GMS v.268 bắt đầu ngày 22 tháng 4 năm 2026 với kỷ niệm 21 năm Maple University. Tín chỉ đổi phần thưởng phát triển và hiệu ứng bài giảng tạm thời, sáu trò câu lạc bộ có tiến trình đồ nội thất riêng, còn Familiar Rock Spirit dẫn tới lựa chọn tốt nghiệp Unique. Một số hoạt động kết thúc trước khi trường đóng ngày 16 tháng 6. Bản sửa sau đó ngày 8 tháng 9 cũng hủy kế hoạch buộc đổi tên nhân vật cũ chứa dấu phụ. Lịch dưới đây thuộc bản cập nhật lịch sử này.
Tên, mua theo khu vực và sửa nền tảng
Tên mới của nhân vật, guild, liên minh và cấp bậc, android và pet, cũng như Skill Sequence không còn được chứa dấu nhấn hay dấu phụ khác. Ghi chú ban đầu còn dự kiến đổi tên nhân vật cũ bị ảnh hưởng sau này. Cập nhật 8 tháng 9 hủy thay đổi tên hiện có, nhưng giữ hạn chế với tên mới.
Từ bảo trì 22 tháng 4, người truy cập từ Brazil không thể mua vật phẩm ngẫu nhiên Cash Shop: Circulator, cube, coupon và hộp xác suất, vật phẩm và scroll Gachapon, hoặc lượt Marvel/Double Marvel. Vật phẩm đã có vẫn dùng được. Bản sửa 21 tháng 4 gọi đây là hạn chế tạm thời trong lúc phát triển xác minh tuổi và phương án khu vực. Phần tiếng Anh và Bồ Đào Nha mô tả cùng hạn chế mua.
Đối thoại chuyển job lần năm của Sia và tên quest Book of Sia được sửa, cùng lỗi tiến trình quest Sia và Mo Xuan. macOS thêm tùy chọn Key Bindings và hướng dẫn phím tắt khi vào lần đầu.

Tín chỉ nối săn quái và boss solo
Maple University mở sau bảo trì 22 tháng 4 đến 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC, dành cho cấp 101 trở lên, Zero hoàn thành Act 2. Tham gia “[Maple University] To Destinations Unknown” mở các hoạt động đại học. Tiến trình Campus Life dùng chung tài khoản; phần thưởng chuyển được giữa nhân vật cùng thế giới.

| Môn | Điều kiện tín chỉ | Giới hạn |
|---|---|---|
| Đại cương | 1.000 lần hạ solo trong phạm vi cấp | Một lần ngày, sáu lần tuần mỗi tài khoản |
| Chuyên ngành | 10.000 lần hạ solo trong phạm vi cấp | Một lần ngày, sáu lần tuần mỗi tài khoản |
| Thực tập | Boss tuần solo, tín chỉ theo độ khó | Mười lăm tín chỉ tuần |
| Học bù | 3.000 Maple Points mỗi tín chỉ thiếu | Sáu lần tuần, cả tuần cuối |
Gen Ed, Major và Internship đặt lại thứ Tư 00:00 UTC. Tín chỉ Internship hiện khi mở Campus Life. Khác sự kiện sau chỉ trả chênh lệch của lần thắng cao hơn, quy tắc này cộng rõ ràng phần thưởng độ khó thấp và cao trong giới hạn mười lăm tín chỉ mỗi tuần. Mỗi tín chỉ còn cho Campus Points, Mu Gong Points và Ephenia Points, dùng khác nhau. Campus Points vĩnh viễn, không giao dịch; Mu Gong Points và Ephenia Points vĩnh viễn, giao dịch trong thế giới.

| Tín chỉ mỗi lần thắng solo | Boss và độ khó |
|---|---|
| 1 tín chỉ | Lotus (Thường) Damien (Thường) Akechi Mitsuhide (Thường) |
| 2 tín chỉ | Guardian Angel Slime (Thường) Lucid (Dễ) Will (Dễ) |
| 3 tín chỉ | Lucid (Thường) Will (Thường) Gloom (Thường) |
| 4 tín chỉ | Darknell (Thường) Lotus (Khó) Damien (Khó) |
| 5 tín chỉ | Lucid (Khó) Will (Khó) Verus Hilla (Thường) Guardian Angel Slime (Chaos) |
| 6 tín chỉ | Verus Hilla (Khó) Darknell (Khó) Gloom (Chaos) |
| 7 tín chỉ | Chosen Seren (Thường) Kalos (Dễ) First Adversary (Dễ) |
| 8 tín chỉ | Chosen Seren (Khó) Kaling (Dễ) |
| 9 tín chỉ | Kalos (Thường) First Adversary (Thường) |
| 10 tín chỉ | Lotus (Extreme) Seren (Extreme) Kaling (Thường, Khó, Extreme) Limbo (Thường, Khó) Baldrix (Thường, Khó) Kalos (Chaos, Extreme) First Adversary (Khó, Extreme) |
Mốc miễn phí xen kẽ lộ trình premium giá 49.900 Maple Points. Ngày 29 tháng 4 sửa giá premium từ mức 49.000 trước đó.
| Tín chỉ | Thưởng tích lũy miễn phí | Mốc premium và thưởng |
|---|---|---|
| 1 | Coupon Pendant of the Spirit ba mươi ngày | 5: mười VIP Booster |
| 10 | Maple Campus Chair vĩnh viễn giao dịch trong thế giới | 15: chọn 500 Arcane/200 Sacred |
| 20 | Chọn symbol 500/200 | 25: bốn coupon Sauna nửa giờ |
| 30 | Maple Campus Set Coupon | 35: Magnificent Growth Potion |
| 40 | Magnificent Growth Potion | 45: Sol Erda |
| 50 | Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160) | 55:100 Karma Black Rebirth Flame |
| 60 | 100 Karma Black Rebirth Flame | 65: hai mươi Karma Bright Cube |
| 70 | Hai mươi Karma Bright Cube | 75: Sol Erda |
| 80 | Sol Erda | 85: hai mươi Karma White Bonus Potential Cube Interactive, ba mươi Karma Solid Cube Heroic |
| 90 | Cùng cách chia cube theo thế giới | 95: Magnificent Growth Potion |
| 100 | Transcendent Growth Potion, huy chương Maple Campus, nền tài khoản | Không có dòng premium thêm ở 100 tín chỉ |

Bộ Campus gồm Pink & Black Bean Clips, Maple University Student Outfit, Maple University Student Shoes, Maple Campus Crest và vũ khí Maple Campus Student ID. Đồ trang trí vĩnh viễn, không giao dịch; nền gắn tài khoản. Coupon ngoài và đồ tiêu hao thường giao dịch trong thế giới đến 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC, nhưng nhận thưởng kết thúc 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC.
Special Lectures kéo dài một tuần sau kiếm điểm
Special Lectures dùng Mu Gong Points cho chỉ số chiến đấu, Ephenia Points cho lợi ích nội dung. Hiệu ứng áp dụng với nhân vật tham gia cùng thế giới. Nâng cấp kết thúc 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC, nhưng hiệu ứng giữ đến 23 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Các cấp 1–6 lần lượt tốn 1, 2, 4, 8, 10 và 17 điểm.

| Lợi ích | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sức công và Magic ATT | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 |
| Sát thương boss | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Bỏ qua phòng thủ | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Mọi chỉ số | 10 | 20 | 30 | 40 | 60 | 80 |
| HP/MP | 500 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 3.000 | 4.000 |
| Thời gian buff | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Tỷ lệ chí mạng | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Sát thương quái thường | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Arcane Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| Sacred Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| EXP nhận | 2,5% | 5% | 7,5% | 10% | 12,5% | 15% |
| Lợi ích | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sol Erda từ boss | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| Tỷ lệ bắt Monster Collection | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| EXP hoàn thành Epic Dungeon | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| EXP hoàn thành Monster Park | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| EXP ngày Arcane thêm | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Symbol ngày Arcane thêm | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| EXP ngày Grandis thêm | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Symbol ngày Grandis thêm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Xu quest Legion tuần | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 | 400 |
Thưởng thêm hằng ngày không hồi tố quest hoàn thành trước lúc kích hoạt. Dòng Arcane/Grandis cho EXP và symbol thêm, phân bổ được cho nhân vật và quest khác nhau. EXP hằng ngày Arcane chỉ áp dụng Tenebris. Grandis gồm Cernium, Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart. Epic Dungeon tăng Basic EXP, không phải thưởng bổ sung. Sol Erda Energy boss từ hộp chiến lợi phẩm sau Hard Lotus hoặc chiến thắng cao hơn hợp lệ. Xu Legion tuần thêm không tính thành tích liên quan xu.
Memories chia cho Student ID và đổi EXP
My Maple U Student ID kéo dài đến 16 tháng 6. Quái rơi Maple U Memories trị giá một Memory, Pleasant Maple U Memories năm hoặc Happy Maple U Memories năm mươi, chịu ảnh hưởng drop rate, giới hạn mang 99.999. Câu ba ô dùng chung tài khoản. Chọn câu tốn 500 Memories mỗi ô; khóa một hoặc hai ô tốn hai hoặc bốn Memories. Ô 1 có thể trống; lựa chọn tên ở ô 3 hiện nhân vật hiện tại.

Coupon huy chương giao dịch trong thế giới đến 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC, cho huy chương Mysterious Memories of Maple University vĩnh viễn không giao dịch. Đổi 500 Memories được 100 Advanced EXP Voucher, cùng hạn 16 tháng 6. Mốc thu thập riêng cho 1.000 Advanced EXP Voucher ở 500 Memories, Maple University damage skin ở 1.000, rồi 2.000 Advanced EXP Voucher ở 1.500 và Maple University Student ID Photocard Chair vĩnh viễn giao dịch trong thế giới ở 2.100. Thưởng tích lũy có thời hạn hết 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC.
Rowdy Campus Life diễn ra 22 tháng 4–2 tháng 6, sau đó Glorious Graduation từ 3 tháng 6 lúc 14:00 UTC đến 16 tháng 6. Kỹ năng săn nạp bằng 250 lần hạ quái trong phạm vi cấp, tối đa ba mươi lần kích hoạt mỗi ngày mỗi nhân vật. Thưởng tích lũy chỉ tính ba mươi lần mỗi ngày mỗi thế giới. Chọn được tự động/thủ công; rời khu săn, đổi kênh hoặc vào Cash Shop chấm dứt kỹ năng. Buff EXP và phạt chết áp dụng, và ghi chú áp dụng rõ Rune EXP ngay cả khi không có Rune hoạt động.

Thưởng Rowdy giao dịch trong tài khoản ở 200 lần kích hoạt cho mười VIP Booster, 400 cho Sol Erda/30-fragment selector, 600 cho 150 Karma Black Rebirth Flame, hết hạn 10 tháng 6 lúc 02:00 UTC. Graduation ở 200 lần cho Transcendent Growth Potion đến 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC. Sol Erda đã chọn dùng bảy ngày, fragment vĩnh viễn.
Coupon câu lạc bộ có hạn, nội thất không
Club Fair có sáu trò đến 16 tháng 6 qua Event List hoặc Hipster Rock Spirit. Giới hạn điểm tuần chung cho Advanced EXP Voucher là 1.000: mỗi 1.000 cho 2.000 coupon giao dịch trong thế giới, dùng đến 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC. Tiến trình nội thất riêng từng trò không giới hạn. Nội thất từ coupon vĩnh viễn không giao dịch.
| Trò | Thời gian và luật chính | Điểm sự kiện |
|---|---|---|
| One Card | Mười phút, hai–bốn người; khớp màu/số và hết bảy lá bài | Nhất/nhì/ba/tư:300/250/200/100; hòa:200 |
| Monster Pyramid | Chín mươi giây; đặt hết khối | Nhất/nhì/ba:300/200/100 |
| Passing Notes | Chín mươi giây; khớp giấy hiện và nạp Fever | Điểm 50.000+/40.000–49.999/30.000–39.999:200/150/100 |
| Academy Adventure | Hai phút; bắn quái, lấy nâng cấp công, tránh choáng ba giây từ mảnh vỡ | Điểm 10.000/7.000/5.000:200/150/100 |
| Academy Beach Ball | Hai phút; giữ một bóng, thêm bóng nhanh hơn mỗi ba mươi giây | Điểm 5.000/4.000/3.000:200/150/100 |
| Cakestack Tower | Năm phút; xếp tầng xuất hiện | Một điểm mỗi tầng |

Hoàn thành mười tầng Cakestack lần đầu mỗi ngày cho Class President Light Stick một ngày; dòng thưởng này giới hạn bốn gậy nhận được. Ủng hộ bầu cử có quy tắc ngày riêng theo thế giới ở dưới.




Mỗi trò mở năm món nội thất theo thứ tự ở 1.000/2.000/3.000/4.000/5.000 điểm:
| Trò | Chuỗi nội thất |
|---|---|
| One Card | Dorm Desk; Lecture Hall Podium; Maple Leaf Mood Lamp; The Thinking Yeti; One Card Deck |
| Monster Pyramid | Potted Sprout; Dorm Bookcase Podium; Dorm Bedside Table; Maple U Stringed Pennants; Dorm Bed |
| Passing Notes | Textbook Stack; Dorm Window; Jacket Hook; Superstar Pink Bean Poster; Monster Translator |
| Academy Adventure | Potted Bloom; Lecture Hall Window; Lecture Hall Chalkboard; Dorm Calendar; Pink Bean Stan Gull |
| Academy Beach Ball | Dorm Coat Tree; Teddy Window; Maple U Pink Bean Tapestry; University Lockers; Dorm Display |
| Cakestack Tower | Lecture Hall Seat; Lecture Hall Sparse Bulletin Board; Lecture Hall Full Bulletin Board; Mini Slime Recycling Bin; Maple U Crest Statue |

Đạt 5.000 điểm trong mọi trò cho My Home Maple School Design Coupon, giao dịch trong thế giới đến 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC. Nhận thưởng kết thúc 16 tháng 6.

Pink Bean's Campus Tour yêu cầu riêng 2.100 điểm mỗi trò: Adventure cho Pink Bean Beanie, Beach Ball Black Bean Beanie, Notes Pink & Black Sneakers, Tower Pink & Black Beans, Pyramid Pink & Black University Jumper (M) Coupon, One Card Pink & Black University Jumper (F) Coupon. Mystic Frontier đủ 21 chuyến cho Pink Bean Terrarium vĩnh viễn giao dịch trong thế giới. Monster Election đủ 2.100 điểm cho Pink Bean Backpack; thu 2.100 điểm Student ID cho Maple University Student ID Photocard Chair vĩnh viễn giao dịch trong thế giới. Rowdy và Graduation mỗi loại cần 210 lần kích hoạt, cho hiệu ứng College Buddy Pink Bean và Pink & Black Laptop. Toàn bộ nhiệm vụ Tour cho huy chương Maple University Student. Coupon trang trí giao dịch trong thế giới bảy ngày, nội dung vĩnh viễn không giao dịch.


Buff thắng bầu cử đến mọi người tham gia
Monster Election nhận phiếu 22 tháng 4–14 tháng 5 lúc 23:59 UTC. Chọn Pixie, Pepe hoặc Desert Rabbit cho Label Ring đội vĩnh viễn không giao dịch. Sau chọn, lần xong đầu tiên trong ngày của Cakestack, Notes, Adventure và Beach Ball cho gậy qua NPC lối ra; 1.000 lần hạ quái phạm vi cấp cho thêm một. Tổng giới hạn năm mỗi ngày trong thế giới. Dùng năm mỗi tuần cho Onyx Apple không giao dịch bảy ngày.

| Ứng viên | Buff vận động hiển thị |
|---|---|
| Desert Rabbit | Mesos+10%; sát thương boss+8%; Arcane/Sacred Power+20 |
| Pepe | Drop+10%; chí mạng+10%; thời gian buff+5%; bỏ phòng thủ+10% |
| Pixie | EXP+15%; ATT/Magic ATT+20; chỉ số+20 |
Hạng nhất/nhì minigame cho Cheer Points đội, tính thứ Năm 00:00 UTC. Các hạng này còn cho huy chương Mini-Game Ranker vĩnh viễn không giao dịch; tái xếp hạng cho Cheer Points thêm. Công bố người thắng 15 tháng 5 lúc 00:00 UTC. Đến 16 tháng 6, mọi thế giới tham gia nhận coupon cam kết người thắng mỗi ngày, bất kể ứng viên đã chọn. Người bỏ phiếu người thắng thêm Basic Damage Skin (Unit) vĩnh viễn giao dịch trong thế giới.

Nhập học Rock Spirit dẫn tới Familiar Unique tốt nghiệp
Enrollment cho Model Freshman Rock Spirit Familiar, Eager Freshman Rock Spirit Familiar và Problem Freshman Rock Spirit Familiar trong gói giao dịch trong thế giới hết 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC. Mỗi Familiar vĩnh viễn không giao dịch, ATT/Magic ATT+3%. Model và Problem thêm tổng xúc xắc+3, hệ số cuối×1,2 nếu đội cùng nguyên tố; Eager cho×1,6 với Familiar Fairy. Potential Mystic Frontier định sẵn hết 16 tháng 6, sau đó trở về potential mở bình thường. Không dùng Red Card, hợp nhất hay tăng hạng; trích xuất bị tắt trong sự kiện.

Academic Capture?! diễn ra 23 tháng 4–16 tháng 6, cần quest Mystic Frontier và Enrollment. Maple University xuất hiện ngẫu nhiên trong khám phá, với bảo đảm công bố (tổng chuyến đi trong tuần / 4) > số lần xong Maple University, tối đa ba lượt khám phá Campus tuần. Honor Student's Scholarship Kit không giao dịch 21 ngày, cho hai mươi Gold Frontier Coin Coupon vĩnh viễn không giao dịch, năm fragment vĩnh viễn không giao dịch và coupon 3x giao dịch trong thế giới bảy ngày.

Hiệu ứng khám phá tiếp theo là Academic Lineage giảm độ khó xúc xắc 20%, Dean's Lesson cho hai mươi điểm hành động hoặc Study Notes hai lần thử lại. Tổng lần xong Campus cho booster pack ở 3, năm mươi Karma Black Rebirth Flame ở 6, năm Mystical Familiar Card ở 9, Sol Erda ở 12, lựa chọn Familiar Unique ở 15. Vật tư thường có hạn hết 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC; booster coupon không giao dịch, các vật tư còn lại nêu trong danh sách giao dịch trong thế giới.

Lựa chọn Unique Model Graduate Rock Spirit Familiar, Eager Graduate Rock Spirit Familiar và Problem Graduate Rock Spirit Familiar cho Ignore Defense+35%, hồi HP liên tục nhóm+7%. Hệ số Frontier cùng nguyên tố Model/Problem thành×1,4 với xúc xắc+3; Eager với Fairy thành×1,8. Hiệu ứng Frontier định sẵn vẫn hết 16 tháng 6. Bản Epic đã sở hữu của Familiar tốt nghiệp được chọn bị xóa và thay thế; Red Card vẫn không dùng được.
Chuyến thăm trường ngắn kết thúc sớm
Yeti's Day diễn ra 5 tháng 5 lúc 10:00 UTC–7 tháng 5 lúc 23:59 UTC. Jr.Pepe Doll giúp gọi anh chị em Yeti ở gần El Nath. Sau khi tụ họp, thăm NPC trường cho coupon giao dịch trong thế giới bảy ngày, lấy Jr. Yeti Hat và Jr. Yeti Trio vĩnh viễn, cùng Jumbo Junior Yeti Doll vĩnh viễn giao dịch trong thế giới.

Campus Maple Leaves Aloft diễn ra 11–13 tháng 5. Mười Sunshine That Trees Love rơi từ quái phạm vi cấp đổi với University Maple Tree ở Maple Tree Hill lấy Golden Maple Leaf. Đưa Pink Bean thả bóng bay, nhận hai Magnificent Growth Potion giao dịch trong thế giới bảy ngày và 21st Anniversary Label/Chat Ring Coupon bảy ngày, chứa nhẫn vĩnh viễn không giao dịch. Ghi chú gợi ý lặp hoạt động cho nhiệm vụ ẩn nhưng không nêu đủ điều kiện.

Campus Point Shop mở đến 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC, còn kiếm điểm hết 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Giới hạn mua tuần đặt lại thứ Tư 00:00 UTC. Dòng Sauna hết sớm hơn, 16 tháng 6 lúc 02:00 UTC; Heart Upgrade Module: Plasma có bảy ngày.
| Mua | Giá (Campus Points) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| 3x EXP Coupon (30 min) | 1 | Không giới hạn | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| VIP Buff Selector Coupon (x10) | 1 | Không giới hạn | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Luxe Sauna Coupon | 1 | Không giới hạn | Giao dịch trong thế giới; 16 tháng 6,02:00 UTC |
| VIP Booster | 1 | 200 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Karma Bright Cube | 1 | 4 mỗi tuần | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| (Thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube | 1 | 4 mỗi tuần | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| (Thế giới Heroic) Karma Solid Cube (x 5) | 1 | 4 mỗi tuần | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Heart Upgrade Module: Plasma | 10 | 1 | Giao dịch trong thế giới; 7 ngày |
Heart Upgrade Module: Plasma giá mười điểm cần đăng ký trước, rồi thắng solo Easy Kaling hoặc boss cao hơn hợp lệ. Sau khi nhận Plasma Heart từ mô-đun mới mua thêm Plasma Heart trong cửa hàng mesos. Danh mục mesos khác:
| Mua | Giá (mesos, thẻ thường) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Plasma Heart | 3.000.000.000 | 3 | Không giao dịch; vĩnh viễn |
| Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300.000.000 | 50 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200.000.000 | 5 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Damage Skin Extraction Coupon | 100.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Skin Care Selector Coupon | 1.000.000.000 | 8 | Không giao dịch; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Wooden Display Case | 420.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Golden Display Case | 200.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
Skin Care chọn Jade/Gold/Silver/Bronze Bead, Spinel Skin Coupon, Amethyst Skin Coupon, Apatite Skin Coupon hoặc Hessonite Skin Coupon, qua coupon bảy ngày không giao dịch. Hai tủ trưng bày vĩnh viễn giao dịch trong thế giới.

| Mua | Giá (mesos, thẻ Maple) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Maple Anniversary Chair Selection Box | 200.000.000 | 10 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Maple Anniversary Damage Skin Selection Box | 200.000.000 | 10 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Maple Anniversary Android Selection Box | 600.000.000 | 10 | Không giao dịch; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Maple Anniversary Outfit Set Selection Box | 2.000.000.000 | 10 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Club V Dance Chair: Warm-Up | 200.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Club V Dance Chair: Bounce | 200.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Club V Dance Chair: Stepping | 1.000.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Club V Dance Chair: Groove | 1.000.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Club V Dance Chair: Wave | 1.000.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Club V Dance Chair: Master | 3.000.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
| Maple Umbrella Coupon | 1.000.000.000 | 3 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Merry-go-round Music Box Chair | 2.000.000.000 | 1 | Giao dịch trong thế giới; vĩnh viễn |
Ghế kỷ niệm cho 12th Anniversary Chair, Expedition Rocket Chair, 14th Street Tourist Chair, 14th Street Local Chair, Pixel First Maple Tree, Pixel Hall of Maple Warriors, Pixel Ancient Guardian Chair, Pixel Arcana Spirit Tree Chair, Pixel Henesys Chair, Pixel Sun Chair, Pixel Starglow Chair, Pixel Bloom of Lucid, Vacation Selfie Chair, Spring Sky Cherry Blossom Chair, Rainy Day Rock Spirit Chair, Maple Momentree Chair hoặc Mayple Island Chair, nội dung vĩnh viễn không giao dịch. Maple Anniversary Damage Skin Selection Box cho phép chọn 12th Anniversary Maple Leaf Damage Skin, Constellation Damage Skin, 14th Street Damage Skin, Pixel Basic Damage Skin, Crystal Gold Damage Skin (Unit), Blooming Forest Damage Skin (Unit), Momentree Damage Skin (Unit) hoặc Mayple Damage Skin (Unit), vĩnh viễn giao dịch trong thế giới.



Android chọn Sugaroid, Pixel Aliciaroid, Pixel Damienroid, Lilinroid, Wildflower Spiritroid, Ellieroid, Rithroid, Baby Ellieroid, Baby Rithroid hoặc Amerylroid. Android vĩnh viễn không giao dịch ở Heroic, giao dịch trong thế giới ở Interactive. Trang phục chọn Noble, Maple Galaxy, Gumshoe, Pixel, Pixel Hero, Vacation, Blooming Forest, Momentree hoặc Mayple. Hộp/coupon bên trong bảy ngày, chuyển trong thế giới; trang phục vĩnh viễn không giao dịch.

Challenger trước cần di cư trước 14 tháng 5
Challenger trước kết thúc 21 tháng 4 lúc 23:59 UTC, chuyển nhân vật tới khu di cư 22 tháng 4 lúc 14:00 UTC. Tối đa năm nhân vật cấp 130+ chuyển trước 14 tháng 5 lúc 23:59 UTC; nhân vật còn lại dự kiến bị xóa. Thêm ô nếu cần, trừ khi đích đã đạt dung lượng tối đa.
Bản này cho phép rõ chuyển xu sự kiện và kỹ năng chung. Cash Inventory, Auction House, vật phẩm/mesos gửi không theo; nền phải trích xuất qua Mover. Thành viên guild, đơn xin vào hoặc chủ guild chặn chuyển. Vật phẩm chặn trong túi là Mystical, Karma Solid, Karma Bonus Mystical Cubes, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160), Challenger Lv. 4 Special Skill Ring Selector Coupon cùng Challenger Ring of Restraint, Challenger Continuous Ring, Challenger Weapon Jump S Ring, Challenger Weapon Jump D Ring, Challenger Weapon Jump I Ring, Challenger Weapon Jump L Ring.
Goddess's Blessing có hai mùa nhân vật mới
Season 2 từ bảo trì 22 tháng 4 đến 19 tháng 5 lúc 23:59 UTC, cần tạo sau bảo trì. Season 3 thêm ngày 19 tháng 5, diễn ra 20 tháng 5 lúc 08:00 UTC–16 tháng 6 lúc 23:59 UTC, cần tạo sau mở mùa. Mỗi mùa cố định một nhân vật tài khoản; xóa không trả lại chỉ định. Basic miễn phí, premium 35.000 Maple Points, Fashion 15.000.


Premium cho nhân vật chọn EXP+50%, drop+10%, hồi sinh và thưởng đăng nhập tới hết mùa. Đa số quà Basic là hộp bảy ngày không giao dịch, premium là hộp bảy ngày giao dịch trong thế giới; nội dung giữ quy tắc riêng. Hỗ trợ đầu cho Snail 30 ngày; premium thêm Goddess's Blessing Title vĩnh viễn có ATT/Magic ATT+30, EXP+40%, sát thương quái thường+30% trong 30 ngày, cùng Pendant of the Spirit và Sweet Spirit 30 ngày.
| Mốc | Thưởng Basic | Premium thêm cả hai mùa |
|---|---|---|
| 30 | Hộp trang bị cấp 30 | Expertise Boost Potion Coupon cho sáu tính cách |
| 100 | Frozen Hat/Frozen Cape/Frozen Suit, Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box | Ba coupon 3x và Burning Boss Accessory Box potential cố định |
| 150 | Mũ/áo/quần Root Abyss chín mươi ngày, vũ khí Fafnir mười lăm sao | Mười VIP Booster |
| 200 | Hai coupon 3x, năm mươi chọn Arcane, ba mươi huy chương danh dự | Lv. 10 Arcane Symbol: Vanishing Journey Coupon, năm lượt Strawberry, ba Magnificent Growth Potion |
| Maple World | Năm VIP Booster, 1.000 EXP Vouchers, ba mươi Nodestones | Mốc khu vực |
| 210 | Ba mươi Nodestones, năm mươi chọn Arcane, 1.000 EXP Vouchers | Lv. 10 Arcane Symbol: Chu Chu Island Coupon, 100 Nodestones, 200 cube nhẫn sự kiện, chọn Tenebris Expedition Ring/Glory Guard Ring: Justicar/Awake Ring |
| 220 | Chọn Absolab/Dominator potential cố định, năm mươi chọn Arcane, 1.000 EXP Vouchers | Lv. 10 Arcane Symbol: Lachelein Coupon, 100 Nodestones, Goddess's Blessing unit skin |
| 225 | Năm mươi chọn Arcane, ba mươi Nodestones | Lv. 10 Arcane Symbol: Arcana Coupon, 8.000 EXP Voucher |
| 230 | Năm mươi chọn Arcane, 2.000 EXP Vouchers, Abyss Hunter Ring | Lv. 10 Arcane Symbol: Morass Coupon, 100 Nodestones, 200 huy chương danh dự, scroll Unique |
| 235 | Năm mươi chọn Arcane, ba mươi Nodestones | Lv. 10 Arcane Symbol: Esfera Coupon, 100 Nodestones, hai mươi Karma Bright Cube |
| Grandis | Năm coupon 3x, mười VIP Booster, 5.000 EXP Vouchers | Mốc khu vực |
| 240 | Năm mươi chọn Arcane, 3.000 EXP Vouchers, ba mươi huy chương danh dự | 200 chọn Arcane, 9.999 EXP Voucher, Maple World Goddess's Hat vĩnh viễn |
| 245 | Ba Experience Nodestones, 100 chọn Arcane | Mười Experience Nodestones, Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 250 | 100 chọn Arcane, 5.000 EXP Vouchers | 200 chọn Arcane, hai mươi Experience Nodestones, Goddess's Relic Symbol Chair vĩnh viễn |
| 255 | Năm Experience Nodestones, 100 chọn Arcane | Ba mươi Karma Abyssal Rebirth Flame, 200 chọn Arcane, vào Golden Tomato |
| 260 | Năm mươi fragment vĩnh viễn, năm mươi chọn Sacred | 200 fragment vĩnh viễn, Sacred Symbol: Cernium Lv. 5, scroll Legendary, 9.999 Advanced EXP Voucher |
| Tynerum | Scroll Unique, năm mươi fragment vĩnh viễn, ba Sol Erda | Mốc khu vực |
Burning Boss Accessory Box cho Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge, không đặt lại potential. Symbol và trang bị vĩnh viễn vẫn vĩnh viễn sau coupon bảy ngày. Tiêu hao Basic thường không giao dịch; vật tư premium liệt kê thường giao dịch trong thế giới, trừ coupon symbol và fragment ghi rõ không giao dịch.

Thời gian đăng nhập tính từ mua premium, tối đa năm giờ mỗi ngày. Ở 20 giờ: Magnificent Growth Potion và năm Experience Nodestones. Ở 40: chọn symbol 500/200, mười Experience Nodestones. Ở 60: năm mươi fragment vĩnh viễn, ba Sol Erda, ba mươi Karma Abyssal Rebirth Flame. Ở 80: mười Mystical Familiar Card, Transcendent potion, Flying Fish Android cùng Fairy Heart vĩnh viễn không giao dịch. Hộp và tiêu hao thường bảy ngày; android vĩnh viễn không giao dịch Heroic, giao dịch trong thế giới Interactive.
Fashion mở một món mỗi ngày; xóa người mua mất tiến độ. Chuỗi chung mười bốn ngày là Royal Face, Royal Hair, Skin Coupon, nhuộm tóc thường, ba Premium Surprise Style Box, ba Regular Coloring Prism (7 Days) Coupon, ba Prism Restores, Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon, Beauty Salon Skin Slot Coupon, Custom Colorblend Eye Color Coupon, Custom Mix Dye, trang phục mùa, Premium Coloring Prism. Coupon ngoài mặt/tóc/da/nhuộm/prism/mix bảy ngày, style boxes ba mươi, album/salon vouchers mười bốn với nội dung bảy ngày. Premium Prism cuối có chín mươi ngày sau coupon bảy ngày. Trang phục ngày 13 đến từ Kingdom Parade Set Coupon ở Season 2, Hot Baker Set Coupon ở Season 3, với mảnh vĩnh viễn không giao dịch từ coupon ba mươi ngày giao dịch trong thế giới.


Hasty Hunting và chữ Rock Star hết trong tháng Năm
Hasty Hunting MAX diễn ra 22 tháng 4–26 tháng 5, cấp 101/Zero Act 2. Đăng ký tăng elite, rương và Rune, gấp đôi Rune EXP và Sol Erda Energy săn. Số hạ solo chung tài khoản cho Space Commander vĩnh viễn giao dịch trong thế giới ở 50.000, Spark Action unit skin ở 100.000 và danh hiệu I've Got That Haste in Me ở 200.000. Nhận kết thúc 26 tháng 5, coupon tạm thời 27 tháng 5 lúc 02:00 UTC. Danh hiệu vĩnh viễn cho 30 ngày mọi chỉ số+50, ATT/Magic ATT+20, sát thương boss/Ignore Defense+30%, HP/MP+2.500.

Rock Star Rock Spirit cũng diễn ra 22 tháng 4–26 tháng 5. Săn rơi Simple Colored Paper/Fancy Colored Paper, chịu ảnh hưởng drop rate. Simple Colored Paper giao dịch trong thế giới; Fancy Colored Paper cũng vậy ở Heroic, còn Interactive giao dịch một lần rồi chỉ trong thế giới. Cả hai hết 26 tháng 5 lúc 23:59 UTC. Mỗi ngày một lần, 200 triệu mesos mua bốn mươi Simple Colored Paper.

C/E/K/V thuộc High, A/O/P/S/T Medium, còn lại Low. Ghép năm chữ tạo chữ ngẫu nhiên khác và bột theo từng chữ tiêu: High cho 100 Advanced Powder, Medium 150 bột thường, Low 5 bột thường. Chế chữ chọn tốn 2.000 Advanced cho High, 3.000 thường cho Medium hoặc 500 cho Low.
| Khẩu hiệu xong | Thưởng |
|---|---|
| SAVE | Mười coupon 4x ba mươi phút |
| STONE | Năm mươi VIP Booster |
| SPIRIT SAVIOR | Hai Growth Potion selectors, chọn trộn màu tóc/mắt |
| ROCK SPIRIT | Bốn chọn Sol Erda/30 fragment, năm mươi Karma Abyssal Rebirth Flame |
| SPIRIT SAVIOR + ROCK SPIRIT | Hai mươi Karma Bright Cube, ba mươi Solid Cube, Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 200) |
| Mọi khẩu hiệu | Chọn Legionroid/Syncroid, Lidium Heart vĩnh viễn |
Coupon thưởng giao dịch trong thế giới đến 27 tháng 5 lúc 02:00 UTC. Growth selectors chọn tám bình 200–209, bốn 210–219, hai 220–229 hoặc một 230–239, mỗi bình bảy ngày. Coupon ngoại hình tùy chỉnh không giao dịch bảy ngày. Sol Erda bảy ngày, fragment vĩnh viễn. Legionroid giống nhân vật Legion, Syncroid giống hiện tại; android vĩnh viễn không giao dịch Heroic, giao dịch trong thế giới Interactive.

Punch King và Dimensional Tower thưởng kỹ năng khác
Punch King diễn ra 22 tháng 4–19 tháng 5, cấp 200/job lần năm và Zero Act 2. Champion Toben Hair cho mười phút chuẩn bị, bỏ một số buff, rồi hai phút kiểm tra sát thương qua sáu giai đoạn mạnh dần. Tiến độ chung tài khoản, nhưng tối đa 5.000 điểm tuần đổi thành năm mươi Punch Coins mỗi thế giới với 100 điểm mỗi xu. Điểm cao hơn sau chỉ trả chênh lệch. Kỷ lục đặt lại thứ Tư 00:00 UTC; xu ở lại thế giới nhận.

| Mua | Giá (Punch Coins) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Karma Eternal Rebirth Flame | 1 | 200 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Karma Black Rebirth Flame | 2 | 100 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
| Karma Abyssal Rebirth Flame | 4 | 50 | Giao dịch trong thế giới; 17 tháng 6,02:00 UTC |
Ba loại flame mua giao dịch trong thế giới, hết 17 tháng 6 lúc 02:00 UTC, muộn hơn thử thách kết thúc 19 tháng 5.
Dimensional Tower diễn ra 3–16 tháng 6, cấp 101/Zero Act 2. Stage 1 không có điểm lưu; Stage 2 tạo điểm lưu. Chỉ di chuyển/nhảy dùng được, không nhảy xuống, sát thương rơi, hiệu ứng Snowshoe, potential bất tử, pet, ghế hay vật phẩm Use. Elwin giữa đường cho mũ Going Higher và Silver Dimensional Power Plaque. Stage 1 cho Rad Climber và Gold Dimensional Power Plaque; Stage 2 Dimensional Power và Diamond Dimensional Power Plaque, cùng hiệu ứng không khí. Huy chương, mũ và nội thất vĩnh viễn không giao dịch.

Summer Countdown thưởng trước và sau bảo trì
Countdown nhận tham gia 20 tháng 5–16 tháng 6, có mười lăm mốc ngày. Thưởng tuyến đầu giao dịch trong thế giới, hết 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC. Tuyến Summer Gift thứ hai mở nhận 17 tháng 6 lúc 14:00 UTC–24 tháng 6 lúc 23:59 UTC dựa trên cùng số lần tham gia.

| Lần tham gia | Thưởng Countdown | Summer Gift sau bảo trì |
|---|---|---|
| 1 | 3x EXP Coupon (30 min) ×4 | Special Medal of Honor ×80 |
| 2 | VIP Booster ×10 | Experience Nodestone ×20 |
| 3 | EXP Voucher ×5000 | Symbol Selector Coupon (500/200) ×1 |
| 4 | Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4 | Spiegelette's Golden Strawberry Farm Entry Pass ×1 |
| 5 | Magnificent Growth Potion ×1 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×3 |
| 6 | 3x EXP Coupon (30 min) ×4 | VIP Booster ×10 |
| 7 | VIP Booster ×10 | Karma Unique Potential Scroll 100% ×1 |
| 8 | Symbol Selector Coupon (500/200) ×1 | 3x EXP Coupon (30 min) ×10 |
| 9 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon (1/30) ×1 | Event Ring Selector Coupon ×1 |
| 10 | Magnificent Growth Potion ×1 | Karma Bright Cube ×20 |
| 11 | 3x EXP Coupon (30 min) ×4 | Event Ring Exc. Leg. Potential Scroll 100% ×1 |
| 12 | VIP Booster ×10 | Event Ring Exclusive Solid Cube ×100 |
| 13 | Advanced EXP Voucher ×2000 | Karma Black Rebirth Flame ×50 |
| 14 | Luxe Sauna Coupon (30 phút) ×4 | Magnificent Growth Potion ×1 |
| 15 | Transcendent Growth Potion ×1 | Karma Bonus Bright Cube / Heroic: Karma Bright Cube ×20 |
Phần thêm 6 tháng 5 còn cho một Hyper Burninator coupon mỗi tài khoản từ 20 tháng 5 đến 16 tháng 6. Mọi nhân vật nhận được, nhưng chỉ cấp 258 trở xuống dùng được. Không gỡ hiệu ứng, xóa không trả coupon, mốc đã vượt không nhận lại. Coupon và hiệu ứng hết 16 tháng 6 lúc 23:59 UTC.

Chuyển Cash, Sauna và lịch Sunday
Cash Shop Transfer từ 10 tháng 6 lúc 00:00 UTC đến 17 tháng 6 trước bảo trì, cấp 101/Zero Act 2. Friendship/Promise Rings, Potion Pot và coupon EXP bị loại; không tách chồng vật phẩm. Chuyển giữa Cash Inventories của họ job khác nhau, mười hai nhóm: Explorer, Cygnus, Resistance, Heroes, Nova, Friends World, Zero, Flora, Jianghu, Sengoku, Anima, SHINE. Nhân vật vốn chung kho họ job không dùng chuyển khác họ này.
Luxe Sauna diễn ra 22 tháng 4–16 tháng 6, nhận cả Burning cấp 101/Zero Act 2. Thời gian chung tài khoản chỉ giảm trong phòng. EXP mỗi năm giây, cấp 295+ nhận lượng của 294. Hết giờ buộc rời, có tự rời khi đạt cấp mục tiêu. Một giờ 3.000 Maple Points hoặc hai coupon nửa giờ. Nạp tối đa 48 giờ tuần, đặt lại thứ Tư 00:00 UTC, không vượt thời gian sự kiện còn lại.

Thời gian nạp hết theo sự kiện, nhưng kỷ lục tích lũy giữ lại. Ba mươi/100/200/500 giờ mở Sink/Bathtub/Foot Bath/Cafe vĩnh viễn, một lần mỗi tài khoản.

Sunday cần cấp 101/Zero Act 2. Monster Park không gồm Extreme; giảm phí Star Force không gồm đồ Superior và phí safeguard thêm.
| Chủ nhật UTC | Thưởng thêm |
|---|---|
| 26 tháng 4 | Đặt lại Ability rẻ 50%; Combo Kill EXP+300%; EXP Monster Park+250% |
| 3 tháng 5 | Phá hủy thấp hơn 30% dưới 21 sao; phí Star Force giảm 30% |
| 10 tháng 5 | Main Stat cấp 5+tỷ lệ nâng HEXA+20%; Combo Kill EXP+300% |
| 17 tháng 5 | Monster Park EXP+250%; Ability giảm 50%; bắt×2; thêm elite; ba Mysterious Monsterbloom bảy ngày không giao dịch một lần tài khoản |
| 24 tháng 5 | Tỷ lệ Magnificent Soul×5; Combo Kill EXP+300% |
| 31 tháng 5 | Cùng gói phá hủy/phí như 3 tháng 5 |
| 7 tháng 6 | Hồi Rune 15→10 phút, Rune EXP+100% (gấp ba thường); Combo Kill EXP+300% |
| 14 tháng 6 | Star Force 1+1 ở mười sao trở xuống; Ability giảm 50% |
