Cơ sở dữ liệu MapleStory

Ghi chú cập nhật GMS v269: Erel Light, V Points và mùa hè SHINE

GMS v.269Ngày đăng ghi chú Đọc 111 phút
Banner Ride the Lightning của GMS v269 trước đại sảnh với cột và họa tiết vàng

GMS v.269 ra mắt ngày 17 tháng 6 năm 2026 với Erel Light, cơ chế V Matrix thay thế, mức rủi ro Star Force có thể chọn và mesos dùng chung giữa các nhân vật trong cùng thế giới. Malefic Star và Kai của Challenger World mở ngày 18 tháng 6. Các sự kiện mùa hè có lịch khác nhau; những đính chính ngày 16 tháng 6 cùng các ngày 17, 22, 23, 26 và 30 của tháng đó thay đổi một số điều kiện hoặc cách xử lý phần thưởng đã công bố. Bài viết này trình bày bản cập nhật lịch sử đó và thời gian diễn ra các sự kiện.

Erel Light chiến đấu bằng chuỗi đòn giáo liên kết

Erel Light tham gia SHINE với vai trò chiến binh lấy STR làm chỉ số chính, DEX phụ, sử dụng Gram và Keir. Hiệu ứng Legion cho Sát thương Boss +1/2/3/5/6%, còn Guiding Stars ở cấp thông thạo 3 cho Thời gian Buff +10% và Sát thương Chí mạng +3%.

Hình nhân vật Erel Light
Bậc nghềChiến đấu và di chuyểnKỹ năng hỗ trợ
Sơ cấpReturn to HeliaStellar Equalize tăng ATT/Magic ATT của nhân vật gần đó
Thứ nhấtSpear of Lugh và Radiant LeapRadiant Set, Radiant Vision và Radiant Hold cho tốc độ, chỉ số tấn công và sức bền
Thứ haiFury of Roan nối sau Spear of Lugh không cần động tác thi triển riêng; Enhanced Spear of Lugh ICall to Sentinel, Radiant Pulse, Physical Training, Gram Mastery và Gram Accelerator
Thứ baCharge of Fionn tiến tới và đẩy kẻ địch; Enhanced Spear of Lugh IILight Enchant, Order to Sentinel I, Radiant Control, Radiant Shock và Radiant Will
Thứ tưSting of Roan cũng nối từ Spear of Lugh; Path of Fionn lao qua kẻ địch; Spear of Light triệu hồi đòn không bị phản sát thươngEnhanced Spear of Lugh III, Enhanced Fury of Roan I, Order to Sentinel II, Radiant Dawn, Gram Expert, Helian Blessing, Shield of Chulainn, Maple Warrior và Will of Light

Shield of Chulainn tạo lá chắn bảo vệ khi Fury hoặc Sting liên kết thành công từ Spear of Lugh. Kỹ năng không chịu tác dụng đặt lại hồi chiêu, còn lá chắn liên kết không tăng theo Thời gian Buff. Có thể dùng Will of Light trong lúc dùng kỹ năng khác; kỹ năng cho ba giây miễn nhiễm trạng thái bất thường, vẫn có ngoại lệ với một số trạng thái và không nhận Combat Orders.

Biểu tượng kỹ năng Shield of Chulainn

Hyper bị động cho Spear of Lugh sát thương, đòn đánh bổ sung và Sát thương Boss; Fury và Sting đều có tùy chọn sát thương, Xuyên Phòng thủ và Tỷ lệ Chí mạng. Hyper chủ động gồm Piercing of Chulainn, buff Sát thương Cuối của Impulse of Chulainn và buff Sát thương Chí mạng của Hundred Pole. Kỹ năng nghề thứ năm gồm Eternal Light, Sentinel Rise với tám lính canh, Eternal Guardian và Destruction of Roan. Bảy nhóm cường hóa bao gồm Spear of Lugh, Fury, Sting, Spear of Light, Charge of Fionn cùng Path of Fionn, và Impulse of Chulainn.

Biểu tượng kỹ năng Sentinel Rise

Phần Erda Link nghề thứ sáu giới thiệu đòn đánh liên tục và kết thúc của Fall of Melin, đòn ném giáo trên không của Radiant Spear, nâng cấp SHINE cho Lugh/Fury/Sting và cường hóa bốn kỹ năng nghề thứ năm. Các viên đá có tên riêng và điều kiện của chúng thuộc tiến trình SHINE của Erel, không phải nâng cấp vũ khí thông thường.

Biểu tượng kỹ năng Fall of Melin

SHINE kết hợp thưởng cấp độ với hai lịch trả phí

SHINE: The Power of Starlight diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Chỉ nhân vật SHINE tạo sau 14:00 UTC ngày 17 tháng 6 đủ điều kiện, kể cả Hyper Burning. Starlight of Progress có tuyến miễn phí và tuyến premium giá 35.000 Maple Points. Premium cho nhân vật đã chọn EXP +50%, tỷ lệ rơi +10% và hồi sinh đến hết sự kiện, cùng thưởng đăng nhập tích lũy. Có thể nhận thưởng cấp độ và cốt truyện đến ngày 8 tháng 9; phần lớn coupon có hạn cố định hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Giao diện SHINE Starlight's Call

Mysterious Cryptic Chest miễn phí ban đầu cho Snail không thể giao dịch có hạn 30 ngày. Hộp quà khởi đầu và rương hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Premium thêm Chosen by Light Title Coupon, cho Chosen by Light, danh hiệu vĩnh viễn không thể giao dịch với ATT/Magic ATT +30, Sát thương Quái thường +30% và EXP +40% trong 30 ngày; lựa chọn Sia Astelle Outfit Coupon và Erel Light Outfit Coupon; Pendant of the Spirit Coupon (30 Days); và Sweet Spirit (30 Days) Coupon. Các coupon premium này chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Coupon Pendant tạo Pendant of the Spirit không thể giao dịch có hạn 30 ngày; coupon sau tạo Sweet Spirit Coupon (30-days) không thể giao dịch, tồn tại 30 ngày. Trang phục bên trong vĩnh viễn và không thể giao dịch. Bộ Dream of Stars của Sia gồm Purple Memory of Stars, Star’s Purple Dream và Purple Star Remnant Shoes; Dream of Hope gồm Pink Memory of Stars, Star’s Pink Dream và Pink Star Remnant Shoes. Researcher’s Starlight của Erel gồm Researcher’s Starlight, Researcher’s Allure, Researcher of Stars Shoes và Researcher’s Pride; Seeker of Stars gồm Seeker’s Starlight, Seeker’s Allure, Seeker of Stars Shoes và Seeker’s Pride.

Trang phục Sia Astelle Dream of Stars
MốcThưởng BasicThêm Premium
30Hộp trang bị cấp 30Expertise Boost Potion Coupon; một Ambition Expertise Boost Potion, Empathy Expertise Boost Potion, Insight Expertise Boost Potion, Willpower Expertise Boost Potion, Diligence Expertise Boost Potion hoặc Charm Expertise Boost Potion, chuyển được trong thế giới trong bảy ngày
100Frozen Hat, Frozen Cape và Frozen Suit vĩnh viễn; Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box bảy ngày, cho vũ khí vĩnh viễn3x EXP Coupon (30 phút) x3; Burning Boss Accessory Box có Potential phụ kiện không thể đặt lại
150Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom và 15-Star Fafnir Weapon Box đều 90 ngày; vũ khí Fafnir cũng 90 ngàyVIP Booster x10
2003x EXP Coupon (30 phút) x2; Arcane Symbol Selector Coupon x50; Special Medal of Honor x30Coupon Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 10; Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass x2; Magnificent Growth Potion x3
Power of TimeVIP Booster x5; EXP Voucher x1.000; Nodestone x30Thưởng mốc cốt truyện
210Nodestone x30; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000Arcane Symbol: Chu Chu Island Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Event Ring Exclusive Solid Cube x200; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon chọn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring
220Absolab Weapon/Dominator Pendant Selection Box có Potential trang bị không thể đặt lại; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000Arcane Symbol: Lachelein Lv. 10 coupon; Nodestone x100; SHINE Damage Skin (Unit) Selector Coupon
225Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30Arcane Symbol: Arcana Lv. 10 coupon; EXP Voucher x5.000
230Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x2.000; Abyss Hunter Ring vĩnh viễnArcane Symbol: Morass Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Special Medal of Honor x200; Karma Unique Potential Scroll 100%; SHINE Mount Coupon chọn Permanent Sirius Mount Coupon hoặc Permanent Holy Wings Mount Coupon; Oortroid Selector Coupon chọn Izarroid Coupon hoặc Algolroid Coupon
235Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30Arcane Symbol: Esfera Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Karma Bright Cube x20
Power of Fate3x EXP Coupon (30 phút) x5; VIP Booster x10; EXP Voucher x5.000Thưởng mốc cốt truyện
240Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x3.000; Special Medal of Honor x30Arcane Symbol Selector Coupon x200; EXP Voucher x9.999; Heliaroid Selector Coupon chọn Ninielroid Coupon hoặc Alkuroid Coupon
245Experience Nodestone x3; Arcane Symbol Selector Coupon x100Experience Nodestone x10; Karma Star Force 17-Star Enhancement
250Arcane Symbol Selector Coupon x100; EXP Voucher x5.000Arcane Symbol Selector Coupon x200; Experience Nodestone x20
255Experience Nodestone x5; Arcane Symbol Selector Coupon x100Karma Abyssal Rebirth Flame x30; Arcane Symbol Selector Coupon x200; Golden Tomato Punch King Entry Pass
260Vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x50; Sacred Symbol Selector Coupon x50Vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x200; Sacred Symbol: Cernium Lv. 5 Coupon; Karma Legendary Potential Scroll; Advanced EXP Voucher x9.999
Power of LifeKarma Unique Potential Scroll; vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x50; Sol Erda x3Thưởng mốc cốt truyện
Trang phục Erel Light Researcher’s Starlight

Vật phẩm Basic và ba thưởng mốc Power không thể giao dịch. Hạn cố định là ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ trang bị/mảnh vĩnh viễn và hộp trang bị bảy hoặc 90 ngày ghi trong bảng. Hộp quà cấp độ không thể giao dịch và dùng hạn cố định đó, riêng Basic Gift cấp 235 có hạn bảy ngày. Trừ khi bảng nêu hạn khác, thưởng premium chuyển được trong thế giới với hạn cố định, ngoại trừ Burning Boss Accessory Box, coupon biểu tượng khu vực, EXP Vouchers cấp 225 và mảnh vĩnh viễn: các món này không thể giao dịch. Arcane/Sacred Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch nhận từ coupon không kế thừa hạn của coupon.

Burning Boss Accessory Box chứa Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge vĩnh viễn không thể giao dịch. Hộp chọn nhẫn sự kiện cũng cho nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch. Hộp chọn damage skin SHINE có Sia Astelle Damage Skin (Unit) hoặc Erel Light Damage Skin (Unit), đều vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới. Hộp chọn thú cưỡi cho coupon thú cưỡi bảy ngày chuyển được trong thế giới. Hộp chọn Oortroid và Heliaroid cho coupon android vĩnh viễn không thể giao dịch. Power of Life Karma Unique Potential Scroll và Karma Legendary Potential Scroll cấp 260 không được ghi tỷ lệ thành công; Unique scroll cấp 230 ghi rõ 100%.

Thời gian đăng nhập premium tính từ lúc mua, chỉ tính nhân vật đó, không tính thời gian trong Auction House và dừng sau năm giờ mỗi ngày.

Coupon android cho Izarroid, Algolroid, Ninielroid hoặc Alkuroid cùng Lidium Heart vĩnh viễn. Cả bốn Premium Login Perk Boxes không thể giao dịch và hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Ở mốc 25 giờ, Radiant Niniel Pet Package bảy ngày không thể giao dịch chứa Niniel of Hope, Niniel of Wishes và Niniel of Faith, thú cưng vĩnh viễn không thể giao dịch với phép thuật 30 ngày có thể gia hạn bằng Water of Life. Radiant Niniel Pet Equipment Package bảy ngày không thể giao dịch cho Niniel’s Radiant Hope, Niniel’s Radiant Wishes và Niniel’s Radiant Faith vĩnh viễn không thể giao dịch. Magnificent Growth Potion và Experience Nodestone x5 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Ở 50 giờ, Sia Astelle Outfit Selector Coupon, Symbol Selector Coupon (500 Arcane/200 Sacred) và Experience Nodestone x10 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; lựa chọn trang phục là các bộ vĩnh viễn không thể giao dịch đã liệt kê. Ở 75 giờ, Erel Light Outfit Selector Coupon, Sol Erda x3 và Karma Abyssal Rebirth Flame x30 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, còn Sol Erda Fragment x50 vĩnh viễn không thể giao dịch.

Thú cưng Niniel of Hope

Ở 100 giờ, SHINE Chair Selector Coupon bảy ngày chuyển được trong thế giới cho chọn Friend of the Constellations Chair hoặc Stairs of Eternal Light Chair vĩnh viễn không thể giao dịch. Argent Guard Wings là danh hiệu vĩnh viễn không thể giao dịch với mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +10, Sát thương Boss +10% và HP/MP +1.000 vĩnh viễn. Mystical Familiar Card x10 và Transcendent Growth Potion chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Fairy Heart vĩnh viễn không thể giao dịch là thưởng riêng.

Biểu tượng danh hiệu Argent Guard Wings

Starlight of Fashion giá 20.000 Maple Points một lần mỗi tài khoản, gắn với người mua và mở một thưởng mỗi ngày trong 14 ngày, nhận trong sự kiện. Coupon thưởng bên ngoài và Stellar Guardian Outfit Set chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; vật phẩm đổi ra không thể giao dịch, trừ Helia Background vĩnh viễn gắn với tài khoản. Ngày 1, SHINE Weapon Selector Coupon chọn Asteria's Wisdom hoặc Gram of Holy Light; ngày 2, SHINE Ring Selector Coupon chọn cặp Oort Label Ring và Oort Chat Ring hoặc cặp Helia Label Ring và Helia Chat Ring. Ngày 3 cho Royal Hair Coupon Voucher; 4 Royal Face Coupon Voucher; 5 Premium Surprise Style Box Coupon cho ba Premium Surprise Style Boxes có hạn 30 ngày; 6 Hair Color Coupon (REG) Voucher; 7 SHINE Effect Selector Coupon chọn Night of Falling Stars hoặc Mark of Light’s Chosen Effect; 8 Skin Coupon Voucher; 9 Beauty Album Slot Coupon cho Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon và Beauty Album Skin Slot Coupon; 10 Custom Mix Dye/Colorblend Eye Color Coupon Voucher cho cả coupon màu tóc và màu mắt; 11 Regular Coloring Prism (7 Days) Coupon x3; 12 Prism Color Restore (7 Days) Coupon x3; 13 Stellar Guardian Outfit Set chứa Guardian Knight’s Faith, Stellar Guardian (Outfit), Stellar Guardian Shoes và Guardian Knight’s Pride; 14 Helia Background Coupon. Royal Hair Coupon, Royal Face Coupon, Hair Color Coupon (REG), Skin Coupon (7 Days) cùng Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon và Beauty Album Skin Slot Coupon có hạn bảy ngày sau khi mở. Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon có hạn 30 ngày. Tên thưởng prism ghi “7 Days” nhưng phần vật phẩm bên trong ghi 30 ngày. Vũ khí, nhẫn, hiệu ứng và trang phục vĩnh viễn sau khi đổi.

Trang phục Stellar Guardian

Malefic Star và Kai có quy tắc hạ boss khác nhau

Malefic Star mở ngày 18 tháng 6 lúc 00:00 UTC cho nhân vật cấp 280 đã hoàn thành “[Black Sea] Return”. Vào qua cổng Enrapturing Temple ở Black Sea. Trận hằng tuần nhận một đến ba người trong 30 phút. Sacred Power yêu cầu 400 ở Story và Normal, 550 ở Hard.

Hình boss Malefic Star

Blissful Nightmare là nhẫn Brilliant Boss cấp 250, mọi chỉ số +10, HP/MP +500 và ATT/Magic ATT +5. Nhẫn và Maleficroid vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới cho đến khi trang bị ở Interactive. Hai Blissful Fantasy Fragments vĩnh viễn không thể giao dịch ghép thành một Blissful Fantasy Shard; mười mảnh đổi mũ, áo, quần hoặc vai Eternal. Eternal Armor of Radiance Box cho cùng lựa chọn đó, vĩnh viễn và không thể giao dịch. Đây là đồ có thể rơi từ boss, không có tỷ lệ rơi bảo đảm được nêu ở đây.

Nhẫn Blissful Nightmare

Mười Malefic Star's Soul Shards tạo Malefic Star Soul ngẫu nhiên vĩnh viễn không thể giao dịch. Biến thể thường gồm Beefy Malefic Star Soul (STR +24), Swift Malefic Star Soul (DEX +24), Clever Malefic Star Soul (INT +24), Fortuitous Malefic Star Soul (LUK +24), Flashy Malefic Star Soul (mọi chỉ số +15), Potent Malefic Star Soul (ATT +6), Radiant Malefic Star Soul (Magic ATT +6) và Hearty Malefic Star Soul (HP +960). Magnificent Malefic Star Soul có thể ra ATT/Magic ATT +3%, mọi chỉ số +5%, HP +2.000, Tỷ lệ Chí mạng +12%, Xuyên Phòng thủ +7% hoặc Sát thương Boss +7%. Ở cấp 2, Siren tốn 200 soul cho bốn đòn 1.200% lên tối đa 15 kẻ địch, hồi chiêu 30 giây. Echoing Starlight tốn 250 để triệu hồi 120 giây, sát thương 2.200% lên tối đa 12 mục tiêu, hồi chiêu 150 giây và tính sát thương triệu hồi riêng.

Blissful Fantasy Fragment

Tên thành tựu mới gồm Picky Eater, Acquired Taste, True Gourmand, Teatime for Two, A Plate Licked Clean, Worthy of Attention, Worthy of Admiration, Worthy of Obsession, Season to Taste, That's Deep, Dude, Anything for You, Twinkle, Twinkle, Little Star, Blissful Nightmare, You're Mine! và Eternal Fantasy, mỗi tên mang tiền tố Malefic Star; thêm I Knew This Might Happen, So I Equipped Blissful Nightmare và Fading Illusions.

Siren's Song diễn ra từ 18 tháng 6 đến 21 tháng 7 lúc 23:59 UTC, yêu cầu cấp 280/Zero Act 2. Phải hạ Normal hoặc Hard; Story và Practice không tính. Thành tích dùng chung trong thế giới, Hard đáp ứng Normal. Hộp thoại thưởng minh họa ghi mỗi tài khoản nhận một lần. Normal cho Malefic Star Spirit Effect Coupon, chọn Malefic Spirit Effect hoặc Radiant Spirit Effect. Hard cho Malefic Label/Chat Ring Coupon, nhận Malefic Label Ring và Malefic Chat Ring. Coupon chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC, cho hiệu ứng hoặc nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch. Có gợi ý nhiệm vụ ẩn liên quan hiệu ứng nhưng không công bố đầy đủ điều kiện.

Giao diện sự kiện hạ boss Siren's Song

Kai là boss hằng tuần khác, giới hạn nhân vật tạo trong Challenger. Normal yêu cầu cấp 270, Hard 280, cùng Zero Act 2. Annette mở lối vào ở Henesys, Nameless Town, Cernium Square hoặc Residential District của Challenger World. Trận solo dài 20 phút, mỗi tài khoản hạ một lần mỗi tuần, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC và không có Intense Power Crystal. Kai diễn ra từ 18 tháng 6 đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC.

Hình boss Kai

Đồ rơi gồm Golden Meso Pouches vĩnh viễn chuyển được trong thế giới và Asynchronous Time Shards chuyển được trong thế giới, hết hạn ngày 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Mười mảnh cho chọn mũ/áo/quần/vai Eternal. Eternal Armor Box of Time và Kai's Eternal Armor Box là hộp bảy ngày không thể giao dịch; hộp sau chọn giày/găng/áo choàng. Các giày, găng và áo choàng đó vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới đến khi trang bị ở Interactive. Kai's Pitched Armor Box ngẫu nhiên cho Berserked, Magic Eyepatch, Dreamy Belt, Endless Terror, Source of Suffering, Commanding Force Earring hoặc Will's Cursed Spellbook Selection Box. Hộp không thể giao dịch, có hạn bảy ngày; trang bị bên trong vĩnh viễn không thể giao dịch, còn hộp sách phép có hạn bảy ngày. Kai's Basic Sol Erda Fragment Box và Kai's Advanced Sol Erda Fragment Box là hộp bảy ngày không thể giao dịch, cho số mảnh ngẫu nhiên nhưng không nêu số lượng và xác suất. Recall Strike cấp 1 tốn 250 soul cho bốn đòn 450% lên tối đa mười mục tiêu, hồi chiêu 150 giây.

Kai's Pitched Armor Box

Kai Clear Event còn yêu cầu “[Black Sea] Return” và chấp nhận solo Practice. Thành tích dùng chung trong tài khoản, Hard cũng cho thưởng Normal. Normal cho Time-Lashed Wanderer Face/Hair Coupon Voucher, với Time-Lashed Wanderer Face Coupon và Time-Lashed Wanderer Hair Coupon chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Time-Lashed Wanderer Outfit Set Coupon cho Time-Lashed Visor, Time-Lashed Earrings, Time-Lashed Clothes nam/nữ, Time-Lashed Boots và Chronal Sequencer vĩnh viễn không thể giao dịch. Hard cho Time-Lashed Label/Chat Ring Coupon chứa Time-Lashed Label Ring và Time-Lashed Chat Ring vĩnh viễn không thể giao dịch, cùng Magnificent Kai's Soul Box. Soul vĩnh viễn không thể giao dịch bảo đảm Magnificent Kai Soul (ATT +3%) hoặc Magnificent Kai Soul (Magic ATT +3%). Coupon bên ngoài chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Mặt và tóc Time-Lashed Wanderer

V Points thay thế ô node và bản sao node

Nodestone nay cho V Points: Nodestone thường 1, Amazing Nodestone 2, Skill Nodestone 2, Experience Nodestone 3, Mirror World Nodestone 5 và Mitra's Nodestone 15, giới hạn mang 9.999. Lần đầu dùng Mirror World Nodestone và Mitra's Nodestone lần lượt mở True Arachnid Reflection và Solar Crest; các lần sau cho điểm. Hai điểm đổi một Nodestone, chuyển được trong thế giới theo đính chính ngày 17 tháng 6. Đặt lại phân phối điểm tốn mười triệu mesos.

Biểu tượng common node Sol Hecate

Job và Common Node tối đa cấp 30, Boost Node cấp 60, chỉ trang bị được một Special Node. Loại bỏ cường hóa và mở ô theo cấp độ. Node đang trang bị và chưa trang bị chuyển đổi khác nhau. Nếu Boost Node đang trang bị đổi được ít nhất 444 V Points, mọi boost lên tối đa và hoàn lại điểm dư. Lượng chuyển đổi như sau:

Cấp Node cũĐang trang bị (V Points)Chưa trang bị (V Points)
121
231
352
463
584
6115
7137
8169
91910
102312
112714
123117
133519
144022
154525
165028
175631
186234
196838
207442
218145
228849
239654
2410358
2511163

Job/Skill Node đang trang bị giữ cấp mới theo bảng quy đổi, còn bản chưa trang bị đổi thành điểm:

Cấp Node cũĐang trang bị (cấp V Matrix mới)Chưa trang bị (V Points)
112
215
327
4410
5514
6617
7821
8925
91029
101133
111337
121442
131547
141652
151858
161964
172169
182276
192382
202489
212595
2226102
2327110
2429117
2530125

Special Node có thể vào Buff Favorites. Auto Recovery II và Comeback II bỏ chữ số, còn Comeback I, Auto Recovery I, Lucky Recovery I, Rune-frenzied, Consecutive Strike I, Lethal Strike II và Rune-blessed bị xóa. Mapae và Roro chỉ xuất hiện sau khi nhận đá tương ứng. Không thể kéo dài thời hạn bằng cách thường; tuyến dùng lại “Use Again” ghi bảy ngày cho Mapae và ba ngày cho Roro.

Sol Hecate thêm Common HEXA Node mới và kỹ năng riêng: Styx tấn công rồi gieo hạt tử vong, Charon bảo vệ trước đòn chí mạng, Phlegethon thay đổi chiến trường và Pactum điều chỉnh cách kỹ năng riêng xuất hiện. Nâng cấp và kỹ năng riêng của nó tách biệt với chuyển đổi V Points.

Chọn rủi ro Star Force và quản lý soul trong một giao diện

Enhancement Mode áp dụng từ 15 đến 21 sao. Mode 1 giữ tỷ lệ và chi phí chuẩn, mode 2–3 giảm khả năng phá hủy, mode 4 đưa phá hủy về không với giá cao hơn. Không có mode 4 ở 15–17 vì chi phí và kết quả phá hủy giống Safeguard. Bật Safeguard khi ở mode 2 hoặc 3 tự chuyển về mode 1. Giảm giá MVP/sự kiện và giảm phá hủy sự kiện vẫn áp dụng.

Tùy chọn Star Force Enhancement Mode

Soul Collection gộp lưu mảnh, chế tạo, ghi nhận và phân giải trong một giao diện menu/phím tắt, có sắp xếp, lọc và yêu thích. Mảnh từ túi đồ, túi chứa và kho thưởng boss hiển thị cùng nhau, tối đa 99.999 mỗi kẻ địch. Hỗ trợ chế tạo hàng loạt. Thu đủ mọi soul của một boss mở Soul Skill cấp 2 cùng hình/thông tin ẩn. Soul thường vĩnh viễn có thể phân giải theo nhóm năm; mảnh trả về có thể khác soul gốc. Murgoth được thêm vào bộ sưu tập.

Giao diện Soul Collection

Điều kiện ô Familiar dùng chung trong thế giới, nhưng mỗi nhân vật vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ mở khóa. Nếu nhân vật khác có ô 3, hoàn thành nhiệm vụ ô 2 cũng có thể mở 3. Thêm tắt tiếng đánh Familiar, bật/tắt hoạt ảnh, phân giải/hợp nhất nhanh hơn và hiển thị lên hạng rõ hơn. Nghỉ Mystic Frontier thành 30 phút ở mọi hạng thám hiểm; hoàn thành hiển thị trên HP/MP và trong My Notifications; thám hiểm Interactive có thể cho Chains of Resentment.

Tùy chọn phân giải và hợp nhất Familiar

Cân bằng nghề kết hợp chức năng mới với thay đổi hệ số

Các so sánh dưới đây giữ cấp kỹ năng và thành phần đòn đánh đã công bố. Hệ số Ascent lớn hơn không nhất thiết nghĩa là mọi đòn bị động hoặc lặp lại của nghề đều tăng.

Hero

Biểu tượng kỹ năng Hero trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Ultrasonic SlashSát thương (cấp 30)8306%8725%
Raging BlowSát thương Raging Blow cường hóa (cấp 30)344%387%
HEXA Raging BlowSát thương Raging Blow cường hóa (cấp 30)700%721%
HEXA Rising RageHEXA Raging Blow Sát thương (cấp 30)148%157%
HEXA Final AttackSát thương (cấp 30)266%276%

Đổi âm thanh của HEXA Raging Blow và HEXA Spirit Calibur.

Paladin

Biểu tượng kỹ năng Paladin trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Dominus OblivionSát thương Dư chấn (cấp 30)9456%10924%
Dominus OblivionSát thương Ánh sáng (cấp 30)9840%10908%
High PaladinSát thương Chí mạng (cấp 30)20%17%
High PaladinSát thương Cuối (cấp 30)40%35%
Divine JudgmentSát thương (cấp 30)700%622%
HEXA Divine JudgmentSát thương (cấp 30)1160%1009%
HEXA Heaven's HammerHEXA Divine Judgment Sát thương (cấp 30)410%357%

Hiệu ứng trúng đòn của Mighty Mjolnir được chuyển về đúng vị trí.

Đổi âm thanh của Sacred Bastion, HEXA Blast và HEXA Divine Judgment.

Dark Knight

Biểu tượng kỹ năng Dark Knight trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Dark HalidomSát thương Xuyên (cấp 30)3910%4115%
Dark HalidomSát thương Đập (cấp 30)5259%5534%
Calamitous CycloneSát thương (cấp 30)530%583%
Calamitous CycloneSát thương Sóng xung kích (cấp 30)1140%1254%
HEXA Nightshade ExplosionSát thương (cấp 30)750%775%
HEXA Evil Eye ShockSát thương (cấp 30)1280%1344%

Final Pact Alter là giao ước mới vô hiệu mọi đòn đánh. Giữ phím Xuống khi dùng Accept Final Pact để chọn. Đã sửa lỗi mất kết nối do HEXA Revenge of the Evil Eye khi Evil Eye's Punishment kích hoạt trong Champion Raid: Draco Isle.

Đổi âm thanh của HEXA Gungnir's Descent và Dead Space.

Arch Mage (Fire/Poison)

Biểu tượng kỹ năng Arch Mage (Fire/Poison) trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Burning MagicSát thương Cuối (cấp 10)13%15%
Immortal FlameSát thương Mưa lửa (cấp 30)3646%3920%
Immortal FlameSát thương Nổ lửa (cấp 30)4365%4655%
HEXA Megiddo FlameSát thương (cấp 30)630%688%
HEXA Megiddo FlameSát thương Thiêu đốt (cấp 30)980%1038%
HEXA Megiddo FlameSát thương Chế độ nổ (cấp 30)470%528%
HEXA Meteor ShowerSát thương (cấp 30)700%758%
HEXA Meteor ShowerSát thương (cấp 30)383%441%

Hiệu ứng Immortal Flame được sửa trong bản đồ đấu Will Easy, Normal và Hard.

Đổi âm thanh của HEXA Flame Sweep và Infernal Venom.

Arch Mage (Ice/Lightning)

Biểu tượng kỹ năng Arch Mage (Ice/Lightning) trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Spell MasteryMagic ATT (cấp 10)+10+30
Magic CriticalSát thương Chí mạng (cấp 10)13%15%
Storm MagicSát thương Cuối (cấp 10)18%20%
Parabolic BoltSát thương Sét nguyên thủy (cấp 30)4586%4712%
Parabolic BoltSát thương Tia chớp nhanh (cấp 30)1909%2079%

Đổi âm thanh của HEXA Chain Lightning và Frozen Lightning.

Bishop

Biểu tượng kỹ năng Bishop trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
HEXA Triumph FeatherSát thương (cấp 30)570%684%
HEXA GenesisSát thương (cấp 30)825%990%
Commandment of HeavenSát thương (cấp 30)3535%3996%
Commandment of HeavenSát thương Angel of Judgment (cấp 30)4620%4928%

Resurrection nay hiện thông báo khi không có thành viên nhóm trong tầm; thành viên đủ điều kiện không còn đôi khi hồi sinh thất bại. HEXA Genesis và HEXA Heaven's Door không còn cần Bahamut Boost cấp 40 để mở Mastery Skill.

Đổi âm thanh của Holy Advent.

Bow Master

Biểu tượng kỹ năng Bow Master trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Armor BreakSát thương (cấp 10)13%16%
Arrow BlasterSát thương mũi tên Flashpoint (cấp 30)7485%7590%
Arrow BlasterSát thương vụ nổ Flashpoint (cấp 30)7840%8260%
HEXA Arrow StreamAdvanced Final Attack Sát thương (cấp 30)320%378%

Arrow Blaster và HEXA Arrow Blaster lại có thể đặt bằng Interact/Harvest trong Picture Mode. Bản sửa riêng cho Life and Death được đăng ở đây có sự không chắc chắn về nghề như giải thích bên dưới.

Đổi âm thanh của HEXA Hurricane và Ascendant Shadow.

Marksman

Biểu tượng kỹ năng Marksman trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
MarksmanshipSát thương (cấp 20)15%21%
Crossbow ExpertSức Tấn công (cấp 30)+30+40
Last Man StandingSát thương (cấp 10)10%13%
Surge BoltSát thương (cấp 30)1870%1925%
Fatal TriggerSát thương Mũi tên đầu (cấp 30)7974%7953%
Fatal TriggerSát thương Mũi tên thứ hai (cấp 30)8154%8134%

Đổi âm thanh của HEXA Snipe và Final Aim.

Pathfinder

Biểu tượng kỹ năng Pathfinder trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Piercing RelicSát thương (cấp 30)8400%8848%

Đổi âm thanh của HEXA Cardinal Burst, HEXA Bountiful Burst và HEXA Forsaken Relic.

Night Lord

Biểu tượng kỹ năng Night Lord trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Dark HarmonySát thương Cuối (cấp 30)14%15%
Deep StrikeSát thương Sóng xung kích (cấp 30)7000%7325%
Deep StrikeSát thương Vụ nổ (cấp 30)7805%8167%

Đổi âm thanh của HEXA Quad Star và Life and Death.

Shadower

Biểu tượng kỹ năng Shadower trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Shield MasterySức Tấn công (cấp 10)+15+20
Dagger MasterySát thương Cuối (cấp 10)6%9%
Critical EdgeSát thương Chí mạng (cấp 10)4%5%
Flip of the CoinSát thương20%24%
Covetous DarknessSát thương Chém (cấp 30)7000%7165%
Covetous DarknessSát thương Vụ nổ (cấp 30)8120%8295%

Dark Sight không còn hiện như bị hủy thoáng chốc khi Covert Edge áp dụng Shadow Edge lúc Shadow Walker đang hoạt động. Đây là sửa trạng thái hiển thị, không phải thêm hệ số sát thương mới.

Đổi âm thanh của HEXA Assassinate, HEXA Pulverize và Halve Cut.

Dual Blade

Biểu tượng kỹ năng Dual Blade trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Shadow MeldSát thương Cuối (cấp 20)7%8%
Yama's DecreeSát thương Trừng phạt (cấp 30)5808%5779%
Yama's DecreeSát thương Just Punishment - chém (cấp 30)7490%7683%
Yama's DecreeSát thương Just Punishment - Judgment kích hoạt (cấp 30)9310%10495%

Shadow Meld nhận Sát thương Chí mạng. Triệu hồi bóng qua Mirrored Target không còn đôi khi làm mất kết nối client.

Đổi âm thanh của HEXA Phantom Blow.

Buccaneer

Biểu tượng kỹ năng Buccaneer trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
HaymakerSát thương Đấm (cấp 30)5740%6055%
HaymakerSát thương Đá bổ (cấp 30)6090%6510%

Đã sửa hiệu ứng bị thiếu của Lord of the Deep trong Epic Dungeon: Nightmare Paradise. Phần này còn ghi sửa Blind của Knights Immortal không áp dụng lên kẻ địch trúng đòn. Knights Immortal là Ascent của Mihile, nên nghề được nhắm đến ở bản sửa đặt riêng này vẫn không rõ.

Đổi âm thanh của HEXA Octopunch, Super Octopunch và Unleash Neptunus.

Corsair

Biểu tượng kỹ năng Corsair trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Nautilus AssaultSát thương Đòn tàu (cấp 30)1630%1776%
Nautilus AssaultSát thương Loạt đạn (cấp 30)600%654%
Death TriggerSát thương (cấp 30)520%580%
Firecracker FusilladeSát thương Trên trời (cấp 30)5821%6159%
Firecracker FusilladeSát thương Vụ nổ (cấp 30)5821%6159%
HEXA OctopunchSát thương (cấp 30)420%450%

Đổi âm thanh của HEXA Rapid Fire.

Cannoneer

Biểu tượng kỹ năng Cannoneer trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Cannon OverloadSát thương Cuối vĩnh viễn (cấp 30)30%32%
HEXA Monkey MortarSát thương (cấp 30)1680%1738%
Barrel of MonkeysSát thương Tên lửa (cấp 30)5600%5810%
Barrel of MonkeysSát thương Phát bắn (cấp 30)5880%6090%

Đổi âm thanh của HEXA Cannon Barrage và Super Cannon Explosion.

Mihile

Biểu tượng kỹ năng Mihile trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Roiling SoulSát thương Cuối (cấp 30)23%25%
Expert Sword MasterySát thương Chí mạng (cấp 30)20%22%
Knights ImmortalSát thương Bùng sáng (cấp 30)6475%6243%
Knights ImmortalKnights Immortal Sát thương (cấp 30)6475%6827%

Đổi âm thanh của HEXA Radiant Cross, HEXA Radiant Cross - Assault và Durendal.

Dawn Warrior

Biểu tượng kỹ năng Dawn Warrior trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
TotalitySát thương Sức mạnh hợp nhất (cấp 30)4970%4942%
TotalitySát thương Nổ linh hồn (cấp 30)4990%5440%
Soul Blessing IIISát thương Cuối (cấp 10)16%17%

Đổi âm thanh của Soul Blessing III, HEXA Luna Divide, HEXA Solar Slash và Astral Blitz.

Blaze Wizard

Biểu tượng kỹ năng Blaze Wizard trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Flame ConcertoSát thương Màn lửa (cấp 30)4085%4340%
Flame ConcertoSát thương Nổ lửa (cấp 30)6570%7000%
HEXA Orbital Flame (Flame Fox)Sát thương (cấp 30)760%768%

Đổi âm thanh của HEXA Orbital Flame (Flame Fox) và Eternity.

Wind Archer

Biểu tượng kỹ năng Wind Archer trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Eagle EyeSát thương Cuối (cấp 20)9%12%
Bow ExpertSát thương Chí mạng (cấp 20)20%21%
Elemental TempestSát thương (cấp 30)7805%8027%
Elemental TempestSát thương Mũi tên (cấp 30)8148%8204%

Đổi âm thanh của HEXA Song of Heaven và Mistral Spring.

Night Walker

Biểu tượng kỹ năng Night Walker trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Dark BlessingSát thương Cuối (cấp 30)10%12%
HEXA Ravenous BatSát thương (cấp 30)980%1013%
Stygian CommandSát thương (cấp 30)6100%6380%
Stygian CommandSát thương Áp đảo (cấp 30)5519%5680%

Đổi âm thanh của HEXA Quintuple Star và Silence.

Thunder Breaker

Biểu tượng kỹ năng Thunder Breaker trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Knuckle ExpertSát thương Cuối (cấp 30)17%18%
Annihilating RushSát thương Lao tới (cấp 30)5893%6160%
Annihilating RushSát thương Đấm (cấp 30)6251%6510%

Đổi âm thanh của HEXA Annihilate, Lightning Strike và Thunder Wall Sea Wave.

Aran

Biểu tượng kỹ năng Aran trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
High MasterySát thương Chí mạng (cấp 30)7%11%
High MasterySát thương Cuối (cấp 30)20%21%
HEXA Adrenaline OverloadSát thương Nổ băng (cấp 30)1560%1705%
HEXA Adrenaline OverloadSát thương Dòng băng (cấp 30)897%927%
Hailstorm HowlSát thương Mưa đá (cấp 30)8470%8610%
Hailstorm HowlSát thương Mưa đá lớn (cấp 30)7700%7805%

Evan

Biểu tượng kỹ năng Evan trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Elemental DecreaseSát thương Cuối (cấp 14)17%18%
United HorizonsSát thương Bùng phép (cấp 30)7336%7621%
United HorizonsSát thương Sóng cộng hưởng (cấp 30)7987%8298%

Đổi âm thanh của HEXA Mana Burst.

Luminous

Biểu tượng kỹ năng Luminous trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
EqualizeSát thương1000%950%
Liberation OrbSát thương (cấp 30)820%770%
HEXA EnderSát thương (cấp 30)695%675%
HEXA Twilight NovaSunfire Sát thương (cấp 30)1630%1530%
HEXA Twilight NovaEclipse Sát thương (cấp 30)1630%1530%
HEXA Twilight NovaSát thương Equilibrium (cấp 30)1125%1055%
Lustrous OrbSát thương Bóng tối (cấp 30)4985%5320%
Lustrous OrbSát thương Ánh sáng (cấp 30)4985%5320%

Không thể xóa Equilibrium qua biểu tượng buff trong lúc thi triển Lustrous Orb. Đổi bản đồ không còn phát lại hiệu ứng và giọng của Eclipse, Sunfire hoặc Equilibrium.

Đổi âm thanh của Harmonic Paradox.

Mercedes

Biểu tượng kỹ năng Mercedes trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Ignis RoarSát thương Cuối (cấp 20)20%17%
Defense BreakSát thương Chí mạng (cấp 20)16%15%
Spirit of ElluelSát thương Cuối dư ảnh (cấp 30)50%45%
Spirit of ElluelSát thương Cuối dư ảnh Ishtar's Ring và Irkalla's Wrath (cấp 30)50%45%
Spirit of Elluel BoostSát thương Tinh linh (cấp 30)65%60%
Spirit of Elluel BoostSát thương Cuối dư ảnh Ishtar's Ring và Irkalla's Wrath (cấp 30)33%30%
Primeval SpiritsSát thương (cấp 30)8190%8785%

Unicorn Spike và HEXA Unicorn Spike nay dùng chung hồi chiêu đúng cách.

Đổi âm thanh của HEXA Ishtar's Ring và Unfading Glory.

Phantom

Biểu tượng kỹ năng Phantom trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Cane ExpertSát thương Cuối (cấp 30)32%31%
Ace in the HoleSát thương (cấp 30)1375%1210%
Ace in the HoleSát thương Đòn đánh (cấp 30)1815%1540%
Ace in the HoleSát thương Lá bài giải phóng (cấp 30)1430%1265%
Moonlit SerenadeSát thương Vũ điệu (cấp 30)6144%6765%
Moonlit SerenadeSát thương Tỏa sáng (cấp 30)8160%8560%

Đổi âm thanh của HEXA Tempest và Defying Fate.

Shade

Biểu tượng kỹ năng Shade trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Total HarmonySát thương Chí mạng (cấp 9)10%14%
Skulk SolidaritySát thương Cuối (cấp 20)11%14%
Fox God FlashSát thương Ánh cáo (cấp 30)385%440%
Promise UnbrokenSát thương Tinh linh (cấp 30)2306%2219%
Promise UnbrokenSát thương Spirits' Rebuke (cấp 30)1808%1897%

Blaster

Biểu tượng kỹ năng Blaster trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Arm Cannon MasterySức Tấn công (cấp 10)+20+28
Combo Training IISát thương Cuối (cấp 20)68%70%
Vanguard StrikeSát thương Sóng xung kích (cấp 30)3010%3045%
Vanguard StrikeSát thương Nhiên liệu cháy (cấp 30)4060%4375%

Đổi âm thanh của HEXA Magnum Punch, HEXA Double Blast và Final Destroyer.

Battle Mage

Biểu tượng kỹ năng Battle Mage trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Duskbound AuraSát thương Vụ nổ (cấp 30)7105%7945%

Đổi âm thanh của HEXA Condemnation và Crimson Pact.

Wild Hunter

Biểu tượng kỹ năng Wild Hunter trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Primal EdgeSát thương Cuối (cấp 10)10%14%
HEXA Wild Arrow Blast: ApexSát thương Đòn liên tục (cấp 30)742%862%
HEXA Wild Arrow Blast: ApexSát thương Bộc phá (cấp 30)612%702%
Gear StormSát thương Sóng xung kích (cấp 30)3176%3290%
Gear StormSát thương Pháo kích (cấp 30)7469%7735%

Extended Magazine nhận Sức Tấn công. Đòn đánh cơ bản không còn đôi khi hiện sai nhân vật đang cưỡi Jaguar Rider.

Xenon

Biểu tượng kỹ năng Xenon trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
OOPArts CodeSát thương Cuối (cấp 30)30%32%
Multilateral VISát thương Cuối15%17%
Neoteric SnapSát thương Giật (cấp 30)6755%7000%
Neoteric SnapSát thương Sóng xung kích (cấp 30)4130%4331%
Neoteric SnapSát thương Quantum Gate (cấp 30)1260%1365%

Dùng lại Hypogram Field: Fusion khi đang thi triển Orbital Cataclysm hoặc HEXA Orbital Cataclysm không còn hủy lần thi triển đó.

Đổi âm thanh của HEXA Mecha Purge: Snipe, HEXA Mecha Purge: Execute, HEXA Mecha Purge: Bombardment, HEXA Mecha Purge: Fire và Artificial Evolution.

Mechanic

Biểu tượng kỹ năng Mechanic trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Mechanic MasterySát thương Chí mạng (cấp 10)5%8%
Mechanized ExtinctionSát thương (cấp 30)7910%8331%

Kích hoạt Robo Conversion: CB-P1 nay gắn HEXA Robo Launcher RM7, HEXA Rock 'n Shock và HEXA Bots 'n Tots vĩnh viễn lên nodebot. Cường hóa của chúng không còn phụ thuộc ba robot triệu hồi còn hoạt động riêng. Robot đồ chơi hiện có bị xóa khi kích hoạt; macro kỹ năng có thể tắt nodebot đang hoạt động đúng cách.

Nodebot được triệu hồi lại sau biến hình Mitra's High Mountain, tia thu nhỏ OMNI-CLN, biến rắn Arkarium, biến Ribbon Pig của Cygnus hoặc Abyss Tornado của Cygnus; thay đổi của hai boss áp dụng ở Easy và Normal. Mech tự cưỡi lại sau di chuyển khu hạn chế ở Angler Company giai đoạn 3 và 7 hoặc Nimbus Cloud tại Nightmare Paradise giai đoạn 4.

Đổi âm thanh của HEXA Heavy Salvo Plus, HEXA AP Salvo Plus và Ground Zero.

Demon Slayer

Biểu tượng kỹ năng Demon Slayer trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Focused FurySát thương Cuối (cấp 18)31%32%
Amethystine IncursionSát thương (cấp 30)10325%10815%

Astra Infusion dùng được trong bản đồ chờ, kể cả phòng chờ boss.

Đổi âm thanh của HEXA Demon Impact, HEXA Demon Impact: Demon Chain và Nightmare.

Demon Avenger

Biểu tượng kỹ năng Demon Avenger trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Demonic FrenzyGiới hạn hồi (cấp 30)2% HP tối đa1% HP tối đa
Rageborne DevilSát thương Rifts of Wrath (cấp 30)6615%7280%
Rageborne DevilSát thương Red Annihilation (cấp 30)6720%7385%

Frenzy Break nâng giới hạn hồi từ vật phẩm và kỹ năng lên 2% HP tối đa khi hoạt động. Giới hạn hồi mặc định của Demonic Frenzy giảm còn 1%. Astra Infusion cũng dùng được trong bản đồ chờ.

Đổi âm thanh của HEXA Nether Shield và Requiem.

Kaiser

Biểu tượng kỹ năng Kaiser trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
CatalyzeSát thương Cuối (cấp 20)30%33%
Unbreakable WillSát thương Chí mạng (cấp 30)6%8%
Pyroclastic InstinctSát thương (cấp 30)9975%10325%

Không thể xóa Final Form bằng nhấp phải biểu tượng khi đang thi triển Pyroclastic Instinct. Động tác Ascent cũng không còn kết thúc sớm khi Final Form hết hạn.

Đổi âm thanh của HEXA Gigas Wave và Nova Triumphant.

Kain

Biểu tượng kỹ năng Kain trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
[Possess/Execute] Churning Malice / PossessSố lần giải phóng Malice (cấp 30)14 lần15 lần
[Possess/Execute] Churning Malice / ExecuteSát thương (cấp 30)3675%3815%

Đổi âm thanh của HEXA Falling Dust, [Possess] HEXA Falling Dust, [Execute] HEXA Poison Needle và Total Annihilation.

Cadena

Biểu tượng kỹ năng Cadena trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Veteran ShadowdealerSát thương255%220%
Chain Arts: Void StrikeSát thương (cấp 30)990%1045%
HEXA Veteran ShadowdealerSát thương (cấp 30)425%360%
Brutal RampageSát thương Đòn đầu (cấp 30)11060%11620%
Brutal RampageSát thương Rìu nghiền (cấp 30)11620%11830%

Keen Eye nhận Sát thương Cuối.

Đổi âm thanh của Chain Arts: Grand Arsenal.

Angelic Buster

Biểu tượng kỹ năng Angelic Buster trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Dragon WhistleSức Tấn công (cấp 20)+40+45
Affinity Heart IIISát thương Cuối (cấp 20)10%12%
Blossoming StarDEX (cấp 20)+20+40
Trinity FusionSát thương (cấp 30)360%395%
Surprise EncoreSát thương Sóng xung kích (cấp 30)7105%7313%
Surprise EncoreSát thương Nổ bùa (cấp 30)6930%7167%

Adele

Biểu tượng kỹ năng Adele trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Bladecaster ControlSát thương Chí mạng (cấp 10)6%11%
StriveSát thương (cấp 20)10%13%
HEXA Noble SummonsSát thương (cấp 30)1035%1190%
HEXA Aether BloomSát thương (cấp 30)1100%1270%
EinheitSát thương (cấp 30)7700%7910%

Hunting Decree và HEXA Hunting Decree không còn đôi khi mất Aether Sword vẫn còn thời gian khi kiếm khác hết hạn.

Đổi âm thanh của HEXA Cleave và Maestro.

Illium

Biểu tượng kỹ năng Illium trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Templar Knightsát thương (cấp tối đa)1320%1220%
HEXA Radiant JavelinSát thương (cấp 30)580%551%
HEXA Radiant JavelinSát thương Mảnh (cấp 30)200%190%
HEXA Radiant Enchanted JavelinSát thương (cấp 30)580%551%
HEXA Radiant Enchanted JavelinSát thương Mảnh (cấp 30)200%190%
HEXA Winged JavelinSát thương (cấp 30)925%879%
HEXA Winged JavelinSát thương Magic Missile (cấp 30)375%356%
HEXA Winged Enchanted JavelinSát thương (cấp 30)925%879%
HEXA Winged Enchanted JavelinSát thương Magic Missile (cấp 30)375%356%
HEXA Crystal Skill - DeusSát thương (cấp 30)2050%1890%
HEXA Crystal Skill - DeusSát thương Vệ tinh (cấp 30)545%500%
ExcidiumNổ sóng (cấp 30)6650%6895%
ExcidiumSát thương Vụ nổ (cấp 30)7000%7245%

Crystal Skill - Wings of Glory thêm Landing Mode ngăn lướt. Có thể học Radiant Javelin II với Crystal Skill - Wings of Glory cấp 20; sửa hiển thị sát thương Magic Missile. Khi thi triển Excidium, không thể nhấp phải để xóa buff Crystal Skill - Wings of Glory. Đổi bản đồ sau HEXA Longinus Spear không còn đôi khi làm mất kết nối client.

Đổi âm thanh của HEXA Radiant Javelin, HEXA Radiant Enchanted Javelin, HEXA Winged Javelin, HEXA Winged Enchanted Javelin và Mytocrystal Expanse.

Khali

Biểu tượng kỹ năng Khali trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
IntuitionSát thương Cuối (cấp 20)25%28%
HEXA Void BlitzSát thương (cấp 30)370%399%
Wake the VoidSát thương (cấp 30)5600%6310%
Wake the VoidSát thương Transcendent Chakri (cấp 30)5760%6310%

Sửa hiệu ứng Void Rush, Void Blitz, Hex: Chakram Split, Hex: Pandemonium, HEXA Void Rush, HEXA Void Blitz, HEXA Hex: Chakram Split và Wake the Void.

Đổi âm thanh của HEXA Arts: Flurry.

Ark

Biểu tượng kỹ năng Ark trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Complete FusionSát thương Boss (cấp 30)30%12%
Whisper of Deepest AbyssSát thương Vực sâu (cấp 30)5078%5565%
Whisper of Deepest AbyssSát thương Lưỡi vực sâu (cấp 30)6370%6965%

Blissful Restraint và HEXA Blissful Restraint hiện hiệu ứng trên kẻ địch bị trạng thái hạn chế di chuyển. Whisper of Deepest Abyss cập nhật mô tả, không còn ép Specter State và không còn ngăn tiêu hao Spectra khi thi triển. Sửa mất kết nối khi dùng trong Odium: Residential District.

Đổi âm thanh của HEXA Basic Charge Drive, HEXA Scarlet Charge Drive, HEXA Gust Charge Drive, HEXA Abyssal Charge Drive, Awakened Abyss và Primordial Abyss.

Lara

Biểu tượng kỹ năng Lara trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
HEXA Dragon Vein AbsorptionSát thương Cuối HEXA Eruption (cấp 30)20%26%
CornucopiaSát thương (cấp 30)8015%8435%

Sửa hiệu ứng hiển thị sai của Cornucopia.

Đổi âm thanh của Universe in Bloom.

Hoyoung

Biểu tượng kỹ năng Hoyoung trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Advanced Ritual Fan MasterySức Tấn công (cấp 30)+40+50
Advanced Ritual Fan MasterySát thương Cuối (cấp 30)31%33%
HEXA Talisman: Seeking Ghost FlameSát thương (cấp 30)410%440%
HEXA Scroll: Butterfly DreamSát thương (cấp 30)826%884%
Sage: Three Paths ApparitionSát thương (cấp 30)1375%1540%
Millennium SpiritSát thương Sức mạnh trời đất (cấp 30)4340%4410%
Millennium SpiritSát thương Tinh linh (cấp 30)4165%4270%

Đổi âm thanh của HEXA Heaven: Consuming Flames, HEXA Consuming Flames (Clone/True), HEXA Earth: Stone Tremor, HEXA Stone Tremor (Clone/True), HEXA Humanity: Gold-Banded Cudgel và Sage: Apotheosis.

Ren

Biểu tượng kỹ năng Ren trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Exquisite Sword MasterySát thương Cuối (cấp 30)9%11%
Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Falling FlowerSát thương (cấp 30)3150%3075%
Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Climbing SerpentSát thương (cấp 30)5600%5450%
Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Soaring DragonSát thương (cấp 30)3750%3678%

Falling Flower triệu hồi của Rising Azure Dragon: Heartbound Verse ngừng đánh trong phòng thưởng boss. Skill Notifier không còn đôi khi kích hoạt cho kỹ năng đã xóa hoặc tắt. Sửa nhịp hiệu ứng trúng đòn lửa từ nội lực của Final Imugi Spirit Sword: Years Uncounted và HEXA Final Imugi Spirit Sword: Years Uncounted.

Zero

Biểu tượng kỹ năng Zero trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
Heavy Sword MasterySát thương Cuối (cấp 10)23%26%
Long Sword MasterySát thương Cuối (cấp 10)23%26%
Ego WeaponSát thương Alpha (cấp 30)500%550%
Ego WeaponSát thương Beta (cấp 30)500%550%
BitemporisSát thương Thức tỉnh (cấp 30)5352%5460%
BitemporisSát thương Siết (cấp 30)5760%5880%
BitemporisSát thương Sau đó (cấp 30)6000%6160%

Biểu tượng debuff của Armor Split không còn đôi khi nhấp nháy trên giao diện HP Boss.

Đổi âm thanh của HEXA Wind Cutter, HEXA Wind Striker, HEXA Storm Break, HEXA Giga Crash, HEXA Falling Star, HEXA Groundbreaker, Time Piece và End Time.

Kinesis

Biểu tượng kỹ năng Kinesis trong phần cân bằng
Kỹ năng/thành phầnChỉ số và cấp kỹ năngTrướcSau
HEXA Kinetic Combosát thương Energy Orb (cấp tối đa)187%208%
HEXA Psychic Smashsát thương (cấp tối đa)727%785%
Fractal HorizonSát thương (cấp 30)1554%1540%

Secret Art: Qi Projection, Secret Art: Qi Projection V và HEXA Secret Art: Qi Projection của Mo Xuan không còn kích hoạt Sol Janus: Dawn/Sol Janus: Dusk. Thunderbolt Punch giữ Bind có thời gian còn lại dài hơn. Ray của Sia Astelle và Boom áp dụng ngay khi đánh trúng kẻ địch.

Danh sách hệ số đặt HEXA Octopunch dưới Corsair, nên hàng đó không xác nhận rõ nghề được nhắm đến. Bảng Bow Master cũng đặt hai hàng hệ số Flashpoint dưới tên “Arrow Blaster”; không nên đọc tiêu đề và tên thành phần đòn đánh được giữ lại thành xác nhận chỉnh Arrow Blaster thường. Một bản sửa áp dụng sát thương ghi Life and Death trong phần Bow Master, dù Origin đó thuộc Night Lord; nghề thực sự của bản sửa vẫn không rõ.

Hồi chiêu True Arachnid Reflection và Solar Crest giảm từ 250 còn 230 giây; cả hai vào Skill Sequence được dù chuỗi không hiện hồi chiêu của chúng. Ring of Restraint áp dụng ngay khi dùng. Hiệu ứng Link Skill bị động không còn áp dụng vào sát thương Ascent; không thể đổi Hyper Stats trong trận boss thường; Lynn/Mo Xuan/Hayato/Kanna được tăng tầm Ascent. Riêng màn boss Epic Dungeon cho phép đổi preset Link, Hyper Stat và Ability.

Các tùy chọn sau giữ trạng thái khi kết nối lại, đóng game trong Cash Shop hoặc game đóng do bảo trì máy chủ:

NghềTùy chọn được nhớ
Arch Mage (Fire/Poison)Teleport Mastery, Ignite, Inferno Aura, Elemental Adaptation
Arch Mage (Ice/Lightning)Teleport Mastery, Absolute Zero Aura, Elemental Adaptation
BishopTeleport Mastery, Righteously Indignant
Bow MasterSpeed Mirage, Silhouette Mirage, Quiver Cartridge
ShadowerPick Pocket, Blood Money
CorsairTempest Bombardment
Dawn WarriorRising Sun, Falling Moon
Wind ArcherTrifling Wind
Night WalkerShadow Bat, Ravenous Bat
MihileRoiling Soul
Battle MageDark Shock
XenonManifest Projector, Salvo System
ShadeFox Spirits
MercedesElemental Knights
KhaliVoid Enhance, Summon Chakri
Sia AstelleStarlight
Biểu tượng Link Skill Invincible Belief
Link Skill và thông thạoHiệu ứng chung hoặc nghề nhậnHiệu ứng thêm cho nghề chủ
Invincible Belief, 7/8/9Hồi 38/41/44% HP tối đa mỗi giây trong ba giây; hồi chiêu 190/170/150 giâySát thương Explorer Warrior +2/4/6%
Adventurer's Curiosity, 7/8/9Xác suất sưu tập +40/45/50%; Tỷ lệ Chí mạng +12/13/15%Sát thương Explorer Bowman +2/4/6%
Pirate Blessing, 7/8/9Nghề khác: mọi chỉ số +80/90/100, HP/MP +1.400/1.575/1.750, giảm sát thương nhận 21%Explorer Pirate: mọi chỉ số +90/110/130, HP +1.750, MP +1.400/1.575/1.750, giảm sát thương nhận 17/19/21%
Cygnus Blessing, 11/12/13/14/15Nghề khác: ATT/Magic ATT +27/29/31/33/35; kháng trạng thái +16/18/19/21/22 và kháng nguyên tố +16/18/19/21/22%Cygnus ATT/Magic ATT +31/37/43/49/55, cùng tiến triển kháng
Knight's Watch (kỹ năng chủ), 3Nghề khác: Knight's Watch cho kháng trạng thái +100 trong 20 giây, hồi chiêu 120 giâyMihile: lá chắn chín đòn trong 30 giây, sát thương +25%, giảm sát thương theo phần trăm HP 30%, hồi chiêu 120 giây; sát thương bị động +3%
Combo Kill Blessing, 3EXP Combo Orb +900%Sát thương Aran +5%
Rune Persistence, 3Thời gian Rune +70%Sát thương Evan +5%
Elven Blessing, 3EXP +20%Sát thương Mercedes +5%
Phantom Instinct, 3Tỷ lệ Chí mạng +20%Sát thương Phantom +5%
Close Call, 3Xác suất sống sót đòn chí tử 15%Sát thương Shade +5%
Light Wash, 3Xuyên Phòng thủ +20%Sát thương Luminous +4%
Spirit of Freedom, 9/10/11/12Bất tử sau hồi sinh chín/mười/mười một/mười hai giây, mất khi đổi bản đồSát thương Blaster/Battle Mage/Wild Hunter/Mechanic +2/3/4/5%
Iron Will (Kaiser), 3Nghề khác: HP tối đa +20%Kaiser: HP tối đa +15% và sát thương +5% mỗi giai đoạn Morph Gauge
Rhinne's Blessing, 6Giảm sát thương nhận 20%; Xuyên Phòng thủ +15%Sát thương Zero +4%
Innate Gift, 3Nghề khác: sát thương +7%; tấn công kích hoạt hồi 3% HP/MP mỗi giây trong năm giây, hồi chiêu 30 giâySát thương Khali +10%, cùng hiệu ứng hồi
Grounded Body, 3Giảm sát thương nhận 6%, kể cả đòn phần trăm HPSát thương Ren +5%
Nature's Friend, 3Nghề khác: sát thương +7%; hạ 20 quái thường kích hoạt Sát thương Quái thường +15% trong 30 giây, hồi chiêu 30 giâySát thương Lara +10%, cùng điều kiện kích hoạt
Bravado, 3Xuyên Phòng thủ +15%; sát thương +19% lên kẻ địch đầy HPSát thương Hoyoung +4%
Spirit Guide Blessing, 3Sát thương Boss +11%, Tỷ lệ Chí mạng +10%, HP/MP +5%Không ghi mức tăng riêng cho chủ
Biểu tượng Link Skill Cygnus Blessing

Nhịp hiệu ứng trúng đòn của Venom Burst hiển thị đúng; Solus kích hoạt ổn định khi chế độ chiến đấu bật. Transcendent Cygnus's Blessing ghi rõ hỗ trợ Skill Sequence. Sửa đổi hướng bằng phím mũi tên sau thời gian trễ động tác trước cho các kỹ năng sau:

NghềKỹ năng được sửa đổi hướng
HeroRush
PaladinRush
Dark KnightRush
Bow MasterSwift Surge
MarksmanSwift Surge
PathfinderRelic Jet
ShadowerPhase Dash
Dual BladeTornado Spin
BuccaneerCorkscrew Blow
CorsairEscape Shot
CannoneerCannon Crash
MihileRadiant Driver
Blaze WizardBlazing Blitz
Night WalkerSoundless Rush
AranFinal Charge
XenonHorizon Driver
MechanicME-07 Drillhands
Demon SlayerDark Thrust
Demon AvengerExceed: Demon Strike
KainDread Bolt
CadenaChain Yank
Angelic BusterPink Pummel
KinesisPsychic Sprint
AdeleGlint
LaraMountain Crash
HoyoungSwift Sally

Sửa hiển thị giảm sát thương của Obsidian Barrier, Smokescreen và Party Shield. Cập nhật mô tả Soul Skill của Limbo of the Source và hiển thị Normal Guild Skill.

Dungeon, guild và bản đồ săn thay đổi

EXP High Mountain, Angler Company và Nightmare Paradise tăng khoảng 34%. Monster Park thêm dungeon nâng cao Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart, đặt lại hồi chiêu khi vào Extreme và tăng giới hạn hằng ngày theo thế giới từ bảy lên mười bốn, vẫn bảy mỗi nhân vật. Lượt miễn phí theo thế giới tăng từ một lên hai; MVP Express Pass không tiêu hao hạn mức hằng ngày.

Cấp Monster Park ExtremeTăng EXP gần đúng
275–2791–4%
280–2847–11%
285–28925–29%
290+45–49%

Laku bán Superior Item Crystals giá năm Monster Park Commemorative Coins, tối đa 50 mỗi tuần mỗi thế giới, và Azmoth Chasm Monsterblooms giá 150, tối đa năm. Bloom có thể bắt mười hai quái Azmoth thường, một elite và ba boss, cùng Goldeater. Treasure Hunter giảm điều kiện xuất hiện bảo đảm sau thời gian săn không thành công đủ lâu. Rune of Destruction nay đánh liên tiếp nhiều kẻ địch và cho buff sát thương.

Quái VIP/Express Booster tăng tầm trúng đòn khoảng 52%; có thể đánh Soul of Darkness khi dịch chuyển; phát hiện macro phủ vùng rộng hơn. Sửa hiển thị skin/debuff liên quan Bind và hình ảnh hạ boss Monster Park, cùng gỡ khóa hồi do thiêu đốt ở Dusk của Seren, Limbo bị nhân đôi khi cùng lúc hạ Soul Berserk và lớp bong bóng chat First Adversary.

Tính năng Guild Bulletin Board

Guild Bulletin Boards thêm tiêu đề mặc định Notice/General, tối đa ba tiêu đề tùy chỉnh, quyền đọc/viết, lượt xem, lọc đề xuất, ghim, bình chọn và trả lời bình luận. Điểm danh tự động khi đăng nhập; Draco Isle chỉ có Wanderer's Cabin và Exit. Chỉ số Greater Blessing chuyển sang Guild Expertise I. Phân bổ Noblesse giữ nếu điểm tuần mới ít nhất bằng tổng cũ, đặt lại nếu thấp hơn. Thành viên online lên đầu, offline xếp ngày gia nhập; nhiệm vụ báo khi hoàn thành; hoàn thành Flag Race đúng giờ cho 1.000 điểm không còn điều kiện vào cũ. Kỹ năng Noblesse không dùng được trong chuỗi không còn làm đóng client.

Địa hình và vị trí quái đổi khắp Vanishing Journey, Reverse City, Chu Chu, Yum Yum, Lachelein, Arcana, Morass, Esfera, Sellas, Moonbridge, Labyrinth of Suffering, Limina, Cernium và Arcus. Maple Guide thêm Hidden Lakeshore, T-Boy's Research Train 2, Hidden Illiard Field, Mirror-touched Sea 6, Void Current 2, Labyrinth Deep Core 5, Rocky Overlook 2 và Train with No Destination 5. Safe Mode vẫn được chọn sau khi bị ép đến bản đồ không hỗ trợ.

Sửa bản đồ/NPC gồm phản chiếu nước của pet/android và hiển thị cưỡi mây Zero ở Nightmare Paradise giai đoạn 4. Bavan nay xuất hiện cho nhân vật đã qua Black Heaven, cho tiến triển “[Verne Mine] Wonny's Dilemma”. Cũng sửa mũi tên chọn minimap, Interact/Harvest trong Chu Chu Symbol Express và triệu hồi Familiar ở Secret Altar Path.

Mesos, biểu tượng và giao diện thường ngày được sắp xếp lại

Mesos trong túi dùng chung giữa mọi nhân vật cùng thế giới, tối đa 9.999.999.999.999. Mesos trong Storage vẫn riêng. Mesos của nhân vật chuyển thế giới nhận qua “Get World Leap Mesos” trong My Notifications; thông báo xuất hiện lại khi đăng nhập đến khi nhận hết phần còn lại.

Sacred Symbol cấp 11 nhận Sát thương Boss +20% và EXP +10% cho Cernium/Seren, Arcus/Kalos, Odium/First Adversary, Shangri-La/Kaling, Arteria/Malefic Star và Carcion/Limbo. Grand Sacred Symbol: Tallahart nhận sát thương Baldrix +20%. Đính chính ngày 16 tháng 6 rút rõ phần quảng bá Arcane hằng ngày 20→40, hằng tuần 40→80 và tăng Grandis hằng ngày. Các dòng đã rút không biến thưởng biểu tượng gấp đôi thành lợi ích v.269.

Honorable Elixir

Honorable Elixir giá năm triệu mesos tại Collector, chuyển được trong thế giới và cho ATT/Magic ATT +60 trong 30 phút. Không cộng dồn với Blessing of the 250, Blessing of the 275 hoặc Blessing of the 300. Aurelia's Elixir, Sayram's Elixir và Collector's Elixir thành vĩnh viễn chuyển được trong thế giới; elixir cũ hết hạn trước ngày 18 tháng 6 lúc 03:00 UTC bị xóa. Bright Moonlight Potion bị gỡ khỏi Sealed Box (Hat), Sealed Box (Overall, Top, Bottom), Sealed Box (Shoes, Gloves), Sealed Box (Weapon), Chaos Sealed Box (Hat), Chaos Sealed Box (Overall, Top, Bottom), Chaos Sealed Box (Shoes, Gloves) và Chaos Sealed Box (Weapon). Có thể nhận từ Extreme Chosen Seren, Kalos the Guardian, Kaling và First Adversary. Champion's Renown trong Practice yêu cầu tham gia Champion Raid tháng đó và không có hiệu ứng EXP. Protection cấp 1–5 cần điểm raid 10.000/20.000/30.000/45.000/65.000.

Profession Mastery Coupons cho 10.000 Mastery EXP. Chair Bag 80 ô và Title Bag 80 ô mới chứa 80 món mỗi túi. Ruin Force Shield dùng được Dawn Whisper Crystals; Zero trang bị được Freestyle thường; Reserve Special Skill Ring có thể phân rã hoặc hợp nhất sau khi tháo. Mua Legion's Honor EXP Guarantee tăng từ ba lên mười mỗi tuần mỗi thế giới, nhận Star Speck từ mười lên mười hai mỗi ngày, chồng tiền/xu liên quan lên 99.999. Giới hạn Maple Starter Package được đặt lại. Hiệu ứng Flask of Life/Kieuk of Death thành tùy chọn riêng; hiển thị hiệu ứng bộ Syncroid/Legionroid; tên và tooltip khác làm rõ cấp sử dụng, hình dạng, hoạt động ghế và tóc Explorer. Three Moon thêm xác nhận trước khi phân giải Proof of a Shining Hero; cổng cảnh báo khi booster đang bật trước khi di chuyển.

Sửa vật phẩm gồm động tác Winter Prep Muffler, hiển thị thời gian buff, biểu cảm nhẫn chat động, số người trong lịch sử bán crystal và ô nâng cấp bị thiếu lúc tạo. Item Tag và Item Tag Clear nay dùng được trên Astra Secondary Weapons. Trang bị bị ảnh hưởng được trả ô nâng cấp đã mất.

Giao diện Buff Shopper

Buff Shopper mở được từ Buff Sequence hoặc phím tắt, có yêu thích, mua trực tiếp hoặc tìm Auction House. Mua trực tiếp hỗ trợ nhiều món; mua đấu giá không hỗ trợ. Giao dịch thêm thông tin nhân vật, đăng ký/xác nhận cuối, túi giao dịch riêng, đơn vị giá mesos và lệnh “/Trade CharacterName”. Chặn Enter khi xác nhận đăng ký; bỏ hạn vào cấp 60/ba ngày trước đây.

Giao diện giao dịch vật phẩm mới

Bộ lọc nhiệm vụ chọn nhiều nhóm cốt truyện và All/Event được. Required/Advancement đổi thành Job, Contents/System gộp; tìm lọc không có kết quả mở rộng ra mọi truyện; tiền đề boss ngoài cấp khuyến nghị tô xám; nút tiến triển lớn và truy cập bóng đèn cải thiện thao tác. Auction House mở từ bản đồ vào boss và đăng bán bằng nhấp đúp. Thông tin Cash hiện prism vũ khí, biểu cảm hợp nhất, ảnh nhỏ thông báo và biểu tượng trang trí màu; xem trước nhân vật tạm không hiện màu prism.

Bộ lọc giao diện nhiệm vụ

Quick Move thêm Fog Forest Training Grounds; Maple Guide hiện nguồn Vestige Coupon và điều chỉnh bậc boss; đổi menu nhấp phải nhân vật; thư mục sự kiện nhớ trạng thái; tìm túi đồ hiện vị trí túi/kho; cửa sổ túi vẫn mở. Giao dịch/kho hỗ trợ kéo thả/nhấp phải. Người bị cấm chat không thể sửa mô tả Party Finder.

Sửa UI gồm làm mới nâng cấp, báo hạ boss tuần, bộ đếm chuyển nghề chồng nhau, Soul Weapon UI sau chết, vị trí nút Maple Guide, thứ tự Artifact, số thành tựu Symbol Express, tooltip nâng cấp/diligence, tooltip chi tiết đồ hết hạn/đã bán, phím tắt Archive và độ trong suốt Evan.

Menu ngữ cảnh nhân vật

Chuyển nghề thứ sáu thêm bỏ qua cảnh và tuyến lấy biểu tượng liên tục, chỉ cần nạp một viên đá trước khi lấy ở sáu khu vực. Đá khu vực đang nạp có thể đi tiếp ngay. Gigantic Erdas bất ổn ở Vanishing Journey xuất hiện nhanh hơn, sát thương Collector tăng; cứu hộ Arcana nhận Interact/Harvest. World Archive thêm Kanna, Hayato, Sia và Erel; Journal Luminous cập nhật cho nhân vật đủ điều kiện trước đó.

Party Voice Chat thêm độ nhạy mic, âm lượng mic và âm thanh. Không thể kết nối với thiết lập thiết bị âm thanh không mặc định/nhiều máy tính được liệt kê hoặc khi bị hạn chế chat. Discord Connect trong Social hiển thị bạn bè của tài khoản liên kết trong game. Custom Portrait dùng Portrait Commission Ticket từ hai sự kiện chân dung bên dưới.

Sửa tỷ lệ đổi cách nhiều dòng tương tác

Thêm hiệu ứng Tỷ lệ Rơi Vật phẩm +24% vĩnh viễn ngoài trần tăng rơi và ngoài hệ số theo vật phẩm. Bản vá còn sửa tỷ lệ rơi nền hơi cao và tooltip Character Info. Ghi chú không định lượng lỗi cũ hoặc chứng minh mỗi vật phẩm tăng đúng 24% số đồ rơi.

Sửa xác suất kích hoạt Potential từng quá cao cho bỏ qua/giảm sát thương, trạng thái khi đánh, biểu cảm và hồi HP/MP; phản sát thương từng quá thấp. Hồi HP/MP không còn chỉ dùng dòng trang bị cuối và không kích hoạt hai lần từ vũ khí. Các dòng cùng xác suất dùng một lần kiểm tra rồi cộng lượng hồi; xác suất khác giữ kiểm tra và hiệu ứng hồi độc lập.

Dòng bất tử cũng không còn bỏ qua dòng trang bị trước. Xác suất bằng nhau được cộng cho lần kiểm tra chung nhưng không cộng thời gian bất tử kết quả. Xác suất khác tiếp tục kiểm tra độc lập. Sửa Tỷ lệ Chí mạng hiển thị 100% nhưng hoạt động như 99,99999% và xác suất vượt số hiển thị.

Hạng Legion tự tăng khi đủ cấp và không còn thu xu. Kho nội thất mở rộng My Home tối đa tăng từ 300 lên 600. Advanced EXP Vouchers, Luxe Sauna và MVP Resort tăng EXP ở cấp 270–272. Điểm danh Sunday Daily Gift tính hai lần; trần tích lũy Trace Restoration tăng từ 2.500 lên 5.000.

Operation: Dive mở bằng truyện Magatia và Kroma Coins

Nửa đầu diễn ra từ 17 tháng 6 đến 21 tháng 7 lúc 23:59 UTC; nửa sau dự kiến 22 tháng 7 đến 8 tháng 9. Yêu cầu cấp 101 và Zero Act 2. Mở đầu mở Kroma Pack; tập 1–5 có yêu cầu cấp và phải xem tuần tự. Đính chính ngày 17 tháng 6 cho lịch sử xem dùng chung trong thế giới của tài khoản, nhưng nhân vật đang xem dở tập chặn nhân vật khác đến khi xong.

Giao diện tiến trình truyện Operation: Dive

Kroma Points tiến tuyến thưởng; Kroma Coins mua đồ Record Shop. Điểm hằng tuần tối đa 2.000, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Special Missions một lần mỗi tài khoản, không đặt lại và không dùng trần tuần. Bù tiến độ giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm thiếu, không mua được Special Missions. Nhận thưởng Pack không cần xem tập tiếp theo; thưởng tập và tiến độ pack vẫn là yêu cầu riêng.

Cấp Kroma Pack và thanh điểm

Pack 60 cấp xen kẽ mảnh và xu. Coupon mảnh đến ngày 9 tháng 9 lúc 00:00 UTC; mảnh đổi ra không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới ở Interactive. Kroma Coins hết hạn ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC.

CấpCoupon mảnh ở cấp lẻ / Kroma Coins ở cấp chẵn
1 / 3 / 72 mảnh mỗi lần
5 / 96 / 5 mảnh
2 / 4 / 6 / 8 / 101.400 / 1.400 / 1.400 / 1.400 / 1.800 xu
11 / 13 / 172 mảnh mỗi lần
15 / 194 / 5 mảnh
12 / 14 / 16 / 18 / 201.000 / 1.000 / 1.000 / 1.000 / 1.500 xu
21 / 23 / 272 mảnh mỗi lần
25 / 296 / 5 mảnh
22 / 24 / 26 / 28 / 30800 / 800 / 800 / 800 / 1.200 xu
31 / 33 / 372 mảnh mỗi lần
35 / 394 / 5 mảnh
32 / 34 / 36 / 38 / 40600 mỗi món
41 / 43 / 472 mảnh mỗi lần
45 / 495 mỗi món
42 / 44 / 46 / 48 / 50480 mỗi món
51 / 53 / 55 / 57 / 594 mảnh mỗi lần
52 / 54 / 56 / 58 / 60320 xu mỗi món

Thưởng mỗi tập cho chọn vật phẩm đã nêu hoặc 500 Kroma Coins: mở đầu huy chương Witness to the Beyond; tập 1 năm mươi Nodestones; 2 một Magnificent Growth Potion; 3 mười Onyx Apples; 4 hai coupon Sauna; 5 huy chương Forward to the Beginning. Huy chương và Nodestone vĩnh viễn/không thể giao dịch; thuốc, táo và Sauna chuyển được trong thế giới đến ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC. Thưởng một lần mỗi thế giới; phải rời khu tập qua NPC để tạo chỗ và nhận.

Giá gói mảnh Record Shop ban đầu được sửa ngày 16 tháng 6 từ 46 thành 450 xu, giới hạn giảm từ 225 còn 30. Các giá trị cuối này là cơ sở tính ngân sách:

Món muaGiá (Kroma Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Sol Erda Fragment x10 Coupon45030Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC
Mysterious Star Speck Box6540Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn
4x EXP Coupon (30 phút)1.2005Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC
Advanced EXP Voucher21000Chuyển trong thế giới; 22 tháng 7, 02:00 UTC
Nodestone x10 Coupon3030Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn
Maple Anniversary Damage Skin Selection Box1.0001Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC
Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass3.5002Chuyển trong thế giới; 22 tháng 7, 02:00 UTC

Hộp chọn damage skin kỷ niệm có 12th Anniversary Maple Leaf Damage Skin, Constellation Damage Skin, 14th Street Damage Skin, Pixel Basic Damage Skin, Crystal Gold Damage Skin (Unit), Blooming Forest Damage Skin (Unit), Momentree Damage Skin (Unit) hoặc Mayple Damage Skin (Unit), mỗi món vĩnh viễn chuyển được trong thế giới sau khi mở. Cửa hàng đóng ngày 21 tháng 7, phần lớn đồ mua có hạn hết ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC.

Night of Phantasms nối săn, điểm danh và boss solo

Night of Phantasms diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9 cho nhân vật cấp 101 với Zero Act 2. Raising Ellanos chia sẻ nghiên cứu trong tài khoản, nhưng mỗi nhân vật phải bấm Improve để nhận nâng cấp kỹ năng đã đạt. Nhiệm vụ tuần 10.000 quái trả 800 Illusion Coins mỗi 2.000 quái, tối đa 4.000 xu. Nghiên cứu bỏ lỡ giá 3.000 Maple Points. Thanh săn gọi Ellanos cho đòn/EXP bổ sung, lợi ích EXP tăng khi đánh quái cấp 280+.

Giao diện nghiên cứu Raising Ellanos

Nâng cấp săn đến ở nghiên cứu 10/20/30/40/50/55, từ Walk I qua Run I/II, Scratch I/II và Roaring. Triệu hồi chủ động nâng II/III/IV ở 20/40/55, kéo dài 70 giây, hồi chiêu 60 giây và không gọi được trên không. Số đòn tăng chuyển thành tăng Final Damage tương ứng.

Số nghiên cứuMở Ancient Aura
5 / 25 / 45EXP hoàn thành Monster Park +10% mỗi mốc
10Reverberations of Wisdom EXP ×3
15Sát thương Boss +10%
20 / 40 / 55EXP cơ bản Epic Dungeon ×1,5 / ×2 / ×2,5
30Thưởng nhiệm vụ ngày Arcane/Grandis +20%
35Sol Erda từ săn ×2
50Sol Erda từ boss +40%
55Treasure Hunter EXP ×2

Vào bản đồ Night of Phantasms ở Tallahart áp dụng Reverberations of Wisdom. Thưởng biểu tượng hằng ngày một lần mỗi nhân vật mỗi vùng; thưởng EXP Arcane hằng ngày chỉ ở Tenebris. Hiệu ứng Aura hết ngày 8 tháng 9.

Tallahart Fantasia điểm danh năm lần mỗi tuần, tối đa 56 lần sưu tập, mỗi lần cho ba coupon EXP 3x, năm Memotes và năm Nostamotes. Mười lăm coupon 3x tích lũy thành một coupon 4x. Bù tiến độ giá 3.000 Maple Points. Ở lần sưu tập 56, tất cả thưởng còn lại nhãn 56–61 tự mở. Nhận thưởng đến ngày 8 tháng 9, vật phẩm hạn cố định dùng đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Thưởng sưu tập hằng ngày Tallahart Fantasia

Memory tăng chỉ số chiến đấu, Nostalgia tăng thưởng nội dung. Ban đầu mua được mỗi token năm, hạn mức cộng thêm năm mỗi thứ Tư lúc 00:00 UTC. Nâng cấp kết thúc ngày 8 tháng 9, kỹ năng kéo dài đến 15 tháng 9 lúc 23:59 UTC.

Lợi íchCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Sức Tấn công & Magic ATT51015203040
Sát thương Boss5%10%15%20%30%40%
Xuyên Phòng thủ5%10%15%20%30%40%
Mọi chỉ số102030406080
HP/MP5001.0001.5002.0003.0004.000
Thời gian Buff5%10%15%20%25%30%
Tỷ lệ Chí mạng5%10%15%20%25%30%
Sát thương Quái thường5%10%15%20%30%40%
Arcane Power102030405060
Sacred Power102030405060
EXP nhận2,50%5%7,50%10%12,50%15%
Giao diện nâng cấp Phantasmal Magic
Lợi íchCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Sol Erda từ Boss10%20%40%60%80%100%
Xác suất bắt Monster Collection (không có ở Challenger World)10%20%40%60%80%100%
EXP hoàn thành Monster Park5%10%20%30%40%50%
Thưởng Arcane ngày: phần trăm5%10%20%30%40%50%
Thưởng Arcane ngày: cộng cố định1246810
Thưởng Grandis ngày: phần trăm5%10%20%30%40%50%
Thưởng Grandis ngày: cộng cố định123456
Xu nhiệm vụ Legion tuần100150200250300400

Hai dòng thưởng hằng ngày đi cặp được in dưới dạng cộng phần trăm và cộng cố định. Nhãn không tách rõ EXP với biểu tượng, nên bảng giữ hai dạng đó thay vì gán loại chưa nêu.

Lần sưu tậpThưởng
1Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass (x3)
2Special Medal of Honor (x50)
3Ellanosroid Coupon
4Luxe Sauna Coupon
5Pendant of the Spirit Coupon (30 Day)
6Symbol Selector Coupon (5/2) (x150)
7Luxe Sauna Coupon
8Permanent Phantasmal Drifting Mount Coupon
9Advanced EXP Voucher (x2000)
10Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
11VIP Booster (x10)
12Experience Nodestone (x50)
13Phantasmal Tree Chair: Không thể giao dịch, vĩnh viễn.
14Luxe Sauna Coupon
15Karma Unique Potential Scroll 100%
16Karma Black Rebirth Flame (x100)
17Luxe Sauna Coupon
18Rosy hoặc Flushed Skin Coupon
19Advanced EXP Voucher (x2000)
20Leap Growth Potion (200 - 259)
21VIP Booster (x10)
22Special Medal of Honor (x50)
23Tallahart Fantasia Damage Skin (Unit)
24Luxe Sauna Coupon
25Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
26Symbol Selector Coupon (5/2) (x150)
27Luxe Sauna Coupon
28Tallahart-Style Brazier Coupon (nội thất)
29Advanced EXP Voucher (x2000)
30Fairy Heart Coupon
31VIP Booster (x10)
32Experience Nodestone (x50)
33Phantasmal Blossoms Effect Coupon
34Luxe Sauna Coupon
35Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
36Karma Black Rebirth Flame (x100)
37Luxe Sauna Coupon
38Tallahart Festival Set Coupon
39Advanced EXP Voucher (x2000)
40Transcendent Growth Potion (200 - 269)
41VIP Booster (x10)
42Special Medal of Honor (x50)
43Extreme Growth Potion x3 Coupon
44Luxe Sauna Coupon
45Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
46Symbol Selector Coupon (5/2) (x200)
47Luxe Sauna Coupon
48Phantasmal Tallahart Background Coupon
49Advanced EXP Voucher (x2000)
50Karma Star Force 17-Star Enhancement
51VIP Booster (x10)
52Experience Nodestone (x50)
53Phantasmal Tree Coupon
54Luxe Sauna Coupon
55Karma Bright Cube (x20)
56Karma Black Rebirth Flame (x100)
57Luxe Sauna Coupon
58Character Select Theme Coupon - Phantasmal Tallahart
59Advanced EXP Voucher (x2000)
60(thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube (x20)(thế giới Heroic) Karma Solid Cube (x60)
Hoàn thành đủ60 lần điểm danhLegendary Growth Potion (200 - 279)
Thưởng Ellanosroid

Hộp chọn cho Sol Erda bảy ngày không thể giao dịch hoặc 30 mảnh vĩnh viễn không thể giao dịch. Ellanosroid vĩnh viễn/không thể giao dịch ở Heroic, chuyển được trong thế giới ở Interactive, cùng Lidium Heart không thể giao dịch. Trang phục lễ hội gồm băng đầu, lễ phục, sandal, không khí và Phantasmal Branch. Cây, lò than, thú cưỡi, hiệu ứng, nền hồ sơ và chủ đề chọn nhân vật vĩnh viễn là thưởng riêng.

Hiệu ứng Psychic Shockwave đổi. Đòn Ultimate: Gambit và HEXA Ultimate: Gambit không còn đôi khi không kích hoạt trong Fractal Horizon.

Echoes và ba ngân sách cửa hàng

Hạ boss tuần solo, kể cả Practice, kiếm tối đa 3.000 Faint, 2.000 Clear và 100 Vivid Echoes. Hạ mức cao hơn sau đó trả phần chênh. Boss ngày và tháng không tính. Đính chính 23 tháng 6 đổi rõ đặt lại thành tích từ trưa thứ Năm sang thứ Tư lúc 00:00 UTC.

Giao diện thưởng boss Phantasmal Echoes
Boss và mứcFaint / Clear / Vivid Echoes
Princess No (Normal)1.000 / - / không nêu
Akechi Mitsuhide (Normal)2.000 / - / không nêu
Lotus (Normal)1.000 / - / -
Lotus (Hard)3.000 / 200 / -
Lotus (Extreme)3.000 / 2.000 / 30
Damien (Normal)3.000 / 200 / -
Damien (Hard)1.000 / - / -
Guardian Angel Slime (Normal)1.500 / - / -
Guardian Angel Slime (Chaos)3.000 / 800 / -
Lucid (Easy)2.000 / - / -
Lucid (Normal)2.500 / - / -
Lucid (Hard)3.000 / 600 / -
Will (Easy)2.000 / - / -
Will (Normal)2.500 / - / -
Will (Hard)3.000 / 600 / -
Gloom (Normal)2.500 / - / -
Gloom (Chaos)3.000 / 800 / -
Verus Hilla (Normal)3.000 / 600 / -
Verus Hilla (Hard)3.000 / 1.200 / -
Darknell (Normal)2.500 / - / -
Darknell (Hard)3.000 / 1.000 / -
Chosen Seren (Normal)3.000 / 1.400 / -
Chosen Seren (Hard)3.000 / 2.000 / -
Chosen Seren (Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kalos the Guardian (Easy)3.000 / 1.600 / -
Kalos the Guardian (Normal)3.000 / 2.000 / 10
Kalos the Guardian (Chaos, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
First Adversary (Easy)3.000 / 1.800 / -
First Adversary (Normal)3.000 / 2.000 / 15
First Adversary (Hard, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kaling (Easy)3.000 / 2.000 / 5
Kaling (Normal)3.000 / 2.000 / 50
Kaling (Hard, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kai (Normal)3.000 / 1.300 / -
Kai (Hard)3.000 / 2.000 / 5
Malefic Star (Normal)3.000 / 2.000 / 40
Malefic Star (Hard)3.000 / 2.000 / 100
Limbo (Normal, Hard)3.000 / 2.000 / 100
Baldrix (Normal, Hard)3.000 / 2.000 / 100

Hàng Damien đã công bố ghi Normal 3.000 Faint/200 Clear nhưng Hard chỉ 1.000 Faint. Các ô rõ ràng này không khớp quy luật độ khó xung quanh và không bị đảo âm thầm ở đây. Trước khi dựa vào cặp bất thường đó, cần kiểm tra mục Boss Rewards trong game.

Giới hạn Record Hall dùng chung tài khoản. Basic dùng Faint, Intermediate Clear, Advanced Vivid Echoes. Phần lớn đồ mua chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; Mu Gong's Soul Shards vĩnh viễn không thể giao dịch.

Món muaGiá (Faint Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
VIP Buff Selector Coupon10Không giới hạnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
3x EXP Coupon (30 phút)1007 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Eternal Rebirth Flame50300Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Special Medal of Honor100350Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Black Circulator1.00030Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Symbol Selector Coupon100300Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Clear Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Bright Cube1203 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube2403 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Solid Cube x2 Coupon1206 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon40045Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame15500Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%20120Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Extreme Growth Potion x3 Coupon1503 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Ark Innocence Scroll 100%2030Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Black Rebirth Flame20750Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon40045Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Black Circulator x3 Coupon4002 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Vivid Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Abyssal Rebirth Flame1900Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda1030Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mu Gong's Soul Shard1030Không thể giao dịch; vĩnh viễn
Karma Bright Cube27 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube37 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Solid Cube120 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Heart Upgrade Module: Plasma51Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Heart Upgrade Module: Plasma giá năm Vivid yêu cầu đăng ký Night of Phantasms trước khi solo Easy Kaling hoặc mức đủ điều kiện cao hơn. Giới hạn một trên cả Interactive và Challenger World. Chỉ sau khi lấy heart từ module, cửa hàng mesos mới bán thêm Plasma Hearts.

Nền hồ sơ Phantasmal Tallahart

Illusion Coins có tab nâng cấp và tăng trưởng riêng:

Món muaGiá (Illusion Coins, nâng cấp)Giới hạnGiao dịch và hạn
(thế giới Interactive) Bonus Mystical Cube50200Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Mystical Cube50200Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Epic Potential Scroll 100%3005Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Special Bonus Potential Scroll3005Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Innocence Scroll 100%10020Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon50020Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Hard Cube25040Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Pure Clean Slate Scroll 100%20010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
1-of-3 Event Ring Selector Coupon3.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Event Ring Exclusive Solid Cube60100Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100%4.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Unique Potential Scroll 100%3.0004Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%3.0004Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Special Heart Scroll Selector Coupon2.00010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Hard Cube x2 Coupon50020Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Illusion Coins, tăng trưởng)Giới hạnGiao dịch và hạn
AP Reset Scroll503Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
SP Reset Scroll503Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mysterious Monsterbloom30040 mỗi thế giớiChuyển trong thế giới; vĩnh viễn
Trait Boost Potion30020Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Selective 8-slot Coupon10015Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Infinite Revitalizer105 mỗi ngàyChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Character Slot Expansion Coupon2005Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Extra Storage Selector Coupon1.00010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Experience Nodestone150200Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Chaos Circulator80020Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Black Circulator1.50010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Legendary Circulator2.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass2005 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Extreme Growth Potion70200Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Magnificent Growth Potion10.0002Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda10.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Hàng Monsterbloom v.269 là vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới. Character Slot Expansion Coupon không thể giao dịch; các hàng có hạn khác thường chuyển trong thế giới và hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Hộp chọn cuộn nhẫn sự kiện, pet/phụ kiện và heart giữ tên trang bị đích cụ thể.

Chủ đề chọn nhân vật Phantasmal Tallahart

Mua bằng mesos lại tách riêng:

Món muaGiá (Mesos, tab thường)Giới hạnGiao dịch và hạn
Plasma Heart3.000.000.0003Không thể giao dịch; vĩnh viễn
(thế giới Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%300.000.000100Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Pet Equipment Stat Transfer Scroll200.000.0005Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame500.000.00010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Damage Skin Extraction Coupon200.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Android Ear Sensor Clip1.200.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Mesos, tab đặc biệt)Giới hạnGiao dịch và hạn
Mechaberry Farm Entry Pass1.000.000.0002 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Express Booster60.000.00010 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Skin Coupon Selector Coupon1.000.000.0008Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Perfect Day for Laundry Chair300.000.0001Không thể giao dịch; vĩnh viễn
Froggie Water Slide Chair Selector Coupon400.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Permanent Flower Petal Prop Mount Coupon200.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Permanent Aurora Doe Mount Coupon200.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Manji Outfit Coupon2.000.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Lania Outfit Coupon2.000.000.0001Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Moni Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Lania Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Manji Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Event Android Selector Coupon600.000.0005Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Hộp chọn android cho Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hoặc Moinroid, vĩnh viễn/không thể giao dịch ở Heroic, chuyển được trong thế giới ở Interactive. Plasma Hearts giá ba tỷ mesos không bỏ qua điều kiện module ban đầu.

Challenger World yêu cầu chọn loại thế giới lâu dài

Mùa 17 tháng 6–8 tháng 9 cho năm nhân vật và ba chỉ định Tera Burning. Chọn Heroic hoặc Interactive khóa loại Challenger của tài khoản kể cả sau xóa. Tera thêm hai cấp từ 10 đến 200. Không có Legion, Artifact, chuyển Link, Monster Collection và mở ô nhân vật. Meso Market Interactive dùng Miss Richfield. Hạn chế mua ô kho, ô nhân vật và vé cưới.

Quà tạo cho đồ Pearl Maple, 1.000 Power Elixirs, Spell Traces ở Interactive và 64 ô Equip/Use/Etc/Set-up, giới hạn nhận năm nhân vật không đặt lại khi xóa. Quà Tera có Snail 30 ngày, đồ cấp 30, Frozen vĩnh viễn qua hộp có hạn, đồ Root Abyss 90 ngày và danh hiệu Eternal Flame. Nhân vật Normal và Hyper không nhận được quà Tera.

Huy chương Challenger World Season 3 Bronze

Cấp 260 cho 3.000 điểm và xu. Mỗi cấp 261–269 trả 300/300; 270–274 700/600; 275–279 1.000/900; 280–284 1.500/1.200; 285–289 2.000/1.500; 290 5.000/2.500. Nhiệm vụ săn solo cho 300 xu mỗi 1.000 quái đúng cấp, hằng ngày và năm lần tuần; bù giá 3.000 Maple Points. Ngày 26 tháng 6 làm rõ đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Boss solo Practice tính, mức cao hơn đáp ứng nhiệm vụ cao nhất đã liệt kê cho boss đó.

Boss và mứcĐiểm / Challenger Coins / Advanced Challenger Coins
Cygnus (Easy)100 / 100 / -
Cygnus (Normal)100 / 100 / -
Zakum (Chaos)100 / 100 / -
Hilla (Hard)100 / 100 / -
Pink Bean (Chaos)100 / 100 / -
Pierre (Chaos)100 / 100 / -
Von Bon (Chaos)100 / 100 / -
Crimson Queen (Chaos)100 / 100 / -
Magnus (Hard)200 / 100 / -
Vellum (Chaos)200 / 100 / -
Papulatus (Chaos)300 / 100 / -
Lotus (Normal)400 / 200 / -
Lotus (Hard)1.500 / 400 / -
Damien (Normal)400 / 200 / -
Damien (Hard)1.500 / 400 / -
Guardian Angel Slime (Normal)500 / 200 / -
Guardian Angel Slime (Chaos)2.500 / 600 / -
Lucid (Easy)500 / 200 / -
Lucid (Normal)1.000 / 300 / -
Lucid (Hard)2.000 / 600 / -
Will (Easy)500 / 200 / -
Will (Normal)1.000 / 300 / -
Will (Hard)2.500 / 600 / -
Gloom (Normal)1.000 / 300 / -
Gloom (Chaos)2.500 / 600 / -
Verus Hilla (Normal)2.000 / 600 / -
Verus Hilla (Hard)3.000 / 1.000 / -
Darknell (Normal)1.000 / 300 / -
Darknell (Hard)3.000 / 1.000 / -
Black Mage (Hard)6.000 / 1.400 / 20
Chosen Seren (Normal)6.000 / 1.400 / 20
Chosen Seren (Hard)7.000 / 2.000 / 30
Kalos the Guardian (Easy)7.000 / 2.000 / 30
Kalos the Guardian (Normal)9.000 / 3.000 / 60
First Adversary (Easy)7.000 / 2.000 / 30
First Adversary (Normal)9.000 / 3.000 / 60
Kaling (Easy)9.000 / 3.000 / 60
Kai (Normal)5.000 / 1.200 / 10
Kai (Hard)8.000 / 3.000 / 60
HạngĐiểm và điều kiện thêmThưởng ngoài huy chương vĩnh viễn
Bronze5.000Medal-roid, 100 mảnh, ba Sol Erda
Silver10.000Chọn nhẫn Restraint/Continuous/Weapon Jump cấp 4 tạm thời, 100 mảnh, ba Sol Erda
Gold15.000100 mảnh, ba Sol Erda
Platinum20.000300 mảnh, năm Sol Erda
Emerald30.00020 Ultimate Legion Growth Potions, Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và 30 Karma Bright Cubes
Diamond40.000Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và Cozy Winter Set Coupon; Interactive: Karma Unique Bonus Potential Scroll (Lv. 200) và 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes
Master65.000 và solo Normal KaiInteractive: 30 Karma Bright Cubes cộng 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes
Challenger90.000 và solo Hard KaiNội thất Season 3
Trang phục Cozy Winter

Thưởng Bronze–Platinum chỉ nhận ở Challenger; Emerald trở lên nhận được ở thế giới chính hoặc Challenger. Ultimate Legion potion không dùng được trong Challenger. Buff hạng mất khi chuyển. Đợt chuyển đầu từ 22 tháng 7 lúc 14:00 UTC đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC; đợt cuối mùa từ bảo trì 8 tháng 9 đến 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC.

Món muaGiá (Challenger Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Frozen Secondary Weapon Box1001Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
3x EXP Coupon (30 phút)1007 mỗi tuầnChuyển trong thế giới; hạn 1 ngày
VIP Buff Selector Coupon30Không giới hạnChuyển trong thế giới; hạn 1 ngày
Karma Black Rebirth Flame501.000Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Fragment40500Không thể giao dịch; vĩnh viễn
Sol Erda2.0005Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mystical Cube51.000Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Solid Cube100100Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Bonus Mystical Cube201.000Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon500100Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Epic Potential Scroll 100%15030Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Bonus Potential Scroll 100% (chỉ Interactive)15030Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon (chỉ Interactive)100010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Innocence Scroll 100% (chỉ Interactive)5010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Pure Clean Slate Scroll 100% (chỉ Interactive)10010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160)3.0003Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon (chỉ Interactive)1.00010Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Spell Trace (x1.000)100Không giới hạnChuyển trong thế giới; vĩnh viễn
Món muaGiá (Advanced Challenger Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Abyssal Rebirth Flame1250Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Fragment (x10)110Không thể giao dịch; vĩnh viễn
Sol Erda320Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Bright Cube120Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube220Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Coupon 3x/VIP hằng ngày có hạn một ngày; mảnh/Spell Traces vĩnh viễn giữ hạn đó; coupon có hạn chuẩn hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Frozen Secondary Weapon Box không thể giao dịch.

EXP Duo, Partners và Challenger Pass

EXP Duo Coupon giá 10.000 NX bán từ 17 tháng 6 đến 7 tháng 9 lúc 08:00 UTC, mỗi tuần một lần đặt lại thứ Năm. Nhân vật thế giới chính cấp 260 và Challenger cấp 260 cùng loại thế giới tạo cặp cố định. Kiếm điểm trong bảy ngày, dùng trong mười bốn. 200.000 quái đầu cho bốn điểm mỗi con, 80.000 tiếp theo ba, 95.000 tiếp hai và 270.000 cuối một; 645.000 quái đạt 1,5 triệu. Xóa hoặc chuyển chấm dứt kiếm điểm, không được thay thế.

Giao diện Challenger EXP Duo

Partner đăng ký nhân vật cấp 200 ở Henesys qua Frendy/Frenny, dùng tài khoản Nexon khác nhau và đối tác chưa tham gia cặp trước đó. Có thể chấm dứt một lần. Mọi nhân vật Challenger kiếm cho partner một điểm săn mỗi quái đúng cấp, tối đa 100.000 mỗi tuần, đổi EXP theo cấp. Xóa hoặc chuyển partner ngừng nhiệm vụ chung, nhưng thưởng đã đạt và săn vẫn tiếp tục.

Giao diện chọn Challenger Partners

Cả hai partner phải sống sót khi hạ boss hai người; Practice và độ khó cao hơn tính. Hard Will và Verus Hilla mỗi boss cho 100 mảnh không thể giao dịch, Easy First Adversary cho coupon nhẫn chuyển được trong thế giới, Hard Seren Partneroid, Normal Kalos Soul Partner Medal. Ngoại hình/tên dùng trạng thái lúc hạ. Hiệu ứng Challenger Partners Ring hiện gần partner trong thị trấn. Item Tag không sửa được nhẫn; Item Tag lẫn Medal Fusion Anvil không sửa được Soul Partner Medal.

Challenger Pass cố định một nhân vật cấp 101 của tài khoản, premium giá 19.800 Maple Points cho Sát thương Quái thường +200% và EXP +20%. Hai mươi cấp cần 480 điểm mỗi cấp, tối đa 3.000 tuần đặt lại thứ Năm. Chỉ tính sau đăng ký. Nhiệm vụ biểu tượng hằng ngày cho 200 ở mỗi mốc sáu lần hoàn thành đến ba mươi; Monster Park thường 100 mỗi lượt đến năm, Extreme và Epic Dungeon mỗi loại 100, mốc boss sáu/mười hai mỗi mốc 100, săn 100 ở 5.000 rồi 200 mỗi 5.000 đến 30.000. Bù giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm thiếu.

Giao diện thưởng Challenger Pass
CấpThưởng miễn phíThưởng premium
1Symbol Selector Coupon (x10)Symbol Selector Coupon (x100)
2Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100)
3Luxe Sauna CouponLuxe Sauna Coupon (x2)
4Special Medal of Honor (x10)Special Medal of Honor (x100)
5Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100)
6Sol Erda Fragment (x10)Sol Erda Fragment (x100)
7Experience Nodestone (x20)Advanced EXP Voucher (x500)
8Luxe Sauna CouponLuxe Sauna Coupon (x2)
9Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100)
10Symbol Selector Coupon (x10)Symbol Selector Coupon (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
11Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
12Experience Nodestone (x20)Sol Erda Fragment (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
13Sol Erda Fragment (x10)Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100)
14Symbol Selector Coupon (x10)Advanced EXP Voucher (x500)
15Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Black Rebirth Flame (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
16VIP Booster (x10)Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100)
17Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Black Rebirth Flame (x200); Advanced EXP Voucher (x100)
18Sol Erda Fragment (x15)Sol Erda Fragment (x200); Advanced EXP Voucher (x100)
19VIP Booster (x10)Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100)
20Advanced EXP Voucher (x2.000)Transcendent Growth Potion

Quy tắc chung ghi thưởng chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ mảnh không thể giao dịch; hàng mảnh trong bảng gọi chúng vĩnh viễn dù câu trước ghi hạn. Mâu thuẫn thời hạn vẫn có trong ghi chú, không xác lập đồng thời hai thời hạn.

Arcane Seal tăng chỉ số Challenger tạm thời

Một nhân vật cấp 200 hoàn thành “A Greater Power” tham gia được; đổi nhân vật đặt lại tiến độ cũ. Ba đũa đến mỗi ngày kể cả offline, giữ tối đa hai mươi, cho một phần khi có mười bảy đến mười chín. Dùng một đến năm để phá rào. Dưới Gold dùng giai đoạn 1; Gold/Emerald/Diamond/Master mở 2/3/4/5.

Giao diện nâng cấp Arcane Seal
Giai đoạn ràoNormalRareEpicUniqueLegendary
Giai đoạn 1: rào cực nhỏ67,49%30,45%2,03%0,02%0,01%
Giai đoạn 2: rào nhỏ52,60%31,40%15,70%0,25%0,05%
Giai đoạn 3: rào vừa49,95%29,95%14,95%5,05%0,10%
Giai đoạn 4: rào lớn0,00%29,95%62,88%6,65%0,52%
Giai đoạn 5: rào khổng lồ0,00%0,00%91,85%7,10%1,05%

Trang bị core độ hiếm cao hơn phân giải core cũ thành năng lượng. Core không dùng cũng phân giải được. Chỉ số theo mẫu chỉ số chính/phụ, ATT/Magic ATT và phần trăm chỉ số chính, riêng Demon Avenger là HP/STR/ATT, Xenon mọi chỉ số/ATT/phần trăm mọi chỉ số. Chỉ số không giữ sau chuyển. Nâng cấp tối đa mười hai:

Nâng cấpNormalRareEpicUnique
Giai đoạn 1481550
Giai đoạn 26122057
Giai đoạn 39162766
Giai đoạn 412233778
Giai đoạn 517325096
Giai đoạn 6254875128
Giai đoạn 765128194288
Giai đoạn 8180352530736
Giai đoạn 94198321.2501.695
Giai đoạn 108551.7122.5703.455
Giai đoạn 111.8963.7925.6887.616
Giai đoạn 125.32610.64916.01221.330

Phân giải Legendary ghi rõ 150 ở giai đoạn 1; ô sau trống. Ô trống chưa được xác nhận là bằng không. Thử nâng có xác suất và chi phí riêng sau:

NângThành côngGiá NormalGiá RareGiá EpicGiá UniqueGiá Legendary
1>2100,00%246815
2>390,00%3581018
3>480,00%3691223
4>575,00%48121630
5>650,00%510152038
6>720,00%1020304075
7>810,00%14284256105
8>96,00%18365472135
9>104,00%22446688165
10>112,00%265278104195
11>120,70%306090120225

Hyper, Beyond và Item Burning phục vụ nhân vật khác nhau

Hyper Burning MAX diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9, thêm bốn cấp mỗi lần lên từ 10 đến 260, hoặc Zero 100–260. Nhân vật mới và cũ cấp 200–258 đủ điều kiện, Zero cần Act 2. Nhân vật cũ được chọn không nhận mốc đã đạt; xóa tạo lại khôi phục quà tạo nhưng không khôi phục mốc tài khoản đã nhận. Không thể nhận cả thưởng Challenger và thế giới chính cho cùng mốc.

Giao diện Hyper Burning MAX

Quà tạo dùng hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC cho Mysterious Cryptic Chest, Legendary Cryptic Chest, Eternal Flame Ring Coupon và 15-star Root Abyss Set Box (Time-Restricted) không thể giao dịch. Rương đầu cho pet Snail 30 ngày không thể giao dịch; rương Legendary cho Frozen Hat, Frozen Cape và Frozen Suit vĩnh viễn không thể giao dịch, cùng Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box bảy ngày không thể giao dịch. Vũ khí cấp 100 đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch, chỉ số theo nghề. Coupon nhẫn cho Eternal Flame Ring không thể giao dịch; nhân vật đã có không nhận thêm được.

Hộp Root Abyss mở ở cấp 150, cho mũ, áo và quần 90 ngày. Fafnir Weapon Box (Time-Restricted) cùng vũ khí cũng có hạn 90 ngày. Các món không thể giao dịch này có 15 sao và ba dòng Epic Potential, không dùng Transfer Hammer hoặc Scissors được. Eternal Flame Title Coupon quà tạo dùng hạn cố định đó, cho danh hiệu Eternal Flame không thể giao dịch với chỉ số sáu mươi ngày. Zero không nhận hộp vũ khí/phụ Frozen và vũ khí Fafnir; ở cấp 220 chỉ chọn được Dominator Pendant.

CấpThưởng thế giới chínhKhác biệt/thêm Challenger
200Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 7; Experience Nodestone x20; Trait Boost PotionArcane Symbol: Vanishing Journey cấp 10; Experience Nodestone x40; Trait Boost Potion chuyển được trong thế giới; Burning Boss Accessory Box bảy ngày
210Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 7; Experience Nodestone x20Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 10; Experience Nodestone x40; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon chọn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring; Event Ring Exclusive Solid Cube x50, bảy ngày
215Experience Nodestone x20Experience Nodestone x40 và Karma Black Rebirth Flame x100, đều bảy ngày
220Arcane Symbol: Lachelein cấp 7; AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection Box bảy ngàyArcane Symbol: Lachelein cấp 10 và cùng hộp chọn trang bị với hạn cố định
225Arcane Symbol: Arcana cấp 7; Experience Nodestone x20Arcane Symbol: Arcana cấp 10; Experience Nodestone x40; Miracle Circulator x10 Coupon
230Arcane Symbol: Morass cấp 7; Experience Nodestone x20; Hyper Burning Outfit Set CouponArcane Symbol: Morass cấp 10; Experience Nodestone x40; Hyper Burning Outfit Coupon; Abyss Hunter Ring Coupon bảy ngày chuyển được trong thế giới
235Arcane Symbol: Esfera cấp 7; Experience Nodestone x20; Arcane Symbol Selector Coupon x150Arcane Symbol: Esfera cấp 10; Experience Nodestone x40; Arcane Symbol Selector Coupon x250
240Experience Nodestone x20; Infinite Flame Title CouponExperience Nodestone x40; cùng coupon danh hiệu
245 / 250 / 255Arcane Symbol Selector Coupon x150 và Experience Nodestone x20 ở mỗi mốcArcane Symbol Selector Coupon x250 và Experience Nodestone x40 ở mỗi mốc
260HYPER BURNING MAX medal; Sacred Symbol Selector Coupon x100; Sacred Symbol: Cernium cấp 5Thưởng mốc giống nhau

Quà cấp độ không thể giao dịch, hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC trừ hạn khác trong bảng. Biểu tượng khu vực trực tiếp vĩnh viễn, ngoại lệ duy nhất được ghi là biểu tượng Vanishing Journey Challenger cấp 200 dùng hạn cố định. Arcane Symbol Selector Coupons cấp 250 thế giới chính có hạn bảy ngày; hộp chọn cấp 235/245/255 dùng hạn cố định. Nội dung Burning Boss Accessory Box vĩnh viễn không thể giao dịch. Ba nhẫn sự kiện vĩnh viễn không thể giao dịch; Tenebris và Awake đi cùng Exclusive Enhancement Scroll riêng bảy ngày không thể giao dịch. Trang bị AbsoLab/Dominator đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch. Miracle Circulator x10 Coupon cho mười Miracle Circulators ba mươi ngày không thể giao dịch.

Hyper Burning Outfit Set Coupon thế giới chính chứa Hyper Burning Hat, Hyper Burning Outfit và Hyper Burning Weapon vĩnh viễn không thể giao dịch. Hyper Burning Outfit Coupon tên khác ở Challenger lại ghi Hyper Burning Hat, Hyper Burning Robe và Hyper Burning Weapon. Chỉ số của chúng có hạn ba mươi ngày. Abyss Hunter Ring Coupon tạo Abyss Hunter Ring vĩnh viễn, chuyển một lần trong cùng tài khoản và thế giới. Infinite Flame Title Coupon cho danh hiệu Infinite Flame vĩnh viễn không thể giao dịch với chỉ số sáu mươi ngày.

Cốt truyện biểu tượng và “A Divine Power” vẫn là điều kiện thưởng tương ứng. Hộp chọn biểu tượng chỉ cho vùng đã xong truyện Arcane River/Grandis. Biểu tượng bất ổn chuyển bằng catalyst phải ổn định trước khi nhận thưởng biểu tượng nâng sẵn.

Điều khiển chỉ định Beyond Burning

Beyond Burning chỉ định riêng một nhân vật cấp 260–268 vĩnh viễn, kể cả Challenger. Thêm một cấp mỗi lần đến 270, không cho thưởng đã qua, nhận đến 8 tháng 9/dùng đồ đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC trừ mảnh vĩnh viễn. Cấp 261/263 cho một Sol Erda, 262/264 hai mươi mảnh, 265 Arcus cấp 5, 266/268 hai Sol Erda, 267/269 ba mươi mảnh. Cấp 269 còn cho Burning Flame Wings vĩnh viễn. Đính chính 17 tháng 6 ghi Odium cấp 5 ở 270, cùng danh hiệu vĩnh viễn với sáu mươi ngày mọi chỉ số +30, ATT/Magic ATT +30, Sát thương Boss/Xuyên Phòng thủ +20%, HP/MP +1.500, EXP +20% và Arcane/Sacred Power +100.

Burning Flame Wings

Item Burning Plus kéo dài đến ngày 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Ở bản này, điều kiện yêu cầu nhân vật cấp 200 tạo sau bảo trì 17 tháng 6, Zero Act 2 và “A Greater Power”, không có chỉ định Item Burning khác. Một nhân vật mỗi tài khoản nhận tám món Challenger. Zero áp lợi ích vũ khí vào vũ khí đang trang bị. Nâng cấp tháo bộ đồ; Fusion Anvil/Soul Enchanter xóa hiệu ứng của nó.

Giao diện trang bị Item Burning Plus
Giai đoạnCấp và boss solo yêu cầuCrestKết quả
1200, Chaos ZakumKhông yêu cầuBonus stats giáp/vũ khí tốt hơn; nâng cuộn Interactive; hai chìa khóa
2210, Chaos VellumKhông yêu cầuGiáp/vũ khí 17 sao; hàng Interactive ghi Bonus Potential giáp Rare và Epic; hai chìa khóa
3225, Normal LotusKhông yêu cầuGiáp/vũ khí 18 sao; cải thiện Unique Potential/cuộn Interactive; nhãn hạng Heroic không rõ; hai chìa khóa
4250, Easy LucidKhông yêu cầuBonus Potential giáp Epic và Bonus Potential vũ khí tốt hơn ở Interactive; Potential Heroic +3%; hai chìa khóa
5265, Hard Verus Hilla600Giáp 19 sao; nâng hạng vũ khí ghi Legendary
6270, Normal Seren800Giáp 20 sao
7275, Easy Kalos1.000Giáp 21 sao
8280, Easy First Adversary1.500Giáp 22 sao

Bảng giai đoạn 2 ghi Bonus Potential giáp hai lần ở hạng khác; Heroic giai đoạn 3 và 5 gọi đổi hạng là “Bonus Stats”. Loại chính xác của các hàng đó không rõ. Practice và mức cao hơn tính. Có thể hoàn thành giai đoạn sau trước nhưng chỉ nhận sau mọi giai đoạn trước. Crest tuần đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC, chỉ trả chênh lệch khi boss cao hơn sau đó.

BossChallenge Crest nhận
Lucid (Hard)100
Will (Hard)100
Gloom (Chaos)100
Guardian Angel Slime (Chaos)100
Darknell (Hard)200
Verus Hilla (Hard)200
Chosen Seren (Normal)300
Chosen Seren (Hard)1.000
Kalos the Guardian (Easy)400
Kalos the Guardian (Normal)1.400
First Adversary (Easy)500
Kaling1.300
First Adversary (Normal) và mọi boss độ khó cao hơn1.500
Challenge Crest

Giai đoạn 1–4 cho tổng tám chìa khóa để áp Ignitia lên ô giáp/vũ khí khác, trừ bộ Challenger và Eternal; Zero dùng NPC cho Lapis/Lazuli và khôi phục sau cuộn. Mức tăng bộ:

Số mónHiệu ứng thêm ở mốc đó
1ATT/Magic ATT +30; Xuyên Phòng thủ +10%
2Mọi chỉ số +20; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10%
3ATT/Magic ATT +20; Phòng thủ/Magic DEF +200; Xuyên Phòng thủ +10%
4HP/MP +2.000; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10%
5Mọi chỉ số +20; ATT/Magic ATT +30; Xuyên Phòng thủ +10%
6HP/MP +30%; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10%
7ATT/Magic ATT +30; Sát thương Chí mạng +5%
8ATT/Magic ATT +20; Sát thương Boss +10%

Burning Express bắt đầu 8 tháng 7, kết thúc 4 tháng 8 lúc 23:59 UTC, yêu cầu cấp 260/Zero Act 2. Một điểm danh solo 1.000 quái hằng ngày tiến triển tài khoản, nhận đến 4 tháng 8 và dùng đến 5 tháng 8 lúc 02:00 UTC. Express Boosters yêu cầu bản đồ Sacred Power. Pass 30.000 Maple Points thêm thưởng cho tuyến 21 ngày:

Thưởng Burning Express
NgàyThưởng miễn phíThêm tuyến trả phí
1Express Booster (x5)Express Booster (x5)
2Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
3Express Booster (x5)Express Booster (x5)
4Express Booster (x5)Express Booster (x10)
5Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
6Express Booster (x5)Express Booster (x5)
7Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
8Express Booster (x5)Express Booster (x5)
9Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
10Express Booster (x5)Express Booster (x5)
11Express Booster (x5)Express Booster (x10)
12Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
13Express Booster (x5)Express Booster (x5)
14Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
15Express Booster (x5)Express Booster (x5)
16Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
17Express Booster (x5)Express Booster (x5)
18Express Booster (x5)Express Booster (x10)
19Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
20Express Booster (x5)Express Booster (x5)
21Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)

Đồ thuê và hướng dẫn đáp ứng nhu cầu trước mắt

Arthur's Equipment Rental diễn ra từ 17 tháng 6 đến 10 tháng 11 cho cấp 200/Zero Act 2, mỗi món mỗi nhân vật thuê ba lần tuần. Đếm hai ngày từ lúc nhận, không phải lần đầu trang bị. Không thể vứt hoặc nâng đồ thuê. Lần đầu dùng mesos, lần sau Maple Points; giá đầu Interactive hiển thị bằng nửa Heroic trừ hai nhẫn.

Red Beryl Face Accessory
Trang bịGiá mesos đầu Heroic / InteractiveMaple Points lần hai / baChỉ số chính
Red Beryl Face Accessory200m / 100m2.000 / 3.000Mọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 75; DEF 282
Red Beryl Eye Accessory200m / 100m2.000 / 3.000Mọi chỉ số 123; ATT/Magic ATT 71; DEF 413
Red Beryl Earrings300m / 150m3.000 / 4.000Mọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 72; DEF 149
Red Beryl Pendant300m / 150m3.000 / 4.000Mọi chỉ số 123; HP 255/+5%; ATT/Magic ATT 72; DEF 282
Red Beryl Belt300m / 150m3.000 / 4.000Mọi chỉ số 130; HP 405; MP 150; ATT/Magic ATT 71; DEF 413
Infinite Red Beryl Ring / Finite Red Beryl Ring, mỗi món100m / 100m1.000 / 2.000Hiệu ứng riêng bên dưới
Arthur Totem / Flash Totem / Red Beryl Totem, mỗi món200m / 100m2.000 / 3.000Mọi chỉ số 30; ATT/Magic ATT 15; Arcane 20; Sacred 10

Phụ kiện có 20 sao và Unique Potential với chỉ số chính 10/7/7%, Xenon mọi chỉ số 7/4/4%, hoặc Demon Avenger HP 10/7/7%. Bonus Potential dùng chỉ số chính 6/5%, Xenon mọi chỉ số 5/3%, hoặc HP 8/6%; mặt còn có bonus stats bậc 5 cố định. Điều kiện thế giới cụ thể về Bonus Potential/HP trong danh sách thuê vẫn áp dụng.

Infinite Red Beryl Ring

Hiệu ứng Continuous cấp 4 của Infinite Red Beryl Ring cho Sát thương Boss +140% và ATT/Magic ATT +10% trong tám giây, hồi chiêu mười hai giây, chuẩn bị sau trang bị 120 giây. Restraint cấp 4 của Finite Red Beryl Ring tạo vùng ATT/Magic ATT +80% trong mười lăm giây, hồi chiêu 120, tốn HP 600. Thuê hai ngày không biến hiệu ứng thành nhẫn vĩnh viễn.

Jump-Start hiện ở lần đăng nhập sự kiện đầu, một lựa chọn mỗi tài khoản. “No Thanks” không thể đảo; tự hủy cũng kết thúc, xóa tạo lại nhân vật giữ tiến độ hướng dẫn. Nhân vật Hyper mới dùng Tera Blink đến 200 rồi học nghề thứ năm/sáu, node, biểu tượng, nhiệm vụ ngày, Burning, Legion/Artifact, guild, Challenger/Kai, preset/chuỗi, luyện boss, Grandis và dungeon.

Mechaberry Farm nhận cấp 280–299/Zero Act 2 với vé vào. Có đồng hồ 30 phút, bỏ qua buff EXP, cho vào lại trước khi khôi phục đạt 100% khi còn thời gian. Spiegelburst là đòn riêng để gom thêm điểm.

Thưởng chân dung đến trong cửa sổ cấp độ ngắn

Prolific Portraitist diễn ra 2–5 tháng 7, mỗi tài khoản một lần từ cấp 270. Cửa sổ 24 giờ bắt đầu lúc 00:00 UTC: cấp 285+ ngày 2 tháng 7, 280–284 ngày 3 tháng 7, 275–279 ngày 4 tháng 7, 270–274 ngày 5 tháng 7. Portrait Commission Ticket đã kiếm có thể nhận sau bằng nhân vật tài khoản đủ điều kiện qua Event List hoặc Michelavinci.

Chroma Essence diễn ra 9–22 tháng 7 lúc 23:59 UTC. Ngày 22 tháng 6 sửa yêu cầu thành cấp 101/Zero Act 2. Ba mươi nghìn essence từ quái đúng cấp đổi một vé, tối đa bốn lần hoàn thành nhiệm vụ mỗi tuần đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Essence chưa dùng giữ lại; thời điểm hoàn thành nhiệm vụ quyết định dùng hạn mức tuần nào.

Genesis và Momentum bán hỗ trợ tiến triển riêng

Genesis Pass bán từ 18 tháng 6 đến 2 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dùng đến 3 tháng 11 và hiệu ứng đến 10 tháng 11. Mua cần cấp 255 và chưa giải phóng cuối; dùng cần “[Genesis Weapon] Traces of Von Leon the Lion King” đang làm hoặc xong, “[Genesis Weapon] Power Unbound, Stage 2” chưa xong. Pass 30.000 NX không thể giao dịch, mua hai mỗi tài khoản. Từ Lotus trở đi, người dùng pass cùng giai đoạn có thể lập nhóm tối đa sáu, vẫn chịu phạt nhóm Final Damage 50% hoặc 60% với Lotus.

Giao diện Genesis Pass

Thưởng Trace of Darkness gấp ba, gồm coupon truy lĩnh lượt hạ đủ điều kiện trước đó trong tuần/tháng hiện tại, trong trần 3.000 bỏ phần dư. Buff boss cho mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +20, Sát thương Boss/Xuyên Phòng thủ +10%, HP/MP +1.000 và Arcane Power +150. Sau giải phóng, Commander's Soul Box chọn soul bảo đảm ATT/Magic ATT cho Magnus, Lotus, Damien, Lucid, Will, Darknell hoặc Verus Hilla; hộp và soul hết ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC.

Momentum Pass dành cho một nhân vật tài khoản cấp 280 cố định. Mùa đầu 1 tháng 7–4 tháng 8, mùa hai 5 tháng 8–8 tháng 9. Prime giá 49.800 Maple Points; mười cấp cần 720 điểm mỗi cấp, tối đa 2.000 tuần đặt lại thứ Tư. Nhiệm vụ trả 100 mỗi ba nhiệm vụ Grandis ngày đến mười lăm, 200 mỗi hai lượt Monster Park đến mười hai, 200 Extreme, 300 Epic Dungeon và 200 mỗi mốc 10.000 quái đến 100.000. Trước đăng ký không tính; bù giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm.

Giao diện Momentum Pass
CấpThưởng miễn phíThêm tuyến trả phí
1Mechaberry Farm Entry Pass4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
2Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass
3Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
4Advanced EXP Voucher (x100)4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
5Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass (x2)
6Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
7Advanced EXP Voucher (x100)4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
8Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass (x3)
9Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
10Advanced EXP Voucher (x300)Mechaberry Farm Entry Pass (x4)

Ngày 30 tháng 6 sửa mốc săn 35.000→30.000 và 55.000→50.000, đổi quy tắc thưởng chung từ chuyển trong thế giới sang không thể giao dịch trừ câu Sauna. Chính câu Sauna v.269 lại gọi coupon không thể giao dịch. Thưởng hạn cố định kết thúc ngày 5 tháng 8 hoặc 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC theo mùa.

Luxe Sauna diễn ra 17 tháng 6–8 tháng 9 từ cấp 101 và nhận nhân vật Burning. Thời gian chung chỉ giảm trong phòng; offline/ngoài phòng không tiêu hao. EXP đến mỗi năm giây, cấp 295+ dùng lượng cấp 294. Hết giờ đưa nhân vật ra; tự ra ở cấp mục tiêu tùy chọn đưa về Sleepywood hoặc vị trí cũ.

Hiển thị thời gian và nạp Luxe Sauna

Một giờ giá 3.000 Maple Points hoặc hai coupon nửa giờ. Nạp không vượt thời gian sự kiện còn lại, tối đa 48 giờ tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Thời gian chưa dùng mất khi hết sự kiện. Tổng giờ đã nạp ghi vĩnh viễn, mở Sink ở 30 giờ, Bathtub 100, Foot Bath 200 và Cafe 500, mỗi món một lần tài khoản.

Phòng Luxe Sauna

Miracle Time và lịch Chủ nhật

Miracle Time tăng gấp đôi xác suất lên hạng đủ điều kiện bằng Glowing, Bright, Bonus Glowing, Bonus Bright hoặc Violet Cubes. Đạt Legendary cho hiệu ứng không khí Double Miracle Time Blessing của bản đồ. Mọi khung chạy 00:00–23:59 UTC: 26 tháng 6 emblem/heart/nhẫn/phụ kiện; 27 tháng 6 vũ khí/phụ/khiên; 28 tháng 6 áo/quần/trang phục/áo choàng; 29 tháng 6 mũ; 30 tháng 6 găng; 1 tháng 7 giày.

Thưởng Chủ nhật cần cấp 101/Zero Act 2. Giảm giá Star Force không áp dụng trang bị Superior và phụ phí Safeguard; thưởng lượt Monster Park không tính Extreme.

Ngày UTCBonus
21 tháng 6Giảm phá hủy 30% dưới 21 sao; mesos Star Force giảm 30%; Treasure Hunter EXP ×3; hồi chiêu rune 15→10 phút và Rune EXP +100% (gấp ba EXP thường); Combo Kill EXP +300%; EXP hoàn thành Monster Park +250%
28 tháng 6Ba Monsterblooms bảy ngày một lần tài khoản ngoài Challenger; xác suất sưu tập +100%; thêm quái elite; Spell Trace giảm 50%; Star Force 1+1 ở mười sao trở xuống
5 tháng 7Gói ngày 21 tháng 6 cộng Sol Erda săn ×2
12 tháng 7Xác suất nâng HEXA Main Stat cấp 5+ +20%; đặt lại Ability giảm 50%
19 tháng 7Gói phá hủy/chi phí Star Force; xác suất Magnificent Soul ×5; Treasure Hunter EXP ×3; Combo Kill EXP +300%