GMS v.269 ra mắt ngày 17 tháng 6 năm 2026 với Erel Light, cơ chế V Matrix thay thế, mức rủi ro Star Force có thể chọn và mesos dùng chung giữa các nhân vật trong cùng thế giới. Malefic Star và Kai của Challenger World mở ngày 18 tháng 6. Các sự kiện mùa hè có lịch khác nhau; những đính chính ngày 16 tháng 6 cùng các ngày 17, 22, 23, 26 và 30 của tháng đó thay đổi một số điều kiện hoặc cách xử lý phần thưởng đã công bố. Bài viết này trình bày bản cập nhật lịch sử đó và thời gian diễn ra các sự kiện.
Erel Light chiến đấu bằng chuỗi đòn giáo liên kết
Erel Light tham gia SHINE với vai trò chiến binh lấy STR làm chỉ số chính, DEX phụ, sử dụng Gram và Keir. Hiệu ứng Legion cho Sát thương Boss +1/2/3/5/6%, còn Guiding Stars ở cấp thông thạo 3 cho Thời gian Buff +10% và Sát thương Chí mạng +3%.

| Bậc nghề | Chiến đấu và di chuyển | Kỹ năng hỗ trợ |
|---|---|---|
| Sơ cấp | Return to Helia | Stellar Equalize tăng ATT/Magic ATT của nhân vật gần đó |
| Thứ nhất | Spear of Lugh và Radiant Leap | Radiant Set, Radiant Vision và Radiant Hold cho tốc độ, chỉ số tấn công và sức bền |
| Thứ hai | Fury of Roan nối sau Spear of Lugh không cần động tác thi triển riêng; Enhanced Spear of Lugh I | Call to Sentinel, Radiant Pulse, Physical Training, Gram Mastery và Gram Accelerator |
| Thứ ba | Charge of Fionn tiến tới và đẩy kẻ địch; Enhanced Spear of Lugh II | Light Enchant, Order to Sentinel I, Radiant Control, Radiant Shock và Radiant Will |
| Thứ tư | Sting of Roan cũng nối từ Spear of Lugh; Path of Fionn lao qua kẻ địch; Spear of Light triệu hồi đòn không bị phản sát thương | Enhanced Spear of Lugh III, Enhanced Fury of Roan I, Order to Sentinel II, Radiant Dawn, Gram Expert, Helian Blessing, Shield of Chulainn, Maple Warrior và Will of Light |
Shield of Chulainn tạo lá chắn bảo vệ khi Fury hoặc Sting liên kết thành công từ Spear of Lugh. Kỹ năng không chịu tác dụng đặt lại hồi chiêu, còn lá chắn liên kết không tăng theo Thời gian Buff. Có thể dùng Will of Light trong lúc dùng kỹ năng khác; kỹ năng cho ba giây miễn nhiễm trạng thái bất thường, vẫn có ngoại lệ với một số trạng thái và không nhận Combat Orders.

Hyper bị động cho Spear of Lugh sát thương, đòn đánh bổ sung và Sát thương Boss; Fury và Sting đều có tùy chọn sát thương, Xuyên Phòng thủ và Tỷ lệ Chí mạng. Hyper chủ động gồm Piercing of Chulainn, buff Sát thương Cuối của Impulse of Chulainn và buff Sát thương Chí mạng của Hundred Pole. Kỹ năng nghề thứ năm gồm Eternal Light, Sentinel Rise với tám lính canh, Eternal Guardian và Destruction of Roan. Bảy nhóm cường hóa bao gồm Spear of Lugh, Fury, Sting, Spear of Light, Charge of Fionn cùng Path of Fionn, và Impulse of Chulainn.

Phần Erda Link nghề thứ sáu giới thiệu đòn đánh liên tục và kết thúc của Fall of Melin, đòn ném giáo trên không của Radiant Spear, nâng cấp SHINE cho Lugh/Fury/Sting và cường hóa bốn kỹ năng nghề thứ năm. Các viên đá có tên riêng và điều kiện của chúng thuộc tiến trình SHINE của Erel, không phải nâng cấp vũ khí thông thường.

SHINE kết hợp thưởng cấp độ với hai lịch trả phí
SHINE: The Power of Starlight diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Chỉ nhân vật SHINE tạo sau 14:00 UTC ngày 17 tháng 6 đủ điều kiện, kể cả Hyper Burning. Starlight of Progress có tuyến miễn phí và tuyến premium giá 35.000 Maple Points. Premium cho nhân vật đã chọn EXP +50%, tỷ lệ rơi +10% và hồi sinh đến hết sự kiện, cùng thưởng đăng nhập tích lũy. Có thể nhận thưởng cấp độ và cốt truyện đến ngày 8 tháng 9; phần lớn coupon có hạn cố định hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Mysterious Cryptic Chest miễn phí ban đầu cho Snail không thể giao dịch có hạn 30 ngày. Hộp quà khởi đầu và rương hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Premium thêm Chosen by Light Title Coupon, cho Chosen by Light, danh hiệu vĩnh viễn không thể giao dịch với ATT/Magic ATT +30, Sát thương Quái thường +30% và EXP +40% trong 30 ngày; lựa chọn Sia Astelle Outfit Coupon và Erel Light Outfit Coupon; Pendant of the Spirit Coupon (30 Days); và Sweet Spirit (30 Days) Coupon. Các coupon premium này chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Coupon Pendant tạo Pendant of the Spirit không thể giao dịch có hạn 30 ngày; coupon sau tạo Sweet Spirit Coupon (30-days) không thể giao dịch, tồn tại 30 ngày. Trang phục bên trong vĩnh viễn và không thể giao dịch. Bộ Dream of Stars của Sia gồm Purple Memory of Stars, Star’s Purple Dream và Purple Star Remnant Shoes; Dream of Hope gồm Pink Memory of Stars, Star’s Pink Dream và Pink Star Remnant Shoes. Researcher’s Starlight của Erel gồm Researcher’s Starlight, Researcher’s Allure, Researcher of Stars Shoes và Researcher’s Pride; Seeker of Stars gồm Seeker’s Starlight, Seeker’s Allure, Seeker of Stars Shoes và Seeker’s Pride.

| Mốc | Thưởng Basic | Thêm Premium |
|---|---|---|
| 30 | Hộp trang bị cấp 30 | Expertise Boost Potion Coupon; một Ambition Expertise Boost Potion, Empathy Expertise Boost Potion, Insight Expertise Boost Potion, Willpower Expertise Boost Potion, Diligence Expertise Boost Potion hoặc Charm Expertise Boost Potion, chuyển được trong thế giới trong bảy ngày |
| 100 | Frozen Hat, Frozen Cape và Frozen Suit vĩnh viễn; Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box bảy ngày, cho vũ khí vĩnh viễn | 3x EXP Coupon (30 phút) x3; Burning Boss Accessory Box có Potential phụ kiện không thể đặt lại |
| 150 | Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom và 15-Star Fafnir Weapon Box đều 90 ngày; vũ khí Fafnir cũng 90 ngày | VIP Booster x10 |
| 200 | 3x EXP Coupon (30 phút) x2; Arcane Symbol Selector Coupon x50; Special Medal of Honor x30 | Coupon Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 10; Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass x2; Magnificent Growth Potion x3 |
| Power of Time | VIP Booster x5; EXP Voucher x1.000; Nodestone x30 | Thưởng mốc cốt truyện |
| 210 | Nodestone x30; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000 | Arcane Symbol: Chu Chu Island Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Event Ring Exclusive Solid Cube x200; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon chọn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring |
| 220 | Absolab Weapon/Dominator Pendant Selection Box có Potential trang bị không thể đặt lại; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000 | Arcane Symbol: Lachelein Lv. 10 coupon; Nodestone x100; SHINE Damage Skin (Unit) Selector Coupon |
| 225 | Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30 | Arcane Symbol: Arcana Lv. 10 coupon; EXP Voucher x5.000 |
| 230 | Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x2.000; Abyss Hunter Ring vĩnh viễn | Arcane Symbol: Morass Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Special Medal of Honor x200; Karma Unique Potential Scroll 100%; SHINE Mount Coupon chọn Permanent Sirius Mount Coupon hoặc Permanent Holy Wings Mount Coupon; Oortroid Selector Coupon chọn Izarroid Coupon hoặc Algolroid Coupon |
| 235 | Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30 | Arcane Symbol: Esfera Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Karma Bright Cube x20 |
| Power of Fate | 3x EXP Coupon (30 phút) x5; VIP Booster x10; EXP Voucher x5.000 | Thưởng mốc cốt truyện |
| 240 | Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x3.000; Special Medal of Honor x30 | Arcane Symbol Selector Coupon x200; EXP Voucher x9.999; Heliaroid Selector Coupon chọn Ninielroid Coupon hoặc Alkuroid Coupon |
| 245 | Experience Nodestone x3; Arcane Symbol Selector Coupon x100 | Experience Nodestone x10; Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 250 | Arcane Symbol Selector Coupon x100; EXP Voucher x5.000 | Arcane Symbol Selector Coupon x200; Experience Nodestone x20 |
| 255 | Experience Nodestone x5; Arcane Symbol Selector Coupon x100 | Karma Abyssal Rebirth Flame x30; Arcane Symbol Selector Coupon x200; Golden Tomato Punch King Entry Pass |
| 260 | Vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x50; Sacred Symbol Selector Coupon x50 | Vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x200; Sacred Symbol: Cernium Lv. 5 Coupon; Karma Legendary Potential Scroll; Advanced EXP Voucher x9.999 |
| Power of Life | Karma Unique Potential Scroll; vĩnh viễn: Sol Erda Fragment x50; Sol Erda x3 | Thưởng mốc cốt truyện |

Vật phẩm Basic và ba thưởng mốc Power không thể giao dịch. Hạn cố định là ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ trang bị/mảnh vĩnh viễn và hộp trang bị bảy hoặc 90 ngày ghi trong bảng. Hộp quà cấp độ không thể giao dịch và dùng hạn cố định đó, riêng Basic Gift cấp 235 có hạn bảy ngày. Trừ khi bảng nêu hạn khác, thưởng premium chuyển được trong thế giới với hạn cố định, ngoại trừ Burning Boss Accessory Box, coupon biểu tượng khu vực, EXP Vouchers cấp 225 và mảnh vĩnh viễn: các món này không thể giao dịch. Arcane/Sacred Symbol vĩnh viễn không thể giao dịch nhận từ coupon không kế thừa hạn của coupon.
Burning Boss Accessory Box chứa Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt và Crystal Ventus Badge vĩnh viễn không thể giao dịch. Hộp chọn nhẫn sự kiện cũng cho nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch. Hộp chọn damage skin SHINE có Sia Astelle Damage Skin (Unit) hoặc Erel Light Damage Skin (Unit), đều vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới. Hộp chọn thú cưỡi cho coupon thú cưỡi bảy ngày chuyển được trong thế giới. Hộp chọn Oortroid và Heliaroid cho coupon android vĩnh viễn không thể giao dịch. Power of Life Karma Unique Potential Scroll và Karma Legendary Potential Scroll cấp 260 không được ghi tỷ lệ thành công; Unique scroll cấp 230 ghi rõ 100%.
Thời gian đăng nhập premium tính từ lúc mua, chỉ tính nhân vật đó, không tính thời gian trong Auction House và dừng sau năm giờ mỗi ngày.
Coupon android cho Izarroid, Algolroid, Ninielroid hoặc Alkuroid cùng Lidium Heart vĩnh viễn. Cả bốn Premium Login Perk Boxes không thể giao dịch và hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Ở mốc 25 giờ, Radiant Niniel Pet Package bảy ngày không thể giao dịch chứa Niniel of Hope, Niniel of Wishes và Niniel of Faith, thú cưng vĩnh viễn không thể giao dịch với phép thuật 30 ngày có thể gia hạn bằng Water of Life. Radiant Niniel Pet Equipment Package bảy ngày không thể giao dịch cho Niniel’s Radiant Hope, Niniel’s Radiant Wishes và Niniel’s Radiant Faith vĩnh viễn không thể giao dịch. Magnificent Growth Potion và Experience Nodestone x5 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Ở 50 giờ, Sia Astelle Outfit Selector Coupon, Symbol Selector Coupon (500 Arcane/200 Sacred) và Experience Nodestone x10 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày; lựa chọn trang phục là các bộ vĩnh viễn không thể giao dịch đã liệt kê. Ở 75 giờ, Erel Light Outfit Selector Coupon, Sol Erda x3 và Karma Abyssal Rebirth Flame x30 chuyển được trong thế giới trong bảy ngày, còn Sol Erda Fragment x50 vĩnh viễn không thể giao dịch.

Ở 100 giờ, SHINE Chair Selector Coupon bảy ngày chuyển được trong thế giới cho chọn Friend of the Constellations Chair hoặc Stairs of Eternal Light Chair vĩnh viễn không thể giao dịch. Argent Guard Wings là danh hiệu vĩnh viễn không thể giao dịch với mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +10, Sát thương Boss +10% và HP/MP +1.000 vĩnh viễn. Mystical Familiar Card x10 và Transcendent Growth Potion chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Fairy Heart vĩnh viễn không thể giao dịch là thưởng riêng.

Starlight of Fashion giá 20.000 Maple Points một lần mỗi tài khoản, gắn với người mua và mở một thưởng mỗi ngày trong 14 ngày, nhận trong sự kiện. Coupon thưởng bên ngoài và Stellar Guardian Outfit Set chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; vật phẩm đổi ra không thể giao dịch, trừ Helia Background vĩnh viễn gắn với tài khoản. Ngày 1, SHINE Weapon Selector Coupon chọn Asteria's Wisdom hoặc Gram of Holy Light; ngày 2, SHINE Ring Selector Coupon chọn cặp Oort Label Ring và Oort Chat Ring hoặc cặp Helia Label Ring và Helia Chat Ring. Ngày 3 cho Royal Hair Coupon Voucher; 4 Royal Face Coupon Voucher; 5 Premium Surprise Style Box Coupon cho ba Premium Surprise Style Boxes có hạn 30 ngày; 6 Hair Color Coupon (REG) Voucher; 7 SHINE Effect Selector Coupon chọn Night of Falling Stars hoặc Mark of Light’s Chosen Effect; 8 Skin Coupon Voucher; 9 Beauty Album Slot Coupon cho Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon và Beauty Album Skin Slot Coupon; 10 Custom Mix Dye/Colorblend Eye Color Coupon Voucher cho cả coupon màu tóc và màu mắt; 11 Regular Coloring Prism (7 Days) Coupon x3; 12 Prism Color Restore (7 Days) Coupon x3; 13 Stellar Guardian Outfit Set chứa Guardian Knight’s Faith, Stellar Guardian (Outfit), Stellar Guardian Shoes và Guardian Knight’s Pride; 14 Helia Background Coupon. Royal Hair Coupon, Royal Face Coupon, Hair Color Coupon (REG), Skin Coupon (7 Days) cùng Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon và Beauty Album Skin Slot Coupon có hạn bảy ngày sau khi mở. Custom Mix Dye Coupon và Custom Colorblend Eye Color Coupon có hạn 30 ngày. Tên thưởng prism ghi “7 Days” nhưng phần vật phẩm bên trong ghi 30 ngày. Vũ khí, nhẫn, hiệu ứng và trang phục vĩnh viễn sau khi đổi.

Malefic Star và Kai có quy tắc hạ boss khác nhau
Malefic Star mở ngày 18 tháng 6 lúc 00:00 UTC cho nhân vật cấp 280 đã hoàn thành “[Black Sea] Return”. Vào qua cổng Enrapturing Temple ở Black Sea. Trận hằng tuần nhận một đến ba người trong 30 phút. Sacred Power yêu cầu 400 ở Story và Normal, 550 ở Hard.

Blissful Nightmare là nhẫn Brilliant Boss cấp 250, mọi chỉ số +10, HP/MP +500 và ATT/Magic ATT +5. Nhẫn và Maleficroid vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới cho đến khi trang bị ở Interactive. Hai Blissful Fantasy Fragments vĩnh viễn không thể giao dịch ghép thành một Blissful Fantasy Shard; mười mảnh đổi mũ, áo, quần hoặc vai Eternal. Eternal Armor of Radiance Box cho cùng lựa chọn đó, vĩnh viễn và không thể giao dịch. Đây là đồ có thể rơi từ boss, không có tỷ lệ rơi bảo đảm được nêu ở đây.

Mười Malefic Star's Soul Shards tạo Malefic Star Soul ngẫu nhiên vĩnh viễn không thể giao dịch. Biến thể thường gồm Beefy Malefic Star Soul (STR +24), Swift Malefic Star Soul (DEX +24), Clever Malefic Star Soul (INT +24), Fortuitous Malefic Star Soul (LUK +24), Flashy Malefic Star Soul (mọi chỉ số +15), Potent Malefic Star Soul (ATT +6), Radiant Malefic Star Soul (Magic ATT +6) và Hearty Malefic Star Soul (HP +960). Magnificent Malefic Star Soul có thể ra ATT/Magic ATT +3%, mọi chỉ số +5%, HP +2.000, Tỷ lệ Chí mạng +12%, Xuyên Phòng thủ +7% hoặc Sát thương Boss +7%. Ở cấp 2, Siren tốn 200 soul cho bốn đòn 1.200% lên tối đa 15 kẻ địch, hồi chiêu 30 giây. Echoing Starlight tốn 250 để triệu hồi 120 giây, sát thương 2.200% lên tối đa 12 mục tiêu, hồi chiêu 150 giây và tính sát thương triệu hồi riêng.

Tên thành tựu mới gồm Picky Eater, Acquired Taste, True Gourmand, Teatime for Two, A Plate Licked Clean, Worthy of Attention, Worthy of Admiration, Worthy of Obsession, Season to Taste, That's Deep, Dude, Anything for You, Twinkle, Twinkle, Little Star, Blissful Nightmare, You're Mine! và Eternal Fantasy, mỗi tên mang tiền tố Malefic Star; thêm I Knew This Might Happen, So I Equipped Blissful Nightmare và Fading Illusions.
Siren's Song diễn ra từ 18 tháng 6 đến 21 tháng 7 lúc 23:59 UTC, yêu cầu cấp 280/Zero Act 2. Phải hạ Normal hoặc Hard; Story và Practice không tính. Thành tích dùng chung trong thế giới, Hard đáp ứng Normal. Hộp thoại thưởng minh họa ghi mỗi tài khoản nhận một lần. Normal cho Malefic Star Spirit Effect Coupon, chọn Malefic Spirit Effect hoặc Radiant Spirit Effect. Hard cho Malefic Label/Chat Ring Coupon, nhận Malefic Label Ring và Malefic Chat Ring. Coupon chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC, cho hiệu ứng hoặc nhẫn vĩnh viễn không thể giao dịch. Có gợi ý nhiệm vụ ẩn liên quan hiệu ứng nhưng không công bố đầy đủ điều kiện.

Kai là boss hằng tuần khác, giới hạn nhân vật tạo trong Challenger. Normal yêu cầu cấp 270, Hard 280, cùng Zero Act 2. Annette mở lối vào ở Henesys, Nameless Town, Cernium Square hoặc Residential District của Challenger World. Trận solo dài 20 phút, mỗi tài khoản hạ một lần mỗi tuần, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC và không có Intense Power Crystal. Kai diễn ra từ 18 tháng 6 đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC.

Đồ rơi gồm Golden Meso Pouches vĩnh viễn chuyển được trong thế giới và Asynchronous Time Shards chuyển được trong thế giới, hết hạn ngày 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Mười mảnh cho chọn mũ/áo/quần/vai Eternal. Eternal Armor Box of Time và Kai's Eternal Armor Box là hộp bảy ngày không thể giao dịch; hộp sau chọn giày/găng/áo choàng. Các giày, găng và áo choàng đó vĩnh viễn, không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới đến khi trang bị ở Interactive. Kai's Pitched Armor Box ngẫu nhiên cho Berserked, Magic Eyepatch, Dreamy Belt, Endless Terror, Source of Suffering, Commanding Force Earring hoặc Will's Cursed Spellbook Selection Box. Hộp không thể giao dịch, có hạn bảy ngày; trang bị bên trong vĩnh viễn không thể giao dịch, còn hộp sách phép có hạn bảy ngày. Kai's Basic Sol Erda Fragment Box và Kai's Advanced Sol Erda Fragment Box là hộp bảy ngày không thể giao dịch, cho số mảnh ngẫu nhiên nhưng không nêu số lượng và xác suất. Recall Strike cấp 1 tốn 250 soul cho bốn đòn 450% lên tối đa mười mục tiêu, hồi chiêu 150 giây.

Kai Clear Event còn yêu cầu “[Black Sea] Return” và chấp nhận solo Practice. Thành tích dùng chung trong tài khoản, Hard cũng cho thưởng Normal. Normal cho Time-Lashed Wanderer Face/Hair Coupon Voucher, với Time-Lashed Wanderer Face Coupon và Time-Lashed Wanderer Hair Coupon chuyển được trong thế giới trong bảy ngày. Time-Lashed Wanderer Outfit Set Coupon cho Time-Lashed Visor, Time-Lashed Earrings, Time-Lashed Clothes nam/nữ, Time-Lashed Boots và Chronal Sequencer vĩnh viễn không thể giao dịch. Hard cho Time-Lashed Label/Chat Ring Coupon chứa Time-Lashed Label Ring và Time-Lashed Chat Ring vĩnh viễn không thể giao dịch, cùng Magnificent Kai's Soul Box. Soul vĩnh viễn không thể giao dịch bảo đảm Magnificent Kai Soul (ATT +3%) hoặc Magnificent Kai Soul (Magic ATT +3%). Coupon bên ngoài chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

V Points thay thế ô node và bản sao node
Nodestone nay cho V Points: Nodestone thường 1, Amazing Nodestone 2, Skill Nodestone 2, Experience Nodestone 3, Mirror World Nodestone 5 và Mitra's Nodestone 15, giới hạn mang 9.999. Lần đầu dùng Mirror World Nodestone và Mitra's Nodestone lần lượt mở True Arachnid Reflection và Solar Crest; các lần sau cho điểm. Hai điểm đổi một Nodestone, chuyển được trong thế giới theo đính chính ngày 17 tháng 6. Đặt lại phân phối điểm tốn mười triệu mesos.

Job và Common Node tối đa cấp 30, Boost Node cấp 60, chỉ trang bị được một Special Node. Loại bỏ cường hóa và mở ô theo cấp độ. Node đang trang bị và chưa trang bị chuyển đổi khác nhau. Nếu Boost Node đang trang bị đổi được ít nhất 444 V Points, mọi boost lên tối đa và hoàn lại điểm dư. Lượng chuyển đổi như sau:
| Cấp Node cũ | Đang trang bị (V Points) | Chưa trang bị (V Points) |
|---|---|---|
| 1 | 2 | 1 |
| 2 | 3 | 1 |
| 3 | 5 | 2 |
| 4 | 6 | 3 |
| 5 | 8 | 4 |
| 6 | 11 | 5 |
| 7 | 13 | 7 |
| 8 | 16 | 9 |
| 9 | 19 | 10 |
| 10 | 23 | 12 |
| 11 | 27 | 14 |
| 12 | 31 | 17 |
| 13 | 35 | 19 |
| 14 | 40 | 22 |
| 15 | 45 | 25 |
| 16 | 50 | 28 |
| 17 | 56 | 31 |
| 18 | 62 | 34 |
| 19 | 68 | 38 |
| 20 | 74 | 42 |
| 21 | 81 | 45 |
| 22 | 88 | 49 |
| 23 | 96 | 54 |
| 24 | 103 | 58 |
| 25 | 111 | 63 |
Job/Skill Node đang trang bị giữ cấp mới theo bảng quy đổi, còn bản chưa trang bị đổi thành điểm:
| Cấp Node cũ | Đang trang bị (cấp V Matrix mới) | Chưa trang bị (V Points) |
|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 |
| 2 | 1 | 5 |
| 3 | 2 | 7 |
| 4 | 4 | 10 |
| 5 | 5 | 14 |
| 6 | 6 | 17 |
| 7 | 8 | 21 |
| 8 | 9 | 25 |
| 9 | 10 | 29 |
| 10 | 11 | 33 |
| 11 | 13 | 37 |
| 12 | 14 | 42 |
| 13 | 15 | 47 |
| 14 | 16 | 52 |
| 15 | 18 | 58 |
| 16 | 19 | 64 |
| 17 | 21 | 69 |
| 18 | 22 | 76 |
| 19 | 23 | 82 |
| 20 | 24 | 89 |
| 21 | 25 | 95 |
| 22 | 26 | 102 |
| 23 | 27 | 110 |
| 24 | 29 | 117 |
| 25 | 30 | 125 |
Special Node có thể vào Buff Favorites. Auto Recovery II và Comeback II bỏ chữ số, còn Comeback I, Auto Recovery I, Lucky Recovery I, Rune-frenzied, Consecutive Strike I, Lethal Strike II và Rune-blessed bị xóa. Mapae và Roro chỉ xuất hiện sau khi nhận đá tương ứng. Không thể kéo dài thời hạn bằng cách thường; tuyến dùng lại “Use Again” ghi bảy ngày cho Mapae và ba ngày cho Roro.
Sol Hecate thêm Common HEXA Node mới và kỹ năng riêng: Styx tấn công rồi gieo hạt tử vong, Charon bảo vệ trước đòn chí mạng, Phlegethon thay đổi chiến trường và Pactum điều chỉnh cách kỹ năng riêng xuất hiện. Nâng cấp và kỹ năng riêng của nó tách biệt với chuyển đổi V Points.
Chọn rủi ro Star Force và quản lý soul trong một giao diện
Enhancement Mode áp dụng từ 15 đến 21 sao. Mode 1 giữ tỷ lệ và chi phí chuẩn, mode 2–3 giảm khả năng phá hủy, mode 4 đưa phá hủy về không với giá cao hơn. Không có mode 4 ở 15–17 vì chi phí và kết quả phá hủy giống Safeguard. Bật Safeguard khi ở mode 2 hoặc 3 tự chuyển về mode 1. Giảm giá MVP/sự kiện và giảm phá hủy sự kiện vẫn áp dụng.

Soul Collection gộp lưu mảnh, chế tạo, ghi nhận và phân giải trong một giao diện menu/phím tắt, có sắp xếp, lọc và yêu thích. Mảnh từ túi đồ, túi chứa và kho thưởng boss hiển thị cùng nhau, tối đa 99.999 mỗi kẻ địch. Hỗ trợ chế tạo hàng loạt. Thu đủ mọi soul của một boss mở Soul Skill cấp 2 cùng hình/thông tin ẩn. Soul thường vĩnh viễn có thể phân giải theo nhóm năm; mảnh trả về có thể khác soul gốc. Murgoth được thêm vào bộ sưu tập.

Điều kiện ô Familiar dùng chung trong thế giới, nhưng mỗi nhân vật vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ mở khóa. Nếu nhân vật khác có ô 3, hoàn thành nhiệm vụ ô 2 cũng có thể mở 3. Thêm tắt tiếng đánh Familiar, bật/tắt hoạt ảnh, phân giải/hợp nhất nhanh hơn và hiển thị lên hạng rõ hơn. Nghỉ Mystic Frontier thành 30 phút ở mọi hạng thám hiểm; hoàn thành hiển thị trên HP/MP và trong My Notifications; thám hiểm Interactive có thể cho Chains of Resentment.

Cân bằng nghề kết hợp chức năng mới với thay đổi hệ số
Các so sánh dưới đây giữ cấp kỹ năng và thành phần đòn đánh đã công bố. Hệ số Ascent lớn hơn không nhất thiết nghĩa là mọi đòn bị động hoặc lặp lại của nghề đều tăng.
Hero

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Ultrasonic Slash | Sát thương (cấp 30) | 8306% | 8725% |
| Raging Blow | Sát thương Raging Blow cường hóa (cấp 30) | 344% | 387% |
| HEXA Raging Blow | Sát thương Raging Blow cường hóa (cấp 30) | 700% | 721% |
| HEXA Rising Rage | HEXA Raging Blow Sát thương (cấp 30) | 148% | 157% |
| HEXA Final Attack | Sát thương (cấp 30) | 266% | 276% |
Đổi âm thanh của HEXA Raging Blow và HEXA Spirit Calibur.
Paladin

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Dominus Oblivion | Sát thương Dư chấn (cấp 30) | 9456% | 10924% |
| Dominus Oblivion | Sát thương Ánh sáng (cấp 30) | 9840% | 10908% |
| High Paladin | Sát thương Chí mạng (cấp 30) | 20% | 17% |
| High Paladin | Sát thương Cuối (cấp 30) | 40% | 35% |
| Divine Judgment | Sát thương (cấp 30) | 700% | 622% |
| HEXA Divine Judgment | Sát thương (cấp 30) | 1160% | 1009% |
| HEXA Heaven's Hammer | HEXA Divine Judgment Sát thương (cấp 30) | 410% | 357% |
Hiệu ứng trúng đòn của Mighty Mjolnir được chuyển về đúng vị trí.
Đổi âm thanh của Sacred Bastion, HEXA Blast và HEXA Divine Judgment.
Dark Knight

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Dark Halidom | Sát thương Xuyên (cấp 30) | 3910% | 4115% |
| Dark Halidom | Sát thương Đập (cấp 30) | 5259% | 5534% |
| Calamitous Cyclone | Sát thương (cấp 30) | 530% | 583% |
| Calamitous Cyclone | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 1140% | 1254% |
| HEXA Nightshade Explosion | Sát thương (cấp 30) | 750% | 775% |
| HEXA Evil Eye Shock | Sát thương (cấp 30) | 1280% | 1344% |
Final Pact Alter là giao ước mới vô hiệu mọi đòn đánh. Giữ phím Xuống khi dùng Accept Final Pact để chọn. Đã sửa lỗi mất kết nối do HEXA Revenge of the Evil Eye khi Evil Eye's Punishment kích hoạt trong Champion Raid: Draco Isle.
Đổi âm thanh của HEXA Gungnir's Descent và Dead Space.
Arch Mage (Fire/Poison)

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Burning Magic | Sát thương Cuối (cấp 10) | 13% | 15% |
| Immortal Flame | Sát thương Mưa lửa (cấp 30) | 3646% | 3920% |
| Immortal Flame | Sát thương Nổ lửa (cấp 30) | 4365% | 4655% |
| HEXA Megiddo Flame | Sát thương (cấp 30) | 630% | 688% |
| HEXA Megiddo Flame | Sát thương Thiêu đốt (cấp 30) | 980% | 1038% |
| HEXA Megiddo Flame | Sát thương Chế độ nổ (cấp 30) | 470% | 528% |
| HEXA Meteor Shower | Sát thương (cấp 30) | 700% | 758% |
| HEXA Meteor Shower | Sát thương (cấp 30) | 383% | 441% |
Hiệu ứng Immortal Flame được sửa trong bản đồ đấu Will Easy, Normal và Hard.
Đổi âm thanh của HEXA Flame Sweep và Infernal Venom.
Arch Mage (Ice/Lightning)

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Spell Mastery | Magic ATT (cấp 10) | +10 | +30 |
| Magic Critical | Sát thương Chí mạng (cấp 10) | 13% | 15% |
| Storm Magic | Sát thương Cuối (cấp 10) | 18% | 20% |
| Parabolic Bolt | Sát thương Sét nguyên thủy (cấp 30) | 4586% | 4712% |
| Parabolic Bolt | Sát thương Tia chớp nhanh (cấp 30) | 1909% | 2079% |
Đổi âm thanh của HEXA Chain Lightning và Frozen Lightning.
Bishop

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| HEXA Triumph Feather | Sát thương (cấp 30) | 570% | 684% |
| HEXA Genesis | Sát thương (cấp 30) | 825% | 990% |
| Commandment of Heaven | Sát thương (cấp 30) | 3535% | 3996% |
| Commandment of Heaven | Sát thương Angel of Judgment (cấp 30) | 4620% | 4928% |
Resurrection nay hiện thông báo khi không có thành viên nhóm trong tầm; thành viên đủ điều kiện không còn đôi khi hồi sinh thất bại. HEXA Genesis và HEXA Heaven's Door không còn cần Bahamut Boost cấp 40 để mở Mastery Skill.
Đổi âm thanh của Holy Advent.
Bow Master

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Armor Break | Sát thương (cấp 10) | 13% | 16% |
| Arrow Blaster | Sát thương mũi tên Flashpoint (cấp 30) | 7485% | 7590% |
| Arrow Blaster | Sát thương vụ nổ Flashpoint (cấp 30) | 7840% | 8260% |
| HEXA Arrow Stream | Advanced Final Attack Sát thương (cấp 30) | 320% | 378% |
Arrow Blaster và HEXA Arrow Blaster lại có thể đặt bằng Interact/Harvest trong Picture Mode. Bản sửa riêng cho Life and Death được đăng ở đây có sự không chắc chắn về nghề như giải thích bên dưới.
Đổi âm thanh của HEXA Hurricane và Ascendant Shadow.
Marksman

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Marksmanship | Sát thương (cấp 20) | 15% | 21% |
| Crossbow Expert | Sức Tấn công (cấp 30) | +30 | +40 |
| Last Man Standing | Sát thương (cấp 10) | 10% | 13% |
| Surge Bolt | Sát thương (cấp 30) | 1870% | 1925% |
| Fatal Trigger | Sát thương Mũi tên đầu (cấp 30) | 7974% | 7953% |
| Fatal Trigger | Sát thương Mũi tên thứ hai (cấp 30) | 8154% | 8134% |
Đổi âm thanh của HEXA Snipe và Final Aim.
Pathfinder

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Piercing Relic | Sát thương (cấp 30) | 8400% | 8848% |
Đổi âm thanh của HEXA Cardinal Burst, HEXA Bountiful Burst và HEXA Forsaken Relic.
Night Lord

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Dark Harmony | Sát thương Cuối (cấp 30) | 14% | 15% |
| Deep Strike | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 7000% | 7325% |
| Deep Strike | Sát thương Vụ nổ (cấp 30) | 7805% | 8167% |
Đổi âm thanh của HEXA Quad Star và Life and Death.
Shadower

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Shield Mastery | Sức Tấn công (cấp 10) | +15 | +20 |
| Dagger Mastery | Sát thương Cuối (cấp 10) | 6% | 9% |
| Critical Edge | Sát thương Chí mạng (cấp 10) | 4% | 5% |
| Flip of the Coin | Sát thương | 20% | 24% |
| Covetous Darkness | Sát thương Chém (cấp 30) | 7000% | 7165% |
| Covetous Darkness | Sát thương Vụ nổ (cấp 30) | 8120% | 8295% |
Dark Sight không còn hiện như bị hủy thoáng chốc khi Covert Edge áp dụng Shadow Edge lúc Shadow Walker đang hoạt động. Đây là sửa trạng thái hiển thị, không phải thêm hệ số sát thương mới.
Đổi âm thanh của HEXA Assassinate, HEXA Pulverize và Halve Cut.
Dual Blade

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Shadow Meld | Sát thương Cuối (cấp 20) | 7% | 8% |
| Yama's Decree | Sát thương Trừng phạt (cấp 30) | 5808% | 5779% |
| Yama's Decree | Sát thương Just Punishment - chém (cấp 30) | 7490% | 7683% |
| Yama's Decree | Sát thương Just Punishment - Judgment kích hoạt (cấp 30) | 9310% | 10495% |
Shadow Meld nhận Sát thương Chí mạng. Triệu hồi bóng qua Mirrored Target không còn đôi khi làm mất kết nối client.
Đổi âm thanh của HEXA Phantom Blow.
Buccaneer

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Haymaker | Sát thương Đấm (cấp 30) | 5740% | 6055% |
| Haymaker | Sát thương Đá bổ (cấp 30) | 6090% | 6510% |
Đã sửa hiệu ứng bị thiếu của Lord of the Deep trong Epic Dungeon: Nightmare Paradise. Phần này còn ghi sửa Blind của Knights Immortal không áp dụng lên kẻ địch trúng đòn. Knights Immortal là Ascent của Mihile, nên nghề được nhắm đến ở bản sửa đặt riêng này vẫn không rõ.
Đổi âm thanh của HEXA Octopunch, Super Octopunch và Unleash Neptunus.
Corsair

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Nautilus Assault | Sát thương Đòn tàu (cấp 30) | 1630% | 1776% |
| Nautilus Assault | Sát thương Loạt đạn (cấp 30) | 600% | 654% |
| Death Trigger | Sát thương (cấp 30) | 520% | 580% |
| Firecracker Fusillade | Sát thương Trên trời (cấp 30) | 5821% | 6159% |
| Firecracker Fusillade | Sát thương Vụ nổ (cấp 30) | 5821% | 6159% |
| HEXA Octopunch | Sát thương (cấp 30) | 420% | 450% |
Đổi âm thanh của HEXA Rapid Fire.
Cannoneer

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Cannon Overload | Sát thương Cuối vĩnh viễn (cấp 30) | 30% | 32% |
| HEXA Monkey Mortar | Sát thương (cấp 30) | 1680% | 1738% |
| Barrel of Monkeys | Sát thương Tên lửa (cấp 30) | 5600% | 5810% |
| Barrel of Monkeys | Sát thương Phát bắn (cấp 30) | 5880% | 6090% |
Đổi âm thanh của HEXA Cannon Barrage và Super Cannon Explosion.
Mihile

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Roiling Soul | Sát thương Cuối (cấp 30) | 23% | 25% |
| Expert Sword Mastery | Sát thương Chí mạng (cấp 30) | 20% | 22% |
| Knights Immortal | Sát thương Bùng sáng (cấp 30) | 6475% | 6243% |
| Knights Immortal | Knights Immortal Sát thương (cấp 30) | 6475% | 6827% |
Đổi âm thanh của HEXA Radiant Cross, HEXA Radiant Cross - Assault và Durendal.
Dawn Warrior

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Totality | Sát thương Sức mạnh hợp nhất (cấp 30) | 4970% | 4942% |
| Totality | Sát thương Nổ linh hồn (cấp 30) | 4990% | 5440% |
| Soul Blessing III | Sát thương Cuối (cấp 10) | 16% | 17% |
Đổi âm thanh của Soul Blessing III, HEXA Luna Divide, HEXA Solar Slash và Astral Blitz.
Blaze Wizard

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Flame Concerto | Sát thương Màn lửa (cấp 30) | 4085% | 4340% |
| Flame Concerto | Sát thương Nổ lửa (cấp 30) | 6570% | 7000% |
| HEXA Orbital Flame (Flame Fox) | Sát thương (cấp 30) | 760% | 768% |
Đổi âm thanh của HEXA Orbital Flame (Flame Fox) và Eternity.
Wind Archer

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Eagle Eye | Sát thương Cuối (cấp 20) | 9% | 12% |
| Bow Expert | Sát thương Chí mạng (cấp 20) | 20% | 21% |
| Elemental Tempest | Sát thương (cấp 30) | 7805% | 8027% |
| Elemental Tempest | Sát thương Mũi tên (cấp 30) | 8148% | 8204% |
Đổi âm thanh của HEXA Song of Heaven và Mistral Spring.
Night Walker

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Dark Blessing | Sát thương Cuối (cấp 30) | 10% | 12% |
| HEXA Ravenous Bat | Sát thương (cấp 30) | 980% | 1013% |
| Stygian Command | Sát thương (cấp 30) | 6100% | 6380% |
| Stygian Command | Sát thương Áp đảo (cấp 30) | 5519% | 5680% |
Đổi âm thanh của HEXA Quintuple Star và Silence.
Thunder Breaker

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Knuckle Expert | Sát thương Cuối (cấp 30) | 17% | 18% |
| Annihilating Rush | Sát thương Lao tới (cấp 30) | 5893% | 6160% |
| Annihilating Rush | Sát thương Đấm (cấp 30) | 6251% | 6510% |
Đổi âm thanh của HEXA Annihilate, Lightning Strike và Thunder Wall Sea Wave.
Aran

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| High Mastery | Sát thương Chí mạng (cấp 30) | 7% | 11% |
| High Mastery | Sát thương Cuối (cấp 30) | 20% | 21% |
| HEXA Adrenaline Overload | Sát thương Nổ băng (cấp 30) | 1560% | 1705% |
| HEXA Adrenaline Overload | Sát thương Dòng băng (cấp 30) | 897% | 927% |
| Hailstorm Howl | Sát thương Mưa đá (cấp 30) | 8470% | 8610% |
| Hailstorm Howl | Sát thương Mưa đá lớn (cấp 30) | 7700% | 7805% |
Evan

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Elemental Decrease | Sát thương Cuối (cấp 14) | 17% | 18% |
| United Horizons | Sát thương Bùng phép (cấp 30) | 7336% | 7621% |
| United Horizons | Sát thương Sóng cộng hưởng (cấp 30) | 7987% | 8298% |
Đổi âm thanh của HEXA Mana Burst.
Luminous

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Equalize | Sát thương | 1000% | 950% |
| Liberation Orb | Sát thương (cấp 30) | 820% | 770% |
| HEXA Ender | Sát thương (cấp 30) | 695% | 675% |
| HEXA Twilight Nova | Sunfire Sát thương (cấp 30) | 1630% | 1530% |
| HEXA Twilight Nova | Eclipse Sát thương (cấp 30) | 1630% | 1530% |
| HEXA Twilight Nova | Sát thương Equilibrium (cấp 30) | 1125% | 1055% |
| Lustrous Orb | Sát thương Bóng tối (cấp 30) | 4985% | 5320% |
| Lustrous Orb | Sát thương Ánh sáng (cấp 30) | 4985% | 5320% |
Không thể xóa Equilibrium qua biểu tượng buff trong lúc thi triển Lustrous Orb. Đổi bản đồ không còn phát lại hiệu ứng và giọng của Eclipse, Sunfire hoặc Equilibrium.
Đổi âm thanh của Harmonic Paradox.
Mercedes

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Ignis Roar | Sát thương Cuối (cấp 20) | 20% | 17% |
| Defense Break | Sát thương Chí mạng (cấp 20) | 16% | 15% |
| Spirit of Elluel | Sát thương Cuối dư ảnh (cấp 30) | 50% | 45% |
| Spirit of Elluel | Sát thương Cuối dư ảnh Ishtar's Ring và Irkalla's Wrath (cấp 30) | 50% | 45% |
| Spirit of Elluel Boost | Sát thương Tinh linh (cấp 30) | 65% | 60% |
| Spirit of Elluel Boost | Sát thương Cuối dư ảnh Ishtar's Ring và Irkalla's Wrath (cấp 30) | 33% | 30% |
| Primeval Spirits | Sát thương (cấp 30) | 8190% | 8785% |
Unicorn Spike và HEXA Unicorn Spike nay dùng chung hồi chiêu đúng cách.
Đổi âm thanh của HEXA Ishtar's Ring và Unfading Glory.
Phantom

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Cane Expert | Sát thương Cuối (cấp 30) | 32% | 31% |
| Ace in the Hole | Sát thương (cấp 30) | 1375% | 1210% |
| Ace in the Hole | Sát thương Đòn đánh (cấp 30) | 1815% | 1540% |
| Ace in the Hole | Sát thương Lá bài giải phóng (cấp 30) | 1430% | 1265% |
| Moonlit Serenade | Sát thương Vũ điệu (cấp 30) | 6144% | 6765% |
| Moonlit Serenade | Sát thương Tỏa sáng (cấp 30) | 8160% | 8560% |
Đổi âm thanh của HEXA Tempest và Defying Fate.
Shade

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Total Harmony | Sát thương Chí mạng (cấp 9) | 10% | 14% |
| Skulk Solidarity | Sát thương Cuối (cấp 20) | 11% | 14% |
| Fox God Flash | Sát thương Ánh cáo (cấp 30) | 385% | 440% |
| Promise Unbroken | Sát thương Tinh linh (cấp 30) | 2306% | 2219% |
| Promise Unbroken | Sát thương Spirits' Rebuke (cấp 30) | 1808% | 1897% |
Blaster

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Arm Cannon Mastery | Sức Tấn công (cấp 10) | +20 | +28 |
| Combo Training II | Sát thương Cuối (cấp 20) | 68% | 70% |
| Vanguard Strike | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 3010% | 3045% |
| Vanguard Strike | Sát thương Nhiên liệu cháy (cấp 30) | 4060% | 4375% |
Đổi âm thanh của HEXA Magnum Punch, HEXA Double Blast và Final Destroyer.
Battle Mage

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Duskbound Aura | Sát thương Vụ nổ (cấp 30) | 7105% | 7945% |
Đổi âm thanh của HEXA Condemnation và Crimson Pact.
Wild Hunter

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Primal Edge | Sát thương Cuối (cấp 10) | 10% | 14% |
| HEXA Wild Arrow Blast: Apex | Sát thương Đòn liên tục (cấp 30) | 742% | 862% |
| HEXA Wild Arrow Blast: Apex | Sát thương Bộc phá (cấp 30) | 612% | 702% |
| Gear Storm | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 3176% | 3290% |
| Gear Storm | Sát thương Pháo kích (cấp 30) | 7469% | 7735% |
Extended Magazine nhận Sức Tấn công. Đòn đánh cơ bản không còn đôi khi hiện sai nhân vật đang cưỡi Jaguar Rider.
Xenon

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| OOPArts Code | Sát thương Cuối (cấp 30) | 30% | 32% |
| Multilateral VI | Sát thương Cuối | 15% | 17% |
| Neoteric Snap | Sát thương Giật (cấp 30) | 6755% | 7000% |
| Neoteric Snap | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 4130% | 4331% |
| Neoteric Snap | Sát thương Quantum Gate (cấp 30) | 1260% | 1365% |
Dùng lại Hypogram Field: Fusion khi đang thi triển Orbital Cataclysm hoặc HEXA Orbital Cataclysm không còn hủy lần thi triển đó.
Đổi âm thanh của HEXA Mecha Purge: Snipe, HEXA Mecha Purge: Execute, HEXA Mecha Purge: Bombardment, HEXA Mecha Purge: Fire và Artificial Evolution.
Mechanic

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Mechanic Mastery | Sát thương Chí mạng (cấp 10) | 5% | 8% |
| Mechanized Extinction | Sát thương (cấp 30) | 7910% | 8331% |
Kích hoạt Robo Conversion: CB-P1 nay gắn HEXA Robo Launcher RM7, HEXA Rock 'n Shock và HEXA Bots 'n Tots vĩnh viễn lên nodebot. Cường hóa của chúng không còn phụ thuộc ba robot triệu hồi còn hoạt động riêng. Robot đồ chơi hiện có bị xóa khi kích hoạt; macro kỹ năng có thể tắt nodebot đang hoạt động đúng cách.
Nodebot được triệu hồi lại sau biến hình Mitra's High Mountain, tia thu nhỏ OMNI-CLN, biến rắn Arkarium, biến Ribbon Pig của Cygnus hoặc Abyss Tornado của Cygnus; thay đổi của hai boss áp dụng ở Easy và Normal. Mech tự cưỡi lại sau di chuyển khu hạn chế ở Angler Company giai đoạn 3 và 7 hoặc Nimbus Cloud tại Nightmare Paradise giai đoạn 4.
Đổi âm thanh của HEXA Heavy Salvo Plus, HEXA AP Salvo Plus và Ground Zero.
Demon Slayer

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Focused Fury | Sát thương Cuối (cấp 18) | 31% | 32% |
| Amethystine Incursion | Sát thương (cấp 30) | 10325% | 10815% |
Astra Infusion dùng được trong bản đồ chờ, kể cả phòng chờ boss.
Đổi âm thanh của HEXA Demon Impact, HEXA Demon Impact: Demon Chain và Nightmare.
Demon Avenger

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Demonic Frenzy | Giới hạn hồi (cấp 30) | 2% HP tối đa | 1% HP tối đa |
| Rageborne Devil | Sát thương Rifts of Wrath (cấp 30) | 6615% | 7280% |
| Rageborne Devil | Sát thương Red Annihilation (cấp 30) | 6720% | 7385% |
Frenzy Break nâng giới hạn hồi từ vật phẩm và kỹ năng lên 2% HP tối đa khi hoạt động. Giới hạn hồi mặc định của Demonic Frenzy giảm còn 1%. Astra Infusion cũng dùng được trong bản đồ chờ.
Đổi âm thanh của HEXA Nether Shield và Requiem.
Kaiser

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Catalyze | Sát thương Cuối (cấp 20) | 30% | 33% |
| Unbreakable Will | Sát thương Chí mạng (cấp 30) | 6% | 8% |
| Pyroclastic Instinct | Sát thương (cấp 30) | 9975% | 10325% |
Không thể xóa Final Form bằng nhấp phải biểu tượng khi đang thi triển Pyroclastic Instinct. Động tác Ascent cũng không còn kết thúc sớm khi Final Form hết hạn.
Đổi âm thanh của HEXA Gigas Wave và Nova Triumphant.
Kain

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| [Possess/Execute] Churning Malice / Possess | Số lần giải phóng Malice (cấp 30) | 14 lần | 15 lần |
| [Possess/Execute] Churning Malice / Execute | Sát thương (cấp 30) | 3675% | 3815% |
Đổi âm thanh của HEXA Falling Dust, [Possess] HEXA Falling Dust, [Execute] HEXA Poison Needle và Total Annihilation.
Cadena

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Veteran Shadowdealer | Sát thương | 255% | 220% |
| Chain Arts: Void Strike | Sát thương (cấp 30) | 990% | 1045% |
| HEXA Veteran Shadowdealer | Sát thương (cấp 30) | 425% | 360% |
| Brutal Rampage | Sát thương Đòn đầu (cấp 30) | 11060% | 11620% |
| Brutal Rampage | Sát thương Rìu nghiền (cấp 30) | 11620% | 11830% |
Keen Eye nhận Sát thương Cuối.
Đổi âm thanh của Chain Arts: Grand Arsenal.
Angelic Buster

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Dragon Whistle | Sức Tấn công (cấp 20) | +40 | +45 |
| Affinity Heart III | Sát thương Cuối (cấp 20) | 10% | 12% |
| Blossoming Star | DEX (cấp 20) | +20 | +40 |
| Trinity Fusion | Sát thương (cấp 30) | 360% | 395% |
| Surprise Encore | Sát thương Sóng xung kích (cấp 30) | 7105% | 7313% |
| Surprise Encore | Sát thương Nổ bùa (cấp 30) | 6930% | 7167% |
Adele

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Bladecaster Control | Sát thương Chí mạng (cấp 10) | 6% | 11% |
| Strive | Sát thương (cấp 20) | 10% | 13% |
| HEXA Noble Summons | Sát thương (cấp 30) | 1035% | 1190% |
| HEXA Aether Bloom | Sát thương (cấp 30) | 1100% | 1270% |
| Einheit | Sát thương (cấp 30) | 7700% | 7910% |
Hunting Decree và HEXA Hunting Decree không còn đôi khi mất Aether Sword vẫn còn thời gian khi kiếm khác hết hạn.
Đổi âm thanh của HEXA Cleave và Maestro.
Illium

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Templar Knight | sát thương (cấp tối đa) | 1320% | 1220% |
| HEXA Radiant Javelin | Sát thương (cấp 30) | 580% | 551% |
| HEXA Radiant Javelin | Sát thương Mảnh (cấp 30) | 200% | 190% |
| HEXA Radiant Enchanted Javelin | Sát thương (cấp 30) | 580% | 551% |
| HEXA Radiant Enchanted Javelin | Sát thương Mảnh (cấp 30) | 200% | 190% |
| HEXA Winged Javelin | Sát thương (cấp 30) | 925% | 879% |
| HEXA Winged Javelin | Sát thương Magic Missile (cấp 30) | 375% | 356% |
| HEXA Winged Enchanted Javelin | Sát thương (cấp 30) | 925% | 879% |
| HEXA Winged Enchanted Javelin | Sát thương Magic Missile (cấp 30) | 375% | 356% |
| HEXA Crystal Skill - Deus | Sát thương (cấp 30) | 2050% | 1890% |
| HEXA Crystal Skill - Deus | Sát thương Vệ tinh (cấp 30) | 545% | 500% |
| Excidium | Nổ sóng (cấp 30) | 6650% | 6895% |
| Excidium | Sát thương Vụ nổ (cấp 30) | 7000% | 7245% |
Crystal Skill - Wings of Glory thêm Landing Mode ngăn lướt. Có thể học Radiant Javelin II với Crystal Skill - Wings of Glory cấp 20; sửa hiển thị sát thương Magic Missile. Khi thi triển Excidium, không thể nhấp phải để xóa buff Crystal Skill - Wings of Glory. Đổi bản đồ sau HEXA Longinus Spear không còn đôi khi làm mất kết nối client.
Đổi âm thanh của HEXA Radiant Javelin, HEXA Radiant Enchanted Javelin, HEXA Winged Javelin, HEXA Winged Enchanted Javelin và Mytocrystal Expanse.
Khali

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Intuition | Sát thương Cuối (cấp 20) | 25% | 28% |
| HEXA Void Blitz | Sát thương (cấp 30) | 370% | 399% |
| Wake the Void | Sát thương (cấp 30) | 5600% | 6310% |
| Wake the Void | Sát thương Transcendent Chakri (cấp 30) | 5760% | 6310% |
Sửa hiệu ứng Void Rush, Void Blitz, Hex: Chakram Split, Hex: Pandemonium, HEXA Void Rush, HEXA Void Blitz, HEXA Hex: Chakram Split và Wake the Void.
Đổi âm thanh của HEXA Arts: Flurry.
Ark

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Complete Fusion | Sát thương Boss (cấp 30) | 30% | 12% |
| Whisper of Deepest Abyss | Sát thương Vực sâu (cấp 30) | 5078% | 5565% |
| Whisper of Deepest Abyss | Sát thương Lưỡi vực sâu (cấp 30) | 6370% | 6965% |
Blissful Restraint và HEXA Blissful Restraint hiện hiệu ứng trên kẻ địch bị trạng thái hạn chế di chuyển. Whisper of Deepest Abyss cập nhật mô tả, không còn ép Specter State và không còn ngăn tiêu hao Spectra khi thi triển. Sửa mất kết nối khi dùng trong Odium: Residential District.
Đổi âm thanh của HEXA Basic Charge Drive, HEXA Scarlet Charge Drive, HEXA Gust Charge Drive, HEXA Abyssal Charge Drive, Awakened Abyss và Primordial Abyss.
Lara

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| HEXA Dragon Vein Absorption | Sát thương Cuối HEXA Eruption (cấp 30) | 20% | 26% |
| Cornucopia | Sát thương (cấp 30) | 8015% | 8435% |
Sửa hiệu ứng hiển thị sai của Cornucopia.
Đổi âm thanh của Universe in Bloom.
Hoyoung

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Advanced Ritual Fan Mastery | Sức Tấn công (cấp 30) | +40 | +50 |
| Advanced Ritual Fan Mastery | Sát thương Cuối (cấp 30) | 31% | 33% |
| HEXA Talisman: Seeking Ghost Flame | Sát thương (cấp 30) | 410% | 440% |
| HEXA Scroll: Butterfly Dream | Sát thương (cấp 30) | 826% | 884% |
| Sage: Three Paths Apparition | Sát thương (cấp 30) | 1375% | 1540% |
| Millennium Spirit | Sát thương Sức mạnh trời đất (cấp 30) | 4340% | 4410% |
| Millennium Spirit | Sát thương Tinh linh (cấp 30) | 4165% | 4270% |
Đổi âm thanh của HEXA Heaven: Consuming Flames, HEXA Consuming Flames (Clone/True), HEXA Earth: Stone Tremor, HEXA Stone Tremor (Clone/True), HEXA Humanity: Gold-Banded Cudgel và Sage: Apotheosis.
Ren

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Exquisite Sword Mastery | Sát thương Cuối (cấp 30) | 9% | 11% |
| Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Falling Flower | Sát thương (cấp 30) | 3150% | 3075% |
| Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Climbing Serpent | Sát thương (cấp 30) | 5600% | 5450% |
| Rising Azure Dragon: Heartbound Verse / Soaring Dragon | Sát thương (cấp 30) | 3750% | 3678% |
Falling Flower triệu hồi của Rising Azure Dragon: Heartbound Verse ngừng đánh trong phòng thưởng boss. Skill Notifier không còn đôi khi kích hoạt cho kỹ năng đã xóa hoặc tắt. Sửa nhịp hiệu ứng trúng đòn lửa từ nội lực của Final Imugi Spirit Sword: Years Uncounted và HEXA Final Imugi Spirit Sword: Years Uncounted.
Zero

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| Heavy Sword Mastery | Sát thương Cuối (cấp 10) | 23% | 26% |
| Long Sword Mastery | Sát thương Cuối (cấp 10) | 23% | 26% |
| Ego Weapon | Sát thương Alpha (cấp 30) | 500% | 550% |
| Ego Weapon | Sát thương Beta (cấp 30) | 500% | 550% |
| Bitemporis | Sát thương Thức tỉnh (cấp 30) | 5352% | 5460% |
| Bitemporis | Sát thương Siết (cấp 30) | 5760% | 5880% |
| Bitemporis | Sát thương Sau đó (cấp 30) | 6000% | 6160% |
Biểu tượng debuff của Armor Split không còn đôi khi nhấp nháy trên giao diện HP Boss.
Đổi âm thanh của HEXA Wind Cutter, HEXA Wind Striker, HEXA Storm Break, HEXA Giga Crash, HEXA Falling Star, HEXA Groundbreaker, Time Piece và End Time.
Kinesis

| Kỹ năng/thành phần | Chỉ số và cấp kỹ năng | Trước | Sau |
|---|---|---|---|
| HEXA Kinetic Combo | sát thương Energy Orb (cấp tối đa) | 187% | 208% |
| HEXA Psychic Smash | sát thương (cấp tối đa) | 727% | 785% |
| Fractal Horizon | Sát thương (cấp 30) | 1554% | 1540% |
Secret Art: Qi Projection, Secret Art: Qi Projection V và HEXA Secret Art: Qi Projection của Mo Xuan không còn kích hoạt Sol Janus: Dawn/Sol Janus: Dusk. Thunderbolt Punch giữ Bind có thời gian còn lại dài hơn. Ray của Sia Astelle và Boom áp dụng ngay khi đánh trúng kẻ địch.
Danh sách hệ số đặt HEXA Octopunch dưới Corsair, nên hàng đó không xác nhận rõ nghề được nhắm đến. Bảng Bow Master cũng đặt hai hàng hệ số Flashpoint dưới tên “Arrow Blaster”; không nên đọc tiêu đề và tên thành phần đòn đánh được giữ lại thành xác nhận chỉnh Arrow Blaster thường. Một bản sửa áp dụng sát thương ghi Life and Death trong phần Bow Master, dù Origin đó thuộc Night Lord; nghề thực sự của bản sửa vẫn không rõ.
Kỹ năng chung và Link Skill đổi phạm vi áp dụng
Hồi chiêu True Arachnid Reflection và Solar Crest giảm từ 250 còn 230 giây; cả hai vào Skill Sequence được dù chuỗi không hiện hồi chiêu của chúng. Ring of Restraint áp dụng ngay khi dùng. Hiệu ứng Link Skill bị động không còn áp dụng vào sát thương Ascent; không thể đổi Hyper Stats trong trận boss thường; Lynn/Mo Xuan/Hayato/Kanna được tăng tầm Ascent. Riêng màn boss Epic Dungeon cho phép đổi preset Link, Hyper Stat và Ability.
Các tùy chọn sau giữ trạng thái khi kết nối lại, đóng game trong Cash Shop hoặc game đóng do bảo trì máy chủ:
| Nghề | Tùy chọn được nhớ |
|---|---|
| Arch Mage (Fire/Poison) | Teleport Mastery, Ignite, Inferno Aura, Elemental Adaptation |
| Arch Mage (Ice/Lightning) | Teleport Mastery, Absolute Zero Aura, Elemental Adaptation |
| Bishop | Teleport Mastery, Righteously Indignant |
| Bow Master | Speed Mirage, Silhouette Mirage, Quiver Cartridge |
| Shadower | Pick Pocket, Blood Money |
| Corsair | Tempest Bombardment |
| Dawn Warrior | Rising Sun, Falling Moon |
| Wind Archer | Trifling Wind |
| Night Walker | Shadow Bat, Ravenous Bat |
| Mihile | Roiling Soul |
| Battle Mage | Dark Shock |
| Xenon | Manifest Projector, Salvo System |
| Shade | Fox Spirits |
| Mercedes | Elemental Knights |
| Khali | Void Enhance, Summon Chakri |
| Sia Astelle | Starlight |

| Link Skill và thông thạo | Hiệu ứng chung hoặc nghề nhận | Hiệu ứng thêm cho nghề chủ |
|---|---|---|
| Invincible Belief, 7/8/9 | Hồi 38/41/44% HP tối đa mỗi giây trong ba giây; hồi chiêu 190/170/150 giây | Sát thương Explorer Warrior +2/4/6% |
| Adventurer's Curiosity, 7/8/9 | Xác suất sưu tập +40/45/50%; Tỷ lệ Chí mạng +12/13/15% | Sát thương Explorer Bowman +2/4/6% |
| Pirate Blessing, 7/8/9 | Nghề khác: mọi chỉ số +80/90/100, HP/MP +1.400/1.575/1.750, giảm sát thương nhận 21% | Explorer Pirate: mọi chỉ số +90/110/130, HP +1.750, MP +1.400/1.575/1.750, giảm sát thương nhận 17/19/21% |
| Cygnus Blessing, 11/12/13/14/15 | Nghề khác: ATT/Magic ATT +27/29/31/33/35; kháng trạng thái +16/18/19/21/22 và kháng nguyên tố +16/18/19/21/22% | Cygnus ATT/Magic ATT +31/37/43/49/55, cùng tiến triển kháng |
| Knight's Watch (kỹ năng chủ), 3 | Nghề khác: Knight's Watch cho kháng trạng thái +100 trong 20 giây, hồi chiêu 120 giây | Mihile: lá chắn chín đòn trong 30 giây, sát thương +25%, giảm sát thương theo phần trăm HP 30%, hồi chiêu 120 giây; sát thương bị động +3% |
| Combo Kill Blessing, 3 | EXP Combo Orb +900% | Sát thương Aran +5% |
| Rune Persistence, 3 | Thời gian Rune +70% | Sát thương Evan +5% |
| Elven Blessing, 3 | EXP +20% | Sát thương Mercedes +5% |
| Phantom Instinct, 3 | Tỷ lệ Chí mạng +20% | Sát thương Phantom +5% |
| Close Call, 3 | Xác suất sống sót đòn chí tử 15% | Sát thương Shade +5% |
| Light Wash, 3 | Xuyên Phòng thủ +20% | Sát thương Luminous +4% |
| Spirit of Freedom, 9/10/11/12 | Bất tử sau hồi sinh chín/mười/mười một/mười hai giây, mất khi đổi bản đồ | Sát thương Blaster/Battle Mage/Wild Hunter/Mechanic +2/3/4/5% |
| Iron Will (Kaiser), 3 | Nghề khác: HP tối đa +20% | Kaiser: HP tối đa +15% và sát thương +5% mỗi giai đoạn Morph Gauge |
| Rhinne's Blessing, 6 | Giảm sát thương nhận 20%; Xuyên Phòng thủ +15% | Sát thương Zero +4% |
| Innate Gift, 3 | Nghề khác: sát thương +7%; tấn công kích hoạt hồi 3% HP/MP mỗi giây trong năm giây, hồi chiêu 30 giây | Sát thương Khali +10%, cùng hiệu ứng hồi |
| Grounded Body, 3 | Giảm sát thương nhận 6%, kể cả đòn phần trăm HP | Sát thương Ren +5% |
| Nature's Friend, 3 | Nghề khác: sát thương +7%; hạ 20 quái thường kích hoạt Sát thương Quái thường +15% trong 30 giây, hồi chiêu 30 giây | Sát thương Lara +10%, cùng điều kiện kích hoạt |
| Bravado, 3 | Xuyên Phòng thủ +15%; sát thương +19% lên kẻ địch đầy HP | Sát thương Hoyoung +4% |
| Spirit Guide Blessing, 3 | Sát thương Boss +11%, Tỷ lệ Chí mạng +10%, HP/MP +5% | Không ghi mức tăng riêng cho chủ |

Nhịp hiệu ứng trúng đòn của Venom Burst hiển thị đúng; Solus kích hoạt ổn định khi chế độ chiến đấu bật. Transcendent Cygnus's Blessing ghi rõ hỗ trợ Skill Sequence. Sửa đổi hướng bằng phím mũi tên sau thời gian trễ động tác trước cho các kỹ năng sau:
| Nghề | Kỹ năng được sửa đổi hướng |
|---|---|
| Hero | Rush |
| Paladin | Rush |
| Dark Knight | Rush |
| Bow Master | Swift Surge |
| Marksman | Swift Surge |
| Pathfinder | Relic Jet |
| Shadower | Phase Dash |
| Dual Blade | Tornado Spin |
| Buccaneer | Corkscrew Blow |
| Corsair | Escape Shot |
| Cannoneer | Cannon Crash |
| Mihile | Radiant Driver |
| Blaze Wizard | Blazing Blitz |
| Night Walker | Soundless Rush |
| Aran | Final Charge |
| Xenon | Horizon Driver |
| Mechanic | ME-07 Drillhands |
| Demon Slayer | Dark Thrust |
| Demon Avenger | Exceed: Demon Strike |
| Kain | Dread Bolt |
| Cadena | Chain Yank |
| Angelic Buster | Pink Pummel |
| Kinesis | Psychic Sprint |
| Adele | Glint |
| Lara | Mountain Crash |
| Hoyoung | Swift Sally |
Sửa hiển thị giảm sát thương của Obsidian Barrier, Smokescreen và Party Shield. Cập nhật mô tả Soul Skill của Limbo of the Source và hiển thị Normal Guild Skill.
Dungeon, guild và bản đồ săn thay đổi
EXP High Mountain, Angler Company và Nightmare Paradise tăng khoảng 34%. Monster Park thêm dungeon nâng cao Shangri-La, Arteria, Carcion và Tallahart, đặt lại hồi chiêu khi vào Extreme và tăng giới hạn hằng ngày theo thế giới từ bảy lên mười bốn, vẫn bảy mỗi nhân vật. Lượt miễn phí theo thế giới tăng từ một lên hai; MVP Express Pass không tiêu hao hạn mức hằng ngày.
| Cấp Monster Park Extreme | Tăng EXP gần đúng |
|---|---|
| 275–279 | 1–4% |
| 280–284 | 7–11% |
| 285–289 | 25–29% |
| 290+ | 45–49% |
Laku bán Superior Item Crystals giá năm Monster Park Commemorative Coins, tối đa 50 mỗi tuần mỗi thế giới, và Azmoth Chasm Monsterblooms giá 150, tối đa năm. Bloom có thể bắt mười hai quái Azmoth thường, một elite và ba boss, cùng Goldeater. Treasure Hunter giảm điều kiện xuất hiện bảo đảm sau thời gian săn không thành công đủ lâu. Rune of Destruction nay đánh liên tiếp nhiều kẻ địch và cho buff sát thương.
Quái VIP/Express Booster tăng tầm trúng đòn khoảng 52%; có thể đánh Soul of Darkness khi dịch chuyển; phát hiện macro phủ vùng rộng hơn. Sửa hiển thị skin/debuff liên quan Bind và hình ảnh hạ boss Monster Park, cùng gỡ khóa hồi do thiêu đốt ở Dusk của Seren, Limbo bị nhân đôi khi cùng lúc hạ Soul Berserk và lớp bong bóng chat First Adversary.

Guild Bulletin Boards thêm tiêu đề mặc định Notice/General, tối đa ba tiêu đề tùy chỉnh, quyền đọc/viết, lượt xem, lọc đề xuất, ghim, bình chọn và trả lời bình luận. Điểm danh tự động khi đăng nhập; Draco Isle chỉ có Wanderer's Cabin và Exit. Chỉ số Greater Blessing chuyển sang Guild Expertise I. Phân bổ Noblesse giữ nếu điểm tuần mới ít nhất bằng tổng cũ, đặt lại nếu thấp hơn. Thành viên online lên đầu, offline xếp ngày gia nhập; nhiệm vụ báo khi hoàn thành; hoàn thành Flag Race đúng giờ cho 1.000 điểm không còn điều kiện vào cũ. Kỹ năng Noblesse không dùng được trong chuỗi không còn làm đóng client.
Địa hình và vị trí quái đổi khắp Vanishing Journey, Reverse City, Chu Chu, Yum Yum, Lachelein, Arcana, Morass, Esfera, Sellas, Moonbridge, Labyrinth of Suffering, Limina, Cernium và Arcus. Maple Guide thêm Hidden Lakeshore, T-Boy's Research Train 2, Hidden Illiard Field, Mirror-touched Sea 6, Void Current 2, Labyrinth Deep Core 5, Rocky Overlook 2 và Train with No Destination 5. Safe Mode vẫn được chọn sau khi bị ép đến bản đồ không hỗ trợ.
Sửa bản đồ/NPC gồm phản chiếu nước của pet/android và hiển thị cưỡi mây Zero ở Nightmare Paradise giai đoạn 4. Bavan nay xuất hiện cho nhân vật đã qua Black Heaven, cho tiến triển “[Verne Mine] Wonny's Dilemma”. Cũng sửa mũi tên chọn minimap, Interact/Harvest trong Chu Chu Symbol Express và triệu hồi Familiar ở Secret Altar Path.
Mesos, biểu tượng và giao diện thường ngày được sắp xếp lại
Mesos trong túi dùng chung giữa mọi nhân vật cùng thế giới, tối đa 9.999.999.999.999. Mesos trong Storage vẫn riêng. Mesos của nhân vật chuyển thế giới nhận qua “Get World Leap Mesos” trong My Notifications; thông báo xuất hiện lại khi đăng nhập đến khi nhận hết phần còn lại.
Sacred Symbol cấp 11 nhận Sát thương Boss +20% và EXP +10% cho Cernium/Seren, Arcus/Kalos, Odium/First Adversary, Shangri-La/Kaling, Arteria/Malefic Star và Carcion/Limbo. Grand Sacred Symbol: Tallahart nhận sát thương Baldrix +20%. Đính chính ngày 16 tháng 6 rút rõ phần quảng bá Arcane hằng ngày 20→40, hằng tuần 40→80 và tăng Grandis hằng ngày. Các dòng đã rút không biến thưởng biểu tượng gấp đôi thành lợi ích v.269.

Honorable Elixir giá năm triệu mesos tại Collector, chuyển được trong thế giới và cho ATT/Magic ATT +60 trong 30 phút. Không cộng dồn với Blessing of the 250, Blessing of the 275 hoặc Blessing of the 300. Aurelia's Elixir, Sayram's Elixir và Collector's Elixir thành vĩnh viễn chuyển được trong thế giới; elixir cũ hết hạn trước ngày 18 tháng 6 lúc 03:00 UTC bị xóa. Bright Moonlight Potion bị gỡ khỏi Sealed Box (Hat), Sealed Box (Overall, Top, Bottom), Sealed Box (Shoes, Gloves), Sealed Box (Weapon), Chaos Sealed Box (Hat), Chaos Sealed Box (Overall, Top, Bottom), Chaos Sealed Box (Shoes, Gloves) và Chaos Sealed Box (Weapon). Có thể nhận từ Extreme Chosen Seren, Kalos the Guardian, Kaling và First Adversary. Champion's Renown trong Practice yêu cầu tham gia Champion Raid tháng đó và không có hiệu ứng EXP. Protection cấp 1–5 cần điểm raid 10.000/20.000/30.000/45.000/65.000.
Profession Mastery Coupons cho 10.000 Mastery EXP. Chair Bag 80 ô và Title Bag 80 ô mới chứa 80 món mỗi túi. Ruin Force Shield dùng được Dawn Whisper Crystals; Zero trang bị được Freestyle thường; Reserve Special Skill Ring có thể phân rã hoặc hợp nhất sau khi tháo. Mua Legion's Honor EXP Guarantee tăng từ ba lên mười mỗi tuần mỗi thế giới, nhận Star Speck từ mười lên mười hai mỗi ngày, chồng tiền/xu liên quan lên 99.999. Giới hạn Maple Starter Package được đặt lại. Hiệu ứng Flask of Life/Kieuk of Death thành tùy chọn riêng; hiển thị hiệu ứng bộ Syncroid/Legionroid; tên và tooltip khác làm rõ cấp sử dụng, hình dạng, hoạt động ghế và tóc Explorer. Three Moon thêm xác nhận trước khi phân giải Proof of a Shining Hero; cổng cảnh báo khi booster đang bật trước khi di chuyển.
Sửa vật phẩm gồm động tác Winter Prep Muffler, hiển thị thời gian buff, biểu cảm nhẫn chat động, số người trong lịch sử bán crystal và ô nâng cấp bị thiếu lúc tạo. Item Tag và Item Tag Clear nay dùng được trên Astra Secondary Weapons. Trang bị bị ảnh hưởng được trả ô nâng cấp đã mất.

Buff Shopper mở được từ Buff Sequence hoặc phím tắt, có yêu thích, mua trực tiếp hoặc tìm Auction House. Mua trực tiếp hỗ trợ nhiều món; mua đấu giá không hỗ trợ. Giao dịch thêm thông tin nhân vật, đăng ký/xác nhận cuối, túi giao dịch riêng, đơn vị giá mesos và lệnh “/Trade CharacterName”. Chặn Enter khi xác nhận đăng ký; bỏ hạn vào cấp 60/ba ngày trước đây.

Bộ lọc nhiệm vụ chọn nhiều nhóm cốt truyện và All/Event được. Required/Advancement đổi thành Job, Contents/System gộp; tìm lọc không có kết quả mở rộng ra mọi truyện; tiền đề boss ngoài cấp khuyến nghị tô xám; nút tiến triển lớn và truy cập bóng đèn cải thiện thao tác. Auction House mở từ bản đồ vào boss và đăng bán bằng nhấp đúp. Thông tin Cash hiện prism vũ khí, biểu cảm hợp nhất, ảnh nhỏ thông báo và biểu tượng trang trí màu; xem trước nhân vật tạm không hiện màu prism.

Quick Move thêm Fog Forest Training Grounds; Maple Guide hiện nguồn Vestige Coupon và điều chỉnh bậc boss; đổi menu nhấp phải nhân vật; thư mục sự kiện nhớ trạng thái; tìm túi đồ hiện vị trí túi/kho; cửa sổ túi vẫn mở. Giao dịch/kho hỗ trợ kéo thả/nhấp phải. Người bị cấm chat không thể sửa mô tả Party Finder.
Sửa UI gồm làm mới nâng cấp, báo hạ boss tuần, bộ đếm chuyển nghề chồng nhau, Soul Weapon UI sau chết, vị trí nút Maple Guide, thứ tự Artifact, số thành tựu Symbol Express, tooltip nâng cấp/diligence, tooltip chi tiết đồ hết hạn/đã bán, phím tắt Archive và độ trong suốt Evan.

Chuyển nghề thứ sáu thêm bỏ qua cảnh và tuyến lấy biểu tượng liên tục, chỉ cần nạp một viên đá trước khi lấy ở sáu khu vực. Đá khu vực đang nạp có thể đi tiếp ngay. Gigantic Erdas bất ổn ở Vanishing Journey xuất hiện nhanh hơn, sát thương Collector tăng; cứu hộ Arcana nhận Interact/Harvest. World Archive thêm Kanna, Hayato, Sia và Erel; Journal Luminous cập nhật cho nhân vật đủ điều kiện trước đó.
Party Voice Chat thêm độ nhạy mic, âm lượng mic và âm thanh. Không thể kết nối với thiết lập thiết bị âm thanh không mặc định/nhiều máy tính được liệt kê hoặc khi bị hạn chế chat. Discord Connect trong Social hiển thị bạn bè của tài khoản liên kết trong game. Custom Portrait dùng Portrait Commission Ticket từ hai sự kiện chân dung bên dưới.
Sửa tỷ lệ đổi cách nhiều dòng tương tác
Thêm hiệu ứng Tỷ lệ Rơi Vật phẩm +24% vĩnh viễn ngoài trần tăng rơi và ngoài hệ số theo vật phẩm. Bản vá còn sửa tỷ lệ rơi nền hơi cao và tooltip Character Info. Ghi chú không định lượng lỗi cũ hoặc chứng minh mỗi vật phẩm tăng đúng 24% số đồ rơi.
Sửa xác suất kích hoạt Potential từng quá cao cho bỏ qua/giảm sát thương, trạng thái khi đánh, biểu cảm và hồi HP/MP; phản sát thương từng quá thấp. Hồi HP/MP không còn chỉ dùng dòng trang bị cuối và không kích hoạt hai lần từ vũ khí. Các dòng cùng xác suất dùng một lần kiểm tra rồi cộng lượng hồi; xác suất khác giữ kiểm tra và hiệu ứng hồi độc lập.
Dòng bất tử cũng không còn bỏ qua dòng trang bị trước. Xác suất bằng nhau được cộng cho lần kiểm tra chung nhưng không cộng thời gian bất tử kết quả. Xác suất khác tiếp tục kiểm tra độc lập. Sửa Tỷ lệ Chí mạng hiển thị 100% nhưng hoạt động như 99,99999% và xác suất vượt số hiển thị.
Hạng Legion tự tăng khi đủ cấp và không còn thu xu. Kho nội thất mở rộng My Home tối đa tăng từ 300 lên 600. Advanced EXP Vouchers, Luxe Sauna và MVP Resort tăng EXP ở cấp 270–272. Điểm danh Sunday Daily Gift tính hai lần; trần tích lũy Trace Restoration tăng từ 2.500 lên 5.000.
Operation: Dive mở bằng truyện Magatia và Kroma Coins
Nửa đầu diễn ra từ 17 tháng 6 đến 21 tháng 7 lúc 23:59 UTC; nửa sau dự kiến 22 tháng 7 đến 8 tháng 9. Yêu cầu cấp 101 và Zero Act 2. Mở đầu mở Kroma Pack; tập 1–5 có yêu cầu cấp và phải xem tuần tự. Đính chính ngày 17 tháng 6 cho lịch sử xem dùng chung trong thế giới của tài khoản, nhưng nhân vật đang xem dở tập chặn nhân vật khác đến khi xong.

Kroma Points tiến tuyến thưởng; Kroma Coins mua đồ Record Shop. Điểm hằng tuần tối đa 2.000, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Special Missions một lần mỗi tài khoản, không đặt lại và không dùng trần tuần. Bù tiến độ giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm thiếu, không mua được Special Missions. Nhận thưởng Pack không cần xem tập tiếp theo; thưởng tập và tiến độ pack vẫn là yêu cầu riêng.

Pack 60 cấp xen kẽ mảnh và xu. Coupon mảnh đến ngày 9 tháng 9 lúc 00:00 UTC; mảnh đổi ra không thể giao dịch ở Heroic và chuyển được trong thế giới ở Interactive. Kroma Coins hết hạn ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC.
| Cấp | Coupon mảnh ở cấp lẻ / Kroma Coins ở cấp chẵn |
|---|---|
| 1 / 3 / 7 | 2 mảnh mỗi lần |
| 5 / 9 | 6 / 5 mảnh |
| 2 / 4 / 6 / 8 / 10 | 1.400 / 1.400 / 1.400 / 1.400 / 1.800 xu |
| 11 / 13 / 17 | 2 mảnh mỗi lần |
| 15 / 19 | 4 / 5 mảnh |
| 12 / 14 / 16 / 18 / 20 | 1.000 / 1.000 / 1.000 / 1.000 / 1.500 xu |
| 21 / 23 / 27 | 2 mảnh mỗi lần |
| 25 / 29 | 6 / 5 mảnh |
| 22 / 24 / 26 / 28 / 30 | 800 / 800 / 800 / 800 / 1.200 xu |
| 31 / 33 / 37 | 2 mảnh mỗi lần |
| 35 / 39 | 4 / 5 mảnh |
| 32 / 34 / 36 / 38 / 40 | 600 mỗi món |
| 41 / 43 / 47 | 2 mảnh mỗi lần |
| 45 / 49 | 5 mỗi món |
| 42 / 44 / 46 / 48 / 50 | 480 mỗi món |
| 51 / 53 / 55 / 57 / 59 | 4 mảnh mỗi lần |
| 52 / 54 / 56 / 58 / 60 | 320 xu mỗi món |
Thưởng mỗi tập cho chọn vật phẩm đã nêu hoặc 500 Kroma Coins: mở đầu huy chương Witness to the Beyond; tập 1 năm mươi Nodestones; 2 một Magnificent Growth Potion; 3 mười Onyx Apples; 4 hai coupon Sauna; 5 huy chương Forward to the Beginning. Huy chương và Nodestone vĩnh viễn/không thể giao dịch; thuốc, táo và Sauna chuyển được trong thế giới đến ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC. Thưởng một lần mỗi thế giới; phải rời khu tập qua NPC để tạo chỗ và nhận.
Giá gói mảnh Record Shop ban đầu được sửa ngày 16 tháng 6 từ 46 thành 450 xu, giới hạn giảm từ 225 còn 30. Các giá trị cuối này là cơ sở tính ngân sách:
| Món mua | Giá (Kroma Coins) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Sol Erda Fragment x10 Coupon | 450 | 30 | Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC |
| Mysterious Star Speck Box | 65 | 40 | Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn |
| 4x EXP Coupon (30 phút) | 1.200 | 5 | Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC |
| Advanced EXP Voucher | 2 | 1000 | Chuyển trong thế giới; 22 tháng 7, 02:00 UTC |
| Nodestone x10 Coupon | 30 | 30 | Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn |
| Maple Anniversary Damage Skin Selection Box | 1.000 | 1 | Không thể giao dịch; 22 tháng 7, 02:00 UTC |
| Spiegelette's Golden Tomato Punch King One-Time Entry Pass | 3.500 | 2 | Chuyển trong thế giới; 22 tháng 7, 02:00 UTC |
Hộp chọn damage skin kỷ niệm có 12th Anniversary Maple Leaf Damage Skin, Constellation Damage Skin, 14th Street Damage Skin, Pixel Basic Damage Skin, Crystal Gold Damage Skin (Unit), Blooming Forest Damage Skin (Unit), Momentree Damage Skin (Unit) hoặc Mayple Damage Skin (Unit), mỗi món vĩnh viễn chuyển được trong thế giới sau khi mở. Cửa hàng đóng ngày 21 tháng 7, phần lớn đồ mua có hạn hết ngày 22 tháng 7 lúc 02:00 UTC.
Night of Phantasms nối săn, điểm danh và boss solo
Night of Phantasms diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9 cho nhân vật cấp 101 với Zero Act 2. Raising Ellanos chia sẻ nghiên cứu trong tài khoản, nhưng mỗi nhân vật phải bấm Improve để nhận nâng cấp kỹ năng đã đạt. Nhiệm vụ tuần 10.000 quái trả 800 Illusion Coins mỗi 2.000 quái, tối đa 4.000 xu. Nghiên cứu bỏ lỡ giá 3.000 Maple Points. Thanh săn gọi Ellanos cho đòn/EXP bổ sung, lợi ích EXP tăng khi đánh quái cấp 280+.

Nâng cấp săn đến ở nghiên cứu 10/20/30/40/50/55, từ Walk I qua Run I/II, Scratch I/II và Roaring. Triệu hồi chủ động nâng II/III/IV ở 20/40/55, kéo dài 70 giây, hồi chiêu 60 giây và không gọi được trên không. Số đòn tăng chuyển thành tăng Final Damage tương ứng.
| Số nghiên cứu | Mở Ancient Aura |
|---|---|
| 5 / 25 / 45 | EXP hoàn thành Monster Park +10% mỗi mốc |
| 10 | Reverberations of Wisdom EXP ×3 |
| 15 | Sát thương Boss +10% |
| 20 / 40 / 55 | EXP cơ bản Epic Dungeon ×1,5 / ×2 / ×2,5 |
| 30 | Thưởng nhiệm vụ ngày Arcane/Grandis +20% |
| 35 | Sol Erda từ săn ×2 |
| 50 | Sol Erda từ boss +40% |
| 55 | Treasure Hunter EXP ×2 |
Vào bản đồ Night of Phantasms ở Tallahart áp dụng Reverberations of Wisdom. Thưởng biểu tượng hằng ngày một lần mỗi nhân vật mỗi vùng; thưởng EXP Arcane hằng ngày chỉ ở Tenebris. Hiệu ứng Aura hết ngày 8 tháng 9.
Tallahart Fantasia điểm danh năm lần mỗi tuần, tối đa 56 lần sưu tập, mỗi lần cho ba coupon EXP 3x, năm Memotes và năm Nostamotes. Mười lăm coupon 3x tích lũy thành một coupon 4x. Bù tiến độ giá 3.000 Maple Points. Ở lần sưu tập 56, tất cả thưởng còn lại nhãn 56–61 tự mở. Nhận thưởng đến ngày 8 tháng 9, vật phẩm hạn cố định dùng đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Memory tăng chỉ số chiến đấu, Nostalgia tăng thưởng nội dung. Ban đầu mua được mỗi token năm, hạn mức cộng thêm năm mỗi thứ Tư lúc 00:00 UTC. Nâng cấp kết thúc ngày 8 tháng 9, kỹ năng kéo dài đến 15 tháng 9 lúc 23:59 UTC.
| Lợi ích | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sức Tấn công & Magic ATT | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 |
| Sát thương Boss | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Xuyên Phòng thủ | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Mọi chỉ số | 10 | 20 | 30 | 40 | 60 | 80 |
| HP/MP | 500 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 3.000 | 4.000 |
| Thời gian Buff | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Tỷ lệ Chí mạng | 5% | 10% | 15% | 20% | 25% | 30% |
| Sát thương Quái thường | 5% | 10% | 15% | 20% | 30% | 40% |
| Arcane Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| Sacred Power | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 |
| EXP nhận | 2,50% | 5% | 7,50% | 10% | 12,50% | 15% |

| Lợi ích | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sol Erda từ Boss | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| Xác suất bắt Monster Collection (không có ở Challenger World) | 10% | 20% | 40% | 60% | 80% | 100% |
| EXP hoàn thành Monster Park | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Thưởng Arcane ngày: phần trăm | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Thưởng Arcane ngày: cộng cố định | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Thưởng Grandis ngày: phần trăm | 5% | 10% | 20% | 30% | 40% | 50% |
| Thưởng Grandis ngày: cộng cố định | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Xu nhiệm vụ Legion tuần | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 | 400 |
Hai dòng thưởng hằng ngày đi cặp được in dưới dạng cộng phần trăm và cộng cố định. Nhãn không tách rõ EXP với biểu tượng, nên bảng giữ hai dạng đó thay vì gán loại chưa nêu.
| Lần sưu tập | Thưởng |
|---|---|
| 1 | Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass (x3) |
| 2 | Special Medal of Honor (x50) |
| 3 | Ellanosroid Coupon |
| 4 | Luxe Sauna Coupon |
| 5 | Pendant of the Spirit Coupon (30 Day) |
| 6 | Symbol Selector Coupon (5/2) (x150) |
| 7 | Luxe Sauna Coupon |
| 8 | Permanent Phantasmal Drifting Mount Coupon |
| 9 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 10 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon |
| 11 | VIP Booster (x10) |
| 12 | Experience Nodestone (x50) |
| 13 | Phantasmal Tree Chair: Không thể giao dịch, vĩnh viễn. |
| 14 | Luxe Sauna Coupon |
| 15 | Karma Unique Potential Scroll 100% |
| 16 | Karma Black Rebirth Flame (x100) |
| 17 | Luxe Sauna Coupon |
| 18 | Rosy hoặc Flushed Skin Coupon |
| 19 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 20 | Leap Growth Potion (200 - 259) |
| 21 | VIP Booster (x10) |
| 22 | Special Medal of Honor (x50) |
| 23 | Tallahart Fantasia Damage Skin (Unit) |
| 24 | Luxe Sauna Coupon |
| 25 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon |
| 26 | Symbol Selector Coupon (5/2) (x150) |
| 27 | Luxe Sauna Coupon |
| 28 | Tallahart-Style Brazier Coupon (nội thất) |
| 29 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 30 | Fairy Heart Coupon |
| 31 | VIP Booster (x10) |
| 32 | Experience Nodestone (x50) |
| 33 | Phantasmal Blossoms Effect Coupon |
| 34 | Luxe Sauna Coupon |
| 35 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon |
| 36 | Karma Black Rebirth Flame (x100) |
| 37 | Luxe Sauna Coupon |
| 38 | Tallahart Festival Set Coupon |
| 39 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 40 | Transcendent Growth Potion (200 - 269) |
| 41 | VIP Booster (x10) |
| 42 | Special Medal of Honor (x50) |
| 43 | Extreme Growth Potion x3 Coupon |
| 44 | Luxe Sauna Coupon |
| 45 | Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon |
| 46 | Symbol Selector Coupon (5/2) (x200) |
| 47 | Luxe Sauna Coupon |
| 48 | Phantasmal Tallahart Background Coupon |
| 49 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 50 | Karma Star Force 17-Star Enhancement |
| 51 | VIP Booster (x10) |
| 52 | Experience Nodestone (x50) |
| 53 | Phantasmal Tree Coupon |
| 54 | Luxe Sauna Coupon |
| 55 | Karma Bright Cube (x20) |
| 56 | Karma Black Rebirth Flame (x100) |
| 57 | Luxe Sauna Coupon |
| 58 | Character Select Theme Coupon - Phantasmal Tallahart |
| 59 | Advanced EXP Voucher (x2000) |
| 60 | (thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube (x20)(thế giới Heroic) Karma Solid Cube (x60) |
| Hoàn thành đủ60 lần điểm danh | Legendary Growth Potion (200 - 279) |

Hộp chọn cho Sol Erda bảy ngày không thể giao dịch hoặc 30 mảnh vĩnh viễn không thể giao dịch. Ellanosroid vĩnh viễn/không thể giao dịch ở Heroic, chuyển được trong thế giới ở Interactive, cùng Lidium Heart không thể giao dịch. Trang phục lễ hội gồm băng đầu, lễ phục, sandal, không khí và Phantasmal Branch. Cây, lò than, thú cưỡi, hiệu ứng, nền hồ sơ và chủ đề chọn nhân vật vĩnh viễn là thưởng riêng.
Hiệu ứng Psychic Shockwave đổi. Đòn Ultimate: Gambit và HEXA Ultimate: Gambit không còn đôi khi không kích hoạt trong Fractal Horizon.
Echoes và ba ngân sách cửa hàng
Hạ boss tuần solo, kể cả Practice, kiếm tối đa 3.000 Faint, 2.000 Clear và 100 Vivid Echoes. Hạ mức cao hơn sau đó trả phần chênh. Boss ngày và tháng không tính. Đính chính 23 tháng 6 đổi rõ đặt lại thành tích từ trưa thứ Năm sang thứ Tư lúc 00:00 UTC.

| Boss và mức | Faint / Clear / Vivid Echoes |
|---|---|
| Princess No (Normal) | 1.000 / - / không nêu |
| Akechi Mitsuhide (Normal) | 2.000 / - / không nêu |
| Lotus (Normal) | 1.000 / - / - |
| Lotus (Hard) | 3.000 / 200 / - |
| Lotus (Extreme) | 3.000 / 2.000 / 30 |
| Damien (Normal) | 3.000 / 200 / - |
| Damien (Hard) | 1.000 / - / - |
| Guardian Angel Slime (Normal) | 1.500 / - / - |
| Guardian Angel Slime (Chaos) | 3.000 / 800 / - |
| Lucid (Easy) | 2.000 / - / - |
| Lucid (Normal) | 2.500 / - / - |
| Lucid (Hard) | 3.000 / 600 / - |
| Will (Easy) | 2.000 / - / - |
| Will (Normal) | 2.500 / - / - |
| Will (Hard) | 3.000 / 600 / - |
| Gloom (Normal) | 2.500 / - / - |
| Gloom (Chaos) | 3.000 / 800 / - |
| Verus Hilla (Normal) | 3.000 / 600 / - |
| Verus Hilla (Hard) | 3.000 / 1.200 / - |
| Darknell (Normal) | 2.500 / - / - |
| Darknell (Hard) | 3.000 / 1.000 / - |
| Chosen Seren (Normal) | 3.000 / 1.400 / - |
| Chosen Seren (Hard) | 3.000 / 2.000 / - |
| Chosen Seren (Extreme) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| Kalos the Guardian (Easy) | 3.000 / 1.600 / - |
| Kalos the Guardian (Normal) | 3.000 / 2.000 / 10 |
| Kalos the Guardian (Chaos, Extreme) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| First Adversary (Easy) | 3.000 / 1.800 / - |
| First Adversary (Normal) | 3.000 / 2.000 / 15 |
| First Adversary (Hard, Extreme) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| Kaling (Easy) | 3.000 / 2.000 / 5 |
| Kaling (Normal) | 3.000 / 2.000 / 50 |
| Kaling (Hard, Extreme) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| Kai (Normal) | 3.000 / 1.300 / - |
| Kai (Hard) | 3.000 / 2.000 / 5 |
| Malefic Star (Normal) | 3.000 / 2.000 / 40 |
| Malefic Star (Hard) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| Limbo (Normal, Hard) | 3.000 / 2.000 / 100 |
| Baldrix (Normal, Hard) | 3.000 / 2.000 / 100 |
Hàng Damien đã công bố ghi Normal 3.000 Faint/200 Clear nhưng Hard chỉ 1.000 Faint. Các ô rõ ràng này không khớp quy luật độ khó xung quanh và không bị đảo âm thầm ở đây. Trước khi dựa vào cặp bất thường đó, cần kiểm tra mục Boss Rewards trong game.
Giới hạn Record Hall dùng chung tài khoản. Basic dùng Faint, Intermediate Clear, Advanced Vivid Echoes. Phần lớn đồ mua chuyển được trong thế giới đến ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; Mu Gong's Soul Shards vĩnh viễn không thể giao dịch.
| Món mua | Giá (Faint Echoes) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| VIP Buff Selector Coupon | 10 | Không giới hạn | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| 3x EXP Coupon (30 phút) | 100 | 7 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Eternal Rebirth Flame | 50 | 300 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Special Medal of Honor | 100 | 350 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Black Circulator | 1.000 | 30 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Symbol Selector Coupon | 100 | 300 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Món mua | Giá (Clear Echoes) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Karma Bright Cube | 120 | 3 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube | 240 | 3 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Solid Cube x2 Coupon | 120 | 6 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon | 400 | 45 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame | 15 | 500 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 20 | 120 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Extreme Growth Potion x3 Coupon | 150 | 3 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Ark Innocence Scroll 100% | 20 | 30 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Black Rebirth Flame | 20 | 750 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon | 400 | 45 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Black Circulator x3 Coupon | 400 | 2 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Món mua | Giá (Vivid Echoes) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Karma Abyssal Rebirth Flame | 1 | 900 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Sol Erda | 10 | 30 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Mu Gong's Soul Shard | 10 | 30 | Không thể giao dịch; vĩnh viễn |
| Karma Bright Cube | 2 | 7 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube | 3 | 7 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Solid Cube | 1 | 20 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Heart Upgrade Module: Plasma | 5 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
Heart Upgrade Module: Plasma giá năm Vivid yêu cầu đăng ký Night of Phantasms trước khi solo Easy Kaling hoặc mức đủ điều kiện cao hơn. Giới hạn một trên cả Interactive và Challenger World. Chỉ sau khi lấy heart từ module, cửa hàng mesos mới bán thêm Plasma Hearts.

Illusion Coins có tab nâng cấp và tăng trưởng riêng:
| Món mua | Giá (Illusion Coins, nâng cấp) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| (thế giới Interactive) Bonus Mystical Cube | 50 | 200 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Mystical Cube | 50 | 200 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Epic Potential Scroll 100% | 300 | 5 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Special Bonus Potential Scroll | 300 | 5 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Innocence Scroll 100% | 100 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon | 500 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Hard Cube | 250 | 40 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Pure Clean Slate Scroll 100% | 200 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| 1-of-3 Event Ring Selector Coupon | 3.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Event Ring Exclusive Solid Cube | 60 | 100 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100% | 4.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Unique Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Bonus Epic Potential Scroll 100% | 3.000 | 4 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Special Heart Scroll Selector Coupon | 2.000 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Hard Cube x2 Coupon | 500 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Món mua | Giá (Illusion Coins, tăng trưởng) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| AP Reset Scroll | 50 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| SP Reset Scroll | 50 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Mysterious Monsterbloom | 300 | 40 mỗi thế giới | Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn |
| Trait Boost Potion | 300 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Selective 8-slot Coupon | 100 | 15 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Infinite Revitalizer | 10 | 5 mỗi ngày | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Character Slot Expansion Coupon | 200 | 5 | Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Extra Storage Selector Coupon | 1.000 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Experience Nodestone | 150 | 200 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Chaos Circulator | 800 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Black Circulator | 1.500 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Legendary Circulator | 2.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass | 200 | 5 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Extreme Growth Potion | 70 | 200 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Magnificent Growth Potion | 10.000 | 2 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Sol Erda | 10.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
Hàng Monsterbloom v.269 là vĩnh viễn và chuyển được trong thế giới. Character Slot Expansion Coupon không thể giao dịch; các hàng có hạn khác thường chuyển trong thế giới và hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Hộp chọn cuộn nhẫn sự kiện, pet/phụ kiện và heart giữ tên trang bị đích cụ thể.

Mua bằng mesos lại tách riêng:
| Món mua | Giá (Mesos, tab thường) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Plasma Heart | 3.000.000.000 | 3 | Không thể giao dịch; vĩnh viễn |
| (thế giới Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100% | 300.000.000 | 100 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Pet Equipment Stat Transfer Scroll | 200.000.000 | 5 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame | 500.000.000 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Damage Skin Extraction Coupon | 200.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Android Ear Sensor Clip | 1.200.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Món mua | Giá (Mesos, tab đặc biệt) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Mechaberry Farm Entry Pass | 1.000.000.000 | 2 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Express Booster | 60.000.000 | 10 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Skin Coupon Selector Coupon | 1.000.000.000 | 8 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Perfect Day for Laundry Chair | 300.000.000 | 1 | Không thể giao dịch; vĩnh viễn |
| Froggie Water Slide Chair Selector Coupon | 400.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Permanent Flower Petal Prop Mount Coupon | 200.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Permanent Aurora Doe Mount Coupon | 200.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Manji Outfit Coupon | 2.000.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Lania Outfit Coupon | 2.000.000.000 | 1 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Moni Face Coupon | 2.000.000.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Lania Face Coupon | 2.000.000.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Manji Face Coupon | 2.000.000.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Event Android Selector Coupon | 600.000.000 | 5 | Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
Hộp chọn android cho Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hoặc Moinroid, vĩnh viễn/không thể giao dịch ở Heroic, chuyển được trong thế giới ở Interactive. Plasma Hearts giá ba tỷ mesos không bỏ qua điều kiện module ban đầu.
Challenger World yêu cầu chọn loại thế giới lâu dài
Mùa 17 tháng 6–8 tháng 9 cho năm nhân vật và ba chỉ định Tera Burning. Chọn Heroic hoặc Interactive khóa loại Challenger của tài khoản kể cả sau xóa. Tera thêm hai cấp từ 10 đến 200. Không có Legion, Artifact, chuyển Link, Monster Collection và mở ô nhân vật. Meso Market Interactive dùng Miss Richfield. Hạn chế mua ô kho, ô nhân vật và vé cưới.
Quà tạo cho đồ Pearl Maple, 1.000 Power Elixirs, Spell Traces ở Interactive và 64 ô Equip/Use/Etc/Set-up, giới hạn nhận năm nhân vật không đặt lại khi xóa. Quà Tera có Snail 30 ngày, đồ cấp 30, Frozen vĩnh viễn qua hộp có hạn, đồ Root Abyss 90 ngày và danh hiệu Eternal Flame. Nhân vật Normal và Hyper không nhận được quà Tera.

Cấp 260 cho 3.000 điểm và xu. Mỗi cấp 261–269 trả 300/300; 270–274 700/600; 275–279 1.000/900; 280–284 1.500/1.200; 285–289 2.000/1.500; 290 5.000/2.500. Nhiệm vụ săn solo cho 300 xu mỗi 1.000 quái đúng cấp, hằng ngày và năm lần tuần; bù giá 3.000 Maple Points. Ngày 26 tháng 6 làm rõ đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Boss solo Practice tính, mức cao hơn đáp ứng nhiệm vụ cao nhất đã liệt kê cho boss đó.
| Boss và mức | Điểm / Challenger Coins / Advanced Challenger Coins |
|---|---|
| Cygnus (Easy) | 100 / 100 / - |
| Cygnus (Normal) | 100 / 100 / - |
| Zakum (Chaos) | 100 / 100 / - |
| Hilla (Hard) | 100 / 100 / - |
| Pink Bean (Chaos) | 100 / 100 / - |
| Pierre (Chaos) | 100 / 100 / - |
| Von Bon (Chaos) | 100 / 100 / - |
| Crimson Queen (Chaos) | 100 / 100 / - |
| Magnus (Hard) | 200 / 100 / - |
| Vellum (Chaos) | 200 / 100 / - |
| Papulatus (Chaos) | 300 / 100 / - |
| Lotus (Normal) | 400 / 200 / - |
| Lotus (Hard) | 1.500 / 400 / - |
| Damien (Normal) | 400 / 200 / - |
| Damien (Hard) | 1.500 / 400 / - |
| Guardian Angel Slime (Normal) | 500 / 200 / - |
| Guardian Angel Slime (Chaos) | 2.500 / 600 / - |
| Lucid (Easy) | 500 / 200 / - |
| Lucid (Normal) | 1.000 / 300 / - |
| Lucid (Hard) | 2.000 / 600 / - |
| Will (Easy) | 500 / 200 / - |
| Will (Normal) | 1.000 / 300 / - |
| Will (Hard) | 2.500 / 600 / - |
| Gloom (Normal) | 1.000 / 300 / - |
| Gloom (Chaos) | 2.500 / 600 / - |
| Verus Hilla (Normal) | 2.000 / 600 / - |
| Verus Hilla (Hard) | 3.000 / 1.000 / - |
| Darknell (Normal) | 1.000 / 300 / - |
| Darknell (Hard) | 3.000 / 1.000 / - |
| Black Mage (Hard) | 6.000 / 1.400 / 20 |
| Chosen Seren (Normal) | 6.000 / 1.400 / 20 |
| Chosen Seren (Hard) | 7.000 / 2.000 / 30 |
| Kalos the Guardian (Easy) | 7.000 / 2.000 / 30 |
| Kalos the Guardian (Normal) | 9.000 / 3.000 / 60 |
| First Adversary (Easy) | 7.000 / 2.000 / 30 |
| First Adversary (Normal) | 9.000 / 3.000 / 60 |
| Kaling (Easy) | 9.000 / 3.000 / 60 |
| Kai (Normal) | 5.000 / 1.200 / 10 |
| Kai (Hard) | 8.000 / 3.000 / 60 |
| Hạng | Điểm và điều kiện thêm | Thưởng ngoài huy chương vĩnh viễn |
|---|---|---|
| Bronze | 5.000 | Medal-roid, 100 mảnh, ba Sol Erda |
| Silver | 10.000 | Chọn nhẫn Restraint/Continuous/Weapon Jump cấp 4 tạm thời, 100 mảnh, ba Sol Erda |
| Gold | 15.000 | 100 mảnh, ba Sol Erda |
| Platinum | 20.000 | 300 mảnh, năm Sol Erda |
| Emerald | 30.000 | 20 Ultimate Legion Growth Potions, Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và 30 Karma Bright Cubes |
| Diamond | 40.000 | Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và Cozy Winter Set Coupon; Interactive: Karma Unique Bonus Potential Scroll (Lv. 200) và 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes |
| Master | 65.000 và solo Normal Kai | Interactive: 30 Karma Bright Cubes cộng 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes |
| Challenger | 90.000 và solo Hard Kai | Nội thất Season 3 |

Thưởng Bronze–Platinum chỉ nhận ở Challenger; Emerald trở lên nhận được ở thế giới chính hoặc Challenger. Ultimate Legion potion không dùng được trong Challenger. Buff hạng mất khi chuyển. Đợt chuyển đầu từ 22 tháng 7 lúc 14:00 UTC đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC; đợt cuối mùa từ bảo trì 8 tháng 9 đến 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC.
| Món mua | Giá (Challenger Coins) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Frozen Secondary Weapon Box | 100 | 1 | Không thể giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| 3x EXP Coupon (30 phút) | 100 | 7 mỗi tuần | Chuyển trong thế giới; hạn 1 ngày |
| VIP Buff Selector Coupon | 30 | Không giới hạn | Chuyển trong thế giới; hạn 1 ngày |
| Karma Black Rebirth Flame | 50 | 1.000 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Sol Erda Fragment | 40 | 500 | Không thể giao dịch; vĩnh viễn |
| Sol Erda | 2.000 | 5 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Mystical Cube | 5 | 1.000 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Solid Cube | 100 | 100 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Bonus Mystical Cube | 20 | 1.000 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon | 500 | 100 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Epic Potential Scroll 100% | 150 | 30 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Bonus Potential Scroll 100% (chỉ Interactive) | 150 | 30 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon (chỉ Interactive) | 1000 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Innocence Scroll 100% (chỉ Interactive) | 50 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Pure Clean Slate Scroll 100% (chỉ Interactive) | 100 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160) | 3.000 | 3 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon (chỉ Interactive) | 1.000 | 10 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Spell Trace (x1.000) | 100 | Không giới hạn | Chuyển trong thế giới; vĩnh viễn |
| Món mua | Giá (Advanced Challenger Coins) | Giới hạn | Giao dịch và hạn |
|---|---|---|---|
| Karma Abyssal Rebirth Flame | 1 | 250 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Sol Erda Fragment (x10) | 1 | 10 | Không thể giao dịch; vĩnh viễn |
| Sol Erda | 3 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| Karma Bright Cube | 1 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
| (thế giới Interactive) Karma Bonus Bright Cube | 2 | 20 | Chuyển trong thế giới; 9 tháng 9, 02:00 UTC |
Coupon 3x/VIP hằng ngày có hạn một ngày; mảnh/Spell Traces vĩnh viễn giữ hạn đó; coupon có hạn chuẩn hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Frozen Secondary Weapon Box không thể giao dịch.
EXP Duo, Partners và Challenger Pass
EXP Duo Coupon giá 10.000 NX bán từ 17 tháng 6 đến 7 tháng 9 lúc 08:00 UTC, mỗi tuần một lần đặt lại thứ Năm. Nhân vật thế giới chính cấp 260 và Challenger cấp 260 cùng loại thế giới tạo cặp cố định. Kiếm điểm trong bảy ngày, dùng trong mười bốn. 200.000 quái đầu cho bốn điểm mỗi con, 80.000 tiếp theo ba, 95.000 tiếp hai và 270.000 cuối một; 645.000 quái đạt 1,5 triệu. Xóa hoặc chuyển chấm dứt kiếm điểm, không được thay thế.

Partner đăng ký nhân vật cấp 200 ở Henesys qua Frendy/Frenny, dùng tài khoản Nexon khác nhau và đối tác chưa tham gia cặp trước đó. Có thể chấm dứt một lần. Mọi nhân vật Challenger kiếm cho partner một điểm săn mỗi quái đúng cấp, tối đa 100.000 mỗi tuần, đổi EXP theo cấp. Xóa hoặc chuyển partner ngừng nhiệm vụ chung, nhưng thưởng đã đạt và săn vẫn tiếp tục.

Cả hai partner phải sống sót khi hạ boss hai người; Practice và độ khó cao hơn tính. Hard Will và Verus Hilla mỗi boss cho 100 mảnh không thể giao dịch, Easy First Adversary cho coupon nhẫn chuyển được trong thế giới, Hard Seren Partneroid, Normal Kalos Soul Partner Medal. Ngoại hình/tên dùng trạng thái lúc hạ. Hiệu ứng Challenger Partners Ring hiện gần partner trong thị trấn. Item Tag không sửa được nhẫn; Item Tag lẫn Medal Fusion Anvil không sửa được Soul Partner Medal.
Challenger Pass cố định một nhân vật cấp 101 của tài khoản, premium giá 19.800 Maple Points cho Sát thương Quái thường +200% và EXP +20%. Hai mươi cấp cần 480 điểm mỗi cấp, tối đa 3.000 tuần đặt lại thứ Năm. Chỉ tính sau đăng ký. Nhiệm vụ biểu tượng hằng ngày cho 200 ở mỗi mốc sáu lần hoàn thành đến ba mươi; Monster Park thường 100 mỗi lượt đến năm, Extreme và Epic Dungeon mỗi loại 100, mốc boss sáu/mười hai mỗi mốc 100, săn 100 ở 5.000 rồi 200 mỗi 5.000 đến 30.000. Bù giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm thiếu.

| Cấp | Thưởng miễn phí | Thưởng premium |
|---|---|---|
| 1 | Symbol Selector Coupon (x10) | Symbol Selector Coupon (x100) |
| 2 | Experience Nodestone (x20) | Experience Nodestone (x100) |
| 3 | Luxe Sauna Coupon | Luxe Sauna Coupon (x2) |
| 4 | Special Medal of Honor (x10) | Special Medal of Honor (x100) |
| 5 | Experience Nodestone (x20) | Experience Nodestone (x100) |
| 6 | Sol Erda Fragment (x10) | Sol Erda Fragment (x100) |
| 7 | Experience Nodestone (x20) | Advanced EXP Voucher (x500) |
| 8 | Luxe Sauna Coupon | Luxe Sauna Coupon (x2) |
| 9 | Karma Black Rebirth Flame (x10) | Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 10 | Symbol Selector Coupon (x10) | Symbol Selector Coupon (x100); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 11 | Experience Nodestone (x20) | Experience Nodestone (x100); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 12 | Experience Nodestone (x20) | Sol Erda Fragment (x100); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 13 | Sol Erda Fragment (x10) | Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 14 | Symbol Selector Coupon (x10) | Advanced EXP Voucher (x500) |
| 15 | Karma Black Rebirth Flame (x10) | Karma Black Rebirth Flame (x100); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 16 | VIP Booster (x10) | Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 17 | Karma Black Rebirth Flame (x10) | Karma Black Rebirth Flame (x200); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 18 | Sol Erda Fragment (x15) | Sol Erda Fragment (x200); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 19 | VIP Booster (x10) | Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100) |
| 20 | Advanced EXP Voucher (x2.000) | Transcendent Growth Potion |
Quy tắc chung ghi thưởng chuyển được trong thế giới hết hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ mảnh không thể giao dịch; hàng mảnh trong bảng gọi chúng vĩnh viễn dù câu trước ghi hạn. Mâu thuẫn thời hạn vẫn có trong ghi chú, không xác lập đồng thời hai thời hạn.
Arcane Seal tăng chỉ số Challenger tạm thời
Một nhân vật cấp 200 hoàn thành “A Greater Power” tham gia được; đổi nhân vật đặt lại tiến độ cũ. Ba đũa đến mỗi ngày kể cả offline, giữ tối đa hai mươi, cho một phần khi có mười bảy đến mười chín. Dùng một đến năm để phá rào. Dưới Gold dùng giai đoạn 1; Gold/Emerald/Diamond/Master mở 2/3/4/5.

| Giai đoạn rào | Normal | Rare | Epic | Unique | Legendary |
|---|---|---|---|---|---|
| Giai đoạn 1: rào cực nhỏ | 67,49% | 30,45% | 2,03% | 0,02% | 0,01% |
| Giai đoạn 2: rào nhỏ | 52,60% | 31,40% | 15,70% | 0,25% | 0,05% |
| Giai đoạn 3: rào vừa | 49,95% | 29,95% | 14,95% | 5,05% | 0,10% |
| Giai đoạn 4: rào lớn | 0,00% | 29,95% | 62,88% | 6,65% | 0,52% |
| Giai đoạn 5: rào khổng lồ | 0,00% | 0,00% | 91,85% | 7,10% | 1,05% |
Trang bị core độ hiếm cao hơn phân giải core cũ thành năng lượng. Core không dùng cũng phân giải được. Chỉ số theo mẫu chỉ số chính/phụ, ATT/Magic ATT và phần trăm chỉ số chính, riêng Demon Avenger là HP/STR/ATT, Xenon mọi chỉ số/ATT/phần trăm mọi chỉ số. Chỉ số không giữ sau chuyển. Nâng cấp tối đa mười hai:
| Nâng cấp | Normal | Rare | Epic | Unique |
|---|---|---|---|---|
| Giai đoạn 1 | 4 | 8 | 15 | 50 |
| Giai đoạn 2 | 6 | 12 | 20 | 57 |
| Giai đoạn 3 | 9 | 16 | 27 | 66 |
| Giai đoạn 4 | 12 | 23 | 37 | 78 |
| Giai đoạn 5 | 17 | 32 | 50 | 96 |
| Giai đoạn 6 | 25 | 48 | 75 | 128 |
| Giai đoạn 7 | 65 | 128 | 194 | 288 |
| Giai đoạn 8 | 180 | 352 | 530 | 736 |
| Giai đoạn 9 | 419 | 832 | 1.250 | 1.695 |
| Giai đoạn 10 | 855 | 1.712 | 2.570 | 3.455 |
| Giai đoạn 11 | 1.896 | 3.792 | 5.688 | 7.616 |
| Giai đoạn 12 | 5.326 | 10.649 | 16.012 | 21.330 |
Phân giải Legendary ghi rõ 150 ở giai đoạn 1; ô sau trống. Ô trống chưa được xác nhận là bằng không. Thử nâng có xác suất và chi phí riêng sau:
| Nâng | Thành công | Giá Normal | Giá Rare | Giá Epic | Giá Unique | Giá Legendary |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1>2 | 100,00% | 2 | 4 | 6 | 8 | 15 |
| 2>3 | 90,00% | 3 | 5 | 8 | 10 | 18 |
| 3>4 | 80,00% | 3 | 6 | 9 | 12 | 23 |
| 4>5 | 75,00% | 4 | 8 | 12 | 16 | 30 |
| 5>6 | 50,00% | 5 | 10 | 15 | 20 | 38 |
| 6>7 | 20,00% | 10 | 20 | 30 | 40 | 75 |
| 7>8 | 10,00% | 14 | 28 | 42 | 56 | 105 |
| 8>9 | 6,00% | 18 | 36 | 54 | 72 | 135 |
| 9>10 | 4,00% | 22 | 44 | 66 | 88 | 165 |
| 10>11 | 2,00% | 26 | 52 | 78 | 104 | 195 |
| 11>12 | 0,70% | 30 | 60 | 90 | 120 | 225 |
Hyper, Beyond và Item Burning phục vụ nhân vật khác nhau
Hyper Burning MAX diễn ra từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9, thêm bốn cấp mỗi lần lên từ 10 đến 260, hoặc Zero 100–260. Nhân vật mới và cũ cấp 200–258 đủ điều kiện, Zero cần Act 2. Nhân vật cũ được chọn không nhận mốc đã đạt; xóa tạo lại khôi phục quà tạo nhưng không khôi phục mốc tài khoản đã nhận. Không thể nhận cả thưởng Challenger và thế giới chính cho cùng mốc.

Quà tạo dùng hạn ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC cho Mysterious Cryptic Chest, Legendary Cryptic Chest, Eternal Flame Ring Coupon và 15-star Root Abyss Set Box (Time-Restricted) không thể giao dịch. Rương đầu cho pet Snail 30 ngày không thể giao dịch; rương Legendary cho Frozen Hat, Frozen Cape và Frozen Suit vĩnh viễn không thể giao dịch, cùng Frozen Weapon Box và Frozen Secondary Weapon Box bảy ngày không thể giao dịch. Vũ khí cấp 100 đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch, chỉ số theo nghề. Coupon nhẫn cho Eternal Flame Ring không thể giao dịch; nhân vật đã có không nhận thêm được.
Hộp Root Abyss mở ở cấp 150, cho mũ, áo và quần 90 ngày. Fafnir Weapon Box (Time-Restricted) cùng vũ khí cũng có hạn 90 ngày. Các món không thể giao dịch này có 15 sao và ba dòng Epic Potential, không dùng Transfer Hammer hoặc Scissors được. Eternal Flame Title Coupon quà tạo dùng hạn cố định đó, cho danh hiệu Eternal Flame không thể giao dịch với chỉ số sáu mươi ngày. Zero không nhận hộp vũ khí/phụ Frozen và vũ khí Fafnir; ở cấp 220 chỉ chọn được Dominator Pendant.
| Cấp | Thưởng thế giới chính | Khác biệt/thêm Challenger |
|---|---|---|
| 200 | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 7; Experience Nodestone x20; Trait Boost Potion | Arcane Symbol: Vanishing Journey cấp 10; Experience Nodestone x40; Trait Boost Potion chuyển được trong thế giới; Burning Boss Accessory Box bảy ngày |
| 210 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 7; Experience Nodestone x20 | Arcane Symbol: Chu Chu Island cấp 10; Experience Nodestone x40; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon chọn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring; Event Ring Exclusive Solid Cube x50, bảy ngày |
| 215 | Experience Nodestone x20 | Experience Nodestone x40 và Karma Black Rebirth Flame x100, đều bảy ngày |
| 220 | Arcane Symbol: Lachelein cấp 7; AbsoLab Weapon/Dominator Pendant Selection Box bảy ngày | Arcane Symbol: Lachelein cấp 10 và cùng hộp chọn trang bị với hạn cố định |
| 225 | Arcane Symbol: Arcana cấp 7; Experience Nodestone x20 | Arcane Symbol: Arcana cấp 10; Experience Nodestone x40; Miracle Circulator x10 Coupon |
| 230 | Arcane Symbol: Morass cấp 7; Experience Nodestone x20; Hyper Burning Outfit Set Coupon | Arcane Symbol: Morass cấp 10; Experience Nodestone x40; Hyper Burning Outfit Coupon; Abyss Hunter Ring Coupon bảy ngày chuyển được trong thế giới |
| 235 | Arcane Symbol: Esfera cấp 7; Experience Nodestone x20; Arcane Symbol Selector Coupon x150 | Arcane Symbol: Esfera cấp 10; Experience Nodestone x40; Arcane Symbol Selector Coupon x250 |
| 240 | Experience Nodestone x20; Infinite Flame Title Coupon | Experience Nodestone x40; cùng coupon danh hiệu |
| 245 / 250 / 255 | Arcane Symbol Selector Coupon x150 và Experience Nodestone x20 ở mỗi mốc | Arcane Symbol Selector Coupon x250 và Experience Nodestone x40 ở mỗi mốc |
| 260 | HYPER BURNING MAX medal; Sacred Symbol Selector Coupon x100; Sacred Symbol: Cernium cấp 5 | Thưởng mốc giống nhau |
Quà cấp độ không thể giao dịch, hết ngày 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC trừ hạn khác trong bảng. Biểu tượng khu vực trực tiếp vĩnh viễn, ngoại lệ duy nhất được ghi là biểu tượng Vanishing Journey Challenger cấp 200 dùng hạn cố định. Arcane Symbol Selector Coupons cấp 250 thế giới chính có hạn bảy ngày; hộp chọn cấp 235/245/255 dùng hạn cố định. Nội dung Burning Boss Accessory Box vĩnh viễn không thể giao dịch. Ba nhẫn sự kiện vĩnh viễn không thể giao dịch; Tenebris và Awake đi cùng Exclusive Enhancement Scroll riêng bảy ngày không thể giao dịch. Trang bị AbsoLab/Dominator đổi ra vĩnh viễn không thể giao dịch. Miracle Circulator x10 Coupon cho mười Miracle Circulators ba mươi ngày không thể giao dịch.
Hyper Burning Outfit Set Coupon thế giới chính chứa Hyper Burning Hat, Hyper Burning Outfit và Hyper Burning Weapon vĩnh viễn không thể giao dịch. Hyper Burning Outfit Coupon tên khác ở Challenger lại ghi Hyper Burning Hat, Hyper Burning Robe và Hyper Burning Weapon. Chỉ số của chúng có hạn ba mươi ngày. Abyss Hunter Ring Coupon tạo Abyss Hunter Ring vĩnh viễn, chuyển một lần trong cùng tài khoản và thế giới. Infinite Flame Title Coupon cho danh hiệu Infinite Flame vĩnh viễn không thể giao dịch với chỉ số sáu mươi ngày.
Cốt truyện biểu tượng và “A Divine Power” vẫn là điều kiện thưởng tương ứng. Hộp chọn biểu tượng chỉ cho vùng đã xong truyện Arcane River/Grandis. Biểu tượng bất ổn chuyển bằng catalyst phải ổn định trước khi nhận thưởng biểu tượng nâng sẵn.

Beyond Burning chỉ định riêng một nhân vật cấp 260–268 vĩnh viễn, kể cả Challenger. Thêm một cấp mỗi lần đến 270, không cho thưởng đã qua, nhận đến 8 tháng 9/dùng đồ đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC trừ mảnh vĩnh viễn. Cấp 261/263 cho một Sol Erda, 262/264 hai mươi mảnh, 265 Arcus cấp 5, 266/268 hai Sol Erda, 267/269 ba mươi mảnh. Cấp 269 còn cho Burning Flame Wings vĩnh viễn. Đính chính 17 tháng 6 ghi Odium cấp 5 ở 270, cùng danh hiệu vĩnh viễn với sáu mươi ngày mọi chỉ số +30, ATT/Magic ATT +30, Sát thương Boss/Xuyên Phòng thủ +20%, HP/MP +1.500, EXP +20% và Arcane/Sacred Power +100.

Item Burning Plus kéo dài đến ngày 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Ở bản này, điều kiện yêu cầu nhân vật cấp 200 tạo sau bảo trì 17 tháng 6, Zero Act 2 và “A Greater Power”, không có chỉ định Item Burning khác. Một nhân vật mỗi tài khoản nhận tám món Challenger. Zero áp lợi ích vũ khí vào vũ khí đang trang bị. Nâng cấp tháo bộ đồ; Fusion Anvil/Soul Enchanter xóa hiệu ứng của nó.

| Giai đoạn | Cấp và boss solo yêu cầu | Crest | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | 200, Chaos Zakum | Không yêu cầu | Bonus stats giáp/vũ khí tốt hơn; nâng cuộn Interactive; hai chìa khóa |
| 2 | 210, Chaos Vellum | Không yêu cầu | Giáp/vũ khí 17 sao; hàng Interactive ghi Bonus Potential giáp Rare và Epic; hai chìa khóa |
| 3 | 225, Normal Lotus | Không yêu cầu | Giáp/vũ khí 18 sao; cải thiện Unique Potential/cuộn Interactive; nhãn hạng Heroic không rõ; hai chìa khóa |
| 4 | 250, Easy Lucid | Không yêu cầu | Bonus Potential giáp Epic và Bonus Potential vũ khí tốt hơn ở Interactive; Potential Heroic +3%; hai chìa khóa |
| 5 | 265, Hard Verus Hilla | 600 | Giáp 19 sao; nâng hạng vũ khí ghi Legendary |
| 6 | 270, Normal Seren | 800 | Giáp 20 sao |
| 7 | 275, Easy Kalos | 1.000 | Giáp 21 sao |
| 8 | 280, Easy First Adversary | 1.500 | Giáp 22 sao |
Bảng giai đoạn 2 ghi Bonus Potential giáp hai lần ở hạng khác; Heroic giai đoạn 3 và 5 gọi đổi hạng là “Bonus Stats”. Loại chính xác của các hàng đó không rõ. Practice và mức cao hơn tính. Có thể hoàn thành giai đoạn sau trước nhưng chỉ nhận sau mọi giai đoạn trước. Crest tuần đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC, chỉ trả chênh lệch khi boss cao hơn sau đó.
| Boss | Challenge Crest nhận |
|---|---|
| Lucid (Hard) | 100 |
| Will (Hard) | 100 |
| Gloom (Chaos) | 100 |
| Guardian Angel Slime (Chaos) | 100 |
| Darknell (Hard) | 200 |
| Verus Hilla (Hard) | 200 |
| Chosen Seren (Normal) | 300 |
| Chosen Seren (Hard) | 1.000 |
| Kalos the Guardian (Easy) | 400 |
| Kalos the Guardian (Normal) | 1.400 |
| First Adversary (Easy) | 500 |
| Kaling | 1.300 |
| First Adversary (Normal) và mọi boss độ khó cao hơn | 1.500 |

Giai đoạn 1–4 cho tổng tám chìa khóa để áp Ignitia lên ô giáp/vũ khí khác, trừ bộ Challenger và Eternal; Zero dùng NPC cho Lapis/Lazuli và khôi phục sau cuộn. Mức tăng bộ:
| Số món | Hiệu ứng thêm ở mốc đó |
|---|---|
| 1 | ATT/Magic ATT +30; Xuyên Phòng thủ +10% |
| 2 | Mọi chỉ số +20; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10% |
| 3 | ATT/Magic ATT +20; Phòng thủ/Magic DEF +200; Xuyên Phòng thủ +10% |
| 4 | HP/MP +2.000; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10% |
| 5 | Mọi chỉ số +20; ATT/Magic ATT +30; Xuyên Phòng thủ +10% |
| 6 | HP/MP +30%; ATT/Magic ATT +30; Sát thương Boss +10% |
| 7 | ATT/Magic ATT +30; Sát thương Chí mạng +5% |
| 8 | ATT/Magic ATT +20; Sát thương Boss +10% |
Burning Express bắt đầu 8 tháng 7, kết thúc 4 tháng 8 lúc 23:59 UTC, yêu cầu cấp 260/Zero Act 2. Một điểm danh solo 1.000 quái hằng ngày tiến triển tài khoản, nhận đến 4 tháng 8 và dùng đến 5 tháng 8 lúc 02:00 UTC. Express Boosters yêu cầu bản đồ Sacred Power. Pass 30.000 Maple Points thêm thưởng cho tuyến 21 ngày:

| Ngày | Thưởng miễn phí | Thêm tuyến trả phí |
|---|---|---|
| 1 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 2 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 3 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 4 | Express Booster (x5) | Express Booster (x10) |
| 5 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 6 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 7 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 8 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 9 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 10 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 11 | Express Booster (x5) | Express Booster (x10) |
| 12 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 13 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 14 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 15 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 16 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 17 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 18 | Express Booster (x5) | Express Booster (x10) |
| 19 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
| 20 | Express Booster (x5) | Express Booster (x5) |
| 21 | Advanced EXP Voucher (x1.000) | Express Booster (x5) |
Đồ thuê và hướng dẫn đáp ứng nhu cầu trước mắt
Arthur's Equipment Rental diễn ra từ 17 tháng 6 đến 10 tháng 11 cho cấp 200/Zero Act 2, mỗi món mỗi nhân vật thuê ba lần tuần. Đếm hai ngày từ lúc nhận, không phải lần đầu trang bị. Không thể vứt hoặc nâng đồ thuê. Lần đầu dùng mesos, lần sau Maple Points; giá đầu Interactive hiển thị bằng nửa Heroic trừ hai nhẫn.

| Trang bị | Giá mesos đầu Heroic / Interactive | Maple Points lần hai / ba | Chỉ số chính |
|---|---|---|---|
| Red Beryl Face Accessory | 200m / 100m | 2.000 / 3.000 | Mọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 75; DEF 282 |
| Red Beryl Eye Accessory | 200m / 100m | 2.000 / 3.000 | Mọi chỉ số 123; ATT/Magic ATT 71; DEF 413 |
| Red Beryl Earrings | 300m / 150m | 3.000 / 4.000 | Mọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 72; DEF 149 |
| Red Beryl Pendant | 300m / 150m | 3.000 / 4.000 | Mọi chỉ số 123; HP 255/+5%; ATT/Magic ATT 72; DEF 282 |
| Red Beryl Belt | 300m / 150m | 3.000 / 4.000 | Mọi chỉ số 130; HP 405; MP 150; ATT/Magic ATT 71; DEF 413 |
| Infinite Red Beryl Ring / Finite Red Beryl Ring, mỗi món | 100m / 100m | 1.000 / 2.000 | Hiệu ứng riêng bên dưới |
| Arthur Totem / Flash Totem / Red Beryl Totem, mỗi món | 200m / 100m | 2.000 / 3.000 | Mọi chỉ số 30; ATT/Magic ATT 15; Arcane 20; Sacred 10 |
Phụ kiện có 20 sao và Unique Potential với chỉ số chính 10/7/7%, Xenon mọi chỉ số 7/4/4%, hoặc Demon Avenger HP 10/7/7%. Bonus Potential dùng chỉ số chính 6/5%, Xenon mọi chỉ số 5/3%, hoặc HP 8/6%; mặt còn có bonus stats bậc 5 cố định. Điều kiện thế giới cụ thể về Bonus Potential/HP trong danh sách thuê vẫn áp dụng.

Hiệu ứng Continuous cấp 4 của Infinite Red Beryl Ring cho Sát thương Boss +140% và ATT/Magic ATT +10% trong tám giây, hồi chiêu mười hai giây, chuẩn bị sau trang bị 120 giây. Restraint cấp 4 của Finite Red Beryl Ring tạo vùng ATT/Magic ATT +80% trong mười lăm giây, hồi chiêu 120, tốn HP 600. Thuê hai ngày không biến hiệu ứng thành nhẫn vĩnh viễn.
Jump-Start hiện ở lần đăng nhập sự kiện đầu, một lựa chọn mỗi tài khoản. “No Thanks” không thể đảo; tự hủy cũng kết thúc, xóa tạo lại nhân vật giữ tiến độ hướng dẫn. Nhân vật Hyper mới dùng Tera Blink đến 200 rồi học nghề thứ năm/sáu, node, biểu tượng, nhiệm vụ ngày, Burning, Legion/Artifact, guild, Challenger/Kai, preset/chuỗi, luyện boss, Grandis và dungeon.
Mechaberry Farm nhận cấp 280–299/Zero Act 2 với vé vào. Có đồng hồ 30 phút, bỏ qua buff EXP, cho vào lại trước khi khôi phục đạt 100% khi còn thời gian. Spiegelburst là đòn riêng để gom thêm điểm.
Thưởng chân dung đến trong cửa sổ cấp độ ngắn
Prolific Portraitist diễn ra 2–5 tháng 7, mỗi tài khoản một lần từ cấp 270. Cửa sổ 24 giờ bắt đầu lúc 00:00 UTC: cấp 285+ ngày 2 tháng 7, 280–284 ngày 3 tháng 7, 275–279 ngày 4 tháng 7, 270–274 ngày 5 tháng 7. Portrait Commission Ticket đã kiếm có thể nhận sau bằng nhân vật tài khoản đủ điều kiện qua Event List hoặc Michelavinci.
Chroma Essence diễn ra 9–22 tháng 7 lúc 23:59 UTC. Ngày 22 tháng 6 sửa yêu cầu thành cấp 101/Zero Act 2. Ba mươi nghìn essence từ quái đúng cấp đổi một vé, tối đa bốn lần hoàn thành nhiệm vụ mỗi tuần đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Essence chưa dùng giữ lại; thời điểm hoàn thành nhiệm vụ quyết định dùng hạn mức tuần nào.
Genesis và Momentum bán hỗ trợ tiến triển riêng
Genesis Pass bán từ 18 tháng 6 đến 2 tháng 11 lúc 23:59 UTC, dùng đến 3 tháng 11 và hiệu ứng đến 10 tháng 11. Mua cần cấp 255 và chưa giải phóng cuối; dùng cần “[Genesis Weapon] Traces of Von Leon the Lion King” đang làm hoặc xong, “[Genesis Weapon] Power Unbound, Stage 2” chưa xong. Pass 30.000 NX không thể giao dịch, mua hai mỗi tài khoản. Từ Lotus trở đi, người dùng pass cùng giai đoạn có thể lập nhóm tối đa sáu, vẫn chịu phạt nhóm Final Damage 50% hoặc 60% với Lotus.

Thưởng Trace of Darkness gấp ba, gồm coupon truy lĩnh lượt hạ đủ điều kiện trước đó trong tuần/tháng hiện tại, trong trần 3.000 bỏ phần dư. Buff boss cho mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +20, Sát thương Boss/Xuyên Phòng thủ +10%, HP/MP +1.000 và Arcane Power +150. Sau giải phóng, Commander's Soul Box chọn soul bảo đảm ATT/Magic ATT cho Magnus, Lotus, Damien, Lucid, Will, Darknell hoặc Verus Hilla; hộp và soul hết ngày 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC.
Momentum Pass dành cho một nhân vật tài khoản cấp 280 cố định. Mùa đầu 1 tháng 7–4 tháng 8, mùa hai 5 tháng 8–8 tháng 9. Prime giá 49.800 Maple Points; mười cấp cần 720 điểm mỗi cấp, tối đa 2.000 tuần đặt lại thứ Tư. Nhiệm vụ trả 100 mỗi ba nhiệm vụ Grandis ngày đến mười lăm, 200 mỗi hai lượt Monster Park đến mười hai, 200 Extreme, 300 Epic Dungeon và 200 mỗi mốc 10.000 quái đến 100.000. Trước đăng ký không tính; bù giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm.

| Cấp | Thưởng miễn phí | Thêm tuyến trả phí |
|---|---|---|
| 1 | Mechaberry Farm Entry Pass | 4x EXP Coupon (30 phút) (x2) |
| 2 | Luxe Sauna Coupon | Mechaberry Farm Entry Pass |
| 3 | Sol Erda | Advanced EXP Voucher (x3.000) |
| 4 | Advanced EXP Voucher (x100) | 4x EXP Coupon (30 phút) (x2) |
| 5 | Luxe Sauna Coupon | Mechaberry Farm Entry Pass (x2) |
| 6 | Sol Erda | Advanced EXP Voucher (x3.000) |
| 7 | Advanced EXP Voucher (x100) | 4x EXP Coupon (30 phút) (x2) |
| 8 | Luxe Sauna Coupon | Mechaberry Farm Entry Pass (x3) |
| 9 | Sol Erda | Advanced EXP Voucher (x3.000) |
| 10 | Advanced EXP Voucher (x300) | Mechaberry Farm Entry Pass (x4) |
Ngày 30 tháng 6 sửa mốc săn 35.000→30.000 và 55.000→50.000, đổi quy tắc thưởng chung từ chuyển trong thế giới sang không thể giao dịch trừ câu Sauna. Chính câu Sauna v.269 lại gọi coupon không thể giao dịch. Thưởng hạn cố định kết thúc ngày 5 tháng 8 hoặc 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC theo mùa.
Luxe Sauna diễn ra 17 tháng 6–8 tháng 9 từ cấp 101 và nhận nhân vật Burning. Thời gian chung chỉ giảm trong phòng; offline/ngoài phòng không tiêu hao. EXP đến mỗi năm giây, cấp 295+ dùng lượng cấp 294. Hết giờ đưa nhân vật ra; tự ra ở cấp mục tiêu tùy chọn đưa về Sleepywood hoặc vị trí cũ.

Một giờ giá 3.000 Maple Points hoặc hai coupon nửa giờ. Nạp không vượt thời gian sự kiện còn lại, tối đa 48 giờ tuần đặt lại thứ Tư lúc 00:00 UTC. Thời gian chưa dùng mất khi hết sự kiện. Tổng giờ đã nạp ghi vĩnh viễn, mở Sink ở 30 giờ, Bathtub 100, Foot Bath 200 và Cafe 500, mỗi món một lần tài khoản.

Miracle Time và lịch Chủ nhật
Miracle Time tăng gấp đôi xác suất lên hạng đủ điều kiện bằng Glowing, Bright, Bonus Glowing, Bonus Bright hoặc Violet Cubes. Đạt Legendary cho hiệu ứng không khí Double Miracle Time Blessing của bản đồ. Mọi khung chạy 00:00–23:59 UTC: 26 tháng 6 emblem/heart/nhẫn/phụ kiện; 27 tháng 6 vũ khí/phụ/khiên; 28 tháng 6 áo/quần/trang phục/áo choàng; 29 tháng 6 mũ; 30 tháng 6 găng; 1 tháng 7 giày.
Thưởng Chủ nhật cần cấp 101/Zero Act 2. Giảm giá Star Force không áp dụng trang bị Superior và phụ phí Safeguard; thưởng lượt Monster Park không tính Extreme.
| Ngày UTC | Bonus |
|---|---|
| 21 tháng 6 | Giảm phá hủy 30% dưới 21 sao; mesos Star Force giảm 30%; Treasure Hunter EXP ×3; hồi chiêu rune 15→10 phút và Rune EXP +100% (gấp ba EXP thường); Combo Kill EXP +300%; EXP hoàn thành Monster Park +250% |
| 28 tháng 6 | Ba Monsterblooms bảy ngày một lần tài khoản ngoài Challenger; xác suất sưu tập +100%; thêm quái elite; Spell Trace giảm 50%; Star Force 1+1 ở mười sao trở xuống |
| 5 tháng 7 | Gói ngày 21 tháng 6 cộng Sol Erda săn ×2 |
| 12 tháng 7 | Xác suất nâng HEXA Main Stat cấp 5+ +20%; đặt lại Ability giảm 50% |
| 19 tháng 7 | Gói phá hủy/chi phí Star Force; xác suất Magnificent Soul ×5; Treasure Hunter EXP ×3; Combo Kill EXP +300% |
