, Vengeful Ring, Synergy Ring, Cosmos Ring, Chaos Ring, Complete Sylph Ring, Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar, Awake Ring, Adventure Deep Dark Critical Ring và Abyss Hunter Ring vĩnh viễn. Hai nhẫn cuối chuyển được một lần trong thế giới Interactive và không thể giao dịch ở Heroic; nhẫn khác đã chọn không thể giao dịch. Mô tả v.259 nói Legendary Circulator không dùng được trên Ability Legendary, khác hạn chế ở mô tả cửa hàng sự kiện khác. Ghi chú ô nhân vật còn cho mua nhiều lần khi dưới tối đa 57 ô dù hàng bảng chỉ ghi năm; không phát biểu nào là cấp ô dùng được vô hạn và vô điều kiện.
Matthias quản lý cửa hàng meso với giới hạn mỗi thế giới. Phiếu nâng cấp và ngoại trang thông thường tồn tại mười ngày, chuyển được trong thế giới trừ khi ghi khác.
| Mua bằng meso | Mesos | Giới hạn |
|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame / Karma Black Rebirth Flame [H] | 500.000.000 / 750.000.000 | 30 / 200 |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% [I] | 300.000.000 | 50 |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon / Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon [I] | 1.000.000.000 | 10 / 20 |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll [I] | 200.000.000 | 5 |
| Marbum Headgear Coupon | 1.000.000.000 | 1 |
| Blue Pre-School Set Coupon / Red Pre-School Set Coupon | 2.000.000.000 | 1 mỗi loại |
| Black Landcell Pack Coupon / Red Landcell Pack Coupon / Blue Landcell Pack Coupon | 600.000.000 | 1 mỗi loại |
| Skin Coupon Voucher | 1.000.000.000 | 7 |
| Wooden Display Case | 420.000 | 1 |
Phiếu premium chọn cuộn công vũ khí hoặc công phép, chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Clip và cuộn chuyển chỉ số pet tồn tại 30 ngày; clip tác dụng ngay lên android đang trang bị. Bộ Blue/Red Pre-School cho mũ và áo/quần hoặc váy theo giới tính, vĩnh viễn không thể giao dịch. Gói Landcell và mũ vĩnh viễn không thể giao dịch. Voucher da chọn Jade Marble Skin Coupon, Gold Marble Skin Coupon, Silver Marble Skin Coupon, Bronze Marble Skin Coupon, Spinel Skin Coupon, Amethyst Skin Coupon hoặc Apatite Skin Coupon không thể giao dịch trong bảy ngày. Wooden Display Case vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới.
Ngoại trang đặc biệt của trò nhỏ mở một tuần sau khi trò bắt đầu, danh sách không giới hạn mua và phiếu chuyển được trong thế giới trong mười ngày:
| Mở | Vật phẩm | Mesos |
|---|---|---|
| 7 tháng 5 | Soccer Ball Hat Coupon; Victoria Premier League Uniform Selector Coupon; Victoria Cup Label/Chat Ring Coupon | 800.000.000 / 4.000.000.000 / 6.000.000.000 |
| 21 tháng 5 | Maple Helmet Selector Coupon; Racing Boat Mount Selector Coupon; Permanent Mini Nautilus Mount Coupon | 800.000.000 / 4.000.000.000 / 6.000.000.000 |
| 21 tháng 5 | Một Racing Boat Mount Selector Coupon sau thành tựu Maple Racing trung cấp | 1.000.000.000 |
| 4 tháng 6 | Pirate King Hat Coupon; Valerieroid Coupon; Pirate King Outfit Set Selector Coupon | 800.000.000 / 4.000.000.000 / 6.000.000.000 |
Ngoại trang Badge và Trophy Exchange
Hersha đổi Badges trò nhỏ đến ngày 10 tháng 6. Trừ khi hàng ghi khác, không giới hạn mua, phiếu/skin sát thương chuyển được trong thế giới trong mười ngày, trang phục/hiệu ứng đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch.
Ghế và Damage Skin Extraction Coupons vĩnh viễn, chuyển được trong thế giới. Henesys Piaroid vĩnh viễn chuyển được trong tài khoản; Ellinia Wingroid vĩnh viễn chuyển được trong thế giới. Bộ Jane gồm Jane's Pink Bunny Ears, Jane's Pink Bunny Outfit, Jane's Pink Long Gloves và Jane's Pink Boots. Bộ Mike gồm Mike's Helmet, Mike's Armor, Mike's Gloves và Bike Boots. Bộ Dances with Balrog gồm Perion Job Instructor Hat, Perion Job Instructor Outfit, Perion Job Instructor Bracelet và Perion Job Instructor Shoes; bộ JM gồm JM's Hoodie, JM's Red Bag, JM's Tracksuit và JM's Sneakers. Lựa chọn cú gồm Gatekeeper Owl Effect, Yun's Owl Effect và Suri Effect. Nhẫn cộng đồng có các cặp Jazz Bar Label Ring/Jazz Bar Chat Ring, Relic Excavation Label Ring/Relic Excavation Chat Ring hoặc Sleepywood Hotel VIP Label Ring/Sleepywood Hotel VIP Chat Ring. Nền cho phiếu bảy ngày không thể giao dịch. Bộ Cheer cho mũ, áo khoác, giày và huy hiệu của đội, cùng Victoria Cup Light Stick, thành ngoại trang vĩnh viễn không thể giao dịch.
10 Boogies xử lý trophies từ boss tuần; boss ngày và tháng bị loại. Giới hạn 2.000 mỗi thế giới mỗi tuần. Hạ boss theo nhóm được tính, rời trước lúc boss chết thì không. Nhân vật chết thường không nhận gì trừ khi đứng đầu đóng góp boss. Phải nhận trước khi thành tích boss đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC.
| Boss tuần cho thưởng | trophies |
|---|---|
| Easy Cygnus; Hard Hilla; Chaos Pink Bean; Normal Cygnus | 5 mỗi boss |
| Chaos Zakum, Chaos Pierre, Chaos Von Bon, Chaos Crimson Queen | 10 mỗi boss |
| Hard Magnus; Chaos Vellum | 20 mỗi boss |
| Chaos Papulatus | 30 |
| Normal Lotus; Normal Damien | 40 mỗi boss |
| Normal Guardian Angel Slime | 50 |
| Easy Lucid; Easy Will | 80 mỗi boss |
| Normal Lucid; Normal Will | 100 mỗi boss |
| Normal Gloom; Normal Darknell | 110 mỗi boss |
| Hard Lotus; Hard Damien | 120 mỗi boss |
| Hard Lucid; Hard Will; Normal Verus Hilla | 200 mỗi boss |
| Chaos Guardian Angel Slime; Chaos Gloom | 300 mỗi boss |
| Hard Darknell; Hard Verus Hilla | 350 / 400 |
| Normal Seren; Easy Kalos; Easy Kaling | 500 / 550 / 600 |
| Hard Seren; Normal Kalos | 700 / 800 |
| Extreme Lotus | 1.000 |
| Normal Kaling; Normal Limbo | 1.100 mỗi boss |
| Chaos Kalos; Hard Kaling | 1.200 / 1.300 |
| Hard Limbo; Extreme Seren | 1.400 mỗi boss |
| Extreme Kalos; Extreme Kaling | 1.500 / 1.600 |
| Mua bằng Trophy | Giá | Giới hạn thế giới |
|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 5 | 10 mỗi tuần |
| 3x EXP Coupon (15 phút) | 30 | 2 mỗi ngày |
| VIP Booster | 50 | 30 |
| Bonus Bright Cube x1 Coupon [I] | 40 | 30 |
| Arcane River Droplet Stone; Stone Origin Droplet [H] | 15 | 50 mỗi loại |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% [I]; Ark Innocence Scroll 100% [I] | 20 | 80 / 20 |
| Karma Powerful Rebirth Flame / Karma Eternal Rebirth Flame / Karma Black Rebirth Flame | 5 / 10 / 20 | 100 / 200 / 250 |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selection Coupon / Karma Premium Scroll - Accessory Selection Coupon [I] | 400 | 30 mỗi loại |
| Special Medal of Honor | 10 | 300 |
| Chaos / Black Circulator | 80 / 150 | 30 mỗi loại |
| Sacred Symbol: Cernium x1 Coupon / Sacred Symbol: Arcus x1 Coupon / Sacred Symbol: Odium x1 Coupon | 5 / 10 / 15 | 250 / 150 / 120 |
| Sacred Symbol: Shangri-La x1 Coupon / Sacred Symbol: Arteria x1 Coupon / Sacred Symbol: Carcion x1 Coupon | 20 / 30 / 40 | 70 / 40 / 25 |
Hàng mua Trophy chuyển được trong thế giới trong mười ngày, trừ buff VIP một ngày và droplet stone vĩnh viễn. Phiếu Bonus Bright Cube tạo cube vĩnh viễn không thể giao dịch; phiếu biểu tượng tạo Sacred Symbol: Cernium, Sacred Symbol: Arcus, Sacred Symbol: Odium, Sacred Symbol: Shangri-La, Sacred Symbol: Arteria hoặc Sacred Symbol: Carcion vĩnh viễn không thể giao dịch. Phiếu premium tạo cuộn công vũ khí hoặc công phép chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Cuộn đã mua lấp các túi còn chỗ.
Balloon Pop, Legion Pop và hoạt động săn quái

Balloon Pop và Legion Pop yêu cầu cấp 200, chuyển nghề lần 5, phần giới thiệu Homecoming và hoàn thành Act 2 của Zero. Kyrin nhận người chơi Balloon Pop, Kyrin nhận người chơi Legion Pop qua Balloon Pop Challenge Entrance hoặc Legion Pop Challenge Entrance tương ứng. Các bản đồ chuẩn bị xóa buff cũ và cho hai phút buff lại. Trận đánh kéo dài hai phút, tắt HEXA Common Nodes và đổi Ability Preset, tăng HP/phòng thủ quái qua bảy giai đoạn.
| Giai đoạn | Điểm thêm | Tổng |
|---|---|---|
| 1 | 10 | 10 |
| 2 | 15 | 25 |
| 3 | 125 | 150 |
| 4 | 250 | 400 |
| 5 | 1.200 | 1.600 |
| 6 | 400 | 2.000 |
| 7 | 50 | 2.050 |
Balloon Pop cho EXP cùng Balloon Pop Chair vĩnh viễn chuyển được trong thế giới sau hai lần tham gia. Legion Pop cộng một điểm mỗi 2.500.000 Legion Raid Power, tối đa 300 thêm, và có ghế riêng sau hai lần tham gia. EXP Legion Pop nhận một lần mỗi tuần mỗi thế giới, tính sau khi nhận. Cùng nhân vật có thể tăng điểm trong tuần đó và nhận chênh lệch EXP. Rời giữa lượt đặt lại điểm, không thưởng; ra để thử lại giữ buff. Thành tích và số lần nhận đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC.
Shadow Hurdle Race yêu cầu nhiệm vụ Homecoming, cấp 101 và chuyển nghề lần 5, với Act 2 cho Zero. Kỹ năng “Get Over Limit” của Dark Lord kích hoạt sau 200 quái trong khoảng cấp, triệu hồi đòn đánh và chướng ngại EXP, chạy tự động hoặc thủ công qua biểu tượng. Cho phép 30 lần kích hoạt mỗi nhân vật mỗi ngày. Chướng ngại không nạp thanh; đòn/chướng ngại chỉ người chơi thấy, chịu buff EXP/hình phạt chết. Chết, Rune's Curse cấp 4, bản đồ đặc biệt hoặc thiếu quái phù hợp chặn kích hoạt.
Long Distance Running có cùng điều kiện và bắt đầu với Cassandra. Sports Drinks cho chạy một mét và một xu mỗi năng lượng: Refreshing Sports Drink/Invigorating Sports Drink/Optimal Sports Drink cho 1/4/7, còn Special Sports Drink, chỉ có từ ngày 21 tháng 5, cho 21. Giai đoạn đầu kết thúc ngày 20 tháng 5, giai đoạn sau từ ngày 21 tháng 5 đến 10 tháng 6. Nước chuyển được trong thế giới trong 30 ngày, tối đa 500 xu mỗi ngày. Cửa hàng bán Nodestone giá 25 (giới hạn 400), Arcane Symbol Selector Coupon 20 (500), Extreme Growth Potion 100 (100), VIP Booster 250 (40). Hàng mua chuyển được trong thế giới trong mười ngày.

Snack Break dành cho cấp 101–259 hoặc Zero đủ điều kiện dưới 260. Grendel the Really Old nhận một nhân vật mỗi thế giới mỗi ngày, tối đa ba lượt mỗi tuần, đặt lại thứ Tư. Vào xóa buff và cấp Snack Time. Tối đa 999 Frosty Sparkling Water điều chỉnh theo cấp nhân vật trong lượt 15 phút. Mỗi 200 quái hạ được triệu hồi Pop-Pop Candy cho EXP thêm và kỹ năng tấn công; kẹo biến mất sau 20 giây. Sports Day Balloon Spirit có thể cho Fruity Candy, Cheesecake, Strawberry Cream Cake, Chocolate Cake, Chocolate Cream Cake, Fruit Cream Cake, Fruity Milk và Mushroom Candy, đều chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Ra trước hết giờ cho trở lại quái còn lại mà không tốn lượt khác, vật triệu hồi có thể vẫn tồn tại qua lần ra. Lên 260 bên trong vẫn nhận EXP còn lại nhưng không thể vào lại sau khi ra.

Magical Paper Plane của Instructor Irvin yêu cầu ngồi ghế tương ứng tại Main Stadium. Nó cho EXP theo cấp mỗi năm giây, dùng lượng cấp 260 cho cấp 260+, tăng gấp đôi EXP thứ Bảy và Chủ nhật.
Quà cuối, Hit the Road và chuyển Cash
Heat of the Festival từ ngày 7–13 tháng 5 mở qua Dances with Balrog hoặc Event List, cho hai phiếu 100 mảnh, hai Symbol Selector Coupons (300/60) và một phiếu ba Sol Erda. Phiếu mảnh/biểu tượng chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; mảnh tạo ra vĩnh viễn chuyển được trong thế giới, phiếu biểu tượng đã chọn tồn tại bảy ngày. Phiếu Sol Erda cùng ba Sol Erda không thể giao dịch trong bảy ngày.

Goodbye, Victoria Cup mở qua Leona hoặc Event List từ ngày 28 tháng 5 đến 10 tháng 6, một điểm danh mỗi tài khoản mỗi ngày sau 1.000 quái trong khoảng cấp. Lượt thường cho 500 Stamps và 500 Badges; mốc ngày 5 và 10 cho 1.000 mỗi loại. Sau mười điểm danh, từ ngày thứ mười một cho hai 3x EXP Coupons (30 phút), chuyển được trong tài khoản trong bảy ngày.
Xem Althea Saga Episode 2 từ ngày 29 tháng 4 đến 10 tháng 6 yêu cầu cấp 200, cho Mapae Nodestone ×5 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày cùng Althea Transformation Potion vĩnh viễn chuyển được trong thế giới.

Hit the Road chạy từ ngày 28 tháng 5 đến 24 tháng 6, bắt đầu với Ms. Song. Tham gia ngày của tài khoản cần 1.000 quái trong chênh lệch 20 cấp, một mình hoặc nhóm một người, đặt lại lúc 00:00 UTC. Điểm danh tăng cả hai tuyến thưởng nhưng thời gian nhận khác: Participation Gifts từ ngày 28 tháng 5 đến 10 tháng 6; Preparation Gifts từ ngày 11 tháng 6 sau bảo trì đến 24 tháng 6. Ghi chú cho phép bù điểm danh bằng 3.000 Maple Points đến ngày 10 tháng 6 lúc 12:59 UTC.
| Điểm danh | Quà tham gia | Quà chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1 | VIP Booster ×10 | Hit the Road Gift Box; nội dung công bố ở v.260 |
| 2 | VIP Buff Selector Coupon ×5 | Experience Nodestone ×5 |
| 3 | VIP Booster ×10 | Sol Erda/Fragment Selector Coupon |
| 4 | VIP Buff Selector Coupon ×5 | Special Medal of Honor ×10 |
| 5 | VIP Booster ×10 | Symbol Selector Coupon (200/40) |
| 6 | VIP Buff Selector Coupon ×5 | Sol Erda/Fragment Selector Coupon |
| 7 | VIP Booster ×10 | Special Medal of Honor ×20 |
| 8 | VIP Buff Selector Coupon ×5 | Experience Nodestone ×5 |
| 9 | VIP Booster ×10 | Symbol Selector Coupon (200/40) |
| 10 | VIP Buff Selector Coupon ×5 | Sol Erda/Fragment Selector Coupon |
Mọi quà một lần mỗi tài khoản và chuyển được trong thế giới. Đồ Participation hết hạn ngày 11 tháng 6 lúc 13:59 UTC; đồ Preparation ngày 24 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Sol Erda yêu cầu cấp 260 hoàn tất chuyển nghề lần 6, không vượt lượng sở hữu được phép.
Cập nhật ngày 28 tháng 5 thêm Cash Shop Transfer từ ngày 4 tháng 6 lúc 00:00 UTC đến ngày 11 tháng 6 lúc 00:00 UTC. Nhân vật cấp 101 đủ điều kiện, Zero sau Act 2, đưa vật phẩm vào Cash Inventory, chọn CASH TRANSFER và người nhận. Friendship Ring, Promise Ring, Potion Pot và EXP Coupons bị loại; không tách được chồng vật phẩm. Các nhóm nghề gồm Explorer; Cygnus; Resistance; Heroes; Nova; Kinesis/Friends World; Zero/Transcendent; Flora; Jianghu gồm Lynn và Mo Xuan; Sengoku; Anima. Vật phẩm đến Cash Inventory người nhận.
Bonus Chủ nhật và sửa lỗi
| Chủ nhật năm 2025 | Lợi ích |
|---|---|
| 4 tháng 5 | Giảm giá Star Force 30%; giảm giá Spell Trace 50%; EXP Monster Park +250%; Badge x1 Coupon ×500 và Stamp x1 Coupon ×500 |
| 11 tháng 5 | EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia gấp 2; EXP khi ra Inferno Wolf gấp 2; cơ hội Magnificent Soul từ mảnh gấp 5; Badge x1 Coupon ×500 và Stamp x1 Coupon ×500 |
| 18 tháng 5 | Giảm giá đặt lại Ability 50%; hiệu ứng EXP Rune +100% (EXP thường gấp 3); EXP Combo Kill +300%; Badge x1 Coupon ×500 và Stamp x1 Coupon ×500 |
| 25 tháng 5 | Star Force bảo đảm thành công từ 5/10/15; EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia gấp 2; EXP khi ra Inferno Wolf gấp 2; Badge x1 Coupon ×500 và Stamp x1 Coupon ×500 |
| 1 tháng 6 | EXP Monster Park +250%; EXP Combo Kill +300%; hiệu ứng EXP Rune +100% (EXP thường gấp 3); hai sao mỗi lần nâng thành công ở mười sao trở xuống, tối đa đến 12 và loại trang bị Superior; Badge x1 Coupon ×3.000 |
| 8 tháng 6 | EXP Bounty Hunting Pollo/Fritto/Especia gấp 2; EXP khi ra Inferno Wolf gấp 2; cơ hội Monster Collection mới gấp đôi; Mysterious Monsterbloom ×3, vĩnh viễn/không thể giao dịch, một lần mỗi tài khoản |
Chủ nhật yêu cầu cấp 101 và Act 2 cho Zero. Phiếu Badge/Stamp chuyển được trong thế giới trong bảy ngày.
Bản sửa ngày 29 tháng 4 làm rõ tên/mô tả đồ Steam Market theo giới tính, loại và vũ khí đủ điều kiện. Các sửa khác gồm Mana Veins của Kanna trong Limbo, Familiar bị thu hồi khi chuyển cảnh Limbo, ngoại hình mannequin Tanjiro ở Ursus, cây tại Harsh Winter 2, bật/tắt hiệu ứng Genesis Spear và Pink Breath của Gollux hiển thị nhầm lời gương Crimson Queen. Extenda Bow có thể chế tạo Noble Ifia's Ring, Herb Selector Pouch cho chọn Tea Tree Seed Oil, phiếu Sol Erda/Fragment không còn cho nhầm Sol Erda tạm thời, vũ khí Zero lấy lại nút One More Try của Bright/Bonus Cube.
Sửa giao diện và câu chữ gồm ô mặt dây chuyền Cash trong Character Info, piano Guild Castle Dining Room, “/r” thừa trong Steam Inventory, tên pet, định dạng ngày cấm, link vật phẩm megaphone trong ngoặc vuông, hậu tố màu tóc, Buff Favorites lưu giữa phiên/độ phân giải, khoảng trắng Special Luna Crystal, tô sáng nhắc thưởng, hậu tố giới tính phiếu mặt Demon Slayer và lời sai về chuyển trong thế giới của Growth Potion Selector Coupon.
