GMS v.271 ra mắt ngày 9 tháng 9 năm 2026, rút ngắn đường lên cấp 260, tăng gấp đôi phần thưởng biểu tượng Arcane River, cho đặt lại chỉ số cộng thêm bằng meso và thay đổi cách đeo nhẫn kỹ năng đặc biệt. Hợp tác Frieren diễn ra từ 9 tháng 9 đến 7 tháng 10; Night Troupe: Omega Sector kéo dài sang tháng Mười Một. Các ngày và quy tắc thưởng dưới đây thuộc bản này, không mặc nhiên áp dụng cho mọi bản vá sau.
Cấp 260 trở thành mục tiêu gần hơn
EXP cần thiết giảm ở cấp 210–259. Đây là mức giảm gần đúng của yêu cầu lên cấp, không phải hệ số EXP cộng thêm khi săn.
| Cấp nhân vật | Giảm EXP cần thiết |
|---|---|
| 210–214 | Khoảng 8% |
| 215–219 | Khoảng 15% |
| 220–224 | Khoảng 21% |
| 225–229 | Khoảng 27% |
| 230–234 | Khoảng 33% |
| 235–239 | Khoảng 38% |
| 240–244 | Khoảng 43% |
| 245–249 | Khoảng 47% |
| 250–259 | Khoảng 58% |
Nếu EXP đang có vượt yêu cầu mới, bản vá điều chỉnh về lượng cần cho cấp hiện tại. Thưởng ngày Arcane River tăng từ 20 lên 40 biểu tượng, thưởng tuần từ 40 lên 80. Nhiệm vụ ngày Cernium tăng từ 20 lên 30 Sacred Symbols; Arcus, Odium, Shangri-La, Arteria và Carcion từ 10 lên 15 mỗi nơi. Tallahart và Geardock cũng tăng từ 10 lên 15 Grand Sacred Symbols mỗi nơi.
Chỉ số cộng thêm bước vào kinh tế meso
Có thể đặt lại chỉ số cộng thêm bằng 3000000 meso hoặc Rebirth Flame. Đặt lại bằng meso dùng tỷ lệ Black Rebirth Flame và cho giữ kết quả cũ hoặc mới. MVP Gold trở lên có thể thực hiện ba lần cùng lúc. Burning Rebirth Flame và Karma Burning Rebirth Flame cũng cho chọn giữ hoặc thay kết quả, nhưng đính chính ngày 10 tháng 9 xác nhận tỷ lệ bằng Powerful Rebirth Flame.

Burning Rebirth Flame và Karma Burning Rebirth Flame được thêm vào Legion Coin Shop. Burning Rebirth Flame thường và Black Rebirth Flame được thêm vào thưởng thám hiểm Monster Collection; cửa hàng Mu Lung Dojo thêm Burning Rebirth Flame thường. Giới hạn Karma Black Rebirth Flame của Legion tăng từ 40 lên 60. Powerful, Eternal, Black Rebirth Flames, Unrelenting Flame, Forever Unrelenting Flame, Forever Unrelenting Black Flame và Rebirth Fragment không còn rơi từ boss, Elite Monsters và Elite Champions.
Các mặt hàng Powerful/Karma Powerful/Karma Eternal cũ bị bỏ khỏi Legion. Monster Collection bỏ thưởng Powerful và Eternal, gồm hộp Decent và Substantial. Hộp thứ Hai, thứ Ba và thứ Bảy của Monster Park mất các flame cũ được nêu; Dojo bỏ Powerful Rebirth Flame, Kritias bỏ Unrelenting Flame và Forever Unrelenting Flame.
Star Catching bị bỏ. Phần tăng tỷ lệ thành công được áp dụng thường trực vào nâng cấp Star Force, theo giải thích ngày 10 tháng 9.
Nhẫn đặc biệt ghép một chủ động và một bị động
Ô trang bị mới mở khi đeo Ring of Restraint hoặc Continuous Ring cấp 4 trở lên. Có thể đeo một nhẫn chủ động cùng một bị động; dùng nhẫn chủ động cũng kích hoạt hiệu ứng bị động. Đeo nhẫn đặc biệt áp dụng thời gian hồi tối đa. Swap Rings, Ring Activation, ô nhẫn dự phòng và mục Buff Favorites của Ring Activation bị bỏ.
| Nhẫn | Thay đổi v.271 |
|---|---|
| Ring of Restraint | Attack Power và Magic ATT cấp 6 giảm 95%→85%. Vùng lớn hơn khoảng 95%, dùng lại tạo lại vùng. |
| Continuous Ring | Thời gian 8→30 giây, không hồi kỹ năng. Boss Damage cấp 6 giảm 195%→54%; kỹ năng phù hợp kích hoạt Attack Power, Magic ATT và Boss Damage tạm thời. |
| Critical Damage Ring | Cấp tối đa 4; Critical Damage cấp 4 giảm 24%→20%. |
| Totalling Ring | Cấp tối đa 4; tăng chỉ số chính cấp 4 giảm 1,6%→1,2%. |
| Risk Taker Ring | Cấp tối đa 4; Attack Power và Magic ATT cấp 4 giảm 40%→30%. |
| Weapon Jump S/D/I/L Ring | Cấp tối đa 4; tăng STR/DEX/INT/LUK tương ứng ở cấp 4 giảm 320%→260%. |
Nhẫn Critical Damage, Totalling, Risk Taker và Weapon Jump cấp 5 hoặc 6 trước bảo trì 9 tháng 9 được chuyển về cấp 4, không còn dùng Polish Special Skill Ring hay Ring Polish Swap. Nhẫn cấp 5 hoàn 10 Grindstones of Life và 5 tỷ meso; cấp 6 hoàn 10 Life đó, 20 Grindstones of Faith và 25 tỷ meso. Đá không giao dịch trong Heroic, chuyển trong thế giới được ở Interactive. Bồi hoàn nhận qua Rewards System đến 8 tháng 9 năm 2027 lúc 23:59 UTC.

Ring Polish Swap tốn 50 triệu meso trong giai đoạn chuyển tiếp, dự kiến bỏ ở cập nhật tháng Mười Một. Đánh bóng dùng tối đa 10 Life cùng lúc, mỗi viên thêm 10 điểm phần trăm thành công và tốn 500 triệu meso. Faith dùng tối đa 20, mỗi viên thêm 5 điểm phần trăm và tốn 1 tỷ meso.
Kỹ năng chung và vòng kỹ năng từng lớp cùng thay đổi
HEXA Common Node thứ ba xuất hiện cho các nghề sau. Những node chung cùng tên có phiên bản riêng theo lớp:
Sia Astelle và Erel Light nhận đá SHINE Erda Link thứ ba thay thế, gây sát thương và tăng Attack Power, Magic ATT cùng Damage:
| Nghề | Đá SHINE thứ ba |
|---|---|
| Sia Astelle | SHINE Tree of Stars |
| Erel Light | SHINE Tree of Stars |
Hồi chiêu True Arachnid Reflection và Solar Crest giảm từ 250 xuống 230 giây, sát thương phụ thuộc nghề. Hệ số Erda Shower/Erda Fountain và Sol Janus cũng đổi theo lớp.
Trước cập nhật, hệ số cấp 30 là 900% cho Shower/Fountain; 990%/385% cho sụp đổ/nhện Reflection; 1650%/440%/605% cho lửa/biểu tượng/đòn đơn Crest; 690%/1035% cho vòng/tinh thể Janus. Tất cả số dưới đây là tỷ lệ thay thế.
| Lớp | Shower / Fountain | Reflection: sụp đổ / nhện | Crest: lửa / biểu tượng / đơn | Janus: vòng / tinh thể |
|---|---|---|---|---|
| Hero | 1032% | 791% / 1187% | ||
| Paladin | 2016% | 1682% / 655% | 2804% / 748% / 1028% | 1546% / 2318% |
| Dark Knight | 1155% | 1378% / 536% | 2297% / 613% / 842% | 886% / 1328% |
| Arch Mage (Fire/Poison) | 987% | 757% / 1135% | ||
| Arch Mage (Ice/Lightning) | 999% | 1170% / 455% | 1949% / 520% / 715% | 766% / 1149% |
| Bishop | 1053% | 807% / 1211% | ||
| Bow Master | 2664% | 1971% / 767% | 3255% / 876% / 1205% | 2042% / 3064% |
| Marksman | 2113% | 1805% / 707% | 2978% / 782% / 1098% | 1620% / 2430% |
| Pathfinder | 2612% | 2528% / 986% | 4223% / 1110% / 1541% | 2003% / 3004% |
| Night Lord | 1267% | 2019% / 785% | 3365% / 897% / 1234% | 971% / 1457% |
| Shadower | 1215% | 2059% / 801% | 3432% / 915% / 1258% | 932% / 1397% |
| Dual Blade | 1118% | 1624% / 632% | 2707% / 722% / 992% | 857% / 1286% |
| Buccaneer | 1923% | 1566% / 609% | 2610% / 696% / 957% | 1474% / 2212% |
| Corsair | 1746% | 1994% / 775% | 3323% / 886% / 1218% | 1339% / 2008% |
| Cannoneer | 1396% | 2088% / 812% | 3480% / 928% / 1276% | 1100% / 1605% |
| Mihile | 1890% | 1157% / 450% | 1929% / 514% / 707% | 1449% / 2174% |
| Dawn Warrior | 1296% | 2361% / 918% | 3934% / 1049% / 1442% | 994% / 1490% |
| Blaze Wizard | 1458% | 2154% / 838% | 3590% / 957% / 1316% | 1118% / 1677% |
| Wind Archer | 1791% | 2217% / 861% | 3698% / 986% / 1356% | 1373% / 2060% |
| Night Walker | 986% | 1841% / 717% | 3069% / 819% / 1124% | 756% / 1134% |
| Thunder Breaker | 1551% / 603% | 2585% / 690% / 948% | ||
| Aran | 1875% | 2615% / 1017% | 4359% / 1162% / 1598% | 1437% / 2156% |
| Evan | 1835% | 2027% / 788% | 3379% / 901% / 1239% | 1407% / 2110% |
| Luminous | 1584% | 2183% / 849% | 3639% / 970% / 1334% | 1214% / 1822% |
| Mercedes | 1720% | 1909% / 742% | 3181% / 848% / 1166% | 1318% / 1978% |
| Phantom | 1125% | 1277% / 497% | 2128% / 567% / 780% | 863% / 1294% |
| Shade | 1359% | 1547% / 602% | 2579% / 688% / 945% | 1042% / 1563% |
| Blaster | 1384% | 1790% / 696% | 2983% / 796% / 1094% | 1061% / 1592% |
| Battle Mage | 1858% | 2464% / 958% | 4106% / 1095% / 1506% | 1424% / 2137% |
| Wild Hunter | 2196% | 1806% / 702% | 3010% / 803% / 1104% | 1684% / 2525% |
| Xenon | 970% | 1658% / 645% | 2763% / 737% / 1013% | 743% / 1115% |
| Mechanic | 1911% | 2704% / 1051% | 4506% / 1202% / 1652% | 1465% / 2198% |
| Demon Slayer | 1161% | 2686% / 1045% | 4477% / 1194% / 1642% | 890% / 1335% |
| Demon Avenger | 1431% | 1884% / 733% | 3140% / 837% / 1151% | 1097% / 1646% |
| Kaiser | 2295% | 2393% / 931% | 3989% / 1064% / 1463% | 1760% / 2639% |
| Kain | 1547% | 1615% / 628% | 2692% / 718% / 987% | 1186% / 1779% |
| Cadena | 1875% | 1466% / 570% | 2443% / 651% / 896% | 1437% / 2156% |
| Angelic Buster | 1756% | 1747% / 679% | 2912% / 776% / 1068% | 1376% / 2019% |
| Hayato | 2430% | 1782% / 693% | 2900% / 792% / 1089% | 2224% / 1502% |
| Kanna | 3525% | 3400% / 1917% | 3400% / 2190% / 3012% | 4140% / 2760% |
| Adele | 1814% | 2177% / 846% | 3628% / 967% / 1330% | 1391% / 2086% |
| Illium | 2385% | 2346% / 912% | 3910% / 1043% / 1434% | 1829% / 2743% |
| Khali | 2556% | 2197% / 855% | 3662% / 977% / 1343% | 1960% / 2939% |
| Ark | 2296% | 2121% / 825% | 3535% / 943% / 1296% | 1790% / 2640% |
| Lara | 1557% | 2196% / 854% | 3661% / 976% / 1342% | 1194% / 1791% |
| Hoyoung | 1512% | 1732% / 673% | 2886% / 770% / 1058% | 1159% / 1739% |
| Ren | 2634% | 2773% / 1078% | 4621% / 1232% / 1694% | 1996% / 3025% |
| Lynn | 2073% | 1360% / 533% | 2254% / 599% / 828% | 2174% / 1449% |
| Mo Xuan | 1620% | 2228% / 859% | 3728% / 1005% / 1361% | 1863% / 1242% |
| Sia Astelle | 1584% | 1625% / 905% | 3635% / 981% / 1327% | 1866% / 1359% |
| Erel Light | 1208% | 1471% / 553% | 2316% / 612% / 837% | 1352% / 1002% |
| Zero | 1917% | 1954% / 760% | 3257% / 869% / 1194% | 1470% / 2205% |
| Kinesis | 1504% | 1176% / 653% | 2132% / 725% / 998% | 1152% / 1728% |
Thay đổi nghề cũng ảnh hưởng cách đòn đánh và triệu hồi hoạt động:
- Pathfinder thay Raven Tempest và Fury of the Wild Tempest bằng Storm Rider, Ancient Tempest và Primal Tempest. Phoenix, Frostprey, Shadow Raven tăng từ 220 giây ở cấp 10 lên 600 giây; bản HEXA từ 270 lên 600. Inhuman Speed của Bow Master nhận thời gian dư ảnh từ mưa tên Ascendant Shadow, đồng thời sửa đặt lại đầu tên HEXA Hurricane.
- Nhát chém Life and Death Night Lord giảm 1180%→1024% ở cấp 30 và nhận Final Damage khi có Throwing Star Barrage. Silence Night Walker giảm 940%→808%, nhận Final Damage khi có Shadow Illusion và Greater Dark Servant. Cả hai được sửa Attack Power phi tiêu.
- Sóng xung kích/va chạm Unfading Glory Mercedes giảm 900%/960%→707%/760%, thêm Final Damage trong Spirit of Elluel. Chém/kết thúc Nova Triumphant Kaiser giảm 2357%/1980%→1981%/1666%, thêm Final Damage trong Kaiser's Majesty. Không thể bật Final Form khi dùng Nova Triumphant hay Pyroclastic Instinct; duy trì dạng, tốc độ thi triển và trạng thái Champion Raid được sửa.
- Đòn đầu Heaving River Lara trễ hơn khoảng 54%, khoảng cách đòn ngắn hơn khoảng 11%. Đòn đầu Whirlwind trễ hơn khoảng 88%, chu kỳ tạo ngắn hơn khoảng 11%, gồm Nature Master và HEXA. Hệ số khổng lồ cấp 20 Sunrise Well giảm 145%→110%, cấp 10 Nature Master 530%→260%, HEXA cấp 30 890%→440%. Dung nham/bom HEXA tăng 679%/451%→708%/480%. Thời điểm đòn đầu và chu kỳ bom cũng được chỉnh riêng, nên hệ số khổng lồ giảm không phải toàn bộ thay đổi.
- Độ trễ Resistance Infantry Mechanic giảm khoảng 67% trong Humanoid, 40% trong Tank. Decent Holy Fountain Humanoid giảm khoảng 33%, Solar Crest khoảng 28%; Erda Shower khoảng 17%/19% ở Humanoid/Tank, Sol Janus khoảng 50%/25%. Sửa biểu tượng buff cũ Open Portal và hồi chiêu tái triệu hồi hiển thị của Grim Harvest.
- Star Vortex, Tiger of Songyu, HEXA Scroll: Star Vortex Hoyoung tồn tại khi bệ đỡ biến mất; tai/đuôi phân thân được sửa. Hạt Sol Hecate Mo Xuan giảm 1149%→800%; sát thương/hạt/nở Styx 2503%/2620%/3055%→1427%/1489%/1729%; sát thương/khe nứt Phlegethon 1627%/1298%→735%/586%.
- Radiant Evil Dark Knight có dòng Battle Analysis riêng. Nghề Demon lưu yêu thích Astra Infusion được; sửa bật/tắt Rising Sun/Falling Moon và mục Equinox sai của Dawn Warrior. HEXA Aether Forge Adele và Divine Aura Zero không nhận Buff Favorites không hợp lệ.
- Sửa ổn định gồm mất kết nối Slash Shadow Formation Shadower, sát thương Mortality và biểu tượng Sudden Raid Dual Blade, giữ bom Monkey Mortar Cannoneer, nối Sea Wave và treo Thunder Wall Thunder Breaker, quá nhiệt và Vanguard Strike Blaster, Beauty Salon Wild Hunter, mất kết nối Omega Blaster Xenon, đòn gậy thứ ba/giới hạn Summon Brick/hoạt ảnh Brutal Rampage Cadena, Wings of Glory Illium qua cảnh boss, hướng đánh và thi triển End Time/Bitemporis Zero, mục tiêu Ultimate: Opening Kinesis. Hiệu ứng hợp thể Evan, dư ảnh Mercedes, ngắm Marksman và hiển thị quạ Pathfinder cũng được sửa.
Origin Skills thêm hiệu ứng tăng tốc hồi chiêu để bù hoạt ảnh Origin cho kỹ năng phù hợp. Hồi chiêu thường trong phạm vi 60–120 giây. Kỹ năng tích lượt dùng thời gian tích tối đa 47,4–103,8 giây nếu không chịu giảm hồi chiêu, hoặc 60–120 giây nếu chịu. Đây không phải giảm toàn bộ mọi hồi chiêu.
Erda Fountain đánh theo chu kỳ thay vì đợi hạ quái, tái triệu hồi được, nhưng bị cấm ở bản đồ boss, Mu Lung Dojo và Sharenian Culvert. Fury of the Wild không cần triệu hồi chim trước. Lotus Flower tốn 500 MP thay vì 15% MP tối đa, dùng trên không/tái triệu hồi được và sửa hồi chiêu. Decent Holy Fountain cùng tồn tại với các cửa, cổng, Crystal Gate, hiện thân sông và Supplies Poolmaker đã nêu. Special Nodes thêm hồi khi trang bị/gia hạn; đăng nhập lại không khởi động lại hồi hiện có. Buff tôi luyện/cường hóa nghề nghiệp tồn tại qua đăng nhập.
Sửa thêm gồm hồi chiêu/mất kết nối Styx Sol Hecate, chồng bất tử Charon, tiếng/vị trí/hủy/thi triển liên kết Phlegethon, tương tác bay Adele và nhảy Explorer Bowman, hiệu ứng đánh/dịch chuyển từ xa, triệu hồi Nimbus Cloud. Dùng Pirate's Banner cùng lúc không còn gây ngắt kết nối được nêu; sửa hồi/biến mất Mastema và hiệu ứng trúng Transcendent. Hướng di chuyển sau độ trễ, độ trong kỹ năng giữ phím ngoài cửa sổ, thời gian Noblesse luyện tập, cấp Arcane Overdrive, hiệu ứng triệu hồi người khác và đòn Ascent lên mục tiêu bất tử được sửa. Divine Punishment và Serpent Vortex được sửa trạng thái sẵn sàng sau Origin.
Cơ chế boss, mạng sống và HP
| Trận đấu | Thay đổi đáng chú ý |
|---|---|
| Crimson Queen | Bỏ Face of Sorrow; thành tích/mô tả bốn gương mặt thành ba. |
| Will | Đoạn HP pha 1 từ ba xuống hai. Moonlight/Dark Marbles dừng sau Moonlight Shield; sửa chân nhện xuất hiện sai. |
| Chosen Seren | Mạng Normal/Hard từ năm lên tám. Chém pha 1 nhanh hơn khoảng 73%, phạm vi nhỏ hơn khoảng 35%. Solar Wrath giảm tầm khoảng 26%, chuẩn bị Hard/Extreme dài hơn khoảng 25%, bỏ Darkness. Chu kỳ Nerota tăng khoảng 67%, sức mạnh không gây rối loạn, hiện thân Dawn mất khi Bind. HP Nerota's Power giảm khoảng 95%/89%/90% ở Normal/Hard/Extreme. |
| Kalos the Guardian | Mạng Easy/Normal năm→tám. Thời gian chiếm 60→80/70 giây. Đòn vô hiệu Easy giảm 3→2 cho hai mắt, 2→1 cho máy bay/cầu; Normal tương tự trừ Sphere of Odium. Chuẩn bị Rage tăng khoảng 111%, tầm nhỏ hơn. Choáng hành quyết pha 1 Chaos/Extreme giảm khoảng 50%/67%, choáng phán xét pha 2 khoảng 50%; lửa Rage không bỏ qua kháng đẩy lùi. Extreme Roar chuẩn bị tăng khoảng 12%, tầm giảm khoảng 16%, sửa mục tiêu/âm thanh. |
| Kaling | Chuẩn bị Typhoon/Current Discharge pha 1 tăng khoảng 41%/88%, tầm Rush giảm khoảng 11%; Qiongqi vẫn bị đánh khi chạy. Kaling vẫn bị đánh khi chạy pha 2, choáng điện giảm khoảng 50%. Death's Grasp không kích hoạt khi Bind pha 2 hoặc Frenzied pha 3. Chuẩn bị sét pha 3 tăng khoảng 33%. |
| Limbo | Spirit Purification dùng được trong Origin/Ascent; chiều cao Subconscious pha 2 tăng khoảng 32%. |
HP pha 3 Kaling giảm khoảng 26% cho cả bốn mục tiêu ở Easy; Normal giảm khoảng 22% cho ba Perils và 36% cho Frenzied Kaling; Hard giảm khoảng 23% cả bốn, Extreme khoảng 25%. Đòn thường không gây sát thương Peril khác vùng. Frenzied Kaling vẫn bị đánh từ mọi vùng; Ascent Skills vẫn đánh Peril xuyên vùng. Cầu Lightning Form, Cannon of Mass Destruction, Vortex Sphere, cùng Third Plum Blossom Sword: Hearts United thường/HEXA của Ren dùng vùng nơi thi triển. Chạy trốn, Bind, hiển thị, Shadow Grab và kết thúc khi cạn Willpower cũng được sửa.
Attack Ignore và Attack Reflection bị bỏ ở các độ khó đã nêu của Balrog, Zakum, Hilla, Von Leon, Horntail, Arkarium, Pink Bean, Cygnus, Ranmaru và Akechi. Bản Mu Lung Dojo được loại trừ. Yakuza Boss không rơi Intense Power Crystal nữa. Toxic Spirits trong Spirit Savior chậm hơn; Frankenroids của Romeo and Juliet mất cơ chế trục xuất.
Sửa trận đấu khác gồm thạch nhũ Vellum, hiển thị Bind Lotus, Abyss Crystal thừa Damien, kỵ sĩ xung phong/sinh pha 4 Black Mage, di chuyển/phân nguyên tố First Adversary, lăng kính Malefic Star, ẩn thân/hiển thị HP Limbo, hình hồn Baldrix, hiệu ứng/vị trí/xóa debuff/đếm giờ thưởng/BGM Hard Jupiter, và lỗi Chrono Step/Chrono Rend Kai. Đòn lao không tiếp tục gây sát thương khi chạm tường; sửa nhiều lỗi treo boss và độc Will.
Giao diện, câu chuyện, bản đồ và quản lý vật phẩm
Tiếng Tây Ban Nha được thêm dạng beta. Tên mới có dấu vẫn bị hạn chế, nhưng kế hoạch đổi tên đã tồn tại bị hủy. Kênh Nam Mỹ bị hoãn từ 9 tháng 9 và mở sau bảo trì 17 tháng 9: một kênh chỉ định mỗi thế giới NA cho săn thường/chơi chung. Boss, party quest, minigame vẫn dùng kênh cũ.

Geardock thêm Familiar Cards cho Patrol Securitron, Strike Securitron, Combatron N, Combatron EX, Kronos's Remnant, Kronos's Retribution. Crucible Badge ghép điều kiện sưu tập Tallahart/Geardock cho 1% Critical Damage và 3% Ignore Defense. Sol Hecate mở/trang bị skin chỉ trong thị trấn; Helia, Zephyr, Nebula, Amicus, Draco mỗi loại 1 tỷ meso gồm các màu.

UI thêm hiển thị giây và phút:giây, giữ hồi chiêu dưới năm giây, ưu tiên nhân vật boss/kẻ địch phía trước cùng thanh độ trong. Biểu tượng debuff quan trọng nằm trên hiệu ứng và không chịu thanh chỉnh. Expanded UI Mode cho vùng đổi kích thước quanh cửa sổ game, cửa sổ di chuyển và điều khiển nền; không có trên macOS. Upscaling chuyển sang Graphics, hỗ trợ Default Ratio UI từ 1920×1080.

Biểu tượng ngày/tuần tự hợp vào biểu tượng trang bị được. Maple Planner lưu EXP, biểu tượng, tự dùng theo nhân vật; đi tới phòng chờ boss đã qua và hoàn meso bị trừ khi World Leap thất bại. Hồi di chuyển Maple Guide/Ardentmill thành ba giây. Đặt lại Guild Noblesse SP giảm 100000→10000 GP. Bỏ yêu cầu dùng Pocket slot; nhân vật chưa nhận meso Leap không thể xóa. Bỏ liên kết Discord và thoại nhóm.

Cải thiện thông tin/tốc độ hoạt ảnh nâng cấp, hiệu ứng thành công đồng thời, sắp Event List, nhãn item đang hoạt động, hồi buff pet, báo V Point, chat ngoài Picture Mode, cảnh báo Luna Illusion, chọn lượng soul bằng phím, bỏ cảnh, cuộn chuột, đổi cửa sổ/toàn màn hình. Soul Collection tối đa 99999 mỗi mảnh, chặn mua thêm khi đầy. Mô tả Cash Inventory làm rõ giao dịch; Buddy Requests thành thiết lập toàn thế giới. Điểm danh guild Draco Isle giới hạn Wanderer's Cabin và Exit. Bỏ tùy chọn cống vật cũ Adobis và nhận phiên đấu giá trước.

Sửa UI gồm tooltip/nút sai hoặc cũ, cấp/lợi ích/tìm guild, hộp kho/thoát, tương tác nâng cấp, giờ MVP/sauna, báo thưởng, toàn màn hình/không viền/con trỏ, ngưỡng thuốc pet/số bộ, xem trước, thành tích Monster Collection, trợ giúp luyện tập và client đóng bất ngờ. Thiết lập EXP nhận ngày hàng loạt không vô tình tắt tự dùng biểu tượng; xóa/chuyển thẻ Auto Buff không giữ hiệu ứng hồi cũ.
World Archive thêm Arcane River từ Vanishing Journey đến Limina, Appendix và thưởng một lần tài khoản ở 1500 mục: Arcane River Background Coupon khóa tài khoản 30 ngày, cho nền vĩnh viễn chuyển trong thế giới được. Grand Athenaeum thêm nhật ký Sia Astelle, Erel Light, Kinesis và truyện/máy chiếu Alchemical Pursuits Geardock. Bỏ qua truyện/cảnh mới gồm chuyển nghề lần năm, thần lực Cernium, chuỗi vũ khí phụ Astra, World Archive, Collector's Request, vũ khí Genesis/Destiny và Grandis đến Geardock. Collector's Request còn bỏ qua nhiệm vụ được.
Mười một party quest cũ cho vào một người: Romeo and Juliet, Nett's Pyramid, Lord Pirate, Escape!, Dragon Rider, Kenta in Danger, Resurrection of the Hoblin King, Moon Bunny's Rice Cake, Remnant of the Goddess, Forest of Poison Haze, Ariant Coliseum. Thám hiểm Monster Collection chuyển tới ngưỡng cấp 200, nhận thưởng mười lần ngày mỗi tài khoản; nguồn cũng nói “Lv. 200 and below” mất thẻ, nên đúng cấp 200 vẫn mâu thuẫn. Có tự chạy hội thoại, đề xuất quest mở kỹ năng, dùng Cadena ngoài Savage Terminal, vị trí Mastema, nhận Twilight Perion, sửa truyện/thành tích/đường đi. Bỏ thời gian đi Horizon chuyển nghề lần năm.
Rune of Destruction thành 28 đòn 1000% lên tối đa 15 địch. Quick Move mở đến Elluel, Caravan Refuge, Marketplace, Fountain Square, 1F West Hallway, Sun-Mottled Plateau, Vallora, Erimos General Store. Xong truyện cập nhật điểm thị trấn; xong Cernium bỏ lính/Holy Sword ở bản đồ nêu. Vị trí về Guild Base, địa hình B3 Zone 1, cổng Rien/Fox Point đổi; Trader rời Free Market Entrance. Sửa sinh quái Calm Beach 2, hiển thị dưới nước, chồng NPC Sinners' Paradise, phản chiếu nước, buff công 30 sai của Tangyoon, Astra Infusion Champion Raid, thoát bản đồ và đồ họa Nightmare Paradise.
Hộp ngày thường Monster Park xếp 9999, mở 100 cùng lúc. Sunday's Growth Boxes mới cho 3x EXP Coupon Vouchers thay vé 2x; mười voucher vĩnh viễn chuyển trong cùng thế giới được mua 3x EXP Coupon 30 phút dùng trong 14 ngày. Hộp thứ Bảy cùng thưởng mới; hộp Chủ nhật trước bảo trì thành Old Sunday's Growth Boxes. Legion's Expertise thành +200% EXP, giá 60/100/140 coin cấp 1/2/3, đặt lại hạn mua sau bảo trì.
Customized Soul Enchanter được bán ở thị trấn giá 5 triệu meso. Daily Gift ngày 18 thành Karma Black Rebirth Flame. Sacred chọn thêm Tallahart; Mitra's Rage và Total Control nhận Platinum Scissors of Karma, năm lượt cho item cũ. Thưởng vắng mặt thành một–năm vé 3x 15 phút tại mốc 24/48/72/96/120 giờ. Mảnh boss chỉ định dùng hàng loạt; thưởng boss 50% Bonus EXP thành vé bảy ngày chuyển trong thế giới.
Bỏ hiệu ứng rơi Divine Eternal Armor Box, Ferocious Beast Eternal Armor Box, Ancient Eternal Armor Box, Eternal Armor Box of Time, Eternal Armor of Radiance Box. Chỉ Divine/Ferocious Beast/Ancient/Radiance bỏ qua chia nhóm, không gồm Time. Hộp nhẫn White Jade/Life ở Distribute cho thành viên ngẫu nhiên và bỏ hiệu ứng. Scroll event, vé kho/trait/hồi sinh/nhân vật, Ark Innocence Scroll xếp 999; bốn nhóm chọn pet/heart/accessory đổi nhiều lần. Thuốc cao cấp dùng Purple thay Black Magic Powder; phân giải đồ cấp 160+ tăng Superior Item Crystals, cấp 200+ tăng thêm. Túi trait nhận sáu item Hero; đồ vé đồng phục làm vật liệu Fusion Anvil; tiêu thụ Sol Erda/Energy tách kho chuyển trong cùng thế giới được và không được. Pet vẫn trang bị khi hết Fullness.
Hiệu ứng thuốc/buff Legion's Might, thuốc Extreme, MVP/VIP, elixir, Blessings mốc, thuốc sparkling/legendary/chỉ số cao, Bright Moonlight, Masarayu's Gift Atmospheric Effect, Party Bear giữ qua đăng nhập lại. Bản luyện tập Masarayu's Gift Atmospheric Effect còn được sửa mô tả. Tên mỹ phẩm, lớp, bật/tắt, icon đổi, gồm soul Kalos the Guardian và Lil Time Set. Sửa chân dung riêng, sao chép android, khuyên/vũ khí/ghế/hiệu ứng cash, màu prism, viền áo, đổi mặt, thuộc tính giới/không trùng, cưỡi/finisher, tên pet-set và túi biểu tượng được nêu.
Adventure Journal của Frieren
Hợp tác từ sau bảo trì 9 tháng 9 đến 7 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Yêu cầu cấp 101, Zero qua Story Quest Act 2; tiến độ chung tài khoản. Mỗi phiêu lưu cần 1000 quái cách nhân vật tối đa 20 cấp, rồi hoàn tất thủ công ở cửa sổ event. Giới hạn một lượt ngày, năm lượt tuần; đặt lại ngày nửa đêm UTC, tuần thứ Năm, lần đầu 10 tháng 9. Phiêu lưu bỏ lỡ làm bù bằng 3000 Maple Points.


Mỗi mốc cho chọn item hoặc Adventure Coins, lựa chọn cuối cùng, thưởng một lần tài khoản. Nếu không ghi khác, vé chuyển trong thế giới được và hết hạn 8 tháng 10 lúc 02:00 UTC.
| Phiêu lưu | Chọn vật phẩm | Coin thay thế |
|---|---|---|
| 1 | Pendant of the Spirit Coupon: dây chuyền không giao dịch 30 ngày | 300 |
| 2 | Hai Slot Expansion Coupons | 400 |
| 3, 8 | Chọn Totem Frieren/Fern/Stark: vĩnh viễn, 30 ngày +20 mọi chỉ số và +10 Attack/Magic ATT | Mỗi mốc 600 |
| 4, 14 | 200 chọn Arcane hoặc 40 Sacred; vé được chọn bảy ngày | Mỗi mốc 400 |
| 5 | Hai vé Golden Strawberry Farm, cấp 101–259 | 400 |
| 6 | Hai mươi chọn VIP Buff, buff chuyển trong thế giới được một ngày | 300 |
| 7, 12, 16 | 300 Advanced EXP Vouchers, cấp 260+, tính EXP tối đa cấp 290 | Mỗi mốc 400 |
| 9, 19 | Mười Karma Bright Cubes | Mỗi mốc 500 |
| 10 | Magnificent Growth Potion, một cấp ở 200–249 hoặc EXP từ 250+ | 600 |
| 11 | Năm mươi Special Medals of Honor | 400 |
| 13 | Frieren Chat/Label Rings vĩnh viễn không giao dịch | 600 |
| 15, 17 | Một Sol Erda hoặc 30 mảnh, cần chuyển nghề lần sáu và cấp 260. Sol Erda bảy ngày, mảnh vĩnh viễn | Mỗi mốc 600 |
| 18 | Ghế Spell to Create a Field of Flowers vĩnh viễn chuyển trong thế giới | 600 |
| 20 | Transcendent Growth Potion, một cấp ở 200–269 hoặc EXP từ 270+ | 1000 |

Hoàn thành mọi phiêu lưu còn mở Maple x Frieren Medal Coupon cho huy chương vĩnh viễn không giao dịch. Vé nhận cũng hết hạn 8 tháng 10.

Grimoire, tủ đồ và boss solo
Grimoire ghi tiến độ từng thế giới nhưng trả thưởng một lần tài khoản. Điều kiện và thưởng:
| Phiêu lưu cần | Nhiệm vụ | Thưởng |
|---|---|---|
| 2 | Nhận Outfit Grimoire rồi nói với Item Incinerator tại Henesys Market | Magic Wardrobe |
| 3 | Hạ mười Magic Replica Monsters | Ba Superior Extreme Growth Potions, 1–5 cấp cho nhân vật không Burning cấp 200+, EXP sau 230 tính cấp 229 |
| 6 | Hạ 1000 quái đúng khoảng cấp | Ba Advanced Profession Coupons, nâng nghề chọn lên cấp 10 |
| 9 | Theo ảnh gợi ý, dùng Mana Detector tại nơi chỉ định | Avatar vũ khí phụ Pan Lid vĩnh viễn với Magic Claw |
| 11 | Thu 30 Mana-Infused Stone Fragments từ quái đúng cấp | Ultimate Nodestone, EXP đủ Skill Node cấp 25 |
| 14 | Thành công 30 lần Star Force với đồ cấp 200 | Chắc chắn 15 sao cho đồ hợp lệ không giao dịch cấp 160 trở xuống; loại Superior và đồ chưa dùng đủ scroll |

Tất cả grimoire mở nền Frieren vĩnh viễn qua vé hết hạn 8 tháng 10 lúc 02:00 UTC. Nền ở lại thế giới, không theo World Leap. Mana Detector chuyển giữa nhân vật cùng thế giới, chặn Leap khi giữ và mất khi hoàn thành hoặc 7 tháng 10 lúc 23:59 UTC.

Magic Wardrobe và Magic Cloth hết hạn sớm hơn vé khác, 7 tháng 10 lúc 23:59 UTC. Giữ tủ chặn Leap. Ngày nhận/dùng tối đa 20 vải. Trong thị trấn mỗi vải quay lựa chọn áo/mũ/giày/áo choàng; nhận là tùy chọn, vải vẫn tiêu hao. Mỗi loại trang bị nhận một lần. Đủ bốn loại thì chọn Havoc's Heavy Sword, Sweet Croffle, Maple Gumshoe's Tablet hoặc Maple Umbrella; nhận vũ khí xóa tủ. Để mở cửa sổ chọn cũng không nhận được sau event.

Đồ tủ vĩnh viễn không giao dịch gồm Cursed Doll tím/đỏ, Havoc, pancake/butter, Barista, Influencer, Maple Gumshoe, Full-on Freshness, Striped Bucket Hat/quần yếm/dây đeo, đồ ăn Chu Chu, túi/hộp giấy, họa tiết hoa. Avatar Scissors of Karma không chuyển chúng hay avatar Pan Lid được.

Bốn nhiệm vụ Mighty Foes cần solo, chấp nhận Practice Mode. Chaos Vellum mở 9 tháng 9, Lotus Normal trở lên 17 tháng 9, Guardian Angel Slime Normal/Chaos 24 tháng 9, Lucid Easy/Normal/Hard 1 tháng 10; các đợt sau mở nửa đêm UTC. Thưởng lần lượt chọn Totem, Starkroid với Lidium Heart vĩnh viễn, mặt Odd Expression (Frieren), danh hiệu I Bought This. Starkroid vĩnh viễn chuyển trong thế giới, mặt/danh hiệu vĩnh viễn không giao dịch. Chỉ số danh hiệu 30 ngày: +5% Boss Damage/Ignore Defense, +10 Attack/Magic ATT/mọi chỉ số, +500 HP/MP, +5 Speed. Mọi vé nhận một lần tài khoản, hết hạn 8 tháng 10 lúc 02:00 UTC.
Kỹ năng săn và Magic Shop
Adventure Together và Travel Companions tích 500 quái đúng cấp rồi tạo Magic Replica Monster riêng. Mỗi bản sao thêm hai lần Zoltraak, hai lần hạ cho một Sol Erda Fragment vĩnh viễn không giao dịch. Thanh đầy tối đa 20 lần ngày/thế giới, nhận mảnh mười lần tài khoản, thưởng rơi bản sao 20 lần tài khoản. Đặt lại nửa đêm UTC. Zoltraak bắt đầu năm lượt chung, tối đa 999, mỗi phép tiêu một. Frieren đánh mười hit 1800% thành mười hai đợt, Fern mười hai hit 820% thành mười tám đợt, tối đa 15 mục tiêu và hồi 120 giây. Kỹ năng event kết thúc 7 tháng 10 lúc 23:59 UTC.


Bản sao rơi vé 35 coin, ba Random Mimic Boxes, một–hai chọn biểu tượng nhỏ, một–hai huy chương, một–ba vé 30 Spell Trace. Mimic Boxes cho mảnh vé dungeon/Monster Park Extreme/Monster Park thường, EXP/Advanced EXP voucher hoặc vé hai coin. Mười mảnh cùng loại thành vé; không tăng giới hạn clear, nhân vật đã xong Extreme không dùng vé Extreme được. Vé thưởng thường hết hạn 8 tháng 10 lúc 02:00 UTC, vé biểu tượng chọn bảy ngày.



Ở 250, 4750, 9750 lần hạ quái đúng cấp, Cheer Stark, Fern, Frieren lần lượt tăng Burning Field một cấp. Field cấp 10 đổi thành Burning Field +1 Coupon, nhận đến 23:59 UTC ngày đó, hết hạn 02:00 UTC hôm sau.

| Mua Magic Shop | Adventure Coins | Hạn tài khoản |
|---|---|---|
| Vé EXP 3x 30 phút | 20 | Ba mỗi ngày |
| Chọn VIP Buff | 10 | Không giới hạn |
| Nodestone | 50 | 200 |
| Experience Nodestone | 650 | 15 |
| Karma Bonus Mystical Cube | 50 | 50, chỉ Interactive |
| Karma Bright Cube | 100 | Mười |
| Sol Erda | 10000 | Hai, cấp 260/chuyển nghề lần sáu |
| Mảnh vé Epic Dungeon | 1000 | Mười, bán từ 1 tháng 10 |
| Mảnh vé Monster Park Extreme | 1000 | Mười, bán từ 1 tháng 10 |
| Mảnh vé Monster Park | 300 | Mười, bán từ 1 tháng 10 |
Shop đóng 7 tháng 10 lúc 23:59 UTC, trước hạn vé mua 8 tháng 10 lúc 02:00 UTC. VIP Buff đã chọn một ngày. Mua mảnh vé vẫn theo luật số clear ở trên.
Hạng Night Troupe và chuyển vật phẩm
Night Troupe từ 30 tháng 9 lúc 00:00 UTC đến 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Cần cấp 101/Zero Act 2, dự án và Sidekick cần Omega Sector Night Festival. Designer Rank và phát triển Mesotron lưu từng thế giới. Thăng hạng cần 2500 Designer EXP tuần trước; đánh giá/đặt lại EXP thứ Tư nửa đêm UTC, lần đầu 7 tháng 10. EXP không giữ sang tuần dù lỡ thăng hạng.

| Hạng | Mở sớm nhất | Designer EXP ngày | Coin và tính năng |
|---|---|---|---|
| Junior | 30 tháng 9 | 500 | 1000 coin, Transcendent Growth Potion |
| Senior | 7 tháng 10 | 500 | 1500 coin, Hair Transfer |
| Veteran | 14 tháng 10 | 500 | 2000 coin, Face Transfer |
| Elite | 21 tháng 10 | 700 | 2500 coin, Equipment Transfer |
| Master | 28 tháng 10 | 900 | 3000 coin, Mount Transfer và Commemoration |
Mỗi hạng còn cho hai Meet and Greet VIP Tickets một giờ, hết hạn cùng event. Tài trợ 9000 Maple Points tăng hạng một lần đến hạng hiện có, giữ EXP tuần này. Ở Master, minigame cho Troupe Coins thay Designer EXP qua Spiegelette.
Hair/Face Transfer trích ngoại hình hiện tại thành vé 30 ngày chuyển trong thế giới, thay bằng tóc Toben/Cutie hoặc Defiant Face. Loại ngoại hình lưu Salon, dùng chung giới và các ngoại hình mặc định ấy. Vé không dùng khác giới, giữ vé chặn World Leap.
Equipment Transfer một lần mỗi thế giới ở cả hai loại thế giới. Trích phá hủy đồ gốc, tạo essence chuyển trong thế giới, phải phục hồi trước 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Xem trước hiển thị chuyển nghề người nhận, gồm potential STR/INT/DEX/LUK và Attack/Magic Attack phù hợp. Đồ hợp lệ: vũ khí AbsoLab/Fafnir, emblem Gold nghề/đặc biệt được nêu, secondary cấp 100, Mitra's Rage. Đính chính 28 tháng 9 loại quạt Arcane Umbra/AbsoLab/Fafnir Kanna. Loại secondary Zero/Dual Blade/Kanna và emblem cấp 100 riêng nghề Xenon/Zero/Kaiser/Angelic Buster. Chỉ số cấp tăng trưởng secondary không chuyển, vài khả năng giữ nguyên.
Mount Transfer cũng một lần mỗi thế giới. Xóa kỹ năng gốc, tạo chứng nhận hết hạn 11 tháng 11 lúc 02:00 UTC, không áp lại nhân vật nguồn. Loại thú cưỡi nghề gốc: Explorer Hog/Silverbristle/Red Draco, Shadow Owl, Battleship, Super Transformation, Cygnus Mimiana/Mimio/Shinjo, Aran Ryko, rồng Evan, Sylvidia, Phantom Rolls/Royce, Demon Wings, Onyx Jaguar, Great Horse Onikageh, Spirit Fox Haku, Haku Kanna.
Mesotron-S và Festival Decorations
Mười bộ phận dùng Troupe Coins và hạng phù hợp để phát triển hai đòn. Đầu Inferno Burst đánh mười nhát thành mười hai đợt, thêm mười đòn kết thúc mỗi đòn mười hit. Mặt nạ Heaven Breaker lặp năm hit 1800% lên tối đa 15 mục tiêu. Mỗi dòng ghi cấp 1–5, mở theo Junior/Senior/Veteran/Elite/Master.

| Bộ phận | Hiệu ứng cấp 1 / 2 / 3 / 4 / 5 | Coin mỗi cấp |
|---|---|---|
| Đầu | Chém/kết: 1450/1800%; 1600/1950%; 1750/2100%; 1900/2250%; 2050/2400% | 100 / 200 / 300 / 500 / 700 |
| Ngực | Critical Damage +1 / 2 / 3 / 4 / 5% trong 30 giây | 200 / 300 / 500 / 700 / 1000 |
| Eo | Choáng 11 / 12 / 13 / 14 / 15 giây, sau đó kháng choáng 90 giây | 100 / 200 / 300 / 400 / 500 |
| Nắm phải | Boss Damage +15 / 20 / 25 / 30 / 35% trong 30 giây | 200 / 300 / 500 / 700 / 1000 |
| Nắm trái | Bất tử 1 / 2 / 3 / 4 / 5 giây | 100 / 200 / 300 / 400 / 500 |
| Mặt nạ | Kích hoạt Heaven Breaker 1 / 2 / 3 / 4 / 5 lần | 100 / 200 / 300 / 400 / 500 |
| Vai phải | Giảm hồi 2 / 4 / 6 / 8 / 10 giây | 100 / 200 / 300 / 500 / 700 |
| Vai trái | Damage địch thường +15 / 30 / 50 / 70 / 100% trong 120 giây | 100 / 200 / 300 / 400 / 500 |
| Tay phải | EXP +10 / 15 / 20 / 25 / 30% trong 120 giây | 100 / 200 / 300 / 500 / 700 |
| Tay trái | Item Drop Rate +10 / 15 / 20 / 25 / 30% trong 120 giây | 100 / 200 / 300 / 500 / 700 |


Hiệu ứng trang trí cộng dồn qua các cấp đã mua. Năm cấp EXP Boost 100/200/300/400/500 coin thêm combo orb sau 40 lần hạ, gấp đôi Rune Buff, +100% EXP combo orb, +15% EXP săn, +100% EXP Treasure Hunter. Daily Quest Reward cùng giá thêm +2 biểu tượng vùng, 100 Sol Erda Energy/một mảnh ở ngày Grandis, thêm +3 biểu tượng, thêm 100 Energy/mảnh, gấp đôi EXP clear Monster Park gồm Extreme.
Home Junior/Senior 100/200 coin bảo đảm Furniture Coin khi mua sắm và cho hai Surprise Luxury Furnishing Coupons bảy ngày mỗi tuần. Đồ ngẫu nhiên gồm Victoria, công nghiệp, Old World, Sleepywood, Aquarium, cổ/cafe, hải tặc, Halloween, Eastern, Maplemas, Querencia, phòng máy tính/truyện tranh. Monster Collection 100/200 gấp đôi bắt và ba Mysterious Monsterblooms tuần. Elite Monster 100/200 thêm một Elite Monster và gấp đôi thưởng một Elite Treasure Chest. Legion Elite/Master giá 400/500, cho 400/800 coin quest tuần.

Trang trí boss Elite giá 400, mở 21 tháng 10: Gray trao thêm Sol Erda Energy ngay sau clear phù hợp. Thưởng từ 100 cho Hard Lotus/Damien đến 1000 cho các chế độ cao nhất được nêu. Bảng đầy đủ thưởng và reset dưới đây.
| Boss năng lượng thêm | Chế độ | Sol Erda Energy |
|---|---|---|
| Lotus | Hard | 100 |
| Lotus | Extreme | 700 |
| Damien | Hard | 100 |
| Guardian Angel Slime | Chaos | 300 |
| Lucid | Lucid (Hard) | 200 |
| Will | Will (Hard) | 200 |
| Gloom | Chaos | 400 |
| Verus Hilla | Normal | 300 |
| Verus Hilla | Hard | 400 |
| Darknell | Hard | 120 |
| Chosen Seren | Normal | 500 |
| Chosen Seren | Hard | 700 |
| Chosen Seren | Extreme | 800 |
| Kalos the Guardian | Kalos (Easy) | 600 |
| Kalos the Guardian | Kalos (Normal) | 700 |
| Kalos the Guardian | Kalos (Extreme) | 1000 |
| First Adversary | Easy | 600 |
| First Adversary | Normal | 700 |
| First Adversary | Hard | 900 |
| First Adversary | Extreme | 1000 |
| Kaling | Kaling (Easy) | 700 |
| Kaling | Kaling (Normal) | 800 |
| Kaling | Chaos | 800 |
| Kaling | Kaling (Hard) | 900 |
| Kaling | Kaling (Extreme) | 1000 |
| Malefic Star | Normal | 800 |
| Malefic Star | Hard | 900 |
| Limbo | Normal | 800 |
| Limbo | Hard | 900 |
| Baldrix | Normal | 800 |
| Baldrix | Hard | 1000 |
| Jupiter | Normal | 900 |
| Jupiter | Hard | 1000 |
| Boss vé reset | Chế độ hợp lệ |
|---|---|
| Princess No | Princess No (Normal) |
| Akechi Mitsuhide | Akechi Mitsuhide (Normal) |
| Zakum | Zakum (Chaos) |
| Magnus | Magnus (Hard) |
| Hilla | Hilla (Hard) |
| Papulatus | Papulatus (Chaos) |
| Pierre | Chaos |
| Von Bon | Von Bon (Chaos) |
| Crimson Queen | Chaos |
| Vellum | Vellum (Chaos) |
| Pink Bean | Hard |
| Cygnus | Easy, Normal |
| Lotus | Normal, Hard |
| Damien | Normal, Hard |
| Guardian Angel Slime | Normal, Chaos |
| Lucid | Lucid (Easy), Lucid (Normal), Lucid (Hard) |
| Will | Will (Easy), Will (Normal), Will (Hard) |
| Gloom | Normal, Chaos |
| Verus Hilla | Normal, Hard |
| Darknell | Normal, Hard |
| Seren | Normal, Hard |
| Kalos the Guardian | Kalos (Easy), Kalos (Normal), Kalos (Chaos) |
| Kaling | Kaling (Easy), Kaling (Normal), Kaling (Hard) |
Master 500 coin mở 29 tháng 10, cho một Weekly Boss Clear Count Reset Ticket bảy ngày mỗi tuần. Chỉ chế độ liệt kê được dùng, không cho thêm clear mọi boss. Commemoration cần một đòn Mesotron bật; đòn tăng cường đến 24 tháng 11 lúc 23:59 UTC, hình robot xây vẫn còn sau đó.
Từ 14 tháng 10, Veteran ép xung Inferno Burst bằng Condensed Energy hoặc Heaven Breaker bằng Liquid Nitrogen. Thử từ năm nguyên liệu, thêm ba mỗi lần. Thành công tăng ngẫu nhiên các nâng cấp chọn, thất bại đặt lại; hiệu ứng một tuần từ nâng. Không công bố số xác suất thành công.

Go Go Sidekick
Go Go Sidekick từ 30 tháng 9 đến 3 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Tuần chọn Advanced EXP Vouchers, EXP Vouchers hoặc Sol Erda Fragments, không đổi tuần đó. Pager đầy qua săn đúng cấp rồi triệu hồi Sidekick Red/Black/Yellow ngẫu nhiên hạng S–E. Hạ thêm 300 địch cho Ranger Points và hỗ trợ năm hit 1800% lên tối đa 15 địch; nhận điểm mỗi 60 giây để nâng công ô triển khai. Còn năm mươi địch thì kết thúc. Tối đa mười lượt ngày, reset điểm/triệu hồi/nâng/địch giữa lượt.

| Đợt cao nhất | Advanced EXP Vouchers | EXP Vouchers | Sol Erda Fragments |
|---|---|---|---|
| 1 | 250 | 1000 | 25 |
| 2 | 450 | 1500 | 50 |
| 3 | 650 | 2500 | 75 |
| 4 | 900 | 3000 | 100 |
| 5 | 1100 | 4000 | 125 |
| 6 | 1300 | 5000 | 150 |
| 7 | 1500 | 6000 | 175 |
| 8 | 1700 | 7000 | 200 |
| 9 | 2000 | 7500 | 225 |
| 10 | 2500 | 8500 | 250 |
| Toàn bộ đợt | 4000 | 15000 | 500 |
Nhận một lần ngày, ba lần tuần; nhận là dừng ngày đó, đủ tuần thì dừng tới tuần sau. Ghi nhận reset thứ Tư nửa đêm UTC. Vé chuyển trong thế giới, hết hạn 11 tháng 11 lúc 02:00 UTC.
Gặp gỡ, minigame và Festival Guardian
Meet and Greet của Jenny mở Junior ngày 30 tháng 9, kết thúc 10 tháng 11. Assigned Seating tới lối vào, cổng General/VIP tách riêng, VIP cần vé. Kỹ năng cổ vũ cho Designer EXP mỗi mười giây theo đính chính 29 tháng 9; ghế VIP thêm EXP nhân vật mỗi năm giây. Hàng vĩnh viễn chuyển trong thế giới giá 3 tỷ cho One, Two, Woo!, 5 tỷ cho Three, Four, Woo! sau sửa, 1,5 tỷ mỗi ảnh trong ba ảnh Jenny.

| Hoạt động | Thời gian và cách chơi | Designer EXP và thưởng lâu dài |
|---|---|---|
| Real Gains in Virtual Training | 30 tháng 9–10 tháng 11, 90 giây; đúng mục tiêu +2 điểm, trượt −2 | Tối đa 100 EXP, tổng 10000 điểm cho ghế Virtual Master |
| Surveillance Agent Gunny | 14 tháng 10–10 tháng 11, hai phút tìm Grays truy nã theo ảnh | Tối đa 200 EXP; gấp đôi 14 tháng 10–27 tháng 10; 20000 điểm cho ghế Target Acquired |
| Victory Pose Practice | 28 tháng 10–10 tháng 11, 150 giây nhớ/lặp hướng ranger | Tối đa 300 EXP, gấp đôi toàn kỳ; 30000 điểm cho ghế Quirky M-Force |

Ba vé ghế chuyển trong thế giới bảy ngày, cho ghế vĩnh viễn cũng chuyển được. Festival Guardian mở 14 tháng 10 cho Veteran. Vào xóa buff, hai phút chuẩn bị rồi hai phút đánh mười cấp Rombot OMNI-CLN mạnh dần, sau đó địch phụ mạnh hơn. EXP nhận một lần tuần, reset thứ Tư; 1000 điểm cho vé ghế We Are M-Force vĩnh viễn.


Hello World, Hello Robot mở 28 tháng 10 cho Master, kết thúc 10 tháng 11. Quà ngẫu nhiên Strange Mateon một lần ngày/thế giới. Kho giới hạn có một nâng 18 sao cấp 250, bốn hộp Arcane Symbol cấp 20, hai Sacred Symbol cấp 11, mỗi gói chọn mười/năm Sol Erda một, một nâng 22 sao cấp 200, hai vé trích chỉ số cộng. Hết kho thay bằng năm chồng 9999 Advanced EXP Vouchers, theo sửa 29 tháng 9.
Quà khác: Strange Mateon Hat, hai trang sức mắt kẻ xâm nhập, nhẫn chat/label Omega Sector, đồ Night Troupe, giường/tủ lạnh nitơ, thú UFO, scroll potential Legendary/Unique, cube Bright/Solid, Black Flame, chọn biểu tượng, thuốc tăng trưởng, Nodestones, huy chương, vé EXP, Spell Traces, vé VIP. Vé thường chuyển trong thế giới bảy ngày, trừ nâng 18 sao cấp 250 không giao dịch bảy ngày. Hộp biểu tượng 90 ngày, ngoại hình vĩnh viễn không giao dịch. Vé VIP hết cùng lễ hội, thưởng 300 Advanced EXP ghi rõ hết 11 tháng 11 lúc 02:00 UTC. Danh sách ngẫu nhiên không bảo đảm một món giới hạn cụ thể.
Winter Countdown, Yeti và World Leap
Điểm danh Winter Countdown từ 7 tháng 10–10 tháng 11, tối đa 15 mốc một lần tài khoản. Thưởng đầu/cuối/lặp: mốc đầu năm vé 3x; hai/sáu/mười một mười VIP Boosters; ba/bảy/mười hai hai vé sauna nửa giờ; bốn/tám/mười ba 1000 Advanced EXP Vouchers; năm/mười thuốc Magnificent; chín/mười bốn chọn Sol Erda; mười lăm thuốc Transcendent. Sauna hết hạn 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC, còn lại 11 tháng 11 lúc 02:00 UTC.

Cùng điểm danh mở tuyến thưởng thứ hai, nhận sau bảo trì 11 tháng 11 đến 24 tháng 11 lúc 23:59 UTC. Mọi vé chuyển trong thế giới, hết 25 tháng 11 lúc 02:00 UTC: mốc một/sáu vé 4x, hai/bảy mười booster, ba năm mươi huy chương, bốn năm mươi Nodestones, năm pet Sweet Spirit 30 ngày, tám sáu mươi chọn biểu tượng, chín năm Experience Nodestones, mười chọn da Rosy/Flushed, mười một chọn Event Ring, mười hai scroll Legendary của nó, mười ba 100 Event Ring Exclusive Solid Cubes, mười bốn hai mươi Karma Hard Cube x2 Coupons, mười lăm hai lựa chọn Sol Erda/30 mảnh. Biểu tượng chọn 14 ngày, vé da vĩnh viễn, Sol Erda bảy ngày.
Special Missions từ 7 tháng 10–6 tháng 11, mỗi 2000 quái đúng cấp một lần, tối đa năm tuần/hai mươi tổng. Lần một–bốn cho vé 3x, mỗi lần thứ năm vé 4x. Châu Âu đóng góp gấp bốn vào thanh chung; 100% mở Magnificent Growth Potion. Nhận tới 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC, vé/thuốc hết 11 tháng 11 lúc 02:00 UTC.

Night of the Yeti từ 14 tháng 10–11 tháng 11 lúc 23:59 UTC, cấp 101/Zero Act 2. Scadur có Quick Start chọn vai hoặc nhóm hai–năm. Ngày Hunter tìm Yeti ngụy trang; trượt tăng Night Energy, trúng giảm, 300 bắt đầu đêm. Đêm Hunter mất kỹ năng và phải tới Hideout, Yeti sống biến hình đuổi theo. Không hoạt động/rời sớm có thể bị phạt ghép trận.


Thắng 500 Hunting Points, thua 250, tối đa 1000 ngày/3000 tuần, reset thứ Năm. Tổng 1000/2000/3000/4000/5000/6000 cho chọn mũ Hallowkitty, bộ Magic School Purple, Night Cat Damage Skin, bộ Mystic Rose, Monster Yetiroid với Lidium Heart, thú Giant Monster Yeti. Vé chuyển trong thế giới bảy ngày; đồ vĩnh viễn không giao dịch trừ Monster Yetiroid Interactive chuyển trong thế giới được. Mười thắng Hunter còn cho ghế Hunter's Hideout vĩnh viễn chuyển trong thế giới.


World Leap đợt hai Challenger từ sau bảo trì 8 tháng 9 đến 23 tháng 9 lúc 23:59 UTC, sau đợt một 22 tháng 7–8 tháng 9. Tối đa năm nhân vật cấp 101, Zero qua Act 2. Thêm ô nếu mở rộng được, nhưng hết sức chứa tối đa vẫn chặn. Coin event/kỹ năng chung đi theo, Cash Inventory/đấu giá/giao hàng không. Nền cần trích qua Mover; Faint Echoes, dấu thời gian, tiền Challenger không chuyển. Thành viên/đơn/guild master và cube Challenger, vé 17 sao, nhẫn nêu chặn Leap. Meso chuyển nhận qua My Notifications.
Luxe Sauna và Sunny Sundays
Sauna từ sau bảo trì 9 tháng 9 đến 10 tháng 11 lúc 23:59 UTC, nhận Burning cấp 101/Zero Act 2. Thời gian chung tài khoản chỉ giảm trong phòng. 3000 Maple Points thêm một giờ, vé event 30 phút. Nạp tối đa 48 giờ tuần, reset thứ Tư nửa đêm, không vượt thời gian event còn lại. EXP mỗi năm giây, chỉ tăng theo cấp tới 294. Hỗ trợ Cash Shop/Auction House/đổi kênh, tự ra khi hết giờ/đạt cấp chọn, không EXP sau event. Tổng nạp 30/100/200/500 giờ cho Sleepywood Sink, Sauna Bathtub, Foot Bath, Luxe Sauna Cafe; tổng này giữ lại.



| Chủ nhật, UTC | Ưu đãi |
|---|---|
| 13 tháng 9 | Gói Star Force dưới đây, giảm hồi xuất hiện rune, +100% EXP Rune Buff, +300% EXP combo-kill |
| 20 tháng 9 | Giảm giá reset Ability 50%, EXP clear Monster Park 250% trừ Extreme |
| 27 tháng 9 | Gói Star Force, giảm hồi rune, +100% EXP Rune Buff, thêm Elite Monsters |
| 4 tháng 10 | EXP Treasure Hunter gấp ba, +300% EXP combo-kill, +250% EXP clear Monster Park trừ Extreme |
| 11 tháng 10 | Gói Star Force, giảm Spell Trace 50%, sao thành công 1+1 ở mười trở xuống |
| 18 tháng 10 | +250% EXP clear Monster Park trừ Extreme, xác suất nâng HEXA +20% khi chỉ số chính cấp năm trở lên |
| 25 tháng 10 | Gói Star Force, giảm reset Ability 50% |
| 1 tháng 11 | Xác suất Magnificent Soul gấp năm, Sol Erda săn gấp đôi, EXP Treasure Hunter gấp ba |
| 8 tháng 11 | Gói Star Force, +300% EXP combo-kill |
Gói Star Force giảm xác suất phá hủy 30% dưới 21 sao và giảm phí meso nâng 30%. Không gồm Superior Equipment, meso bảo vệ không được giảm.
