Cơ sở dữ liệu MapleStory

GMS v.270: Jupiter, vũ khí Astra và Kinesis Redux

GMS v.270Ngày đăng ghi chú Đọc 106 phút
Banner ghi chú Ride the Lightning v.270 phía trên máy móc Geardock

GMS v.270 ra mắt ngày 22 tháng 7 năm 2026. Geardock mở rộng Grandis đến cấp 295, Jupiter mở ngày 23 tháng 7, còn vũ khí phụ Astra và lần transcendence Destiny thứ hai bổ sung những lộ trình trang bị riêng. Kinesis được thay bộ kỹ năng. Ride or Die, các cuộc thi Familiar và Operation: Dive gia nhập lịch mùa hè, trong khi Challenger World cùng các chương trình Burning tiếp tục. Mọi ngày sự kiện dưới đây đều mô tả lịch sử của bản cập nhật này.

Jupiter và đường đến Geardock

Jupiter yêu cầu cấp 295 và hoàn thành “[Geardock] In the Aftermath”. Normal và Hard là các trận hằng tuần dành cho một đến ba người, giới hạn 30 phút. Hai chế độ lần lượt cho 160 hoặc 500 Adversary's Determination. Có thể vào từ ngày 23 tháng 7 lúc 00:00 UTC, sau ngày bảo trì đưa khu vực vào game.

Jupiter trong trận boss mới tại Geardock

Phụ kiện mặt cấp 250 Original Sin of Pride gia nhập bộ Brilliant Boss, cho mỗi chỉ số chính +15, ATT/Magic ATT +15, Defense +300 và bảy lượt nâng cấp. Jupiter cũng cung cấp Jupiteroid và lộ trình giày, găng, áo choàng Eternal mới. Có thể đổi mười Lingering Twisted Desire lấy một món trong số đó; Eternal Twisted Armor Box cho cùng lựa chọn và tồn tại bảy ngày.

Phụ kiện mặt Original Sin of Pride

Mười Jupiter's Soul Shards ghép thành soul với một kết quả chỉ số được liệt kê: một chỉ số chính +24, mọi chỉ số +15, ATT hoặc Magic ATT +6, hoặc Max HP +960. Magnificent Jupiter Soul có các kết quả riêng: ATT hoặc Magic ATT +3%, mọi chỉ số +5%, Max HP +2.000, Critical Rate +12%, Ignore Defense +7%, hoặc Boss Damage +7%.

Android Jupiteroid
Kỹ năng soulCấp 1Cấp 2Chi phí và thời gian chung
RejectionBốn đòn 1.000%Bốn đòn 1.200%200 soul; tối đa 15 quái; cooldown 30 giây
Control and Madness1.800% lên tối đa 10 quái2.200% lên tối đa 12 quái250 soul; triệu hồi 120 giây; cooldown 150 giây

Sự kiện vượt ải God Devourer diễn ra từ 23 tháng 7 đến 19 tháng 8 lúc 23:59 UTC; nhận thưởng đến 20 tháng 8 lúc 02:00 UTC. Yêu cầu cấp 295, hoàn thành Geardock và Act 2 với Zero. Vượt ải theo nhóm được tính, nhưng cốt truyện và luyện tập không được tính; phải vào bản đồ thưởng. Hard cũng đáp ứng điều kiện Normal. Normal cho Miniature Kronos vĩnh viễn, chuyển được trong world. Hard cho Gluttony's End Coupon, Balanced Label/Chat Ring Coupon, Forge of the Gods Background Coupon và Seething Balance Appearance Effect Coupon, đều chuyển được trong world và tồn tại bảy ngày. Chúng cho các vật phẩm vĩnh viễn, không giao dịch: Gluttony's End, Balanced Label Ring, Balanced Chat Ring, nền Forge of the Gods và Seething Balance Appearance Effect. Lần vượt Hard đầu còn mở lượt nhận theo tài khoản gồm hai coupon EXP 4x, bốn coupon Luxe Sauna, 1.000 Advanced EXP Vouchers và một Jupiter Alchemical Pentacle, cùng hạn nhận ngày 20 tháng 8.

Ghế thưởng Miniature Kronos

Geardock yêu cầu cấp 295, job thứ năm và “[Tallahart] The Battle to Come” trước khi nhận “[Geardock] It's a Froggone Mystery”. Khu vực bổ sung các tuyến sau:

Gob, Tiny, Securitron Z, Kelly, Ailene, Gob's Storage Box, Alchemitron và Neinheart tạo thành danh sách NPC của khu vực. Quái mới gồm Patrol Securitron, Strike Securitron, Combatron N, Combatron EX, Kronos's Remnant, Kronos's Retribution và Surveillance Robot. Giant Combatron là elite boss mới, Requiem of the Gods là huy chương khu vực. Sửa đổi ngày 22 tháng 7 hoãn Familiar cùng badge Geardock đến v.271.

Bản đồ Geardock với khu săn nối Forge

Grand Sacred Symbol: Geardock có 11 cấp, mỗi cấp cho 10 Sacred Power. Ở cấp 1, thưởng săn quái là EXP +10%, meso +5% và tỉ lệ rơi +5%; cấp 11 đạt +50%, +15% và +15%, cùng damage lên Jupiter +20%. Nhiệm vụ hằng ngày cho 10 symbol; thưởng EXP nhận một lần mỗi world. Khi nhiệm vụ Astra đang hoạt động, nhiệm vụ ngày còn cho 65 Vestiges of Erion. Hoàn thành nhanh tốn 1.000 Maple Points. Sacred Catalysts và Symbol Selector Coupons thông thường không cung cấp Grand Sacred Symbol này.

Grand Sacred Symbol Geardock

Vũ khí phụ Astra thưởng cả nhiệm vụ ngày lẫn boss

Trang bị Astra có cấp 200, nhưng nhiệm vụ yêu cầu nhân vật cấp 265, “[Hotel Arcus] 'Til We Meet Again” và “[Genesis Weapon] Lingering Question and Fresh Start”. “[Astra Secondary Weapon] An Emergency Arrest” mở chuỗi; sau đó là “[Astra Secondary Weapon] Erion Enhancement” qua giao diện riêng.

Giai đoạn AstraVestiges of ErionTraces of Battle
I3.000600
IIthêm 3.000thêm 600
IIIthêm 4.000thêm 800
Vũ khí phụ Astra Medallion

Chỉ nhiệm vụ Grandis cao nhất hoàn thành trong ngày quyết định thu nhập Vestiges: Cernium 1, Arcus 3, Odium 6, Shangri-La 10, Arteria 15, Carcion 25, Tallahart 45 hoặc Geardock 65. Hoàn thành khu vực cao hơn sau đó sẽ trả phần chênh lệch. Vestiges từ nhiệm vụ ngày là vĩnh viễn, không giao dịch. Coupon boss có quy tắc khác: sửa đổi ngày 13 tháng 8 cho phép chuyển trong world ở Heroic; coupon Interactive được giao dịch một lần, sau đó chỉ chuyển trong world.

Vượt bossCoupon Vestige
Extreme Seren30
Extreme Kalos180
First Adversary: Hard / Extreme30 / 240
Kaling: Hard / Extreme60 / 480
Hard Malefic Star90
Hard Limbo60
Hard Baldrix120
Jupiter: Normal / Hard45 / 360

Traces of Battle chia cho các thành viên nhóm. Giới hạn mang theo là 1.000; phần dư kiếm được khi hoàn thành giai đoạn hiện tại có thể chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Boss và chế độTraces trước khi chia nhóm
Chosen Seren (Normal)6
Chosen Seren (Hard)15
Chosen Seren (Extreme)180
Kalos the Guardian (Easy)6
Kalos the Guardian (Normal)30
Kalos the Guardian (Chaos)100
Kalos the Guardian (Extreme)500
First Adversary (Easy)10
First Adversary (Normal)40
First Adversary (Hard)180
First Adversary (Extreme)540
Kaling (Easy)20
Kaling (Normal)80
Kaling (Hard)240
Kaling (Extreme)1.440
Malefic Star (Normal)60
Malefic Star (Hard)240
Limbo (Normal)80
Limbo (Hard)240
Baldrix (Normal)80
Baldrix (Hard)240
Jupiter (Normal)210
Jupiter (Hard)630

Astra I cho tối đa 15 sao, II 20 và III 30. Katara và Talisman là ngoại lệ, có trần 30 sao ở mọi giai đoạn. Thay trang bị Astra bị phá hủy tốn một tỉ meso. Sau khi hoàn thành mọi giai đoạn, Neinheart tại Ereve có thể đặt lại các nhiệm vụ liên quan.

Astra Katara

Có thể chuyển Potential và Bonus Potential từ vũ khí phụ đủ điều kiện. Khi trả phí, các khiên đủ điều kiện, Arcane Umbra Katara và Thousand Soul Talisman còn chuyển được Star Force cùng nâng cấp scroll hợp lệ cho STR, DEX, INT, LUK, ATT, Magic ATT. Sweetwater Katara và Princess No's Talisman chỉ dùng quy tắc chuyển potential thông thường. Arcane Umbra Katara 15 sao sự kiện bị loại trừ. Terminus Shield từ 27 sao dùng phí chuyển của 26 sao. Deimos Warrior, Sage và Shadow Shields được hỗ trợ. Astra Sacred Aegis của Warrior chỉ dùng cùng vũ khí Genesis hoặc Destiny một tay.

Nhóm chỉ sốAstra I → II → IIIGiá trị giữ nguyên
Vũ khí phụ thườngChỉ số chính và phụ 10 → 15 → 20ATT/Magic ATT 7
Dual BladeLUK 80 → 90 → 100; STR/DEX 10 → 20 → 30ATT 225
Demon Slayer / Demon AvengerSTR/DEX 10 → 15 → 20HP 1.000; ATT 7; Demon Fury 110
XenonMọi chỉ số 5 → 7 → 10HP/MP 1.000; ATT 7
KannaINT/LUK 75 → 85 → 95Magic ATT 260
LynnINT 40 → 45 → 50; LUK 10 → 15 → 20Magic ATT 47
Hero, Paladin, Dawn WarriorSTR 40 → 45 → 50; DEX 10 → 15 → 20ATT 47
Fire/Poison, Ice/Lightning, Bishop, Blaze Wizard, Evan, Battle MageINT 40 → 45 → 50; LUK 10 → 15 → 20Magic ATT 47
ShadowerLUK 40 → 45 → 50; DEX 10 → 15 → 20ATT 47
ZeroSTR/DEX 10 → 15 → 20ATT 7; Boss Damage 45%; Ignore Defense 20%
Astra Force Shield

Trang bị ban đầu đủ điều kiện cũng quan trọng như class. Danh sách chuyển đổi sau giữ nguyên lựa chọn của từng job; tên gần giống không khiến vũ khí phụ khác trở nên hợp lệ.

JobVũ khí phụ sau chuyểnTrang bị ban đầu hợp lệ
Dark KnightAstra Chain I; Astra Chain II; Astra Chain IIIBerserk Chain; Evolving Berserk Chain; Onyx Maple Chain; Frozen Maple Chain; Maple Treasure Chain; Princess No's Flower Chain
Arch Mage (Fire/Poison)Astra Arcane Shield I; Astra Arcane Shield II; Astra Arcane Shield IIIRusty Book; Evolving Rusty Book; Onyx Maple Rusty Book; Frozen Maple Rusty Book; Maple Treasure Rusty Book; Onyx White Gold Book; Frozen White Gold Book; Deimos Sage Shield; Princess No's Flaming Book; Timeless Prelude; Fearless Prelude; The VIP Magician Shield
Arch Mage (Ice/Lightning)Astra Arcane Shield I; Astra Arcane Shield II; Astra Arcane Shield IIIMetallic Blue Book; Evolving Metallic Blue Book; Onyx Maple Metallic Book; Frozen Maple Metallic Book; Maple Treasure Metallic Book; Onyx White Gold Book; Frozen White Gold Book; Deimos Sage Shield; Princess No's Flaming Book; Timeless Prelude; Fearless Prelude; The VIP Magician Shield
BishopAstra Arcane Shield I; Astra Arcane Shield II; Astra Arcane Shield IIIWhite Gold Book; Evolving White Gold Book; Maple Treasure White Gold Book; Onyx White Gold Book; Frozen White Gold Book; Deimos Sage Shield; Princess No's Flaming Book; Timeless Prelude; Fearless Prelude; The VIP Magician Shield
Bow MasterAstra Feather I; Astra Feather II; Astra Feather IIIBlasted Feather; Evolving Blasted Feather; Onyx Maple Feather; Frozen Maple Feather; Maple Treasure Feather; Princess No's Feather
MarksmanAstra Bullseye I; Astra Bullseye II; Astra Bullseye IIITrue Shot; Evolving True Shot; Onyx Maple True Shot; Frozen Maple True Shot; Maple Treasure True Shot; Princess No's True Shot
PathfinderAstra Relic I; Astra Relic II; Astra Relic IIIPerfect Relic; Evolving Perfect Relic; Onyx Maple Relic; Frozen Maple Relic; Princess No's Immortal Relic
Night LordAstra Charm I; Astra Charm II; Astra Charm IIIDeath Sender Charm; Evolving Death Sender Charm; Onyx Maple Death Sender Charm; Frozen Maple Death Sender Charm; Maple Treasure Death Sender Charm; Princess No's Death Sender Charm
ShadowerAstra Bane Shield I; Astra Bane Shield II; Astra Bane Shield IIISlashing Shadow; Evolving Slashing Shadow; Onyx Maple Shadow; Frozen Maple Shadow; Maple Treasure Shadow; Deimos Shadow Shield; Dragon Kanzir; Princess No's Shadow; Fearless Wristguard; Timeless List; The VIP Thief Shield
Dual BladeAstra Katara I; Astra Katara II; Astra Katara IIIArcane Umbra Katara; Sweetwater Katara
BuccaneerAstra Wrist Band I; Astra Wrist Band II; Astra Wrist Band IIIWrist Armor; Evolving Wrist Armor; Onyx Maple Wrist Armor; Frozen Maple Wrist Armor; Maple Treasure Wrist Armor; Princess No's Wrist Armor
CorsairAstra Raven Eye I; Astra Raven Eye II; Astra Raven Eye IIIFalcon Eye; Evolving Falcon Eye; Onyx Maple Falcon Eye; Frozen Maple Falcon Eye; Maple Treasure Falcon Eye; Princess No's Falcon Eye
CannoneerAstra Incendiary I; Astra Incendiary II; Astra Incendiary IIICenter Fire Bomb; Evolving Center Fire Bomb; Onyx Maple Center Fire Bomb; Frozen Maple Center Fire Bomb; Maple Treasure Center Fire Bomb; Reforged Center Fire Bomb; Princess No's Center Fire Bomb
Dawn WarriorAstra Topaz Aegis I; Astra Topaz Aegis II; Astra Topaz Aegis IIIEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Deimos Warrior Shield; Terminus Shield; Princess No's Floral Jewel; Green Hoflon; Violet Hoflon; Blue Hoflon; Timeless Kite Shield; Fearless Kite Shield; Blue Dragon Shield; The VIP Warrior Shield
Dawn WarriorAstra TopazEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Princess No's Floral Jewel
Blaze WizardAstra Ruby Shield I; Astra Ruby Shield II; Astra Ruby Shield IIIEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Deimos Sage Shield; Princess No's Floral Jewel; Timeless Prelude; Fearless Prelude; The VIP Magician Shield; Onyx Ereve Brilliance; Frozen Ereve Brilliance
Wind ArcherAstra Emerald I; Astra Emerald II; Astra Emerald IIIEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Princess No's Floral Jewel
Night WalkerAstra Obsidian I; Astra Obsidian II; Astra Obsidian IIIEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Princess No's Floral Jewel
Thunder BreakerAstra Sapphire I; Astra Sapphire II; Astra Sapphire IIIEreve Brilliance; Evolving Ereve Brilliance; Onyx Maple Ereve Brilliance; Frozen Maple Ereve Brilliance; Maple Treasure Ereve Brilliance; Princess No's Floral Jewel
MihileAstra Soul Shield I; Astra Soul Shield II; Astra Soul Shield IIISoul Shield of Justice; Evolving Soul Shield of Justice; Onyx Maple Soul Shield; Frozen Maple Soul Shield; Maple Treasure Soul Shield; Princess No's Soul Shield
JobVũ khí phụ sau chuyểnTrang bị ban đầu hợp lệ
BlasterAstra Charges I; Astra Charges II; Astra Charges IIIMasterwork Charges; Evolving Masterwork Charges; Onyx Maple Charges; Frozen Maple Charges; Princess No's Megaton Charges
Battle MageAstra Umbral Shield I; Astra Umbral Shield II; Astra Umbral Shield IIIMaximizer Ball; Evolving Maximizer Ball; Onyx Maple Maximizer Ball; Frozen Maple Maximizer Ball; Maple Treasure Equalizer Ball; Deimos Sage Shield; Princess No's Maximizer Ball; Timeless Prelude; Fearless Prelude; The VIP Magician Shield
Wild HunterAstra Wild Tusk I; Astra Wild Tusk II; Astra Wild Tusk IIIWild Heron; Evolving Wild Heron; Onyx Maple Wild Heron; Frozen Maple Wild Heron; Maple Treasure Wild Beak; Princess No's Wild Heron
MechanicAstra Magnum I; Astra Magnum II; Astra Magnum IIIEternal Magnum; Evolving Eternal Magnum; Onyx Maple Magnum; Frozen Maple Magnum; Maple Treasure Magnum; Princess No's Magnum
Demon AvengerAstra Force ShieldForce Shield of Extremes; Evolving Force Shield of Extremes; Onyx Maple Force Shield; Frozen Maple Force Shield; Maple Treasure Force Shield; Ruin Force Shield; Princess No's Force Shield
Demon SlayerAstra Force ShieldForce Shield of Extremes; Evolving Force Shield of Extremes; Onyx Maple Force Shield; Frozen Maple Force Shield; Maple Treasure Force Shield; Ruin Force Shield; Princess No's Force Shield
XenonAstra Deca Core Controller I; Astra Deca Core Controller II; Astra Deca Core Controller IIIOcta Core Controller; Evolving Octo Core Controller; Onyx Maple Octo Core Controller; Frozen Maple Octo Core Controller; Maple Treasure Controller; Princess No's Octo Core Controller

Transcendence Destiny thứ hai thêm ba thử thách solo

Nhân vật cấp 275 sở hữu vũ khí Destiny và đã hoàn thành “[Destiny Weapon] The Adversary's Weapon” có thể bắt đầu “[Destiny Weapon] A New Level of Mastery”. “[Destiny Weapon] Adversary's Conviction” mở lại giao diện vũ khí. Ba trận quyết định yêu cầu vượt Destiny Mode solo và thanh toán determination riêng; hoàn thành “[Destiny Weapon] Adversary's Resolve” sau cả ba trận tạo ra transcendence thứ hai.

Nhiệm vụBossĐiều kiện thêmAdversary's Determination
[Destiny Weapon] Battle of the AdversaryFirst AdversaryFinal Damage giảm 20%; Power of Order mất khi trúng đòn tăng 50%10.000
[Destiny Weapon] Battle of the AbyssLimbo800 Erosion12.500
[Destiny Weapon] Battle of the CaptainBaldrixDamage nhận tăng 30%15.000
Box vũ khí Destiny transcendence thứ hai

Giới hạn determination mang theo là 15.000; thưởng nhóm được chia. Giá trị vượt ải cập nhật dưới đây là trước khi chia:

Boss và chế độDetermination trước khi chia nhóm
Chosen Seren (Hard)6
Chosen Seren (Extreme)80
Kalos the Guardian (Normal)10
Kalos the Guardian (Chaos)70
Kalos the Guardian (Extreme)400
First Adversary (Normal)15
First Adversary (Hard)120
First Adversary (Extreme)500
Kaling (Normal)20
Kaling (Hard)160
Kaling (Extreme)1.200
Malefic Star (Normal)20
Malefic Star (Hard)380
Limbo (Normal)120
Limbo (Hard)360
Baldrix (Normal)150
Baldrix (Hard)450
Jupiter (Normal)160
Jupiter (Hard)500

Vũ khí hoàn tất giữ Potential, Bonus Stats và Soul, nâng được tối đa 25 sao, không hỗ trợ scroll. Chỉ giữ được một món và không giao dịch. Mất vũ khí đồng nghĩa bắt đầu lại lộ trình Genesis và Destiny. Với vũ khí bị phá hủy, Ark of Determination tại Shangri-La bán Destiny 2nd Transcendence Weapon Box giá mười tỉ meso sau “[Destiny Weapon] Adversary's Resolve”, nếu nhân vật có equipment trace và chưa có vũ khí thay thế. Zero chuyển vũ khí Type 7 thành Distilled Destiny sẽ mất trạng thái nâng cấp Type 7 và được khôi phục Unique Potential cùng Epic Bonus Potential.

Kỹ năng nhậnHiệu ứng
Legacy of First TranscendenceATT hoặc Magic ATT +10% trong 60 giây; cooldown 120 giây
Decisive WillpowerFinal Damage +10%, Boss Damage +15%, Ignore Defense +15% vĩnh viễn
Undying DeterminationBất tử mười giây; dùng lại kết thúc sớm; cooldown 120 giây
Biểu tượng kỹ năng Legacy of First Transcendence

Chân dung và quyền truy cập tính năng xã hội

Portrait Commission Tickets hằng tuần dành cho nhân vật cấp 15, yêu cầu Zero Act 2 và loại trừ Challenger World. Giới hạn tài khoản là bảy mỗi tuần, đặt lại thứ Năm lúc 00:00 UTC. Vé chuyển được trong world, tồn tại 30 ngày, giá 1,5 tỉ meso ở Heroic hoặc 300 triệu ở Interactive. Mở Custom Portrait Shop từ Weekly Portrait Commission Ticket Sale trong thẻ Coin Shops của Event List. Chân dung bên thứ ba thuộc diện hạn chế bị xóa và hoàn vé.

Portrait Commission Ticket

Từ 22 tháng 7, tài khoản tại Brazil tự khai tuổi dưới 18 bị chặn tạm thời các tính năng xã hội: chat và Maple Chat, emote, giao dịch, voice chat, lời nhắn quà, hiệu ứng không khí, megaphone, thông báo/đơn guild, tuyển nhóm, liên kết Discord và lời nhắn trên ghế.

Kinesis thay bộ kỹ năng Psychic Point

Kinesis vẫn là magician Friends World dùng INT chính, LUK phụ, Psy-limiter và Chess Piece. Thưởng INT Legion giữ 10/20/40/80/100; Judgment đạt Critical Damage +6% ở mastery cấp 3. Kỹ năng mới tiêu thụ MP thay Psychic Points; nhãn Hyper Stat đổi từ DF/TF/PP thành DF/TF.

Kinesis sau Redux

Nhân vật tạo trước 22 tháng 7 có thể nhận HEXA Matrix Reset Scroll và Change Circulator từ Maple Administrator đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Vật phẩm bồi hoàn hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Bộ kỹ năng thay thế đồng thời thay đổi di chuyển, trình tự tấn công và đầu tư node.

Giai đoạn jobTấn công và di chuyểnKỹ năng hỗ trợ
BeginnerPsychic Attack dùng phím đánh thường; Return đưa về nơi ẩn náuESP
Thứ nhấtPsychic Force đẩy mục tiêu, có biến thể hướng xuống; Kinetic Step cho hai lần nhảy trên không và thao tác lênESP Booster, Defend, Mental Fortitude
Thứ haiPsychic Rise hất quái; Ultimate: Pressure tạo hố đen; Psychic Sprint đẩy nhân vật về trướcESP Mastery, Pure Power, Mental Strength
Thứ baPsychic Fall nhấc rồi đập; Ultimate: Opening áp dụng trọng lực; Kinetic Jaunt hỗ trợ di chuyển trên không; Warp dịch chuyểnKinetic Combo thêm đòn sau trúng trực tiếp; Psychic Reinforcement, Transcendence, Mitigation
Thứ tưPsychic Smash thả vật thể; Ultimate: Gambit phóng tàu; Ultimate: Check bắn cầuBreakthrough, President's Orders, Clear Mind, ESP Expert, Awakening, Concentration, Critical Rush
Biểu tượng Psychic Smash

Job thứ nhất loại bỏ Kinetic Crash, Ultimate - Metal Press, Mental Shield và Mental Fortitude cũ. Job thứ hai thay Kinetic Piledriver, Psychic Blast, Psychic Drain, Ultimate - Deep Impact, Psychic Armor và Mental Strength cũ. Job thứ ba bỏ Psychic Grab, Psychic Assault, Ultimate - Trainwreck, Mind Tremor, Psychic Bulwark, Third Eye và Transcendence cũ. Job thứ tư thay Psychic Clutch, Ultimate - Psychic Shot, Ultimate - B.P.M., Psychic Charger, Mind Quake, Mind Break, Telepath Tactics, Supreme Concentration, Mind Scrambler và Mastery.

Các Hyper thụ động mới chia lợi ích cho các đòn sau:

Nhóm đònHyper thụ động
Psychic SmashPsychic Smash - Reinforce tăng damage; Psychic Smash - Guardbreak tăng Ignore Defense; Psychic Smash - Critical Chance tăng Critical Rate
Kỹ năng UltimateUltimate - Reinforce tăng damage; Ultimate - Guardbreak tăng Ignore Defense; Ultimate - Boss Rush tăng Boss Damage
Kinetic ComboKinetic Combo - Reinforce tăng damage; Kinetic Combo - Guardbreak tăng Ignore Defense; Kinetic Combo - Critical Chance tăng Critical Rate

Mental Tempest cho miễn damage, Mental Overdrive cho buff tấn công và Mental Shock gây choáng. Hyper bị bỏ gồm Psychic Grab - Boss Point, Psychic Grab - Reinforce, Psychic Grab - Steel Skin, Ultimate - Trainwreck - Reinforce, Ultimate - Trainwreck - Spread, Ultimate - Trainwreck - Critical Chance, Kinetic Combo - Opportunity và Kinetic Combo - Extra Strike.

Biểu tượng kỹ năng job thứ năm Psychic Shockwave

Job thứ năm dùng Psychic Shockwave, Psychic Nova, Ultimate: Checkmate và Psychic Castle, thay Psychic Tornado, Ultimate - Mind Over Matter, Ultimate - Psychic Shockwave, Law of Gravity. Sáu nhóm Boost Node là Psychic Force/Psychic Rise/Psychic Fall Boost, Ultimate: Pressure/Ultimate: Gambit Boost, Psychic Smash Boost, Ultimate: Check/Ultimate: Opening Boost, Kinetic Combo Boost và Mental Shock Boost. Job thứ sáu dùng From Another Realm làm Origin, Fractal Horizon làm Ascent. Các nhóm mastery thành HEXA Ultimate: Pressure/HEXA Ultimate: Check, HEXA Psychic Smash, HEXA Ultimate: Opening/HEXA Ultimate: Gambit và HEXA Kinetic Combo; enhancement node bao phủ cả bốn kỹ năng job thứ năm. HEXA Metal Press, Psychic Grab, Psychic Shot, Trainwreck và B.P.M. cũ bị bỏ.

Biểu tượng Origin From Another Realm

Sự kiện Kinetic ban đầu diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9. Cập nhật ngày 9 tháng 9 kéo dài tham gia đến 15 tháng 9 lúc 23:59 UTC qua Maple Administrator. Bảng thưởng vẫn ghi 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC cho coupon có hạn cố định; việc gia hạn không sửa rõ tuổi thọ của mọi món. Kinesis điểm danh bằng cách hạ 1.000 quái trong khoảng cấp, không tính thành tích nhóm; mỗi lần điểm danh bỏ lỡ tốn 3.000 Maple Points.

Lil Jay và Cat Mask
Điểm danhThưởng
1Unique Emblem/Secondary Weapon Box, không giao dịch; lần tham gia đầu còn cho Hyper Burninator không giao dịch
2Pet Lil Jay và Lil Jay's Cat Mask; pet tồn tại 90 ngày, dùng được Water of Life
3Kinesis Face/Hair Coupon Voucher, cho Kinesis Face Coupon (M/F) và Kinesis Hair Coupon (M/F), mỗi món bảy ngày sau mở
4Kinetic Chair
5Permanent Kinetic Mount Coupon
6Kinetic Damage Skin (Unit) Coupon, cho Kinetic Damage Skin (Unit) vĩnh viễn, chuyển trong world
7Ba Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupons
8Knight Statue Coupon, cho nội thất Knight Statue vĩnh viễn, không giao dịch
9Yunaroid và Lidium Heart vĩnh viễn; android không giao dịch ở Heroic, chuyển trong world ở Interactive
10Kinetic Label/Chat Ring Coupon
11Kinetic Effect Coupon
12Kinesis's Hideout Background Coupon, cho nền tài khoản vĩnh viễn
Hoàn thànhKinetic Medal Coupon, cho Kinetic Medal vĩnh viễn không giao dịch và gói pet Lil Hacker Jay
Lựa chọn mặt và tóc nam Kinesis

Coupon sự kiện thông thường chuyển được trong world trừ khi dòng riêng ghi khác; ghế, hiệu ứng và đồ ngoại hình vĩnh viễn đến từ coupon tương ứng. Hiệu ứng và vật phẩm Hyper Burninator đầu tiên hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Sửa đổi ngày 21 tháng 7 phân biệt pet hoàn thành: Lil Hacker Jay tồn tại 30 ngày, không hồi sinh được, khác Lil Jay tồn tại 90 ngày.

Kinetic Chair

Ride or Die giới hạn trang bị trong đấu trường

Ride or Die diễn ra 22 tháng 7–1 tháng 9 cho nhân vật cấp 200, yêu cầu Zero Act 2. Libae trong Mysterious Cave cho vào. Chỉ vũ khí đang đeo, vũ khí phụ và emblem đóng góp chỉ số trang bị; trang bị khác và totem bị vô hiệu. Vào trận đặt lại cooldown kỹ năng. Boss ngẫu nhiên hằng tuần và độ khó cố định đi kèm năm mạng, số lần thử không giới hạn.

Giao diện sự kiện Ride or Die

Thử thách thêm vật thể rơi, thiên thạch, đòn cảnh báo dày hoặc liên tiếp, đạn truy đuổi, tăng damage nhận, cầu năng lượng, laser quay hoặc sao chổi. Kazax còn có thể giảm tốc di chuyển năm giây hoặc tạo vùng giảm Final Damage. Điểm tính damage cùng thưởng vượt ải, rồi trừ theo mạng và số lần trúng đòn. Xếp hạng theo class trong world, cập nhật mỗi giờ. Không vào được từ 23:50 UTC đến lúc đặt lại tuần 00:00 UTC khi tính hạng. World leap đặt lại hạng nhân vật và có thể làm mất thưởng chưa nhận ở world cũ.

Guardian Mapae tạo khiên bằng 10% Max HP mỗi năm giây, tối đa 50%. Mỗi 120 giây nó tiêu thụ khiên và gây damage cố định bằng 20% lượng tiêu thụ. Vanguard Mapae tích Final Damage 3% mỗi giây khi HP ít nhất 80%, tối đa 20%; xuống dưới ngưỡng sẽ giảm phần tích lũy 3% mỗi giây. Libae cho đổi Mapae một lần mỗi tuần. Lựa chọn đi kèm bốn amulet ngẫu nhiên, số lần đổi lại bị giới hạn mỗi tuần. Cả hai lựa chọn đặt lại hằng tuần; amulet là Rare ở tuần 1–2, Epic ở 3–4 và Unique ở 5–7.

Lựa chọn Ride or Die Reliquary
AmuletKết quả Rare / Epic / Unique
BarrierKhiên +3/5/7% Max HP mỗi năm giây; chung trần 50% của Guardian
BlessedTrần khiên +10/25/50%
BolsterLượng khiên ×1,2/1,5/2, vẫn chịu trần
VolatileMỗi 120 giây tiêu khiên; mức giảm HP boss dùng 10/12/15% phần trăm Max HP mà khiên hiện có chiếm
RecoveryHồi 15/20/25% HP mỗi ba giây
AstuteTích hoặc mất 1/1/2% Final Damage mỗi giây theo ngưỡng HP 80%; chung trần 20% của Vanguard
TyrantTốc tạo Final Damage từ Mapae/amulet +20/40/60%, trong trần
LiberationTrần Final Damage +4/8/12%
ConversionKhiên ít nhất 40% Max HP cho 5/8/12% Final Damage trong trần
ZealotSau mười giây không nhận damage, có 5/10/15% Final Damage; trúng đòn mất; vẫn áp dụng trần
Vanquisher / Piercing / LethalityBoss Damage 40/60/70%; Ignore Defense 30/55/80%; Critical Damage 10/20/30%
Rewind / SwiftCơ hội đặt lại cooldown 10/15/20%; giảm cooldown 2/4/6 giây
Armor / StrengthDamage nhận giảm 15/25/35%; ATT/Magic ATT +100/150/200
Vitality / Acuity / StrikeCooldown potion giảm 1/1/2 giây; mọi chỉ số +1.000/2.000/3.000; damage +30/55/80%
Thông tin boss và thử thách tuần Ride or Die

Một nhân vật tham gia có thể nhận thưởng world hằng tuần. Inspector box chuyển được trong world trong bảy ngày; nội dung có hạn sự kiện dùng mốc 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

HạngTúi essence / powderSymbol selectorAdvanced EXP VouchersCoin Silver / GoldMagnificent soul boxSol Erda
D4 / 6150300 / 5000
C7 / 121150400 / 7010
B12 / 182250600 / 9520
A18 / 242300800 / 11531
S24 / 303400900 / 13053
S+27 / 3336001.000 / 16564
SS30 / 3641.2001.200 / 22575
SS+33 / 3942.0001.400 / 25086

Selector cho 100 Arcane hoặc 20 Sacred Symbols. Energy Fragments có nhóm thưởng ngẫu nhiên gồm nhẫn Prototype cấp 5, 6 tạm thời, đổi được 80 hoặc 120 Gold Inspector Coins, cùng Chains of Resentment 30 ngày chỉ dành Interactive, đổi được 120. Hiệu ứng sinh quái Chains kết thúc khi đổi bản đồ và không thể cùng tồn tại với hiệu ứng Chains khác trong cùng bản đồ. Node Mapae đặc biệt tồn tại bảy ngày không gia hạn, kích hoạt 30 giây. EXP Power trong nhóm thưởng fragment ghi EXP +10%, còn Mapae Nodestone trong cửa hàng ghi +50%; đây là hai mục thưởng khác nhau.

Tham gia tuần 1, 2, 3, 4 và 6 lần lượt cho nền hang động, bộ Inspector, nền Kazax's Altar, vũ khí Inspector và Inspector Legion Block. Coupon ngoại hình chuyển được trong world trong mười ngày, nội dung vĩnh viễn. Block cho ATT/Magic ATT +35 vĩnh viễn, không dùng ở Challenger World và tính vào giới hạn hai Legion block đặc biệt.

Inspector Legion Block

Cửa hàng Gold và Silver dùng ngân sách riêng. Món có hạn sự kiện được liệt kê tồn tại đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; vật phẩm vĩnh viễn và nội dung vĩnh viễn trong túi giữ thời hạn riêng.

Món muaGiá (Gold Inspector Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Transcendent Growth Potion (200 - 269)1201Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mysterious Star Speck Box1020Chuyển trong world; vĩnh viễn
Magnificent Growth Potion303Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
100% Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160)301Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Symbol Selector Coupon5100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Fragment x10 Coupon3010Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Experience Nodestone520Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mapae Nodestone2010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Inspector's Magnificent Soul Box105Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Ride or Die Damage Skin (Unit)301Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Silver Inspector Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Silver Inspector Coin x1 Coupon10 Bronze CoinsKhông giới hạnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Power Elixir x100 Coupon10Không giới hạnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Black Rebirth Flame100100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Eternal Rebirth Flame80100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Powerful Rebirth Flame50100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Arcane River Droplet Stone (chỉ Heroic)15020Chuyển trong world; vĩnh viễn
Stone Origin Droplet (chỉ Heroic)15020Chuyển trong world; vĩnh viễn
Mysterious Essence Pouch10050Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mysterious Magic Powder Pouch70100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Inspector's Medal of Honor (x1000)100100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Magnus Metamorph Potion50Không giới hạnChuyển trong world; vĩnh viễn
Horntail Chair5001Chuyển trong world; vĩnh viễn
Damage Skin Extraction Coupon3001Chuyển trong world; vĩnh viễn
Damage Skin Slot Expansion Coupon1505Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Mapae Nodestones Gold cho tỉ lệ rơi hoặc meso +20%, EXP +50%, Boss Damage hoặc Ignore Defense +40%, hoặc giảm cooldown mọi kỹ năng 20%. Soul box Gold chứa Magnificent Darknell Soul, Magnificent Vellum Soul, Magnificent Papulatus Soul hoặc Magnificent Magnus Soul. Soul là vĩnh viễn, chuyển được trong world. Túi essence Silver rút Primal Essence, Confusion Fragment, Brilliant Dusk Essence hoặc Dusk Essence; túi powder rút tám màu powder được liệt kê. Đây là thưởng ngẫu nhiên, không phải selector.

Thi đấu Familiar và săn rương

Mystic Frontier Champions diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9 cho nhân vật cấp 200 đã mở Mystic Frontier. Rororo cung cấp giao diện thi đấu. Chỉ Familiar nhận sau v.270 đủ điều kiện. Ngày thường là giai đoạn luyện cấp; thi đấu thứ Bảy, Chủ nhật nhận đăng ký trong 30 phút đầu mỗi giờ. Giai đoạn luyện cấp đầu là 22–31 tháng 7, thi đấu 1–2 tháng 8; các vòng tiếp theo hằng tuần đến 5–6 tháng 9. Một lượt kết thúc sau bốn trận thua hoặc mười trận thắng, thi đấu theo thể thức thắng hai trong ba trận. Đội cần ít nhất một loại hoặc nguyên tố được liệt kê; tổng Familiar Potential cùng hiệu ứng của cuộc thi lên xúc xắc hai người quyết định kết quả. Đăng ký cuối mỗi ngày thi đấu đóng lúc 23:30 UTC.

Sảnh thi đấu Mystic Frontier
Trận thắngBoxTúiThẻ Mystical / vé Frontier / coupon fragmentPitched Whispers Coupon
0–2Frontier Blue BoxChampions Purple Pouch ×1, Champions Blue Pouch ×21 / 1 / 5 fragment0
3–4Frontier Purple BoxChampions Purple Pouch ×32 / 1 / 5 fragment0
5–6Frontier Orange BoxChampions Purple Pouch ×53 / 2 / 10 fragment0
7–8Frontier Green BoxChampions Orange Pouch ×34 / 3 / 20 fragment1
9Frontier Challenger BoxChampions Orange Pouch ×55 / 5 / 30 fragment2
10Frontier Champion BoxChampions Orange Pouch ×1010 / 10 / 50 fragment3

Mười trận thắng còn cho huy chương vô địch tuần đó, vĩnh viễn và không giao dịch: Henesys Frontier Champion, Cernium Frontier Champion, Vanishing Journey Frontier Champion, El Nath Frontier Champion, Arcana Frontier Champion, rồi Arcus Frontier Champion. Box chuyển được trong world trong bảy ngày. Sửa đổi ngày 13 tháng 8 cho phép chuyển nội dung trong tài khoản; hạn sự kiện vẫn là 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Familiar Adventure dùng vé Frontier từ nhiệm vụ ngày của Frill: ba vé mỗi ngày, năm ngày mỗi tuần, giữ tối đa 20. Mở rương tiêu thụ một vé. Có năm phút hoàn thành sau khi mở, nhưng vật phẩm rơi biến mất sau hai phút; muốn thử tiếp phải nhặt đồ rơi trước.

Lối vào Familiar Adventure và mốc rương

Giai đoạn rương tăng tại 15, 30, 60 và 90 rương đã mở; giai đoạn 1 là 0–14. Rương bắt đầu Normal, có thể tăng qua Rare, Epic, Unique đến Legendary khi bị đánh. Giai đoạn cao hơn tăng cơ hội đạt phẩm chất rương cao. Thưởng gồm Familiar Card Pack và Glowing Familiar Card Pack, Familiar Essence, Fauxmiliar Card cùng Suspicious Fauxmiliar Card vĩnh viễn có thể giao dịch, Mystical Familiar Card chuyển được trong world, Dense Sol Erda Energy và Sol Erda Energy không giao dịch, cùng Sol Erda Fragment Coupon chuyển được trong world. Hai card pack, reset card, năng lượng và fragment coupon hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Familiar Essence là vĩnh viễn, không giao dịch. Glowing pack có thể cho Familiar card Fire Roro, Poison Roro, Lightning Roro, Ice Roro, Dark Roro, Holy Roro hoặc Roro. Đăng ký Roro trong sự kiện cho potential riêng của sự kiện; đăng ký sau đó dùng potential thông thường.

Rương kho báu Familiar Adventure

Operation: Dive kết hợp pass với dungeon riêng

Operation: Dive diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9 cho nhân vật cấp 101, yêu cầu Zero Act 2. Phải hoàn thành prologue và mọi tập cốt truyện v.269 trước đó trước các chương v.270 mới. Tiến độ truyện chia sẻ trong world. Episode 6 và các cấp Kroma Pack yêu cầu mở nội dung tiếp theo.

Kroma Pack giới hạn 1.300 điểm mỗi tuần, đặt lại thứ Tư. Bù tiến độ tốn 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm, không thay thế Special Tasks. Premium Kroma Pack giá 19.800 Maple Points. Special Kroma Coins có giới hạn kiếm riêng 1.000 mỗi tuần, hết hạn 9 tháng 9 lúc 00:00 UTC, sớm hơn nhiều thưởng mùa hè khác hai giờ. Sol Erda Fragment Coupon trên lộ trình pack không giao dịch ở Heroic; Interactive nhận coupon chuyển được trong world. Chúng cũng hết hạn vào nửa đêm đó.

Althearoid premium Kroma

Các cấp lẻ chủ yếu cho fragment. Số lượng miễn phí và premium ở đây bằng nhau: 55 tại 1/3, 61 tại 5, 35 tại 7/9/11/13, 50 tại 15, 28 tại 17/19/21/23, 40 tại 25, 20 tại 27/29/31/33, 30 tại 35, 15 tại 37/39/41/43, 25 tại 45, 12 tại 47/49/51/53/57/59 và 20 tại 55. Cấp 60 cho 100 trên cả hai lộ trình.

Khoảng cấp chẵnSpecial Kroma Coins miễn phí mỗi cấpCoin premium hoặc ngoại lệ
2–103801.250 ở 2/4/6/8; Althearoid Coupon cho Althearoid và Fairy Heart ở 10
12–20200800 ở 12/14/16/18; Magatia Damage Skin (Unit) vĩnh viễn, chuyển trong world ở 20
22–2880400 mỗi cấp
30Basic Melin Face CouponDark Melin Face/Hair Coupon
32–4040250 ở 32/34/36/38; Kroma Pet Package ở 40
42–4440450 mỗi cấp
46–50120450 ở 46/48; Illusion Ring: Kroma Coupon ở 50
52–54160600 mỗi cấp
56260600
58160600
Pet Mini Kroma

Mini Kroma vĩnh viễn, có 90 ngày phép thuật; Kroma's Important Glasses của nó vĩnh viễn. Althearoid không giao dịch ở Heroic, chuyển được trong world ở Interactive; heart không giao dịch. Coupon ngoại hình hết hạn lúc nửa đêm và cho ngoại hình vĩnh viễn. Illusion Ring: Kroma Coupon cùng vật phẩm nhận ra Illusion Ring: Kroma đều không giao dịch. Thưởng tập gồm huy chương vĩnh viễn ở prologue, chương 5, 6 và epilogue; 30 Nodestones ở prologue và chương 1/3/4/5, 50 ở chương 11; honor ở 1/2; booster ở 2/10; apple ở 3/9; một Luxe Sauna Coupon chuyển được trong world ở chương 4 và bốn coupon không giao dịch ở chương 12; symbol selector ở 7 và Life Core Coupon (Furnishing) ở 8, cho nội thất Life Core vĩnh viễn. Từ chương 6, mỗi thưởng chương hoặc epilogue còn cho 50 Special Kroma Coins.

Illusion Ring Kroma

Record Shop dùng Special Kroma Coins, tách khỏi cửa hàng coin v.269 còn mở đến 28 tháng 7. Hầu hết coupon Record Shop hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; Star Speck Box có thể giao dịch và vĩnh viễn.

Món muaGiá (Special Kroma Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Sol Erda Fragment Coupon20200Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Coupon1.6005Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mysterious Star Speck Box5060Giao dịch được; vĩnh viễn
4x EXP Coupon (30 phút)8505Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Experience Nodestone (x3) Coupon5100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Symbol Selector Coupon5100Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Advanced EXP Coupon23.000Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Maple Pixel Outfit Set Coupon3.2001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Maple Pixel Hero Outfit Set Coupon3.2001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Magatia Chat/Label Ring Coupon6401Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mechaberry Farm Entry Pass1.6003Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
VIP Booster1100Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Coupon trang phục Pixel và Pixel Hero cho mũ, giáp, áo choàng, kiếm tương ứng. Coupon nhẫn Magatia cho cả coupon chat ring lẫn label ring. Đồ ngoại hình này không phải tiền phát triển bổ sung.

Huy chương Witness to a Parallel Magatia

Dive Dungeon giữ nâng cấp giữa các lượt, crystal chỉ trong lượt

Episode 6 mở điều khiển Althea trong dungeon. Mỗi lượt có tổng 30 phút, không tự hồi HP và tối đa ba Awakening từ nguồn cho phép. Awakening đưa người chơi trở lại với ba giây bất tử. Sau bốn lần vượt Normal, dùng Crystalline Sealbreaker có thể thay boss thường bằng Nightmare.

Lối vào dungeon Operation: Dive
Giai đoạnResearch RecordsRemnant CoresThưởng khác
Sweep 1 / 2Mỗi tầng 100Chọn crystal
Elite 31803Chọn crystal
Sweep 4 / 5Mỗi tầng 250Chọn crystal
Elite 62504Chọn crystal
Boss cuối Normal3500500 Special Kroma Coins
Boss cuối Nightmare50001.000 Special Kroma Coins; Unsanctioned Creation Furnishing Coupon một lần mỗi tài khoản, chuyển trong world bảy ngày
Tầng may mắnkhông áp dụngkhông áp dụngTối đa năm lựa chọn từ năm crystal altar

Research Records giới hạn 1.000 mỗi tuần. Nâng cấp Althea lâu dài có cấp tối đa mười cho ATT, HP, tốc di chuyển và thanh Mapae khởi đầu, bốn cho tốc đánh và một cho Awakening bổ sung. Ở cấp nâng cấp Althea 45, có thể đổi records thành coin tỉ lệ 1:1, tổng tối đa 3.000.

Giao diện nâng cấp Althea lâu dài

Mỗi lượt được chọn một Magic Stone đã mở. Warding mở sau một lần vượt boss, cho Max HP +10%, hồi 5% khi chuyển tầng, và khi trúng đòn chí tử hồi đến 50% HP kèm bảo vệ ba giây. Strife mở sau năm lần, cho Final Damage +30% và một crystal ngẫu nhiên ban đầu. Resolve mở sau mười lần, cho ATT +50%, damage nhận +25% và hồi đầy khi chuyển tầng, nhưng vô hiệu Awakening.

Magic Stones Warding, Strife và Resolve

Crystal altar cho chọn một trong ba phương án, có hai lần đổi lại mỗi lượt. Có sáu ô, đeo tối đa hai bản sao cùng crystal, và chỉ được chọn một Forbidden crystal một lần. Bản sao tính hai lần cho bộ. Ba/bốn crystal Multistrike, Slash hoặc Dimensional Slash cho kỹ năng tương ứng damage +10/20%. Bộ ba Phantom giảm cooldown Phantom Step một giây; bộ bốn cho damage +20%.

Lựa chọn Crystal Altar
Nhóm crystalHiệu ứng có thể nhận
MultistrikeSóng xung kích, phạm vi lớn hơn, damage đơn mục tiêu đổi lấy số mục tiêu, hoặc dấu ấn được Slash tiêu thụ
SlashCooldown ngắn hơn, dư ảnh kéo dài, thêm nhát chém nhưng giảm damage mỗi hit, hoặc thêm damage
PhantomThêm lượt Step, miễn damage, hoặc sóng xung kích hai hướng
DimensionalCooldown ngắn hơn, cơ hội đặt lại cooldown tức thì, thêm damage, hoặc thanh lớn hơn
EnhancementThêm số đòn, damage kỹ năng, hoặc tốc đánh
ForbiddenThêm Awakening, cơ hội hút HP, thêm ATT đổi lấy Max HP, hoặc barrier sau khi tránh damage

Crystal biến mất khi kết thúc lượt. Cửa hàng của Parwen tiêu Remnant Cores, cũng hết hạn khi thoát: 1 cho hồi 20%; 2 cho ATT +20%, tốc đánh +1, Max HP +500 hoặc crystal ngẫu nhiên; 3 cho crystal box có cơ hội Forbidden cao hơn; 5 cho Awakening hồi 50% HP một lần mỗi lượt; 1 cho Sealbreaker khi đã đáp ứng bốn lần vượt.

Night of Phantasms tiếp tục rồi bổ sung phần kết

Chương trình Night of Phantasms chính tiếp tục từ 17 tháng 6 đến 8 tháng 9 cho nhân vật cấp 101, yêu cầu Zero Act 2. Fantasia Finale diễn ra 26 tháng 8–8 tháng 9: hạ 1.000 quái solo trong khoảng cấp để điểm danh ngày, tổng mười lần, bù tiến độ giá 3.000 Maple Points. Mỗi lần cho một coupon Luxe Sauna. Ngày 3, 6, 10 thêm Permanent Alongside Ellanos Mount Coupon, nội thất Ellanos Coupon và Illusion Ring: Ellanos Coupon. Chúng cho mount Alongside Ellanos, nội thất Ellanos và Illusion Ring: Ellanos vĩnh viễn. Sửa đổi 26 tháng 8 xác định thưởng ngày 6 là nội thất, không phải pet. Nhận đến 8 tháng 9 lúc 23:59 UTC; coupon có hạn cố định hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Mount Alongside Ellanos

Raising Ellanos tính 10.000 quái trong khoảng cấp mỗi tuần thành năm lượt nhận nghiên cứu 2.000 quái, mỗi lượt cho 800 Illusion Coins, tổng 4.000 mỗi tuần. Tiến độ nghiên cứu theo tài khoản, nhưng từng nhân vật phải nhấn Improve để áp dụng kỹ năng đã kiếm. Có thể hoàn thành nhiệm vụ Research bỏ lỡ với 3.000 Maple Points. Ellanos Walk nạp thanh từ quái trong khoảng cấp trên bản đồ săn, rồi gọi đòn đánh và cho EXP thêm; hạ quái cấp 280 trở lên tăng lợi ích EXP. Nâng cấp kỹ năng săn theo số lượt nghiên cứu sau:

Lượt nghiên cứuKỹ năng săn
10Ellanos Walk I
20Ellanos Run I
30Ellanos Run II
40Ellanos Scratch I
50Ellanos Scratch II
55Ellanos Roaring

Triệu hồi Ellanos I kích hoạt riêng nâng thành Ellanos II, Ellanos III, Ellanos IV tại 20/40/55 lượt nghiên cứu. Nó tự đánh trong 70 giây, cooldown 60 giây, không gọi được trên không và chuyển số đòn đánh bổ sung thành lượng tăng Final Damage tương đương.

Nghiên cứu và nâng cấp Raising Ellanos
Lượt nghiên cứuHiệu ứng Ancient Aura
5 / 25 / 45EXP vượt Monster Park +10% ở mỗi mốc
10EXP Reverberations of Wisdom ×3
15Boss Damage +10%
20 / 40 / 55EXP cơ bản Epic Dungeon ×1,5 / ×2 / ×2,5
30Thưởng nhiệm vụ ngày Arcane River và Grandis +20%
35Sol Erda từ săn quái ×2
50Sol Erda từ boss +40%
55Thưởng kho báu ×2 bên cạnh tăng Epic Dungeon

Thưởng khu nhiệm vụ ngày nhận một lần mỗi nhân vật; EXP nhiệm vụ Arcane áp dụng đến Tenebris. Lợi ích Aura kết thúc ngày 8 tháng 9.

Tallahart Fantasia cho năm lần điểm danh mỗi tuần, tổng 56 lần chuẩn. Mỗi ngày nhận ba coupon EXP 3x, năm Memotes và năm Nostamotes. Đổi mười lăm coupon 3x lấy một coupon 4x; bù lần điểm danh tốn 3.000 Maple Points. Ban đầu mua được năm lần nâng cấp Memory và năm Nostalgia; mỗi lần đặt lại thứ Tư cộng thêm năm lần mỗi loại, được tích lũy. Nâng kỹ năng kết thúc 8 tháng 9, còn hiệu ứng kỹ năng tồn tại đến 15 tháng 9.

Điểm danh và kỹ năng Tallahart Fantasia
Lợi íchCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
ATT và Magic ATT51015203040
Boss Damage5%10%15%20%30%40%
Ignore Defense5%10%15%20%30%40%
Mọi chỉ số102030406080
HP/MP5001.0001.5002.0003.0004.000
Thời gian buff5%10%15%20%25%30%
Critical Rate5%10%15%20%25%30%
Damage lên quái thường5%10%15%20%30%40%
Arcane Power102030405060
Sacred Power102030405060
EXP nhận2,50%5%7,50%10%12,50%15%
Lợi íchCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Sol Erda từ boss10%20%40%60%80%100%
Cơ hội thu thập Monster Collection (không có ở Challenger World)10%20%40%60%80%100%
EXP vượt Epic Dungeon10%20%40%60%80%100%
EXP vượt Monster Park5%10%20%30%40%50%
Thưởng ngày Arcane: tăng phần trăm5%10%20%30%40%50%
Thưởng ngày Arcane: tăng cố định1246810
Thưởng ngày Grandis: tăng phần trăm5%10%20%30%40%50%
Thưởng ngày Grandis: tăng cố định123456
Coin nhiệm vụ Legion tuần100150200250300400

Khi hoàn tất 56 lượt thu thập, sự kiện tự mở thưởng còn lại mang nhãn 56–61. Bảng hiển thị đến ngày 60 rồi potion hoàn thành; không cần thêm bốn ngày thu thập thường. Toàn bộ thứ tự thưởng như sau:

Điểm danhThưởng
1Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass (x3)
2Special Medal of Honor (x50)
3Ellanosroid Coupon
4Luxe Sauna Coupon
5Pendant of the Spirit Coupon (30 ngày)
6Symbol Selector Coupon (5/2) (x150)
7Luxe Sauna Coupon
8Permanent Phantasmal Drifting Mount Coupon
9Advanced EXP Voucher (x2000)
10Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
11VIP Booster (x10)
12Experience Nodestone (x50)
13Phantasmal Tree Chair: Không giao dịch, vĩnh viễn.
14Luxe Sauna Coupon
15Karma Unique Potential Scroll 100%
16Karma Black Rebirth Flame (x100)
17Luxe Sauna Coupon
18Rosy hoặc Flushed Skin Coupon
19Advanced EXP Voucher (x2000)
20Leap Growth Potion (200 - 259)
21VIP Booster (x10)
22Special Medal of Honor (x50)
23Tallahart Fantasia Damage Skin (Unit)
24Luxe Sauna Coupon
25Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
26Symbol Selector Coupon (5/2) (x150)
27Luxe Sauna Coupon
28Tallahart-Style Brazier Coupon (nội thất)
29Advanced EXP Voucher (x2000)
30Fairy Heart Coupon
31VIP Booster (x10)
32Experience Nodestone (x50)
33Phantasmal Blossoms Effect Coupon
34Luxe Sauna Coupon
35Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
36Karma Black Rebirth Flame (x100)
37Luxe Sauna Coupon
38Tallahart Festival Set Coupon
39Advanced EXP Voucher (x2000)
40Transcendent Growth Potion (200 - 269)
41VIP Booster (x10)
42Special Medal of Honor (x50)
43Extreme Growth Potion x3 Coupon
44Luxe Sauna Coupon
45Sol Erda/Sol Erda Fragment Selector Coupon
46Symbol Selector Coupon (5/2) (x200)
47Luxe Sauna Coupon
48Phantasmal Tallahart Background Coupon
49Advanced EXP Voucher (x2000)
50Karma Star Force 17-Star Enhancement
51VIP Booster (x10)
52Experience Nodestone (x50)
53Phantasmal Tree Coupon
54Luxe Sauna Coupon
55Karma Bright Cube (x20)
56Karma Black Rebirth Flame (x100)
57Luxe Sauna Coupon
58Character Select Theme Coupon - Phantasmal Tallahart
59Advanced EXP Voucher (x2000)
60(world Interactive) Karma Bonus Bright Cube (x20)(world Heroic) Karma Solid Cube (x60)
Hoàn thành toàn bộ60 lần điểm danhLegendary Growth Potion (200 - 279)
Ellanosroid thưởng điểm danh

Thưởng Sol Erda selector cho một Sol Erda bảy ngày không giao dịch hoặc 30 fragment vĩnh viễn không giao dịch. Ellanosroid vĩnh viễn, không giao dịch ở Heroic và chuyển được trong world ở Interactive; Lidium Heart không giao dịch. Bộ Tallahart Festival gồm headband, lễ phục, sandal, ambiance và Phantasmal Branch. Nội thất, mount, hiệu ứng vĩnh viễn sau coupon; coupon sự kiện có hạn cố định dùng 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC trừ dòng ghi thời hạn khác.

Nền hồ sơ Phantasmal Tallahart
Chủ đề chọn nhân vật Phantasmal Tallahart

Echoes thưởng tiến độ boss solo

Phantasmal Echoes tính vượt solo và luyện tập. Giới hạn tuần là 3.000 Faint, 2.000 Clear và 100 Vivid Echoes. Sau đó vượt độ khó cao hơn chỉ trả chênh lệch. Boss ngày và tháng bị loại trừ. Sửa đổi v.269 ngày 23 tháng 6 đặt rõ thời điểm đặt lại cùng sự kiện này là thứ Tư 00:00 UTC. Văn bản v.270 lặp lại cách ghi trưa thứ Năm trước đó mà không giải quyết mâu thuẫn; phần lặp này không chứng minh có thay đổi reset mới.

Boss và chế độFaint / Clear / Vivid Echoes
Akechi Mitsuhide (Normal)2.000 / - / không ghi rõ
Lotus (Normal)1.000 / - / -
Lotus (Hard)3.000 / 200 / -
Lotus (Extreme)3.000 / 2.000 / 30
Damien (Normal)3.000 / 200 / -
Damien (Hard)1.000 / - / -
Guardian Angel Slime (Normal)1.500 / - / -
Guardian Angel Slime (Chaos)3.000 / 800 / -
Lucid (Easy)2.000 / - / -
Lucid (Normal)2.500 / - / -
Lucid (Hard)3.000 / 600 / -
Will (Easy)2.000 / - / -
Will (Normal)2.500 / - / -
Will (Hard)3.000 / 600 / -
Gloom (Normal)2.500 / - / -
Gloom (Chaos)3.000 / 800 / -
Verus Hilla (Normal)3.000 / 600 / -
Verus Hilla (Hard)3.000 / 1.200 / -
Darknell (Normal)2.500 / - / -
Darknell (Hard)3.000 / 1.000 / -
Black Mage (Hard)không ghi rõ / - / -
Chosen Seren (Normal)3.000 / 1.400 / -
Chosen Seren (Hard)3.000 / 2.000 / -
Chosen Seren (Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kalos the Guardian (Easy)3.000 / 1.600 / -
Kalos the Guardian (Normal)3.000 / 2.000 / 10
Kalos the Guardian (Chaos, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
First Adversary (Easy)3.000 / 1.800 / -
First Adversary (Normal)3.000 / 2.000 / 15
First Adversary (Hard, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kaling (Easy)3.000 / 2.000 / 5
Kaling (Normal)3.000 / 2.000 / 50
Kaling (Hard, Extreme)3.000 / 2.000 / 100
Kai (Normal)3.000 / 1.300 / -
Kai (Hard)3.000 / 2.000 / 5
Malefic Star (Normal)3.000 / 2.000 / 40
Malefic Star (Hard)3.000 / 2.000 / 100
Limbo (Normal, Hard)3.000 / 2.000 / 100
Baldrix (Normal, Hard)3.000 / 2.000 / 100

Các dòng Damien đã công bố ghi Normal nhận 3.000 Faint cộng 200 Clear, Hard chỉ 1.000 Faint, đảo ngược xu hướng tiến triển xung quanh. Dòng Black Mage để trống Faint dù boss tháng bị loại trừ. Những mục này không xác lập lộ trình kiếm hằng tháng đáng tin hay cho phép tự đảo giá trị Damien.

Thưởng và số dư tuần Phantasmal Echoes

Record Hall tiêu Faint Echoes ở thẻ Basic, Clear Echoes ở Intermediate và Vivid Echoes ở Advanced. Hầu hết món chuyển được trong world đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; thưởng Mu Gong's Soul Shard vĩnh viễn và không giao dịch.

Món muaGiá (Faint Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
VIP Buff Selector Coupon10Không giới hạnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
3x EXP Coupon (30 phút)1007 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Eternal Rebirth Flame50300Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Special Medal of Honor100350Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Black Circulator1.00030Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Symbol Selector Coupon100300Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Clear Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Bright Cube1203 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Bonus Bright Cube2403 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Solid Cube x2 Coupon1206 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon40045Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame15500Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%20120Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Extreme Growth Potion x3 Coupon1503 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Ark Innocence Scroll 100%2030Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Black Rebirth Flame20750Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon40045Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Black Circulator x3 Coupon4002 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Vivid Echoes)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Abyssal Rebirth Flame1900Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda1030Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mu Gong's Soul Shard1030Không giao dịch; vĩnh viễn
Karma Bright Cube27 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Bonus Bright Cube37 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Solid Cube120 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Heart Upgrade Module: Plasma51Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Heart Upgrade Module: Plasma giá năm Vivid yêu cầu tham gia Night of Phantasms trước, rồi vượt solo Easy Kaling hoặc boss hợp lệ cao hơn. Giới hạn chung một món trên Interactive và Challenger World. Nhận heart từ module còn mở Plasma Hearts trong cửa hàng meso; không thể mua heart ba tỉ meso ngay từ đầu.

Món muaGiá (Illusion Coins, nâng cấp)Giới hạnGiao dịch và hạn
(world Interactive) Bonus Mystical Cube50200Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Mystical Cube50200Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Epic Potential Scroll 100%3005Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Special Bonus Potential Scroll3005Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Innocence Scroll 100%10020Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon50020Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Hard Cube25040Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Pure Clean Slate Scroll 100%20010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
1-of-3 Event Ring Selector Coupon3.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Event Ring Exclusive Solid Cube60100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Event Ring Exclusive Legendary Potential Scroll 100%4.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Unique Potential Scroll 100%3.0004Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Bonus Epic Potential Scroll 100%3.0004Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Special Heart Scroll Selector Coupon2.00010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Hard Cube x2 Coupon50020Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (Illusion Coins, tăng trưởng)Giới hạnGiao dịch và hạn
AP Reset Scroll503Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
SP Reset Scroll503Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mysterious Monsterbloom30040 mỗi worldKhông giao dịch; vĩnh viễn
Trait Boost Potion30020Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Selective 8-slot Coupon10015Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Infinite Revitalizer105 mỗi ngàyChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Character Slot Expansion Coupon2005Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Extra Storage Selector Coupon1.00010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Experience Nodestone150200Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Chaos Circulator80020Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Black Circulator1.50010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Legendary Circulator2.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass2005 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Extreme Growth Potion70200Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Magnificent Growth Potion10.0002Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda10.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Monsterbloom vĩnh viễn, không giao dịch và không có ở Challenger World. Món tăng trưởng khác chuyển được trong world và dùng hạn cố định chung trừ khi ghi khác; Character Slot Expansion Coupon không giao dịch. Cửa hàng meso có giá riêng sau:

Món muaGiá (meso, thẻ thường)Giới hạnGiao dịch và hạn
Plasma Heart3.000.000.0003Không giao dịch; vĩnh viễn
(world Interactive) Karma Incredible Chaos Scroll of Goodness 100%300.000.000100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Pet Equipment Stat Transfer Scroll200.000.0005Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Heroic) Karma Eternal Rebirth Flame500.000.00010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Damage Skin Extraction Coupon200.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Android Ear Sensor Clip1.200.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Món muaGiá (meso, thẻ đặc biệt)Giới hạnGiao dịch và hạn
Mechaberry Farm Entry Pass1.000.000.0002 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Express Booster60.000.00010 mỗi tuầnChuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Skin Coupon Selector Coupon1.000.000.0008Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Perfect Day for Laundry Chair300.000.0001Không giao dịch; vĩnh viễn
Froggie Water Slide Chair Selector Coupon400.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Permanent Flower Petal Prop Mount Coupon200.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Permanent Aurora Doe Mount Coupon200.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Manji Outfit Coupon2.000.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Lania Outfit Coupon2.000.000.0001Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Moni Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Lania Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Manji Face Coupon2.000.000.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Event Android Selector Coupon600.000.0005Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Event Android Selector Coupons cho Sugaroid, Lilinroid, Laniaroid hoặc Moinroid, android vĩnh viễn không giao dịch ở Heroic và chuyển được trong world ở Interactive. Điều kiện solo sau đăng ký của heart module, việc loại trừ Monsterbloom ở Challenger và các thẻ coin riêng đều cần xét trước khi mua thưởng bù tiến độ.

Challenger World giữ nền kinh tế phát triển riêng

Challenger World diễn ra 17 tháng 6–8 tháng 9. Chọn Heroic hoặc Interactive khóa loại Challenger của tài khoản ngay cả khi xóa nhân vật. Tạo tối đa năm nhân vật, ba lượt Tera Burning thêm hai cấp mỗi lần lên từ 10 đến 200. Không có chuyển Link, Legion, Artifact hay Monster Collection. Tạo nhân vật cho bộ Pearl và 64 ô túi, tối đa năm lượt nhận. Nhân vật Tera nhận trang bị Frozen, Root Abyss tạm thời, pet và title 30 ngày, nhưng không nhận thêm thưởng tạo nhân vật Hyper Burning.

Thưởng cấp bắt đầu ở 260 với 3.000 điểm và coin. Mỗi cấp 261–269 cho 300/300; 270–274 cho 700/600; 275–279 cho 1.000/900; 280–284 cho 1.500/1.200; 285–289 cho 2.000/1.500; 290 cho 5.000/2.500. Nhiệm vụ săn yêu cầu 1.000 quái solo trong khoảng cấp để nhận 300 coin, một lần mỗi ngày, năm lần mỗi tuần; bù tiến độ giá 3.000 Maple Points. Nhiệm vụ boss chấp nhận luyện tập solo và tính độ khó cao nhất đủ điều kiện được liệt kê.

Boss và chế độĐiểm / Challenger Coins / Advanced Challenger Coins
Cygnus (Easy)100 / 100 / -
Cygnus (Normal)100 / 100 / -
Zakum (Chaos)100 / 100 / -
Hilla (Hard)100 / 100 / -
Pink Bean (Chaos)100 / 100 / -
Pierre (Chaos)100 / 100 / -
Von Bon (Chaos)100 / 100 / -
Crimson Queen (Chaos)100 / 100 / -
Magnus (Hard)200 / 100 / -
Vellum (Chaos)200 / 100 / -
Papulatus (Chaos)300 / 100 / -
Lotus (Normal)400 / 200 / -
Lotus (Hard)1.500 / 400 / -
Damien (Normal)400 / 200 / -
Damien (Hard)1.500 / 400 / -
Guardian Angel Slime (Normal)500 / 200 / -
Guardian Angel Slime (Chaos)2.500 / 600 / -
Lucid (Easy)500 / 200 / -
Lucid (Normal)1.000 / 300 / -
Lucid (Hard)2.000 / 600 / -
Will (Easy)500 / 200 / -
Will (Normal)1.000 / 300 / -
Will (Hard)2.500 / 600 / -
Gloom (Normal)1.000 / 300 / -
Gloom (Chaos)2.500 / 600 / -
Verus Hilla (Normal)2.000 / 600 / -
Verus Hilla (Hard)3.000 / 1.000 / -
Darknell (Normal)1.000 / 300 / -
Darknell (Hard)3.000 / 1.000 / -
Black Mage (Hard)6.000 / 1.400 / 20
Chosen Seren (Normal)6.000 / 1.400 / 20
Chosen Seren (Hard)7.000 / 2.000 / 30
Kalos the Guardian (Easy)7.000 / 2.000 / 30
Kalos the Guardian (Normal)9.000 / 3.000 / 60
First Adversary (Easy)7.000 / 2.000 / 30
First Adversary (Normal)9.000 / 3.000 / 60
Kaling (Easy)9.000 / 3.000 / 60
Kai (Normal)5.000 / 1.200 / 10
Kai (Hard)8.000 / 3.000 / 60
Giao diện Challenger EXP Duo
BậcĐiều kiệnThưởng chính ngoài huy chương bậc vĩnh viễn
Bronze5.000 điểmChallenger Medal-roid; 100 fragment và ba Sol Erda
Silver10.000Selector nhẫn đặc biệt cấp 4 tạm thời; 100 fragment và ba Sol Erda
Gold15.000100 fragment và ba Sol Erda
Platinum20.000300 fragment và năm Sol Erda
Emerald30.00020 Ultimate Legion Growth Potions, Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và 30 Karma Bright Cubes
Diamond40.000Karma Legendary Potential Scroll 100% (Lv. 200) và Cozy Winter Set Coupon; Interactive: Karma Unique Bonus Potential Scroll (Lv. 200) và 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes
Master65.000 và solo Normal KaiInteractive: 30 Karma Bright Cubes cộng 30 Karma Bonus Bright Cubes; Heroic: 60 Karma Bright Cubes
Challenger90.000 và solo Hard KaiNội thất Challenger Season 3

Cozy Winter Set Coupon cho Cozy Winter Hat, Cozy Winter Suit, Cozy Winter Shoes và Cozy Winter Staff vĩnh viễn, không giao dịch.

Bốn bậc thấp phải nhận trong Challenger World. Bậc cao hơn nhận được ở đó hoặc world chính. Ultimate Legion Growth Potions không dùng được trong Challenger World. Buff bậc kết thúc khi leap.

Giai đoạn leap đầu diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9. Sửa đổi 28 tháng 8 đặt giai đoạn thứ hai sau bảo trì 8 tháng 9 đến 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Tiêu đề phần leap ghi cấp 101, quy tắc chi tiết lại ghi cấp 130; bản ghi không giải quyết hai ngưỡng. Tối đa năm nhân vật được leap, thêm ô trừ khi world đích đã đầy. Cần chú ý guild, Cash Inventory, đồ đấu giá và giao nhận, một số cube, món 17 sao và nhẫn đặc biệt trước khi chuyển. Tách nền dùng Mover; tiền world cũ và Challenger Coins không chuyển theo. Meso xử lý qua My Notifications.

Cửa hàng Challenger tách khỏi world chính. Thẻ chung tiêu Challenger Coins, thẻ đặc biệt tiêu Advanced Challenger Coins. Hầu hết coupon hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; coupon EXP và VIP ngày tồn tại một ngày, fragment cùng Spell Traces vĩnh viễn, còn Frozen Secondary Weapon Boxes không giao dịch.

Món muaGiá (Challenger Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Frozen Secondary Weapon Box1001Không giao dịch; 9 tháng 9, 02:00 UTC
3x EXP Coupon (30 phút)1007 mỗi tuầnChuyển trong world; tồn tại 1 ngày
VIP Buff Selector Coupon30Không giới hạnChuyển trong world; tồn tại 1 ngày
Karma Black Rebirth Flame501.000Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Fragment40500Không giao dịch; vĩnh viễn
Sol Erda2.0005Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Mystical Cube51.000Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Solid Cube100100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Bonus Mystical Cube201.000Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Pet Equipment Scroll Selector Coupon500100Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Epic Potential Scroll 100%15030Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Bonus Potential Scroll 100% (chỉ Interactive)15030Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Premium Scroll - Pet Equipment Selector Coupon (chỉ Interactive)100010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Innocence Scroll 100% (chỉ Interactive)5010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Pure Clean Slate Scroll 100% (chỉ Interactive)10010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Star Force 17-Star Enhancement (Lv. 160)3.0003Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Premium Scroll - Accessory Selector Coupon (chỉ Interactive)1.00010Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Spell Trace (x1.000)100Không giới hạnChuyển trong world; vĩnh viễn
Món muaGiá (Advanced Challenger Coins)Giới hạnGiao dịch và hạn
Karma Abyssal Rebirth Flame1250Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Sol Erda Fragment (x10)110Không giao dịch; vĩnh viễn
Sol Erda320Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
Karma Bright Cube120Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC
(world Interactive) Karma Bonus Bright Cube220Chuyển trong world; 9 tháng 9, 02:00 UTC

Duo, Partners và pass có cam kết khác nhau

Challenger EXP Duo giá 10.000 NX, mở hằng tuần và đặt lại thứ Năm, ghép nhân vật Challenger cấp 260 với nhân vật world chính cấp 260 cùng loại world. Không thay cặp được. Kiếm điểm trong bảy ngày, tiêu trong 14 ngày. Xóa hoặc leap một thành viên kết thúc cặp mà không được thay người. Mỗi quái trong khoảng cấp cho bốn điểm ở 200.000 quái đầu, ba ở 80.000 tiếp, hai ở 95.000 tiếp và một ở 270.000 cuối: 645.000 quái đạt 1,5 triệu điểm.

Chọn partner Challenger

Challenger Partners ghép nhân vật cấp 200 thuộc hai tài khoản Nexon khác nhau. Partner không được từng có quan hệ trước; có thể kết thúc quan hệ một lần. Mọi nhân vật săn được điểm cho partner, một điểm mỗi quái, giới hạn 100.000 mỗi tuần. Xóa hoặc leap dừng tiến độ boss chung nhưng vẫn nhận thưởng đã kiếm và tiếp tục săn. Nhiệm vụ boss cần nhóm hai người, cả hai còn sống; luyện tập và độ khó cao hơn được tính. Hard Will, Hard Verus Hilla mỗi boss cho 100 fragment; Easy First Adversary cho Challenger Partners Ring Coupon, mở ra Challenger Partners Ring; Hard Seren cho Partneroid; Normal Kalos cho Soul Partner Medal Coupon, mở ra Soul Partner Medal. Ngoại hình Partneroid và biệt danh partner trên huy chương dùng trạng thái lúc vượt ải. Hiệu ứng nhẫn cần cả hai ở thị trấn; không dùng được fusion tag.

Giao diện thưởng Challenger Pass

Challenger Pass yêu cầu cấp 101, cố định một nhân vật tài khoản. Lộ trình đặc biệt giá 19.800 Maple Points cho Normal Enemy Damage +200%, EXP +20%. Hai mươi cấp cần 480 điểm mỗi cấp, giới hạn 3.000 mỗi tuần, đặt lại thứ Năm. Nhiệm vụ gồm symbol ngày, Monster Park, Monster Park Extreme, Epic Dungeon, boss tuần và săn quái; hoạt động trước đăng ký không tính. Bù tiến độ giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm. Miễn phí gồm symbol selector, Experience Nodestones, Sauna, honor, fragment, flame, booster và 2.000 Advanced EXP Vouchers ở cấp 20. Premium tăng số lượng, kết thúc bằng Transcendent Growth Potion. Mốc 100 fragment ở cấp 6 và 12, 200 ở 18; cấp 13 cho 20 Karma Bright Cubes. Thưởng pass chuyển được trong world, hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ fragment không giao dịch. Dòng fragment ghi vĩnh viễn nhưng câu chung về fragment lặp hạn 9 tháng 9; bảng không giải quyết mâu thuẫn thời hạn đó.

CấpThưởng miễn phíThưởng premium
1Symbol Selector Coupon (x10)Symbol Selector Coupon (x100)
2Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100)
3Luxe Sauna CouponLuxe Sauna Coupon (x2)
4Special Medal of Honor (x10)Special Medal of Honor (x100)
5Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100)
6Sol Erda Fragment (x10)Sol Erda Fragment (x100)
7Experience Nodestone (x20)Advanced EXP Voucher (x500)
8Luxe Sauna CouponLuxe Sauna Coupon (x2)
9Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100)
10Symbol Selector Coupon (x10)Symbol Selector Coupon (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
11Experience Nodestone (x20)Experience Nodestone (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
12Experience Nodestone (x20)Sol Erda Fragment (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
13Sol Erda Fragment (x10)Karma Bright Cube (x20); Advanced EXP Voucher (x100)
14Symbol Selector Coupon (x10)Advanced EXP Voucher (x500)
15Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Black Rebirth Flame (x100); Advanced EXP Voucher (x100)
16VIP Booster (x10)Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100)
17Karma Black Rebirth Flame (x10)Karma Black Rebirth Flame (x200); Advanced EXP Voucher (x100)
18Sol Erda Fragment (x15)Sol Erda Fragment (x200); Advanced EXP Voucher (x100)
19VIP Booster (x10)Luxe Sauna Coupon (x3); Advanced EXP Voucher (x100)
20Advanced EXP Voucher (x2.000)Transcendent Growth Potion

Arcane Seal dùng xác suất theo bậc

Nhân vật Challenger cấp 200 hoàn thành “A Greater Power” được đăng ký. Đổi nhân vật chọn đặt lại tiến độ. Kiếm ba wand mỗi ngày, giữ tối đa 20, dùng một đến năm cùng lúc. Barrier theo hạng Challenger: dưới Gold dùng giai đoạn 1, Gold 2, Emerald 3, Diamond 4, Master 5.

Barrier và core Arcane Seal
Giai đoạn barrierNormalRareEpicUniqueLegendary
Giai đoạn 1: Micro Barrier67,49%30,45%2,03%0,02%0,01%
Giai đoạn 2: Small Barrier52,60%31,40%15,70%0,25%0,05%
Giai đoạn 3: Medium Barrier49,95%29,95%14,95%5,05%0,10%
Giai đoạn 4: Large Barrier0,00%29,95%62,88%6,65%0,52%
Giai đoạn 5: Massive Barrier0,00%0,00%91,85%7,10%1,05%

Tách core cho Arcane Energy theo mức nâng cấp và phẩm chất. Bảng Legendary chỉ ghi giá trị khởi đầu 150; ô trống tiếp theo không được ghi là không. Lượng tách Normal/Rare/Epic/Unique đã công bố như sau:

Giai đoạn nâng cấpNormalRareEpicUnique
Giai đoạn 1481550
Giai đoạn 26122057
Giai đoạn 39162766
Giai đoạn 412233778
Giai đoạn 517325096
Giai đoạn 6254875128
Giai đoạn 765128194288
Giai đoạn 8180352530736
Giai đoạn 94198321.2501.695
Giai đoạn 108551.7122.5703.455
Giai đoạn 111.8963.7925.6887.616
Giai đoạn 125.32610.64916.01221.330

Tỉ lệ nâng thành công giảm từ 100% ở 1→2 đến 0,70% ở 11→12; mỗi lần thử tiêu năng lượng riêng theo phẩm chất.

Nâng cấpThành côngGiá NormalGiá RareGiá EpicGiá UniqueGiá Legendary
1>2100,00%246815
2>390,00%3581018
3>480,00%3691223
4>575,00%48121630
5>650,00%510152038
6>720,00%1020304075
7>810,00%14284256105
8>96,00%18365472135
9>104,00%22446688165
10>112,00%265278104195
11>120,70%306090120225

Chỉ số core theo job: thường là chỉ số chính/phụ, ATT/Magic ATT và phần trăm chỉ số chính; Demon Avenger dùng HP/STR/ATT; Xenon dùng mọi chỉ số/ATT/phần trăm mọi chỉ số. Lợi ích Arcane Seal không tồn tại sau world leap.

Các chương trình Burning bao phủ khoảng cấp khác nhau

Beyond Hasty Hunting diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9 cho nhân vật cấp 200. Tiến độ tài khoản tính săn solo. Rune xuất hiện và EXP Rune ×2 bắt đầu ngay; 10.000 quái mở tối đa ba treasure box ngày; 50.000 tăng elite xuất hiện; 100.000 cho EXP treasure box +20% và ghế Night City Rider; 150.000 cho EXP +20%; 200.000 tăng EXP treasure box thêm 30% và cho Inferno Wolf unit skin; 250.000 cải thiện blessing rune; 300.000 nhân đôi Sol Erda săn được và cho Hasty Hero. Chỉ số title 30 ngày: mọi chỉ số +50, ATT/Magic ATT +20, Boss Damage/Ignore Defense +30%, HP/MP +2.500.

Tiến độ Beyond Hasty Hunting

Booster Haste Fever năm phút dùng một lần mỗi ngày. Không chồng với VIP, HEXA hay Express boosters; EXP bỏ qua buff EXP, còn Cassandra’s Crystal Ball rơi thuộc chế độ đó.

Hyper Burning MAX tiếp tục 17 tháng 6–8 tháng 9. Thêm bốn cấp mỗi lần lên đến 260, bắt đầu cấp 10 hoặc Zero cấp 100. Nhân vật có sẵn đủ điều kiện phải ở 200–258; Zero còn cần Act 2. Không nhận mốc đã vượt trước đăng ký. Xóa nhân vật không khôi phục lượt nhận tài khoản, trừ thưởng tạo nhân vật lặp được; thưởng world chính và Challenger loại trừ nhau. Symbol vẫn cần điều kiện truyện và ổn định, Zero không nhận vũ khí không phù hợp hệ thống của mình.

Giao diện Hyper Burning MAX
MốcHỗ trợ world chínhKhác biệt hoặc bổ sung Challenger
Tạo nhân vậtBộ Frozen, Root Abyss tạm thời, hỗ trợ pet và titleTheo quy tắc tạo Challenger; không cộng thưởng tạo Tera và Hyper
200 / 210 / 215 / 225 / 230 / 235 / 240 / 245 / 250 / 25520 Experience Nodestones mỗi mốc liệt kê40 Experience Nodestones mỗi mốc; thưởng thêm tại một số cấp bên dưới
Mốc symbol khu vựcArcane Symbols cấp 7Arcane Symbols cấp 10
220Chọn vũ khí Absolab hoặc Dominator PendantCùng lựa chọn, áp dụng giới hạn đủ điều kiện vũ khí
260100 Sacred selector, Cernium symbol cấp 5 và huy chươngBản Challenger của cùng hỗ trợ mốc
Bổ sung Challengerkhông áp dụngPhụ kiện boss ở 200; event ring và cube ở 210; 100 black flame ở 215; Circulator ở 225; Abyss Hunter Ring ở 230
Nút chọn Beyond Burning cấp 260–270

Beyond Burning là lựa chọn riêng không thể đảo cho một nhân vật cấp 260–268, thêm một cấp mỗi lần lên đến 270. Không nhận thưởng đã vượt. Cấp 261/263 cho một Sol Erda; 262/264 cho 20 fragment; 265 cho Arcus symbol cấp 5; 266/268 cho hai Sol Erda; 267/269 cho 30 fragment. Cấp 269 còn cho Burning Flame Wings; bảng v.270 ghi thêm Arcus symbol cấp 5 và title Beyond Burning ở 270. Sửa đổi v.269 ngày 17 tháng 6 trước đó ghi Odium tại cấp này, để lại mâu thuẫn giữa hai bản công bố. Fragment vĩnh viễn; coupon thường hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Title vĩnh viễn, chỉ số 60 ngày: mọi chỉ số +30, ATT/Magic ATT +30, Boss Damage/Ignore Defense +20%, HP/MP +1.500, EXP +20%, Arcane/Sacred Power +100.

Item Burning Plus kéo dài trang bị đến mùa thu

Item Burning Plus diễn ra 17 tháng 6–10 tháng 11, yêu cầu cấp 200 và “A Greater Power”. Một nhân vật tài khoản nhận tám món, có ngoại lệ vũ khí đang đeo của Zero. Không chồng với lựa chọn equipment burning khác. Nâng cấp tháo món bị ảnh hưởng; anvil và đổi soul có thể mất hiệu ứng sự kiện.

Tiến độ trang bị Item Burning Plus
Giai đoạnCấp và vượt soloChallenge CrestsTiến độ trang bị
1200, Chaos Zakumkhông áp dụngBonus stat tốt hơn; nâng scroll Interactive; hai Challenger's Keys
2210, Chaos Vellumkhông áp dụngGiáp và vũ khí 17 sao; dòng Interactive ghi Bonus Potential giáp cả Rare lẫn Epic; hai key
3225, Normal Lotuskhông áp dụngGiáp và vũ khí 18 sao; Unique Potential cùng nâng scroll Interactive; thay bậc Heroic mô tả bên dưới; hai key
4250, Easy Lucidkhông áp dụngBonus Potential giáp Interactive thành Epic, Bonus Potential vũ khí cải thiện; Potential Heroic +3%; hai key
5265, Hard Verus Hilla600Giáp 19 sao; nâng bậc vũ khí mang nhãn Legendary
6270, Normal Seren800Giáp 20 sao
7275, Easy Kalos1.000Giáp 21 sao
8280, Easy First Adversary1.500Giáp 22 sao

Dòng Interactive giai đoạn 2 ghi Bonus Potential giáp hai lần, Rare và Epic. Heroic giai đoạn 3 gọi thay đổi Unique là “Bonus Stats”, giai đoạn 5 dùng nhãn đó cho đổi vũ khí Legendary. Cách ghi không phân biệt rõ nâng Potential với đổi bonus stat; không thể xem bảng là bằng chứng xác nhận bậc flame riêng.

Luyện tập được tính. Có thể vượt boss của giai đoạn sau trước, nhưng chỉ nhận giai đoạn khi hoàn thành mọi giai đoạn trước. Thưởng crest tuần trả chênh lệch khi vượt boss hợp lệ cao hơn. Hard Lucid/Will và Chaos Gloom/Slime cho 100; Hard Darknell/Verus Hilla 200; Normal/Hard Seren 300/1.000; Easy/Normal Kalos 400/1.400; Easy First Adversary 500; Easy Kaling 1.300; Normal First Adversary và những lần vượt cao hơn được liệt kê 1.500. Đặt lại thứ Năm.

Tiền Challenge Crest

Tám Challenger's Keys từ giai đoạn 1–4 áp dụng hiệu ứng Ignitia lên giáp hoặc vũ khí khác, loại trừ trang bị Challenger và Eternal. Zero xử lý riêng qua NPC. Mức tăng bộ: ATT/Magic ATT +30/30/20/30/30/30/30/20 ở 1–8 món; mọi chỉ số +20 ở 2, 5; Boss Damage +10% ở 2/4/6/8; Ignore Defense +10% ở 1/3/5; Defense/Magic DEF +200 ở 3; HP/MP +2.000 ở 4 và +30% ở 6; Critical Damage +5% ở 7.

Burning Express diễn ra 8 tháng 7–4 tháng 8 cho nhân vật cấp 260. Nhiệm vụ ngày hạ 1.000 quái solo trong khoảng cấp tiến qua 21 lần điểm danh. Express Boosters chỉ dùng trên bản đồ Sacred Power. Express Pass giá 30.000 Maple Points thêm booster, Advanced EXP Vouchers và coupon 4x vào lộ trình miễn phí. Nhận thưởng kết thúc 4 tháng 8; thưởng hạn cố định hết hạn 5 tháng 8 lúc 02:00 UTC.

Lộ trình thưởng Burning Express
NgàyThưởng miễn phíPhần thêm trả phí
1Express Booster (x5)Express Booster (x5)
2Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
3Express Booster (x5)Express Booster (x5)
4Express Booster (x5)Express Booster (x10)
5Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
6Express Booster (x5)Express Booster (x5)
7Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
8Express Booster (x5)Express Booster (x5)
9Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
10Express Booster (x5)Express Booster (x5)
11Express Booster (x5)Express Booster (x10)
12Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
13Express Booster (x5)Express Booster (x5)
14Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
15Express Booster (x5)Express Booster (x5)
16Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
17Express Booster (x5)Express Booster (x5)
18Express Booster (x5)Express Booster (x10)
19Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)
20Express Booster (x5)Express Booster (x5)
21Advanced EXP Voucher (x1.000)Express Booster (x5)

Pass bổ sung, thưởng thời gian chơi và kỳ chuyển đồ

Lightning Charge diễn ra 22 tháng 7–8 tháng 9 cho nhân vật cấp 101, yêu cầu Zero Act 2. Chỉ tính thời gian trên nhân vật tham gia, giới hạn tài khoản năm giờ mỗi ngày. Fragment coupon chuyển được trong world bảy ngày, cho fragment vĩnh viễn không giao dịch.

Thưởng thời gian chơi Lightning Charge
Giờ tích lũyFragment mỗi mốc
1 / 5 / 105
15 / 20 / 25 / 3010
35 / 40 / 45 / 5015
55 / 60 / 6520
7025

Frontier Pass yêu cầu nhân vật cấp 101 tạo sau 18 tháng 3 lúc 00:00 UTC, cố định một nhân vật tài khoản. Premium giá 30.000 Maple Points, cho Normal Enemy Damage +200%, EXP +20%. Có 30 cấp, mỗi cấp 480 điểm, giới hạn 2.000 mỗi tuần và đặt lại thứ Tư. Nhiệm vụ symbol ngày, Monster Park, Extreme, Epic Dungeon, boss tuần và săn quái kiếm điểm sau đăng ký; bù tiến độ giá 1.000 Maple Points mỗi 100 điểm. Thưởng không giao dịch, hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ coupon Sauna chuyển được trong world và fragment vĩnh viễn.

Giao diện Frontier Pass
CấpThưởng miễn phíPhần thêm trả phí
1Luxe Sauna Coupon x1Luxe Sauna Coupon x2
2Experience Nodestone x30Karma Black Rebirth Flame x20
3Symbol Selector Coupon x15Advanced EXP Voucher x300
4Sol Erda Fragment x10Sol Erda Fragment x50
5Experience Nodestone x30Advanced EXP Voucher x300
6Karma Black Rebirth Flame x10Karma Black Rebirth Flame x20
7Symbol Selector Coupon x15Sol Erda Fragment x50
8Sol Erda Fragment x10Sol Erda x1
9Experience Nodestone x35Luxe Sauna Coupon x2
10Special Medal of Honor x15Karma Black Rebirth Flame x20
11Symbol Selector Coupon x20Sol Erda Fragment x50
12Sol Erda Fragment x10Sol Erda x1
13Experience Nodestone x35Advanced EXP Voucher x300
14Special Medal of Honor x15Karma Black Rebirth Flame x20
15Symbol Selector Coupon x15Sol Erda Fragment x50
16Sol Erda Fragment x10Sol Erda x1
17Luxe Sauna Coupon x1Luxe Sauna Coupon x2
18Special Medal of Honor x15Karma Black Rebirth Flame x20
19Symbol Selector Coupon x15Sol Erda Fragment x50
20Sol Erda Fragment x10Sol Erda x1
21Experience Nodestone x35Sol Erda Fragment x50
22Symbol Selector Coupon x20Advanced EXP Voucher x300
23Karma Black Rebirth Flame x10Karma Black Rebirth Flame x20
24Special Medal of Honor x15Sol Erda Fragment x50
25Sol Erda Fragment x15Karma Bright Cube x10
26Experience Nodestone x35Advanced EXP Voucher x300
27Karma Black Rebirth Flame x10Karma Black Rebirth Flame x30
28Sol Erda Fragment x15Sol Erda Fragment x50
29Sol Erda x1Karma Bright Cube x15
30Advanced EXP Voucher x1.000Transcendent Growth Potion (200 - 269)

Miracle Time nhân đôi cơ hội tăng bậc hợp lệ cho Glowing, Bright, Bonus Glowing, Bonus Bright và Violet Cubes. Tăng thành Legendary kích hoạt hiệu ứng không khí của bản đồ. Mỗi ngày trang bị từ 00:00–23:59 UTC: 14 tháng 8 cho emblem, heart, nhẫn, phụ kiện; 15 tháng 8 cho vũ khí, vũ khí phụ, khiên; 16 tháng 8 cho áo, quần, outfit, áo choàng; 17 tháng 8 mũ; 18 tháng 8 găng; 19 tháng 8 giày.

Cash Shop Transfer diễn ra từ 2 tháng 9 lúc 00:00 UTC đến 9 tháng 9 lúc 14:00 UTC, yêu cầu cấp 101 và Zero Act 2. Chuyển vật phẩm Cash Inventory giữa kho theo nhóm job khác nhau của tài khoản; không cần chuyển trong nhóm vốn chia sẻ. Friend và Promise Rings, Potion Pot, coupon EXP bị loại trừ, không tách stack được. Các nhóm là Explorer, Cygnus, Resistance, Heroes, Nova, Flora, Anima, Sengoku, Jianghu, Zero, Friends World và Shine.

Lễ vượt ải thêm thưởng cho boss trước đó

Sự kiện vượt Kai tiếp tục 18 tháng 6–8 tháng 9, gồm Challenger World. Normal yêu cầu cấp 270, Hard 280, cùng “Black Sea Return”. Luyện tập solo được tính. Normal cho mặt/tóc và trang phục Time-Lashed Wanderer; Hard cho nhẫn và bảo đảm Magnificent Kai Soul (ATT +3%) hoặc Magnificent Kai Soul (Magic ATT +3%).

Thưởng ngoại hình Time Lashed Wanderer

Thưởng Hard Kai mới nhận được 22 tháng 7–9 tháng 9 lúc 23:59 UTC, gồm nhận qua Maple Administrator sau leap: title Chrono Breaker, nền Nexus Penthouse và hiệu ứng kết liễu Kai-ryu Sword: Iaido Alpha. Sửa đổi 21 tháng 7 xóa “Nexus Tower Delta 3 Home Theme” ghi nhầm; đó không phải thưởng thêm. Coupon ngoại hình bảy ngày chuyển được trong world cho nền tài khoản vĩnh viễn hoặc hiệu ứng không giao dịch.

Nền Nexus Penthouse

Nhận thưởng bổ sung Malefic Star dùng cùng khoảng 22 tháng 7–9 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Vượt Hard hợp lệ sau điều kiện Siren's Song cho title Malefic Eclipse, nền Amidst Dark Sea và hiệu ứng kết liễu Siren's Song qua Maple Administrator. Đủ điều kiện từ lần vượt trước không biến đồ ngoại hình này thành đồ rơi boss thông thường.

SHINE hỗ trợ Sia Astelle và Erel Light mới

SHINE: The Power of Starlight diễn ra 17 tháng 6–8 tháng 9 lúc 23:59 UTC. Chỉ nhân vật SHINE tạo sau 17 tháng 6 lúc 14:00 UTC đủ điều kiện, gồm Hyper Burning. Starlight of Progress có lộ trình miễn phí và premium 35.000 Maple Points. Premium cho nhân vật chọn EXP +50%, tỉ lệ rơi +10%, hồi sinh đến hết sự kiện, cùng thưởng đăng nhập tích lũy. Thưởng cấp và truyện nhận đến 8 tháng 9; hầu hết coupon hạn cố định hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC.

Giao diện SHINE Starlight's Call

Mysterious Cryptic Chest miễn phí đầu cho Snail 30 ngày không giao dịch. Các box quà đầu và rương hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Premium thêm Chosen by Light Title Coupon cho Chosen by Light, title vĩnh viễn không giao dịch có chỉ số 30 ngày ATT/Magic ATT +30, Normal Enemy Damage +30%, EXP +40%; lựa chọn Sia Astelle Outfit Coupon và Erel Light Outfit Coupon; Pendant of the Spirit Coupon (30 Days); Sweet Spirit (30 Days) Coupon. Các coupon premium này chuyển trong world đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Coupon Pendant cho Pendant of the Spirit 30 ngày không giao dịch; coupon sau cho Sweet Spirit Coupon (30-days) không giao dịch tồn tại 30 ngày. Nội dung outfit vĩnh viễn không giao dịch. Bộ Dream of Stars Sia gồm Purple Memory of Stars, Star’s Purple Dream, Purple Star Remnant Shoes; Dream of Hope gồm Pink Memory of Stars, Star’s Pink Dream, Pink Star Remnant Shoes. Bộ Researcher’s Starlight Erel gồm Researcher’s Starlight, Researcher’s Allure, Researcher of Stars Shoes, Researcher’s Pride; Seeker of Stars gồm Seeker’s Starlight, Seeker’s Allure, Seeker of Stars Shoes, Seeker’s Pride.

Trang phục Sia Dream of Stars
MốcThưởng cơ bảnPhần thêm premium
30Lv. 30 Equipment BoxExpertise Boost Potion Coupon; một Ambition Expertise Boost Potion, Empathy Expertise Boost Potion, Insight Expertise Boost Potion, Willpower Expertise Boost Potion, Diligence Expertise Boost Potion hoặc Charm Expertise Boost Potion, chuyển trong world bảy ngày
100Frozen Hat, Frozen Cape, Frozen Suit vĩnh viễn; Frozen Weapon Box, Frozen Secondary Weapon Box bảy ngày, cho vũ khí vĩnh viễn3x EXP Coupon (30 phút) x3; Burning Boss Accessory Box, không đặt lại Potential phụ kiện được
150Royal Hat, Eagle Eye Top, Trixter Bottom, 15-Star Fafnir Weapon Box, đều 90 ngày; vũ khí Fafnir cũng 90 ngàyVIP Booster x10
2003x EXP Coupon (30 phút) x2; Arcane Symbol Selector Coupon x50; Special Medal of Honor x30Arcane Symbol: Vanishing Journey Lv. 10 coupon; Spiegelette's Golden Strawberry Farm One-Time Entry Pass x2; Magnificent Growth Potion x3
Power of TimeVIP Booster x5; EXP Voucher x1.000; Nodestone x30Thưởng mốc truyện
210Nodestone x30; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000Arcane Symbol: Chu Chu Island Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Event Ring Exclusive Solid Cube x200; 1-of-3 Event Ring Selector Coupon, chọn Tenebris Expedition Ring, Glory Guard Ring: Justicar hoặc Awake Ring
220Absolab Weapon/Dominator Pendant Selection Box, không đặt lại Potential trang bị được; Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x1.000Arcane Symbol: Lachelein Lv. 10 coupon; Nodestone x100; SHINE Damage Skin (Unit) Selector Coupon
225Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30Arcane Symbol: Arcana Lv. 10 coupon; EXP Voucher x5.000
230Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x2.000; Abyss Hunter Ring vĩnh viễnArcane Symbol: Morass Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Special Medal of Honor x200; Karma Unique Potential Scroll 100%; SHINE Mount Coupon chọn Permanent Sirius Mount Coupon hoặc Permanent Holy Wings Mount Coupon; Oortroid Selector Coupon chọn Izarroid Coupon hoặc Algolroid Coupon
235Arcane Symbol Selector Coupon x50; Nodestone x30Arcane Symbol: Esfera Lv. 10 coupon; Nodestone x100; Karma Bright Cube x20
Power of Fate3x EXP Coupon (30 phút) x5; VIP Booster x10; EXP Voucher x5.000Thưởng mốc truyện
240Arcane Symbol Selector Coupon x50; EXP Voucher x3.000; Special Medal of Honor x30Arcane Symbol Selector Coupon x200; EXP Voucher x9.999; Heliaroid Selector Coupon chọn Ninielroid Coupon hoặc Alkuroid Coupon
245Experience Nodestone x3; Arcane Symbol Selector Coupon x100Experience Nodestone x10; Karma Star Force 17-Star Enhancement
250Arcane Symbol Selector Coupon x100; EXP Voucher x5.000Arcane Symbol Selector Coupon x200; Experience Nodestone x20
255Experience Nodestone x5; Arcane Symbol Selector Coupon x100Karma Abyssal Rebirth Flame x30; Arcane Symbol Selector Coupon x200; Golden Tomato Punch King Entry Pass
260Sol Erda Fragment x50 vĩnh viễn; Sacred Symbol Selector Coupon x50Sol Erda Fragment x200 vĩnh viễn; Sacred Symbol: Cernium Lv. 5 Coupon; Karma Legendary Potential Scroll; Advanced EXP Voucher x9.999
Power of LifeKarma Unique Potential Scroll; Sol Erda Fragment x50 vĩnh viễn; Sol Erda x3Thưởng mốc truyện
Trang phục Erel Researcher's Starlight

Vật tư cơ bản và ba thưởng mốc Power không giao dịch. Hạn cố định 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC, trừ trang bị/fragment vĩnh viễn và box trang bị bảy hoặc 90 ngày ghi trong bảng. Box quà cấp không giao dịch, dùng hạn đó, trừ Basic Gift cấp 235 tự tồn tại bảy ngày. Trừ thời hạn khác trong bảng, thưởng premium chuyển trong world, hạn cố định, ngoại trừ Burning Boss Accessory Box, coupon symbol khu vực, EXP Vouchers cấp 225 và fragment vĩnh viễn: những món đó không giao dịch. Arcane/Sacred Symbol vĩnh viễn không giao dịch nhận từ coupon không thừa hưởng hạn coupon.

Burning Boss Accessory Box chứa Aquatic Letter Eye Accessory, Condensed Power Crystal, Dea Sidus Earring, Silver Blossom Ring, Golden Clover Belt, Crystal Ventus Badge vĩnh viễn không giao dịch. Selector event ring cũng cho nhẫn vĩnh viễn không giao dịch. Selector damage skin SHINE cho Sia Astelle Damage Skin (Unit) hoặc Erel Light Damage Skin (Unit), cả hai vĩnh viễn chuyển trong world. Selector mount cho coupon mount bảy ngày chuyển trong world. Selector Oortroid, Heliaroid cho coupon android vĩnh viễn không giao dịch. Karma Unique Potential Scroll của Power of Life và Karma Legendary Potential Scroll cấp 260 không ghi phần trăm thành công; Unique scroll cấp 230 ghi rõ 100%.

Thời gian đăng nhập premium bắt đầu khi mua, chỉ tính nhân vật đó, loại trừ Auction House và dừng sau năm giờ mỗi ngày.

Coupon android cho Izarroid, Algolroid, Ninielroid hoặc Alkuroid với Lidium Heart vĩnh viễn. Cả bốn Premium Login Perk Boxes không giao dịch, hết hạn 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC. Ở 25 giờ, Radiant Niniel Pet Package bảy ngày không giao dịch chứa Niniel of Hope, Niniel of Wishes, Niniel of Faith, pet vĩnh viễn không giao dịch với phép thuật 30 ngày gia hạn bằng Water of Life. Radiant Niniel Pet Equipment Package bảy ngày không giao dịch cho Niniel’s Radiant Hope, Niniel’s Radiant Wishes, Niniel’s Radiant Faith vĩnh viễn không giao dịch. Magnificent Growth Potion, Experience Nodestone x5 chuyển trong world bảy ngày. Ở 50 giờ, Sia Astelle Outfit Selector Coupon, Symbol Selector Coupon (500 Arcane/200 Sacred), Experience Nodestone x10 chuyển trong world bảy ngày; lựa chọn outfit là cùng các bộ vĩnh viễn không giao dịch bên trên. 75 giờ cho Erel Light Outfit Selector Coupon, Sol Erda x3, Karma Abyssal Rebirth Flame x30 chuyển trong world bảy ngày; Sol Erda Fragment x50 vĩnh viễn không giao dịch.

Pet Niniel of Hope

Ở 100 giờ, SHINE Chair Selector Coupon bảy ngày chuyển trong world cho chọn Friend of the Constellations Chair hoặc Stairs of Eternal Light Chair vĩnh viễn không giao dịch. Argent Guard Wings là title vĩnh viễn không giao dịch, chỉ số vĩnh viễn mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +10, Boss Damage +10%, HP/MP +1.000. Mystical Familiar Card x10, Transcendent Growth Potion chuyển trong world bảy ngày. Fairy Heart vĩnh viễn không giao dịch là thưởng riêng.

Biểu tượng title Argent Guard Wings

Starlight of Fashion giá 20.000 Maple Points một lần tài khoản, gắn người mua, mở một thưởng mỗi ngày trong 14 ngày, nhận trong sự kiện. Coupon thưởng ngoài và Stellar Guardian Outfit Set chuyển trong world đến 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC; nội dung đổi ra không giao dịch, trừ Helia Background vĩnh viễn gắn tài khoản. SHINE Weapon Selector Coupon ngày 1 chọn Asteria's Wisdom hoặc Gram of Holy Light; SHINE Ring Selector Coupon ngày 2 chọn cặp Oort Label Ring, Oort Chat Ring hoặc Helia Label Ring, Helia Chat Ring. Ngày 3 Royal Hair Coupon Voucher; 4 Royal Face Coupon Voucher; 5 Premium Surprise Style Box Coupon cho ba Premium Surprise Style Boxes 30 ngày; 6 Hair Color Coupon (REG) Voucher; 7 SHINE Effect Selector Coupon chọn Night of Falling Stars hoặc Mark of Light’s Chosen Effect; 8 Skin Coupon Voucher; 9 Beauty Album Slot Coupon cho Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon, Beauty Album Skin Slot Coupon; 10 Custom Mix Dye/Colorblend Eye Color Coupon Voucher cho cả coupon dye và màu mắt; 11 Regular Coloring Prism (7 Days) Coupon x3; 12 Prism Color Restore (7 Days) Coupon x3; 13 Stellar Guardian Outfit Set chứa Guardian Knight’s Faith, Stellar Guardian (Outfit), Stellar Guardian Shoes, Guardian Knight’s Pride; 14 Helia Background Coupon. Royal Hair Coupon, Royal Face Coupon, Hair Color Coupon (REG), Skin Coupon (7 Days) và Beauty Album Face Slot Coupon, Beauty Album Hair Slot Coupon, Beauty Album Skin Slot Coupon tồn tại bảy ngày sau mở. Custom Mix Dye Coupon, Custom Colorblend Eye Color Coupon tồn tại 30 ngày. Thưởng prism mang tên “7 Days” nhưng ghi nội dung 30 ngày. Vũ khí, nhẫn, hiệu ứng, outfit vĩnh viễn sau đổi.

Trang phục Stellar Guardian

Arthur cho thuê trang bị, chương trình khác bán thời gian

Arthur's Equipment Rental diễn ra 17 tháng 6–10 tháng 11 cho nhân vật cấp 200. Mỗi món thuê được ba lần mỗi tuần mỗi nhân vật. Đồng hồ hai ngày bắt đầu khi nhận vào túi; không vứt hay nâng được. Lần đầu trả meso, lần hai và ba Maple Points. Giá thuê đầu Interactive thường bằng nửa Heroic, trừ nhẫn bên dưới.

Red Beryl Face Accessory
Món thuêGiá đầu: Heroic / InteractiveGiá lần hai / baChỉ số trang bị chính
Red Beryl Face Accessory200 triệu / 100 triệu meso2.000 / 3.000 Maple PointsMọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 75; DEF 282
Red Beryl Eye Accessory200 triệu / 100 triệu2.000 / 3.000Mọi chỉ số 123; ATT/Magic ATT 71; DEF 413
Red Beryl Earrings300 triệu / 150 triệu3.000 / 4.000Mọi chỉ số 120; ATT/Magic ATT 72; DEF 149
Red Beryl Pendant300 triệu / 150 triệu3.000 / 4.000Mọi chỉ số 123; HP 255 và +5%; ATT/Magic ATT 72; DEF 282
Red Beryl Belt300 triệu / 150 triệu3.000 / 4.000Mọi chỉ số 130; HP 405; MP 150; ATT/Magic ATT 71; DEF 413
Infinite Red Beryl Ring / Finite Red Beryl RingMỗi món 100 triệu / 100 triệuMỗi món 1.000 / 2.000Hiệu ứng nhẫn đặc biệt tạm thời bên dưới
Arthur Totem / Flash Totem / Red Beryl TotemMỗi món 200 triệu / 100 triệuMỗi món 2.000 / 3.000Mọi chỉ số 30; ATT/Magic ATT 15; Arcane Power 20; Sacred Power 10

Phụ kiện Red Beryl có 20 sao và Unique Potential: job thường nhận chỉ số chính 10/7/7%, Xenon mọi chỉ số 7/4/4%, Demon Avenger HP 10/7/7%. Bonus Potential là chỉ số chính 6/5%, Xenon 5/3%, hoặc Demon Avenger HP 8/6%; bonus stat phụ kiện mặt dùng bậc 5. Hiệu ứng bộ Red Beryl thuộc bộ thuê.

Infinite Red Beryl Ring

Infinite Red Beryl Ring tái hiện hiệu ứng Continuous cấp 4, Boss Damage +140%, ATT/Magic ATT +10%, kéo dài tám giây, cooldown 12 giây. Finite cho ATT/Magic ATT +80% kiểu Restraint trong 15 giây, cooldown 120 giây, tốn 600 HP. Hiệu ứng nhẫn đặc biệt cần 120 giây sau khi đeo. Thời gian thuê hai ngày, không phải sở hữu vĩnh viễn các hiệu ứng.

Arthur Totem

Jump-Start Tutorial tiếp tục 17 tháng 6–8 tháng 9, bắt đầu ở lần đăng nhập đầu của tài khoản. Từ chối là vĩnh viễn. Hyper Burning mới theo Tera Blink đến 200, rồi học nội dung cấp cao Jump-Start. Xóa nhân vật chọn giữ tiến độ; hủy thủ công kết thúc chương trình tài khoản. Bài học gồm trang bị, Star Force, potential, V Matrix, Arcane Symbols, nhiệm vụ ngày, boss, Legion, job thứ sáu và hệ thống phát triển khác; hướng dẫn không bỏ yêu cầu thông thường của hệ thống.

Mechaberry Farm yêu cầu cấp 280–299, Zero Act 2 và vé. Mỗi lượt cho 30 phút EXP không buff; nếu thanh chưa đạt 100%, có thể vào lại trong thời gian còn. Đòn burst của Spiegelmann là một phần hoạt động, không phải hệ số EXP ngoài bản đồ thông thường.

Genesis Pass bán 18 tháng 6–2 tháng 11, dùng đến 3 tháng 11, hiệu ứng kết thúc 10 tháng 11. Nhân vật cấp 255 cần “[Genesis Weapon] Traces of Von Leon the Lion King” đang làm hoặc đã xong, chưa hoàn thành “[Genesis Weapon] Power Unbound, Stage 2”. Pass 30.000 NX không giao dịch, tài khoản mua tối đa hai. Người chơi cùng giai đoạn Genesis được lập nhóm tối đa sáu từ Lotus trở đi, giữ mức giảm Final Damage 50% áp dụng hoặc 60% cho Lotus. Thưởng Trace of Darkness nhân ba trong giới hạn 3.000; lần vượt hợp lệ trước được công nhận qua coupon. Buff liberation cho mọi chỉ số +20, ATT/Magic ATT +20, Boss Damage/Ignore Defense +10%, HP +1.000, Arcane Power +150. Commander soul box chọn bảo đảm kết quả ATT hoặc Magic ATT đã chọn, hết hạn 11 tháng 11 lúc 23:59 UTC.

Giao diện mua và lợi ích Genesis Pass

Momentum Pass dành cho nhân vật cấp 280, cố định một lần mỗi tài khoản. Mùa đầu 1 tháng 7–4 tháng 8, mùa hai 5 tháng 8–8 tháng 9. Prime giá 49.800 Maple Points. Mười cấp cần 720 điểm mỗi cấp, giới hạn 2.000 mỗi tuần, đặt lại thứ Tư. Nhiệm vụ Grandis ngày, Monster Park/Extreme, Epic Dungeon và săn quái tính sau đăng ký; 1.000 Maple Points mua 100 điểm bù. Coupon Sauna chuyển được trong world, thưởng có hạn khác không giao dịch; hết hạn 5 tháng 8 hoặc 9 tháng 9 lúc 02:00 UTC theo mùa.

Giao diện tiến độ và thưởng Momentum Pass
CấpThưởng miễn phíPhần thêm trả phí
1Mechaberry Farm Entry Pass4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
2Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass
3Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
4Advanced EXP Voucher (x100)4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
5Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass (x2)
6Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
7Advanced EXP Voucher (x100)4x EXP Coupon (30 phút) (x2)
8Luxe Sauna CouponMechaberry Farm Entry Pass (x3)
9Sol ErdaAdvanced EXP Voucher (x3.000)
10Advanced EXP Voucher (x300)Mechaberry Farm Entry Pass (x4)

Luxe Sauna tiếp tục 17 tháng 6–8 tháng 9 từ cấp 101, gồm nhân vật Burning. Thời gian tài khoản chỉ tính trong phòng, cho EXP mỗi năm giây; cấp 295 trở lên nhận lượng của cấp 294. Một giờ giá 3.000 Maple Points hoặc hai coupon 30 phút. Giới hạn tuần 48 giờ, đặt lại thứ Tư; đó không phải cho thời gian sự kiện còn lại vô hạn. Nhân vật tự rời khi hết giờ nạp và có thể bật tự rời ở cấp chọn. Tổng giờ nạp mở nội thất vĩnh viễn tại 30/100/200/500 giờ.

Thời gian còn lại Luxe Sauna

Thưởng Chủ nhật, sửa lỗi và sửa vật phẩm cuối

Lịch Chủ nhật dùng ngày UTC. Thưởng Monster Park loại trừ Monster Park Extreme; giảm phí Star Force loại trừ trang bị Superior và phí safeguard ở phần ghi rõ.

Chủ nhậtThưởng
26 tháng 7EXP vượt Monster Park +250%; hai vé Strawberry Farm, hết hạn 29 tháng 7 lúc 23:59 UTC
2 tháng 8Xác suất phá hủy Star Force giảm 30% dưới 21 sao; phí meso giảm 30%
9 tháng 8Combo Kill EXP +300%; Sol Erda từ elite monster/champion gấp đôi
16 tháng 8Gói Star Force ngày 2 tháng 8, thêm nâng 1+1 ở mười sao trở xuống
23 tháng 8Đặt lại Ability giảm 50%; nâng Spell Trace giảm 50%; EXP vượt Monster Park ghi 250%; ba Monsterbloom ngoài Challenger; cơ hội thu thập +100%; cơ hội kích hoạt HEXA main stat cấp 5+ +20%
30 tháng 8Xác suất phá hủy Star Force giảm 30% dưới 21 sao và phí meso giảm 30%
6 tháng 9Ba booster Haste Fever hết hạn 9 tháng 9 lúc 23:59 UTC; Sol Erda elite gấp đôi; cơ hội nhận soul ×5
Phòng Luxe Sauna

Sửa lỗi xử lý cộng dồn Righteous Thunder Bind của Mo Xuan với Sol Hecate và Styx, thông tin nhóm cũ sau khi rời, tooltip Transfer Hammer, độ trong Mir, tương tác Aether Conduit của Luminous và Spear of Lugh của Erel với Kaling, dùng lặp và trạng thái mắc kẹt. Các sửa đổi nhắm hành vi riêng, không thay hệ số damage mọi kỹ năng liên quan.

Chains of Resentment (90 Days) Coupons từ Philosopher's Books bán 24 tháng 6–15 tháng 7 nhận sửa đổi đổi thưởng cuối. Coupon có sẵn dùng đến 19 tháng 10 lúc 23:59 UTC sau bảo trì 22 tháng 7. Coupon mới mở sau bảo trì tồn tại 90 ngày từ lúc nhận. Hạn đổi vật phẩm và thời gian Chains thu được là hai mốc riêng.